1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Skkn hoạt động trải nghiệm bài 19 21 sinh học lớp 11

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động trải nghiệm bài 19 21 sinh học lớp 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC BÀI 19 VÀ BÀI 21 SINH HỌC LỚP 11 THPT PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Trước những đòi hỏi của thực tiễn, giáo dục đang có những bước đổi mới căn bản và toàn diện. Nghị quyết 29 – NQTW của Ban chấp hành Trung ương đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đối với giáo dục phổ thông, đó là: “… tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân…”. Đổi mới giáo dục đòi hỏi các nhà trường không chỉ trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức đã có của nhân loại mà còn phải bồi dưỡng, hình thành ở các em tính năng động, óc tư duy sáng tạo và khả năng thực hành áp dụng, tức là đào tạo những người lao động không chỉ có kiến thức mà phải có năng lực hành động, kĩ năng thực hành. Để đạt được mục tiêu giáo duc rất nhiều các phương pháp, kỹ thuật dạy học tiến bộ đã được áp dụng trong đó có phương pháp dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm. Học tập dựa vào trải nghiệm là tư tưởng, lí thuyết giáo dục hiện đại, nổi bật trong thế kỷ XX được đặt nền móng bởi các nhà khoa học giáo dục hàng đầu thế giới như Lev Vygotsky, John Dewey, Jerome S.Bruner, Albert Bandura, David Kolb … Học tập dựa vào trải nghiệm nhấn mạnh đến vai trò chủ động, tích cực của người học cũng như kinh nghiệm cá nhân và sự tương tác với môi trường. Tư tưởng, quan điểm dạy học này đã trở thành một xu hướng tiến bộ trong nền giáo dục hiện đại. Trong quá trình giáo dục tiến bộ đó, sự tự do được đề cao, học thông qua tự trải nghiệm, học phải gắn liền với lợi ích của cuộc sống, học là để thích ứng với môi trường cuộc sống luôn thay đổi.

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Trước những đòi hỏi của thực tiễn, giáo dục đang có những bước đổi mới cănbản và toàn diện, Nghị quyết 29 – NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương đã đề ramục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đối với giáo dục phổ thông “… tập trung phát triển trí tuệ,thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân…” Các em sẽ được đào tạo trởthành những người lao động có kiến thức, có năng lực hành động, đặc biệt có khảnăng ứng phó và giải quyết tốt các vấn đề trong đời sống sản xuất Để đạt được mụctiêu giáo dục rất nhiều các phương pháp, kỹ thuật dạy học tiến bộ đã được áp dụngtrong đó có phương pháp dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm Học tập dựa vàotrải nghiệm là tư tưởng, lí thuyết giáo dục hiện đại, nổi bật trong thế kỷ XX được đặtnền móng bởi các nhà khoa học giáo dục hàng đầu thế giới như Lev Vygotsky, JohnDewey, Jerome S.Bruner, Albert Bandura, David Kolb… Học tập dựa vào trải nghiệmnhấn mạnh đến vai trò chủ động, tích cực của người học cũng như kinh nghiệm cánhân và sự tương tác với môi trường

Mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là giúp học sinh phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo Theo đó, dạy học trải nghiệm là hình thức phùhợp để đạt mục tiêu dạy học Học thông qua trải nghiệm cho HS có cơ hội vận dụngkinh nghiệm, hiểu biết của mình để kiến tạo kinh nghiệm mới Các em được tiếp cậnthực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huyđộng tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện nhiệm vụ được giaohoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phùhợp với lứa tuổi Từ đó, các em sẽ chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thànhtri thức, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng vớicuộc sống Có thể thấy, HĐTN là hình thức dạy học hiệu quả góp phần hình thành,phát triển các phẩm chất cho học sinh

Chương trình Sinh học 11 tập trung nghiên cứu các chức năng sinh lý của cơ thểThực vật và Động vật Những kiến thức này có tính ứng dụng cao lĩnh vực sản xuất

và bảo vệ sức khỏe con người Đặc biệt từ kiến thức về tuần hoàn máu (hoạt động củatim mạch, huyết áp ) và các chỉ số sinh lý ở người trong bài 19 Tuần hoàn máu (tiếptheo) và bài 21 Thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người – Sinh học 11 HS có thể

áp dụng để giải quyết các vấn đề có tính thực tiễn cao như đo huyết áp, sơ cứu người

bị thương chảy máu, xử lý cho người bị tăng và tụt huyết áp đột ngột, người bị độtquỵ; Nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe tim mạch Vì vậy, Nội dung bài 19 và bài

21 rất phù hợp với phương pháp dạy học trải nghiệm từ đó phát triển cho HSNLGQVĐ

Trang 2

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm phát huy năng giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học bài 19 và 21 – Sinh học 11 THPT”.

2 Tính mới và đóng góp và của đề tài

2.1 Tính mới

- Thiết kế và tổ chức có hiệu quả các HĐTN phù hợp với mục tiêu, nội dung, đốitượng HS, điều kiện thực tế trong quá trình dạy học bài 19 và bài 21 – Sinh học 11nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS

- Lồng ghép vào bài học các tình huống thực tiễn cụ thể, thiết thực, gần gũi từ

- Để thực hiện được các hoạt động trải nghiệm trong quá trình dạy học, chúngtôi đã liên hệ và nhận được sự tư vấn, giúp đỡ, hợp tác của các bác sỹ, cán bộ y tế tạitrạm y tế thị trấn Cầu Giát, trạm y tế xã Quỳnh Hồng, bệnh viện đa khoa Quỳnh Lưu

Sự trải nghiệm thực tế này các em HS không chỉ dừng lại ở việc học mà còn yêu thíchhơn với bộ môn Sinh học, có thêm nhiều kỹ năng sống, tự tin với bản thân mình và cóđịnh hướng nghề nghiệp trong tương lai

- Chúng tôi hi vọng đề tài sẽ là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các đồngnghiệp, có thể sử dụng vào giảng dạy nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Các giải pháp

đã đề xuất có thể là gợi ý quan trọng cho định hướng phương pháp dạy học chươngtrình mới sắp được triển khai rộng rãi

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

A CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Cơ sở lí luận

1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động trải nghiệm

1.1.1 Khái niệm hoạt động trải nghiệm

Theo quan điểm triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự tương tácgiữa con người với thế giới khách quan

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “trải nghiệm theo nghĩa chung nhất là bất

kỳ một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lạithành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người

Trong giáo dục, hoạt động trải nghiệm là hoạt động trong đó dưới sự hướng dẫn

và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào cáchoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xãhội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩmchất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm

- Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp tổng hợp kiếnthức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dụcđạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẩm

mĩ, giáo dục thể chất…

-  Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm rất đa dạng như trò chơi, hội thi,diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa, câu lạc bộ, tổ chức các ngày hội,các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật

- Học qua trải nghiệm là quá trình học tích cực và hiệu quả Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia tích cực của học sinh, tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, lựa chọn ý tưởng hoạt động, được khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm Từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết

- Học qua trải nghiệm đòi hỏi khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán

bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh…

1.1.3 Quy trình dạy học hoạt động trải nghiệm

Trang 4

Hình 1.1 Quy trình tổ chức HĐTN Giải thích quy trình:

Bước 1 Phân tích mục tiêu bài học, chương/chủ đề

Mục đích: Xác định các kiến thức, KN, thái độ HS cần đạt và NL HS cần

hướng tới sau khi học Chương/ Chủ đề

Dựa trên tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh học 11 và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông 2018, từ đó xác định các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực hướng tới sau khi học xong bài học, chương/chủ đề

Bước 2: Xác định các dạng HĐTN cụ thể trong Chương/ Chủ đề

GV phân tích được mạch nội dung của bài học, chương/ chủ đề Căn cứ vào đặcđiểm nội dung kiến thức, điều kiện cơ sở vật chất của trường học để xác định đượccác dạng HĐTN cụ thể ứng với mỗi mạch nội dung đó Việc xác định các dạngHĐTN cụ thể trong mỗi Chương/ Chủ đề giúp GV thực hiện tốt công tác chuẩn bị (lên

kế hoạch thực hiện, phương tiện, thiết bị, liên hệ địa phương…) và thiết kế mỗi hoạtđộng đó

Bước 3: Lập kế hoạch HĐTN

GV lập kế hoạch, dự kiến các yếu tố phát sinh trong quá trình tổ chức trảinghiệm

Nội dung bản kế hoạch bao gồm:

- Thời gian, địa điểm

- Nội dung nhiệm vụ

Bước 3: Lập kế hoạch tổ chức H ĐTN

Trang 5

- Chuẩn bị (thiết bị, phương tiện, )

- Dự kiến sản phẩm

Bước 4 Tổ chức HĐTN

Để thực hiện việc tổ chức HĐTN GV tiến hành theo các bước:

4.1 Giao nhiệm vụ trải nghiệm

- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

4.2 Thực hiện nhiệm vụ trải nghiệm

HS tiến hành các bước thực hiện nhiệm vụ:

- Lập được kế hoạch trải nghiệm

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, tài liệu, thông tin cần thiết

- Tiến hành trải nghiệm cụ thể

4.3 Thảo luận, khái quát, kết luận vấn đề

- HS thu thập thông tin, thảo luận nhóm, khái quát vấn đề

- Viết báo cáo trải nghiệm

4.4 Báo cáo kết quả trải nghiệm

- HS báo cáo trước lớp kết quả trải nghiệm

- Các thành viên khác trong lớp theo dõi, trao đổi, thảo luận và đóng góp ýkiến

4.5 Đánh giá kết quả HĐTN

Đánh giá HĐTN giúp GV xác định mức độ hiểu biết về kiến thức, KN và khảnăng vận dụng kiến thức của HS, đo được mức độ NL được hình thành sau HĐTN,phản ánh hoạt động học tập của HS tới GV, qua đó điều chỉnh cách dạy đồng thờiđánh giá thúc đẩy quá trình học tập không ngừng của HS

Công cụ đánh giá là bộ câu hỏi, sản phẩm, mẫu vật, phiếu đánh giá…để đánhgiá mức độ đạt được của HĐTN

Quá trình đánh giá gồm 3 mức độ:

HS tự đánh giá: Dựa trên tiêu chí của GV hoặc do chính bản thân HS đưa ra,

dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự nhận xét và đánh giá về kết quả của quá trình trảinghiệm

Trang 6

Nhóm đánh giá: Dựa vào tiêu chí đánh giá của GV và sự hướng dẫn của GV.

GV đánh giá HS: Thông qua một số tiêu chí: Phiếu đánh giá/ Câu hỏi thảo luận/

Cách xử lý /Bài tập tình huống/ Sản phẩm/ Mẫu vật/…

1.1.4 Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông

HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ,

tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, hoạtđộng giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinhhoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịchtham gia,…), thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trênđều mang ý nghĩa giáo dục nhất định

1.2 Cơ sở lí luận của dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề

1.2.1 Năng lực giải quyết vấn đề

NL GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hànhđộng và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết các tình huống mà ở đó không có sẵnquy trình, thủ tục, giải pháp thông thường

Theo Trần Việt Dũng (2013), “NLST là khả năng tạo ra cái mới có giá trị của

cá nhân dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của cá nhân đó”

Từ kết quả nghiên cứu về NLGQVĐ&ST và thực tiễn dạy học Sinh học, chúngtôi đề xuất các biểu hiện NLGQVĐ như sau:

Nhận ra ý tưởng mới

Phát hiện và là rõ vấn

đề Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong họctập

Phân tích được tình huống trong học tậpHình thành và triển

khai ý tưởng mới Thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề và hìnhthành ý tưởng mới

Đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải phápkhông còn phù hợp

Đề xuất, lựa chọn giải

pháp Đề xuất được một số giải pháp giải quyết vấn đềLựa chọn được giải pháp giải quyết vấn đề

Trang 7

Tiếp nhận và đánh giá vấn đề dưới góc nhìn khác nhau

Như vậy, NLGQVĐ trong môn Sinh học là khả năng huy động, tổng hợp kiếnthức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập Sựsáng tạo trong quá trình GQVĐ có thể là một cách hiểu mới hoặc một hướng giảiquyết mới cho vấn đề Cái mới, sáng tạo ở đây là mới so với năng lực, trình độ củahọc sinh, mới so với nhận thức hiện tại của HS

1.2.2 Vai trò của dạy học trải nghiệm với phát triển NLGQVĐ

- Dạy học thông qua HĐTN nhằm hoàn thành mục tiêu của quá trình dạy họcnói chung và phát triển NL GQVĐ nói riêng Học tập trải nghiệm đã được thực tếchứng minh có những đóng góp giá trị đối với sự phát triển của học sinh

+ Học sinh có thể nắm bắt các khái niệm dễ dàng hơn Thông qua học tập trảinghiệm, học sinh có cơ hội áp dụng các kiến thức và ý tưởng vào các tình huống thực

tế, trong đó học sinh đóng vai trò chủ thể Đó là một trong những cách hiệu quả nhất

để hiểu được bản chất của khái niệm

+ Học sinh có nhiều cơ hội để phát huy tính sáng tạo Với các nội dung học tậpmang tính thực tiễn cao, học sinh nhận thấy luôn có nhiều giải pháp khác nhau chomỗi tình huống, mỗi vấn đề cần giải quyết Học sinh được khuyến khích tìm kiếm,đưa ra giải pháp độc đáo của riêng mình trong các nhiệm vụ được giao

+ Sai lầm trở thành bài học quý giá Khi tham gia vào các hoạt động trảinghiệm thực tế, học sinh sẽ biết phân tích, so sánh lựa chọn những phương pháp tiếpcận, cách giải quyết vấn đề hiệu quả, biết loại bỏ những phương pháp, cách thức “sailầm” Học sinh học được cách không sợ sai nhưng phải ghi nhớ để không lặp lạinhững sai lầm đó

+ Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giớixung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, có quan niệm sống và ứng xửnhân văn, phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp,phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn nghề nghiệp và học tậpsuốt đời

2 Cơ sở thực tiễn

2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài

Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài về việc phát triển NLGQVĐ và thực trạng

sử dụng hình thức dạy học học trải nghiệm trong dạy học bộ môn Sinh học nói chung

và trong dạy học bài 19, bài 21 -Sinh học 11 nói riêng, chúng tôi đã sử dụng phiếuđiều tra, thăm dò ý kiến GV dạy môn Sinh học và HS của các trường THPT trên địabàn Quỳnh Lưu trong năm học 2021 – 2022 về nội dung:

- Thực trạng năng lực giải quyết vấn đề của HS THPT

- Thực trạng dạy học môn Sinh học thông qua các hoạt động trải nghiệm ởtrường THPT

Trang 8

2.2 Kết quả điều tra, khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài

- Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học mônSinh học ở trường THPT Sau khi thăm dò ý kiến qua phiếu điều tra 30 GV dạy mônSinh học tại 3 trường THPT Quỳnh Lưu 1, THPT Quỳnh Lưu 2, THPT Nguyễn ĐứcMậu và thống kê xử lý số liệu kết quả như sau:

TT Phương pháp dạy học

7 Dạy học sử dụng bài tập tình huống 9 30 19 63,3 2 6,7

8 Dạy học sử dụng bài tập thựcnghiệm 9 30 19 63,3 2 6,7

Bảng 2.1 Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học bộ môn Sinh học THPT hiện nay

- Về dạy học trải nghiệm môn Sinh học số GV thường xuyên thực hiện làkhông; số GV không thường xuyên 3 (chiếm 10%) và số GV không dạy học trảinghiệm là 27 (90%) Số GV cho rằng việc dạy học trải nghiệm trong bộ môn Sinhhọc rất cần thiết là 20 (chiếm 66,7%), cần thiết là 9 (chiếm 30%), không cần thiết 1(3,3%)

Thông qua kết quả thăm dò ý kiến GV cùng với việc dự giờ thăm lớp, thamkhảo giáo án của GV có thể thấy GV đã quan tâm đến công tác đổi mới PPDH CácPPDH tích cực đã được sử dụng trong dạy học Đồng thời GV cũng nhận thấy được

sự cần thiết và rất cần thiết của việc dạy học trải nghiệm với bộ môn Sinh học Tuyvậy, trong thực tiễn thì việc dạy học trải nghiệm không được thực hiện thườngxuyên bởi một số lý do sau:

Trang 9

+ Thiết kế và tổ chức các HĐTN rất công phu, mất nhiều thời gian, công sức.+ Thời lượng tập huấn ít, không có nhiều thời gian để GV có cơ hội thực hành

và được “cầm tay chỉ việc”

+ Để tổ chức trải nghiệm cho học sinh cần phải có sự đồng ý của nhà trường, sựphối kết hợp của nhiều bộ phận trong nhà trường, phu huynh học sinh và các tổ chứckhác ngoài trường học

+ Quản lý và đảm bảo an toàn cho học sinh trong quá trình trải nghiệm là cảvấn đề

+ Đa số học sinh vẫn còn lúng túng, khó khăn trong việc tự mình nghiên cứu vàsưu tầm tài liệu, học liệu để học tập

- Thực tiễn tổ chức dạy học bài 19 và bài 21 – Sinh học 11 theo hình thức có 30

GV (chiếm 100%) đang dạy theo trình tự bài học trong SGK; không có GV nào dạyhọc hai bài này bằng PPDH trải nghiệm

- Thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của HS THPT, chúng tôi đã tiến

hành điều tra khảo sát 80 học sinh tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu,kết quả thu được như sau:

Bảng 2.2 Kết quả điều tra về năng lực giải quyết vấn đề của HS

Không thực hiện được

Thực hiện không thành thạo

Thực hiện thành thạo

1 Nếu được yêu cầu mổ lộ tim

4 Nếu gặp người bị thương

chảy nhiều máu em sẽ xử lý

áp dụng vào những tình huống cụ thể trong cuộc sống là điều rất cần thiết

Trang 10

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Sinh học ở trường THPTchúng tôi nhận thấy:

- Đa số GV đã tích cực vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học Sinh học ởtrường THPT Việc phát triển năng lực cho học sinh được chú ý Tuy nhiên, thực tếcho thấy, một số năng lực của HS còn hạn chế do việc rèn luyện kỹ năng và phát triểnnăng lực cho HS mới chỉ dừng lại ở mức độ chưa thường xuyên Trong khi đó, việcrèn luyện các kĩ năng, năng lực cho học sinh cần diễn ra thường xuyên và liên tục

- Trong các PPDH tích cực được sử dụng trong dạy học Sinh học thì dạy học quaHĐTN không được lựa chọn mặc dù phương pháp này đem lại hiệu quả cao với quátrình phát triển năng lực cho HS

- Đối với bài 19 và 21 Sinh học 11, quá trình dạy học mới dừng lại ở các phươngpháp như hoạt động nhóm, dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học qua trình chiếu

sử dụng phiếu học tập…còn dạy học qua HĐTN hiếm khi được thực Các kỹ năng cơbản cần thiết đối với HS như sơ cứu người bị thương chảy máu, sơ cứu người tăng tụthuyết áp đột ngột, người bị đột quỵ…ít khi được rèn luyện trên lớp học

Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, thông qua đề tài này chúng tôimuốn đề xuất quy trình tổ chức các HĐTN khi dạy học bài 19 và 21 – Sinh học 11theo hướng phát triển năng lực GQVĐ đạt hiệu quả hơn, góp phần nâng cao hứng thúcủa HS với môn Sinh học

B - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM DẠY TRONG DẠY HỌC BÀI 19 TUẦN HOÀN MÁU (tiếp theo) và BÀI 21 THỰC HÀNH ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI – SINH HỌC 11 THPT THEO

HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Giáo án minh họa dạy học bài 19 và bài 21 theo hướng phát triển năng lực GQVĐ thông qua HĐTN

1.1 Mục tiêu bài học

1.1.1 Kiến thức

- Giải thích được vì sao tim có khả năng đập tự động, nguyên nhân gây tính tự độngcủa tim

- Nêu được chu kì hoạt động của tim của tâm nhĩ và tâm thất

- Nêu được khái niệm huyết áp và giải thích được sự tăng giảm của huyết áp, nguyênnhân gây huyết áp, nguyên nhân thay đổi huyết áp trong hệ mạch

- Vận tốc của máu và nguyên nhân thay đổi vận tốc máu

1.1.2 Kỹ năng

- Kỹ năng tư duy logic phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá

Trang 11

- Kỹ năng thực hành, thí nghiệm.

- Kỹ năng quan sát, lấy số liệu, thu thập, xử lý thông tin

- Kỹ năng đo huyết áp, sơ cứu nạn nhân trong một số tình huống: cầm máu cho người

bị thương, cao huyết áp và tụt huyết áp đột ngột, đột quỵ

1.1.3 Thái độ

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh tim mạch để phòng tránh một số bệnh về tim mạch

- Quan tâm đến những người xung quanh, có ý thức giúp đỡ người gặp nạn

-Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh chung tay giúp đỡ và rèn luyệnnhững kĩ năng cơ bản khi bị nạn và giúp người bị nạn

1.1.4 Định hướng phát triển các năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học

+ Học sinh xác định mục tiêu của chuyên đề

+ Lập được bảng kế hoạch học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề:

+ Nhận ra ý tưởng mới: Biết tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin tìm ra ýtưởng mới

+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trongcuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộcsống

+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới trong họctập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; hình thành và kết nối các ý tưởng;nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có

+ Tư duy độc lập: Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhậnthông tin một chiều; đánh giá vấn đề, sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề

Trang 12

- Năng lực hợp tác: Hợp tác, phân công nhiệm vụ và phối hợp với các thành viêntrong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

b Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực kiến thức sinh học:

+ Hiểu biết về cơ chế hoạt động của tim và hệ mạch ở người

+ Sử dụng được những kiến thức Sinh học để giải quyết các vấn đề liên quanđến thực tiễn cuộc sống

- Năng lực nghiên cứu khoa học: hình thành giả thuyết khoa học, thiết kế, thực hiệnthí nghiệm, thu thập và phân tích dữ liệu, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kếtluận

Ngoài ra HS còn được phát triển một số năng lực khác như: năng lực tìm và xử

lý thông tin, năng lực ngôn ngữ

2.1 Thiết bị dạy học và học liệu

- GV chuẩn bị:

+ Máy tính, máy chiếu, máy ảnh

+ Dụng cụ thực hành mổ tim ếch

+ Tài liệu: + SGK: Sinh học 11

+ Phiếu khảo sát GV, phiếu khảo sát HS, phiếu điều tra khảo sát…

+ Mẫu báo cáo kết quả trải nghiệm

+ Phiếu học tập

+ Một số trang web liên quan

+ Một số hình ảnh liên quan đến bài học: hệ dẫn truyền tim, cấu trúc hệ mạch,

sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, các bảng biểu…

+ Chuẩn bị địa điểm cho HS trải nghiệm: Phòng thực hành Sinh học, Trạm y tế hoặc bệnh viện, liên hệ với bác sỹ hoặc cán bộ y tế

- HS chuẩn bị:

+ Mẫu vật: Ếch sống

+ Hóa chất: Nước muối sinh lý 0,9%

+ SGK Sinh học 11

+ Nghiên cứu nội dung kiến thức bài 19 và bài 21 – Sinh học 11

+ Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật theo hướng dẫn bài 7 SGK

+ Chuẩn bị nội dung, phương tiện, để tiến hành trải nghiệm tại phòng thực hành, trạm y tế

+ Giấy, bút, máy tính, máy ảnh,…

2.3 Xác định các dạng HĐTN trong bài học

Trang 13

Căn cứ vào nội dung, mục tiêu cụ thể bài học; Căn cứ vào điều kiện thực tế địaphương, chúng tôi lựa chọn các nội dung HĐTN:

Hoạt động 1: Mổ tim ếch, tìm hiểu “Hoạt động của tim”

Hoạt động 2 Tìm hiểu cấu trúc hệ mạch, vận tốc máu, sơ cứu người bị thương chảy

máu

Hoạt động 3: Tìm hiểu huyết áp, cách đo huyết áp và sơ cứu nạn nhân tăng hoặc tụt

huyết áp đột ngột, bệnh nhân đột quỵ

Hoạt động 4: Truyền thông bảo vệ sức khỏe tim mạch

2.4 Kế hoạch dạy học trải nghiệm

Giao nhiệm vụ trải nghiệm:

- Giới thiệu về chủ đề, nêu mục

tiêu, yêu cầu, sản phẩm dự tính

đạt được, phân công nhiệm vụ

cho từng nhóm

- Các nhóm bầu nhóm trưởng,

thư ký, trao đổi về nội dung

công việc, phân công nhiệm vụ,

lập kế thực hiện, đặt tên cho

nhóm

- Thống nhất tiêu chí đánh giá

học sinh

Giáo viênCác nhómHS

- Bảng tiêu chí đánh giácác hoạt động

1 ngày Thực hiện các HĐTN- Nhóm 1 mổ tim ếch tại phòng

thực hành bộ môn Sinh học của

nhà trường

- Trải nghiệm tại trạm y tế địa

phương hoặc bệnh viện

+ Nhóm 2: Tìm hiểu cách sơ cứu

nạn nhân khi bị thương chảy

máu

+ Nhóm 3 Tìm hiểu cách đo

huyết áp, sơ cứu bệnh nhân khi

tăng hoặc tụt huyết áp đột ngột,

bệnh nhân đột quỵ

+ Nhóm 4: Tìm hiểu các kiến

HS vàGV

- Các hình ảnh, clip, sốliệu, kiến thức liênquan

+ Video, hình ảnh mổtim ếch và các kết quảquan sát

- Kỹ năng sơ cứu nạnnhân bị thương chảy máu

- Kỹ năng đo huyết áp

- Số liệu bệnh nhân bịcao huyết áp và tụt huyếtáp

+ Nguyên nhân, nhómđối tượng bị cao huyết

Trang 14

thức bảo vệ sức khỏe tim mạch áp, tụt huyết áp.

+Kiến thức về sơ cứunạn nhân bị cao huyết áp,tụt huyết áp, bệnh nhânđột quỵ …

+ Kiến thức về bảo vệsức khỏe tim mạch

3 ngày

ở nhà

- Tập hợp các thông tin thu được

- Tìm hiểu thêm các kiến thức

liên quan trên mạng internet,

sách giáo khoa…

- Thảo luận, trao đổi, đánh giá

giải quyết nhiệm vụ được giao

- Hoàn thành bài báo cáo bằng

các hình thức mà nhóm lựa chọn

- Phân công người báo cáo, tập

báo cáo thử trước các bạn trong

nhóm

Học sinhhoạt độngtheo nhómdưới sựđiều khiểncủa nhómtrưởng

- Bản báo cáo kết quảcủa 4 nhóm

Tiết 2,

3

Tại

lớp

Báo cáo kết quả trải nghiệm

Nhóm 1: Báo cáo kết quả trải

nghiệm

Giáo viên

và cácnhóm họcsinh

- Bài báo cao kết quảnhóm 1

- Học sinh trang bịnhững kiến thức về hoạtđộng của tim

- Kiến thức về cấu trúc

hệ mạch và vận tốc máu

- Kỹ năng cơ bản cách sơcứu người bị vết thươnghở

Nhóm 3

- Trình bày báo cáo kết quả trải

nghiệm của nhóm

- Hướng dẫn cách đo huyết áp,

sơ cứu bệnh nhân trong trường

hợp tăng, tụt huyết áp đột ngột,

bệnh nhân đột quỵ

Giáo viên

và cácnhóm họcsinh

- Kiến thức về khái niệm

và các yếu tố ảnh hưởngđến huyết áp

- Kỹ năng đo huyết áp

- Kỹ năng cơ bản cách sơcứu người bị tăng huyết

áp và tụt huyết áp, người

bị đột quỵ

Trang 15

Báo cáo truyền thông kiến thức

bảo vệ sức khỏe tim mạch và cácnhóm học

nhóm trong quá trình thực hiện:

ưu điểm, khuyết điểm từ đó rút

kinh nghiệm để khắc phục

- GV đánh giá, chấm điểm vào

phiếu đánh giá

- Cácthành viêntrongnhóm vàgiữa cácnhóm

- GV vàcác nhómtrao đổi vàthảo luận

về kết quảcủa việchọc theoHĐTN

- Hoàn thành các phiếuđánh giá :

- Phiếu tự đánh giá củanhóm

- Phiếu đánh giá chéocủa các nhóm

- Phiếu đánh giá tổnghợp của giáo viên

- Công bố điểm của từngnhóm

2.5 Tiến trình tổ chức dạy học

2.5.1 Giao nhiệm vụ trải nghiệm (thời lượng 1 tiết – dạy học ở lớp)

 Hẳn chúng ta chưa thể quên các chết thương tâm của cậu bé tử vong do tôn cứa

cổ, người dân tiếp tục bàng hoàng hơn với thông tin bà cụ 66 tuổi, ngụ Hà Nội cũng

vô tình trở thành nạn nhân của những tấm tôn bi kịch Khoảng 15 giờ ngày 25-9, nữbệnh nhân được nhập viện trong tình trạng đứt khí quản, tổn thương mạch cảnh haibên và ngưng tuần hoàn Cả hai trường hợp bệnh nhân đều tử vong chỉ sau vài giờ, domất máu quá nặng trong quá trình đưa bệnh nhân đến bệnh viện

Nếu em có mặt lúc đó, em sẽ làm gì?

Trang 16

HS lắng nghe, thảo luận, viết câu trả lời vào bảng phụ

+ Cầm máu cho nạn nhân

+ Gọi cấp cứu ngay

+ Chở nạn nhân đến bệnh viện gần nhất

GV mời một HS lên thực hiện cầm máu

HS thực hiện cầm máu (có thể thực hiện không đúng)

GV nhận xét cách sơ cứu của HS

GV: Sơ cứu nạn nhân rất quan trọng, có thể giúp kéo dài sự sống hoặc gây thêm nguyhiểm cho người bị nạn Vì thế, việc tự trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về

sơ cứu trong trường hợp khẩn cấp là rất cần thiết Để mỗi học sinh có thể ứng phóđược trong các tình huống như vậy chúng ta sẽ thực hiện các HĐTN thông qua bài 19.Tuần hoàn máu (tiếp theo) và bài 21 Thực hiện đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.GV: Giới thiệu với học sinh mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm

B Giao nhiệm vụ trải nghiệm

Hoạt động 1 : Phân nhóm và giao nhiệm vụ cho HS

- Phân nhóm:Trên cơ sở sĩ số, năng lực, sở thích nhu cầu và nhiệm vụ học tập GV

chia lớp thành 4 nhóm

- GV thông báo cho HS kế hoạch học tập HĐTN

- GV chuyển giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm cụ thể như sau:

1 Nghiên cứu tình huống có vấn đề

2 Mổ tim ếch chứng minh giả thuyết về hoạt động của tim

3 Thảo luận các vấn đề và hoàn thành phiếu học tập

+ Tại sao tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng?

+ Các thành phần của hệ dẫn truyền tim? Hệ dẫn truyền tim hoạt động như thế nào?

+ Chu kỳ tim là gì? Một chu kỳ tim gồm những pha nào?+ Mối quan hệ giữa nhịp tim với kích thước (khối lượng) cơ thể

Trang 17

và giải thích vì sao?

4 Hoàn thành bản báo cáo

5 Báo cáo trước lớp

1 Nghiên cứu tình huống có vấn đề

2 Trải nghiệm tại cơ sở y tế tìm hiểu về cách sơ cứu nạn nhân bithương chảy máu

+ Vận tốc máu ở mao mạch chậm có ý nghĩa gì?

- Luyện tập cách sơ cứu cho nanh nhân bị thương chảy nhiềumáu

4 Hoàn thành bản báo cáo

5 Báo cáo trước lớp, hướng dẫn các nhóm thực hiện sơ cứu

1 Nghiên cứu tình huống có vấn đề

2 Trải nghiệm tại cơ sở y tế tìm hiểu về cách đo huyết áp, xử lýkhi bị tăng hoặc tụt huyết áp, bệnh nhân đột quỵ

3 Thảo luận các vấn đề:

+ Huyết áp là gì?

+ Thế nào là HA tâm thu và HA tâm trương+ Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch?

+ Đo huyết áp như thế nào?

+ Cách xử lý với người bị tăng hoặc tụt huyết áp đột ngột,người bị đột quỵ

4 Hoàn thành bản báo cáo

5 Báo cáo trước lớp, hướng dẫn các nhóm thực hiện đo huyết

áp, sơ cứu cho bệnh nhân bị tăng hoặc tụt huyết áp, bệnh nhân đột quỵ

Nhóm 4. 1 Nghiên cứu tình huống có vấn đề

Trang 18

+ Những yếu tố gây nguy cơ mắc bệnh.

+ Một số bệnh tim mạch phổ biến hiện nay

+ Hậu quả của bệnh tim mạch

+ Một số biện pháp bảo vệ sức khỏe tim mạch

4 Hoàn thành bản báo cáo

5 Báo cáo trước lớp

Hoạt động 2: Thảo luận về nhiệm vụ trải nghiệm

HS mỗi nhóm nhận nhiệm vụ, tiến hành bầu nhóm trưởng, thư ký, phân công nhiệm

vụ cho từng thành viên

Bảng phân công nhiệm vụ:

Người

thực hiện Nhiệm vụ Thời gian- Địa điểm Yêu cầu kết quả

Bảng phân công nhiệm vụ các nhóm (xem phụ lục….)

- HS: Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, dự

cơ sở y tế, cách quay phim, chụp ảnh lấy tư liệu

- HS: có ý kiến trao đổi những vấn đề còn chưa rõ

Hoạt động 3: Thảo luận, thống nhất tiêu chí đánh giá.

Trang 19

- Thời gian: 10 Phút.

- Triển khai:

Giáo viên thống nhất tiêu chí đánh giá:

+ Các nhóm tự đánh giá ý thức, năng lực, hiệu quả làm việc của từng thành

viên trong nhóm qua phiếu tự đánh giá của nhóm học sinh

+ Các nhóm đánh giá chéo hoạt động của nhóm khác qua phiếu đánh giá của

nhóm học sinh.

+ Giáo viên đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm của từng nhóm thông qua các

hoạt động trong các tiết học qua phiếu đánh giá của giáo viên.

+ Điểm cá nhân = (điểm tự đánh giá của nhóm+ đánh giá của giáo viên + điểm đánh giá chéo)/3

HS: Lắng nghe, tham gia xây dựng tiêu chí đánh giá

HS: Đề đạt nguyện vọng tham gia nhóm mà mình muốn…

C Hoạt động củng cố

Thời gian: 5 phút

- Các nhóm hoàn thiện kế hoạch thực hiện

- Giáo viên góp ý, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn thêm cho các nhóm

2.5.2 Tổ chức trải nghiệm

Hoạt động 1 Tổ chức trải nghiệm cho nhóm 1

Nhiệm vụ 1: Mổ tim ếch, tìm hiểu “Hoạt động của tim”

a Thời gian: 1 tiết học

b Địa điểm: Phòng thực hành Sinh học

c Chuẩn bị:

+ Ếch còn sống

+ Dụng cụ và hóa chất: Bộ dụng cụ mổ, dung dịch nước muối sinh lý 0,9%,bông y tế

+ Thiết bị quay phim, chụp ảnh, giấy, bút

+ Tài liệu SGK Sinh học 11, phiếu học tập và một số tài liệu khác…

d Phương pháp: Làm việc theo nhóm.

e Tiến trình trải nghiệm

Trang 20

GV nêu tình huống có

vấn đề:

Tim có chức năng như

một cái bơm, vừa đẩy

vừa hút máu, trong 24

giờ tim bóp 10.000 lần

đẩy 7.000 lít máu Nếu

đưa tim ra khỏi cơ thể

quả trải nghiệm

HS tiếp cận tình huống có vấn đề, suy nghĩ và phán đoán từ đó đưa ra các giải thuyết

Giả thuyết 1: Tim tách khỏi cơ thể sẽ ngừng đập

Giả thuyết 2: Tim tách khỏi cơ thể vẫn đập bìnhthường

HS mổ tim ếch, tìm hiểu tính tự đông của tim

Bước 1 Huỷ tuỷ ếch: Chọc kim dài vào điểm lõm trên

đầu ếch (chếch góc 450), ếch có phản xạ che mặt sau

đó đẩy kim theo cột sống xuống khoảng 4 cm, khi thấyếch hoàn toàn không cử động là kết quả chính xác

 Nút thắt thứ 2 giữa xoang tĩnh mạch và tâm nhĩ sau

đó quan sát quá trình đập của tim

+ Quan sát và nhận xét

Chú ý:

Ngày đăng: 06/04/2023, 22:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w