1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm xuân thành (giai đoạn 2014 2018)

95 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm xuân thành (giai đoạn 2014 – 2018)
Tác giả Đỗ Mỹ Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀI SẢN KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM (0)
    • 1.1. Khái quát về bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (11)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Đặc điểm (13)
      • 1.1.3. Các nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (13)
      • 1.1.4. Vai trò của Tái bảo hiểm đối với Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (14)
    • 1.2. Nội dung tái bảo hiểm Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (16)
      • 1.2.1. Khái niệm và điều kiện thực hiện tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật (16)
      • 1.2.2. Các phương pháp Tái bảo hiểm (20)
      • 1.2.3. Các hợp đồng Tái bảo hiểm (25)
    • 1.3. Thu xếp và quản lý Tái bảo hiểm (28)
      • 1.3.1. Kế hoạch Tái bảo hiểm (28)
      • 1.3.2. Thu xếp Tái bảo hiểm (29)
      • 1.3.3. Quản lý kế hoạch Tái bảo hiểm (34)
    • 1.4. Các nhân tố tác động và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tái bảo hiểm Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (38)
      • 1.4.1. Các nhân tố tác động hoạt động tái bảo hiểm Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật (38)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ TÀI SẢN – KỸ THUẬT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM XUÂN THÀNH (GIAI ĐOẠN 2014 –2018) (43)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (43)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (43)
      • 2.1.2. Mô hình tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (45)
      • 2.1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (49)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (giai đoạn 2014 – 2018) (54)
      • 2.2.1. Cơ sở của hoạt động Tái bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật (54)
      • 2.2.2. Hợp đồng Tái bảo hiểm hiện tại của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (57)
      • 2.2.3. Chương trình Tái bảo hiểm (62)
      • 2.2.4. Thực trạng tái bảo hiểm tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành giai đoạn 2014 – 2018 (71)
    • 2.3. Đánh giá hoạt động Tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật tại Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành (77)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (77)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (79)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ TÀI SẢN – KỸ THUẬT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM XUÂN THÀNH (XTI) (0)
    • 3.1. Bối cảnh hoạt động Tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản kỹ thuật của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Xuân Thành trong thời gian tới ......... 75 1. Chiến lược phát triển của Tổng công ty Cổ phẩn Bảo hiểm Xuân Thành75 (82)
    • 3.2. Các giải pháp đề xuất (87)
      • 3.2.1. Tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu (87)
      • 3.2.2. Thu xếp thêm hợp đồng bảo vệ (87)
      • 3.2.3. Xây dựng thương hiệu Bảo hiểm Xuân Thành (89)
      • 3.2.4. Tuyển chọn, bổ sung nhân sự mới, đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân sự hiện có (89)
      • 3.2.5. Nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng được yêu cầu công việc (90)
      • 3.2.6. Hoàn thiện quy trình Tái bảo hiểm, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình (0)
  • KẾT LUẬN (93)

Nội dung

Theo Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó s

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀI SẢN KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM

Khái quát về bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

Vào thế kỷ 17, các thành phố đông đúc ở châu Âu chủ yếu xây dựng bằng gỗ và dễ bắt lửa, khiến nguy cơ cháy nổ rất cao Để đối phó với nguy hiểm này, các công ty bảo hiểm cháy đã ra đời nhằm cung cấp dịch vụ cứu hoả và bồi thường thiệt hại khi xảy ra cháy Sau đám cháy lớn kéo dài 5 ngày ở London năm 1666, những công ty bảo hiểm cháy ban đầu như The Fire Office và Friendly Society Fire Office xuất hiện tại Anh Tiếp theo đó, nhiều công ty bảo hiểm cháy khác như Amicable (1696), Sun (1713), Union (1714), London (1714) lần lượt ra đời tại Anh Bảo hiểm cháy cũng nhanh chóng mở rộng ra các quốc gia châu Âu khác, như Đức từ năm 1667 và Pháp từ năm 1668, góp phần nâng cao ý thức phòng chống và giảm thiểu thiệt hại do cháy nổ gây ra.

1686 Sang thế kỷ 18, nhiều công ty bảo hiểm hoả hoạn nổi tiếng ở Mỹ cũng ra đời

Vào giữa thế kỷ 19, nền công nghiệp Anh phát triển đã thúc đẩy sự ra đời của bảo hiểm kỹ thuật bắt nguồn từ việc kiểm tra nồi hơi, nhằm giảm thiểu rủi ro nổ nồi hơi tại các nhà máy Các vụ nổ nồi hơi xảy ra do nhiều nguyên nhân như sai sót trong thiết kế, thiếu kinh nghiệm hoặc do các tập quán làm việc thiếu an toàn nhằm nâng cao năng suất Năm 1854, Hiệp hội người dùng hơi nước Manchester Steam Users' Association ra đời, cung cấp dịch vụ giám định nồi hơi, tư vấn phòng ngừa nổ và hướng dẫn vận hành an toàn và hiệu quả các loại máy móc Các quy định này vẫn được duy trì đến ngày nay, giúp các chủ nhà máy được hỗ trợ tư vấn bởi các kỹ sư về vận hành và bảo dưỡng máy móc, đảm bảo an toàn và năng suất trong sản xuất.

Các dịch vụ của hiệp hội chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng tăng của các chủ nhà máy Năm 1858, một số hội viên thành lập công ty bảo hiểm nồi hơi đầu tiên, mở ra nền tảng cho bảo hiểm kỹ thuật phát triển Ban đầu, bảo hiểm chỉ tập trung vào nồi hơi, sau đó mở rộng phạm vi cho các thiết bị dẫn áp suất khác Đến đầu thế kỷ 20, đơn bảo hiểm mất thu nhập do đổ vỡ máy móc ra đời, cùng với sự xuất hiện của bảo hiểm lắp đặt cho dự án thi công máy móc công trường Đơn bảo hiểm lắp đặt, dựa trên mẫu bảo hiểm nhà ở, bắt đầu phổ biến trong thập niên 1920-1930, và chính thức trở thành chuẩn mực sau chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn tái thiết đất nước.

Bảo hiểm theo định nghĩa của Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ là một cơ chế chuyển giao rủi ro từ cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức cho công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường các tổn thất trong phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả các người được bảo hiểm Đây là cách giúp giảm thiểu hậu quả của rủi ro bằng cách chia sẻ gánh nặng tài chính, đảm bảo an toàn tài chính cho các bên liên quan.

Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000) quy định rằng hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi bằng cách doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, dựa trên việc người mua bảo hiểm đóng phí để nhận được khoản bồi thường hoặc thanh toán thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Bảo hiểm tài sản kỹ thuật là loại hình bảo hiểm dành cho các tài sản như nhà xưởng, máy móc, hàng hóa và công trình xây dựng, nhằm bồi thường thiệt hại về vật chất bất ngờ và không lường trước được do các nguyên nhân không bị loại trừ trong quy tắc bảo hiểm Khi xảy ra rủi ro tổn thất về tài sản như mất mát hay hủy hoại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường dựa trên giá trị thiệt hại thực tế và điều kiện hợp đồng Loại hình bảo hiểm này ra đời cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, bắt đầu từ bảo hiểm cháy nổ năm 1667, và hiện nay đã phát triển, nhân rộng, đa dạng với hơn 40 sản phẩm trên toàn thế giới.

Bảo hiểm tài sản - kỹ thuật là một nghiệp vụ bảo hiểm lâu đời, giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động của các công ty bảo hiểm và tổ chức kinh doanh bảo hiểm Loại hình này mang đầy đủ đặc điểm của một loại hình bảo hiểm điển hình, đồng thời còn có những đặc điểm riêng biệt phù hợp với tính chất và yêu cầu của lĩnh vực bảo hiểm tài sản và kỹ thuật.

Các loại tài sản được bảo hiểm theo quy định tại Điều 40 Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2000 gồm có các vật có thực, tiền, giấy tờ có giá trị bằng tiền và các quyền tài sản Điều này đảm bảo rằng hợp đồng bảo hiểm tài sản bao gồm đa dạng các loại tài sản như vật chất, tài chính và quyền lợi hợp pháp Việc nắm rõ các đối tượng được bảo hiểm giúp khách hàng lựa chọn dịch vụ phù hợp và nâng cao hiệu quả bảo vệ tài sản trong các rủi ro bất ngờ.

- Đối tượng bảo hiểm đa dạng; phạm vi bảo hiểm rộng và các sản phẩm bảo hiểm tài sản - kỹ thuật rất phong phú;

Chỉ tiến hành mua bảo hiểm khi đã xác định chính xác giá trị của tài sản Giá trị bảo hiểm có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực của tài sản, tùy thuộc vào nhu cầu và lựa chọn của người bảo hiểm Việc xác định rõ giá trị tài sản là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi trong quá trình bồi thường sau này.

- Phương pháp tính giá trị tài sản có thể là giá trị thị trường của tài sản hoặc giá trị ước tính do các bên thỏa thuận;

Công ty bảo hiểm sẽ trả tiền dựa trên nguyên tắc bồi thường, bao gồm giá trị tổn thất của tài sản, các chi phí hợp lý để hạn chế tổn thất, chi phí phát sinh theo hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm và chi phí giám định thiệt hại Phương thức bồi thường có thể là thanh toán bằng tiền mặt, sửa chữa, khôi phục hoặc thay thế mới hoàn toàn, tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.

1.1.3 Các nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

Bảo hiểm Tài sản là kỹ thuật hiện diện phổ biến trong hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế và xã hội trên toàn thế giới, giúp giảm thiểu rủi ro và bảo vệ tài sản hiệu quả Các loại bảo hiểm này bao gồm bảo hiểm cho máy móc sản xuất, nhà xưởng, hàng hóa cũng như bảo hiểm các công trình xây dựng lớn như bến cảng, sân bay hay các dự án lắp đặt dàn khoan trên biển, góp phần đảm bảo an toàn và liên tục cho các hoạt động kinh tế quan trọng.

Thông thường, bảo hiểm Tài sản - kỹ thuật bao gồm các loại chính như sau:

* Bảo hiểm Cháy nổ bắt buộc

* Bảo hiểm Hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt

* Bảo hiểm Mọi rủi ro tài sản

* Bảo hiểm Gián đoạn kinh doanh

* Bảo hiểm mọi rủi ro công nghiệp

* Bảo hiểm Hỏa hoạn nhà tư nhân

* Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng

* Bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt

* Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu

* Bảo hiểm đổ vỡ máy móc

* Bảo hiểm công trình dân dụng hoàn thành

* Bảo hiểm thiết bị điện tử

1.1.4 Vai trò của Tái bảo hiểm đối với Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật a) Đối với công ty nhượng tái bảo hiểm

TBH không làm thay đổi bản chất của phạm vi bảo hiểm, nhưng giúp nhà nhượng tá dễ dàng hơn trong việc quản lý rủi ro Trong dài hạn, dù không thể biến doanh nghiệp yếu thành mạnh, TBH vẫn là công cụ hữu ích hỗ trợ quá trình tái nhượng.

Sau khi thu xếp tái bảo hiểm, công ty nhượng có thể nhận các hợp đồng có giới hạn bảo hiểm lớn hơn nhưng vẫn duy trì các rủi ro trong khả năng quản lý Việc tái đi một phần của hợp đồng hoặc chỉ tái đi các hợp đồng lớn giúp kiểm soát mức tổn thất giữ lại ròng theo từng đơn bảo hiểm hoặc tổng số đơn, phù hợp với thặng dư vốn của công ty bảo hiểm.

Tạo ra sự ổn định trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm giúp công ty duy trì kết quả tài chính ổn định và giảm thiểu rủi ro từ các tổn thất lớn không lường trước Các quỹ bảo hiểm tổn thất chung (TBH) bảo vệ nguồn vốn thặng dư của công ty trước các cú sốc lớn, đồng thời giữ lại các tổn thất nhỏ, dễ dự đoán và chia sẻ các tổn thất lớn, đột ngột trên toàn thị trường bảo hiểm Ngoài ra, TBH còn giúp giảm thiểu rủi ro tích tụ lớn hơn từ các thảm họa thiên nhiên hoặc tai nạn lớn, phân bổ hiệu quả thiệt hại qua nhiều năm để hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả tài chính của công ty bảo hiểm gốc.

Khả năng tài chính của công ty bảo hiểm là yếu tố quan trọng được đánh giá qua khả năng chi trả các khoản bồi thường Tăng cường khả năng tài chính giúp doanh nghiệp bảo hiểm đảm bảo trách nhiệm bảo hiểm, nâng cao uy tín và khả năng duy trì hoạt động ổn định trong thị trường cạnh tranh hiện nay.

Trong quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm, các quốc gia đều đặt ra quy định về biên khả năng thanh toán tối thiểu nhằm kiểm soát khả năng chi trả bồi thường của các công ty bảo hiểm Tỷ lệ này đảm bảo doanh nghiệp bảo hiểm có đủ nguồn lực để đáp ứng các nghĩa vụ bồi thường, từ đó duy trì sự ổn định và an toàn cho thị trường bảo hiểm Biên khả năng thanh toán tối thiểu là chỉ tiêu quan trọng giúp tăng cường khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, góp phần bảo vệ quyền lợi của khách hàng và duy trì sự phát triển bền vững của ngành.

Nội dung tái bảo hiểm Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

1.2.1 Khái niệm và điều kiện thực hiện tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật

Tái bảo hiểm là hình thức bảo hiểm lại những rủi ro đã được bảo hiểm ban đầu, nhằm phân chia rủi ro giữa các công ty bảo hiểm Trong đó, công ty bảo hiểm gốc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ trách nhiệm bồi thường cho các công ty tái bảo hiểm Ở những nước có nền kinh tế tập trung như Việt Nam, tái bảo hiểm là lĩnh vực đặc biệt của hệ thống bảo hiểm nhà nước và đóng vai trò quan trọng trong ngành kinh tế đối ngoại, đặc biệt liên quan đến các quan hệ tài chính quốc tế Để thực hiện nghiệp vụ tái bảo hiểm, các công ty cần đảm bảo có các điều kiện cần thiết phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn thị trường.

 Số lượng rủi ro phải đủ lớn để quy luật số đông phát huy được tác dụng qua đó, yếu tố ngẫu nhiên được loại trừ

Mức độ tổn thất có thể xảy ra từ các rủi ro được bảo hiểm không được phép chênh lệch quá lớn, đảm bảo tính công bằng trong quá trình bồi thường Ngoài ra, không được phép xảy ra nhiều tổn thất quá lớn trong cùng một hợp đồng bảo hiểm để tránh gây mất cân đối trong quỹ bảo hiểm Điều này giúp duy trì tính ổn định và minh bạch trong các hợp đồng bảo hiểm, đồng thời đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia.

 Khả năng thường xuyên xảy ra tổn thất (Nếu không có điều kiện này thì không phát sinh nhu cầu bảo hiểm)

Nhiệm vụ chính của TBH là phân chia các rủi ro đã được bảo hiểm của các công ty bảo hiểm gốc cho tập thể các công ty TBH, giúp tận dụng tối đa quy luật thống kê Nhờ đó, TBH đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của các công ty bảo hiểm gốc và tạo điều kiện để các công ty này có thể bảo hiểm các rủi ro vượt quá khả năng tài chính của mình Ví dụ minh họa cho vai trò của TBH trong việc phân chia rủi ro và nâng cao khả năng bảo hiểm là rất rõ ràng.

Trong trường hợp này, công ty bảo hiểm A chỉ có khả năng thanh toán tối đa là một triệu đô la, khiến họ không thể ký hợp đồng bảo hiểm cho một nhà máy sản xuất xi măng trị giá 300 triệu đô la nếu không có bảo hiểm tái bảo hiểm (TBH) Nhờ có TBH, công ty bảo hiểm A mới có thể chấp nhận ký hợp đồng bảo hiểm cho nhà máy, đồng thời sử dụng phương pháp phân tán rủi ro để giảm thiểu trách nhiệm của mình C cụ thể, công ty bảo hiểm A chỉ giữ lại 0,3% của số tiền bảo hiểm, tức là khoảng 900.000 đô la, còn lại 99,7% của 300 triệu đô la được chuyển giao cho các công ty TBH khác, giúp hạn chế rủi ro và đảm bảo khả năng thanh toán trong trường hợp có tổn thất lớn xảy ra.

Trong bài viết này, chúng ta nhận thấy rõ vai trò và nhiệm vụ của TBH trong lĩnh vực bảo hiểm Đặc biệt, cần phân biệt rõ giữa TBH và đồng bảo hiểm, mặc dù cả hai cùng tham gia bảo hiểm cho một đơn vị rủi ro, nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau quan trọng Điểm khác biệt chính là ở cách thức các công ty bảo hiểm phối hợp và chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo hiểm cùng một rủi ro.

Trong mô hình bảo hiểm nhóm (TBH), công ty bảo hiểm gốc là đơn vị ký hợp đồng bảo hiểm với người tham gia và sau đó phân chia trách nhiệm bảo hiểm cho các công ty TBH theo thỏa thuận đã thống nhất giữa các bên.

Trong đồng bảo hiểm, nhiều công ty bảo hiểm cùng tham gia ký kết hợp đồng, đảm bảo phân chia rủi ro và trách nhiệm Mỗi công ty bảo hiểm tham gia đều phải ký tên trên hợp đồng bảo hiểm để xác nhận quyền và nghĩa vụ của họ trong hợp đồng Việc ký hợp đồng đồng bảo hiểm thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên, mang lại sự đảm bảo và an toàn tối đa cho bên mua bảo hiểm Đây là quy trình bắt buộc nhằm thể hiện tính pháp lý và minh bạch trong hợp đồng bảo hiểm chung.

Khi trả tiền bồi thường

Trong TBH, khi xảy ra tổn thất, công ty bảo hiểm gốc có trách nhiệm bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm trước Sau đó, công ty bảo hiểm gốc sẽ tiến hành đòi lại số tiền bồi thường từ các công ty trung gian bảo hiểm (TBH) Người được bảo hiểm không có mối quan hệ trực tiếp với công ty TBH, điều này giúp đảm bảo quyền lợi của khách hàng được bảo vệ một cách rõ ràng và minh bạch.

Trong đồng bảo hiểm, khi xảy ra tổn thất, các công ty tham gia có thể trả tiền bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm họ cam kết, hoặc công ty bảo hiểm đứng đầu (leader) sẽ đứng ra thanh toán trước thay mặt các nhà đồng, sau đó thu hồi phần bồi thường từ các nhà đồng dựa theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Tùy theo góc độ quan sát của công ty bảo hiểm gốc hay công ty tái bảo hiểm (TBH), các loại TBH được phân chia thành hai phần riêng biệt: nhượng TBH và nhận TBH Nhượng TBH, hay còn gọi là TBH đi, là hành động một công ty bảo hiểm gốc phân tán rủi ro cho các công ty TBH, trong đó công ty bảo hiểm gốc phải chuyển phí cho các công ty TBH và nhận được yếu tố đảm bảo, giúp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định Trong khi đó, nhận TBH, hay còn gọi là TBH nhận, là khi một công ty TBH nhận phần rủi ro đã được bảo hiểm từ công ty bảo hiểm gốc khác, hưởng phí bảo hiểm để phục vụ hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm một cách hiệu quả.

TBH còn bao gồm hình thức chuyển nhượng TBH, hay còn gọi là retrocession, giúp các công ty TBH chia sẻ phần trách nhiệm đã nhận từ công ty bảo hiểm gốc cho các công ty TBH khác.

Điều kiện thực hiện tái bảo hiểm được quy định rõ trong Điều 9 Luật Kinh doanh Bảo hiểm 2013, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm có thể thực hiện tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác, bao gồm cả doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài Các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài và tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài phải đạt hệ số tín nhiệm theo xếp hạng của công ty đánh giá tín nhiệm quốc tế do Bộ Tài chính quy định Theo Điều 42 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Luật sửa đổi, doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài có thể chuyển một phần trách nhiệm bảo hiểm, nhưng không được nhượng toàn bộ trách nhiệm đã nhận trong hợp đồng bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước, cũng như chi nhánh nước ngoài khác Nghị định còn quy định về mức giữ lại tối đa trong hoạt động tái bảo hiểm để đảm bảo ổn định tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm.

+ Mức trách nhiệm giữ lại tối đa trên mỗi rủi ro hoặc trên mỗi tổn thất riêng lẻ không quá 10% vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh nước ngoài thực hiện nhượng tái bảo hiểm theo chỉ định của người được bảo hiểm với tỷ lệ tối đa là 90% mức trách nhiệm bảo hiểm đã quy định.

Doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài có thể tham gia nhận tái bảo hiểm các trách nhiệm đã được bảo hiểm trước đó bởi doanh nghiệp bảo hiểm khác Khi thực hiện nhận tái bảo hiểm, các doanh nghiệp này cần đánh giá kỹ lưỡng rủi ro để đảm bảo khả năng thanh toán phù hợp với năng lực tài chính của mình Ngoài ra, không được nhận tái bảo hiểm cho những rủi ro đã chuyển nhượng trước đó để tránh xung đột lợi ích Theo Điều 10 Thông tư 50/2017/TT-BTC, mức giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo an toàn tài chính và ổn định thị trường bảo hiểm.

Các doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài cần xác định mức giữ lại cho từng loại hình bảo hiểm và từng loại rủi ro cụ thể, đảm bảo mức giữ lại trên mỗi rủi ro hoặc tổn thất riêng lẻ phù hợp quy định Mức giữ lại của các doanh nghiệp này phải tuân thủ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 42 của Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, nhằm đảm bảo an toàn tài chính và quản lý rủi ro hiệu quả trong hoạt động bảo hiểm.

1.2.2 Các phương pháp Tái bảo hiểm

1.2.2.1 Tái bảo hiểm theo tỷ lệ

Thu xếp và quản lý Tái bảo hiểm

1.3.1 Kế hoạch Tái bảo hiểm:

Kế hoạch TBH của công ty bảo hiểm gốc thường được xác định trong giai đoạn xây dựng kế hoạch kinh doanh, đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của công ty Đánh giá năng lực tài chính của công ty và xác định cơ cấu TBH, hợp đồng, cũng như điều kiện TBH là bước không thể thiếu trong quy trình lập kế hoạch, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Mục tiêu chính của quá trình này là đảm bảo công ty bảo hiểm gốc có khả năng thanh toán và duy trì ổn định tài chính, đồng thời đáp ứng các yêu cầu pháp lý và khách hàng Việc xây dựng kế hoạch TBH chính xác và phù hợp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp bảo hiểm.

Trong quy trình đánh giá nghiệp vụ bảo hiểm, các tiêu chí quan trọng bao gồm tần suất, mức độ thiệt hại, khả năng rủi ro và tổn thất thảm họa Phạm vi rà soát mở rộng đến kế hoạch kinh doanh, kết quả thẩm định, cơ cấu chi phí, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng kế hoạch tài chính Các hình thức hợp đồng tái bảo hiểm như tái bảo hiểm theo số thành, vượt mức bồi thường, theo tỷ lệ hoặc kết hợp sẽ được xem xét để chọn lựa phương án tối ưu về bảo vệ và chi phí Quá trình phân tích, đánh giá này do các chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tái bảo hiểm thực hiện, gồm các nhà môi giới, chuyên gia từ phía nhà tái hoặc chuyên gia nội bộ của công ty bảo hiểm gốc Kết quả phân tích sẽ được chính thức xem xét trong giai đoạn lập kế hoạch kinh doanh và tài chính hàng năm, dưới sự xem xét cuối cùng của lãnh đạo công ty bảo hiểm.

Nguyên tắc lập kế hoạch tái bảo hiểm dựa trên hợp đồng gốc, đảm bảo kết quả kinh doanh cuối cùng được xem là yếu tố quan trọng nhất Các chương trình tái bảo hiểm cần được rà soát kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với kết quả kinh doanh tổng thể Công ty bảo hiểm gốc thường xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các nhà nhận tái bảo hiểm được lựa chọn, dựa trên tiêu chuẩn tài chính vững chắc trong dài hạn nhằm đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của quá trình tái bảo hiểm.

Kế hoạch tái bảo hiểm của một công ty bảo hiểm gốc gồm hai lĩnh vực chính là nhượng tái và nhận tái Hoạt động nhượng tái phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, với các hợp đồng nhượng tái cố định và tạm thời Trong khi đó, hoạt động nhận tái của công ty bảo hiểm gốc có thể bao gồm cả nhận tái cố định và tạm thời, nhưng chủ yếu tập trung vào các hợp đồng nhận tái tạm thời để quản lý rủi ro hiệu quả.

1.3.2 Thu xếp Tái bảo hiểm

1.3.2.1 Thu xếp nhượng Tái bảo hiểm a Thu xếp hợp đồng nhượng Tái bảo hiểm cố định

Hợp đồng tái bảo hiểm cố định thường có thời hạn một năm, nhưng cũng có thể kéo dài 03 hoặc 05 năm tùy thuộc vào năng lực và kinh nghiệm của công ty bảo hiểm gốc Phương pháp tái bảo hiểm được lựa chọn dựa trên loại nghiệp vụ, khả năng tài chính và năng lực bảo hiểm phi tài chính của công ty bảo hiểm gốc Quá trình thu xếp, đàm phán và ký kết hợp đồng thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước và kéo dài đến khoảng tháng 2 năm sau Vào tháng 11, công ty bảo hiểm gốc thường gửi dữ liệu liên quan đến các nhà tái bảo hiểm để bắt đầu quá trình đàm phán Các điều khoản, điều kiện của hợp đồng sẽ được thương lượng và chốt vào cuối tháng 12, sau đó hợp đồng có thể được ký kết vào tháng 1 hoặc tháng 2 của năm kế tiếp.

Việc thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm cố định được thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Thu thập thông tin

Ban Tái bảo hiểm tiến hành thu thập thông tin, bao gồm các thông tin liên quan đến chiến lược kinh doanh của công ty, tình hình kinh doanh bảo hiểm gốc theo từng nghiệp vụ, tình hình tài chính của công ty, thông tin thị trường bảo hiểm gốc và thị trường tái bảo hiểm, năng lực các nhà tái bảo hiểm, …Việc xử lý thông tin sẽ được thực hiện sau khi thu thập được đầy đủ các thông tin

- Bước 2: Lập và duyệt phương án tái bảo hiểm

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, Ban Tái bảo hiểm của Công ty bảo hiểm gốc sẽ tiến hành xây dựng phương án tái bảo hiểm, đảm bảo tính chính xác và khả thi Phương án này sau đó sẽ được đưa ra thảo luận và phân tích kỹ lưỡng bởi các Ban chức năng liên quan như Ban nghiệp vụ và Ban Giám định bồi thường, nhằm đảm bảo tối ưu hóa chiến lược bảo hiểm và giảm thiểu rủi ro cho công ty.

- Bước 3: Chào tái, đàm phán và ký kết hợp đồng

Chào tái có thể được thực hiện qua hai hình thức chính: chào tái trực tiếp và chào tái qua môi giới Trong hình thức chào tái trực tiếp, sau khi phương án tái bảo hiểm được duyệt, các bản chào tái sẽ được gửi trực tiếp đến các nhà tái bảo hiểm để tiến hành thương thảo Trong khi đó, chào tái qua môi giới liên quan đến việc gửi bản chào đến nhà môi giới, sau đó hai bên sẽ đàm phán nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong hợp đồng bảo hiểm tái bảo hiểm.

Việc đàm phán điều khoản hợp đồng tái bảo hiểm giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm là bước quan trọng để xác định các điều kiện phù hợp Khi các bên đồng thuận về phương án tái bảo hiểm, họ sẽ tiến hành xác nhận và ký kết hợp đồng tái bảo hiểm cố định Quy trình này đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong hợp tác, đồng thời giúp giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa lợi ích cho cả hai bên.

- Bước 4: Theo dõi, quản lý và điều chỉnh

Sau khi hợp đồng nhượng tái bảo hiểm được ký kết, Ban Tái bảo hiểm đảm nhận vai trò chính trong việc theo dõi, thực hiện và quản lý hợp đồng, đồng thời đề xuất các điều chỉnh, sửa đổi cần thiết để đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, ban còn có trách nhiệm thống kê, đánh giá quá trình thực hiện hợp đồng để nâng cao quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi ích của hợp đồng nhượng tái bảo hiểm Trong trường hợp cần thiết, Ban Tái bảo hiểm sẽ thu xếp hợp đồng nhượng TBH tạm thời nhằm duy trì liên kết và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan.

Các hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời được thiết lập dựa trên rủi ro đơn lẻ để đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình phân chia rủi ro Quy trình nhượng tái bảo hiểm theo hợp đồng tạm thời thường gồm nhiều bước nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý rủi ro Việc sử dụng hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời giúp các công ty bảo hiểm kiểm soát tốt hơn rủi ro của từng hợp đồng cụ thể, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực tài chính Tiến trình này thường bắt đầu bằng việc đánh giá rủi ro, tiếp đó là ký kết hợp đồng tạm thời, và cuối cùng là theo dõi, điều chỉnh phù hợp với diễn biến thực tế của rủi ro.

- Bước 1: Tiếp nhận và xử lý thông tin

Các đơn vị rủi ro không phù hợp với hợp đồng tái bảo hiểm cố định hoặc vượt quá giới hạn trách nhiệm của hợp đồng sẽ được sắp xếp tái bảo hiểm tạm thời Việc này giúp đảm bảo phân chia rủi ro hợp lý và đáp ứng các yêu cầu về bảo hiểm của doanh nghiệp Tái bảo hiểm tạm thời đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro linh hoạt và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan trong quá trình hợp tác bảo hiểm.

Khi xác định rủi ro thuộc diện phải thu xếp hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời, bộ phận quản lý nghiệp vụ của công ty bảo hiểm gốc sẽ gửi yêu cầu thu xếp tái bảo hiểm tạm thời đến bộ phận tái bảo hiểm Các yêu cầu này đi kèm với các thông tin chi tiết về rủi ro được bảo hiểm Sau khi nhận được yêu cầu, bộ phận tái bảo hiểm sẽ đánh giá khả năng thu xếp tái và lựa chọn các nhà nhận tái phù hợp để tiến hành chào tái.

- Bước 2: Chào tái và đàm phán hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời

Bộ phận tái sẽ tiến hành chào tái tới các công ty nhận tái để trao đổi thông tin và thỏa thuận hợp đồng Công ty bảo hiểm gốc sẽ gửi cho các công ty nhận tái bản chào tái, trong đó bao gồm các thông tin liên quan đến đối tượng được bảo hiểm như đặc điểm, giá trị bảo hiểm và các điều kiện, điều khoản liên quan Thông tin về phí bảo hiểm, tỷ lệ phí, cùng với các đánh giá rủi ro và hình ảnh minh họa về đối tượng bảo hiểm cũng sẽ được cung cấp để đảm bảo quá trình tái bảo hiểm diễn ra rõ ràng và minh bạch.

Các công ty nhận tái sẽ thực hiện đánh giá nhanh dựa trên thông tin do công ty bảo hiểm gốc cung cấp Nếu đồng ý với các điều khoản trong bản đề xuất tái, nhà tái sẽ gửi thông báo chấp thuận cho công ty bảo hiểm gốc Sau đó, hai bên sẽ thu xếp ký kết hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời để tiến hành tiếp các bước tiếp theo trong quá trình hợp tác.

- Bước 3: Cấp đơn bảo hiểm

Các nhân tố tác động và chỉ tiêu đánh giá hoạt động tái bảo hiểm Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

1.4.1 Các nhân tố tác độnghoạt động tái bảo hiểm Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

Quy mô doanh thu bảo hiểm gốc ảnh hưởng lớn đến hợp đồng tái bảo hiểm và được xác định dựa trên kết quả kinh doanh bảo hiểm gốc cũng như cơ cấu doanh thu của từng nghiệp vụ Hàng năm, khi tiến hành tái tục hợp đồng, công ty nhận tái bảo hiểm sẽ xem xét doanh thu bảo hiểm gốc của công ty nhượng tái, chi tiết theo từng loại rủi ro Trên cơ sở đó, công ty nhận tái bảo hiểm đặt ra giới hạn nhận đối với từng loại rủi ro nhằm đảm bảo phù hợp với quy mô doanh thu của công ty nhượng tái, góp phần cân đối rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

Trong hoạt động tái bảo hiểm, mối quan hệ chặt chẽ với các nhà tái là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công Việc trao đổi thông tin thường xuyên giữa công ty nhượng tái và công ty nhận tái giúp cả hai hiểu rõ nhu cầu của nhau, từ đó xây dựng các phương án tái phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động Ngoài ra, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các công ty nhận tái trong công tác nhượng tái bảo hiểm tạm thời cũng giúp thu xếp các hợp đồng tái bảo hiểm dễ dàng hơn, góp phần tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm.

Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm, đặc biệt trong việc đánh giá tình hình kinh doanh bảo hiểm gốc của công ty để xây dựng các chương trình tái phù hợp, hỗ trợ khai thác bảo hiểm gốc và đảm bảo an toàn tài chính Nhân sự có kinh nghiệm trong đàm phán hợp đồng và đánh giá rủi ro sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp xác định chính xác vị thế của công ty và các chiến lược cần thiết để phát triển Trong hoạt động nhận tái, nhân viên có kiến thức sâu rộng giúp đánh giá rủi ro chính xác, từ đó tăng doanh thu nhận tái mà vẫn duy trì hiệu quả của hoạt động.

Nghị định 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định rõ đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm cháy nổ, cùng với tỷ lệ phí và mức khấu trừ tối thiểu cho từng loại rủi ro, đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và tái bảo hiểm tại Việt Nam Các hợp đồng tái bảo hiểm cố định phổ biến trong ngành bảo hiểm phi nhân thọ đều lấy quy định này làm tiêu chuẩn, đặc biệt là với các nhóm rủi ro cao Các công ty nhận tái bảo hiểm yêu cầu đáp ứng tỷ lệ phí và mức khấu trừ tối thiểu theo quy định của Nghị định này; nếu không đáp ứng, công ty bảo hiểm gốc không thể tái bảo hiểm rủi ro đó, dẫn đến khả năng không cấp được đơn bảo hiểm hoặc phải chịu rủi ro nếu có tổn thất xảy ra mà không được bảo vệ bởi hợp đồng tái bảo hiểm.

Trong năm 2018, doanh thu phí bảo hiểm tài sản thiệt hại ước đạt 6.368 tỷ đồng, tăng 9% so với năm trước, với tỷ lệ bồi thường khoảng 38%, cao hơn mức 27% của năm 2017 Năm 2019 ghi nhận nhiều vụ tổn thất lớn từ 200 tỷ đồng trở lên, chủ yếu do cháy hàng hóa, nhà xưởng và thiên tai như bão lụt, ảnh hưởng lớn đến ngành bảo hiểm Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy cho biết, trong 9 tháng đầu năm 2018, có gần 3.000 vụ cháy, thiệt hại về tài sản lên tới 1.590 tỷ đồng, làm chết 73 người và bị thương 163 người Trong bối cảnh gia tăng các vụ cháy nổ và tỷ lệ bồi thường, các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ đối mặt với khả năng thắt chặt các điều khoản, phí và mức khấu trừ trong các hợp đồng tái bảo hiểm Năm 2019 đánh dấu lần đầu tiên các nhà tái bảo hiểm quốc tế áp dụng mô hình “chia sẻ tổn thất” trong thị trường Việt Nam, theo đó doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ chịu trả bồi thường đến ngưỡng nhất định (từ 75-110%), vượt quá mức này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải tự chi trả phần bồi thường còn lại, khiến chi phí bồi thường có thể tăng lên.

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tái bảo hiểm Nghiệp vụ Bảo hiểm Tài sản – Kỹ thuật

1.4.2.1 Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm a Tỷ lệ thu xếp tái thành công các dịch vụ vượt quá năng lực của công ty bảo hiểm Vai trò quan trọng của Tái bảo hiểm là hỗ trợ công ty bảo hiểm nhận bảo hiểm cho những rủi ro vượt quá khả năng giữ lại Sau khi thu xếp TBH, công ty nhượng có thể nhận những hợp đồng có giới hạn bảo hiểm lớn hơn những vẫn duy trì được những độ rủi ro trong phạm vi kiểm soát được Vì vậy, đây là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tái bảo hiểm

Tỷ lệ thu xếp tái thành công được tính như sau:

Số dịch vụ thu xếp thành công

Tỷ lệ thu xếp tái thành công = - x 100

Số dịch vụ phải thu xếp

Tỷ lệ thu xếp tái thành công càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm được đánh giá là vượt trội Ngoài ra, tỷ lệ thu đòi bồi thường nhượng tái bảo hiểm cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả tổng thể của quá trình tái bảo hiểm.

Vai trò của Tái bảo hiểm cực kỳ quan trọng trong việc giúp các Công ty bảo hiểm duy trì sự ổn định kinh doanh, đặc biệt trong những trường hợp xảy ra nhiều tổn thất lớn Nếu quá trình tái bảo hiểm không thu hồi được phần trách nhiệm đã chuyển giao, Công ty bảo hiểm sẽ phải gánh chịu toàn bộ tổn thất, có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Do đó, tỷ lệ thu đòi thành công trong việc bồi thường tái bảo hiểm là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của quá trình tái bảo hiểm, góp phần đảm bảo sự an toàn tài chính cho công ty.

Tỷ lệ thu đòi bồi thường nhượng tái bảo hiểm được tính như sau:

Số bồi thường thực thu đòi được

Tỷ lệ thu đòi bồi thường nhượng = - x 100

Số bồi thường phải thu đòi

Tỷ lệ thu đòi bồi thường nhượng càng cao cho thấy hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm được đánh giá là càng khả quan Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình này, góp phần nâng cao lợi nhuận và đảm bảo an toàn tài chính cho các công ty bảo hiểm Việc duy trì tỷ lệ thu đòi bồi thường cao cùng với chính sách hoa hồng hợp lý sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hoa hồng nhượng tái là nguồn thu quan trọng từ hoạt động tái bảo hiểm của các công ty bảo hiểm Nó đóng vai trò lớn trong việc điều chỉnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm Đặc biệt, đối với nghiệp vụ tái bảo hiểm tài sản kỹ thuật, XTI thu về hoa hồng từ các hợp đồng nhượng tái bảo hiểm tạm thời và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm cố định mức dôi.

Hoa hồng nhượng tái theo Hợp đồng tái bảo hiểm cố định đã được thống nhất ngay từ đầu hợp đồng

Hoa hồng nhượng tái theo Hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời sẽ được thỏa thuận riêng cho từng hợp đồng Đàm phán hoa hồng nhượng tái cao không chỉ mang lại nguồn thu cho công ty mà còn là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm Kết quả kinh doanh nghiệp vụ tái bảo hiểm Tài sản Kỹ thuật phản ánh rõ ràng hiệu quả và năng lực của công ty trong lĩnh vực này.

Kết quả kinh doanh nghiệp vụ tái bảo hiểm tài sản kỹ thuật phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu phí bảo hiểm và doanh thu từ tái bảo hiểm với số tiền bồi thường thực tế cho các tổn thất Kết quả này được đánh giá dựa trên kết quả gốc của nghiệp vụ bảo hiểm tài sản kỹ thuật của công ty trong trường hợp không có tái bảo hiểm, cũng như kết quả của các công ty nhận tái bảo hiểm và tình hình kinh doanh của công ty bảo hiểm khi đã tham gia tái bảo hiểm.

1.4.2.2 Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm a Tỷ lệ bồi thường nhận tái

Hoạt động nhận tái bảo hiểm, đặc biệt là nhận tái bảo hiểm tạm thời, chủ yếu tập trung vào các rủi ro riêng lẻ nhỏ lẻ, với số phí thu được không lớn Nếu xảy ra tổn thất, tỷ lệ bồi thường sẽ tăng nhanh chóng, do đó, việc đánh giá rủi ro trước khi nhận tái bảo hiểm đóng vai trò vô cùng quan trọng Tỷ lệ bồi thường nhận tái là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực này.

Tỷ lệ bồi thường nhận tái bảo hiểm được tính như sau:

Tổng bồi thường nhận tái

Tỷ lệ bồi thường nhận tái = - x 100

Tỷ lệ bồi thường nhận tái càng thấp thì hiệu quả hoạt động tái bảo hiểm được đánh giá là càng hiệu quả b Hoa hồng nhận tái bảo hiểm

Cũng giống như nhượng tái bảo hiểm,

Hoa hồng nhận tái theo Hợp đồng tái bảo hiểm cố định sẽ được thống nhất ngay từ đầu hợp đồng

Hoa hồng nhận tái theo Hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời sẽ được thỏa thuận riêng biệt cho từng hợp đồng, giúp đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thể Đàm phán hoa hồng nhận tái hợp lý sẽ đem lại lợi ích cho công ty bằng cách tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động bảo hiểm.

Vì vậy, hoa hồng nhận tái bảo hiểm cũng là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động Tái bảo hiểm.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ TÀI SẢN – KỸ THUẬT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM XUÂN THÀNH (GIAI ĐOẠN 2014 –2018)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÁI BẢO HIỂM NGHIỆP VỤ TÀI SẢN – KỸ THUẬT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM XUÂN THÀNH (XTI)

Ngày đăng: 06/04/2023, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w