Điều 4: Các cơ sở đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, được quy định tại điều 56 Luật Kho
Trang 1Bé C«ng th−¬ng
viÖn kh & CN má-luyÖn kim
-
B¸o c¸o tæng kÕt nhiÖm vô
hoµn thiÖn Quy chÕ, sæ tay
qu¶n lý n−íc th¶i trong khai th¸c vµ chÕ biÕn kho¸ng s¶n
6858
15/5/2008
Trang 3I- Mở Đầu
Nhằm đưa công tác bảo vệ môi trường (BVMT) trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản (KT&CBKS) của Việt Nam nói chung và công tác quản lý nước thải trong ngành KT&CBKS của Việt Nam nói riêng đi vào nền nếp, năm 2005 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) đã giao cho Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim (nay là Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ – Luyện kim) thực hiện Dự án : “Xây dựng quy chế, hướng dẫn về quản lý nước thải trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nông nghiệp và nông thôn” Kết quả của dự án, ngoài phần khảo sát đánh giá hiện trạng cũng như xu hướng phát triển của ngành KT&CBKS của Việt Nam đến năm 2010; hiện trạng về công tác BVMT nói chung và công tác quản lý nước thải nói riêng trong ngành KT&CBKS; những đề xuất về công tác quản lý nước thải trong KT&CBKS, là hai sản phẩm dưới dạng các dự thảo):
1) Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS
2) Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS
Báo cáo tổng kết Dự án đã được Bộ Công nghiệp nghiệm thu tại Quyết định
số 1596/QĐ-BCN ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Tuy nhiên, để các dự thảo này (sau đây gọi là Dự thảo lần 1) hoàn hảo hơn
đáp ứng được yêu cầu :
- Đối với “Quy chế”: Đó phải là một văn bản mang tính pháp quy có thể ban hành được, giúp Bộ Công thương quản lý tốt hơn nữa công tác quản
lý nước thải trong hoạt động KT&CBKS, và
- Đối với “Sổ tay”: Đó phải là văn bản mang ý nghĩa như một tài liệu hướng dẫn kỹ thuật có thể được xuất bản, giúp các cơ sở (công ty/xí
nghiệp/mỏ) KT&CBKS của Việt Nam dựa vào đó để xây dựng kế hoạch
Trang 4đích khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và làm tốt hơn nữa công tác quản lý nước thải tại cơ sở của mình, góp phần vào việc BVMT
và phát triển bền vững của chính cơ sở và của ngành KT&CBKS Việt Nam
thì các Dự thảo lần 1 cần phải được chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện
Với mục đích đó, Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 371/QĐ-BCN ngày
30 tháng 01 năm 2007 giao cho Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện kim thực hiện nhiệm vụ: “Hoàn thiện Quy chế, Sổ tay quản lý nước thải trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản” Nội dung, tiến độ và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ được thể hiện trong “ Hợp đồng nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm 2007”
số 28.07/HĐMT- KHCN ngày 05 tháng 02 năm 2007
Sau gần một năm tiến hành thu thập bổ sung tài liệu, số liệu; tổ chức biên soạn lại, nhóm thực hiện nhiệm vụ đã đưa ra hai văn bản mới, được xem là dự thảo lần 2:
- “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS”
- “Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS”
Nhóm thực hiện nhiệm vụ rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các chuyên gia và của Hội đồng nghiệm thu các cấp để Dự thảo lần 2 của “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS” sớm được ban hành như một văn bản pháp quy của Bộ Công thương và Dự thảo lần 2 của “ Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS” sớm được Bộ cho phép xuất bản như một tài liệu kỹ thuật trong công tác quản lý nước thải trong hoạt động KT&CBKS của Việt Nam
Trang 5II- Những nội dung đ∙ thực hiện
Để Dự thảo lần 2 của “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS” đáp ứng
được các yêu cầu đặt ra đối với một văn bản pháp quy, và để Dự thảo lần 2 của “Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS” đáp ứng được các yêu cầu đặt ra đối với một văn bản hướng dẫn kỹ thuật, chúng tôi- những người được giao thực hiện nhiệm vụ- đã tiến hành triển khai và thực hiện các công việc sau:
1) Nghiên cứu, tìm hiểu lại một cách chi tiết và sâu hơn các quy chế, mà theo chúng tôi, tương đối gần về nội dung với “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS” của chúng ta:
• Quy chế BVMT khu công nghiệp (Ban hành kèm theo quyết định số
62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT)
• Quy chế BVMT trong ngành xây dựng (Ban hành kèm theo quyết định số 29/1999/ QĐ- BXD ngày 22/ 10/ 1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
• Quy chế BVMT trong ngành giao thông vận tải (Ban hành kèm theo quyết
định số 2242 QĐ/KHKT-PC ngày 12/ 9/ 1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
• Quy chế QLMT cơ sở chế biến thuỷ sản (Ban hành kèm theo quyết định
số 19/2002/QĐ-BTS ngày 18 tháng 9 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)
• Quy chế QL hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia công gia dụng và y tế (Ban hành kèm theo quyết định số 1654/1999/QĐ-BYT ngày 29 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Ytế)
• Quy chế QL chất thải y tế (Ban hành kèm theo quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Ytế)
• Quy chế BVMT trong tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan (Ban hành kèm
Trang 6theo quyết định số 395/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 10 tháng 4 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT)
2) Nghiên cứu, xem xét lại các dự thảo lần 1 xem bố cục các chương, mục (đối với “Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS”); bố cục các chương, điều, khoản (đối với “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS”) đã hợp lý chưa; có cần thay đổi không; chương/mục/điều/khoản nào cần phải chỉnh sửa, bổ sung hoặc phải bỏ đi
3) Xem lại cách dùng từ và cách hành văn của các dự thảo lần 1, nhất là đối với “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS” vì tính đặc thù của một văn bản mang tính pháp quy
4) Thu thập thêm các số liệu và dữ liệu, xử lý và tổng hợp các số liệu và dữ liệu có được, cập nhật các thông tin có liên quan đến việc hoàn thiện “Quy chế quản
lý nước thải trong KT&CBKS” và “Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS”, nhằm phục vụ công việc biên tập lại 2 văn bản này
5) Tiến hành biên soạn
Trang 7IV- Tóm tắt nội dung dự thảo lần 2 của “quy chế”
Dự thảo lần 2 của “Quy chế quản lý nước thải trong KT&CBKS” gồm 41
điều và được chia làm 6 chương:
- Chương I- Những quy định chung, gồm 3 điều quy định đối tượng và phạm
vi áp dụng; quy định tính pháp lý của “Quy chế” và giải thích các từ ngữ dùng trong
“Quy chế”
- Chương II- Quản lý nước thải đối với các cơ sở đang hoạt động, gồm 11
điều (từ điều 4 đến điều 14) Các điều 4 ữ 6, khẳng định lại những điều kiện mà cơ
sở đang hoạt động trong lĩnh vực KT&CBKS được phép hoạt động Các điều 7 ữ 14
đưa ra các quy định bắt buộc các cơ sở KT&CBKS phải thực hiện trong quá trình hoạt động (trong đó điều 12 chỉ ra tiêu chuẩn thải đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt)
- Chương III- Quản lý nước thải đối với các dự án đầu tư KT&CBKS, gồm 15
điều (từ điều 15 ữ điều 29) đưa ra các quy định bắt buộc các chủ đầu tư/ chủ dự án phải thực hiện kể từ khi đăng ký đầu tư cho đến khi được cấp giấy phép đầu tư Trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến các quy định về thiết kế (thiết kế cơ sở và thiết kế
kỹ thuật, thiết kế thi công), về thi công xây dựng và vận hành thử các công trình quản lý nước thải
- Chương IV- Công tác kiểm tra, thanh tra và khiếu nại, gồm 6 điều (từ điều
30 đến điều 35) đưa ra những quy định về công tác kiểm tra, thanh tra và khiếu nại
- Chương V- Khen thưởng và xử lý vi phạm, gồm 3 điều (từ điều 36 đến điều 38), đưa ra các quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm
- Chương VI- Điều khoản thi hành, gồm 3 điều (từ điều 39 đến điều 41)
So với Dự thảo lần I, điều 3 chương I của Dự thảo lần 2 chỉ còn 3 khoản và thay các từ “thuật ngữ” bằng từ “từ ngữ”; thay cụm từ “theo quy định tại điều 1 và 2 Luật BVMT 2005.” bằng “theo quy định tại điều 3 Luật BVMT 2005” và thay cụm
Trang 8từ “điều 3 của Luật Khoáng sản 2005” bằng “điều 3 của Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 và đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Khoáng sản của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (sau đây được gọi tắt là Luật Luật Khoáng sản 2005)
Chương II của Dự thảo lần 2 đã bỏ đi điều 15 cũ (nên chỉ có 14 điều), đồng thời đã chỉnh sửa lại các điều 5,6,7,12
Chương III của Dự thảo lần 2 đã bổ sung thêm điều 18 và điều 25, bỏ đi điều
28 cũ, đồng thời đã chỉnh sửa các điều 17,22,23 (điều 18,23,24 cũ) và thay đổi bố cục một số điều
Chương IV chỉnh sửa lại điều 32
Chương V chỉnh sửa lại điều 37
Chương VI bổ sung thêm nội dung ở điều 40
V- Tóm tắt nội dung dự thảo lần 2 của “sổ tay”
Dự thảo lần 2 “Sổ tay quản lý nước thải trong KT&CBKS” gồm 124 trang
đánh máy khổ A4, trong đó có 28 bảng, 21 hình, 51 tài liệu tham khảo “Sổ tay”
được chia làm 3 chương và được bố cục như bảng mục lục dưới đây Tên gọi của các chương và đề mục toát lên nội dung của chính chương và đề mục đó
Về mặt bố cục, Dự thảo lần 2 của “Sổ tay” được chia thành 3 chương (dự thảo làn 1 không chia thành chương mà chia thành 8 mục lớn) và không có phần phụ lục (các phụ lục trong Dự thảo lần 1 được đưa vào các chương mục tương ứng)
Về nội dung, Dự thảo lần 2 không có các nội dung của mục I (Mục đích và phạm vi áp dụng của sổ tay) và mục II (Cơ sở để biên soạn sổ tay) như Dự thảo lần
1 Dự thảo lần 2 đã bổ sung mục III.5.2.1 (Công nghệ kiểm soát ô nhiễm do bùn
Trang 9thải quặng đuôi) và mục III.5.2.2 (Công nghệ kiểm soát ô nhiễm do dòng thải axit) Nhiều bảng nêu lên chất lượng nước của các mỏ quặng kim loại (đồng Sin Quyền, thiếc Sơn Dương, thiếc Bắc Lũng, thiếc Quỳ Hợp, sắt Trại Cau, crômit Cổ Định), các mỏ quặng phi kim (apatit Lào Cai, pyrit Giáp Lai) và một số mỏ than vùng Quảng Ninh cũng đã được bổ sung vào Dự thảo lần 2
Về các hành văn, nhiều mục của chương I và chương II đã được viết lại để người đọc hiểu đúng nội dung cần diễn tả hoặc dễ hiểu hơn
VI- kết luận
- Đã hoàn thành đúng yêu cầu về thời gian giao nộp sản phẩm là 2 bản dự thảo mới (Dự thảo lần 2):
+ Quy chế quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản
+ Sổ tay quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản
- Nội dung của các Dự thảo lần 2, có chất lượng tốt hơn nhiều so với các
Dự thảo lần 1 và theo đánh giá của nhóm thực hiện nhiệm vụ các Dự thảo lần 2 đã đáp ứng các yêu cầu mà nhiệm vụ đặt ra
- Đề nghị Bộ xem xét, đánh giá sớm cho bản hành “Quy chế” và sớm cho phép xuất bản “Sổ tay”
Trang 10
Quy chÕ
qu¶n lý n−íc th¶i trong khai th¸c
vµ chÕ biÕn kho¸ng s¶n
(Dù th¶o lÇn 2)
Trang 11Những quy định chung
Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng
1) Quy chế này quy định các nguyên tắc chung và thống nhất về việc quản lý nước thải trong các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản
2) Quy chế này áp dụng cho tất cả các tổ chức trong và ngoài nước, các
cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài (sau đây được gọi chung là các cơ sở) trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến các hoạt động khai thác và chế
biến khoáng sản trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Điều 2: Quy chế quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản
là một công cụ quản lý môi trường của Bộ Công thương nhằm cụ thể hoá Luật Bảo vệ môi trường của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 (sau đây được gọi tắt là Luật BVMT
2005) cho đối tượng cụ thể là nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 3: Giải thích các từ ngữ:
1) Từ ngữ “nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản được hiểu là tất cả các loại nước thải phát sinh do các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản, bao gồm:
- Nước tháo khô hầm lò/ khai trường lộ thiên; nước mưa chảy tràn qua bề mặt các khai trường chưa khai thác, qua các bãi thải đất đá, qua mặt bằng sân công nghiệp…)
- Nước thải tuyển khoáng (tuyển rửa, tuyển nổi, hoá tuyển)
- Nước ngấm từ các bãi thải đất đá và từ các hồ thải quặng đuôi
- Nước thải từ các phòng thí nghiệm phân tích
- Nước thải sinh hoạt (nước thải từ nhà ăn, từ nhà tắm và từ nhà vệ sinh) 2) Các từ ngữ “môi trường”, “thành phần môi trường”, “hoạt động bảo vệ môi trường”, “phát triển bền vững”, “tiêu chuẩn môi trường”, “ô nhiễm môi trường”, “suy thoái môi trường”, “sự cố môi trường”, “hệ sinh thái”, “đa dạng sinh học”, “ quan trắc môi trường”, “đánh giá tác động môi trường” được hiểu theo quy định tại điều 3 Luật BVMT 2005
3) Các từ ngữ “khoáng sản”, “khai thác khoáng sản” và “chế biến khoáng sản” được hiểu theo quy định tại điều 3 của Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 3 năm
1996 và đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Khoáng sản của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 46/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (sau đây được gọi tắt là Luật Luật Khoáng sản 2005)
Trang 12Điều 4: Các cơ sở đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến
khoáng sản phải có giấy phép hoạt động do cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, được quy định tại điều 56 Luật Khoáng sản 2005, cấp và phải chịu sự quản
lý của cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản, được quy định tại điều 55 Luật Khoáng sản 2005
Điều 5: Các cơ sở đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến
khoáng sản nhưng không có giấy phép hoạt động phải bị đình chỉ mọi hoạt động
có liên quan đến khai thác và chế biến khoáng sản, được quy định tại điều 60 Luật Khoáng sản 2005
Các cơ sở đã được cấp giấy phép hoạt động nhưng có những hoạt động trái với giấy phép được cấp phải bị đình chỉ những hoạt động trái phép; nếu tái phạm
sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động
Điều 6: Chỉ những cơ sở có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực khai thác
và chế biến khoáng sản và thực hiện đầy đủ các giải pháp khắc phục, giảm thiểu
ô nhiễm, các giải pháp bảo vệ môi trường trong đó có các giải pháp quản lý nước thải như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
và có đủ các công trình quản lý nước thải đang hoạt động đúng yêu cầu thiết kế
được đã duyệt mới được phép tiếp tục hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 7: Tất cả các công trình quản lý nước thải đều phải có bản “Quy
trình vận hành” do nhà thiết kế công trình, hoặc do thủ trưởng của cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản ký duyệt
Điều 8: Việc vận hành các công trình quản lý nước thải phải tuân thủ
đúng “Quy trình vận hành” Công nhân vận hành các công trình quản lý nước
thải nhất thiết phải được đào tạo về chuyên môn
Điều 9: Phải có kế hoạch sử dụng tối đa nước tuần hoàn trong các công
đoạn có thể, nhất là trong công đoạn tuyển khoáng nhằm giảm lượng nước cấp
được lấy từ các nguồn nước tự nhiên và giảm lượng nước thải cần xử lý
Điều 10: Nghiêm cấm xử lý các loại nước thải có chứa các chất độc hại
(nước thải axit, nước thải tuyển nổi và hoá tuyển, nước thải sinh hoạt) bằng
phương pháp pha loãng hoặc cho ngấm trực tiếp xuống đất
Điều 11: Trong suốt quá trình hoạt động khai thác và chế biến khoáng
sản, chủ các cơ sở phải đảm bảo tất cả các công trình quản lý nước thải đều làm việc bình thường, đảm bảo đúng các yêu cầu đặt ra khi thiết kế công trình Nếu
Trang 13thường Trong trường hợp chất lượng nước sau khi xử lý không đảm bảo tiêu chuẩn thải, chủ cơ sở phải nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và tìm ra giải pháp khắc phục (kể cả việc điều chỉnh lại chế độ công nghệ xử lý hoặc thay đổi công nghệ) sao cho chất lượng nước sau khi xử lý luôn luôn thoả mãn tiêu chuẩn thải như đã nêu tại điều 12 của quy chế này
Điều 12: Tiêu chuẩn thải đối với nước thải công nghiệp sau khi đã xử lý là
TCVN 5945:2005, được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Tiêu chuẩn thải đối với nước thải sinh hoạt sau khi đã xử lý là TCVN 6772:2000, được ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường
Điều 13: Chủ cơ sở phải tiến hành các quan trắc môi trường nói chung và
quan trắc môi trường nước nói riêng theo đúng kế hoạch quan trắc (tần suất quan trắc, đối tượng quan trắc,vị trí quan trắc) nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Các kết quả quan trắc này phải được đưa vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm hàng năm của cơ sở
Điều 14: Khi xảy ra các sự cố môi trường nói chung hoặc các sự cố về hệ
thống quản lý nước thải nói riêng, chủ cơ sở phải thực hiện ngay các biện pháp ứng cứu, khắc phục Đồng thời phải thông báo ngay cho UBND xã, huyện, tỉnh (tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của sự cố) nơi xảy ra sự cố biết và thông báo khẩn cấp đến các cơ quan hữu quan để nhận được hỗ trợ về nhân lực và phương tiện nhằm nhanh chóng giải quyết hậu quả tại chỗ UBND các cấp, các cơ quan hữu quan phải có trách nhiệm hỗ trợ ở mức tối đa có thể về nhân lực và phương tiện để ứng cứu, khắc phục và giải quyết hậu quả các sự cố môi trường
Chương III
quản lý nước thải đối với các dự án đầu tư KHAI THáC Và
CHế BIếN KHOáNG SảN
Điều 15: Chủ đầu tư các dự án về khai thác và chế biến khoáng sản phải
Trang 14thải, hồ lắng, hồ thải quặng đuôi, trạm xử lý nước thải, các hệ thống mương dẫn, ngoài việc phải tuân thủ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án xây dựng công trình, cần phải tuân thủ các quy
định được nêu trong các điều từ 17 đến 23 của Quy chế này
Điều 17: Thiết kế cơ sở cho các công trình quản lý nước thải phải đáp ứng
được các yêu cầu sau:
- Phải đưa ra được sơ đồ về dây chuyền công nghệ với đầy đủ các thông
số công nghệ chính
- Phải đưa ra được thiết bị công nghệ với các tính năng kỹ thuật chính
Điều 18: Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ phải
đảm bảo:
- Chất lượng nước thải sau khi đã xử lý phải đạt tiêu chuẩn thải như đã quy định tại điều 12 của Quy chế này
- Tính khả thi về mặt tài chính của cơ sở
Điều 19: Thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê
duyệt, đồng thời phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phải chỉ ra được vị trí cụ thể của các công trình quản lý nước thải trên sơ đồ tổng mặt bằng
- Phải đưa ra được quy mô của các công trình quản lý nước thải như dung tích của hồ chứa nước thải, dung tích của hồ lắng, dung tích của hồ thải quặng đuôi; độ cao, chiều dài, chiều rộng của các đập chắn /đê bao; quy mô của trạm xử lý nước thải; kích thước của các mương thu gom và thoát nước thải; )
- Phải đưa ra được kết cấu của công trình quản lý nước thải (công trình
được xây dựng bằng vật liệu gì, các yêu cầu về độ bền vững của công trình,…)
Điều 20: Vị trí các công trình quản lý nước thải phải được xem xét, lựa
chọn phù hợp với quy hoạch bố trí tổng mặt bằng của dự án và phù hợp với các tính chất về địa chất thuỷ văn và địa chất công trình tại vị trí lựa chọn Không
được tận dụng các nguồn nước tự nhiên (như ao hồ, đầm,…) làm hồ chứa nước thải và xử lý nước thải (trừ trường hợp đặc biệt và phải được cơ quan có thẩm quyền của địa phương cho phép)
Điều 21: Kích thước và kết cấu của các mương thu gom và thoát nước thải
phải đảm bảo:
- Thu gom và thoát được toàn bộ lượng nước cần thu gom và cần thoát
- Đủ bền vững trong suốt quá trình vận hành, kể cả khi có mưa lũ lớn (tức
là phải tính đến trường hợp có mưa lũ lớn nhất đã từng xảy ra tạihọn khu vực)
Điều 22: Ngoài khối lượng nước thải và bùn thải cần lưu giữ, dung tích
thiết kế của các hồ chứa nước thải, hồ lắng và hồ thải quặng đuôi cần phải tính
Trang 15ở khu vực và lượng nước mưa chảy tràn từ xung quanh vào hồ nhằm tránh các rủi
ro và sự cố môi trường có thể xảy ra ảnh hưởng xấu tới môi trường
Điều 23: Kết cấu của các đập chắn (đê bao) của các các hồ chứa nước
thải, hồ lắng và hồ thải quặng đuôi phải được thiết kế sao cho:
- Các công trình này đủ độ bền vững trong điều kiện có mưa lũ lớn (tức
là phải tính đến trường hợp có mưa lũ lớn nhất đã từng xảy ra tại khu vực)
- Các công trình này đủ độ bền vững trong điều kiện có dư chấn lớn (tức
là phải tính đến trường hợp có dư chấn lớn nhất đã từng xảy ra tại khu vực)
nhằm tránh các rủi ro và sự cố môi trường có thể xảy ra ảnh hưởng xấu tới môi trường
Điều 24: Thiết kế bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế cơ sở và thiết
kế kỹ thuật đã được phê duyệt, đồng thời phải chỉ ra được:
- Thứ tự thi công các hạng mục công trình
- Các biện pháp thi công và kỹ thuật thi công
- Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động trong thi công
Điều 25: Thứ tự thi công các hạng mục công trình phải đảm bảo yêu cầu
về thời gian đưa công tình vào hoạt động: hạng mục công trình nào có nhu cầu
sử dụng trước phải được xây dựng trước Các biện pháp thi công và kỹ thuật thi công phải được đánh giá về tính khả thi và mức độ an toàn
Điều 26: Việc xây dựng các công trình quản lý nước thải phải tuân thủ
đúng thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cả về vị trí xây dựng công trình, quy mô và kết cấu công trình Không được tự ý thay đổi thiết kế đã được phê duyệt
Điều 27: Trước khi đưa vào hoạt động, các công trình quản lý nước thải
phải được nghiệm thu không tải và có tải Nếu không đạt yêu cầu thì nhất thiết không được nghiệm thu
Điều 28: Các dự án về khai thác và chế biến khoáng sản chỉ được phép đi
vào sản xuất khi đã được cấp giấy phép đầu tư và khi các công trình quản lý nước thải như hồ chứa nước thải, hồ lắng, hồ thải quặng đuôi, các hệ thông mương dẫn, trạm xử lý nước thải đã được xây dựng xong phù hợp với các hoạt động tương ứng và đã được nghiệm thu
Điều 29: Trong giai đoạn dự án về khai thác và chế biến khoáng sản đã đi
vào sản xuất, việc quản lý nước thải sẽ tuân thủ theo những quy định như đối với các cơ sở đang hoạt động
Trang 16Điều 30: Mọi tổ chức xã hội và cá nhân khi phát hiện những dấu hiệu vi
phạm Luật BVMT 2005, Luật Khoáng sản 2005 hoặc vi phạm “Quy chế về quản
lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản”, đều có quyền đề nghị (bằng văn bản hoặc trực tiếp) cơ quan quản lý nhà nước về môi trường (Cục Bảo
vệ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Tài nguyên và Môi trường) kiểm tra làm rõ
Điều 31: Các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản phải chịu sự kiểm tra
và thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong việc tuân thủ Luật BVMT 2005, Luật Khoáng sản 2005 và “Quy chế về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản”
Điều 32: Vụ Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ phối hợp với Thanh tra
về bảo vệ môi trường kiểm tra và thanh tra định kì hoặc đột xuất đối với với cơ
sở khai thác và chế biến khoáng sản trong việc tuân thủ Luật BVMT 2005, Luật Khoáng sản 2005 và “Quy chế về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản” theo đúng quy định tại điều 125,126 của Luật BVMT 2005
Điều 33: Các kết luận của Thanh tra về bảo vệ môi trường phải nêu rõ
được mức độ vi phạm, phạm vi ảnh hưởng do vi phạm, những yêu cầu phải khắc phục và định ra thời gian phải khắc phục xong
Điều 34: Các kết luận của Thanh tra về bảo vệ môi trường phải được gửi
đến các cơ sở bị thanh tra để làm căn cứ cho việc khắc phục các vi phạm (nếu có) Các kết luận của Thanh tra về bảo vệ môi trường cũng phải được gửi đến Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Chính quyền địa phương (nơi có cơ
sở khai thác và chế biến khoáng sản bị thanh tra) để làm căn cứ theo dõi, chỉ đạo giải quyết
Điều 35: Các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản vi phạm Luật BVMT
2005, Luật Khoáng sản 2005 hoặc vi phạm “Quy chế về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản” phải nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Thanh tra về bảo vệ môi trường trong thời gian quy định; đồng thời có quyền khiếu nại với thủ trưởng cơ quan ra quyết định thanh tra về kết luận và biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo được hướng dẫn tại Nghị định
67/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ
Trang 17Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 36: Các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản chấp hành tốt Luật
BVMT 2005, Luật Khoáng sản 2005 và “Quy chế về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản” sẽ được khen thưởng theo chế độ khen thưởng hiện hành
Điều 37: Mọi hành vi vi phạm Luật BVMT 2005, Luật Khoáng sản 2005
và “Quy chế về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản” đều bị
xử phạt kịp thời và bị đình chỉ hoạt động Hình thức và mức độ xử phạt các vi phạm này đã được quy định chi tiết tại điều 10 chương II trong Nghị định 81/2006/NĐ-CP ngày 09-8-2006 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về bảo vệ môi trường
Điều 38: Nếu các vi phạm gây suy thoái môi trường, thì cơ sở vi phạm
phải có trách nhiệm khắc phục hậu quả và phải bồi thường thiệt hại đối với địa phương Mức bồi thường do Thanh tra bảo vệ môi trường đề nghị (sau khi đã tiến hành thanh tra), Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thi hành Nếu các vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng thì cơ sở vi phạm còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 183 và 184 chương XVII - Các tội phạm về môi trường- trong Bộ Luật hình sự số 15/1999/QH10 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Chương VI
điều khoản thi hành
Điều 39: Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành và có hiệu
lực sau 15 ngày kể từ khi đăng trên Công báo Tất cả các quy định liên quan đến việc quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoáng sản ban hành trước
đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ
Điều 40: Vụ Khoa học Công nghệ (thuộc Bộ Công thương) có nhiệm vụ
hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong và ngoài Bộ và với chính quyền các địa phương thực hiện nghiêm chỉnh quy chế này
Điều 41: Mọi sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ đối với quy chế này sẽ do Bộ
trưởng Bộ Công thương xem xét và quyết định
Trang 20mục lục
Danh mục Trang
I.1 Các đặc điểm của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS 9 I.1.1- Mục tiêu chính của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS 9 I.1.2- Các thành phần chính của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS 9 I.2 Các yêu cầu chính trong việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý nước
trong KT&CBKS
11
I.3- Chu trình thuỷ văn và cân bằng nước trong KT&CBKS 13
I.3.3- Cân bằng nước 16 I.3.4- Chương trình quan trắc trong quản lý nước 17 Chương II – Nhu cầu nước dùng trong nền kinh tế 19 II.1- Yêu cầu về số lượng 19 II.2- Yêu cầu về chất lượng 20 II.3- Thực trạng về chất lượng các nguồn nước ở Việt Nam 27 Chương III- Quản lý nước thải trong KT&CBKS 30
III.1.3 Nước thải từ các phòng phân tích và nghiên cứu 32 III.1.4 Nước thải từ khâu vệ sinh máy móc, thiết bị, kho bãi 33
III.2- Chất lượng nước thải của một số cơ sở KT&CBKS chính của Việt nam 34 III.3 Tiêu chuẩn về chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường 45
III.5- Kiểm soát ô nhiễm do nước thải KT&cBKS 53
Trang 21III.5 2.1- Công nghệ kiểm soát ô nhiễm do bùn thải quặng đuôi 56 III.5 2.2- Công nghệ kiểm soát ô nhiễm do dòng thải axit 70
III.6.1- Hệ thống chủ động xử lý nước thải mỏ 72 III.6 2- Hệ thống thụ động xử lý nước thải mỏ 73 III.6.3- Các phương pháp loại bỏ các yếu tố ô nhiễm trong nước thải mỏ 77
III.7.3 Phương án thải bắng cách cho bốc hơi hoặc thẩm thấu 103
III.8.1.2 Những ví dụ ở Nga (thời Liên Xô cũ) 108
Một số hình ảnh về QLNT trong hoạt động KT&CBKS ở Việt Nam 117
Trang 22mục Lục bảng
Tên bảng Trang
Bảng 1 Các yêu cầu chính trong việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý
nước KT&CBKS 11
Bảng 2 Những yêu cầu chính của chương trình quan trắc nước 17
Bảng 3 Chất lượng nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502-2003) 22
Bảng 4 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô
Bảng 6 Chất lượng nước thuỷ lợi (TCVN 6773/2000) ……… 24
Bảng 7 Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh TCVN 6774: 2000) 25
Bảng 8 Chất lượng nước sinh hoạt và nước thuỷ lợi ở một số nước 26
Bảng 9 Mức độ bị ô nhiễm amoni và BOD của các dòng sông 28
Bảng 10 Chất lượng của một số nguồn nước tại khu vực Uông Bí 29
Bảng 11 Chất lượng của một số nguồn nước tại khu vực Hòn Gai 29
Bảng 12 Các loại hoá chất và mức độ gây độc hại ô nhiễm cho môi trường 31
Bảng 13 Chất lượng nước thải của mỏ đồng Sin Quyền 35
Bảng 14 Chất lượng nước thải của mỏ apatit Lào Cai 36
Bảng 15 Chất lượng nước thải của mỏ thiếc Sơn Dương 37
Bảng 16 Chất lượng nước thải của mỏ thiếc Bắc Lũng 38
Bảng 17 Chất lượng nước thải của mỏ sắt Trại Cau 39
Bảng 18 Chất lượng nước thải của mỏ crômit Cổ Định 40
Bảng 19 Chất lượng nước thải của mỏ thiếc Quỳ Hợp 41
Bảng 20 Chất lượng nước thải của mỏ pyrit Giáp Lai 42
Bảng 21 Chất lượng nước thải khai thác than hầm lò khu vực Uông Bí 43
Bảng 22 Chất lượng nước thải nhà máy tuyển than Vàng Danh 43
Bảng 23 Chất lượng nước thải khai thác than tại khu vực Hòn Gai 43
Bảng 24 Chất lượng nước thải nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng 44
Bảng 25 Tiêu chuẩn thải đối với nước thải công nghiệp (TCVN 5945-2005) 45
Bảng 26 Tiêu chuẩn thải đối với nước thải sinh hoạt(TCVN 6772 / 2000) 49
Bảng 27 Các thông số chính cần đo trong kiểm soát ô nhiễm nước 53
Bảng 28 Thời gian lắng của các hạt khác nhau 78
Trang 23mục lục hình
Tên hình Trang
Hình 1 Cân bằng nước tại một hồ thải quặng đuôi 17
Hình 2 Nhu cầu nước cho các ngành 19
Hình 3 Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch 21
Hình 4 Sơ đồ của một hệ thống quản lý nước tại một mỏ 52
Hình 5 Bãi lắng quặng đuôi được xây dựng bằng phương pháp thải bùn trung tâm 57
Hình 6 Mặt bằng của bãi lắng quặng đuôi theo phương pháp thải bùn trung tâm 57
Hình 7 Đập ngăn kiểu Upstream Dam sử dụng kỹ thuật cơ giới 60
Hình 8 Đập ngăn kiểu Upstream Dam sử dụng phương pháp thuỷ lực 60
Hình 9 Đập ngăn kiểu Dowstream Dam sử dụng đá thải (theo Klohn) 62
Hình 10 Đập ngăn kiểu Dowstream Dam sử dụng cát chảy tự do từ cyclon 62
Hình 11 Đập ngăn kiểu Dowstream Dam sử dụng cát từ cyclon và đá thải 62
Hình 12 Đập ngăn kiểu Centerstream Dam sử dụng cát từ cyclon 63
Hình 13 Đập ngăn kiểu Centerstream Dam sử dụng cơ giới 64
Hình 14 Các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí của mặt nước dưới đất đối với các đập
ngăn kiểu Upstream Dam 69
Hình 15 Sơ đồ xử lý ARD từ hai hồ thải quặng đuôi A và B của mỏ thiếc
Renison 107
Hình 16 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải axit mỏ không qua lắng lọc của Nga 108
Hình 17 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải axit mỏ đã qua lắng lọc của Nga 109
Hình 18 Sơ đồ công nghệ kiểm soát và xử lý nước thải tuyển nổi quặng đồng Sin
Quyền 113
Hình 19 Sơ đồ công nghệ kiểm soát và xử lý nước thải tại mỏ thiếc Phục Linh 114
Hình 20 Sơ đồ công nghệ kiểm soát và xử lý nước thải mỏ than kết hợp nền đá vôi
và hồ lắng 115
Hình 21 Sơ đồ (kiến nghị) xử lý nước thải axit mỏ bằng sữa vôi 116
Trang 24Lời nói đầu
Khai thác và chế biến khoáng sản (KT&CBKS) là một trong các ngành công nghiệp có nhiều đóng góp to lớn trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Tuy nhiên, KT&CBKS cũng đang gây ra những tác
động nghiêm trọng đối với môi trường Một trong các nguồn ô nhiễm lớn gây
ra những tác động nghiêm trọng đối với môi trường, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp, cuộc sống và sức khoẻ của cộng đồng dân cư sống trong các vùng mỏ là nước thải trong hoạt động KT&CBKS
Nhằm giúp các cơ sở KT&CBKS của Việt Nam có thêm một công cụ hữu ích trong việc khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm do nước thải và làm tốt hơn nữa công tác quản lý nước thải tại cơ sở của mình, góp phần vào việc bảo
vệ môi trường (BVMT) và phát triển bền vững của cơ sở và của ngành KT&CBKS Việt Nam, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) sẽ cho xuất
bản “Sổ tay hướng dẫn về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Những kinh nghiệm quản lý nước thải trong khai thác và chế biến khoảng sản của các nước có nền công nghiệp khai khoáng phát triển như Mỹ, Canada, Thuỵ Điển, Australia, Nga, cũng được tham khảo khi soạn thảo Sổ tay này
Trang 25Tuy nhiên, “Sổ tay hướng dẫn về quản lý nước thải trong khai thác và
chế biến khoáng sản” chắc chắn vẫn còn có những thiếu sót Bộ Công thương
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các cơ sở và của các chuyên
gia để “Sổ tay hướng dẫn về quản lý nước thải trong khai thác và chế biến
khoáng sản” thực sự là một tài liệu có ích Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về
địa chỉ:
Vụ Khoa học, Công nghệ- Bộ Công thương
Số 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
Trang 26Chương I Quản lý nước trong KT&CBKS
Trong hoạt động khoáng sản, từ giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, xác định trữ lượng mỏ tới giai đoạn đầu tư xây dựng mỏ, giai đoạn khai thác và chế biến cho tới giai đoạn hoàn thổ và đóng cửa mỏ, đều có nhu cầu sử dụng nước
và nhu cầu thải nước Do đó, vấn đề quản lý nước trong các hoạt động khoáng sản được xem là một trong các vấn đề then chốt của mỏ, đặc biệt là các mỏ có nhu cầu cao về nước cấp và thải nước
Vì nhu cầu sử dụng nước và thải nước trong các giai đoạn tìm kiếm, thăm dò, xác định trữ lượng cũng như giai đoạn hoàn thổ và đóng cửa mỏ là không đáng kể so với nhu cầu về sử dụng nước và thải nước trong giai đoạn khai thác và chế biến nên mấu chốt của vấn đề quản lý nước trong các hoạt
động khoáng sản chính là vấn đề quản lý nước trong KT&CBKS
I.1 Các đặc điểm của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS
I.1.1- Mục tiêu chính của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS
Mục tiêu chính của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS là:
- Cung cấp nước đáp ứng nhu cầu của hoạt động KT&CBKS của mỏ (cả
về chất lượng và số lượng)
- Đảm bảo việc tháo khô mỏ (hầm lò/khai trường lộ thiên) để các hoạt
động khai thác diễn ra bình thường
- Xử lý nước thải nhằm bảo vệ môi trường theo đúng Luật BVMT và các văn bản pháp lý về môi trường đã được Chính phủ ban hành
I.1.2- Các thành phần chính của một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS
Một hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS bao gồm 2 phần chính:
Trang 279 Kiểm soát và lưu giữ nước
9 Chuyển tải nước
• Việc kiểm soát nước bao gồm các công việc:
- Kiểm soát nước tại các khai trường lộ thiên và/hoặc hầm lò (sự thay
đổi diện tích mặt nước và độ sâu) trong suốt thời gian mỏ hoạt động
- Kiểm soát nước từ các bãi thải đất đá (diện tích hứng nước và các đặc tính của dòng chảy) trong suốt thời gian mỏ hoạt động
- Kiểm soát nước mưa chảy tràn từ các nền đất cứng ở các khu vực xưởng tuyển, phân xưởng cơ khí, khu hành chính, kho bãi và các khu vực phụ trợ ít thấm hoặc không thấm
- Kiểm soát ảnh hưởng của lũ lụt
• Hệ thống lưu giữ nước bao gồm:
- Hệ thống các hồ thải quặng đuôi
- Hệ thống các hồ chứa nước mưa chảy tràn
- Hệ thống các giếng và bể cung cấp nước
Trang 28I.2 Các yêu cầu chính trong việc xây dựng và vận hành
hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS
Để đạt được các mục tiêu chính của hệ thống quản lý nước trong
KT&CBKS là cung cấp đủ nước (cả về số lượng và chất lượng) cho các hoạt
động của mỏ và giảm thiểu ô nhiễm nước đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh môi
trường, thì việc xây dựng một kế hoạch quản lý nước là vô cùng quan trọng và
là công việc phải được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu trước khi các hoạt
động khoáng sản (đặc biệt là trước khi công việc khai thác và chế biến) đi vào
hoạt động
Việc xây dựng kế hoạch quản lý nước phải được cân nhắc kỹ và phải
dựa trên sự hiểu biết về toàn bộ hệ thống khai thác, về các chất có khả năng
gây ô nhiễm tiềm tàng và chu trình thuỷ văn khu mỏ Kế hoạch quản lý nước
phải hướng tới giảm tối đa việc thải bất cứ một loại hoá chất nào ra môi
trường, nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiềm tàng của chúng đối với môi trường;
hạn chế tới mức tối đa sự phá huỷ mặt đất, khống chế xói mòn đồng thời phải
quan tâm tới sự phân loại nước theo chất lượng và sử dụng chúng một cách có
hiệu quả Kế hoạch này phải có hiệu lực từ khi bắt đầu các hoạt động thăm dò
cho đến khi đóng cửa mỏ cũng như trong giai đoạn hoàn thổ và sử dụng đất
sau khi khai thác
Các yêu cầu chính của một kế hoạch quản lý nước (xây dựng và vận
hành hệ thống quản lý nước) trong các giai đoạn hoạt động khoáng sản khác
nhau được nêu ở bảng 1
Bảng 1- Các yêu cầu chính trong việc xây dựng
và vận hành hệ thống quản lý nước trong KT&CBKS Giai đoạn Các yếu tố quản lý nước quan trọng
Điều tra,
thăm dò
• Kiểm tra mức độ xói mòn của đường, trạm, nền máy khoan
• Quản lý dung dịch khoan
• Quản lý các chất thải của lán trại điều tra, thăm dò,
• Thu thập các số liệu thuỷ văn, địa chất thuỷ văn, khí hậu, sinh vật, địa hoá
• Thu thập các mẫu đất đá để phân tích địa hoá môi trường
Trang 29Thiết kế • Tiếp tục thu thập số liệu
• Xác định nhu cầu nước cần thiết cho sản xuất (Chất lượng và số lượng dựa trên các phương pháp khai thác và tuyển khoáng được
• Xác định các khu vực bị ảnh hưởng và dự kiến thời gian bị ảnh hưởng một cách trầm trọng
• Tiến hành mô hình hoá việc cung cấp nước và các ảnh hưởng đến môi trường có tính chất tiềm tàng
• Đưa ra các giải pháp để giảm rủi ro cho nhiễm bẩn nước
• Thiết kế sơ bộ hệ thống cấp và thoát nước
• Xây dựng các quy trình đề phòng bất trắc, rủi ro
• Xây dựng chương trình thu thập số liệu cho việc thiết kế mỏ
• Xây dựng chương trình tuần hoàn nước trong khai thác và chế biến khoáng sản;
• Đào tạo đội ngũ vận hành trong lĩnh vực này;
• Tiếp tục điều tra nghiên cứu để có thể áp dụng các công nghệ mới; hạn chế tối đa các rủi ro ảnh hưởng đến môi trường và giữ
được tính mềm dẻo đối với các hoạt động khai thác;
• Xác định kỹ thuật và áp dụng các biện pháp hoàn thổ tiên tiến;
• Xây dựng chương trình thu thập số liệu cho việc hoàn thổ sau khi khai thác
• Đưa ra các thông tin để có thể cải thiện môi trường
- Các thông tin về thuỷ văn và địa chất thuỷ văn (như số lượng và chất lượng các dòng chảy/sông, suối trong khu vực, diện tích các lưu vực, các lớp
Trang 30sự biến đổi về mực nước và chất lượng của nước dưới đất) là các thông tin cực
kỳ quan trọng để xác định sự phân bố nước trong toàn bộ chu trình thuỷ văn của một khu mỏ
- Các thông tin về đặc tính địa hoá của vật liệu đá vây quanh cũng rất quan trọng vì qua đó có thể xác định được các nguồn gây ô nhiễm từ đất đá thải
- Những nghiên cứu về hệ sinh thái nước ở khu mỏ (nhất là ở nhưng nơi
dự kiến sẽ đổ thải hoặc rò rỉ chất ô nhiễm) có thể cho ta những dự báo về ảnh hưởng của chất ô nhiễm tới tình trạng phát triển của các hệ sinh thái đó
Việc thu thập các thông tin về thuỷ văn và địa chất thuỷ văn, các thông tin về đặc tính địa hoá của vật liệu đá vây quanh và việc nghiên cứu về hệ sinh thái nước ở khu mỏ cần phải được tiến hành ngay sau khi xác định được thân quặng có triển vọng
Các số liệu có được sẽ đóng góp vào việc tính toán cân bằng nước cho các giai đoạn hoạt động của mỏ, từ đó xác định được thời kỳ nào thừa nước thời kỳ nào thiếu nước và vạch ra chiến lược lưu giữ hoặc thải bớt Thông qua quá trình đánh giá rủi ro có thể dự đoán được thời gian và tần suất xuất hiện rủi ro trong quá trình mỏ hoạt động
I.3- Chu trình thuỷ văn và cân bằng nước trong KT&CBKS
I.3.1- Chu trình thuỷ văn
Chu trình thuỷ văn của một mỏ được hiểu là sự tuần hoàn của nước trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ đó Chu trình thuỷ văn là cơ sở để mô hình hoá sự tuần hoàn của nước, các biến động ô nhiễm, quản lý môi trường và hoàn thổ
Chu trình thuỷ văn là tổ hợp của các dòng chảy và tích trữ nước ở nhiều dạng khác nhau như lỏng, rắn, khí và bề mặt trái đất Có nhiều cách quay vòng nước giữa bề mặt trái đất và không khí nhưng chủ yếu là ở dạng bốc hơi
Trang 31Việc xác định chính xác từng thành phần của chu trình thuỷ văn là bước quan trọng đầu tiên để dự báo và cung cấp các thông tin tiếp theo phục
vụ cho việc quản lý nước Sau đây là một số thành phần chính của chu trình thuỷ văn, cần được quan trắc và thu thập số liệu
I.3.2- Các thành chính của chu trình thuỷ văn
Nước ngấm/thấm
Sự ngấm/thấm nước là quá trình di chuyển của nước từ mặt đất xuống các lớp đất đá phía dưới cho tới vị trí thấp nhất Nước ngấm/thấm là một trong các thành phần chính và quan trọng nhất của chu trình thuỷ văn và là đối tượng cần phải được kiểm soát trong công tác quản lý nước trong KT&CBKS Quá trình ngấm/thấm nước có những tác động như sau:
• Làm giảm nước tràn và do vậy giảm tiềm năng làm xói mòn cũng như làm giảm các chất nhiễm bẩn được chuyển tải bằng nước mặt
• Cung cấp nước cho thảm thực vật
• Tham gia vào các phản ứng sinh hoá (như trong quá trình tạo các dòng thải axit)
• Chuyển tải các chất nhiễm bẩn vào các lớp đất đá và các tầng nước dưới đất
• Thất thoát đáng kể nguồn nước
• Góp phần làm mất ổn định đường xá, đập thải
Độ ngấm nước của các lớp đất đá thường được xác định bằng một mô hình, được xây dựng từ các thông số hoặc do đo đạc hoặc do dự đoán Sự ngấm nước được đo trực tiếp bằng cách ghi lại sự di chuyển của nước vào các lớp đất đá hoặc bằng cách ghi lại sự thay đổi độ ẩm ở các mặt cắt nhất định của các lớp đất đá Sự ngấm nước và lọc nước bị ảnh hưởng bởi các lỗ hổng ở trong đất đá và sự liên kết của các lỗ hổng đó Các vật liệu có thể rỗng nhưng
Trang 32được Các vật liệu có độ hạt mịn như bùn, phù sa và sét có độ ngấm thấp hơn nhiều so với các vật liệu có độ hạt thô như cát, sỏi
Nước dưới đất
ở các vùng thiếu nước mặt, nước dưới đất là nguồn chủ yếu cho khai thác mỏ Trữ lượng nước dưới đất có thể rất lớn nhưng không phải là vô hạn Khai thác nước dưới đất quá mức sẽ dẫn tới việc làm sụt bề mặt, phá vỡ cấu trúc của các tầng giữ nước và làm giảm nguồn nước
Nước dưới đất cũng dễ bị nhiễm bẩn do nước rò rỉ từ bãi thải, do nước ngấm qua các khối quặng và quặng thải, do nước thải từ nhà máy tuyển, từ các bể chứa
Nước mưa chảy tràn cũng là một trong những thành phần quan trọng nhất của chu trình thuỷ văn Nước mưa chảy tràn có thể là một nguồn nước có hiệu quả kinh tế lớn khi chúng được sử dụng làm nước cấp cho sản xuất, nhưng nó cũng có thể bất lợi khi chất lượng nước kém, số lượng quá lớn gây lụt lội, đặc biệt là chúng chuyển tải chất gây ô nhiễm gây ảnh hưởng tới các vùng hạ lưu Sự xói mòn các bãi thải đất đá hoặc các bãi thải quặng đuôi, tính
ổn định của các cấu trúc đất đá và các vấn đề hoàn thổ cũng có liên quan mật thiết tới lượng nước mưa chảy tràn Để giảm khối lượng nước cần phải xử lý, cần phải có hệ thống thu gom riêng tách biệt với các dòng thải khác và trong trường hợp chất lượng nước đáp ứng các tiêu chuẩn thải thì có thể thải trực tiếp ra môi trường Việc pha loãng không được chấp nhận như một biện pháp giải quyết nhiễm bẩn trừ khi không tìm được cách nào khác Mức độ và sự an toàn trong việc sử dụng nước mưa chảy tràn cần được tính toán để đưa vào thiết kế và vận hành hệ thống quản lý nước
Nước bốc hơi
Một trong các thành phần của chu trình thuỷ văn là nước bốc hơi Lượng nước bốc hơi phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện khí hậu của vùng, vào
Trang 33nước bốc hơi là một thành phần quan trọng, thậm chí là rất quan trọng Nhưng
đối với những vùng có khí hậu ẩm, mưa nhiều thì vai trò của nước bốc hơi trong chu trình thuỷ văn it được xem xét
I.3.3- Cân bằng nước
Đánh giá cân bằng nước cho một dự án là đánh giá được lượng nước từ
bên ngoài vào khu vực dự án và từ khu vực dự án ra môi trường, cũng như mối quan hệ giữa các thành phần vào-ra với nhau Việc tính toán cân bằng nước
được thực hiện dựa trên điều kiện thực tế của dự án, có thể rất đơn giản qua tổng kết số liệu hàng năm, cũng có thể bằng mô hình hoá trên máy tính, bằng các công thức toán học phức tạp Có thể đánh giá trong điều kiện bình thường nhưng cũng có thể đánh giá trong điều kiện phức tạp của thời tiết như vào mùa khô, khi có bão, lụt…
Việc tính toán cân bằng nước là hết sức quan trọng để đưa ra phương pháp quản lý nước thích hợp: tích trữ nước, sử dụng tuần hoàn nước hoặc thải
bỏ theo từng thời kỳ hoạt động của chu trình thuỷ văn
Bất kỳ một dự án nào thì sự cân bằng nước cũng được dựa trên sự bảo toàn vật chất có thể tính theo công thức sau:
∑I - ∑O = ∆S
∑I là tổng của tất cả lượng nước vào trong thời gian tính toán
∑O là tổng của tất cả lượng nước ra trong thời gian tính toán
∆S là tổng lượng nước được lưu giữ trong thời gian tính toán
Trên thực tế, quan hệ đơn giản này được tính toán phức tạp hơn và chính xác hơn bằng cách chia ra từng thành phần, có sự tham gia của nhiều mối quan hệ và nhiều giai đoạn đối với thời gian tính toán cân bằng khác nhau
Ví dụ cho một hồ thải quặng đuôi, cân bằng nước điển hình được mô tả như hình 1
Trang 34Hình 1- Cân bằng nước tại một hồ thải quặng đuôi
I.4- chương trình quan trắc trong quản lý nước
Số liệu quan trắc nướclà cơ sở để thiết kế hệ thống quản lý nước và để
đánh giá môi trường Nó đòi hỏi phải được thu thập và quản lý riêng Những yêu cầu chính của chương trình quan trắc nước được nêu trong bảng 2
Bảng 2: Những yêu cầu chính của chương trình quan trắcnước
Các nhiệm vụ về môi trường
• Triển khai các nhiệm vụ đã được
• Xác định các lưu vực (các vùng đệm) và các vị trí lấy mẫu nước mặt và nước dưới đất
• Xác định tần suất lấy mẫu
• Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lấy mẫu và kỹ thuật
đuôi
Nước sử dụng tuần hoàn cho sản xuất
Nước chảy tràn qua đập ra ngoài
Trang 35• Theo dõi các thay đổi của môi
trường và phân tích nguyên nhân
• Phát triển các hệ thống quan trắc
đã được khẳng định
• Cung cấp thông tin và các ảnh
hưởng của các hoạt động khai
thác
bảo quản
• Chọn các phương pháp phân tích sinh hoá thích hợp
• áp dụng các bước điều chỉnh chất lượng nước thích hợp
• Đánh giá các kết quả và điều chỉnh chương trình quan trắc và các biện pháp thực hiện
Việc quan trắc để đánh giá tác động của khai thác đến hệ sinh thái nước được thực hiện thông qua phân tích các thành phần hoá, lý của nước Nếu các thông số này thay đổi trong khoảng thay đổi tự nhiên thì chúng không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái nước Có một số loài thực vật và động vật rất nhạy cảm đối với sự thay đổi chất lượng nước, cho nên có thể lựa chọn chúng như là vật chỉ thị để quan trắc và đánh giá chất lượng nước
Các chương trình quan trắc phải được thiết kế trước và triển khai riêng cho từng khu vực mỏ có tính đến các ảnh hưởng tiềm tàng của các hệ thống thoát nước, nhất là đối với các vùng nhạy cảm Phải lựa chọn các kỹ thuật đo
và đánh giá thích hợp
Trang 36Chương II Nhu cầu nước dùng trong nền kinh tế
II.1- Yêu cầu về số lượng
ở Việt Nam việc sử dụng nước chủ yếu dùng cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp Tổng nhu cầu nước tưới năm 2000 là 76,6 tỷ m3, chiếm 84% tổng nhu cầu về nước dùng Theo kế hoạch, đến năm 2010 sẽ đáp ứng
được nhu cầu tưới đến 88,8 tỷ m3 (đảm bảo tưới được 12 triệu ha đất) và 84% lượng nước sử dụng cho nông nghiệp sẽ được khai thác từ nguồn nước dưới
đất (nước ngầm) Nhu cầu về nước cho các ngành được biểu thị ở hình 2
Hình 2: Nhu cầu nước cho các ngành
Nhu cầu về nước sinh hoạt chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ khoảng 2% so với tổng nhu cầu về nước Năm 1990 nhu cầu về nước sinh hoạt của nước ta mới chỉ ở mức 1,341 tỷ m3, nhưng có thể sẽ tăng lên đến 3,088 tỷ m3 vào năm
2010 do sự gia tăng dân số Hiện nay mới chỉ có 60% dân số Việt Nam được cung cấp nước sạch (trong đó ở nông thôn chỉ được 30%) Nhờ những nỗ lực của Chính phủ thông qua “Chương trình Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường” tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch đã tăng lên trong thập niên
Trang 37vừa qua Tuy nhiên, người dân ở các vùng nông thôn (nhất là nông thôn miền núi) được hưởng lợi từ “Chương trình Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường” còn quá ít, trong khi nước sông suối (nguồn nước chủ yếu đáp ứng các yêu cầu về sinh hoạt của người dân nông thôn) đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do các hoạt động của con người gây nên trong đó có hoạt động KT&CBKS
Mục tiêu mà “Chương trình Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường” đặt ra là tập trung vào việc nâng cao số lượng và chất lượng nước cấp cho sinh hoạt của dân cư nông thôn để tăng tỷ lệ dân được cấp nước sạch lên 85% vào năm 2005 và 95% vào năm 2010, tăng tiêu chuẩn cấp nước theo đầu người lên gấp 2 lần hiện nay (dự kiến khoảng 150l/ngày/người)
Ngoài ra, cấp nước cho thuỷ lợi vẫn tiếp tục được ưu tiên trong chương trình quốc gia Cả nước hiện có 75 hệ thống thuỷ lợi có khả năng cung cấp 60 – 70 tỷ m3/năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có kế hoạch mở rộng hệ thống thuỷ lợi để diện tích được tưới tiêu hàng năm tăng 3,4% và cấp nước cho khoảng 20% diện tích đất nông nghiệp chưa được tưới
II.2- Yêu cầu về chất lượng Yêu cầu về chất lượng đặt ra đối với nước dùng tuỳ thuộc vào mục đích
sử dụng nước: nước ăn uống và sinh hoạt, nước thuỷ lợi (nước tưới tiêu), nước nuôi trồng thuỷ sản và nước dùng cho các mục đích khác Trong đó chất lượng đối với nước ăn uống và sinh hoạt đòi hỏi những yêu cầu cao nhất Vì thế, nước dùng để ăn uống và sinh hoạt còn được gọi là “nước sạch”
Khái niệm “nước sạch” được hiểu là nước được khai thác từ nguồn nước dưới đất hoặc nước mặt như nước sông, nước suối, nước hồ nhưng đã
được xử lý ở các nhà máy nước trước khi cung cấp cho người tiêu dùng ở nước ta, khái niệm “nước sạch” và việc sử dụng “nước sạch” vẫn còn xa lạ với nông thôn, đặc biệt là nông thôn miền núi
Trang 38Ngoài nước mưa, ở nhiều vùng (nhất là vùng núi và vùng đồng bằng Nam Bộ), người dân vẫn có thói quen sử dụng trực tiếp nước sông, suối chưa qua xử lý làm nước ăn uống và sinh hoạt Một số vùng khác, người dân đã sử dụng nước giếng đào hoặc nước giếng khoan, những loại nước được coi là
“sạch hơn” so với nước sông, suối chưa qua xử lý, nhưng thực tế cho thấy là
có nhiều vùng nước giếng đào và nước giếng khoan hiện đang được sử dụng không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt
Hình 3- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch
Tiêu chuẩn của nước sinh hoạt nói chung phải đảm bảo không màu, không mùi, không vị, không có vi trùng gây bệnh và nồng độ các chất độc hại không vượt quá mức quy định cho phép
Tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng cho các mục đích khác nhau được nêu trong các bảng 3 - 9
Trang 39Bảng 3- Chất lượng nước cấp sinh hoạt (TCVN 5502-2003)
đo
Giá trị giới hạn (không lớn hơn)
25 Chất HĐBM, tính theo Linear Ankyl
Benzen Sunfonat (LAS)
mg/l 0,5
(1)- NTU : Nephelometric Turbidity Unit (Đơn vị đo độ đục theo thang Nephelo)
(2)- MPN/100ml: Most Probable Number per 100 mililiter (Mật độ khuẩn lạc trong 100ml)
(3)- pCi/l: Picocuries per liter (Picocuri trên lit)
Trang 40Bảng 4- Giá trị tới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (TCVN 5942-1995)
- Cột A - áp dụng đối với nước mặt có thể dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt
(nhưng phải qua quá trình xử lý theo quy định)
- Cột B - áp dụng đối với nước mặt dùng cho các mục đích khác Nước dùng cho
nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản có quy định riêng