1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội

70 474 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chất Lượng Tín Dụng Của Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh TP Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hiên
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Minh Quế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng – Tài chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại đang là một vấn đề bức thiết được đặt lên hàng đầu Nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng tín dụng Ngân hàng,

Trang 1

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

ĐHKTQD

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH

-*** -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THỊ MINH QUẾ

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

B ng 4: K t qu kinh doanh c a NHCT Chi nhánh TP H N i t 2008 - 2010 ả ế ả ủ à ộ ừ 31

Đơn vị: tỷ đồng 31

3.1 Nh ng thu n l i v khó kh n trong công tác tín d ng ữ ậ ợ à ă ụ 39

2.1 Nhóm gi i pháp mang tính tr c ti p ả ự ế 52

2.1.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 52

2.1.2 Tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng 54

2.1.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội 56

2.1.4 Tiêu chuẩn hoá cán bộ, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ ngân hàng 57

2.2 Nhóm gi i pháp mang tính h tr ả ỗ ợ 58

2.2.1 Đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước phải ổn định trong từng giai đoạn 58

2.2.2 Hành lang pháp lý đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ Sự đồng bộ, đầy đủ các bộ luật do Nhà nước ban hành sẽ tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động tiền tệ tín dụng 59

3.1 Đố ớ i v i NHCT Vi t Nam ệ 59 3.2 Đố ớ i v i Ngân h ng Nh n à à ướ 60 c 3.3 Đố ớ i v i Nh n à ướ 62 c

Trang 3

Development Assistance)

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ

 Danh mục sơ đồ

1 Sơ đồ 1: Mô hình hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công

Thương Việt Nam

1 Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công

Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội

26

3 Bảng 3: Tình hình kinh doanh đối ngoại 31

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, hệ thống Ngân hàng Việt Nam ngày càng khẳng định tầm quan trọng và có những đóng góp nhất định đối với công cuộc xây dựng đất nước, xây dựng cơ sở hạ tầng quốc gia Vốn Ngân hàng đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp cũng như đem lại những đóng góp tích cực cho ngân sách Nhà nước

Đóng vai trò là một Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm của mình, góp phần vào sự phát triển của ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng quyết định chủ yếu tới sự phát triển của nền kinh tế đất nước Chính vì vậy, đánh giá chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại đang là một vấn đề bức thiết được đặt lên hàng đầu

Nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng tín dụng Ngân hàng, với những kiến thức đã học và qua thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội, em xin mạnh dạn chọn đề

tài: “Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội” làm nội dung chuyên đề thực tập của

mình Chuyên đề thực tập được chia làm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng của

Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công Thương

Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội

Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bài chuyên

đề của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em kính mong nhận được sự đóng góp tham gia của các thầy cô, quý cơ quan cũng tất cả các bạn đọc quan tâm đến đề tài này để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngày… tháng… năm…

Sinh viên

Nguyễn Thị Hiên

CHƯƠNG 1

Trang 6

là Credo (tin tưởng, tín nhiệm) Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau tùy từng bối cảnh cụ thể, nhưng ta có thể hiểu

nó một cách đơn giản như sau: “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”

1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng

Phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1 Căn cứ thời hạn tín dụng

Theo cách phân loại này, tín dụng được chia thành ba loại như sau:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng và được sử

dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục

vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng

Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài chính cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và có thời hạn tối

đa có thể lên tới 20 – 30 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu

tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn

Trang 7

Nghiệp vụ truyền thống của các Ngân hàng thương mại là tín dụng ngắn hạn

Từ những năm 70 trở lại đây, các Ngân hàng thương mại đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong tổng số dư nợ của Ngân hàng

1.2.2 Căn cứ đối tượng tín dụng

Tín dụng được chia thành hai loại:

- Tín dụng vốn lưu động :Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn lưu

động cho các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn cố

định của các doanh nghiệp hoặc chủ thể kinh tế khác Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn

1.2.3 Căn cứ mục đích sử dụng vốn tín dụng

Tín dụng được chia thành hai loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cấp cho các

doanh nghiệp và chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu

cầu tiêu dùng

1.2.4 Căn cứ chủ thể tín dụng

Tín dụng được chia thành ba loại:

- Tín dụng thương mại: Đây là quan hệ tín dụng giữa các Doanh nghiệp được

thực hiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hoá hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hoá

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh

nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội

- Tín dụng Nhà nước: Là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhà

nước với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội Nhà nước vừa là người đi vay,vừa là người cho vay

1.2.5 Căn cứ tính chất bảo đảm tiền vay

Tín dụng được chia thành hai loại:

- Tín dụng bảo đảm bằng tài sản: Là loại tín dụng được bảo đảm bằng các

loại tài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay

- Tín dụng bảo đảm không phải bằng tài sản: Là loại tín dụng được đảm bảo

dưới các hình thức tín chấp, cho vay theo chỉ định của Chính phủ hoặc hộ nông dân vay vốn được bảo lãnh của các đoàn thể, chính quyền địa phương

1.2.6 Căn cứ phạm vi lãnh thổ

Trang 8

Tín dụng được chia thành hai loại:

- Tín dụng nội địa : Là quan hệ tín dụng phát sinh trong lãnh thổ quốc gia.

- Tín dụng quốc tế :Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhau

hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức tài chính - tín dụng quốc tế

1.3 Vai trò và chức năng của tín dụng Ngân hàng

1.3.1 Vai trò

1.3.1.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá Để đảm bảo sản xuất ổn định cần thiết phải có vốn để dự trữ nguyên, nhiên vật liệu, thành phẩm,bù đắp các chi phí sản xuất Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão như hiện nay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu như thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sản xuất đến ngưòi tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hoá cần thiết, trang trải các chi phí lưu thông Hơn nữa, để mở rộng sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hoá lớn về chủng loại phong phú, nhưng thông thường doanh nghiệp không có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng

1.3.1.2 Tín dụng là công cụ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Vai trò này được thực hiện trên các phương diện:

- Nhà nước thường xuyên sử dụng tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo các nguồn lực tài chính để thực thi các chính sách kinh tế - xã hội

- Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các điều kiện và lãi suất tín dụng, nhà nước có thể thay đổi được quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng vận động của nguồn tín dụng Nhờ đó mà có thể thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của một số ngành phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nhà nước

- Nhà nước sử dụng tín dụng để điều tiết lưu thông tiền tệ, đảm bảo sự cân đối tiền hàng, ổn định giá cả hàng hoá Nhờ vậy tín dụng vừa là nội dung, vừa là công cụ để thực thi chính sách tiền tệ quốc gia

- Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc

tế, tranh thủ các nguồn lực tài chính từ bên ngoài để đầu tư phát triển kinh tế trong nước

Trang 9

1.3.1.3 Tín dụng góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sản xuất và lưu thông

Tín dụng ngân hàng tham gia toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách rời sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng Ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu về vốn một cách đầy đủ, kịp thời, giúp quá trình sản xuất kinh doanh suôn sẻ, không bi gián đoạn, góp phần làm giảm thấp chi phí sản xuất và lưu thông Mặt khác, trong điều kiện kinh tế hiện nay, sự phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với sự phát triển của thế giới Chính vì vậy việc giữa các ngân hàng mở tài khoản ở các quốc gia khác nhau giúp cho việc kinh doanh giữa các quốc gia diễn ra thuận lợi hơn Bên cạnh

đó, với điều kiện ngày càng phát triển, tín dụng đã tạo được nhiều loại hình thanh toán đa dạng như thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng được áp dụng phổ biến và rộng khẵp tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đơn vị kinh tế tiết kiệm được thời gian và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.3.1.4 Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đời sống dân

Chính sách xã hội được thực hiện từ hai nguồn tài trợ : ngân sách nhà nước

và tín dụng Phương thức tài trợ không hoàn lại bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục tình trạng này Nhà nước đã sử dụng phương thức tài trợ

có hoàn lại của tín dụng Phương thức tài trợ này có vai trò:

- Thông qua việc cho vay ưu đãi đôí với hộ nghèo, tổ chức kinh tế - xã hội, làm cho các hộ đư đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho tái sản xuất và tiêu dùng

- Thông qua việc vay vốn để đầu tư sản xuất, các hộ nông dân, cá nhân sử dụng tín dụng có thể nâng cao lợi nhuận để cải thiện, nâng cao mức sống của mình

1.3.2 Chức năng

1.3.2.1 Tập trung và phân phối lại vốn nhàn rỗi trên nguyên tắc hoàn trả

Ngân hàng thương mại tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và

cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liên tục không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả Hoạt động tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh chu chuyển tiền

1.3.2.2 Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng tiền

Trang 10

Từ chức năng dẫn chuyển và phân phối vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được mọi hoạt động kinh tế trong quá trình sử dụng vốn vay Thông qua việc sử dụng vốn vay mà Ngân hàng có thể đánh giá tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm, cũng như khả năng chi trả của khách hàng thông qua sự biến động của các số dư trên các tài khoản Trong quá trình cho vay, với mục tiêu "Tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá rủi ro", Ngân hàng phải thường xuyên phân tích khả năng tài chính của khách hàng, thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của họ để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết Xét trên tầm vĩ mô, Ngân hàng có khả năng tổng hợp được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đóng góp những ý kiến để điều chỉnh kịp thời khi

có sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế

Đối với khách hàng thì với nguyên tắc của tín dụng là phải luôn trả cả lãi và gốc đã thúc đẩy bên sử dụng tín dụng phải sử dụng thật tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả

2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng

Trong bất cứ nền cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Trong

ba yếu tố: chất lượng, giá cả và số lượng hàng bán thì chất lượng là yếu tố quan trọng nhất vì chất lượng được nâng lên, giá cả sẽ hạ, đảm bảo thỏa mãn cho khách hàng cả về chất lượng và giá cả, tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường Các nhà kinh tế nói đến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là

"năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng"

Với cách đề cập như vậy, thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Như vậy, đánh giá chất lượng tín dụng Ngân hàng phải được thực hiện ở ba góc độ:

- Đối với Ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở phạm

vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng

và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng

Trang 11

hạn và có lãi Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ số tiền mà

Ngân hàng cho vay phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng

được thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính được kết quả kinh doanh, nợ quá hạn…), vừa trừu tượng (thể hiện khả năng thu hút khách hàng, tác động tốt đến nền kinh tế…)

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng xác định qua nhiều yếu tố thu hút được khách hàng tốt, thủ tục đơn giản thuận tiện, mức độ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về lãi suất, chi phí nghiệp vụ…

Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quy trình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau

vì mục đích ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượngVậy, để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói cách khác, chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và tin cậy trong hoạt động tín dụng Hiểu đúng bản chất, chất lượng tín dụng phân tích và đánh giá đúng chất lượng tín dụng hiện tại cũng như chính xác các nguyên nhân của những hạn chế chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường hoạt động sôi nổi và

có tính cạnh tranh gay gắt

Trang 12

2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không

có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên

Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết được gân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào để cân đối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy động sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất

2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợTrên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thương mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

2.2.3 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm

để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 13

gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Với một số vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao.

2.2.4 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng

Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để ngân hàng tồn tại

và phát triển Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo được độ an toàn của nguồn vốn cho vay

2.2.5 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể

Chỉ tiêu này có thể được biểu thị bằng công thức:

Tổng dư nợ

Hiệu suất sử dụng vốn =

Tổng nguồn vốn huy động

2.2.6 Chỉ tiêu cơ cấu đầu tư

Một trong các chỉ tiêu khi xem xét và đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại là chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu tư Việc phân tích cơ cấu vốn đầu tư chính là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ

Trang 14

sở đó, các ngân hàng có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn cho vay, vừa để thu hút lợi nhuận cao nhấtCăn cứ vào chỉ tiêu hàng quý, hàng năm, các Ngân hàng thương mại tự phân tích đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất lượng tín dụng của hệ thống Qua

đó, Ngân hàng có cơ sở để nâng cao chất lượng tín dụng trong từng khâu, từng mặt nghiệp vụ hoặc có các biện pháp bắt buộc cụ thể trong hoạt động tín dụng

3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

Chất lượng tín dụng có ý nghĩa rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng và của toàn xã hội Để có thể quản lý tốt và có các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng một cách đồng bộ thì đòi hỏi phải hiểu rõ các tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

3.1 Các nhân tố khách quan

3.1.1 Nhân tố kinh tế

Điều kiện kinh tế của khu vực mà Ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng Về phương diện tổng thể, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng có chất lượng cao, còn nền kinh tế không

ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng sẽ làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay biến động lớn làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu nợ khi cho vay của Ngân hàng

Giới hạn của mở rộng qui mô tín dụng có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nếu mở rộng tín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho giá cả tăng quá mức, xảy ra lạm phát tốc độ cao, các NHTM sẽ chịu thiệt hại lớn do đồng tiền mất giá, chất lượng tín dụng bị giảm thấp Nhu cầu vốn tín dụng giảm trong thời

kỳ này và nếu vốn tín dụng đã được thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng Những khoản này cũng có thể khó được hoàn trả nếu sự phát triển sản xuất kinh doanh không có kế hoạch nói trên dẫn đến suy thoái và khủng hoảng kinh tế

Các chính sách và luật lệ điều tiết về chế độ ưu tiên ưu đãi, hạn chế sự phát triển của một số ngành hay lĩnh vực nào đó, hay việc huy động vốn của nước ngoài khi nguồn vốn trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu thu nợ cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Mặt khác, do hệ thống Ngân hàng chưa phát triển, tình trạng đô la hóa chưa kiểm soát được luồng tiền từ nước ngoài chảy vào trong nước làm cho khối lượng tiền lưu thông trong nước tăng, gây sức ép làm lạm phát tăng Huy động nước ngoài nếu không có tính toán kỹ và không có sự quản lý chặt chẽ sẽ gây nguy cơ lạm phát gia tăng và tác động xấu đến hoạt động tín dụng trong nước

Trang 15

Thời kỳ kinh tế khó khăn trên tất cả các lĩnh vực có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Nhu cầu tín dụng giảm trong thời kỳ này, vốn tín dụng đã thực hiện cũng không phát huy được hiệu quả, việc trả nợ cho Ngân hàng không khả thi Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế phát triển thì sản xuất kinh doanh được

mở rộng, nhu cầu vốn tín dụng tăng, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp Tuy nhiên trong thực tế cũng có nhiều trường hợp chạy đua sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ làm cho nhu cầu vốn tín dụng tăng lên quá cao, có nhiều khoản tín dụng được thực hiện nhưng những khoản này cũng khó có thể hoàn trả khi mà nền kinh tế phát triển không có kế hoạch, rơi vào khủng hoảng kinh tế

Chính sách lãi suất cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường lãi suất luôn biến động Những năm gần đây, Việt Nam đã khống chế được tình hình lạm phát song lãi suất lại giảm liên tục Trong những trường hợp lãi suất cho vay giảm song lãi suất tiền gửi lại giữ nguyên làm cho chênh lệch đầu ra và đầu vào giảm dẫn đến chi phí nguồn vốn lớn chi phí sử dụng vốn không bù đắp nổi Đồng thời, mức độ phù hợp giữa lãi suất Ngân hàng với mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Theo Mac: “Lợi tức chỉ là một phần của lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp trả cho nhà tư bản kinh doanh tiền tệ mà giới hạn tối đa của lợi tức là bản thân lợi nhuận” (Tư bản trang 93 tập 2 NXB Sự thật – 1962) Như vậy, lợi tức của Ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụng bị giới hạn bởi hoạt động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh từ vốn vay của Ngân hàng Vì vậy với mức lãi suất ngân hàng cao hơn mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp không đủ khả năng trả nợ hết cho Ngân hàng, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất giản đơn ra sản xuất mở rộng của doanh nghiệp nói riêng và tình hình phát triển kinh tế nói chung Do đó, hoạt động tín dụng lúc này không là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất phát triển và theo đó chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng

3.1.2 Nhân tố xã hội

Nhân tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa ba nhân tố: khách hàng, Ngân hàng và sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng càng lớn Khách hàng có tín nhiệm đối với Ngân hàng thường được vay vốn Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ chuyển đổi nên cơ chế và chính sách của ta cũng cần phải thay đổi để thích ứng và hoàn thiện Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút

Trang 16

được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ

sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NHTM có đúng đắn hay không Bất

cứ NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp của Ngân hàng mình

3.1.3 Chất lượng khách hàng

Bản thân tín dụng là “Huy động vốn để cho vay” Do đó, chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào khả năng huy động vốn, hay nói cách khác là phụ thuộc vào chất lượng khách hàng Tín dụng là cầu nối giữa hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và hoạt động lĩnh vực sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ trong nền kinh

tế Mỗi biểu hiện xấu hay tốt của khách hàng sẽ ảnh hưởng tương ứng đến hoạt động tín dụng thông qua cơ chế tác động của những mối quan hệ tín dụng Với những khách hàng có quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, làm ăn có lãi, có khả năng mở rộng thị trường hoạt động và các quan hệ tín dụng tốt thì cầu nối này sẽ ngày càng thông suốt

3.1.4 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm: Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy

đủ văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành pháp luật

Thực tiễn kinh tế thị trường qua nhiều thời kỳ có đủ cơ sở kết luận rằng: Pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tề thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp thì mọi hoạt động của nền kinh tế không thể thực hiện một cách trôi chảy được Với vai trò đảm bảo cho việc chuyển đổi của nền kinh tế thị trường từ

tự phát kém sang nền kinh tế văn minh, hoàn hảo thì pháp luật tạo môi trường cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh

tế cao, là cơ sở giải quyết khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp lý có vị trí quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và với chất lượng tín dụng nói riêng Khi các chủ thể tham gia vào quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo

3.2 Nhân tố chủ quan của Ngân hàng

Tổ chức và hoạt động của bản thân Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp với các khía cạnh khác nhau tới chất lượng tín dụng

Trang 17

3.2.1 Công tác tổ chức của Ngân hàng

Tổ chức Ngân hàng phải sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng cũng như giữa Ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp Ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy động vốn Đây

là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng Vì vậy, công tác tổ chức của Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng

3.2.2 Chính sách tín dụng của Ngân hàng

Chính sách tín dụng của Ngân hàng là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuếch trương hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được mục đích của Ngân hàng trong từng thời kỳ

Trước hết, về quy mô tín dụng, nếu chính sách tín dụng của Ngân hàng bị hạn chế thì quy mô bị thu hẹp, đó có thể là dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng không tốt Các chính sách tín dụng còn có một loạt vấn đề như: Quy mô về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với khách hàng, các biện pháp đảm bảo tiền vay, lãi suất, quy trình quản lý…

3.2.4 Quy trình tín dụng

Qui trình tín dụng bao gồm những qui định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khi thu hồi

nợ Chất lượng tín dụng có đảm bảo hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các qui định ở từng bước với sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, giữa các bước trong qui trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kế hoạch đã định, nhờ có đảm bảo chất lượng tín dụng

3.2.5 Thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín dụng Nhờ có thông tin tín dụng , người quản lý có thể đưa ra các quyết định cần

Trang 18

thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Số lượng

và chất lượng thông tin thu nhận được có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác

và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày càng lớn, chất lượng tín dụng ngày càng cao

3.2.6 Kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho ban lãnh đạo Ngân hàng có được các thông tin

về tình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng các mục tiêu đã định Trong lĩnh vực tín dụng, hoạt động kiểm soát bao gồm:

+ Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến các khoản vay (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền cho vay, hồ sơ, thủ tục cho vay )

+ Kiểm tra định kỳ do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo các trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán cả các nghiệp

vụ cho vay

3.2.7 Trang thiết bị phục vụ cho Ngân hàng

Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng , sông với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổ chức quản lý Ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá tình cho vay,công tác thông tin, kiểm soát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụ cho quá trình quản lý hoạt động tín dụng Trang bị đầy đủ trang thiết bị tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngân hàng sẽ giúp cho Ngân hàng

Như vậy: Để quản lý có hiệu quả chất lượng tín dụng cần có các tiêu chuẩn

quản lý để làm thước đo đánh giá mức độ chất lượng tín dụng đã đạt được Chất lượng tín dụng phải là kết quả của công tác quản lý của Ngân hàng đối với tình hình khách hàng và hoạt động tín dụng của bản thân Ngân hàng

3.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với các Ngân hàng thương mại

3.3.1 Chất lượng tín dụng đối với nền sản xuất xã hội

Xuất hiện từ nền sản xuất hàng hóa, tín dụng đã góp phần thúc đẩy, tích tụ và tập trung vốn Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sản xuất lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển, tín dụng ngày càng được mở rộng nhằm cung cấp them phương tiện giao dịch, đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Trong điều kiện đó, tín dụng càng được quan tâm vì:

Trang 19

- Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để Ngân hàng làm tốt vai trò trung gian thanh toán: Khi chất lượng tín dụng được bảo đảm sẽ làm tăng vòng quay vốn tín dụng, với mỗi số lượng tiền cũ có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, tạo điều kiện tiết kiệm trong lưu thông, củng cố sức mua của đồng tiền

- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm thiểu tiền thừa trong lưu thông, điều hòa vốn trong nền kinh tế Điều này không chỉ giải quyết quan hệ cung – cầu

về vốn mà còn tạo điều kiện mở rộng phạm vi thanh toán không dùng tiền mặt, từ

đó tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ

- Chất lượng tín dụng góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và tăng trưởng kinh tế, tăng uy tín quốc gia Điều này xuất phát từ nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại có quan hệ chặt chẽ với khối lượng tiền mặt trong lưu thông thông qua cho vay, chuyển khoản, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Tín dụng còn là nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát nên đảm bảo chất lượng tín dụng sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại cung cấp tổng phương tiện thanh toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, tạo khả năng giảm bớt tiền thừa trong lưu thông, hạn chế lạm phát, ổn định tiền tệ

- Chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ góp phần làm lành mạnh hóa quan hệ tín dụng Hoạt động tín dụng được mở rộng với các thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ các nguyên tắc tín dụng sẽ góp phần cho vay đúng các đối tượng cần thiết, giảm dần và đi đến xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và các vùng sâu vùng xa

Để có chất lượng tín dụng tốt, ngoài sự nỗ lực của bản thân Ngân hàng còn đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định và phải có một cơ chế phù hợp với chính sách,

sự phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các cấp, các ngành, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tín dụng

Tín dụng có quan hệ mật thiết với nền kinh tế xã hội thiết lập một cơ chế chính sách tín dụng đồng bộ có hiệu quả sẽ có tác động tích cực tới mọi mặt của nền kinh tế

3.3.2 Chất lượng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại

Chất lượng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các NHTM do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng được vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của Ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng Chất lượng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý,

Trang 20

các chi phí thiệt hại do không thu hồi được vốn cho vay Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của Ngân hàng, tạo thế mạnh cho Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.

Chất lượng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của Ngân hàng, bởi vì chất lượng tín dụng cho phép Ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tư Ngoài ra, chất lượng tín dụng củng

cố mối quan hệ xã hội của Ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động Ngân hàng Với những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng củ NHTM là sự cần thiết khách quan vì

sự tồn tại và phát triển lâu dài của NHTM Cũng chính vì vậy, chất lượng tín dụng luôn luôn phải được cải tiến

Tóm lại: Thông qua các ưu thế trên thì củng cố và nâng cao chất lượng tín

dụng của các Ngân hàng thương mại là sự cần thiết khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của các Ngân hàng thương mại Vì vậy, chất lượng tín dụng phải luôn được cải thiện

3.3.3 Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Nâng cao chất lượng công tác tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu Mọi khoản vay mới phải được thực hiện theo đúng các điều kiện pháp luật quy định Riêng đối với cho vay theo chỉ định của Chính phủ vừa phải thực hiện chính sách

ưu đãi, vừa phải đảm bảo điều kiện cho vay đặc biệt, đảm bảo thu hồi vốn và lãi đúng hạn

Thực hiện phân loại nợ theo quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước trong đó đặc biệt chú ý đến nợ quá hạn, nợ xấu, rà soát lại hồ sơ, phân loại dư nợ theo các nguyên nhân để từ đó đề ra các biện pháp xử lý kịp thời

Tính toán được đặc điểm chu chuyển vốn và nhu cầu của bên cho vay và định kỳ trả nợ cho phù hợp với kết quả nguồn thu Bất cứ món vay nào cũng phải dựa trên cơ sở các nguồn thu để phân kỳ hạn nợ vào những thời gian thu hồi vốn thích hợp

Tiến hành phân loại đội ngũ cán bộ tín dụng, có kế hoạch cụ thể để đào tạo, trang bị them kiến thức pháp lý về nghiệp vụ tín dụng, nên ưu tiên bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ, tâm huyết làm cán bộ tín dụng Những cán bộ sa sút

về phẩm chất, tham ô, lợi dụng tài sản thì loại bỏ

Đẩy mạnh công tác maketing trong Ngân hàng, hoàn chỉnh hệ thống thu nhập và xử lý thông tin, củng cố mạng lưới tiếp cận khách hàng, công tác tiếp thị

Trang 21

để nhằm mục tiêu đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng từ đó tối đa hóa lợi nhuận cho Ngân hàng

Thực hiện tốt công tác chỉ đạo điều hành từ trung ương đến các Ngân hàng

cơ sở, tuân thủ việc thẩm định dự an, kiểm tra thông tin, chế độ thống kê… Gắn tín dụng thương mại với đầu tư phát triển, thúc đẩy liên kết các thành phần kinh

tế nhằm khép kín chu trình sản xuất kinh doanh Nâng cao tỷ trọng đầu tư cho các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn nhanh đặc biệt là các doanh nghiệp truyền thống Trên cơ sở tổng kết các các mô hình cho vay, chấn chỉnh các sai sót để chọn ra hình thức cho vay đảm bảo thu hồi vốn, tránh thất thoát Mở rộng các hình thức cho vay trực tiếp qua các tổ chức chính trị - xã hội bằng hình thức cấp tín chấp

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

1.1.1 Lịch sử phát triển

Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988, sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Trải qua 20 năm xây dựng và trưởng thành đến nay, Ngân hàng Công Thương Việt Nam đã đạt được thành tựu kết quả nổi bật, phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính; 03 Sở Giao dịch; 140 chi nhánh; 188 phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹ tiết kiệm;

742 máy rút tiền tự động (ATM); 02 Văn phòng đại diện; và 03 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán (VietinbankSC)

và Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, VietinBank cũng góp vốn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (IAI); góp vốn vào 07 công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty

cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương v.v

VietinBank hiện tại cú quan hệ đại lý với trên 800 Ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Vốn điều lệ của VietinBank tại ngày 31/12/2007 là hơn 7.608 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 166.112 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% tổng tài sản toàn ngành Ngân hàng Do nhu cầu phát triển, đến ngày 03/07/2009 ViettinBank tăng vốn điều lệ của Ngân hàng lên thành 11.252.972.800.000 đồng Việt Nam

1.1.2 Thành tích nổi bật

Tăng trưởng nhanh, đáp ứng yêu cầu phục vụ tích cực có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư, khẳng định được vai trò một

Trang 23

Ngân hàng thương mại lớn, chủ lực ở Việt Nam Mở rộng và phát triển các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, hội nhập tích cực với thị trường tài chính khu vực và thế giới

Xây dựng, phát triển bộ máy tổ chức và mạng lưới kinh doanh lớn mạnh, phát triển nguồn nhân lực để vận hành có hiệu quả hệ thống kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các cơ chế, quy chế về nghiệp vụ và điều hành quản lý nội bộ: mang tính thống nhất, đầy đủ, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong giai đoạn mới, đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả Có thể kể đến Bộ cẩm nang sổ tay tín dụng và 61 quy trình nghiệp vụ theo quy chuẩn khoa học được cấp chứng nhận ISO

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Toàn

bộ hệ thống mạng lưới trụ sở giao dịch kiêm kho từ Trụ sở chính đến các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch đều khang trang hiện đại, được thiết kế qui chuẩn mang thương hiệu Vietinbank Có 88 công trình trụ sở ngân hàng lớn, hiện đại đú, đang và tiếp tục xây dựng mới, tiêu biểu như: Trụ sở chính 25 Lý Thường Kiệt, Trung tâm Đào tạo cán bộ tại Huế và Đồng Nai (mỗi nơi trên 5 ha); Trường đào tạo cán bộ tại Vân Canh 10,2 ha, chi nhánh 1 TPHCM 26 tầng, tòa nhà Văn phòng đại diện miền Trung 24 tầng, chi nhánh Hoàng Mai trên diện tích 5.200m2 dự kiến xây 30 tầng, Trụ sở Ngân hàng Công Thương Việt Nam đặt tại khu đô thị Ciputra – Quận Tây Hồ, Hà Nội với diện tích 30.000 m2 dự kiến xây dựng tổ hợp văn phòng, khách sạn, căn hộ, thương mại dịch vụ với 2 tháp cao 50 tầng; Trung tâm dự phòng dữ liệu trên diện tích 2.200m2…

Tính từ năm thành lập (1988) đến nay VietinBank đã được tặng thưởng: 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì, 01 Huân chương Độc lập hạng Ba, 04 Huân chương Lao động hạng Nhất, 22 Huân chương Lao động hạng Nhì, 121 Huân chương Lao động hạng Ba, 01 Huân chương Chiến công hạng ba, 03 tập thể được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới”, 333 bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 08 Cờ thi đua của Chính phủ, 20 Cờ Thi đua của Thống đốc NHNN và hàng ngàn bằng khen của Thống đốc và các bộ, ban, ngành v.v Đồng thời trong năm 2008, Ngân hàng Công Thương cũng đạt Giải thưởng

“Sao vàng Thủ đô 2008” trao cho sản phẩm thẻ E-Partner; Cúp vàng “Thương hiệu - Nhãn hiệu” lần III; Giải thưởng “Cúp Vàng ISO lần thứ IV – 2008” do Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức bình chọn và trao tặng, “Giải thưởng chất lượng quốc tế” - International Star Award (ISAQ) tại Thụy Sỹ, trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được nhận vinh dự này

Trang 24

Đến với Ngân hàng Công Thương Việt Nam,Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với phương châm :”Tin Cậy - Hiệu Quả - Hiện Đại”

Đặc biệt năm 2009 sau 20 năm hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Từ một ngân hàng thương mại Nhà nước, Vietinbank chính thức chuyển sang mô hình cổ phần và thực hiện niêm yết thành công trên thị trường chứng khoán Đó là bước chuyển mạnh và tạo đà cho quá trình phát triển mới

Ngày 25/12/2008, đợt phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) của Vietinbank được tổ chức thành công Đợt IPO này thu hút sự chú ý đặc biệt của công chúng đầu tư trong và ngoài nước

1.2 Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội

1.2.1 Sơ lược về Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Thành phố Hà Nội trước 01/07/2009 có tên là Sở giao dịch I, hoạt động trên địa bàn Thủ Đô, trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước, nơi tụ hội của nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều tổ chức tài chính ngân hàng Trong môi trường hoạt động đó, Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội có nhiều cơ hội để phát triển song cũng phải đương đầu nhiều khó khăn thách thức Hai mươi năm hoạt động, khoảng thời gian chưa dài so với bề dày lịch sử của ngành, nhưng cũng đủ để khẳng định Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Thành phố Hà Nội đã tạo được dấu ấn đậm nột bởi những thành quả to lớn đã đạt được và những đóng góp vào

sự phát triển của NHCT Việt Nam, của nền kinh tế thủ đô và của đất nước

Tiền thân của Sở giao dịch I là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội, trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thành phố Hà Nội Năm 1988, nguồn vốn huy động đạt 42 tỷ đồng và 37 tỷ đồng dư nợ cho vay, sản phẩm dịch vụ ngân hàng nghèo nàn, đơn điệu chủ yếu là cho vay ngắn hạn và huy động tiết kiệm Từ tháng 12/1989 đến tháng 11/1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội đổi tên thành Trung tâm giao dịch Ngân hàng Công Thương Hà Nội, nguồn vốn huy động đã đạt 270 tỷ và dư nợ cho vay là 125 tỷ đồng, đây cũng là năm Trung tâm giao dịch Ngân hàng Công Thương Hà Nội triển khai hoạt động kinh doanh đối ngoại

Ngày 24/3/1993, Tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam ra quyết định số 93/NHCT – TCCB chuyển hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Công Thương Thành phố Hà Nội vào Hội sở chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam Ngày 30/3/1995, Tổng giám đốc Ngân hàng Công Thương Việt Nam

Trang 25

ra quyết định số 83/NHCT – QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại Hội sở

chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam để thành lập Sở giao dịch Ngân hàng

Công Thương Việt Nam Trong giai đoạn này, cùng với những thành quả ban đầu

của công cuộc đổi mới, hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch đã thu được nhiều

kết quả quan trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kỹ

thuật, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao Đến năm

1998, nguồn vốn huy động đạt 5.572 tỷ đồng, tăng 133 lần so với năm 1988; dư

nợ cho vay đạt 870 tỷ đồng, tằng 23 lần

Ngày 30/12/1988, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Công Thương Việt Nam ra

quyết định số 134/QĐ-HĐQT-NHCTI chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành

Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam kể từ ngày 1/1/1999 Một lần nữa cơ cấu tổ

chức thay đổi, các phòng ban được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu kinh doanh

trong tình hình mới Kế thừa thành quả và kinh nghiệm sau 10 năm hoạt động, Sở

giao dịch I vẫn duy trì được sự phát triển nhanh, vững chắc, toàn diện Từ năm

1999 đến năm 2007, các hoạt động cơ bản đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ

20% đến 25% Sở giao dịch I đã trở thành đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh

doanh đa năng, hiệu quả, có uy tín cao trong cộng đồng tài chính ngân hàng trong

cả nước Từ ngày 01/07/2009, Sở giao dịch I đổi tên thành Chi nhánh Thành phố

Hà Nội theo quyết định 493/QĐ-HĐQT-NHCT1 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng

TMCP Công Thương Việt Nam

1.2.2 Mô hình bộ máy tổ chức

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức tại Ngân hàng Công Thương Chi nhánh

Trụ sở chính

Chi nhánh cấp 1 Văn phòng đại diện sự nghiệpĐơn vị trực thuộcCông ty

Sở giao dịch

Phòng giao

dịch tiết kiệmQuỹ Chi nhánh cấp 2 giao dịchPhòng tiết kiệmQuỹ Chi nhánh phụ thuộc

Phòng giao dịch tiết kiệmQuỹ

Trang 26

Thành phố Hà Nội

Trong đó: Ban lãnh đạo gồm: 1 Giám đốc, 4 Phó giám đốc

Phòng nghiệp vụ gồm: 12 phòng

+ Phòng khách hàng 1+ Phòng khách hàng 2+ Phòng khách hàng cá nhân+ Phòng kế toán giao dịch+ Phòng kế toán tài chính+ Phòng tiền tệ kho quỹ+ Phòng tổng hợp tiếp thị+ Phòng thông tin điện toán+ Phòng kiểm tra nội bộ+Phòng tổ chức hành chính+ Phòng thẻ

+ Phòng rủi ro

1.2.3 Nhiệm vụ hoạt động

Theo điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Chi nhánh TP Hà Nội là đại diện uỷ quyền của Ngân hàng Công thương Việt Nam có quyền tự chủ trong kinh doanh, theo phân cấp của Ngân hàng Công thương Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngân hàng Công thương Chi nhánh TP Hà Nội có con dấu và mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trưởng

phòng kế

toán

Tổ kiểm tra nội bộ

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ

Phòng giao dịch

Quỹtiết kiệm

Trang 27

Căn cứ theo nghị định số 144/NH-QĐ ban hành ngày 25/2/1990 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước, nội dung nhiệm vụ hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Công thương Chi nhánh TP Hà Nội như sau:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức quốc tế và tiền gửi tiết kiệm của dân cư, áp dụng các thể chế thích hợp để huy động bằng tiền Việt Nam và bằng ngoại tệ đối với các tổ chức quốc tế trong

và ngoài nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế

- Cho vay vốn ngắn hạn tuỳ theo tính chất và khả năng của nguồn vốn cho vay trung và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh tế và thu hồi nợ đúng hạn

- Cho vay bằng ngoại tệ đối với các tổ chức kinh doanh có nhu cầu vay vay ngoại tệ hợp pháp

- Sử dụng các nguồn vốn tài trợ của ngân hàng nhà nước và các tổ chức quốc

tế để cho vay phát triển kinh tế

- Tổ chức kinh doanh và dịch vụ ngoại hối, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại khi được thống đốc ngân hàng nhà nước cho phép

- Liên doanh hùn vốn với các tổ chức kinh tế trong và các ngân hàng nước ngoài theo đúng luật pháp hiện hành

- Thực hiện triết khấu thương phiếu, trái phiếu, mua bán cổ phiếu trái phiếu với các tổ chức kinh tế

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, nghiệp vụ cầm đồ, cho thuê bất động sản và động sản khi thực hiện tín dụng thuê mua

- Thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho các tổ chức cá nhân về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác

- Thực hiện nghiệp vụ uỷ thác của ngân hàng nhà nước và Bộ Tài chính Kể

từ ngày thành lập đến nay Ngân hàng Công thương chi nhánh TP Hà Nội đã không ngừng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng trở thành một trong những ngân hàng hiện đại đạt hiệu quả trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam Phạm vi hoạt động của NHCT chi nhánh TP Hà Nội không chỉ bó hẹp trong địa bàn quận Hoàn Kiếm mà còn vươn ra thành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh của NHCT chi nhánh TP Hà Nội là hoạt động đa năng, đầu tư vốn trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện, xây dựng, điện lực, dịch vụ, du lịch…

Đến cuối năm 2008, số khách hàng mở tài khoản giao dịch thường xuyên tại NHCT chi nhánh TP Hà Nội là 10.000, số khách hàng có quan hệ tín dụng là:

Trang 28

370 đơn vị, trong đó doanh nghiệp nhà nước là 70 đơn vị, ngoài quốc doanh là

30, tư nhân là 270, ngoài ra còn có một số tổ chức tín dụng khác

Với mục tiêu chiến lược “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp” Ngân hàng Công thương chi nhánh TP Hà Nội đã đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh, đổi mới tổ chức, hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng… nên hoạt động của NHCT chi nhánh TP Hà Nội đã góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội, cũng như sự phát triển và thành đạt của các doanh nghiệp, uy tín của NHCT chi nhánh TP Hà Nội ngày càng được nâng cao

Ngân hàng Công thương Chi nhánh TP Hà Nội coi việc khai thác các nguồn vốn tiềm năng trong xã hội là mục tiêu hàng đầu, là sự sống còn của ngân hàng

và đã coi trọng chiến lược khách hàng, coi đó là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mình Trên cơ sở nguồn vốn tăng nhanh, vững chắc, NHCT Chi nhánh TP Hà Nội đã mở rộng quy mô đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư vào các ngành trọng điểm, các thành phần kinh tế, các Tổng công ty lớn, đáp ứng được yêu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh trong nước Do đó có hướng đi đúng đắn và hợp lý kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ của NHCT Chi nhánh TP

Hà Nội ngày càng ổn định và phát triển, hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra, trích nộp lợi nhuận cho ngân sách ngày càng tăng, nâng cao đời sống cán

bộ công nhân viên

1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Thực hiện phương châm “ đi vay để cho vay” và sự gia tăng của nguồn vốn

là yếu tố quyết định sự tồn tại của ngân hàng Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội đã coi trọng công tác huy động vốn và coi nguồn vốn là yếu tố đầu tiên của quá trình kinh doanh Khi nguồn vốn huy động được có cơ cấu hợp

lý, chi phí huy động vốn thấp sẽ gúp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Công tác huy động vốn trên địa bàn có nhiều diễn biến phức tạp, có nhiều ngân hàng cùng hoạt động và cạnh tranh, nhưng Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội căn cứ vào đặc điểm tình hình, vào kế hoạch huy động vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam và hướng theo mục tiêu tăng trưởng kinh tế

để đề ra kế hoạch, biện pháp huy động vốn phù hợp và đạt hiệu quả cao Để đảm bảo nguồn vốn huy động tăng bình quân 25% do Ngân hàng Công thương Việt Nam đề ra, Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội phấn đấu chủ động

Trang 29

về nguồn vốn và cân đối ngay tại Ngân hàng, chủ động khai thác mọi nguồn vốn trong nền kinh tế bằng nhiều hình thức phong phú như phát hành kỳ phiếu nội ngoại tệ với nhiều kỳ hạn, trả lãi trước, trả lãi sau…Nên thu hút được nhiều khách hàng, khơi tăng nguồn vốn huy động.

Việc huy động vốn tiền gửi của dân cư được thực hiện tại 7 qũy tiết kiệm,

02 Phòng Giao dịch và 2 điểm giao dịch đảm bảo thuận tiện nhanh chóng, chính xác và an toàn tiền gửi

Thực hiện thanh toán chuyển tiền qua mạng máy vi tính, nhanh, chính xác

đó thu hút được nhiều doanh nghiệp, tư nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, huy động vốn nhàn rỗi trên tài khoản tiền gửi thanh toán

Với nhiều biện pháp huy động vốn, trong những năm qua Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội đã đạt được kết quả về huy động nguồn vốn như sau:

Trang 30

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

trọng (%)

trọng (%)

82,917,1

10.5165.342

66,333,7

24.8506.925

78,221,8

III Phân theo kỳ hạn

1 Không kỳ hạn

2 Có kỳ hạn

1.93416.006

10,889,2

1.77914.079

11,288,8

4.68227.093

14,785,3

(Nguồn: Báo cáo tình hình huy động vốn của NHCT CN TP H N i) à ộ

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân Hàng – Tài Chính

Trang 31

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

ĐHKTQD

Xét về cơ cấu nguồn vốn

- Phân theo kỳ hạn: Năm 2010 tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm (14,7%) trong tổng nguồn vốn Đây là một lợi thế rất lớn với lãi suất đầu vào thấp, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động tín dụng Tuy nhiên, năm 2008 và năm 2009 tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng không cao (10,8%

và 11,2%) Nguyên nhân do tiền gửi không kỳ hạn thấp trong cả 3 năm là do lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn thấp do đó các tập đoàn kinh tế chuyển vốn của

họ sang tiền gửi có kỳ hạn Vì thế cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao, lãi suất đầu vào cũng tăng lên nhiều, chênh lệch đầu vào đầu ra thu hẹp ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

- Phân theo đối tượng: Tiền gửi doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao và đều qua các năm, năm 2010 chiếm tỷ trọng 41,2%, năm 2009 chiếm 45,7% và năm 2008 là 41,1% Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội là nơi tập trung các tổng công ty, tập đoàn kinh tế và nhiều doanh nghiệp lớn có quan hệ giao dịch nên đó thu hút được một khối lượng vốn lớn và khá ổn định Tiền gửi dân

cư và các tổ chức khác chiếm tỷ trọng thấp hơn

- Phân theo loại tiền tệ: tiền gửi VND luôn chiếm tỷ trọng cao và ổn định qua các năm, cao nhất là năm 2008 (82,9%) Tiền gửi ngoại tệ thường xuyên chiếm khoảng từ xấp xỉ 20% đến trên 30%

Với ưu thế mạnh về địa bàn, công tác huy động vốn luôn được Ngân h ngà Công Thương Chi nhánh TP H N i à ộ đặc bi t quan tâm Ngân h ng Công Thệ à ươ ngChi nhánh TP H N i ã bám sát ch à ộ đ ỉ đạo c a Ngân h ng Công thủ à ương Vi t Nam,ệxây d ng chi n lự ế ược huy động v n linh ho t, a d ng v k h n, phong phú v lãiố ạ đ ạ ề ỳ ạ ề

su t so v i m t b ng lãi su t chung trên th trấ ớ ặ ằ ấ ị ường Chính sách lãi su t c ng ấ ũ đượ c

i u ch nh cho phù h p v i t ng i t ng khách h ng, c bi t l các khách h ng

có quan h ti n g i truy n th ng, nh ng v n n m trong gi i h n cho phép c a Ngânệ ề ử ề ố ư ẫ ằ ớ ạ ủ

h ng Công thà ương Vi t Nam L m t t công tác huy ệ à ố động ti n g i dân c T ngề ử ư ă

cường ti p th v thu hút ế ị à được nhi u khách h ng l doanh nghi p v cá nhân m t iề à à ệ à ở à kho n ti n g i v i s ti n h ng tr m t ả ề ử ớ ố ề à ă ỷ đồng V i ngu n v nớ ồ ố huy động lớn, tăng trưởng ổn định qua các năm, Ngân h ng Công Thà ương Chi nhánh TP H N i luôn chà ộ ủ

ng, m r ng cho vay t i các th nh ph n kinh t , ng th i i u chuy n v n v

Ngân h ng Công thà ương Vi t Nam h tr v n cho các chi nhánh khácệ ỗ ợ ố

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân hàng – Tài chính28

Trang 32

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

ĐHKTQD

1.3.2 Ho t ạ độ ng s d ng v n ử ụ ố

Hiệu quả hoạt động công tác tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng Khi hiệu quả ấy ở mức cao thì nội dung kinh tế xã hội của nó sẽ tạo đà cho mọi hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng diễn ra một cách tốt đẹp Tín dụng được hiểu theo nghĩa đầy đủ là huy động và cho vay Việc Ngân hàng có đạt được mục tiêu lợi nhuận của mình hay không phụ thuộc vào phương thức huy động vốn, nhưng quan trọng hơn là Ngân hàng có sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó hay không, có đáp ứng kịp thời được cho những ai cần vốn và người đó có tin tưởng để Ngân hàng cho vay hay không? Đó chính là vấn

đề cần thiết để khơi thông tín dụng của Ngân hàng

Trong những năm qua, Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Hà Nội đã không ngừng phấn đấu để hoàn thiện công tác cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn cho mọi thành phần kinh tế với chất lượng cao nhất, góp phần phát triển nền kinh

tế xã hội của Thành phố Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng t i NHCT Chi nhánh TP H N i) ạ à ộ

Điều nổi bật trong công tác s d ng v n c a Ngân h ng Công Thử ụ ố ủ à ương Chinhánh TP H N i trong nh ng n m qua l d n t ng trà ộ ữ ă à ư ợ ă ưởng đề đặu, c bi t l n mệ à ă

2010 d n t ng g n g p ôi D n cho vay ng n h n t ng t 1.591 t n m 2008ư ợ ă ầ ấ đ ư ợ ắ ạ ă ừ ỷ ă

tr ng ọ đầ ư àu t v cho vay các doanh nghi p v a v nh , các doanh nghi p tệ ừ à ỏ ệ ư nhân, các doanh nghi p có 100% v n nệ ố ước ngo i, theo ch trà ủ ương c a ủ Đả ng

v Nh nà à ước v hà ướng ch ỉ đạo c a Ngân h ng Công thủ à ương Vi t Nam.ệTham gia nhi u d án phát tri n c a T ng công ty B u chính Vi n thông,ề ự ể ủ ổ ư ễ

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân hàng – Tài chính29

Trang 33

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

ĐHKTQD

T ng công ty ổ Đường s t, T ng công ty i n l c, các doanh nghi p 100% v nắ ổ Đ ệ ự ệ ố

nước ngo i nh Công ty TNHH United Moto Vi t Nam.à ư ệ

Nh v y n m 2010 Ngân h ng Công Thư ậ ă à ương Chi nhánh TP H N i ãà ộ đ chuy n hể ướng c c u ơ ấ đầ ư ău t , t ng t tr ng cho vay trung v d i h n ỷ ọ à à ạ để ự th c

hi n úng m c tiêu phát tri n kinh t c a ệ đ ụ ể ế ủ Đảng v Nh nà à ước Vi t Nam lệ à công nghi pệ hoá - hiện đại hoá đất nước

Vốn tín dụng c a Ngân h ng Công Thủ à ương Chi nhánh TP H N i ã góp ph nà ộ đ ầ thúc đẩy kinh t t ng trế ă ưởng, n nh t i chính ti n tổ đị à ề ệ quốc gia, hỗ trợ việc sắp xếp

và tổ chức lại doanh nghiệp tập trung vốn cho các doanh nghiệp, có sản phẩm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế

1.3.3 Hoạt động kinh doanh đối ngoại – tài trợ thương mại

Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong

cơ chế hoạt động Những thay đổi do việc hội nhập WTO làm cho chính sách về đầu tư tín dụng của hệ thống NHCT Thành phố Hà Nội có nhiều thay đổi chặt chẽ hơn, để làm thay đổi đáng kể lượng cho vay xuất nhập khẩu Tuy vậy với những cố gắng không ngừng, công tác kinh doanh đối ngoại - tài trợ thương mại nói chung của Chi nhánh đó có những chuyển biến đáng kể về mặt chất lượng

- Mua bán ngoại tệ: Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2010 đạt 1 tỷ 466 triệu USD, tăng 140% so với năm 2009, tăng 191% so với năm 2008

- Trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, 100% giao dịch được thực hiện an toàn chính xác và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Quốc gia, thông lệ, pháp luật Quốc tế

- Trong năm 2010, Chi nhánh đã thực hiện thanh toán xuất nhập khẩu đạt 1

tỷ 489 triệu USD, tăng gần gấp 7 lần so với năm 2009, năm 2009 tăng 1,5 lần so với năm 2008 Thanh toán các món L/C nhập khẩu trị giá 1 tỷ 423 triệu USD Thanh toán L/C xuất khẩu giá trị hơn 66 triệu USD Thanh toán nhờ thu đến đạt trên 7 triệu USD Năm 2009, doanh số L/C nhập khẩu đạt trên 265 triệu USD, tăng 150% so với năm 2008; doanh số nhờ thu đạt 10 triệu USD, tăng 54%; đặc biệt là doanh số bảo lãnh trong nước đạt 528 tỷ đồng, tăng gấp 4,5 lần

Công tác phát hành bảo lãnh cũng được phát triển rất mạnh, đây là dịch vụ mang lại nguồn thu phí dịch vụ rất lớn Tổng số bảo lãnh trong nước năm 2009 là

528 tỷ đồng, tăng gấp 4,5 lần so với năm 2008 Toàn bộ số dư bảo lãnh trên đều nằm trong tầm kiểm soát của NH Trong năm 2009 không có trường hợp nào NH phải thực hiện nghĩa vụ trả thay

Bảng 3: Tình hình kinh doanh đối ngoại

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân hàng – Tài chính30

Trang 34

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

Kinh doanh đối ngoại

- Doanh số mua bán ngoại tệ

- Doanh số nhờ thu

5606,5

62010

1.46616

(Nguồn: Báo cáo nguồn kết quả kinh doanh của NHCT Chi nhánh TP Hà Nội)

1.4 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Công Thương TP Hà Nội

Bảng 4: Kết quả kinh doanh của NHCT Chi nhánh TP Hà Nội từ 2008 - 2010

Đơn vị: tỷ đồng

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân hàng – Tài chính31

Trang 35

Chuyên đề tốt nghiệp Trường

- Chi nhân viên và chi

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại NHCT Chi nhánh TP Hà Nội)

Số liệu về kết quả kinh doanh của NHCT chi nhánh TP Hà Nội từ năm 2008 –

2010 cho thấy rằng lợi nhuận trong 3 năm qua có xu hướng tăng dần

* Cơ cấu thu nhập

Thu lãi tiền vay và thu lãi điều hoà là nguồn thu quan trọng của NHCT Chi nhánh TP Hà Nội và năm sau đều tăng hơn năm trước Đây cũng là đặc trưng của các NHTM nước ta hiện nay vì hoạt động tạo nguồn thu chính vẫn là cho vay Riêng NHCT chi nhánh TP Hà Nội do có nguồn vốn lớn, nên ngoài việc đáp ứng

đủ vốn để cho vay, còn gửi về NHCT Việt Nam một lượng vốn lớn để điều hòa chung toàn hệ thống, bình quân hàng năm trên 10.000 tỷ đồng, do vậy nguồn thu lãi điều hòa của chi nhánh TP Hà Nội là rất lớn

SV: Nguyễn Thị Hiên Khoa: Ngân hàng – Tài chính32

Ngày đăng: 06/05/2014, 08:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Sơ đồ 1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công Thương (Trang 25)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh (Trang 30)
Bảng 2: Tình hình cho vay - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 2 Tình hình cho vay (Trang 32)
Bảng 4: Kết quả kinh doanh của NHCT Chi nhánh TP Hà Nội từ 2008 - 2010 - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 4 Kết quả kinh doanh của NHCT Chi nhánh TP Hà Nội từ 2008 - 2010 (Trang 34)
Bảng 5: Tình hình dư nợ từ năm 2008 – 2010 - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 5 Tình hình dư nợ từ năm 2008 – 2010 (Trang 36)
Bảng 6: Doanh số thu nợ của Ngân hàng Công Thương TP Hà Nội - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 6 Doanh số thu nợ của Ngân hàng Công Thương TP Hà Nội (Trang 38)
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn ở Ngân hàng Công Thương TP Hà Nội - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 7 Tình hình nợ quá hạn ở Ngân hàng Công Thương TP Hà Nội (Trang 39)
Bảng 8: Vòng quay vốn tín dụng (2008 – 2010) - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 8 Vòng quay vốn tín dụng (2008 – 2010) (Trang 41)
Bảng 9: Hiệu suất sử dụng vốn (2008 – 2010) - đánh giá  chất lượng tín dụng của Ngân hàng Công Thương Chi nhánh TP Hà Nội
Bảng 9 Hiệu suất sử dụng vốn (2008 – 2010) (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w