Quá trình phát triển của TTCK Việt Nam và sự cần thiết phải áp dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán vào TTCK Việt N a m ...43 2.2 Thực trạng thị trường quyền chọn ở Việt Nam thời gian q
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
■ ■THỊ TRUONG CHÚNG KHOAN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU Tư
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 3tôi, không có sự sao chép của bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công bố
Số liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực.
T á c g iả lu ậ n v ă n
M A I A N H T Ư Á N
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về quyền chọn và điều kiện để áp dụng quyền chọn chứng khoán vào TTCK 3
1.1 Giới thiệu về quyền c h ọ n 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Phân loại hợp đồng quyền chọn 4
1.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường quyền chọn 6
1.1.4 Cơ chế hoạt động của quyền chọn 7
1.1.5 Ưu nhược điểm của quyền chọn 10
1.1.6 Sự phát triển của thị trường quyền chọn 11
1.1.7 Công cụ phòng ngừa rủi ro bằng quyền chọn 14
1.2 Điều kiện áp dụng quyền chọn trên TTCK 18
1.2.2 Điều kiện về pháp lý 19
1.2.3 Điều kiện về thông tin 21
1.2.4 Điều kiện về kỹ thuật 21
1.2.5 Điều kiện về con người 22
1.3 Một số kinh nghiệm của thế giới về tổ chức sàn giao dịch quyền chọn 22
1.3.1 Mô hình M ỹ 22
1.3.2 Mô hình Châu Âu .32
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam khi ứng dụng quyền chọn chứng khoán vào TTCK Việt N am 40
Chương 2: Điều kiện để phát triển giao dịch quyền chọn chứng khoán: thực trạng tại Việt Nam 43
2.1 Quá trình phát triển của TTCK Việt Nam và sự cần thiết phải áp dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán vào TTCK Việt N a m 43
2.2 Thực trạng thị trường quyền chọn ở Việt Nam thời gian q u a 52
Trang 7B ả n g 2 3 : Q u y m ô g i a o d ịc h c h ứ n g k h o á n 2 0 0 6 - 2 0 0 9 6 7
B ả n g 3 1 : D a n h m ụ c 5 0 m ã c h ứ n g k h o á n c ó m ứ c v ố n h ó a lớ n n h ấ t th ị
t r ư ờ n g 1 0 9
Trang 9MAI ANH TUẤN
QUYỂN CHỌN CHÚNG KHOÁN: ĐIỂU KIỆN, KHẢ NĂNG VÀ GIẢI PHẤP ĐỂ ÁP DỤNG QUYỂN CHỌN CHÚNG KHOÁN VÀO
THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOAN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU Tư
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ì ầ
HÀ NỘI, NĂM 2010
m
Trang 10m o n g m u ố n đ ề tà i s ẽ đ e m lạ i m ộ t c á i n h ìn t ổ n g q u a n v ề q u y ề n c h ọ n c h ứ n g k h o á n ,
Trang 12+ N h ư ợ c đ iể m : m ặ t tr á i c ơ b ả n n h ấ t c ủ a q u y ề n c h ọ n là k h i T T C K d iễ n b iế n
Trang 132 Những kết quả đạt được, điểm mới và hạn chế của Luận văn
2.1 Những kết quả đạt được của Luận văn
Trang 142.3 Những hạn chế của Luận văn
- P h ầ n đ á n h g i á t h ự c t r ạ n g c á c đ iề u k iệ n đ ể p h á t t r iể n g i a o d ịc h q u y ề n c h ọ n
Trang 15 -
gosoCQloaos -MAI ANH TUẤN
QUYÊN CHỌN CHÚNG KHOÁN: ĐIẾU KIỆN, KHẢ NĂNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG QUYỂN CHỌN CHÚNG KHOÁN VÀO
THỊ TRUỬNG CHÚNG KHOAN VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU Tư
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI, NĂM 2 0 1 «
Trang 175 Kết cấu của đề tài
Đ e t à i v ớ i t ê n g ọ i : “ Q u y ề n c h ọ n c h ứ n g k h o á n : đ iề u k iệ n , k h ả n ă n g v à g iả i
Trang 18CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BẢN VÈ QUYÊN CHỌN VÀ ĐIÈU KIỆN ĐẺ ÁP DỤNG QUYÈN CHỌN VÀO THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 Giói thiệu về quyền chọn
Trang 22c ả , tỉ g i á , lã i s u ấ t H ọ s ẵ n s à n g b ỏ ra m ộ t k h o ả n p h í c h o h ợ p đ ồ n g q u y ề n c h ọ n đ ể
đ ổ i l ấ y m ộ t m ứ c tỉ g i á , g i á c ả , lã i s u ấ t c ố đ ịn h
C á c N Đ T , đ ầ u c ơ : L à c á c c á n h â n , c á c t ổ c h ứ c tà i c h ín h v à p h i tà i c h ín h ,
t h a m g i a v à o t h ị t r ư ờ n g v ớ i m ụ c đ íc h đ ầ u c ơ v à o s ự c h ê n h l ệ c h tỉ g iá , g i á c ả , lã i s u ấ t h ọ t h ư ờ n g d ự a v à o c á c c ô n g c ụ p h â n t í c h k ỹ th u ậ t đ ể đ ư a ra c á c d ự đ o á n v ề x u
Trang 23Đối với việc chia tách cồ phiếu
: s ẽ c ó m ộ t s ố đ iề u c h ỉn h t r o n g g i a o d ịc h q u y ề n c h ọ n K h i c ổ p h i ế u đ ư ợ c c h i a t á c h n từ m s ẽ là m g i á c ổ p h i ế u g i ả m x u ố n g
m /n g i á trị t r ư ớ c đ ó S a u k h i c h i a tá c h n t ừ m , g i á t h ự c h iệ n s ẽ g i ả m x u ố n g m /n g i á trị t r ư ớ c đ ó v à s ố l ư ợ n g c ổ p h i ế u g i a o d ịc h t r o n g m ộ t h ọ p đ ồ n g s ẽ tă n g n /m s ố
Trang 331.2 Điều kiện áp dụng quyền chọn trên TTCK.
1.2.1 Điều kiện về sự ph át triển của TTCK
Trang 361.2.3 Điều kiện về thông tin trên thị trường
v à k ịp t h ờ i là m ộ t đ iề u k iệ n đ ể N Đ T c ó c ơ s ở r õ r à n g v à c h ín h x á c đ ể th ự c h iệ n c á c
q u y ế t đ ịn h đ ầ u t ư c ủ a m ì n h v à là đ iề u k iệ n c ầ n t h iế t đ ể t h ị t r ư ờ n g q u y ề n c h ọ n c h ứ n g
k h o á n p h á t t r iể n
1.2.4 Điều kiện về kỹ thuật
H o ạ t đ ộ n g c ủ a T T C K p h ụ t h u ộ c h ầ u n h ư h o à n t o à n v à o h ệ t h ố n g m á y tín h
Trang 37Đặc điểm hoạt động của ngành chứng khoán là khối lượng giao dịch rất lớn với yêu cầu thời gian đặc biệt cấp bách nên bắt buộc phải có sự hỗ trợ của máy tính, vì vậy yêu cầu về mặt kỹ thuật là rất cao.
Điều kiện về mặt kỹ thuật cho hoạt động của TTCK nói chung và thị trường quyền chọn nói riêng bao gồm một số yêu cầu cơ bản về kỹ thuật như: hệ thống cơ
sở hạ tầng công nghệ thông tin; kỹ thuật đặt, chuyển lệnh mua và lệnh bán; kỹ thuật hạch toán và chuyển quyền sở hữu; kỹ thuật lưu ký chứng khoán; kỹ thuật lưu trữ lệnh,
Việc hoàn thiện và đồng bộ hóa hệ thống công nghệ thông tin cho thị trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của thị trường quyền chọn.
1 2 5 Đ i ề u k i ệ n v ề c o n n g ư ờ i
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định trong mọi hoat động và tất nhiên
nó quyết định sự thành công hay thất bại của việc ứng dụng quyền chọn chứng khoán ở TTCK Tất cả các điều kiện nói trên có thực hiện được hay không là đều do con người Con người để điều hành, quản lý, thực hiện nghiệp vụ, đầu tư, Do đó,
đe đáp ứng được giao dịch quyền chọn thì trước tiên phải có con người am hiểu về TTCK cũng như các lĩnh vực liên quan đến kinh tế Những con người am hiểu về TTCK không chỉ là những nhà quản lý TTCK hay đội ngũ thực hiện các giao dịch quyền chọn ở các CTCK mà cả đại đa số công chúng đầu tư Chính công chúng đầu
tư mới là nhân tố tác động vào nguồn cầu làm cho thị trường này phát triển.
1.3 Một số kinh nghiệm của thế giới về tổ chức sàn giao dịch quyền chọn
Sự hình thành và phát triển giao dịch quyền chọn trên TTCK là một tất yếu khách quan để phát triển TTCK Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế xã hội, luật pháp của mỗi nước có những đặc thù riêng nên việc nghiên cứu tổ chức sàn giao dịch quyền chọn chứng khoán trên thế giới là vấn đề cần thiết cho kinh nghiệm xây dựng
và phát triển giao dịch quền chọn chứng khoán ở Việt Nam.
1 3 1 M ô h ì n h M ỹ
1.3.1.1 TTCK Mỹ
Trang 38TTCK Mỹ hình thành từ năm 1790 có lịch sử phát triển hơn 200 năm Nét quan trọng trong cơ cấu thị trường tài chính Mỹ là việc tách rời hoạt động của ngành ngân hàng và ngành chứng khoán Rất ít nước trên thế giới theo mô hình của
Mỹ Trên thực tế, việc tách rời hoạt động của hai ngành chứng khoán và ngân hàng
là sự khác biệt nổi bật trong các quy định về hoạt động của ngành chứng khoán tại
Mỹ và các nước khác Thị trường chứng khoán Mỹ hiện nay là một thị trường quan trọng bậc nhất trên thế giới nếu xét trên tổng thể khối lượng tư bản giao dịch và sự ảnh hưởng to lớn của nó đối với các TTCK khác Điều đáng chú ý là 2/3 nghiệp vụ giao dịch chứng khoán ở Mỹ được thực hiện trên thị trường phi tập trung, đặc biệt
là đối với các hàng hoá là trái phiếu chính phủ.
SGDCK NewYork (NYSE) là Sở giao dịch lớn nhất và lâu đời nhất nước
Mỹ TTCK này của Mỹ còn được gọi là thị trường phố Wall - nơi phôi thai những giao dịch đầu tiên của nước Mỹ kể từ năm 1864 và hiện là TTGDCK lớn nhất thế giới, quản lý tới hơn 80% các giao dịch chứng khoán của Mỹ và kể từ năm 1962 đã trở thành TTCK quốc gia.
SGDCK Mỹ (American Stock Exchange - AMEX) là TTCK tập trung lớn thứ 2 ở Mỹ và hiện nay có khoảng 1/5 số chứng khoán của Mỹ được mua bán trên thị trường này Cũng tương tự như SGDCK NewYork, AMEX hoạt động theo hệ thống đấu giá mở và các chuyên gia trên thị trường đóng vai trò quan trọng.
Bên cạnh các TTCK tập trung là các Sở giao dịch (hiện có khoảng 14 Sở GDCK khác nhau), tại Mỹ còn có OTC rất phát triển đó là Nasdaq.
Các tố chức tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán tại Mỹ bao gồm các ngân hàng đầu tư và các công ty môi giới:
- Các ngân hàng đầu tư: khi một công ty muốn vay vốn, công ty thường thuê các dịch vụ của một ngân hàng đầu tư để giúp việc chào bán chứng khoán Mặc dù tên gọi là ngân hàng đầu tư, nhưng các ngân hàng đầu tư không phải là một ngân hàng theo nghĩa thông thường, nó cũng không phải là một tổ chức tài chính trung gian đứng ra nhận tiền gửi và cho vay Những ngân hàng đầu tư nổi tiếng của Mỹ gồm có Morgan Stanley, Merrill Lynch, Salomon Brothes, First Boston Corporation
Trang 39và Goldman Sachs đã rất thành công trong lĩnh vực bảo lãnh phát hành không những tại Mỹ mà cả ở các thị trường ngoài Mỹ
- Các công ty môi giới: ở Mỹ, các công ty môi giới có thể thành lập dưới bất
kỳ hình thức nào: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hình thức
công ty hợp danh.
Có rất nhiều loại môi giới và tự doanh chứng khoán Có rất nhiều nhà môi
giới và tự doanh nhỏ chuyên cung cấp một loại dịch vụ, cũng có những công ty môi
giới và nhà tự doanh lớn cung cấp nhiều loại dịch vụ tài chính đa dạng Các công ty
này tham gia vào mọi hoạt động kinh doanh trên TTCK như môi giới chứng khoán,
cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán, cung cấp các dịch vụ liên quan tới bảo
lãnh phát hành, quản lý tiền cho khách hàng, nghiên cứu và cung cấp các dịch vụ
liên quan tới chứng khoán.
ủ y Ban Chứng Khoán Mỹ (Securities Exchange Commission- SEC) là một
cơ quan chính phủ quản lý việc phát hành, mua bán chứng khoán SEC là cơ quan
quản lý chính của thị trường quyền chọn Mỹ Nhiệm vụ của SEC là nhằm bảo vệ
NĐT, duy trì thị trường bảo đảm công bàng, kỷ luật, và hiệu quả, tạo điều kiện huy
động vốn.
1.3.1.2 Sàn giao dịch quyền chọn chứng khoán Chicago (CBOE)
a Lịch sử hình thành và phát triển
CBOE là một trong những sàn giao dịch quyền chọn lớn nhất thế giới với
lịch sử hình thành và phát triển được tóm lược như sau:
1973 CBOE được thành lập.
Ngày giao dịch đầu tiên (26/04/1973) có 911 hợp đồng mua bán được ký kết.
1975 Hệ thống báo giá tự động được giới thiệu.
Trung tâm thanh toán các giao dịch quyền chọn được thành lập.
- Mô hình Black-Scholes được áp dụng trong việc định giá quyền chọn.
1977 Bắt đầu giao dịch quyền chọn bán.
Trang 40SEC đình chỉ việc mở rộng các giao dịch quyền chọn trong thời gian
cơ quan này xem xét lại việc phát triển quá nhanh của TTCK phái sinh.
1980 CBOE củng cố lại công việc kinh doanh quyền chọn.
1981 CBOE xây dựng trụ sở mới với tổng diện tích 350.000 m2 thay cho
quy mô trước đây là 45.000 m2.
1983 CBOE tiến hành thực hiện cuộc cách mạng trong ngành giao dịch
quyền chọn bằng loại hình giao dịch chỉ số chứng khoán.
CBOE đưa vào giao dịch quyền chọn chỉ số s&p 100 và giao dịch quyền chọn chỉ số s&p 5.
1984 Khối lượng giao dịch thường niên qua sàn lần đầu tiên đạt đến con số
100 triệu hợp đồng.
CBOE khai trương hệ thống tự động thực hiện việc bán lẻ (Retail Automatic Execution System (RAES)).
1985 CBOE thành lập Viện nghiên cứu về Quyền chọn
Đưa vào giao dịch chỉ số NASDAQ.
Quyền chọn được niêm yết trên NYSE.
1987 TTCK rơi vào khủng hoảng kéo theo sự sụp đổ của TTCK phái sinh.
1989 CBOE bắt đầu chuyển hướng phát triển loại hình giao dịch quyền
chọn lãi suất.
1992 Hội đồng công nghệ quyền chọn (Options Industry Council) được
thành lập với nhiệm vụ mở rộng việc đào tạo cho những NĐT.
1993 CBOE giới thiệu quyền chọn FLEX® - tạo ra những điều khoản cơ
bản trong hợp đồng quyền chọn.
CBOE khai trương chỉ số VIX® - một chỉ số đo lường tính không ổn định của thị trường
1997 Đưa vào giao dịch chỉ số công nghiệp Down Jones.
CBOE mua lại bộ phận kinh doanh quyền chọn của NYSE.
1998 CBOE và ngành công nghiệp quyền chọn kỷ niệm 15 năm ngày
thành lập.
Trang 41Khôi lượng họp đồng quyền chọn thường niên qua CBOE vượt ngưỡng 200 triệu họp đồng.
2000 SEC châp thuận kế hoạch liên két thị trường quyền chọn Mỹ của
2002 CBOE tiêp tục mở rộng hệ thống giao dịch điện tử.
CBOE bắt đầu phát triển hệ thống giao dịch kép, kết hợp giữa việc mua bán thủ công trên sàn với giao dịch tự động hóa qua hệ thống điện tử.
2003 CBOE và các sàn giao dịch khác thành công trong ké hoạch kết nối
liên thị trường.
CBOE kỷ niệm 20 năm ngày giao dịch quyền chọn đầu tiên được thực hiện
2005 CBOE đạt khôi lượng giao dịch mức 468.249.301 hợp đồng (tăng
30% so với năm 2004) với tổng giá trị ước tính lên đến 12.000 tỷ đô la Mỹ 2007
~ Cơ câu tô chức và quản lý của Sàn giao dịch chọn chứng khoán Chicago
bao gồm: ủ y ban giám sát, ủ y ban phân xử, ủy ban kiểm tra, ủy ban phụ trách
thành viên và ủ y ban phát triển sản phẩm Các ủy ban này chịu sự điều hành trực
tiếp của Chủ tịch ủ y ban phụ trách lĩnh vực mà mình quản lý Các ủy ban có trách
nhiẹm đam bao viẹc tuân thủ các luật lệ và nguyên tăc của sàn giao dịch
- Nhà tạo lập thị trường (Market Makers): là một cá nhân hay người được
ủy nhiệm của một tổ chức mua một seat - là vị trí giao dịch trên sàn Nhà tạo lập thị
trường chịu trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của người giao dịch đối với quyền chọn.
Trang 42Khi một nhà giao dịch nào đó muốn mua (bán) một quyền chọn và nếu không có một nhà giao dịch khác muốn bán (mua) quyền chọn đó, nhà tạo lập thị trường sẽ phải thực hiện vụ giao dịch đó Để tồn tại, nhà tạo lập thị trường phải tạo ra lợi nhuận bằng cách mua vào ở một mức giá và bán ra ở một mức giá cao hơn Nếu một cá nhân muốn trở thành nhà tạo lập thị trường, cá nhân đó phải tiến hành thủ tục đăng ký, trải qua kỳ thi sát hạch và cuối cùng nếu vượt qua kỳ thi sát hạch người này được ủ y ban phụ trách thành viên xác nhận là Nhà tạo lập thị trường.
- Môi giới trên sàn giao dịch (Floor Broker): Đây là một dạng kinh doanh khác của sàn giao dịch Nhà môi giới trên sàn thực hiện các giao dịch cho các nhà giao dịch Nhà môi giới trên sàn có trách nhiệm giao dịch các lệnh mà anh ta nhận được ở các mức giá tốt nhất có thể Đe trở thành nhà môi giới trên sàn, một cá nhân phải hoàn tất thủ tục đăng ký, trải qua kỳ thi sát hạch năng lực và nếu vượt qua kỳ thi sát hạch người này được ủ y ban phụ trách thành viên xác nhận là Nhà môi giới CBOE cũng có một số nhà tạo lập thị trường chính được chỉ định, đó là những người được phép vừa là nhà tạo lập thị trường vừa là nhà môi giới.
- Nhân viên giữ sổ lệnh (Order Book Officials): Đây là dạng kinh doanh thứ
ba của CBOE Nhân viên giữ sổ lệnh là một nhân viên của sàn giao dịch, có chức năng nhận và cập nhật các lệnh giới hạn (là lệnh quy định cụ thể mức giá tối đa có thể trả để mua hoặc mức giá tối thiểu chấp nhận được để bán) của tất cả khách hàng Nếu các điều kiện thay đổi đến mức có ít các mức giá tốt nhất, lúc này, bằng lệnh giới hạn, nhân viên giữ sổ lệnh sẽ thực hiện giao dịch thay cho các nhà môi giới, khi tiếp thu các lệnh giới hạn, các nhân viên giữ sổ lệnh này sẽ thông báo giá mua thấp nhất và giá bán cao nhất đến các nhà tạo lập thị trường Lệnh sẽ được thực hiện khi các điều kiện thay đổi đến mức có ít nhất một nhà tạo lập thị trường sẵn sàng chấp nhận ở những mức giá đó.
- Nhân viên giao dịch (Floor Officials): là các thành viên hoạt động trực thuộc các Úy ban giám sát, có trách nhiệm giám sát, hướng dẫn các hoạt động giao dịch đảm bảo đúng nguyên tắc và pháp luật, có quyền xác nhận tư cách thành viên, kiểm tra và thông báo đến ủ y ban kiểm tra những giao dịch có dấu hiệu bất thường.