Đưa ra giải pháp cho công ty và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan hữu quan để thực hiện phương án tài chính mới Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài chính Giai đoạn 2 Dự án Ci
Khái niệm của phân tích tài chính Dự án đầu tư Bất động s ả n
Dự án đầu tư là một tập họp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Xem xét khái niệm tài chính dự án đầu tư, tài chính dự án đầu tư là: “Tất cả những quan hệ về tiền tệ trong quá trình triển khai thực hiện một dự án đầu tư Bao gồm từ khâu quan hệ về vốn, thu chi, phân p h ổ i”.
Vai trò của phân tích tài chính dự án đầu tư bất động sản
Phân tích tài chính của dự án cung cấp các thông tin cần thiết để chủ đầu tư đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh xã hội
Yêu cầu của phân tích tài chính dự án bất động sản
- Nguồn số liệu sử dụng phân tích cần phải đầy đủ và đảm bảo độ tin cậy cao đáp ứng được mục tiêu phân tích
- Phải sử dụng phương pháp phân tích phù hợp và hệ thống các chỉ tiêu để phản ảnh đây đủ các khía cạnh tài chính của dự án
Phải đưa ra được nhiều phương án để từ đó lựa chọn phương án tối ưu
Đặc điểm của phân tích tài chính dự án bất động s ả n
Mọi dự án đâu tư bât động sản đêu phải phân tích chi phí cơ hội của đất Trong phân tích tài chính dự án Bất động sản cần phải xem xét, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố lạm phát, trượt giá; ảnh hưởng của tự nhiên như thiên tai, lũ lụt từ đó có các phương án hành động để dự án đầu tư vẫn đạt được hiẹu quả tài chính cao; và đặc biệt khi phân tích, chủ đầu tư cần phải xem xét đến giá trị thời gian của các dòng tiền.
Dự án đầu tư bất động sản cần có nguồn vốn lớn, vì vậy trong phân tích tài chính dự án đầu tư bất động sản sẽ có kế hoạch huy động vốn, lựa chọn sử dụng nguồn vốn họp lý để đảm bảo cho việc thực hiện dự án không gặp khó khăn đảm bảo tiến độ thi công của dự án.
C ơ sở tính toán tro n g phân tích tài c h ín h
Giá trị thời gian của tiề n
Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnh hưởng của các yếu tố sau: do ảnh hưởng của yểu tố lạm phát, do ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, do thuộc tính vận động và khả năng sinh lời của tiền
Lãi suất = lãi tức trong môt đơn vi thời gian * 100%
Vốn đầu tư ban đầu
Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sin h
1.2.3 X á c định t ỉ s u ă t “r ”và chọn th ờ i điểm tính toán tro n g p h â n tích tà i chính d ự án đ ầu tư
- Nêu vay vốn để đầu tư thì r là lãi suất vay.
- Nếu vay từ nhiều nguồn vốn với r khác nhau:
Ivk : sổ vốn vay từ nguồn k
Rk : lãi suất vay từ nguồn k m : số nguồn vay
1.3 Nội dung phân tích tài chính dự án đàu tư Bất động sản
1.3.1 D ự tính tổ n g m ứ c vốn đ ầu tư và c ơ cẩ u nguồn vốn củ a d ự án
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Theo điều
5, khoản 2 Nghị định 32/2015/NĐ-CP Tổng mức đầu tư xây dựng có 4 phương pháp xác định
Phương pháp 1: xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án
Phương pháp 2: Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình
Phương pháp 3: Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện
Phương pháp 4: Kết họp các phương pháp trên để xác định tổn mức đầu tư
Cơ cấu nguồn vốn bao gồm :
1.3.2 L ậ p báo cá o tà i chính d ự kiến cho từ n g n ăm (hoặc từ n g g ia i đoạn của đ ò i d ự án) và x á c định dò n g tiền củ a d ự án
Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
Dự tính các loại chi phí hàng năm của dự án
Dự tính mức lãi lỗ của dự án
Xác định dòng tiền của dự án
1.3.3 C ác c h ỉ tiêu p h â n tích tà i chính d ự án đ ầu tư
• C ác c h ỉ tiêu đánh g iá tiềm lự c tà i chính củ a doanh n ghiệp
Hệ số vốn tự có so với vốn vay: hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1
Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50%
Tỷ lệ tổng thu của lợi nhuận thuần cộng khấu hao so với nợ đến hạn phải trả lớn hơn 1 thì khả năng trả nợ của dự án được đảm bảo
• C h ỉ tiêu lợ i nhuận thuần, thu n h ập thuần củ a d ự án
• H ệ sô hoàn vốn (RR) hay t ỉ su ấ t lợ i nhuận vốn đ ầu tư
• H ệ sổ h oàn vốn n ộ i bộ ( IRR)
• Đ ánh g iá độ an toàn về tà i chính của d ự án đ ầu tư
• P h ăn tích độ n h ạ y củ a d ự án
1.4 Các nhân tô ảnh hưởng đên hoạt động phân tích tài chính trong dự án đàu tư kinh doanh Bất động sản
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về hoạt động phân tích tài chính
Trình độ và sô lượng nhân viên thực hiện phân tích tài chính
Môi trường kinh tế: Sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất, thuế; Sự cạnh tranh về thị trường và tiến bộ công nghệ kĩ thuật và cạnh tranh vê sản phâm đang sản xuất và sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp;
Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế toán
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH c ũ TRONG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Căn hộ Vườn ph ố Việt Nam
2.1.1 T hông tin h o ạ t đ ộ n g của C ông ty T N H H Căn hộ Vườn p h ổ Việt N am
Công ty TNHH Căn hộ Vườn phố Việt Nam được thành lập ngày 13/03/2008, lần điều chỉnh gần đây nhất ngày 19/03/2015 Được góp vốn từ 4 công ty lớn: Cty TNHH Sakkara Sài Gòn (SSL), TCT Vật liệu xây dựng số 1 (FICO), Cty CP Uy Nam Bình Thạnh, Cty CP Sakkara Asia Pacific Project Holding & Investment Real Estate (SAPPHIRE)
2.1.2 Thông tin tài chính của Công tyTNHH Căn hộ Vườn phố Việt Nam
Tổng tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/2015 là 738.604 trệu đồng Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng phần lớn 92%, tài sản dài hạn chiếm 8% trong tổng tài sản Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu khá cân bằng Nợ chiếm 52%, vốn chủ sở hữu chiếm 48% trong tổng nguồn vốn Công ty có cơ cấu vốn lành mạnh
Doanh thu đến năm 2015 đạt 198 tỷ đồng; giảm đáng kể so với năm trước, giảm 54% Do doanh thu từ giai đoạn 1 đã thu từ các năm trước, giai đoạn 2 mới bước đầu triển khai nên chưa tạo được doanh thu.
Hoạt động kinh doanh không tạo ra lợi nhuận trong năm 2015 Do trong năm
2015 giai đoạn 1 đã bán hết hàng, giai đoạn 2 bước đầu triển khai chưa tạo ra được doanh thu, chi phí phát sinh nhiều khiến cho kết quả kinh doanh của năm 2015 bị âm 12,9 tỷ đồng
2.2 Tổng quan về giai đoạn 2 dự án City Garden
Dự án đầy đủ hồ sơ pháp lý
2.2.2 Giới thiệu giai đoạn 2 dự án City Garden
Dự án khu căn hộ cao cấp City Garden là dự án phát triển khu dân cư chuẩn mực tọa lạc tại 59 Ngô Tât Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, chỉ cách trung tâm thành phố 5 phút Dự án được phát triển với mục đích đem lại một khu dân cư hiện đại, sang trọng, yên tĩnh cho cư dân với mật độ xây dựng 23% trên tổng diện tích đât 22.889 m2 Với tổng số 927 căn hộ trong 4 tòa tháp, City Garden được triển khai xây dựng theo 2 giai đoạn (1 và 2) Giai đoạn 1 đã đươc xây dựng hoàn tất với
449 căn hộ Đã bàn giao cho khách hàng từ Quý 4/2012 Các căn hộ của Giai đoạn
1 đã được bán với giá trung bình $2.000/m2
Giai đoạn 2 dự án sẽ xây dựng gồm 02 toà tháp: 1 tòa đơn (Crescent- 27 tầng)
1 tòa đôi (Promenade 1 - 30 tầng) và (Promenade 2 - 2 7 tầng) Tổng số căn hộ giai đoạn 2 là 478 căn hộ Giai đoạn 2 đã khởi công xây dựng từ quý III năm 2015. Đội ngũ phát triển: Thiết kế kiến trúc PTW, Quản lý dự án MACE, Thiết kế cảnh quan Belt Collins, Nhà thầu xây dựng Coteccons
Tiến độ xây dựng của giai đoạn 2 dự án City Garden: Tính đến đầu tháng 9 năm
2016 công trình dự án City Garden giai đoạn 2 đã thi công xong phần móng cọc, tầm hầm đậu xe của công trình và đang xây dựng đến tầng 10 của cả hai khối tháp.
2.3 Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2 dự án City Garden tại thời điểm trước khi đưa ra quyết định đầu tư
- Hiệu quả tài chính của giai đoạn 2 dự án City Garden khá tốt Dòng tiền dự tính qua các năm đều dương Giá trị hiện tại thuần NPV của giai đoạn II Dự án với lãi suất chiết khấu 10,15% có giá trị lớn hơn 0, và có giá trị cụ thể bằng 561.046 triệu VND
- Chủ đầu tư nên đầu tư vào giai đoạn 2 dự án City Garden
2.4 Các nhân tố tác động đến phương án tài chính giai đoạn 2 Dự án City Garden
• Tăng trưởng GDP năm 2016 chậm lại so với năm 2015
• Lạm phát năm 2016 tăng so với năm 2015
• Tỷ giá năm 2016 ổn định hơn so với năm 2015
• Diễn biển lãi suất trong năm 2016
2.4.2 Biến động của thị trường Bất động sản
Năm 2015, thanh khoản của thị trường BĐS đạt mức cao nhất trong lịch sử
V lll xuất phát từ các yếu tố: (1) sự quay trở lại của nhà đầu tư và phân khúc cao cấp- (2) chính sách thanh toán của chủ đâu tư và cho vay của ngân hàng giúp cho việc sở hữu BĐS dễ dàng hơn; (3) lợi suất hấp dẫn từ các cam kết thuê lại của chủ đầu tư Sang đen năm 2016 thanh khoản của thị trường Bât động sản giảm so với năm
2015, nguồn cung phân khúc cao cấp tiếp tục tăng trong khi giao dịch tại phân khúc trung cấp vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất và chính sách quản lý tín dụng mới được ban hành theo hướng quản lý chặt hơn dòng vốn tín dụng vào lĩnh vực bất động sản.
Số lượng giao dịch giảm
Giá bán biến động không nhiều nhưng có tín hiệu giảm nhẹ
Nguồn cung tăng liên tục, trong đó nguồn cung phân khúc cao cấp tiếp tục tăng đang tạo nên sự cạnh tranh khá gay gắt tại phân khúc này
Tổng lượng tiêu thụ có khả năng tiếp tục giảm nhẹ
Sự cạnh tranh trong phân khúc cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Mình ngày càng khốc liệt
Tóm lại: Với tình hình vĩ mô hiện tại như GDP tăng trưởng chậm, làm phát tăng trở lại, tỷ giá ổn định và mặt bằng lãi suất giảm cũng phần nào tác động tích cực và tiêu cực đến giai đoạn 2 của dự án Bên cạnh đó, với biến động của thị trường Bất động sản nói chung và phân khúc cao cấp tại thành p h ổ Hồ Chỉ Minh nói riêng đã gây ra tác động tiêu cực cho hoạt đông triển khai và hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2 D ự án City Garden
2.4.3 Các nhân tố liên quan trực tiếp đến dự án
- Chi phí xây dựng thực tế tăng so với chi phí dự kiến trước đó
- Hoạt động bán hàng và thanh toán bán các căn hộ Giai đoạn 2 dự án City Garden gặp khó khăn
- Chi phí tài chính của dự án thấp hơn so với dự kiến trước đó
- Thiếu nguồn nhân lực tại hai vị trí: Giám đốc Tài chính và Giám đốc Marketing
Dựa trên những phân tích, đánh giả trên có thể thấy phương án tài chính cũ không còn phù hợp với tình hình hiện tại và nhũng biến đổi của yếu tố vĩ mô, thị trường B ất động sản trong tương lai vấn đề cấp thiết đặt ra giai đoạn 2 dự án City Garden cần phân tích tài chỉnh tại thời điểm hiện tại để từ đó dựa vào kết quả phân tích doanh nghiệp mới đưa ra được những giải pháp để thực thi phương án tài chính mới
CHƯƠNG3 ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP CHO
GIAI ĐOẠN 2 Dự ÁN CITY GARDEN 3.1 Phân tích phương án tài chính mói của giai đoạn 2 Dự án City Garden
Xác định tỉ suất “r”và chọn thời điểm tính toán trong phân tích tài chính dự án đầu t ư
Trong đó : r là lãi suất thực trong thời đoạn tính toán, rd là lãi suất danh nghĩa trong thời đoạn phát biểu, m l là số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn phát biểu m2 là số thời đoạn ghép lãi trong thời đoạn tính toán
- Chọn thời điểm tính toán
Do tiền có giá trị về mặt thời gian nên việc chọn thời điểm tính toán để đánh giá mặt tài chính của dự án có quy mô không lớn thời gian thực hiện đầu tư không dài thì thời điểm được chọn để phân tích là thời điểm bắt đầu thực hiện đầu tư Đối với dự án có quy mô lớn thời gian thực hiện đầu tư dài thì thời điểm được chọn để phân tích là thời điểm của dự án bắt đầu được đi vào hoạt động.
Nội dung phân tích tài chính d ự án đầu tư B ất động s ả n
Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm (hoặc từng giai đoạn của đời dự án) và xác định dòng tiền của dự án”
d ự án) và x á c định dò n g tiền củ a d ự án
Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
Dự tính các loại chi phí hàng năm của dự án
Dự tính mức lãi lỗ của dự án
Xác định dòng tiền của dự án
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích tài chính trong d ự án đầu tư kinh doanh B ất đ ộ n g
Nhân tố chủ quan
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp về hoạt động phân tích tài chính
Trình độ và sô lượng nhân viên thực hiện phân tích tài chính
Môi trường kinh tế: Sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hưởng của giá cả thị trường, lãi suất, thuế; Sự cạnh tranh về thị trường và tiến bộ công nghệ kĩ thuật và cạnh tranh vê sản phâm đang sản xuất và sản phẩm tương lai giữa các doanh nghiệp;
Chính sách của nhà nước trong lĩnh vực tài chính kế toán
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH c ũ TRONG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Căn hộ Vườn ph ố Việt Nam
2.1.1 T hông tin h o ạ t đ ộ n g của C ông ty T N H H Căn hộ Vườn p h ổ Việt N am
Công ty TNHH Căn hộ Vườn phố Việt Nam được thành lập ngày 13/03/2008, lần điều chỉnh gần đây nhất ngày 19/03/2015 Được góp vốn từ 4 công ty lớn: Cty TNHH Sakkara Sài Gòn (SSL), TCT Vật liệu xây dựng số 1 (FICO), Cty CP Uy Nam Bình Thạnh, Cty CP Sakkara Asia Pacific Project Holding & Investment Real Estate (SAPPHIRE)
2.1.2 Thông tin tài chính của Công tyTNHH Căn hộ Vườn phố Việt Nam
Tổng tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/2015 là 738.604 trệu đồng Trong đó tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng phần lớn 92%, tài sản dài hạn chiếm 8% trong tổng tài sản Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu khá cân bằng Nợ chiếm 52%, vốn chủ sở hữu chiếm 48% trong tổng nguồn vốn Công ty có cơ cấu vốn lành mạnh
Doanh thu đến năm 2015 đạt 198 tỷ đồng; giảm đáng kể so với năm trước, giảm 54% Do doanh thu từ giai đoạn 1 đã thu từ các năm trước, giai đoạn 2 mới bước đầu triển khai nên chưa tạo được doanh thu.
Hoạt động kinh doanh không tạo ra lợi nhuận trong năm 2015 Do trong năm
2015 giai đoạn 1 đã bán hết hàng, giai đoạn 2 bước đầu triển khai chưa tạo ra được doanh thu, chi phí phát sinh nhiều khiến cho kết quả kinh doanh của năm 2015 bị âm 12,9 tỷ đồng
2.2 Tổng quan về giai đoạn 2 dự án City Garden
Dự án đầy đủ hồ sơ pháp lý
2.2.2 Giới thiệu giai đoạn 2 dự án City Garden
Dự án khu căn hộ cao cấp City Garden là dự án phát triển khu dân cư chuẩn mực tọa lạc tại 59 Ngô Tât Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh, chỉ cách trung tâm thành phố 5 phút Dự án được phát triển với mục đích đem lại một khu dân cư hiện đại, sang trọng, yên tĩnh cho cư dân với mật độ xây dựng 23% trên tổng diện tích đât 22.889 m2 Với tổng số 927 căn hộ trong 4 tòa tháp, City Garden được triển khai xây dựng theo 2 giai đoạn (1 và 2) Giai đoạn 1 đã đươc xây dựng hoàn tất với
449 căn hộ Đã bàn giao cho khách hàng từ Quý 4/2012 Các căn hộ của Giai đoạn
1 đã được bán với giá trung bình $2.000/m2
Giai đoạn 2 dự án sẽ xây dựng gồm 02 toà tháp: 1 tòa đơn (Crescent- 27 tầng)
1 tòa đôi (Promenade 1 - 30 tầng) và (Promenade 2 - 2 7 tầng) Tổng số căn hộ giai đoạn 2 là 478 căn hộ Giai đoạn 2 đã khởi công xây dựng từ quý III năm 2015. Đội ngũ phát triển: Thiết kế kiến trúc PTW, Quản lý dự án MACE, Thiết kế cảnh quan Belt Collins, Nhà thầu xây dựng Coteccons
Tiến độ xây dựng của giai đoạn 2 dự án City Garden: Tính đến đầu tháng 9 năm
2016 công trình dự án City Garden giai đoạn 2 đã thi công xong phần móng cọc, tầm hầm đậu xe của công trình và đang xây dựng đến tầng 10 của cả hai khối tháp.
2.3 Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2 dự án City Garden tại thời điểm trước khi đưa ra quyết định đầu tư
- Hiệu quả tài chính của giai đoạn 2 dự án City Garden khá tốt Dòng tiền dự tính qua các năm đều dương Giá trị hiện tại thuần NPV của giai đoạn II Dự án với lãi suất chiết khấu 10,15% có giá trị lớn hơn 0, và có giá trị cụ thể bằng 561.046 triệu VND
- Chủ đầu tư nên đầu tư vào giai đoạn 2 dự án City Garden
2.4 Các nhân tố tác động đến phương án tài chính giai đoạn 2 Dự án City Garden
• Tăng trưởng GDP năm 2016 chậm lại so với năm 2015
• Lạm phát năm 2016 tăng so với năm 2015
• Tỷ giá năm 2016 ổn định hơn so với năm 2015
• Diễn biển lãi suất trong năm 2016
2.4.2 Biến động của thị trường Bất động sản
Năm 2015, thanh khoản của thị trường BĐS đạt mức cao nhất trong lịch sử
V lll xuất phát từ các yếu tố: (1) sự quay trở lại của nhà đầu tư và phân khúc cao cấp- (2) chính sách thanh toán của chủ đâu tư và cho vay của ngân hàng giúp cho việc sở hữu BĐS dễ dàng hơn; (3) lợi suất hấp dẫn từ các cam kết thuê lại của chủ đầu tư Sang đen năm 2016 thanh khoản của thị trường Bât động sản giảm so với năm
2015, nguồn cung phân khúc cao cấp tiếp tục tăng trong khi giao dịch tại phân khúc trung cấp vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất và chính sách quản lý tín dụng mới được ban hành theo hướng quản lý chặt hơn dòng vốn tín dụng vào lĩnh vực bất động sản.
Số lượng giao dịch giảm
Giá bán biến động không nhiều nhưng có tín hiệu giảm nhẹ
Nguồn cung tăng liên tục, trong đó nguồn cung phân khúc cao cấp tiếp tục tăng đang tạo nên sự cạnh tranh khá gay gắt tại phân khúc này
Tổng lượng tiêu thụ có khả năng tiếp tục giảm nhẹ
Sự cạnh tranh trong phân khúc cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Mình ngày càng khốc liệt
Tóm lại: Với tình hình vĩ mô hiện tại như GDP tăng trưởng chậm, làm phát tăng trở lại, tỷ giá ổn định và mặt bằng lãi suất giảm cũng phần nào tác động tích cực và tiêu cực đến giai đoạn 2 của dự án Bên cạnh đó, với biến động của thị trường Bất động sản nói chung và phân khúc cao cấp tại thành p h ổ Hồ Chỉ Minh nói riêng đã gây ra tác động tiêu cực cho hoạt đông triển khai và hoạt động kinh doanh của giai đoạn 2 D ự án City Garden
2.4.3 Các nhân tố liên quan trực tiếp đến dự án
- Chi phí xây dựng thực tế tăng so với chi phí dự kiến trước đó
- Hoạt động bán hàng và thanh toán bán các căn hộ Giai đoạn 2 dự án City Garden gặp khó khăn
- Chi phí tài chính của dự án thấp hơn so với dự kiến trước đó
- Thiếu nguồn nhân lực tại hai vị trí: Giám đốc Tài chính và Giám đốc Marketing
Dựa trên những phân tích, đánh giả trên có thể thấy phương án tài chính cũ không còn phù hợp với tình hình hiện tại và nhũng biến đổi của yếu tố vĩ mô, thị trường B ất động sản trong tương lai vấn đề cấp thiết đặt ra giai đoạn 2 dự án City Garden cần phân tích tài chỉnh tại thời điểm hiện tại để từ đó dựa vào kết quả phân tích doanh nghiệp mới đưa ra được những giải pháp để thực thi phương án tài chính mới
CHƯƠNG3 ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH VÀ MỘT SÓ GIẢI PHÁP CHO
GIAI ĐOẠN 2 Dự ÁN CITY GARDEN 3.1 Phân tích phương án tài chính mói của giai đoạn 2 Dự án City Garden
Hiệu quả tài chính theo phương án tài chính mới có giảm so với phương án tài chính cũ, giảm 31.705 triệu VND Đánh giá về tổng thể thì giai đoạn 2 dự án vẫn khả thi nhưng hoạt động bán hàng và thanh toán sẽ gặp phải nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kết quả của dự án
3.2 Giải pháp thực hiện phương án tài chính móicho Giai đoạn 2 Dự án City Garden
Doanh nghiẹp cân lên kê hoạch huy động vôn từ các nguôn khác như vay các công ty thành viên hoặc vay từ ngân hàng, các tài sản đảm bảo cho các khoản vay mới phát sinh