1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội

93 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Thầy Mai Ngọc Anh, Anh Đỗ Ngọc Điệp
Trường học Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập cuối khoá
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội, mong rằng tài liệu sẽ giúp ích cho các bạn sinh viên học chuyên ngành kế toán!

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển đổi mạnh

mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Công tác quản lýkinh tế đang đứng trước những yêu cầu và phương pháp quản lý có tính chấtmới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp Kế toán là một công cụ thu thập , xử lý

và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính do nhiều đối tượngkhác nhau nên kế toán đã trải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thựctrạng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và có những tác động tích cựcđến nền kinh tế.Việc thực hiện công tác kế toán tốt hay không đều ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển chonền kinh tế quốc dân Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30%tổng số vốn đầu tư của cả nước Với nguồn đầu tư lớn như vậy, cùng với đặcđiểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và quy mô lớn Vấn đềđặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phítrong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh chodoanh nghiệp

Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan

hệ hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế, đồng thời la mộtyếu tố khách quan Đặc biệt, trong nền kinh tế nước ta đang phát triển theo cơchế thị trường thì hoạt động kinh doanh càng phải đẩy mạnh cho tốt hơn để cólãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí Song trên thực tế, tỉ lệ thất thoát vốn đầu

tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do chưa quản lý tốt chi phí sản xuất Vìthế, ngoài vấn đề quan tâm là phải ký được các hợp đồng xây dựng, doanhnghiệp còn phải quan tâm đến vấn đề hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắptrong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải thông qua công tác kếtoán - một công cụ có hiệu quả nhất trong quản lý kinh tế Trong đó, kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp luôn được xác

Trang 2

định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng

Mặt khác, trong các doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm xâylắp là chỉ tiêu chất lượng quan trọng trong kinh doanh, qua chir tiêu này cóthể đánh giá được trình đọ quản lý kinh doanh, tình hình xử dụng vốn củadoanh nghiệp Bởi vậy, giá thành sản phẩm xây dựng và lợi nhuận là các chỉtiêu có quan hệ xây dựng, tỷ lệ nghịch với nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng

Nhận thức được vấn đề nêu trên, sau ba tháng thực tập tại Công ty cổphần Đầu tư và Xây Dựng số 1 Hà Nội thuộc Tổng Công ty Đầu tư phát triển

hạ tầng đô thị, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ chuyên trách trongphòng Tài chính kế toán và phòng Tổ chức lao động của công ty, kết hợp với

kiến thức đã học trong trường, em đã chọn đề tài: "Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội " làm chuyên đề thực tập cuối khoá.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm ba chương:Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty CP ĐT&XD số 1 Hà Nội

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công ty CP ĐT& XD số 1 Hà Nội

Để hoàn thành kết quả lao động khoa học nghiêm túc này của em trướchết là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Mai Ngọc Anh, và các cán bộtrong phòng kề toán đặc biệt là anh Đỗ Ngọc Điệp của Công ty CP ĐT& XD

số 1 HN

Em xin trân trọng cảm ơn !

Trang 3

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp trong ngành xây dựng

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năngsản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nólàm tăng sức mạnh về kinh tế, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội Một quốc gia

có cơ sở hạ tầng vững chắc thì quốc gia đó mới có điều kiện phát triển Nhưvậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát triển trước một bước sovới các ngành khác

Cơ sở hạ tầng vững chắc thì xây dựng là một ngành không thể thiếuđược, cho nên một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tíchluỹ nói riêng với vốn đầu tư nước ngoài nằm trong xây dựng cơ bản

Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình… có đủđiều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng

Sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thờigian xây dựng kéo dài và có giá trị lớn, sản phẩm mang tính cố định, nơi sảnxuất sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành và được đưa vào sửdụng

Mỗi một công trình khoa học được xây dựng theo một thiết kế kỹ thuậtriêng, có giá trị dự án riêng tại một thời điểm nhất định Đặc biết sản phẩmxây dựng mang nhiều ý nghĩa tổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, xã hội,

kỹ thuật cũng như mỹ thuật

Chi phí cho sản phẩm xây lắp rất đa dạng phong phú, bao gồm nhiềuchủng loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều máy móc thi công và nhiều loại thợ

Trang 4

theo các ngành nghề khác nhau.

Vì vậy, để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán về tàichính thì kế toán phải phân biệt giữa sản phẩm trung gian và sản phẩm cuốicùng Sản phẩm trung gian là các công việc xây dựng, các giai đoạn xâydựng, các hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao Còn sản phẩm cuốicùng là các công trình hoàn chỉnh bàn giao và có thể đưa vào sử dụng

1.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp mang tính đặc thù cao nên nó cũngảnh hưởng đến tổ chức sản xuất Đó là:

Sản phẩm xây dựng là sản phẩm thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theođịa điểm và giai đoạn xây dựng Chính vì vậy, việc quản lý công trình và tổchức sản xuất gặp nhiều khó khăn Điều đó đòi hỏi các nhà xây dựng phải lựachọn các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý linh hoạt

Do chu kỳ sản xuất xây dựng các công trình thường kéo dài làm vốn ứđọng, nên các nhà xây dựng luôn phải chú ý đến nhân tố thời gian khi chọncác phương án

Quá trình sản xuất xây dựng phức tạp đòi hỏi các nhà tổ chức xây dựngphải có trình độ tổ chức phối hợp cao trong sản xuất, phải phối hợp thật chặtchẽ giữa các khâu tổ chức xây dựng với tổng thầu hay thầu chính với các tổchức thầu phụ

Các công trình tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của thời tiếtkhí hậu, gây khó khăn trong việc thi công và dự trữ vật liệu Điều này đòi hỏicác nhà tổ chức xây dựng phải lập tiến độ thi công và áp dụng cơ giới hoá mộtcác hợp lý

1.1.3 Yêu cầu của quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng

Do đặc điểm của xây dựng và sản phẩm của xây dựng rất riêng biệt nênviệc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản khó khăn phức tạp hơn một số ngànhkhác Vì thế trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng phải đáp ứng được

Trang 5

những yêu cầu sau:

- Phải tạo ra những sản phẩm xây lắp được thị trường chấp nhận cả vềgiá cả chất lượng, đáp ứng được mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất từ các nguồn đầu tưtrong và ngoài nước

- Xây dựng phải đúng theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý thẩm

mỹ, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao

Thực tế, trong nhiều năm qua, xây dựng cơ bản là một ngành làm thấtthoát một phần không nhỏ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Nguyên nhân cơbản là do quản lý vốn đầu tư chưa được chặt chẽ

Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phươngpháp đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Doanh nhgiệp muốn trúng thầu mộtcông trình phải xây dựng một giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ cởxác định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành trên cơ sở giáthị trường và bản thân doanh nghiệp Giá trúng thầu không vượt quá tổng giá

dự toán được duyệt Mặt khác, phải đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi

Để thực hiện tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tăngcường công tác quản lý kinh tế và đặc biệt là quản lý về tập hợp chi phí sảnxuất Trong đó trọng tâm là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Việc giảm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có ýnghĩa rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp xây dựng Vì vậy,việc xác định đúngđắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợpvới điều kiện hiện tại của doanh nghiệp và thoả mãn mọi yêu cầu quản lý đặt

ra hết sức cần thiết Cụ thể:

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức sảnxuất ở doanh nghiệp, đồng thời xác định đúng đối tượng tính giá thành

Trang 6

- Kiểm tra đối chiếu thường xuyên thực hiện các chi phí vật tư, nhâncông máy thi công và các dự toán chi phí khác Từ đó đưa ra các biện phápngăn chặn kịp thời.

- Tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác kịp thời theo đúng khoảnmục giá thành

- Việc kiểm tra thực hiện hạ giá thành theo đúng khoản mục chi phí củacác hạng mục công trình Từ đó đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩmmột cách liên tục

- Xác định đúng đắn, bàn giao, thanh toán kịp thời khối lượng công tácxây dựng hoàn thành

- Kiểm tra định kỳ và đánh giá khối lượng thi công dở dang theonguyên tắc quy định Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất của doanhnghiệp ở từng công trình, bộ phận thi công… và lập báo cáo về chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời

1.1.5 Ý nghĩa kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trong doanh nghiệp xây dựng, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành có ý nghĩa hết sức quan trọng Nó cung cấp các số liệu một cách đầy

đủ, chính xác kịp thời phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Từ đó có biện pháp quản lý và sử dụngnguồn vốn đầu tư của Nhà nước được chặt chẽ và hiệu quả hơn

1.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp

Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất củangành xây dựng là quá trình tiêu hao các yếu tố lao động và lao động vật hoá

để tạo nên giá trị sử dụng của các sản phẩm để phục vụ cho nhu cầu của conngười.Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này được biểu hiện dướidạng giá trị, gọi là chi phi sản xuất

Tương tự như vậy, chi phí sản xuất trong quá trình xây lắp là biểu hiện

Trang 7

bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cấu thànhnên sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

Tuy nhiên, để hiểu đúng khái niệm trên cần phải phân biệt giữa chi phí

và chi tiêu Đây là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan có quan hệ mậtthiết với nhau

Trong các doanh nghiệp xây lắp ngoài hoạt động sản xuất chung ra còncác hoạt động sản xuất phụ trợ khác Do đó chi phí sản xuất trong doanhnghiệp gồm: chi phí trong xây lắp và chi phí ngoài xây lắp

Chi phí trong xây lắp là những chi phí phát sinh trong quá trình xây lắpcủa doanh nghiệp Chi phí ngoài xây lắp là những chi phí phát sinh ngoài lĩnhvực xây dựng như sản xuất phụ, công tác vận chuyển và các dịch vụ khác.Trong đó chi phí trong xây lắp là chủ yếu

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp

Việc quản lý sản xuất, chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệutổng hợp về chi phí sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loạichi phí theo từng công trình, hạng mục công trình vào từng thời điểm nhấtđịnh Do vậy, việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu cho công tácquản lý cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp một cách chính xác Có nhiều cách phân loại chi phí, mỗicách đều đáp ứng ít nhiều cho mục đích quản lý và công tác kế toán Tuỳ theomục đích quản lý mà ta lựa chọn các tiêu thức phân loại cho phù hợp

1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố ( theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí)

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất bao gồm các chi phí sản xuất có tính chất,nội dung kinh tế giống nhau, do đó không cần xem xét đến chi phí đó phátsinh ở địa điểm nào và dùng làm gì Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chiphí sẽ bao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí các loại vật liệuchính ( như gạch, vôi, đá, cát, sỏi, xi măng, sắt thép…), cấu kiện bê tông, vật

Trang 8

liệu phụ, phụ tùng thay thế, thiết bị xây dựng cơ bản…

- Chi phí nhân công: là toàn bộ tiền công phải trả cho người lao động

và các khoản phải trả khác trong doanh nghiệp như tiền lương ( lương chính,lương phụ,phụ cấp của công nhân viên), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn trích theo tỷ lệ phần trăm mà chế độ qui định

- Chi phí khấu hao tài sản cố định ( TSCĐ): là toàn bộ số tiền tríchkhấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho sản xuất trong doanh nghiệp như chi phí về điện, điện nước, điệnthoại, chi phí thuê máy…

- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất ngoài bốn yếu tó chi phí kể trên

1.2.2.2 Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành ( phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí)

Theo tiêu thức này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượcchia ra làm các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho thi công xây lắp công trình

- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền công và các khoản phảitrả(BHXH, BHYT, KPCĐ) cho công nhân trực tiếp xây dựng để thực hiện cáckhối công tác xây lắp của công trình

- Chi phí sử dụng máy thi công: là những chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp của đơn vị

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho quátrình sản xuất thi công ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung kết hợp với chi phí nhân công trực tiếp gọi làchi phí chuyển đổi Chi phí nhân công trực tiếp kết hợp với chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp gọi là chi phí ban đầu

Trang 9

Cách phân loại này phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theođịnh mức, công tác kế hoạch hoá, phân tích và đánh giá sản phẩm theo khoảnmục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành.

Ngoài hai cách phân loại trên còn các phương pháp phân loại chi phíkhác như:

- Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sảnxuất Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành chi phí cố định vàchi phí biến đổi

- Phân loại chi phí thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Phân loại chi phí theo chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm…

Như vậy, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng, phục vụcho từng đối tượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể,nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiểu quả nhất về toàn

bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi từng doanh nghiệp trong thời kỳnhất định

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất

1.2.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

Đối với ngành xây dựng cơ bản, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cóthể là: công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việchoàn thành, bộ phận thi công

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường căn cứ vào:

- Địa điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí

- Đặc điểm quy trình công nghệ ( giản đơn hay phức tạp)

- Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trên thực tế, các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tổchức tập hợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trongviệc tổ chức tập hợp chi phí sản xuất, từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu tổchức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

1.2.3.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 10

Tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: tài khoản này phảnánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, năng lượng, độnglực… dùng trực tiếp cho sản xuất Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từngcông trình xây dựng, lắp đặt riêng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu sửdụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm trong kỳ Chi phínguyên vật liệu trực tiếp phải tính theo giá trị thực tế khi xuất sử dụng( khôngbao gồm thuế GTGT)

Yêu cầu của việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là hạch toántrực tiếp chi phí này vào các đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành.Trong trường hợp không thê hoạch toán trực tiếp chi phí này vào giá thành sảnphẩm thì phải lựa chọn các tiêu chuẩn phân bổ phù hợp theo công thức:

Cn = C/T x TnTrong đó:

Cn: Chi phí phân bổ cho đối tượng n

C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

T: Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Tn: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được quy nạp trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất khác nhau trong thời kỳ tiến hành phân bổ

- Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) -

Trị giá NVL dùng không hết cuối kỳ

Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp như đối với vật liệu chínhthường phân bổ theo định mức tiêu hao phí hoặc khối lượng sản phẩm hoàn

Trang 11

thành, với vật liệu phụ thông thường thì phân bổ theo khối lượng sản phẩmxây lắp đã hoàn thành.

Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.3.3 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 622 “ chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này phản ánhtoàn bộ chi phí về tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp xâylắp Tài khoản này cũng được mở chi tiết theo từng hạng mục công trình, giaiđoạn công việc…

Chi phí nhân công trực tiếp là những chi phí lao động trực tiếp tham gia

TK 152

Tập hợp CPNVLTT

TK 621

Kết chuyển hoặc phân bổ CPNVLTT

TK 142

NVLTT chờ phân bổ dần

Trang 12

vào quá trình xây lắp sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp các dịch vụ.Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao độngthuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng hoạtđộng công việc Chi phí nhân công trực tiếp được tính vào giá thành của từngloại sản phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực tiếp.

Tổng chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được tính vào giá thành sảnphẩm và căn cứ vào bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chiphí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiềuđối tượngthì có thể tập hợp chung, chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp cho cácđối tượng chịu chi phí có liên quan

Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp đối với tiền lương có thể phân bổ theochi phí nhân công trực tiếp định mức hay theo giờ công lao động: BHXH,BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ % quy định trên tổng số tiền lương đã tính chotừng đối tượng

Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tiền lương phải trả CNV

K/c chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm

Trang 13

1.2.3.4 Hạch toán chi phí máy thi công

Tài khoản 623 “chi phí sử dụng máy thi công”: Tài khoản này dùng đểtập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây lắp công trình.Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí

xe, máy thi công với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trìnhtheo phương thức hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợpdoanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn thành theo phương pháp bằngmáy không sử dụng TK623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí xây lắptrực tiếp vào các TK 621,622.627

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623.Kết cấu và nội dung của TK 623:

Bên Nợ: các chi phí liên quan đến máy thi công

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154

TK 623 không có số dư cuối kỳ

TK 623 chỉ sủ dụng đối với doanh nghiệp xây lắp Thực hiện xây lắpcông trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp máy

Trang 14

Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công

1.2.3.5.Hạch toán chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”: Tài khoản này phản ánhnhững chi phí phục vụ sản xuất xây lắp trong quá trình tiến hành XDCB tạicác công trường, các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanhnghiệp XDCB

Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng công trình, từng đội thicông,từng bộ phận và cũng được mở đồng thời các tài khoản cấp 2 để theo dõi

Trang 15

chi phí sản xuất chung theo yếu tố sản xuất Trong đó:

TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng

TK6272: chi phí vật liệu

TK 6273: chi phí sử dụng sản xuất

TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinhchi phí Một doanh nghiệp xây dựng nếu có nhiều phân xưởng sản xuất, nhiềuđội thi công thì chi phí sản xuất chung của đội thi công nào được kết chuyển

và tính giá thành sản phẩm xây lắp của đội thi công đó Trường hợp đội thicông trong nhiều công trình thì cần phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuấtchung đó cho công trình, hạng mục công trình có liên quan theo một tiêu thứcphân bổ nhất định

Trang 16

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.3.6 Tổng hợp chi phí sản xuất

TK154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được mở chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Các doanh nghiệp xây lắp thì thôngthường họ có thể mở chi tiết theo từng đội sản xuất, từng công trình xây dựng,

Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

TK 632

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ

Trang 17

hạng mục công trình…

Cuối kỳ, các chi phí sản xuất này tập hợp ở TK621, TK 622,TK623,TK627 sẽ được chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ

Các doanh nghiệp có quy mổan xuất kinh doanh lớn, tiến hành nhiềuhoạt động kinh doanh khác thường sử dụng phương pháp này, còn các doanhnghiệp có quy mô nhỏ hơn sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Trình tự kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.2.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành các loại sản phẩm, lao vụ, công vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải được tính giá thành và giá thành đơn vị Công

TK 627

Kết chuyển CPNVLTT Giá trị VL lại nhập kho

giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

TK 138,152,153,155

TK 622

Kết chuyển CPNCTT

Kết chuyển CPSX chung được phân bổ

Trang 18

việc tính giá thành là xác định giá thành thực tế từng loại sản phẩm và toàn bộsản phẩm đã hoàn thành.

Xác định khối lượng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộcông tác tính giá thành sản phẩm và có ý nghĩa quan trọng trong việc tínhchính xác giá thành sản phẩm xây lắp Bộ phận kế toán giá thành phải cânđối, xem xét tổng thể các căn cứ sau để xác định khối lượng tính giá thànhcho phù hợp:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc diểm quy trình công nghệ

- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng của sản phẩm

- Dựa vào yêu cầu hạch toán kế toán, hạch toán nội bộ doanh nghiệp vàyêu cầu xác định hiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm

Trong các doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường phùhợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là: công trình, hạng mụccông trình, hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Trong trường hợpcác doanh nghiệp xây lắp có tổ chức thêm các phân xưởng sản xuất phụ thìđối tượng tính giá thành là tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm, lao

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý trước hết phải tổ chức kiểm

kê chính xác khối lượng xây lắp chưa hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác địnhđúng đắn mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang so với khốilượng hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công trong kỳ Khi

Trang 19

đánh giá sản phẩm dở dang cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận

kỹ thuật với tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của khối lượngxây lắp dở dang

Nhìn chung, vi c tính giá s n ph m d dang trong xây l p phệc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ẩm dở dang trong xây lắp phụ ở dang trong xây lắp phụ ắp phụ ụthu c v o phào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bànng th c thanh toán, kh i lức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ối lượng xây lắp hoàn thành bàn ượng xây lắp hoàn thành bànng xây l p ho n th nh b nắp phụ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàngiao gi a ngữa người nhận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ười nhận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toáni nh n th u v ngận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ười nhận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toáni giao th u N u quy ầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ếu quy định thanh toán định thanh toánnh thanh toán

s n ph m xây l p sau khi ho n th nh to n b thì s n ph m d dang lản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ẩm dở dang trong xây lắp phụ ắp phụ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ẩm dở dang trong xây lắp phụ ở dang trong xây lắp phụ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn

ph n chi phí phát sinh t lúc kh i công ầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ừ lúc khởi công đến cuối kỳ đó Nếu quy định ở dang trong xây lắp phụ đếu quy định thanh toánn cu i k ó N u quy ối lượng xây lắp hoàn thành bàn ỳ đó Nếu quy định đ ếu quy định thanh toán định thanh toánnhthanh toán s n ph m xây l p theo i m d ng k thu t h p lý (xác ản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ẩm dở dang trong xây lắp phụ ắp phụ đ ểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định ừ lúc khởi công đến cuối kỳ đó Nếu quy định ỹ thuật hợp lý (xác định ận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ợng xây lắp hoàn thành bàn định thanh toánnh

c giá d toán) thì s n ph m d dang l kh i l ng xây l p ch a tđượng xây lắp hoàn thành bàn ự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt ản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ẩm dở dang trong xây lắp phụ ở dang trong xây lắp phụ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ối lượng xây lắp hoàn thành bàn ượng xây lắp hoàn thành bàn ắp phụ ư đạt

t i i m d ng k thu t h p lý ã quy đ ểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định ừ lúc khởi công đến cuối kỳ đó Nếu quy định ỹ thuật hợp lý (xác định ận thầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ợng xây lắp hoàn thành bàn đ định thanh toánnh v ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn đượng xây lắp hoàn thành bànc tính giá theo chi phí

th c t c a h ng m c công trình ó cho các giai o n, t h p công vi cự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt ếu quy định thanh toán ủa hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc ạt ụ đ đ ạt ổ hợp công việc ợng xây lắp hoàn thành bàn ệc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ

ã ho n th nh v giai o n còn d dang theo giá d toán c a chúng Trên

đ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn đ ạt ở dang trong xây lắp phụ ự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt ủa hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc

c s t i li u ki m kê cu i k , giá tr xây l p d dang s ơng thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ở dang trong xây lắp phụ ào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ệc tính giá sản phẩm dở dang trong xây lắp phụ ểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định ối lượng xây lắp hoàn thành bàn ỳ đó Nếu quy định ịnh thanh toán ắp phụ ở dang trong xây lắp phụ ẽ được tính như đượng xây lắp hoàn thành bànc tính nhưsau:

kỳ

+

Chi phí thực tế khối lượng thực hiện trong kỳ

x

Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ theo

dự toán

Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo

dự toán

+

Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo

dự toán

Trang 20

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP

ĐT&XD SỐ 1 HÀ NỘI

2.1 Tình hình chung của công ty CP ĐT&XD số 1 Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Giới thiệu chung

Tên gọi doanh nghiệp: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà NộiTên viết tắt: HICCI

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quậnĐống Đa, Thành phố Hà Nội

Theo quyết định số:111/2004/QĐ-TTG, ngày 23/06/2004 của Thủtướng Chính phủ và quyết định số:111/2004/QĐ-UB, ngày 20/07/2004 củaUBND Thành phố Hà Nội; V/v: Thành lập Tổng công ty Đầu tư phát triển hạtầng đô thị thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Các

Trang 21

công ty con Các công ty con là công ty cổ phần trong đó có công ty Xâydưng số 1 Hà Nội.

2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng công trình: Nhà ở, công nghiệp, công cộng, hạ tầng kỹ thuật,giao thông đường bộ, thuỷ lợi vừa và nhỏ, lắp đặt đường dây và trạm biến áptới 35KV, lắp đặt máy móc, thiết bị công trình thể dục thể thao vui chơi giảitrí

Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu tư XDCB, thiết kế, soạn thả

hồ sơ mời thầu

Tư vấn các chủ đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực lập và tổ chứcthực hiện dự án, lĩnh vực đất đai và giải phóng mặt bằng

Kinh doanh nhà; kinh doanh khách sạn; kinh doanh rượu

Dịch vụ du lịch trong nước và người nước ngoài; vân chuyển khách dulịch; kinh doanh hàng hoá mỹ nghệ và hàng tiêu dùng

Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng gồm: các loại bê tông, gạchkhông nung và đá ốp lát, các kết cấu gỗ, thép khung nhôm phục vụ xây dựng

Được mở cửa hàng đại lý và kinh doanh vật liệu xây dựng như: sắt,thép, xi măng, gạch xây dựng các loại, đồ trang trí nội thất

Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đểphát triển sản xuất và thực hiện các đề án đầu tư của công ty

Buôn bán máy móc, thiết bị và vật tư chuyên ngành xây dựng, thể dục,thể thao, vui chơi giải trí

Xuất khẩu lao động

Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chínhsách đầu tư và xây dựng

Giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xâydựng và nghiệm thu công trình

Tổ chức các dịch vụ trong khách sạn như: xoa bóp, tắm hơi, dancing,karaoke, nhà hàng ăn uống

Trang 22

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh quá trình phát triển của doanh nghiệp những năm gần đây

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần nhất:

Với chủ trương đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, coi trọng việc lập

và thực hiện đâu tư phát triển nhà, khu đô thị mới, đồng thời mở rộng và pháttriển quan hệ để nhận thầu xây dựng các công trình quy mô ngày càng lớn.Tiếp tục đầu tư và khai thác có hiệu quả hoạt động kinh doanh Đồng thờităng cường công tác quản lý, nâng cao thương hiệu của công ty nhằm chủđộng tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, tích luỹcho công ty

2.2 Đặc điểm tình hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.1 Đặc điểm quy trình công nghệ

Sản phẩm xây dựng là những công trình lớn và được sử dụng tại chỗ,sản phẩm mang tính đớn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian thicông lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất của công ty cóđặc thù là sản xuất liên tục phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểmdừng kỹ thuật) mỗi công trình đều có dự án thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở

Trang 23

các địa bàn khác nhau Tuy nhiên hầu như tất cả các công trình đều tuân thủtheo một quy trình công nghệ như sau:

* Đối với phần xây dựng:

- Nhận thầu thông qua phần xây dựng hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư công trình (bên A)

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết,doanh nghiệp tổ chức quy trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (côngtrình hay HMCT):

San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng

Tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứngvật tư

Xây, trát, trang trí, hoàn thiện

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư côngtrình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng XD vớichủ đầu tư

* Đối với phần sản xuất khác:

- Gia công cốp pha, tôn

- Quản lý và cho thuê xe, máy thi công như xe ôtô, xe cẩu, máy xúc,máy trộn,…và các loại thiết bị phục vụ thi công XD khác

2.2.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất

Do đặc điểm của ngành xây lắp bao gồm nhiều lĩnh vực, hoạt động trênphạm vi rộng nên để đáp ứng được yêu cầu quản lý doanh nghiệp được chiathành nhiều Xí nghiệp và các đội sản xuất nhỏ với chức năng và nhiệm vụkhác nhau

Trang 24

Trải qua quá trình hình thành và phát triển khá dài, cùng với sự biến đổikhông ngừng Công ty CP ĐT&XD số 1 đã tổ chức bộ máy quản lý, điều hànhkhá hoàn thiện hoạt đông hiệu quả và năng suất cao.

Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội

* Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

Đại hội cổ đông họp thường niên vào đầu năm tài chính, trong trườnghợp khẩn cấp có thể tổ chức đại hội đồng cổ đông bất thường

Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh

Phòng Kỹ thuật Chất lượng

XN máy

và thi công

hạ tầng

Các XN xây lắp và đội XD

Các ban quản lý dự án

Khách sạn Phương Nam

Trang 25

* Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lýcủa công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện cácquyền và lợi ích hợp pháp của công ty

* Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tratính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tàichính của công ty

* Ban giám đốc:

Ban giám đốc gồm có 04 thành viên ( tổng giám đốc và 03 phó tổng) cónhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồngquản trị và Đại hội đồng thông qua

Nhiệm vụ:

+ Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, các phương

án kỹ thuật thi công, biện pháp an toàn lao động và tổ chức quản lý, hướngdẫn các đơn vị thi công thực hiện, nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng côngtrình Đồng thời có nhiệm vụ điều hành các hoạt dộng mua bán vật tư, cấp vật

tư cho các công trình thi công của doanh nghiệp

b Phòng tài chính kế toán:

Chức n ă ng:

+ Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu, giúp việc tổng giámđốc công ty tổ chức quản lý thực hiện công tác hạch toán kế toán, tài chính,

Trang 26

thống kê theo quy định của Nhà nước.

+ Thực hiện kiểm tra kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính củacông ty theo pháp luật

Nhiệm vụ:

Giúp tổng giám đốc công ty điều hành về hoạt động kinh tế, của công

ty như: quản lý tài sản, các nguồn vốn, hướng dẫn thu chi đúng pháp luật vàchính sách tài chính của Nhà nước

+ Quản lý thực hiện công tác hành chính, quản trị và tạo điều kiệnthuận lợi cho các phòng ban đơn vị, các tổ chức đoàn thể và CBCNV thựchiện tốt nhiệm vụ được giao

Trang 27

phát triển của ngành, nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất kinh doanh củacông ty Đồng thời là tham mưu đắc lực cho ban giám đốc trong việc tổ chứctriển khai thực hiện các kế hoạch đề ra.

2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán và và các chính sách kế toán tại công ty CP ĐT&XD số 1 Hà nội

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọngtrong việc bảo đảm tính hiệu quả của công tác kế toán Để phù hợp với tìnhhình của doanh nghiệp đồng thời thực hiện công tác kế toán theo đúng quyđịnh của Nhà nước, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

+ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong

phòng Tài vụ, hướng dẫn hạch toán, kiểm tra việc tính toán, ghi chép tìnhhình hoạt động kế toán tài chính theo pháp luật Định kỳ, kế toán trưởng lậpbáo cáo tài chính

+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán kế

toán, ghi chép sổ Nhật ký chung, tính các số dư tài khoản và vào sổ Cái Định

kỳ lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo kế toán

+ Kế toán vốn bằng tiền: Chịu trách nhiệm phản ánh đầy đủ các luồng

THỦ QUỸ

Kt t.l bhxh

KT P.THU P.TRẢ

KT T.TOÁN THUẾ

KT CPSX VÀ GT

KT TIÊU THỤ

KẾ TOÁN CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC

KT

TỔNG

HỢP

Trang 28

tiền vào ra như theo dõi quỹ tiền mặt, các khoản tiền vay, tiền gửi của Công

ty tại ngân hàng

+ Kế toán hàng tồn kho kiêm tài sản cố định và chi phí quản lý : Có

nhiệm vụ phản ánh tình hình hiện có hàng tồn kho và tài sản cố định, chịutrách nhiệm về các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định,chi phí quản lý

+ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Chịu trách nhiệm về công tác

kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội của cán bộ công nhân viên toàn Công ty

+ Kế toán các khoản phải thu phải trả: Theo dõi, hạch toán các khoản

phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp

+ Kế toán thanh toán tạm ứng kiêm kế toán thuế: Theo dõi chi tiết việc

tạm ứng cho các đơn vị trực thuộc, kiểm tra và đối chiếu với các khoản cấp pháttiền vốn cho các đơn vị thi công, các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước

+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tập hợp toàn bộ

chi phí sản xuất trong kỳ theo từng đối tượng hay hạng mục công trình, kiểmtra việc phân bổ chi phí so với định mức được duyệt và tính giá thành sảnphẩm hoàn thành bàn giao

+ Kế toán tiêu thụ: Tập hợp các hoá đơn, chứng từ có liên quan đến toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và theo dõi doanh thu, thu nhập, chi phí

+ Thủ quỹ: Là người theo dõi và quản lý két tiền mặt tại Công ty Hàng

ngày phải báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng

2.3.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ:

Bắt đầu từ ngày 20/03/2006 doanh nghiệp áp dụng chứng từ bắt buộchoặc hướng dẫn theo mẫu ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính

Chứng từ kế toán của doanh nghiệp bao gồm 7 yếu tố của chứng từ kếtoán đó là: Tên gọi chứng từ kế toán, tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân liênquan đến nghiệp vụ phát sinh, ngày tháng số hiệu của chứng từ, nôi dung củanghiệp vụ kinh tế phát sinh và chữ ký của những người chịu trách nhiệm thực

Trang 29

hiện nghiệp vụ.

Khi nhận được chứng từ, kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp phápcủa chứng từ, phân loại chứng từ sau đó mới được dùng làm căn cứ ghi sổ kếtoán Trong nien độ kế toán, chứng từ sau ghi sổ kế toán được tập hợp theotháng, đóng chứng từ đảm bảo không bị tách rời và ghi rõ chứng từ thu chitiền mặt hay chứng từ ghi sổ và đưa vào bảo quản ở các phần hành kế toán và

có thể sử dụng để kiểm tra lại, đối chiếu số liệu Kết thúc niên độ kế toán,chứng từ kế toán được đưa vào bộ phận lưu trữ để đảm bảo an toàn không bịmất, khi cần có thể tìm được nhanh chóng

2.3.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh với khối lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lớn, Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Theo hình thức này, trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hệ thống chứng từ và sổ sách bao gồm:

Ở các xí nghiệp, đội, do hạch toán phụ thuộc nên không tổ chức ghi chép trên sổ sách kế toán mà chủ yếu phản ánh trên các chứng từ gốc và các bảng kê như: giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng kê chứng từ xuất kho, bảng

kê thanh toán chi phí bằng tiền, bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xâ hội, bảng kê khấu hao tài sản cố định

Ở phòng Tài vụ Công ty, có các loại sổ sách phục vụ ghi chép và quản lý như: sổ Nhật ký chung, sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 Trong đó sổ chi tiết và sổ Cái tài khoản 623, 627, 154 được mở cho từng tiểu khoản Các sổ chi tiết và sổ Cái được mở theo từng quý Cuối mỗi quý, từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất, kế toán tiến hành kết chuyển sang sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, được chi tiết theo từng khoản mục chi phí, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong quý

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm như sau: Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán các đơn vị tiến hành phản ánh vào các chứng từ như: phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng chấm công, sau đó tập hợp vào các bảng kê, tờ kê, bảng phân bổ như: bảng kê vật tý

Trang 30

xuất kho, tờ kê thanh toán chi phí, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định Định kỳ kế toán đơn vị giao nộp về phòng Tài vụ Công ty toàn bộ số chứng từ này.

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽ kiểmtra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc đồng thời kiểmtra việc tính toán, ghi chép và phân bổ trên các bảng kê, bảng phân bổ rồi tiếnhành ghi sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất cho từng tài khoản 621, 622, 623,

627, 154 Sau đó toàn bộ chứng từ này sẽ được chuyển cho kế toán tổng hợp

để ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái các tài khoản

Toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm được khái quát như sau:

Trình tự kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

BÁO CÁO KẾ TOÁN

Sổ cái TK

Sổ chi tiết tài khoản

Bảng tính giá thành sản phẩm

Phiếu chi, phiếu xuất kho ,

Trang 31

Hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp:

+ Sổ cái tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp ghi theo các tài khoản kếtoán Bao gồm các sổ cái tài khoản sau:

Sổ cái TK

TK111,112,131,141,133,136,138,142,154,211,214,311,331,333,334,335,336,337,338,421,511,515,621,622,627,642,811,911…

Kỳ hạch toán: theo năm dương lịch

Doanh nghiệp tính và nọp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12hàng năm

2.3.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản sử dụng:

Từ khi thành lập đến trước ngày 20/03/2006 doang nghiệp sử dụng hệthống tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định 141/TC/QĐ/CĐKT ngày 30/10/1995

Từ ngày 20/03/2006 trở đi doanh nghiệp sử dụng các tài khoản trong hệthống tài khoản kế toán doanh nghiịep ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trượng bộ tài chính Các tài khoản cấp hai được

áp dụng cho phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

2.3.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Hàng quý lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (phần lãi) , báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng cân đối

lỗ-kế toán theo mẫu của bộ tài chính gửi lên phòng lỗ-kế toán công ty cấp trên

Trang 32

2.4 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

2.4.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơbản với những đặc thù: tính chất sản xuất phức tạp, quy trình công nghệ liêntục, thời gian sản xuất kéo dài, loại hình sản xuất đơn chiếc, tổ chức sản xuấttheo đơn đặt hàng Do đó Công ty xác định đối tượng hạch toán chi phí làcông trình, hạng mục công trình Theo đó, để phù hợp với đối tượng hạchtoán chi phí, phương pháp hạch toán chi phí được lựa chọn cũng theo từngcông trình, hạng mục công trình Mỗi một công trình từ khi khởi công xâydựng đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng những sổ chi tiết để tậphợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng mục công trình đó Cácchi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình

đó, đối với các chi phí không thể tập hợp trực tiếp cho từng công trình vì liênquan đến nhiều dự toán chịu chi phí thì sẽ được tập hợp riêng sau đó phân bổtheo tiêu thức hợp lý cho từng công trình (thông thường Công ty sử dụngphương pháp phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp)

Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và đểthuận tiện cho việc theo dõi sự biến động các yếu tố chi phí, Công ty tiếnhành phân loại chi phí theo yếu tố Đồng thời, để thuận tiện cho việc so sánh,kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt hụt dựtoán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợp chi phí theokhoản mục, trong mỗi khoản mục chi phí này đều bao gồm các yếu tố chi phí

kể trên

2.4.2 Nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (chi phí vật tư):

Ở Công Xây dựng số 1 Hà Nội chi phí vật tư chiếm tỷ trọng lớn khoảng

65 ÷ 70% giá thành công trình Vì vậy, việc hạch toán chính xác và đầy đủchi phí này có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật

Trang 33

chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng cơ bản, đồng thời cũng là một căn cứ góp phần giảm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản trị tại Công ty

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho thi công ở Công

ty rất đa dạng và phong phú nhưng chủ yếu được chia thành các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát, vôi, đá, gạch, sắt thép

- Nguyên vật liệu phụ: Sơn, ve, bột bả, băng keo, phụ gia bê tông, dâyđiện, tấm đan, con tiện, nẹp khuôn,

- Nhiên liệu: Dầu diezel, xăng mogas 92, 93, khí đốt, sử dụng chomáy thi công

- Công cụ dụng cụ: Bu lông, búa, đục, tăng đơ, thước thép,

- Vật liệu khác: van, cút nước, tiểu ngũ kim,

Do áp dụng phương thức khoán gọn nên vật tư sử dụng cho công trìnhchủ yếu do các xí nghiệp, đội tự tổ chức mua ngoài, vận chuyển đến tận châncông trình, nhập tại kho công trình hoặc sử dụng ngay Ở Công ty không còncác kho chứa vật tư để xuất cho đơn vị thi công, giảm bớt chi phí vận chuyển

từ kho Công ty đến các công trình Hàng tháng các xí nghiệp, đội lập kếhoạch vật tư dựa trên dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao Đểtiến hành mua vật tư, đơn vị phải viết giấy đề nghị tạm ứng kèm theo kếhoạch mua vật tư và phiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty xét duyệtcấp vốn Quá trình xét duyệt và cấp vốn đã được trình bày ở phần trên (kháiquát về phương thức cấp phát vốn)

Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng cùng phiếu chi do thủ quĩ lập, kế toánvốn bằng tiền lập các bảng kê phân loại ghi Có, ghi Nợ và ghi sổ chi tiết tiềnmặt, sổ chi tiết tiền tạm ứng, kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái

TK 141 (1413), 111, 112 Sau khi nhận được tiền tạm ứng các xí nghiệp sẽtiến hành mua vật tư và làm thủ tục nhập kho nếu không đưa vào sử dụngngay cho thi công Căn cứ vào hoá đơn GTGT hay phiếu giao hàng của nhàcung cấp, thủ kho và cán bộ phụ trách cung ứng kiểm tra vật liệu thu mua cả

Trang 34

về số lượng, chất lượng, qui cách, chủng loại Kế toán lập phiếu nhập kho, thủkho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và cán bộ cung tiêu kiểm duyệt, ký xácnhận Toàn bộ hoá đơn, phiếu nhập kho phát sinh trong một tháng sẽ được liệt

kê vào bảng kê hoá đơn chứng từ và bảng kê phiếu nhập vật tư của tháng đó.Tại phòng kế toán hàng tồn kho sử dụng TK 141(1413) để phản ánh quan hệtạm ứng giữa Công ty và xí nghiệp và sử dụng TK 152,153 (chi tiết loại vậtliệu, công cụ dụng cụ) để phản ánh giá vật tư nhập kho, phần thuế GTGT sẽđược tách riêng khỏi giá thực tế vật tư và hạch toán vào TK 133(1331)- thuếGTGT đầu vào được khấu trừ

Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thi công công trình, các bộ phận có nhucầu lập phiếu xin lĩnh vật tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận (tổ trưởng,đội trưởng), giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh Thủ kho lập phiếuxuất kho, ghi tên, địa chỉ của đơn vị, số và ngày tháng năm lập phiếu, lý do sửdụng, kho xuất vật tư Sau khi xuất kho, thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho,ngày tháng năm và cùng người nhận vật tư ký tên vào phiếu Sau đó chuyểncho kế toán để ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật tư

Phương pháp này có độ chính xác cao vì nó xác định giá trị NVL xuấttrên cơ sở NVL nhập kho theo giá nào thì khi xuất được tính theo đúng giáđó

Cuối cùng, phụ trách bộ phận cung tiêu ký phiếu xuất kho để hoàn tấtchứng từ Mẫu phiếu xuất kho như sau:

Trang 35

Biểu 1: Cụng ty xõy dựng số 1 HN Trớch PHIẾU XUẤT KHO

Xớ nghiệp xõy lắp điện nước Ngày 06 thỏng 03 năm 2007

Số: 20Nợ: 621Cú:152Tờn người nhận hàng: Nguyễn Duy Nam

Lý do xuất kho: Thi cụng phần hoàn thiện nhà chung cư 6 tầngN11ADịch Vọng

Xuất tại kho: Kho cụng trỡnh nhà 11ADịch Vọng

Stt Tờn, nhón hiệu, qui

cỏch vật tư

Mósố

Đơn vịtớnh

Kế toán Phụ trách cung tiêu Ngời nhận Thủ kho

Khối lợng vật t ngoài việc sử dụng trực tiếp cho thi công công trình còn

đợc sử dụng phục vụ xe ôtô tải và quản lý tại xí nghiệp Vật t sử dụng cho xe

ôtô tải thờng là xăng, dầu, phụ tùng thay thế, côp pha và vật t phục vụ choquản lý tại xí nghiệp nh mực in, giấy bút, văn phòng phẩm, dụng cụ vănphòng, Thông thờng đối với các loại vật t này đơn vị mua về và đa vào sửdụng ngay mà không nhập qua kho công trình Việc hạch toán căn cứ vào cáchoá đơn mua hàng và các chứng từ liên quan khác

Cuối tháng, kế toán tập hợp phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng và cácchứng từ khác liệt kê vật t xuất vào bảng kê chứng từ xuất kho theo từng côngtrình, hạng mục công trình Trên bảng kê ghi rõ tên công trình, tên đơn vị và

số thứ tự bảng kê

Biểu 2: Công ty xây dựng số 1 Hà Nội

Trích BẢNG Kấ CHỨNG TỪ XUẤT KHO

Xớ nghi p xõy l p i n nệc tớnh giỏ sản phẩm dở dang trong xõy lắp phụ ắp phụ đ ệc tớnh giỏ sản phẩm dở dang trong xõy lắp phụ ư c Thỏng 03 n m 2007 s :ăm 2007 số: ối lượng xõy lắp hoàn thành bàn

Trang 36

Phiếu xuất

Vật tư

Đơn vịtính

Công trình Nhà N11A Dịchvọng - Cầu Giấy

Công trình

Cát đen

Đá 1x2Cây chống dài 5 mCây chống dài 4 mGiầy ba ta

300

3 979

8 424

2 340200220100

Giám đốc xí nghiệp Người lập biểu

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, bảng kêchứng từ xuất kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ cho từng đối tượng sử dụng rồi kèm theo toàn bộ chứng từ gốc giao nộp vềphòng Tài vụ Công ty Vật tư sử dụng cho máy thi công và sản xuất chungđược phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Bảng phân bổ được lập như sau:

Khi nhận được các bảng kê chứng từ xuất kho, bảng phân bổ nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơn mua hàng cùng toàn bộ chứng từ gốc, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phòng Tài vụ sẽkiểm tra, kiểm soát tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của chứng từ và việc ghichép, tính toán, phân bổ trên bảng phân bổ rồi tiến hành ghi sổ chi tiết TK

621, 6232, 6272 Sổ chi tiết chi phí sản xuất ghi chép chi phí vật tư sử dụngtrực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

Biểu 3: Trích Sổ chi tiết TK 621

Quý I năm 2007Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình

sử dụng

Trang 37

Tên công trình : Nhà chung cư 6 tầng N11A Dịch vọng

n v : ngĐơng thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ịnh thanh toán đồng

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

K/C tiền vật tư T3/07

1521

1522152215211521152115211521

Trang 38

Biểu 4: Trích Sổ chi tiết TK 6232

Quý I năm 2007Tên tài khoản: Chi phí vật liệu máy thi côngTên công trình : Nh chung c 6 t ng N11A D.V ng C.Gi yào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ư ầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ọng C.Giấy ấy

Thanh toán dầu nhờn vanel

KC tiền vật tư tháng 3/07

1111 1111 152 1111 15413

28 312 890 0

28 312 890

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 39

Biểu 5: Trích Sổ chi tiết TK 6272

Quý I năm 2007Tên tài khoản: Chi phí vật liệu sản xuất chungTên công trình : Nh chung c 6 t ng N11A D.V ng C.Gi yào phương thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ư ầu và người giao thầu Nếu quy định thanh toán ọng C.Giấy ấy

1541115411

0

32 519 460 32 519 460

Cộng phát sinh SDCK

53 783 660 0

53 783 660

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Sau đó toàn bộ số chứng từ này (bảng kê chứng từ xuất kho, bảng phân

bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơn mua hàng cùng toàn bộ chứng

từ gốc) được chuyển cho kế toán tổng hợp ghi sổ Nhật ký chung, từ sổ Nhật

ký chung kế toán sẽ ghi sổ Cái TK 621, 6232, 6272

Trang 40

Biểu 6: Trích Sổ Nhật ký chung

Quý I năm 2007(Trích số liệu liên quan dến công trình Nhà N11A Dịch Vọng) Trang: 12

n v : ngĐơng thức thanh toán, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn ịnh thanh toán đồng

KC vật tư trực tiếp T3/07

KC vật tư MTC T3/07

KC vật tư SXC T3/07

Cộng chuyển sang trang sau

621623262326272627214216272154111541315414

152152153152153153142162162326272

b) Hạch toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất trong doanh nghiệpbởi nó tác động trực tiếp tới con người, chủ thể chính của mọi hoạt động Đểkhuyến khích người lao động phát huy tối đa khả năng của mình buộc cácdoanh nghiệp phải có những chính sách, chế độ đãi ngộ thật xứng đáng, trong

đó chính sách về tiền lương, tiền thưởng phải đặc biệt được coi trọng Việchạch toán đúng, tính đủ yếu tố tiền lương và các khoản trích theo lương khôngnhững có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề tính lương, trả lương chính xác cho

Ngày đăng: 06/05/2014, 00:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do NXB Tài chínhTác giả: GS. TS Ngô Thế Chi GS. TS. Nguyễn Đình Đỗ TS. Trương Thị Thủy Th.S. Ngyễn Vũ Việt Th.S. Đặng Thế Hưng Khác
2. Chế độ mới về tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của NXB tài chính Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp gồm cả quyển 1 và quyển 2 của NXB Tài chính Khác
6. Sách kế toán tài chính của trường ĐH kinh tế quốc dân, tác giả:Nguyễn Văn Công Khác
7. Sách kế toán tài chính của trường Học viện tài chính Chủ biên: GS.TS. Ngô Thế ChiTS. Trương Thị Thủy Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
Sơ đồ k ế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 14)
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy tổ chức của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ    Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
r ình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính (Trang 30)
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng đối với cán bộ quản lý các xí nghiệp, đội. Các chứng từ ban đầu làm cơ sở để tính và trả lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
Hình th ức trả lương theo thời gian áp dụng đối với cán bộ quản lý các xí nghiệp, đội. Các chứng từ ban đầu làm cơ sở để tính và trả lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậc lương (Trang 45)
Biểu 18: BẢNG THEO DếI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY THI CễNG - Tổ chức kế toán chi phísản xuất và tính gía thành sản phầm tại công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng số 1 Hà Nội
i ểu 18: BẢNG THEO DếI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY THI CễNG (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w