Thực trạng công tác phân tích tài chính và kinh tế xã hội các dự án đầu tư cấp thoát nước ở Công ty Nước và Môi trường Việt Nam.... Ví dụ thực tế về Phân tích Tài chính và Kinh tế dự án
Những vấn đề chung về dự án đầu tư
Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án khi tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống xã hội Hoạt động này đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển của các quốc gia, đồng thời quyết định sự ra đời và tồn tại của các doanh nghiệp.
Khác với các hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu tư phát triển có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đầu tư phát triển thường đòi hỏi số lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài.
- Đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi mà nó được tạo nên.
Để đảm bảo công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao, công tác chuẩn bị đầu tư là yếu tố then chốt Quá trình này bao gồm việc xem xét và tính toán toàn diện các khía cạnh như thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội và pháp lý Việc đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này giúp xác định tính khả thi của dự án và nâng cao hiệu quả đầu tư Chuẩn bị đầu tư cẩn thận góp phần giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa nguồn lực và tăng khả năng thành công của các dự án phát triển.
Những nội dung cần thiết của dự án đầu tư
Theo quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 04 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau đây:
• Báo cáo tóm tắt về dự án
• Bối cảnh và căn cứ của dự án.
• Mô tả dự án: Thiết kế, các nguồn lực, các kết quả
• Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch tài chính
• Quản lý thực hiện và vận hành dự án
• Các kết quả và tác động của dự án
Phân tích tài chính và kinh tế xã hội của các công trình cấp thoát nước
Khái niệm và đặc điểm dự án cấp thoát nước
Các công trình cấp nước được xây dựng nhằm cung cấp nguồn nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các mục tiêu xã hội khác, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng Trong khi đó, các công trình thoát nước nhằm thu gom, vận chuyển và xử lý nước mưa, nước thải hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Đặc điểm của các công trình này bao gồm yêu cầu kỹ thuật cao, tính bền vững và khả năng vận hành ổn định, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của quốc gia.
V là các công trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng có vốn đầu tư lớn, đòi hỏi thời gian thực hiện và vận hành dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng và nền kinh tế.
Dự án đầu tư lớn mang lại nhiều lợi ích quan trọng, dù khó định lượng chính xác, nhưng rõ ràng là tác động tích cực đến cộng đồng và nền kinh tế Đối tượng hưởng lợi từ các dự án phát triển hạ tầng thường rất đa dạng, bao gồm cả người dân, doanh nghiệp và các bên liên quan khác Những dự án này góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo cơ hội phát triển bền vững lâu dài Mặc dù xác định lợi ích cụ thể có thể gặp khó khăn, nhưng tầm ảnh hưởng của các dự án này là rõ ràng và rất quan trọng.
V Các công trình cấp, thoát nước không phải lúc nào cũng có lợi nhuận.
Các công trình cấp nước thường không có tính cạnh tranh cao, khi một địa bàn thường chỉ có duy nhất một công trình cấp nước và một công trình xử lý nước thải, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ cung cấp nước.
Nội dung phân tích tài chính và kinh tế xã hội của dự án đầu tư cấp thoát nước
Trong phân tích tài chính và kinh tế xã hội, dự án đầu tư cấp thoát nước đóng vai trò quan trọng và thường được đề cập đến các nội dung chính như đánh giá hiệu quả đầu tư, phân tích các chi phí và lợi ích liên quan, cùng với tác động xã hội và môi trường của dự án Các yếu tố này giúp đảm bảo tính khả thi, bền vững của dự án, đồng thời nâng cao giá trị và hiệu quả trong phát triển hạ tầng cấp thoát nước.
1.2.2.1 Nội dung phân tích Tài chính dự án a Xác đinh tons mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động, trong đó dựa trên đề xuất kỹ thuật, bao gồm chi phí cố định, tài sản lưu động và vốn dự phòng Việc xác định lợi ích và chỉ phí tài chính dự án là yếu tố quan trọng giúp đánh giá hiệu quả đầu tư, đảm bảo dự án mang lại giá trị kinh tế cao và phù hợp với mục tiêu phát triển.
Xác định lợi ích - chi phí tài chính của dự án là phương pháp quan trọng trong phân tích tài chính dự án, giúp đánh giá khả năng sinh lợi dự án bằng cách tính toán tổng các khoản lợi ích và chi phí trong khoảng thời gian phân tích và so sánh chúng để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp Đồng thời, việc xác định nguồn vốn đầu tư là bước cần thiết để đảm bảo nguồn tài chính ổn định và hiệu quả cho dự án, giúp tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro tài chính.
Phần này trình bày cụ thể tất cả các nguồn vốn, các hình thức đóng góp và cơ chế của mỗi nguồn vốn của dự án.
Để đảm bảo nguồn vốn ổn định cho dự án, cần xây dựng đề xuất chi tiết về cơ cấu các nguồn vốn phù hợp Việc đánh giá khả năng đáp ứng vốn dự án là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo tính khả thi và thành công của dự án trong tương lai.
- Ke hoạch tài chính dự kiến
Xem xét nhu cầu vốn hàng năm là bước quan trọng để đảm bảo sự phù hợp với tiến độ thực hiện dự án đầu tư Cần lên kế hoạch chi tiết về dự trù nhu cầu nội tệ và ngoại tệ phù hợp với từng năm, nhằm đảm bảo nguồn vốn đáp ứng kịp thời các giai đoạn của dự án Đồng thời, việc xác định quỹ dự phòng phát sinh cho từng năm giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì tính khả thi của dự án đầu tư.
- v ổ n lưu động, chi phí vận hành bảo dưỡng, cơ chế tài chính
Vốn lưu động trong giai đoạn vận hành cần phải được tích hợp vào kế hoạch tài chính của doanh nghiệp để đảm bảo hoạt động liên tục Trong quá trình vận hành, nhu cầu về vốn có thể gia tăng, do đó việc dự báo và điều chỉnh phù hợp là rất quan trọng Đánh giá khả năng huy động vốn từ nguồn bên ngoài là bước quan trọng giúp doanh nghiệp xác định khả năng mở rộng và duy trì hoạt động, và có thể thực hiện bằng cách sử dụng các tiêu thức cơ bản như tỷ lệ hoàn vốn, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và tỷ lệ tự tài trợ.
- Tỷ lệ von tự có tham gia trong tổng vốn đầu tư.
- Tỷ lệ tài sản lưu động = Tài sản Có lưu động / Tài sản Nợ lim động.
- Tỷ lệ nhanh = (Tài sản Có lưu động - Hàng dự trữ)/Tài sản Nợ lưu động.
- Lợi nhuận trên tài sản = Thu nhập ròng / Tong tài sản.
- Lợi nhuận trên vốn tự có = Thu nhập ròng / vốn tự cỏ. e Đánh giá hiêu quả tài chính của các dư án
Hiệu quả tài chính của dự án cấp thoát nước được đo lường qua các chỉ tiêu chính như giá trị hiện tại thuần về mặt tài chính (FNPV), tỷ suất thu hồi nội bộ (FIRR), tỷ số lợi ích/chi phí (B/C), và mức độ an toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính ngắn hạn cùng khả năng trả nợ (k) Thời gian hoàn vốn (T) và độ nhạy của dự án cũng là các yếu tố quan trọng giúp đánh giá độ bền vững và hiệu quả của dự án trong dài hạn.
1.2.2.2 Nội dung phân tích Kỉnh tế xã hội dự án a Quan điểm về lơi ích và chi phí đứns trên quan điểm nền kinh tế
Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án đầu tư thể hiện sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án Khi phân tích kinh tế xã hội, cần tập trung vào những nội dung quan trọng nhằm đánh giá chính xác tác động của dự án đến cộng đồng, môi trường và phát triển bền vững Các yếu tố này giúp đảm bảo rằng dự án không chỉ mang lại lợi ích về mặt kinh tế mà còn góp phần vào sự nghiệp phát triển xã hội toàn diện.
• Cơ sở định giá trong phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư.
• Các tiêu chuẩn đánh giá.
Sử dụng kết quả phân tích tài chính cần chú ý một số điểm sau :
Trong phân tích tài chính, khi tính thu nhập ròng, ta đã trừ đi các khoản thuế Tuy nhiên, trong phân tích kinh tế - xã hội, cần cộng các khoản thuế này trở lại để xác định đúng giá trị gia tăng mà dự án mang lại cho xã hội Đây là bước quan trọng để đánh giá tác động tích cực của dự án đối với cộng đồng và nền kinh tế.
- Trừ đi các khoản trợ cấp hay bù giá (nếu có) khi tính thu nhập thuần.
Trong phân tích kinh tế - xã hội, tiền công, tiền lương không chỉ đơn thuần là khoản chi phí mà còn được xem như một khoản thu nhập Việc sử dụng khái niệm shadow wage giúp làm rõ vai trò của tiền lương trong đánh giá các tác động kinh tế xã hội, đặc biệt trong các nghiên cứu về chi phí Opportunity và các chính sách phát triển bền vững Shadow wage là công cụ hữu ích để xác định giá trị thực của lao động trong các phân tích kinh tế, góp phần nâng cao độ chính xác trong đánh giá các ảnh hưởng xã hội và kinh tế.
Các khoản vay và nợ, bao gồm cả gốc và lãi, không được coi là chi phí hay lợi ích xã hội vì chúng chỉ thể hiện sự chuyển giao vốn từ người này sang người khác Do đó, cần phải điều chỉnh các chỉ tiêu tính toán liên quan để phản ánh chính xác.
- Sử dụng giá mờ (shadow price) đối với giá cả đầu ra và đầu vào.
- Tỷ suất chiết khẩu sử dụng lãi suất trên thị trường vốn quốc tế.
• Các chỉ tiêu đánh giả hiệu quả kinh tế dự án đầu tư
• Giá trị gia tăng thuần (NVA - Net Value Added).
• Giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV - Economic Net Prevent Value).
• Tỷ số lợi ích - chi phí kinh tế (BE/CE).
• Tiết kiệm và tăng thu ngoại tệ.
• Tác động đến khả năng cạnh tranh quốc tế.
• Một số tác động về mặt xã hội và môi trường của dự án đầu tư
1) Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội.
2) Tác động đến lao động và việc làm. c Phân tích kinh tế xã hôi tron2 dư án đầu tư cấy thoát nước
Phân tích kinh tế dự án cấp thoát nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình lập dự án đầu tư, giúp đánh giá các lợi ích xã hội vượt ra ngoài lợi ích kinh tế thuần túy Dự án có tác động lớn trong việc xoá đói giảm nghèo, cải thiện điều kiện và môi trường sống cho cộng đồng khu vực hưởng lợi Ngoài các lợi ích không thể lượng hoá, phân tích kinh tế cần đo lường các chỉ tiêu như giá trị hiện tại thuần kinh tế (ENPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ kinh tế (EIRR), và tỷ lệ lợi ích-chí phí (B/C) Để xác định các chỉ tiêu này, phân tích kinh tế bắt đầu từ phân tích tài chính và sau đó điều chỉnh kết quả phù hợp với tiêu chí xã hội.
- Bỏ phần chuyển khoản như thuế và trợ cấp.
Điều chỉnh giá và chi phí đơn vị là cần thiết khi có sự khác biệt rõ ràng và lớn giữa giá thị trường và giá trị kinh tế mới Việc này giúp xác định chính xác hơn giá mờ, từ đó đảm bảo các quyết định tài chính và đầu tư phù hợp, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Lập luận về giá mờ cần dựa trên phân tích kỹ lưỡng các yếu tố thị trường và giá trị thực tế của tài sản, nhằm phản ánh đúng tình hình và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả.
- Bổ sung một số thông tin về các yếu tố ngoại sinh không thuộc dự án nhưng có liên quan đến doanh thu và chi phí bên ngoài.
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình phân tích tài chính
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là một phương pháp phổ biến và đơn giản trong đánh giá dự án Phương pháp này dựa trên việc so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các chỉ tiêu đã được xác định sẵn, giúp đánh giá hiệu quả và tính khả thi của dự án một cách chính xác.
Phương pháp đánh giá dự án theo trình tự biện chứng bắt đầu từ phân tích tổng quát đến chi tiết, giúp đảm bảo tính logic và hệ thống trong quá trình đánh giá Quá trình này lấy kết luận ban đầu làm nền tảng để xây dựng các kết luận tiếp theo, nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của đánh giá Việc thực hiện theo trình tự này giúp đưa ra các nhận định khách quan, toàn diện về dự án, từ đó hỗ trợ đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả.
Hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và dự báo chính xác để đảm bảo thành công Công tác dự báo đóng vai trò quan trọng trong phân tích tài chính và xác định hiệu quả của dự án đầu tư Việc dự báo chính xác giúp đánh giá tiềm năng tăng trưởng và rủi ro, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư hiệu quả Để thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển bền vững, cần chú trọng nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dự báo phù hợp với từng loại hình dự án.
• Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Vòng đời của dự án thường kéo dài và dựa trên các dữ liệu giả định về tương lai, dễ gây ra rủi ro ngoài ý muốn trong quá trình thực hiện và khai thác Do đó, khi phân tích và đánh giá dự án, cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dự án và xác định mức độ biến động của chúng để có đánh giá chính xác và chiến lược phù hợp.
1.2.3.5 Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án Để dự án đầu tư đem lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện có thể, khi phân tích, soạn thảo dự án đầu tư phải đưa ra nhiều phương án cho từng hoạt động và chi phí cho dự án, từ đó lựa chọn phương án tối ưu trong từng điều kiện cụ thể.
1.2.3.6 Phương pháp phân tích độ nhạy
Mục đích của phương pháp này là nhằm tìm ra những yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư của dự án trong điều kiện có biến động nghịch chiều của các nhân tố tác động.
CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ KINH TÉ XÃ HỘI CÁC D ự ÁN ĐẦU TƯ CẤP THOÁT NƯỚC TẠI CÔNG TY NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG
2.1 Tổng quan về hoạt động tư vấn của Công ty Nước và Môi trường Viêt Nam.
Giới thiệu Công ty
Công ty Nước và Môi trường Việt Nam (VIWASE) là đơn vị tư vấn hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường và hạ tầng kỹ thuật Hoạt động theo luật doanh nghiệp, VIWASE chuyên cung cấp các giải pháp chuyên nghiệp và có uy tín để đảm bảo phát triển bền vững về nguồn nước và môi trường Với vị thế hàng đầu, công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì hệ thống hạ tầng môi trường hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng.
Công ty VIWASE được thành lập năm 1969 với tên gọi Viện Thiết kế
Kỳ thuật công trình thành phố Năm 1995 Công ty được đổi tên thành Công ty
Tư vấn Cấp thoát nước và Môi trường Việt Nam (VIWASE) đã chuyển đổi thành Công ty Nước và Môi trường Việt Nam vào năm 2002, thể hiện sự phát triển và mở rộng hoạt động trong lĩnh vực cấp thoát nước và môi trường Đến cuối năm 1996, công ty chính thức đổi tên và hoạt động dưới tên mới, đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình chuyển đổi và nâng cao năng lực quản lý, dịch vụ cung cấp nước sạch và xử lý môi trường tại Việt Nam.
Công ty có trụ sở chính tại số 5 Đường Thành, Hoàn Kiếm, Hà Nội, đảm bảo vị trí chiến lược trung tâm thủ đô Ngoài ra, công ty còn có văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm mở rộng mạng lưới hoạt động và thúc đẩy phát triển kinh doanh khu vực phía Nam Bên cạnh đó, công ty còn quản lý chi nhánh tại Đà Nẵng, góp phần phục vụ khách hàng và tăng cường hình ảnh thương hiệu ở miền Trung.
2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động tư vẩn của Công ty
Tư vấn đầu tư và xây dưng.
+ Tư vấn, tổng thầu tư vấn, khảo sát, thiết kế, quản lý dự án các công trình cấp thoát nước, chất thải rắn và vệ sinh môi trường.
+ Nghiên cứu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
+ Lập quy hoạch chuyên ngành cấp nước và vệ sinh môi trường; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp.
+ Khảo sát địa hình, địa chất, đại chất công trình, địa chất thuỷ văn, môi sinh, môi trường, thí nghiệm không khí, đất và nước.
+ Thiết kế, lập dự toán, thẩm tra thiết kể và dự toán các công trình xây dựng và công nghiệp.
+ Thiết kế điện động lực, điện dân dụng, điện chiếu sáng, đường dây tải điện và trạm biến thế điện.
Quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng là trách nhiệm chính, bao gồm giám sát thi công xây dựng để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Việc kiểm tra chất lượng thiết bị và vật tư là bước quan trọng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn Quá trình thi công xây lắp phải được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo đúng thiết kế và tiến độ thực hiện Sau khi hoàn thành, công tác nghiệm thu và bàn giao dự án được thực hiện chính xác, đảm bảo các công trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng Cuối cùng, việc thanh quyết toán các công trình xây dựng đảm bảo sự minh bạch, đúng quy định của pháp luật và hợp lệ về tài chính.
2.1.3 Các bước thực hiện dự án tại Công ty
Quy hoạch và khảo sát -> Nghiên cứu -ỳ Thiết kế -> Thi công -> Sau thi công -> Đào tạo
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính và kinh tế xã hội các dự án đầu tư cấp thoát nước ở Công ty Nước và Môi trường Việt Nam.
2.2.1 Khái quát công túc phân tích kinh tế - tài chính tại Công ty Nước và Môi trường Việt Nam
Các dự án điển hình đã thực hiện bao gồm:
• Các dự án có nguồn vốn từ Ngân hàng Thế Giới.
• Các dự án có nguồn vốn từ Ngân hàng phát triển Châu Á
• Các dự án từ ODA Nhật Bản.
• Các dự án từ Ngân hàng tái Thiết Đức
• Các dự án có nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cấp Trung ương.
• Các dự án có nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước địa phương
• Dự án do công ty tự bỏ vốn và làm chủ đầu tư
Các dự án có đặc điểm đa dạng về nguồn vốn đòi hỏi phân tích tài chính và kinh tế xã hội chi tiết để đánh giá hiệu quả đầu tư Nội dung phân tích bao gồm việc xác định khả năng sinh lời, đánh giá rủi ro tài chính và xem xét tác động xã hội của dự án Việc này giúp đảm bảo sự bền vững và tăng trưởng lâu dài của các dự án, đồng thời tối ưu hóa sử dụng các nguồn vốn đa dạng Phân tích tài chính giúp đưa ra các quyết định chính xác dựa trên các chỉ số tài chính và các mô hình dự báo, trong khi phân tích kinh tế xã hội tập trung vào lợi ích cộng đồng và tác động môi trường.
- Tính chi phí đầu tư của dự án
- Tính giá thành sản xuất lm3 nước sạch hoặc giá thành xử lý 1 m3 nước thải được xử lý
- Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án
- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của dự án
Tiến trình thực hiện công tác phân tích tài chính và kinh tế xã h ộ i:
Với các dự án này, nội dung phân tích tài chính và kinh tế xã hội bao gồm các nội dung sau:
• Phần tính Tổng mức đầu tư cần bổ sung thêm phần vốn lưu động và lại trong thời gian xây dựng.
• Chưa có phần phân tích khả năng huy động vốn.
• Phần tích toán các chỉ tiêu tài chính chỉ có bảng tổng họp cuối cùng, rất khó để các bên liên quan và cơ quan thẩm định đánh giá.
Trong phần phân tích kinh tế xã hội, cần mở rộng từ các nhận xét định tính sang các phân tích định lượng nhằm đảm bảo độ chính xác và khả năng đánh giá khách quan hơn về dự án Để có cơ sở vững chắc trong việc đánh giá nội dung, pháp lý, cũng như phân tích tài chính và kinh tế xã hội của dự án, cần xây dựng một phần phân tích dự án chuyên sâu, bao gồm các số liệu, chỉ số tài chính và các tác động kinh tế - xã hội rõ ràng Việc này sẽ giúp đánh giá toàn diện hơn về hiệu quả và tính khả thi của dự án, đồng thời tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất những giải pháp phù hợp.
2.2.2 Ví dụ thực tế về Phân tích Tài chính và Kinh tế dự án đầu tư cấp thoát nước được thực hiện tại Công ty Nước và Môi trường Việt Nam
Dự án xây dựng hệ thống cấp nước có công suất 100.000 m3/ngày, trong đó Giai đoạn I nhằm cung cấp 50.000 m3/ngày để đáp ứng nhu cầu của khu công nghiệp và đô thị Châu Đức - SONADEZI Dự án còn góp phần phục vụ một phần nhu cầu của Công ty Cổ phần Cấp nước Phú, đảm bảo nguồn nước cấp an toàn và liên tục cho khu vực.
Mỹ và các nhu cầu dọc đường, đủ về khối lượng, đảm bảo về chất lượng theo tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ.
Công ty Nước và Môi trường Việt Nam đã nhận thầu tư vấn thiết kế dự án, bao gồm công việc thiết kế bản vẽ cơ sở, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, và lập tổng dự toán Các dịch vụ này đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa chi phí, mang lại giải pháp xây dựng bền vững cho dự án Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, công ty cam kết đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và thời gian đề ra Dự án được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công trình.
* Tính toán tổng mức đầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư của dự án được xác định dựa trên đề xuất kỹ thuật và bản vẽ sơ bộ của công trình, tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý dự án.
Tóm tắt chi phí đầu tư giai đoạn I (đến năm 2015) công suất 50.000 m3/ngày
Bảng 2.1 TÓM TẮT TỔNG MỨC ĐẦU TƯ D ự ÁN
Công việc Kinh phí (VND)
Công trình thu và tuyến ống nước thô 45,416,950,000
Nhà máy xử lý nước 87,269,706,000
Tuyến ống truyền tải nước sạch 174,142,194,000
* Phương án huy động vôn
40% nguôn vôn cô phần góp của các doanh nghiệp, các cổ đông góp vốn khác và 60% vốn vay Ngân hàng thương mại với lãi suất 20%/năm.
* Tính toán giả thành sản xuất nước sạch
Giá nước được xác định dựa trên các nguyên tắc quy định tại Nghị định 117/2007/NĐ-CP, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong giá bán Giá thành sản xuất nước khi vận hành với công suất 50.000 m³/ngày là 3.528 đồng/m³ trong trường hợp vay vốn từ Ngân hàng thương mại, còn đối với vốn vay từ Ngân hàng Phát triển, giá thành giảm còn 2.593 đồng/m³ Các mức giá này phản ánh chi phí sản xuất nước phù hợp theo quy định của pháp luật và giúp đảm bảo cung cấp nước sạch với giá hợp lý cho người tiêu dùng.
* Đánh giá tài chỉnh của dự án
Phân tích, tính toán tài chính của dư án
- Hệ số thu hồi vốn nội bộ là FIRR = 11,02%
- Giá trị hiện tại ròng FNPV = 52.301,47 triệu đồng
Bảng kết quả thử độ nhạy tính toán cho công suất 50.000 m3/ngày Phương án này phân tích công suất vận hành bắt đầu từ 30%.
Trong giai đoạn vận hành, các dự án công trình đạt các công suất khác nhau, từ 30% đến 100%, với lưu lượng từ 15.000 m3/ngày đến 50.000 m3/ngày Cụ thể, DN1 vận hành ở mức 30%, sản lượng đạt 15.000 m3/ngày, trong khi DN6 giảm giá nước còn 2.273 đồng/m3 giúp tiết kiệm khoảng 55.347 triệu đồng Ngược lại, DN7 tăng giá nước lên 2.750 đồng/m3 góp phần tăng doanh thu lên 119.363 triệu đồng, chứng tỏ tác động rõ rệt của việc điều chỉnh giá đến doanh số và lợi nhuận Các mức công suất khác như 50%, 70%, 80%, và 90% cũng phản ánh khả năng vận hành linh hoạt và tối ưu của hệ thống, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Ký hiệu: DN: Độ nhạy
2.2.23 Đánh giá Kinh tế của dự án
Lợi ích dự án được thể hiện dưới hình thức về giá trị tiêu dùng về nước của hộ tiêu thụ
Lợi ích lượng hoá được:
• Nhà đầu tư có lợi nhuận ban đầu từ dự án từ 10%/năm trở lên.
• Thời gian hoàn vốn ngắn: 11 năm.
• Lợi ích tiêu dùng nước sạch đáp ứng tiêu chuẩn phục vụ mục đích sinh hoạt và sản xuất.
Các lợi ích không lượng hoá được gồm:
• Các tác động xã hội.
• Giá trị đất và tài sản tăng.
2.3 Đánh giá thực trạng nội dung phân tích tài chính và kinh tế tại Công ty Nước và Môi trường Việt Nam
Trong bài viết, tác giả phân tích thực trạng nội dung phân tích tài chính và kinh tế xã hội của các công trình cấp thoát nước tại công ty Nước và Môi trường Việt Nam Phương pháp chính được sử dụng là phân tích SWOT nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động Phân tích SWOT giúp đánh giá toàn diện các yếu tố nội bộ và bên ngoài ảnh hưởng đến các dự án cấp thoát nước, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực và phát triển bền vững Nội dung này cung cấp cái nhìn tổng thể về tình trạng hiện tại và tiềm năng phát triển của ngành cấp thoát nước tại công ty.
Bước đầu đã có các nội dung phân tích đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư, nhà tài trợ.
Phần phân tích tài chính đã đưa ra được các chỉ tiêu phản ánh tính khả thi của dự án đầu tư.
Giá thành sản xuất nước được tính đúng, tính đủ là cơ sở quan trọng để quyết định giá bán nước.
• Phần tính toán tổng mức đầu tư của dự án chỉ tính toán chi phí đầu tư mà chưa tính đến phần vốn lưu động.
Trong phần phân tích tài chính của bài viết, đã đề cập đến các phương án huy động vốn, giúp hiểu rõ các khả năng tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, chưa có phần đánh giá khả năng huy động vốn của doanh nghiệp, điều này cần được bổ sung để cung cấp cái nhìn toàn diện về khả năng thu hút vốn trong tương lai Việc phân tích khả năng huy động vốn sẽ giúp xác định các cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để đảm bảo nguồn tài chính bền vững.
• Phần phân kỷ đầu tư cần có 1 bảng phân bổ nguồn vốn theo đúng tiến độ thực hiện dự án.
Việc xác định mức giá bán nước mới cần dựa trên so sánh với giá nước hiện tại trong khu vực để đánh giá tính khả thi Đồng thời, cần phân tích khả năng tài chính và mức độ sẵn sàng chi trả của người dân để đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế.
• Phần phân tích kinh tế chưa đưa ra được các dòng chi phí và lợi ích kinh tế để có những định lượn về kinh tế.
• Toàn bộ phân tính toán chưa có phân tích chi phí trung bình của vốn để lựa chọn hệ số chiết khấu r phù hợp.
Các bước thực hiện dự án tại Công ty
Quy hoạch và khảo sát -> Nghiên cứu -ỳ Thiết kế -> Thi công -> Sau thi công -> Đào tạo