1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác thẩm định dự án nhiệt điện tại sở giao dịch ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2005 2015

157 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thẩm định dự án nhiệt điện tại sở giao dịch ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đoạn 2005 - 2015
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hỏng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 36,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của thẩm định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại - Thẩm định dự án là cơ sở đề NHNN và các NHTM xây dựng chiến lược về vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh

Trang 3

NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Nhừng vắn đề lý luận về thẩm định dự án tại Ngân hàng Thương m ại 3

1.1.1 Lý luận về thẩm định dự á n 3

1.2.1 Thẩm định dự án tại Ngân hàng thương m ạ i 5

1.2.2 Vai trò của thẳm định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 9

1.2.3 Các yêu cầu dối với cồng tác thẩm định dự án tại N H T M 10

1.2 Công tác thầm dịnh dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương m ạ i 11

1.2.1 Đặc điểm của dự án nhiệt diện và đặc điểm công tác thẩm định dự án nhiệt diện tại Ngân hàng thương m ại 11

1.2.2 Một số phương pháp chủ yếu trong thầm định dự ản nhiệt điện tại N H T M 17

1.2.3 Quy trình thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương m ại 25

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án nhiệt diộn tại Ngân hàng thương m ại 27

1.2.5 Các nhân tổ tác động đến công tác thẩm định ngành điện tại Ngàn hàng 37

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG THÁM ĐỊNH D ự ÁN NHIỆT ĐIỆN TẠI GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TR1ẾN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 - 2010 41

2.1 Giới thiệu khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 41 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền cùa Sở giao dịch Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt N am 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triền Việt N a m 43

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam những năm gần đ â y 45

2.2 Tình hình thẩm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N am 4 ^

2.2.1 Khái quát tình hình cho vay và thấm định dự án nhiệt điện tại SG D 48

2.2.2 Quy trình thẳm định dự án nhiệt điện tại Sờ giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triền Việt N a m 32

2.3 Minh hoạ công tác thẩm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt Nam: Dự án nhiệt điện Uông Bí mở rộng 2 71 2.3.1 Công tác thầm định hồ sơ vay vốn 7 1

Trang 4

2.3.5 Đánh giá công tác thầm định dự án nhiệt điện UBMR 2 90

2.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án nhiệt diộn tại Sở giao dịch NI I Đầu tư và Phát triền Việt N am 91

2.4.1 Những kết quả đạt dược 91

2.4.2 Một số hạn c h ế 95

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn c h ế 98

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẢM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẢM ĐỊNH DỤ ÁN NHIỆT ĐIỆN TẠI SỜ GIAO DỊCH NGẢN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIẺN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 102

3.1 Định hướng phát triển của Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng với công tác thẩm định dự án nhiệt diện 102

3.1.1 Định hưởng phát triền chung 102

3.1.2 Định hưởng phát triển công tác thẳm định dự án nhiệt đ iệ n 103

3.2 Một số giải pháp nhàm hoàn thiện công tác thấm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Viột Nam giai doạn 2 0 1 0 - 2 0 1 5 105

3.2.1 v ề nội dung thầm định 105

3.2.2 v ề phương pháp thẩm dịnh 109

3.2.3 v ề tồ chức thẩm đ ịn h 110

3.2.4 v ề cán bộ thầm đ ị n h 115

3.2.5 Một số giải pháp k h á c 116

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thầm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2 0 1 0 - 2 0 1 5 117

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà n ư ớ c 117

3.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EV N ) 118

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà n ư ớ c 119

3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt N a m 119

KÉT LUẬN 121

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 1.1 Bảng minh họa tính độ nhạy khi một biến thay đổi

Bảng 1.2 Bàng minh họa tính độ nhạy khi hai biến thay đồi

Bảng 2.1: Tín dụng theo mục đích vay

Bàng 2.2: Thu dịch vụ ròng

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh chung

Bảng 2.4: Lợi nhuận trước thuế cùa SGD qua các năm

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại SGD

Bàng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tín dụng năm 2008, 2009 (% tổng dư nợ)

Bảng 2.7: số lượng các DA ngành diện dã được thẩm định, phê duyệt và cho vay tại SGDBảng 2.8: Cơ cấu dư nợ cho vay ngành diện từ năm 2007 - 2009

Bảng 2.9: s ố lượng dự án nhiệt điện được thẳm định

Sơ dồ 1: Quy trình thầm định dự án nhiệt điện tại NHTM

Sơ dồ 2: Mô hình tồ chức Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Sơ đồ 3: Quy trình thẩm định dự án nhiệt điện

Trang 7

1.1 Những vấn đề lý luận về thẩm định dự án tại Ngân hàng Thưong mại

1.1.1 Lý luận về thẳm định dự án

Thầm định dự án là các bước công việc dược thực hiện xen kc của cấp có thẩm quyền trong tiến trình đầu tư, trcn cơ sở các tài liệu cỏ tính chất pháp lý, các giải trình kinh tế kỹ thuật đã được thiết lập "thấm tra lại", "đánh giá lại" về các mặt như : Tính pháp lý, tính hợp lý, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiệu quả, tính hiện thực đứng trên giác độ một doanh nghiệp, một tồ chức và trên giác độ toàn

bộ nền kinh tế, nhăm hợp pháp hoá dự án và điều chinh tiến trinh triền khai thực hiện dầu tư

1.2.1 Thấm định dự án tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Vai trò của ngân hàng thiroug mại trong nền kinh tế

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tồ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Thông qua các hoạt động của minh NHTM có những vai trò sau:

❖ Trung gian tài chính

❖ Tạo phương tiện thanh toán

❖ Trung gian thanh toán

1.2.2 Vai trò của thẩm định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Thẩm định dự án là cơ sở đề NHNN và các NHTM xây dựng chiến lược về vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tc xã hội theo hướng công nghiệp hoá và hiện dại hoá

- Thấm định dự án tốt tạo diều kiện cho các dự án được chuẩn bị dầy đù các yếu tố khá thi, nhất là tính khả thi về hiệu quả kinh tế, tạo tiền đề cho các NHTM rút ngán quá trình xem xét dự án đề ký kết họp đồng tín dụng, đáp ứng nhanh chỏng yêu càu của khách hàng, cung ứng ván kịp thời nền kinh tế trong lĩnh vực dầu tư XDCB nhưng vẫn dàm bảo yêu cầu an toàn, thận trọng và có hiệu quả

1.2.3 Các yêu cầu đối vói công tác thẳm định dự án tại NHTM

+ Nắm vững chiến lược phát triền kinh té - xã hội của đất nước, của ngành, của dịa phương và các qui chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước

Trang 8

+ Hiểu biết về bối cảnh, điều kiộn và đặc điểm cụ thề cùa dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương dất nước và thế giới.

+ Nắm vững tình hình sản xuất - kinh doanh các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hộ kinh tế - tài chính tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ dẩu tư) với các doanh nghiệp khác (hoặc của chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách Nhà nước

+ Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuycn mồn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có lien quan, trong nước và nước ngoài

1.2 Công tác thấm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Đặc điềm của dự án nhiệt điện và đặc điểm công tác thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Đặc điểm của dự án nhiệt điện

- Công trình nhiệt diộn hầu hct được đầu tư ở khu vực địa hình tương đối bằng phẳng, địa chấn ít phức tạp hơn so với các dự án thủy diện

- Diện tích của dự án nhiệt điện thường rất lớn, được xây dựng chủ yếu ở những vùng đồng băng nên phải di dời dân nhiều

- Tồng vốn đầu tư của các dự án nhiệt điện lớn và thời gian thu hồi vốn đẩu

tư dài

- Chi phí vận hành của các dự án nhiệt diện tương dối lớn

- Dự án nhiệt điện có thời gian xây dựng và thời gian vận hành dải

- Dự án nhiệt điện có tính phức tạp cao về mặt kỹ thuật, tính done bộ đòi hỏi cao và khối lượng thi công lớn

- Mức độ phụ thuộc vào các nhà cung cấp nguyên liệu lớn

- Dự án nhiệt diện tác dộng mạnh đến môi trường và kinh tế xã hội

1.2.1.2 Đặc điểm của công tác thẩm định dự án nhiệt diện tại Ngân hàng thương mại

- T h ứ n h á i, số vốn tự có của chủ đầu tư thường rất nhỏ, chủ yếu là vốn đi vay

từ các ngân hàng và vốn chiếm dụng từ khách hàng

Trang 9

- T h ử h a i, xuất phát từ đặc điểm các dự án đầu tư nhiệt diện thường có thời gian đầu tư dài, trong quá trình thực hiện đầu tư có thể gặp nhiều rủi ro.

- T h ử ba, cán bộ thẩm định phải đánh giá cụ thể về khách hàng bao gồm tư cách pháp lý, năng lực quản lý, điều hành; năng lực tài chính cũng như kinh nghiệm của chủ đầu tư trong các DA tương tự là vô cùng quan trọng

1.2.2 Một số phương pháp chủ yếu trong thấm định dự án nhiệt điện Vài

NHTM

Đối với thẩm định dự án nhiệt diện thì chỉ có 3 phương pháp được sử dụng chủ yếu đổ phân tích, thấm dịnh Cụ thể như sau:

1.2.2.1 Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

1.2.2.2 Phương pháp phân tích độ nhạy

1.2.2.3 Phương pháp triệt ticu rủi ro

1.2.3 Quy trình thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thưong mại

Bưóc 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, tiến hành kiềm tra xem xét tính hựp lệ của hồ sơ

Bước 2: Tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn

Bước 3: Tiến hành thẳm dịnh dự án vay vốn

Bước 4: Phòng Quan hệ khách hàng xcm xét, đánh giả lại Hội dồng tín dụng đưa ra quyết dịnh cho vay

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

I.2.4.I Thẳm định hồ sơ vay vốn của khách hàng

Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng xcm xét tính hợp lệ, đày đủ cùa hồ

sơ Bao gồm:

- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý của bên vay

- Hồ sơ về việc sử dụng ván vay

- Hồ sơ tài, tài liệu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp

- HÒ sơ đám bào tín dụng

- Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có lien quan đen viộc giải quyết cho vay

Trang 10

1.2.4.2 Thẩm định khách hàng vay vốn

- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triền của doanh nghiệp, tư cách pháp

lý của chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp; năng lực quản trị điều hành của khách hang:

mô hình tồ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp; năng lực tài chính của doanh nghiệp

1.2.4.3 Thẩm tra việc tính toán tổng vốn đầu tư

Dâv là một nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xct khi tiến hành phân tích tài chính dự án

(L v ố n c ố đ ị n h: bao gồm chi phí chuẩn bị và chi phí cho xây lấp, mua sắm thiết bị

h V ố n l ư u đ ộ n g b a n đ ầ u : gồm các chi phí dc tạo ra tài sản lưu dộng ban dâu cho một chu kì sản xuất kinh doanh đầu tiên

c V ố n d ự p h ò n g

1.2.4.4 Thẳm tra nguồn vốn, cơ cấu vốn, sự đảm bảo của nguồn vốn tài trọ cho

dự án và tiến độ bỏ vốn

1.2.4.5 Thẩm tra chi phí sản suất và giá thành

1.2.4.6 Thấm tra doanh thu và lợi nhuận của dự án

1.2.4.7 Xác định dòng tiền dự kiến hàng năm (tháng, quý)

Dòng tiền ròng = Tồng các khoản thu trong kỳ - Chi phí trong kỷ

a/ Giá trị hiện tại của thu nhập thuần - NPV

b/ Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate o f Return)

c/ Thời gian hoàn vốn (Pay - back Period)

d/ Diềm hoà vốn của dự án (Break - even Point)

Trang 11

c/ SỐ lần quay vòng của vốn lưu động

f/ Tỷ suất sinh lời vốn của vốn đầu tư

1.2.4.10 Thẩm định rủi ro dự án đầu tư

1.2.4.11 Thấm định các biện pháp bảo đảm tiền vay

1.2.5 Các nhân tố tác động đen công tác thắm định ngành điện tại Ngân hàng a/ Nhân tố khách quan

s Nhân tố con người

s Chất lượng thông tin

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG THÁM ĐỊNH D ự ÁN NHIỆT ĐĨỆN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐÀU TU

VÀ PHÁT TRIÉN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỪ NÃM 2005 - 2010

2.1 Giói thiệu khái quát về Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày 2/3/1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tồng giám đốc Ngân hàng Dầu tư và Phát triển Việt Nam Sở giao dịch là đon vị làm nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh của Hội Sở chính, thực thi có hiệu quả các nhiệm vụ chiến lược cùa Ngân hàng Đẩu tư

và Phát triển Việt Nam

Trang 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch Ngân hàng Đầu

tư và Phát triến Việt Nam

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của sỏ' giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam những năm gần đây

Trong những năm gần đây, Sở giao dịch luôn dạt dược tốc độ tăng trường và phát triền cao

Trang 13

- v ề tồng tài sản: Tống tài sản của SGD liên tục tăng qua các năm Năm 2006 dạt 14.141.538 triệu đồng, năm 2007 đạt 17.999.521 triệu đồng và năm 2008 đến nav ước tính đã đạt hơn 30 nghìn tỷ đồng, tăng 67,37% so với năm 2007.

tăng lên rất nhanh trong 3 năm gần đây, thể hiện kết quả kinh doanh tăng trường rất tích cực của Sở giao dịch

2.2 Tình hình thấm định dụ* án nhiệt điện tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tu

và Phát triển Việt Nam

2.2.1 Khái quát tình hình cho vay và thầm định dự án nhiệt diện tại SGD

Số lượng các dự án ngành điộn được Sở giao dịch thầm dịnh và phc duyệt cho vay trong những năm qua đều tăng về số lượng, tuy nhiên số lượng các dự án thủy điện tăng nhanh hơn số lượng các dự án nhiệt điện Cụ thề số lượng các dự án phát sinh trong thời gian qua như sau: I

2.2.2 Quy trình thấm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tu*

và Phát triền Viêt Nam

2.2.2.1 Quy trình thẩm định dự án nhiệt điện

a/ Tiếp thị khách hàng và nhận Hồ sơ dự án

Cán bộ Phòng Tài trợ dự án xem xét hồ sơ dự án nhiệt điện và khách hàng cỏ trách nhiệm cung cấp đầv đù các tài liệu cần thiết liên quan đến dự án nhiệt điện theo đúng quy định hiện hành,

b/ Thầm định và lập Báo cáo đề xuất tín dụng

Cán bộ Phòng Tài trợ dự án ticp tục thực hiện thấm dịnh dự án sau khi nhận dược hồ sơ dự án nhiệt điện Sau khi dánh giá các nội dung thuộc trách nhiệm thảm định của phòng mình, cán bộ thầm dịnh lập Báo cáo dề xuất tín dụng và trình lên

Trang 14

lãnh đạo Phòng Tài trợ dự án Tiếp đó trình len Phó giám dốc Quan hộ khách hàng

để xin phê duyệt và chuyển tiếp cho bộ phận Quản lý rủi ro dể tiến hành thấm định rủi ro

c/ Thẩm định rủi ro dự án nhiệt điện

Cán bộ Phòng Quản lý rủi ro tiến hành thẩm định rùi ro các đề xuất tín dụng

và lập Báo cáo thầm định rủi ro trinh lãnh dạo Phòng Quàn lý rủi ro, sau dó trình lên cấp có thẩm quyền phc duyệt cấp tín dụng,

4 Iĩồ SƯ bảo đảm nợ vay

Bước 2: Thẳm định, đánh giá khách hàng vay vốn

Cán bộ sẽ thực hiện thẩm định, đảnh giá về khách hàng với các nội dung chínhsau:

> Năng lực pháp lý cùa khách hàng

> Ngành nghề, sản xuất kinh doanh của khách hang

> Mô hình tổ chức, bổ trí lao dộng, quản trị điều hành

> Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng

> Tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng

Bước 3: Thẩm định dự án

Nội dung thẩm định dự án nhiệt diện tại SGD bao gồm 8 nội dung chính sau:

❖ Nội dung 1: Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của DA

- Sự cần thiết dầu tư DA

- Mục tiêu dầu tư của DA

- Qui mô dầu tư, hình thức đầu tư

Trang 15

- Qui mô vốn đầu tư

- Dự kién tiến độ triển khai thực hiện dự án

♦> Nội dung 2 : Phân tích về thị trường và khả năng ticu thụ sản phẩm, dịch vụ

đầu ra của dự án

- Đánh giá tồng quan về nhu cầu sàn phầm, đầu ra của dự án nhiệt diện

- Đánh giá về cung sản phẩm

- Thị trường mục tiêu, Phương thức tiêu thụ

- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sán phẩm cùa dự án

- Phương án dấu nối vào hệ thống diện quốc gia

❖ Nội dung 3: Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đâu

vào của DA

❖ Nội dung 4: Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỷ thuật

- Địa điểm xây dựng

- Điều kiện địa hình, dịa chất, địa chấn

- Công nghệ, thiết bị

- Quy mô, giải pháp xây dựng, kiến trúc

- Đánh giá tác dộng môi trường và di dân, tái định canh, định cư

❖ Nội dung 5: Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện DA

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tồ chức vận hành của chủ đầu tư DA

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị - công nghệ

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực của DA

❖ Nội dung 6: Thẩm định tồng vốn đầu tư, suất dầu tư và tính khả thi phương án

B ư ớ c / : Xác định mô hình dầu vào, dầu ra của DA

B ư ớ c 2 : Phân tích đề tìm dữ liệu: việc phân tích, tìm dữ liệu, rút ra các giả định để làm căn cứ cho việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của DA

B ư ớ c 3 : Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở đó là trường họp già định thường hay xảy ra nhát đối với DA

Trang 16

B ư ớ c 5 : Lập báo cáo : báo cáo lưu chuyền tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh qua

đó dự kiến nguồn trả nợ cho DA

B ư ớ c 6 : Lập bàng cân đối kế hoạch và tính toán các chi tiêu trong dó có 2 nhóm chỉticu chính :

Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lòi của DA Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nọ’

-— - 1

trả nợ dài hạn của DA) - — -

_ — i— —

-❖ Nội dung 8: Phân tích rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiêu rủi ro

+ Rủi ro về cơ ché, chính sách

+ Rủi ro về xây dựng, tiến độ dầu tư

+ Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán

+ Rủi ro về các yếu tố dầu vào

+ Rủi ro về điều kiện dịa hình, địa chất, dịa chấn công trình

+ Rủi ro về quàn lý, vận hành

+ Rủi ro môi trường và xã hội

+ Rủi ro kinh té vĩ mô, tỷ giá

Bước 4: Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

2.2.2.3 Phương pháp thẳm định

Một số phương pháp khác được áp dụng trong quá trình thấm định các dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch:

- Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ ticu

- Phương pháp phân tích độ nhạy

2.3.2.1 Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn

2.3.2.2 Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh cùa Doanh nghiệp

Trang 17

2.3.2.3 Quan hệ của Doanh nghiệp tại SGD BIDV

2.3.3 Công tác thẩm định dự án

Nội dung 1: Tổng quan về DA

a/ Giới thiệu chung về DA

b/ Thẳm định sự cần thiết, mục đích đầu tư dự án

Nội dung 2: Thị trưcnig và khả năng tiêu thụ sản phấm của DA

a/ Thị trường mục tiêu của DA

b/ Thẩm dịnh khía cạnh thị trường đằu ra cùa dự án

c/ Phương thức tiêu thụ

Nội dung 3: Đánh giá khả năng cung cấp NVL và các yếu tố đầu vào của DA

Nội dung 4: Đánh giá nội dung về phương diện kỹ thuật

a/ Vị trí, địa điểm xây dựng, địa chất nhà máy

b/ Giải pháp công nghệ và dây chuyền thiết bị

c/ Phương án đấu nối

d/ Đánh giá tác động môi trường, PCCC

Nội dung 5: Đánh giá về phương diện tồ chức, thực hiện DA

s Cơ chế quản lý, điều hành

s Dự kiến nhân sự

Nội dung 6: Tổng vốn đầu t ưt í n h k h ả t h i của phương á n nguồn vốn

a/ Tổng vốn đầu tư của DA

b/ Suất dầu tư dự án

c/ Cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào DA

Nội dung 7: Phân tích hiệu quả tài chính và kha năng trả nọ- của DA

a/ Phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả

nợ của dự án

a l / Phương án cơ sở

Dự án dạt các chỉ ticu phản ánh hiệu quà tài chính cơ bản như sau:

Chỉ tiêu Quan điểm tổng

Trang 18

a2/ Phân tích độ nhạy

Nội dung 8 : Phân tích rủi ro và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro

- Rủi ro khách quan

- Rủi ro chủ quan

2.3.4 Thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay

2.3.4 Tồng họp, đánh giá DA và đề xuất

2.3.5 Đánh giá công tác thẩm định dự án nhiệt điện ƯBMR 2

❖ Những nội dung đạt được:

s Việc thẩm định dự án nhiệt điện ƯBMR 2 được thực hiện theo đúng quỵ trình thẩm định dự án tại BIDV

s Việc khảo sát thực tc địa điềm xây dựng dự án nhiệt diện UBMR 2 đ<1 dược thực hiện và góp phần hổ trợ cho công tác thẩm dịnh

✓ Sử dụng nhiều phương pháp phân tích và tính toán trên nhiều góc độ khác nhau đề loại trừ nhùng yếu tố rủi ro trong tính toán

2.4 Đánh giá công t á c t h ắ m đ ị n h d ự án nhiệt điện tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.4.1 Những kết quả đạt được

- Vồ số lượng các dự án nhiệt điện thầm dịnh

- Tỷ trọng dư nợ nhiệt điện trong tổng dư nợ của Sờ giao dịch tăng lẻn

- Tình hình trả nợ vận hành của các dự án nhiệt diộn

Trang 19

- về tổ chức thẩm định

- Việc phân tích thông tin cùa cán bộ thẩm định còn bị hạn chế

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế

❖ Nguyên nhân khách quan

- Nguyên nhân từ phía chủ đầu tư

- Nguyên nhân từ phía các văn bàn, chính sách cùa Nhà nước

❖ Nguyên nhân chủ quan

s số lượng cán bộ thầm định còn thiếu bcn cạnh đó, các cán bộ còn trẻ

s Thông tin về tình hình cung cầu diện không được cập nhật thường xuyên

s Những công cụ, các phần mềm hiện dại giúp hỗ trợ cho công tác thâm định

dự án nhiệt điện chưa dược đầu tư đúng mức và phô biến cho đội ngũ cán bộ thầm dịnh

s Các cán bộ thẩm dịnh hạn chế về kiến thức kỹ thuật

s Việc chuyên môn hoá cho một đội ngũ cán bộ dế thực hiện thẳm dịnh dự án nhiệt diện được thực hiện tại Sở giao dịch

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẢM HOÀN THIỆN CỐNG

TÁC THẦM ĐỊNH DỤ ÁN NHIỆT ĐIỆN TẠI SỎ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG ĐÀU TƯ VÀ PHÁT TRIẺN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2015

3.1 Định hưóng phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triến Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng vói công tác thấm định dự án nhiệt điện

3.1.1 Định hưÓTig phát triển chung

Sở giao dịch xác định tiếp tục theo đuổi các định hướng nền tảng đã dề ra với phương châm hoạt dộng: “Nâng cao chất lượng hoạt động, hiệu quả kinh doanh và phát triển an toàn, bền vững”

3.1.2 Định hướng phát triến công tác thẩm định dự án nhiệt điện

S Ưu tiên củng cố đội ngũ cán bộ thẩm định nhiệt điện về chất lượng chuyên môn

s Hoàn thiện nội dung và phương pháp thẳm định cụ thẻ cho nhiệt diện

s Tạo lập hệ thống dữ liệu đầy đủ và cập nhật về ngành diện

Trang 20

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẳm định dự án nhiệt điện tại

Sỏ' giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015

3.2.1 v ề nội dung thẩm định

3.2.2 v ề phương pháp thầm định

a/ Văn bản hóa và chi tiết hóa các phương pháp thấm định

b/ Đầu tư trang bị phàn mềm tiên tiến hiện đại phục vụ cho công tác thẳm định dự

án nhiệt diộn

3.2.3 v ề tổ chức thầm định

a/ Chuyên môn hoá trong thầm định dự án ngành điện

b/ Đầu mối tồ chức hoặc tham gia dồng tài trợ các dự án ngành diện dồ tạo cơ hội học hòi lẫn nhau trong thẩm định dự án ngành điộn

3.2.4 về cán bộ thẳm định

a/ Tuyển dụng đội ngũ cán bộ có chuyên môn về ngành điộn

b/ Dào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng kỹ năng, dạo dức cho đội ngũ cán bộ thẩm định

c/ Tổ chức các buổi hội thảo, tổng kết kinh nghiệm công tác thẳm định dự án ngành điện

d/ Tồ chức, phân công cán bộ một cách hợp lý, khoa học

3.2.5 Một số giải pháp khác

- Hoàn thiộn hộ thống thông tin phục vụ việc thẩm định

- Thuê các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về ngành điện giúp nâng cao chât lượng thẩm dịnh khía cạnh kỹ thuật dự án

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẳm định dự án nhiệt diện tại

Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước

3.3.2 Kiến nghị với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.4 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Viột Nam

Trang 21

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGƯYẺN HÒNG MINH

H à N ộ i- 1 0 /2 0 1 0

Trang 22

L Ờ I N Ó I ĐÀU

1 Sự cần th iế t của đc tài

Cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh té khi nước ta gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là sự phát triền của hệ thống ngân hàng với sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoải Với sự lớn mạnh không ngừng cùa mình, các ngân hàng đã trở thành các trung tâm tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tc đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tc khác nhau và cung ứng vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đàu tư thực hiện V tưởng kinh doanh, đóng góp chung vào sự phát triển của nền kinh tế Do

đỏ ngân hàng dã trở thành van điều tiết vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cà nền kinh tế

Là học viên cao học khoa Kinh tế Đầu tư Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, sau một thời gian dược học tập tại trường, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các thầy

cô giáo tác giả đ ã được tiếp thu những kiến thức CƯ bản về đầu tư trôn phương diện

lý thuyết Nhằm trau dồi thêm hiểu biết thực té và vận dụng những lý thuyết dã học vào công việc thực tiễn tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triền Việt Nam, tác giả nhận thấy vai trò quan trọng của ngành điện nói chung và nhiệt diện nói riêng đối với sự phát triển của đất nước và hệ thống diện Việt Nam Dặc biệt là dư

nợ cho vay các dự án nhiệt điện trong cơ cấu dự án ngành điện tại Sở giao dịch chiếm tỷ trọng tương dối, ảnh hường trực tiếp dén tinh hình hoạt dộng của Sở giao dịch Do đỏ, yêu câu về chất lượng thâm định dự án nhiệt điện trước khi đưa ra quyết định cho vay đối với dự án tại Sờ giao dịch là cực kỳ quan trọng Từ thực tiền

đó tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẳm định dự án nhiệt điện tại Sớ giao dịch Ngân hàng Đ ầ u tư và Phát triển Việt Nam giai đoan 2005 - 2015”để báo cáo

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu hệ thống lý luận cơ bản về công tác thẳm định dự án nhiệt điện tại các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

Trang 23

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác thẳm định dự án nhiệt điện tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010, những tồn lại và nguyên nhân.

- Đưa ra giải pháp đế hoàn thiện công tác thẩm định dự án nhiệt diện tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai doạn 2010- 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghicn cứu: Các dự án nhiệt điện vay vốn của Sở giao dịch NII Đầu tư và Phát triển Việt Nam

-T h ờ i gian: 2005 -2015

4 Phưong pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp phương pháp so sánh để nghiên cứu tổng thể các dự án nhiệt điện vay vốn tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam

5 Quá trình nghiên cứu đề tài từ trước đến nay

Trong giai đoạn 2005-2010 chưa có nghicn cứu nào về thấm định dự án nhiệt điộn tại Sở giao dịch NH Đầu tư và Phát triền Việt Nam Từ trước đến nay đã có rắt nhiều dề tài nghicn cửu về công tác thẳm định về nhiều lĩnh vực khác nhau, trong

đó chú trọng nhiều đến kỹ thuật nghiệp vụ mà các ngân hàng áp dụng Nhùng công trình nghiên cứu này có ý nghĩa lớn để tác già kế thừa chọn lọc những ưu việt

về phương pháp luận, kinh nghiệm đề hoàn thiện đề tài của minh

6 Kết cấu luận văn

Tên đề tài: “H o à n t h i ệ n c ô n g t á c t h ẳ m đ ị n h d ự á n n h i ệ t đ iệ n t ụ i S ở g ia o d ịc h

N g â n h à n g Đ ầ u t ư v à P h á t t r i ể n V iệ t N a m g i a i đ o ạ n 2 0 0 5 - 2 0 / 5 ”. Gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác thẩm dịnh dự án ngành diện tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng thẳm định dự án nhiệt điộn tại Sở giao dịch NH Dằu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2010

Chương 3: Giải pháp nhàm hoàn thiện công tác thầm định dự án nhiệt diện tại Sờ giao dịch NH Đầu tư và Phát triền V iộtN am giai doạn 2 0 10-2015

Trang 24

CHƯƠNG ĩ

LÝ LUẬN CHUNG VÈ CÔNG TÁCTHÁM ĐỊNH

D ự ÁN NGÀNH ĐIỆN TẠI NGÂN HÀNG THU ONG MẠI

1.1 Nhưng vấn đề lý luận về thấm định dự án tại Ngân hàng Thương mại

1.1.1 Lý luận về thẩm định dự án

- Khái niệm thẳm định dự án: Thẩm dịnh dự án là các bước công việc được

thực hiện xen kẽ của cấp có thẳm quyền trong tiến trình đầu tư, trên cơ sở các tài liộu có tính chất pháp lý, các giải trình kinh tế kỷ thuật dà dược thiết lặp "thầm tra lại", "dánh giá lại" về các mặt như : Tính pháp lý, tính hợp lý, tính phù hợp, tính thống nhất, tính hiộu quả, tính hiện thực dứng trên giác độ một doanh nghiệp, một

tỏ chức và trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, nhàm hợp pháp hoá dự án vả diều chinh tiến trình triển khai thực hiện dầu tư

- Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư

Đề một lượng vốn UVn bỏ ra hiện tại và chi có thể thu hồi vốn dần trong tương lai khá xa, thì trước khi chi vốn vào các công cuộc dầu tư phát triền, các nhà dầu tư đều tiến hành soạn thảo chương trình, dự án hoặc báo cáo dầu tư tuy theo tính chất của dự án Soạn thảo và thực hiện dự án là công việc rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều nghề, nhiều lĩnh vực nên phải huy dộng sức lực trí tuệ cua nhiều người, nhiều tổ chức Việc tổ chức phối hợp các hoạt động cùa các chuyên ngành khác nhau trong tiến trình đầu tư khó tránh khỏi những bất đồng, mâu thuẫn hay sai sót, vì vậy cần được theo dõi, rả soát, điều chỉnh lại

Chủ đầu tư muốn khẳng định quyết định đàu tư của mình là đúng dàn, các tô chức tài chính tiền tệ muốn tài trợ hay cho vay vốn đối với dự án, để ngăn chặn sự

đỏ bể, lãng phí vốn đàu tư, thì cần thẩm tra lại tính hiệu quả tinh khả thi và tinh hiện thực của dự án

Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vón, của mọi thành phần kinh tế dều phải huy dộng các nguồn lực xã hội và đều tham gia vào quá trình khai thác, làm cạn kiệt tài nguyên thicn nhicn đất nước và có thể gây tác động xấu đến cà cộng

Trang 25

đồng N hà nước cần kiểm tra lại những ành hường tích cực, tiêu cực cùa dự án đến cộng dồng, nhằm kịp thời ngăn chặn, ràng buộc hay hỗ trợ cho dự án.

Một dự án dù có được chuẩn bị kỹ càng đén mấy cũng vẫn mang tính chủ quan của người soạn thảo, bởi người soạn thảo thường dứng trên góc độ hẹp dể nhìn nhận vấn đề Dể đảm bào tính khách quan cần phải thẳm định Người thẩm định thường khách quan và có tầm nhìn rộng hơn trong nhìn nhận và đánh giá, do vị trí của người thầm định tạo nên, họ dược phép tiếp cận và có diều kiện thu thập, tồng hợp thông tin đầy dủ hơn Đặc biệt khi xem xét lợi ích cùa cả cộng dộng (qua phân tích lợi ích kinh tế - xã hội của dự án), người thẩm dịnh ít bị lợi ích trực tiếp của dự án chi phối (do cơ chế quàn lý cán bộ của Nhà nước và lợi ích mà xã hội đem lại cho

họ chi phối)

Khi soạn thảo và giải trình chi tiết dự án có thề có những sai sót, các V tường

có thể mâu thuẫn, không phù hợp, không lô gích, thậm chí có thể có nhưng câu văn, nhừng chữ dùng sơ hở có thể gây ra những tranh chấp giữa các dối tác, thâm định chính là đề phân dịnh rõ quyền hạn và trách nhiệm của các đối tác tham gia dự án

Như vậy, thẩm định dự án là cần thiết, nó là một bộ phần của công tác quàn lý, nhàm đảm bảo cho dự án dược thực thi và đạt hiệu quả

- Mục đích của thẩm định dự án đầu tư

* Dánh giá tính phù họp cùa dự án: Mục tiêu của dự án phải phù hợp với mục ticu phát triển kinh tế - xã hội của dất nước, của ngành, của địa phương

* Đánh giá tính hợp pháp của các tài sản, tài chính hình thành nên vốn đầu tư

Trang 26

1.2.1 Thẩm định dự án tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán vả thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tô chức kinh doanh nào trong nên kinh tế Một số định nghĩa dựa trên các hoạt dộng chủ yếu Ví dụ : Luật các tồ chức tín dụng của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi "I loạt dộng Ngân hàng

là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuycn là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Các nhà kinh tế học thường nói NHTM đóng vai trò là mạch máu của nền kinh

té Thông qua các hoạt động của mình NHTM có nhừng vai trò sau:

❖ Trung gian tài chính

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chù yêu là chuyền tiết kiộm thành đầu tư, dòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tố chức trong nền kinh tế : (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì the họ là những người cần bỏ suns vốn; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm

Sự tồn tại hai loại cá nhân và tồ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng Điều tắt ycu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng có lợi Như vậy thu nhập gia táng là dộng lực tạo ra mối quan hệ tài chính giừa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trờ lại với một lượng lớn

h ơ n trong một khoảng thời g ia n nhất định thi đỏ là quan hệ tín dụng Nếu không thì

dó là quan h ệ c ắ p p h á t h o ặ c h ù n von Lấy quan hệ tín dụng là m ví dụ Người có ticn tiết kiộm đòi 1% cho chi phí giao dịch, 2% phòng rủi ro và 3% là thu nhập ròng từ

số tiền tiết kiệm mà anh ta dang phải tạm thời từ bỏ quyền sử dụng Tổng cộng anh

ta đòi 6% trên số tiền cho vay Người vay phải chi 1% chi phí giao dịch 6% trá cho

Trang 27

người có tiền, tổng cộng phí tổn tín dụng là 7% Nếu việc sử dụng tiền vay có thể tạo ra cho anh ta một tỷ suất thu nhập lớn hem 7% (giả sử là 10%) thi quan hệ tín dụng se được thiết lập Quan hệ tín dụng trực tiếp (quan hệ tài chính trực tiếp) dà có

từ rất lâu và tồn tại cho đến ngày nay

Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự không phù hợp về qui mô, thời gian, không gian Điều này cản trờ quan hệ trực tiếp phát triển và là điêu kiện nảy sinh trung gian tài chính Do chuyên môn hoá, trung gian tài chính có thề làm giảm chi phí giao dịch ví dụ từ 2 % xuống còn 1% ở ví dụ trên, chi phí rủi ro từ 2% xuống 1% Trung gian có thể trả cho người tiết kiộm 3,5% với cam két không có rủi

ro (lớn hơn 3% thu nhập trước đó), và đòi người sử dụng 6,5% (nhỏ hơn 7% trước đó) Chênh lệch 6,5% - 3,5% = 3% chính là thu nhập của trung gian Như vậy trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ dó mà khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tốn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người dầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tập hợp các người tiết kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp Cơ chế hoạt dộng của trung gian se cỏ hiệu quá khi nỏ gánh chịu rủi ro và sử dụng các

kỹ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch

Hầu hết các lý thuyết hiện dại dều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bàng cách chi ra sự không hoàn hảo trong hộ thống tài chỉnh Chẳng hạn các khoán tín dụng và chứng khoán không thề chia thành nhừng khoản nhỏ mà mọi người đêù có thể mua Ngân hàng cung cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia chứng khoán đo thành các chứng khoán nhỏ hơn (dưới dạng tiền gửi) phục vụ cho hàng triệu người Trong ví dụ này, hệ thống tài chính kém hoàn hảo tạo ra vai trò cho các ngân hàng trong việc phục vụ nliừng người tiết kiệm

Một đóng góp khác của ngân hàng là họ sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiổu rủi ro trong khi lại phát hành các chứng khoán ít rủi ro cho người gửi tiên Thực té các ngân hàng tham gia vào kinh doanh rủi ro Ngân hàng cũng thoả mân

n h u cầ u th a n h k h o ả n của nhiều k h á c h h à n g

Trang 28

Một lý do nữa làm cho ngân hàng phát triển và thịnh vượng là khả năng thầm định thông tin Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là tình trạng "thông tin không cân xứng" làm giảm tính hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra một khả năng sinh lựi cho ngân hàng, nơi cỏ chuyên môn và kinh nghiệm đánh giả các công cụ tài chính và cỏ khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro - lợi nhuận hấp dẫn nhất.

❖ Tạo phuong tiện thanh toán

Tiền - vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Các Ngân hàng đã không tạo dược tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàng tạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành với ưu điềm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng râi được nhiều người chấp nhận Như vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng tiền kim loại dang nắm giữ Với nhiều ưu thế, dần dàn giấy nợ cùa ngân hàng đã thay thế tiền kim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ; nỏ trở thành tiền giấy

Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, dông thời với nhu cầu cỏ đồng tiền quốc gia duy nhất dã dẫn dcn việc Nhà nước tập trung quyển lực phát hành (in) liền giấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chính hoặc là Ngân hàng Trung ương Từ đỏ chắm dứt việc các ngân hàng thương mại tạo ra các giấy bạc cùa riêng minh

T r o n g d iề u k i ệ n p h á t triể n th a n h to á n q u a n g ầ n h à n g , c á c k h á c h hàng nhận thấy néu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thề chi trả đổ có được hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu Theo quan diểm hiện dại, đại lư(.mg tiền

tộ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông (Mo), thứ hai là số

dư trên tài khoản tiền gửi giao dịch của các khách hàng tại các ngân hàng, thử ba là tiền gửi trên các tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kì hạn

Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do dó, bàng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toàn (tham gia taọ ra M l)

Trang 29

Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các khoan tiền gửi được m ở rộng từ ngân hàng này dcn ngân hàng khác trên cơ sở cho vav Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay đổ chi trả thi sẽ tạo ncn khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một ngân hàng khác từ dó tạo ra các khoản cho vay mới Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay lớn hơn dự trữ dư thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thề tạo ra khối lượng tiền gửi (tạo phương tiện thanh toàn) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng).

Các nhà nghiên cứu đã chi ra lượng tiền gửi mà hệ thống ngân hàng tạo ra chịu tác động trực tiếp của các nhân tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt bắt buộc, tỷ lệ thanh toán bàng tiền mặt qua ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi không phải là tiền gừi thanh toán

❖ Trung gian thanh toán

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lở n n h ắ t h iệ n nay ở hầu hết các quốc g ia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ Dể việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hinh thức thanh toán như thanh toán bẳng séc uý nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỸ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung lâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi qui mô sử dụng công nghệ dó càng dược mờ rộng Vì vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàng thường được các nhà quàn lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phàn tạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tc được thiết lập đã làm tảng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tàm thanh toán quan ưọng và có hiệu quà, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu

Trang 30

1.2.2 Vai trò của thẩm định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

- Hoạt động Ngân hàng có tính hệ thống cao: trong từng NHTM và trong cà hệ thống ngân hàng NHNN một mặt là cơ quan quàn lý Nhà nước về các hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng trong cà nước, nhưng mặt khác NHNN cũng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cả hộ thống đối với sự phát triển cùa nển kinh

tế Vì vậy NHNN ngoài phần tham gia thẩm định trực tiếp các dự án, còn cần thiết phải theo dõi việc thực hiộn nghiệp vụ này trong hệ thống NHTM

- Chất lượng của việc thẩm dịnh dự án đầu tư liên quan mật thiết tới hiệu quà các dự án đàu tư, từ đó ảnh hưởng tới tính ồn định của tiền tộ : do từ lúc đầu lư vốn dến khi thu hồi được toàn bộ số vốn đã đẩu tư cho một dự án là một khoảng thời gian dài (5-10 năm hoặc dài hơn nữa) nên nếu không thẩm dịnh tốt, các dự án sè không dem lại hiệu quả theo như dự kiến, dẫn tới không thu hồi được vốn dầu tư vả không thực hiện được chu kỳ khép kín của một khoản tín dụng trung dài hạn đà được cung cấp Điều đó sè dẫn tới hệ quả mất cân đối trong quan hệ hàng hoá - ticn

tệ, lạm phát không thề tránh khỏi và ảnh hường xấu tới mọi mặt đời sống - kinh té - chính trị - xã hội

- Thẩm định dự án là cơ sở để NHNN và các N H ÍM xây dựng chiến lược về vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá:

+ Việc thẳm định các dự án tổng thể, có tính chât định hướng cho sự phát triên của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội như : các chương trình phát triển kinh

tế, các quy hoạch vùng, lãnh thổ, hoặc quỵ hoạch phát triền của một ngành, một lĩnh vực, mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực phát triền kinh tế cũng như định hướng và các giải pháp thực hiện (trong đó có các dự án nhò - dự án thành phần) trên cơ sở đó NHNN sẽ xây dựng chiến lược về vốn phục vụ tốt cho việc thực hiện các dự án loại này khi Chính phủ có quyết định phc duyệt, nhàm khai thác tốt nhắt tiềm lực hiện có về vốn, tài nguycn, công nghệ, nhân lực của từng ngành, từng dịa phương, từng lĩnh vực đề phát triển mọi mặt kinh tế xà hội

Trang 31

+ Ngoài ra, các "dự án lớn" dã nêu trcn sẽ tạo nhiều thuận lợi cho các NHTM tư vấn, xem xét, thẩm định, lựa chọn các "dự án nhỏ" theo từng lĩnh vực đầu tư trcn cơ

sở giải quyết hợp lý mối quan hệ cung - cầu về vốn phục vụ cho sự phát triển nhưng vẫn đảm bảo cơ cấu kinh tế - xà hội hợp lý, giải quyết tốt mối quan hộ cung cầu về sản phẩm, giữa sản xuất và tiêu dùng trong xà hội

- Thẩm định dự án tốt tạo điều kiện cho các dự án dược chuẩn bị đầy đủ các yếu tố khả thi, nhất là tính khả thi về hiộu quả kinh tế, tạo tiền dề cho các NHTM rút ngắn quá trình xem xét dự án đế ký kết họp dồng tín dụng, đáp ứng nhanh chóng yêu cầu cùa khách hàng, cung ứng vốn kịp thời nền kinh tế trong lĩnh vực đầu tư XDCB nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu an toàn, thận trọng và có hiệu quả

Thông qua thẩm định dự án, NI1NN có căn cứ nhận xét, dánh giá tính đồng bộ, họp

lý và sự phù hợp giữa tình hình thực tế khi triển khai các dự án đầu tư so với quy hoạch, kế hoạch tồng thể và chi tiết đă được cấp có thẳm quyền phe duyệt Từ đó kiến nghị với các cấp bộ ngành, cấp uỷ chính quyền địa phương trong việc xcm xct xây dựng và lựa chọn các dự án dầu tư phù hợp với thực trạng kinh té cùa từng ngành, từne vùng để tận dụng tối đa các nguồn lực (vốn, công nghệ, lao động và nguồn tài nguyên hiện có) đàm bảo thực hiện thành công dự án và những thành quà của dự án sẽ góp phần tích cực vào việc phát triền kinh tế - xã hội theo hưởng công nghiệp hoá và hiện dại hoá Làm dược việc dó, tức là công tác thầm định dự án đã góp phần giúp cho NHNN thực hiện nhiệm vụ :"Tham gia xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội " đã quy định tại điều 3.1 Pháp lệnh NHNN VN

1.2.3 Các ycu cầu đối vói công tác thẩm định dự án tại NHTM

Thẩm định được tiến hành với tất cả các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, của mọi thành phần kinh tế như : v ố n trong nước vả vốn nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước (vốn của các doanh nghiệp nhà nước, vốn cùa các tồ chức chính trị xã hội, vốn hổ trợ phát triền chính thức - official Development asistancc gọi tắt là ODA) và vốn cùa dân, vốn cua thành phần kinh tể nhà nước và vốn cùa các thành phần kinh tế khác Tuy nhiên, yêu cầu về nội dung thâm định có sự khác nhau về mức độ và chi tiết giừa các dự án, tuỳ thuộc vào qui mô, tính chất của dự

án, nguôn vốn được huy động và chủ the có thẩm quyền thẳm định

Trang 32

Tuy vậy dù dứng trên góc độ nào, để có ý kiến có sức thuyết phục thì cán bộ thẩm định có thẳm quyền thẩm định cằn đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế - xà hội của đất nước, của ngành, cùa địa phương và các qui chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý dầu tư và xây dựng của Nhà nước

+ Hiểu biết về bối cảnh, diều kiộn và đặc điểm cụ thề của dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương đất nước và the giới Nam vững tình hình sàn xuất - kinh doanh các số liệu tài chính của doanh nghiộp, các quan hệ kinh tế - tài chính tín dụng của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư) với các doanh nghiệp khác (hoặc của chủ đầu tư khác), với ngân hàng và ngân sách Nhcà nước

* Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của doanh nghiệp (hoặc của chủ đầu tư), từ đó có thêm căn cứ vừng chắc để quyết định dầu tư hoặc cho phép dầu tư

* Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng cùa

dự án, dồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chi tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tồng hợp, trong và ngoải nước để phục vụ cho việc thẳm dịnh

+ Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuycn môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành cỏ liên quan, trong nước và nước ngoài

* Thẩm dịnh kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận dược hồ sơ dự án

* Thường xuyên hoàn thiện qui trình thẩm định, phối họp phát huy được trí tuệ tập thề, tránh sách nhiễu

1.2 Công tác thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Đặc điểm của dự á n nhiệt điện và đặc điểm cổng tác thẩm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Đặc điểm của dự án nhiệt điện

Dặc điểm của các dự án nhiệt điện sẽ ảnh hưởng đến cách thức, nội dung thâm định các dự án này Các dự án nhiột điện không nhừng mang nhưng đặc thù chung của một dự án diện mà còn có những dặc trưng riêng có do việc tạo ra nguồn diện từ

Trang 33

nguyên liệu chính là than Các đặc diốm chính của dự án nhiệt điện có thế được nêu

so với các vùng miền núi

- D iệ n tíc h c ủ a d ự á n n h iệ t đ iệ n th ư ờ n g r ấ t lở n đ ư ợ c x â y d ự n g c h ù y ế u ớ

n h ữ n g v ù n g đ ò n g b ằ n g n ê n p h ả i d i d ờ i d â n n h iề u

Hệ thong nhà mảy nhiệt điện bao gôm khu vực nhà máy chính đè vận hành, hô nước ngọt ngoài nhà máy để làm mảt khi nhà máy đi vào hoạt động và cung cap nhu cầu sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ người lao động nhà máy, bãi thải x ỉ , Tất cả các hạng mục trên đòi hỏi diện tích lớn, dồng thời việc xây dựng nhà máy tại vùng dồng bằng là nơi có mật dộ dân sinh sống dày hơn khu vực miền núi nôn diện tích và số lượng dân phải di dời tương đối lớn

Ảnh hường đến công tác thẩm định: Chi phí di dời lớn là một trong các yếu tố

mà chủ đầu tư cũng như cán bộ thẩm định dự án thuỷ diện thường quan tâm vì chi phí này s ẽ ảnh hưởng đ ế n tổ n g vốn đ ầ u tư của dự án

Trang 34

đồng bằng, mật độ dân cư d à y ), Di cùng với vốn đàu tư lớn, thời gian dc thu hồi vốn cũng tương dối dài hơn các dự án thông thưởng thậm chí lên đen gân 20 năm.

Ảnh hưởng đến công tác thấm dịnh: Cán bộ thầm định khi xem xét tồng vốn dầu tư của dự án nhiệt điện thường không thề so sánh với những dự án đầu tư ngành khác vì nếu xem xct như vậy thì sự chênh lệch lớn sẽ dề dẫn dến từ chối cho vay dự án

- C h i p h í v ậ n h à n h c ủ a c á c d ự á n n h iệ t đ iệ n tư ơ n g đ ồ i lớn.

Nguồn nguyên liệu chính cho các dự án nhiệt diộn là than nên khi chù đầu tư phài mua than từ các đơn vị thuộc Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam ngoài ra một số nguyên liệu khác như dầu (nhập khẩu), đá vôi nên dần tới chi phí hoạt dộng cao hơn so với thủy điện Các dự án thủy diện hoạt dộng chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng thế năng của các hồ nước tự nhiên nên chi phí hoạt động thấp hơn nhiệt điện Do sử dụng nhiều nguyên liệu đầu vào cho sản xuất nôn các nhà máy nhiệt điện chịu tác dộng của táng giá của than, đá vôi và nhiên liệu nhập khâu Đây lã một trong những hạn chế của nhà máy nhiệt điộn so với nhà máy thủy điện

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Đối với hạng mục chi phí vặn hành của dự

án nhiệt điện, chi phí chịu sự tác động của nhiều yếu tố nền trong quá trình thẩm dịnh, cán bộ thầm định phải tính đến các yếu tố rủi ro do tâng chi phí hoạt dộng

- D ự á n n h iệ t đ iệ n c ó th ờ i g ia n x â y d ự n g v à th ờ i g ia n v ậ n h à n h dài.

Do quy mô của một dự án nhiệt điện thường lớn, kỹ thuật xây dựng cũng tương đối phức tạp nên muốn hoàn thành một dự án nhiột điện thường mất nhiều thời gian th ậ m c h í lê n đ ế n 7 năm Bên cạnh đó, th ờ i g ia n v ậ n hành của dự án nhiệt điện cũng không phải là một khoảng thời gian ngắn Thường các dự án nhiệt điện có thời gian vận hành trung bình là 20 năm

Anh hưởng dcn công tác thâm định: Khi lập bảng tính dòng tiền cùa dự án, cán

bộ thâm định thường phải xét thời gian xây dựng cũng như thời gian của dự án nhiệt diện dài để phù hợp với thực tế dự án

- D ự á n n h i ệ t đ iệ n c ó tín h p h ứ c tạ p c a o v ề m ặ t k ỹ th u ậ t, tín h đ ồ n g b ộ đ ò i h ò i

c a o v à k h ó i lư ợ n g t h i c ô n g lớ n

Trang 35

Do đặc thù ngành điện, các dự án nhiệt diện thường gắn vải trình độ kỹ thuật cao hơn nhưng dự án đầu tư phát triển thông thường Hơn nừa, công nghệ kỹ thuật trong các dự án phải đảm bảo sự dồng bộ với việc xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện năng Không chỉ yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, xây dựng dự án nhiệt diện phải thực hiện một khối lượng thi công iớn cùng như cần tập trung nhiều nhân lực và thiết bị, nguyên vật liệu ưong khi tiến hành xây dựng.

Ảnh hưởng đến công tác thẩm định: Cán bộ thấm định khi xem xét các thiết bị của dự án nhiệt diện cần chú ý đến tính đồng bộ kết họp với sự phù hợp về chi phí của thiết bị Một khía cạnh kỹ thuật khác là khối lượng thi công lớn, do dó, cán bộ thẩm dịnh khi đánh giá địa điềm xây dựng dự án cằn chú V khoảng cách đén các vùng nguyên liệu xâv dựng cũng như mức độ thuận tiện khi vận chuyển nguvcn liệu đén địa điểm dự án Nhừng yếu tố trcn SC ảnh hường lớn đến chi phí xây dựng dự án

- M ứ c đ ộ p h ụ th u ộ c v à o c á c n h à c u n g c ấ p n g u y ê n liệ u lởn.

Các dự án nhiệt diện có thể gặp phải nhiều rủi ro khác biệt so với các dự án đầu tư phát triền nói chung Việc vận hành các dự án nhiệt điện phụ thuộc vào nguồn than do Tâp đoàn Than Khoáng sản Việt Nam cung cấp Do đó việc chưa dạt dược thỏa thuận cung cấp than từ Tâp đoàn Than Khoáng sản Việt Nam sẽ dẫn đến rủi ro nhà máy không có/đủ nguycn liệu hoạt động Ngoài ra các nguồn nguyên liệu khác như dầu, dá vôi cũng do đơn vị khác cung cấp nên sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp khá cao

Ánh hưởng dcn cồng tác thầm định: Phân tích kỹ khả năng cung câp các yêu tô đẩu vào của dự án nhiệt diện cần thực hiện kỵ càng nhằm tránh những rủi ro do thiếu nguyên liệu hoạt động, dẫn tới nhà máy hoạt dộng không hct công suất hoặc dừng hoạt động

- D ự á n n h i ệ t đ iệ n tá c đ ộ n g m ạ n h đ ế n m ô i tr ư ờ n g v à k in h t ế x â hội.

N h ữ n g n h à m ô i tr ư ờ n g d ã b à y tỏ lo n g ạ i rằ n g c á c d ự á n n h ả m á y n h iệ t đ iệ n lớn

c ó th ể phá vỡ s ự c â n b ằ n g cùa hệ sinh thái xung quanh d o việc sử dụng neuồn nước

Trang 36

và chắt thải bãi xỉ của nhà máy Sự phát điện của nhà máy diện cùng có thề ánh hưởng đến môi trường của dòng sông bên dưới T h ứ n h ấ t, nước dùng dế làm mát hệ thống thiết bị sau khi thải ra thường chứa rất ít cặn lơ lửng, có thề gây ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông (nếu sử dụng nguồn nước từ các hồ tự nhiên sẵn có) T h ứ h a i, làm thay đổi lưu lượng của dòng chày (lượng nước xả ra phụ thuộc vào công suất hoạt động của nhà máy từng thời điểm) Từ dỏ có the xảy

ra một số hiện tượng sau: Lượng oxy hoà tan trong nước có thể thay đổi so với trước đó, nước làm mát chảy ra nóng hơn nước trước khi chảy vào, Điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hộ động vật, gồm cà việc gây hại tới một số loài

Đối với phát triền kinh tế xã hội, việc xây dựng dự án nhiệt điện có thẻ tạo điều kiện cho một số ngành, doanh nghiệp sản xuầt phát triển tại địa phương nơi dự

án xây dựng nhằm phục vụ cho dự án như ngành khai thác đá, sỏi, sàn xuất xi măng Tuy nhiên cũng phài kc den một cái hại liên quan dến việc cộng đồng dân

cư nơi xây dựng nhà máy vì chi phí di dời lớn, dân cư phải di dời dến vùng mới và bắt dầu lại từ đầu cuộc sống sinh hoạt, sản xuất của mình và chưa cỏ diều gì chắc chấn cuộc sống ở nơi mới sẽ hơn nơi cù

Ánh hưởng đến công tác thầm định: những dánh giá về tác động môi trường, kinh tế xã hội của dự án nhiệt điện cần phải dược cán bộ thầm định xem xét kỹ vi những tác động này rất da dạng và cỏ quy mô lớn một khi dã xảy ra

Qua những đặc trưng trên, có the nhận thấy đầu tư các dự án nhiệt điện se mang lại nhiều lợi ích Các dự án này có những ưu the nhất định trong số các dự án

sừ dụng nguồn năng lượng khác đề sản xuất điện và sẽ tiếp tục dược quan tâm khuyến khích đầu tư trong thời gian tới

1.2.1.2 Đặc điểm của công tác thẳm định dự án nhiệt điện tại Ngân hàng thương mại

Đứng trcn góc độ ngân hàng, thẩm định các dự án đầu tư nhảm giúp ngân hàng lựa chọn dược các dự án đầu tư khả thi, đảm bảo cho ngân hàng đạt được hiệu quả khi thực hiện cho dự án vay vốn cũng như đảm bảo dự án có khả năng hoàn trá

Trang 37

gốc và lãi cho ngân hàng Xuất phát từ vai trò đó, việc thầm định các dự án dầu tư nói chung cần phải đảm bảo tính khách quan, tính khoa học, tính toàn diện, tỉnh chuẩn xác và tỉnh kịp thời Với các dự án đàu tư nhiệt diện nói riêng, xuất phát lừ những dặc điểm riêng kể trên của các dự án dầu tư trong lĩnh vực này mà do dó YCU

cầu, dặc điểm về công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư nhiệt điện cùng có những nét dặc thù:

- T h ứ n h ấ t, xuất phát từ đặc điềm các dự án đầu tư nhiệt điộn thường đòi hói vốn lớn Tuy nhiên, số vốn tự có của chủ đầu tư thường rất nhỏ, chủ yếu là vốn đi vay từ các ngân hàng và vốn chiếm dụng từ khách hàng Bên cạnh đỏ, tính linh hoạt cũng như tính thanh khoản của vốn này không cao Do dó, công tác thầm định dự án đầu tư nhiột điện cần đặc biệt chú trọng đến việc thấm định về vốn dầu tư của dự án: bao gồm tồng vốn đầu tư, nguồn vốn và đặc biệt là cá nhu cầu vốn dầu tư theo tiến dộ thực hiộn dự án, đảm bảo dự án dảp ứng vốn đủ, kịp thời và hợp lý

- T h ứ h a i, xuất phát từ dặc điổm các dự án đầu tư nhiệt diện thường có thời gian đầu tư dài, trong quá trình thực hiện đầu tư có thể gặp nhiều rủi ro do đó việc thẩm định toàn diện tất cả các nội dung của dự án là yêu càu tất yếu Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cần xác dịnh dược trước nhừng rủi ro có thế gặp phài đối với dự án và đi kem với nó là các phương pháp giàm thiểu, phòng ngừa rủi ro

- T h ứ ba, xuất phát từ đặc điềm các công nghệ thiết bị sừ dụng cho dự án đầu

tư nhiệt điện có mức độ kỹ thuật cao, tính đồng bộ đòi hỏi cao Do dó, cán bộ thẳm dịnh cằn phải nắm bát được các yếu tố kỷ thuật, thiết bị chính dùng trong dự án và

so sánh với các dự án tương tự để từ đó có nhận xét dánh giá chính xác về thiết bị

sử dụng cho dự án Yếu tố này dóng vai trò quan trọng quyết định thành công của

dự án vì khi nắm được vấn đề kỹ thuật cúa dự án thi cản bộ thẩm định có thé dánh giá được tính phù hợp, chi phí mua thiết bị và khả năng hoạt động của thiết bị

- T h ứ tư , xuất phát từ đặc điểm dự án nhiệt diện là sừ dụng nguồn nguyên liệu chính là than, ngoài ra sử dụng các nguyên liệu phụ là dá vôi, dầu nên phục thuộc nhiều vào các nhà cung cấp Do đó khi đánh giá cán bộ thầm định cằn dánh giá chi

Trang 38

tiết nguồn nguyên liệu đầu vào, các dơn vị cung cấp và vị trí từ nơi cung cấp đến nhà máy vì nội dung này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt dộng cùa dự án.

- T h ứ n ă m , cán bộ thẩm dinh phải đánh giá cụ thể về khách hàng bao gồm tư cách pháp lý, năng lực quản lý, điều hành; năng lực t à i chính cũng như kinh nghiệm của chủ đầu tư trong các DA tương tự là vô cùng quan trọng Chủ đầu tư có dù năng lực t à i chính thì mới đảm bào đủ vốn đầu tư theo tiến độ của dự án và kinh nghiệm của chù đầu tư trong việc vận hành các dự án tương tự sẽ giúp cho chù đầu tư có biện pháp quản lý hiệu quả khi dưa dự án đi vào hoạt động Hai nội dung này về cơ bàn sẽ góp phần đảm bảo cho việc th c à n h công của dự án

1.2.2 Một số phương pháp chủ yếu trong thẳm định dự án nhiệt điện tại NHTM

Trong việc thẩm định một dự án nói chung thì có 5 phương pháp thầm đinh là: Phương pháp thẳm định theo trình tự, Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ ticu, Phương pháp phân tích dộ nhạy, Phương pháp dự báo và Phương pháp triệt tiêu rủi

ro Đ ố i v ớ i th ẩ m đ ịn h d ự á n n h iệ t đ iệ n th ì c h i c ó 3 p h ư ơ n g p h á p d ư ợ c sử d ụ n g c h ú

y ế u đ ể p h â n tíc h, th ẩ m đ ịn h C ụ th ể n h ư sau:

I.2.2.I Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chi ticu kinh té - kỹ thuật chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án nhiệt diện dã và đang xây dựng hoặc dang hoạt động Ngoài ra cản bộ thẳm định có thể sử dụng phương pháp này trong phân tích tài chính của chù đầu tư dự án, các chi số tài chính của dự án Căn cứ số liệu phân tích, tính toán cán bộ thẩm định so sảnh, đối chiếu nội dung tài chính dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, dịnh mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tể, phân tích, so sánh đề lựa chọn phương án tối ưu

Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chi ticu sau:

- T iê u c h u ẩ n th iế t kể, x â y d ự n g, tiê u c h u ẩ n v ề c ắ p c ô n g trìn h d o N h à n ư ớ c q u y

đ ịn h h o ặ c đ iề u k i ệ n t à i c h ín h m à d ự á n c ó t h ề c h ắ p n h ậ n đ ư ợ c

ĐAI HỌC KTQD

' 7T THÓNG TỈN THƯ VIỆN

Trang 39

- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế.

- Tiêu chuẩn đối với loại sàn phẩm của dự án mà thị trường dòi hỏi

- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu lư

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý củ a ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu ké hoạch và thực tế

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thầm định có thể sử dụng những kinh nghiệm đúc kết trong quá trinh thẩm dịnh các dự án tương tự đế so sảnh, kicm tra tính hợp lý, tỉnh thực té của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu tư, cơ cấu khoản mục chi phí, các chi tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phi nói chung )

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình ticn tiến)

- Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, chọn công nghệ thiết bị, giải pháp kỹ thuật và tồ chức xây d ự ng )

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiộp

Trong việc sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý, các chỉ ticu dùng đề tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc điểm cụ thế của dự

án và doanh nghiệp, tránh khuynh hướng so sánh máy móc cứng nhac

Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thề khi thẳm định tổng quát và thẩm định chi tiết So sánh các chỉ tiêu nhàm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án So sánh các chỉ tiêu trong các trường hợp sau:

+ Các chi tiêu trong trường hợp có dự án và chưa có dự án

+ Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang dược áp dụng

Trong trường hợp không có các chi tiêu dể dối chiếu thì phải tham khào của nước n g o à i.

Trang 40

v ề kỹ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đả được dê cập ờ phân nội dung dự án c ầ n chú ý, trường họp có nhiều chi tiêu cùa dự án tùy từng loại dự

án có thề lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản đế xem xét kỹ Điêu dó giúp cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn thời gian mà vẫn dáp ứng dược yêu cầu chất lượng của công tác thâm định Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, chú ý dẻn các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề khỏ khăn thường gây ra các tranh luận hay các vấn

đề đang được xã hội quan tâm

độ nhạy là tìm ra một số nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro cùa dự án dựa vào các nhân tố này

Phân tích dộ nhạy của dự án là xem xét sự thay đối các chi tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, tỷ suất hoàn vốn nội b ộ ) khi các yếu

tố có liên quan đến chì tiêu đó thay đôi Phân tích độ nhạy nham xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quà của dự án trong điều kiộn biến động của các yếu tố có liên quan dến chi tiêu hiệu quả tài chính đó Phân tích

dộ nhạy của dự án giúp cho NH biết dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay yếu tố nào gây nên sự thay đồi nhiều nhất của chỉ tiêu hiộu quả xem xét dể từ dó có biện pháp quản lý chúng trong quá trinh thực hiện dự án Mặt khác, phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép NH lựa chọn được những dự án có độ an toàn cao cho nhừng kêt quả dự tính cùng như đánh giá được tính vững chắc của các chi tiêu hiệu quả tài chính của dự án Chính vi vậy, phân tích độ nhạy là một trong các phương pháp dược sử dụng nhiều trong thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm