Việc tập trung nghiên cứu thực tế công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Nam Hà Nội để đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nh
Trang 1m s !
Trang 2PHẠM LỆ MỸ
DOANH N8MỆP rik VA NHỎ T«l NGÂN HANS BẨU iư
Chuyin ngành: Kinh t ế đ âu tư
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 3và sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Đầu tư, các đồng nghiệp cùng công tác, được thực hiện trên cơ sở kiến thức của các môn học đã học tập trong khoá học và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả tại BIDV Nam Hà Nội Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo, các đồng nghiệp cùng công tác, đặc biệt bày
tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Bùi Văn Hưng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 4giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Những thông tin, số liệu, dữ liệu đưa ra trong luận văn được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu của cá nhân đảm bảo khách quan và trung thực.
Tác giả
i u
-Phạm Lệ Mỹ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SO ĐÒ, BẢNG BIÊU
LỜI MỞ ĐÀU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC THẲM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 THẨM ĐỊNH D ự ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.1 Khái niệm về dự ản đầu tư 4
1.1.2 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư 5
Ị 1.3 Khải niệm và các hoạt động cơ bản cơ bản của ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại 9
1.1.5 Thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại 10
1.2 YÊU CÀU CÔNG TÁC THẤM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay 20
1.2.2 Đặc điểm các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mối quan hệ với công tác thẩm định 21
1.3 NHÂN TÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC THẤM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26
1.3.1 Nhân tố chủ quan 26
1.3.2 Nhân to khách quan 27
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC THẤM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU T ư VÀ PHÁT TRIẺN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI 30
2.1 CÔNG TÁC THẢM ĐỊNH D ự ÁN TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 30
2 ỉ 1 Quả trình hình thành và phát triển của BIDV Nam Hà Nội 30
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010 33
2.1.4 Công tác thẩm định dự án tại BIDV Nam Hà Nội 34
2.2 PHÂN TÍCH THỤC TRẠNG THẢM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 37
Trang 62.2.3 Phân tích nội dung thẩm định 45
2.2.4 Phân tích phương pháp thẩm định 51
2.2.5 Minh họa về công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDVNam Hà Nội 53
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẢM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV NAM HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010 65
2.3.1 Những thành công đã đạt được 65
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 68
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tạ i 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẤM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 75
3.1.1 Mục tiêu và định hướng hoạt động của BIDVNam Hà Nội trong năm 2012
" .7. 75
3.1.2 Triển vọng các dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mối quan hệ với công tác thẩm định tại BỈDV Nam Hà Nội 77
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI BIDV NAM HÀ NỘI 80
3.2 l.Giải pháp về nội dung và phương pháp, quy trình thẩm định 80
3.2.2 Giải pháp về mặt tổ chức, điều hành 82
3.2.3 Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 83
3.2.4 Giải pháp về công nghệ thông tin 86
3.2.5 Giải pháp về hỗ trợ thẳm định 89
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90
3.3.1 Kiến nghị với NHNN và Nhà nước 90
3.3.2 Kiến nghị với bộ, ngành liên quan 94
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam 95
3.3.4 Kiến nghị với khách hàng vay vốn 95
KÉT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU LUC01
Trang 7Hà NộiNgân hàng Thương mại Ngân hàng Nhà nước
Trang 8Ten SO’ đồ, bảng biếu Trang
Bảng 1 1: Bang tông hợp yêu cầu đối với công tác thẩm định dự ủn của DNVVN 22
Ban % 2.1: Kết quà các mặt hoạt động của BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2006-2010 33
Bàng 2.3: số lượng dự án vay vốn của B1DV Nam Hà Nội qua các năm 36
Bang 2.4: Tình hình cho vay trung dài hạn của BID V Nam Hà Nội qua các năm 38
Bảng 2.5: Báng tông hợp một sổ chỉ tiêu cấp tín dụng cho DNVVN tại BIDV Nam Hà Nội
qua các năm
39
Bang 2.6 : Tông số DNVVN vay vốn trung và dài hạn tại BIDV Nam Hà Nội qua các năm 40
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu bình quân của DNVVN đang quan hệ tín dụng tại BIDV Nam
Hà Nội
41
Bảng 2.8 : Đánh giả việc thắm định dự án của công tv CP Đại Hữu 64
Trang 9PHẠM LỆ MỸ
Chuyên ngành: Kỉnh t ể đđu tư
TÓM TẮT LUẬN VÃN THẠC SỸ
H à N ạ i - S O U
m
Trang 10LỜI MỞ ĐÀU
Hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư là một trong các hoạt động chính của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói chung và của chi nhánh Nam Hà Nội nói riêng Muốn thực hiện tốt hoạt động này trước tiên phải có vốn, trong bối cảnh hiện nay việc huy động vốn ngày càng gặp khó khăn do sức ép của cạnh tranh
Do đó, nguồn cung cấp vốn cho vay tín dụng đầu tư của chi nhánh cũng rất hạn chế
Vì vậy vấn đề đặt ra đối với chi nhánh Nam Hà Nội là đảm bảo cho các doanh nghiệp vay nhưng vẫn đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả
Để đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển trong hoạt động cho vay dự án, chi nhánh Nam Hà Nội đã nỗ lực làm tốt công tác thẩm định dự án Mặc
dù cho tới nay công tác thẩm định dự án đã có nhiều cải tiến, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như: tỷ lệ nợ quá hạn cao, thời gian thẩm định kéo dài, thường xuyên thực hiện cơ cấu lại nợ, điều chỉnh kế hoạch giải ngân
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những khách hàng chủ yếu của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội Dư nợ cho vay dự án của các doanh nghiệp này chiếm tới 65% tổng dư nợ của chi nhánh và những doanh nghiệp này đang là những khách hàng mục tiêu mà chi nhánh hướng tới
Việc tập trung nghiên cứu thực tế công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Nam Hà Nội để đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết cả về mặt
lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay khi cả hai phía: ngân hàng và khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều muốn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Xuất phát từ lý do trên, để góp phần hoàn thiện công tác, nâng cao tính cạnh tranh và mang lại lợi ích cho chi nhánh, đề tài “H oàn thiện cồn g tác thấm định d ự án củ a doanh n gh iệp vừa và nhỏ tại ngân h àn g Đ ầ u tư và P hát triến Việt
N am ch i nhảnh N a m H à N ộ i ” được chọn nghiên cứu trong luận văn.
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Thấm định dự án tại ngân hàng thương mại
K h ả i niệm về th ấ m định d ự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định
Thẩm định DAĐT là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan va toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khảng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Trong quá trình thẩm định lại dự án, nhiều khi phải tỉnh toán, phân tích lại dự án.
Toàn bộ quá trình thẩm định thường là rất phức tạp, có tính liên ngành, đòi hỏi
sự hợp tác, liên kết của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau : kinh tế,
kỹ thuật, môi trường mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả
S ự cần th iết củ a cô n g tác thẩm định d ự ản tạ i ngân h à n g th ư ơ n g m ại
Việc thẩm định dự án, phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố tạo ra lợi ích cũng như những nhân tố gây ra rủi ro là cực kỳ quan trọng trong nâng cao chất lượng tài trợ dự án nói riêng và chất lượng tín dụng nói chung của các ngân hàng thương mại
Công tác thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại nhằm mục tiêu:
- Có quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro
Thẩm định d ự án tạ i ngăn h àn g thư ơ ng m ạ i
Quy trình thấm định dự án tại ngân hàng thương mại
Bộ phận thực hiện thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại chính là bộ phận thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng Tùy từng ngân hàng có bộ máy tổ
Trang 12chức, quy mô khác nhau nhưng về cơ bản các ngân hàng tổ chức bộ phận cấp tín dụng gồm phòng tín dụng và phòng thẩm định và quản lý tín dụng Quá trình thẩm định dự án được thực hiện các bước như sau: bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định, bước 2: Thẩm định của cán bộ tín dụng, bước 3: Thẩm định của cán bộ thẩm định, bước 4: Thông qua báo cáo thẩm định, bước 5: Hoàn tất công việc thẩm định.
Nội dung thấm định dự án tại ngân hàng thương mại
Việc thẩm định dự án đầu tư tại NHTM bao gồm nhiều nội dung và trải qua các công đoạn từ việc thẩm định sơ bộ cho đến thẩm định chính thức, thẩm định kinh tế kỹ thuật, thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án, thẩm định thị trường của dự án, thẩm định mô hình quản trị và nhân lực cho dự án, thẩm định tài chính dự án, thẩm định khả năng trả nợ cho ngân hàng, thẩm định về các biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm định về lợi ích kinh tế xã hội
Phương pháp thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
Đẻ đánh giá tính khả thi một dự án có nhiều phương pháp khác nhau, các phương pháp chính mà các ngân hàng thươgn mại thường sử dụng là: Phương pháp thẩm định theo trình tự; phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu; phương pháp lôgic-lịch sử; phương pháp phân tích độ nhạy; phương pháp dự báo; phương pháp phỏng vấn trực tiếp; phương pháp hội nghị và phương pháp trình bày kết quả thẩm định
Chất lượng thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
Chất lượng thẩm định dự án là mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định dự
án dựa trên các nguồn cung cấp thông tin đa dạng, các giả định có căn cứ thuyết phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định phù hợp trong thời gian ngắn nhất với chi phí hợp lý nhất
1.2 Yêu cầu công tác thẩm dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
K h ái niệm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ tron g nền kinh tế Việt N am hiện n ay
Theo Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 23/11/2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 13được định nghĩa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quả 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người.
Các DNVVN có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay thông qua việc tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp, cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể, là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế
Đ ặc điểm các d ự án củ a doanh ngh iệp vừa và nhỏ tro n g m ố i quan h ệ với công tác thẩm định
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có các đặc điểm riêng như: quy mô vốn nhỏ, năng lực quản lý thấp, trình độ người lao động không cao, công nghệ chưa hiện đại, năng lực triển khai dự án thấp Đặc điểm này, xét về phía ngân hàng là tiền đề cho những khó khăn trong việc thẩm định DAĐT và từ đó đặt ra những yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án của DNVVN tại ngân hàng
1.3 Nhân tố tác động đến công tác thẩm định dụ án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Trong quá trình thẩm định, luôn tồn tại các yếu tố tác động tích cực và tiêu cực tới chất lượng và thời gian thẩm định, chi phối đến việc tổ chức, sử dụng phương pháp, thu thập thông tin liên quan
N hăn tố ch ủ quan: Bao gồm tổ chức thẩm định; cán bộ thẩm định; cơ chế, chính
sách; phương pháp thẩm định
N hân tố khách quan: Môi trường vĩ mô; phương tiện phục vụ công tác thẩm định;
từ phía doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐÀU T ư VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI.
2.1 Công tác thẳm định dự án tại BIDV Nam Hà Nội.
K h á i qu á t về B I D V N a m H à N ộ i
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một ngân hàng thương mại nhà nước BIDV đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của đất nước
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội (BIDV Nam Hà Nội) là một chi nhánh của BIDV
Tỉnh hình h o ạ t đ ộ n g kinh doanh của B ID V N am H à N ộ i tron g g ia i đoạn 2006-
2010
BIDV Nam Hà Nội đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động kinh doanh, thể hiện ở mức tăng trưởng quy mô hoạt động cả trên phương diện huy động vốn, cho vay đáp ứng nhu cầu nền kinh tế và cung cấp các dịch vụ tài chính khác
C ông tác th ẩm định d ự án tạ i B ID V N a m H à N ộ i
Dư nợ cho vay trung dài hạn của BIDV Nam Hà Nội tăng trưởng qua các năm chủ yếu là cho vay dự án của doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lớn, chiếm 50% tổng dư
nợ Tính đến cuối năm 2010, số lượng dự án vay vốn tại BIDV Nam Hà nội là 58
dự án với tổng mức đầu tư lên đến 15.715 tỷ đồng
Các dự án được BIDV Nam Hà Nội cấp tín dụng rất đa dạng và phong phú về ngành nghề như ngành xây dựng nhà các loại và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, các dự án về khai khoáng, dự án về chăn nuôi sản xuất giống gia cầm, công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất và phân phối điện, vận tải kho bãi
2.2 Phân tích thực trạng thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Nam Hà Nội
Trang 15K h á i q u á t về cho vay các d ự án củ a doanh ngh iệp vừa và n h ỏ tạ i B ID V N am H à
N ộ i
Trong cơ cấu cho vay các tổ chức kinh tế tại BIDV Nam Hà Nội, cho vay DNVVN chiếm 65% tổng dư nợ cho vay dự án toàn chi nhánh, số lượng và dư nợ cho vay các dự án của DNVVN tăng dần qua các năm Nhận định thị trường cùng với định hướng mục đích hoạt động, BIDV Nam Hà Nội xác định trong chính sách bán hàng của mình là tập trung thu hút các đối tượng là DNVVN và các khách hàng bán lẻ, tăng trưởng tín dụng của những khách hàng này, họ là những khách hàng tiềm năng và nhờ họ kết quả kinh doanh của chi nhánh sẽ được duy trì và cải thiện Tuy nhiên, một đặc điểm dễ thấy ở các DNVVN đang quan hệ tín dụng tại BIDV Nam Hà Nội là quy mô vốn và quy mô tài sản đều nhỏ, doanh thu bình quân không cao
Phân tích quy trình thẩm định
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đã tổ chức lại bộ máy hoạt động theo mô hình TA2 từ cuối năm 2008 cấp tín dụng cho khách hàng sẽ qua các bộ phận quan hệ khách hàng lập đề xuất thẩm định, bộ phận quản lý rủi ro đánh giá rủi
ro khoản vay Bộ phận quản trị tín dụng căn cứ vào quyết định cấp tín dụng lập tờ trình giải ngân, nhập máy, và lưu trữ hồ sơ tín dụng Công tác tổ chức thẩm định dự
án cũng là một nội dung trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, nên có cùng
Phân tích p h ư ơ n g p h á p thẩm định
Tại BIDV Nam Hà Nội đã áp dụng được các phương pháp thẩm định đơn giản, hiệu quả để thẩm định cho vay các DNVVN Tuy nhiên, một số phương pháp hiện
Trang 16M inh h ọa về c ô n g tác th ẩm định d ự án của doanh ngh iệp n h ỏ và vừa tại B ID V
N am H à N ộ i
2.3 Đánh giá công tác thấm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Nam Hà Nội giai đoạn 2006-2010
N h ữ n g thành cồ n g đ ã đ ạ t đư ợ c
Nội dung và quy trình thẩm định: Các nội dung cơ bản của tất cả dự án được xem
xét thẩm định khá chặt chẽ và đầy đủ trong một quy trình thống nhất Xác định được những vấn đề cần quan tâm xem xét trong nội dung thẩm định dự án Quy trình thẩm định được đưa ra nhàm đảm bảo công tác thẩm định diễn ra thống nhất, khoa học, tạo cơ chế giám sát hiệu quả, hạn chế, phòng ngừa rủi ro, từng khâu, từng bước được xác định trong quá trình thẩm định
Phương pháp thầm định: Các phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp
phân tích độ nhạy, phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp hội nghị bàn tròn được sử dụng trong thẩm định dự án từ đó có những đề xuất phù hợp để giảm thiểu rủi ro cho dự án nói chung và rủi ro cho khoản tín dụng của BIDV Nam Hà Nội nói riêng
N h ữ n g hạn c h ế còn tồn tại
Thứ nhất, hoạt động thẩm định dự án chưa mang tính chủ động; Thứ hai, trong
thẩm định, khi tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án chủ yếu căn cứ vào số liệu của dự án do doanh nghiệp cung cấp, thiếu sự kiểm nghiệm số
liệu thực tế; Thứ ba, hạn chế trong phân tích, đánh giá các nội dung của dự án; Thứ
tư, quy trình thẩm định chưa đảm bảo được tính phối hợp và chưa xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của từng bộ phận; Thứ năm, nội dung thẩm định chưa phù hợp với
từng loại dự án, khi thẩm định còn sơ sài
N guyên nhân củ a n h ữ n g hạn c h ế còn tồn tại
- Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân khách quan
đại vẫn chưa được áp dụng phổ biến như phương pháp hội nghị, phương pháp tìnhhuống, phương pháp mô phỏng và mới chỉ dừng lại ở giới thiệu
Trang 17CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẤM ĐỊNH D ự ÁN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐÀU T ư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI
3.1 Định hướng công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ của BIDV Nam Hà Nội
Định hướng công tác thẩm định dự án của DNVVN tại BIDV Nam Hà Nội thời gian tới như sau :
- Thẩm định dự án phải đi đôi với công tác tiếp thị, tiếp cận khách hàng, ưu tiên cho những khách hàng là các DNVVN đang trong quá trình phát triển và thiếu hụt vốn
- Quan tâm đào tạo, quy hoạch và bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ thẩm định, tạo điều kiện cho các cán bộ này được đi học cao học, và các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ thẩm định
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại BIDV Nam Hà Nội
G iải p h á p về n ộ i d u n g và p h ư ơ n g p h á p , quy trình thẩm định
Hoàn thiện nội dung thẩm định dự ản đầu tư: Tiến hành thẩm định một cách
khách quan, toàn diện hơn, sử dụng nguồn thông tin của dự án và các nguồn khác,
xử lý dữ liệu đầu vào và đầu tư theo quy định, chuẩn mực mà ngân hàng hướng dẫn
Đa dạng hóa phương pháp thẩm định dự án đầu tư: Sử dụng linh hoạt các
phương pháp thẩm định nhằm có những nhận xét, đánh giá đa chiều, trung thực về DAĐT Sử dụng phương pháp không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, nhận xét đánh giá, đảm bảo tuân thủ theo pháp luật mà còn là cách thức tác động vào dự án để dự
án bộc lộ một cách toàn diện trên mọi khía cạnh
Giải pháp về quy trình thẩm định dự án đầu tư : Quy trình nên có bước xác
định ngay từ khi tiếp cận dự án, cán bộ quan hệ khách hàng xác định mức cho vay
dự án thuộc mức thẩm quyền phán quyết nào, nếu mức thẩm quyền phán quyết phải qua bộ phận quản lý rủi ro thì cán bộ quan hệ khách hàng yêu cầu khách hàng
Trang 18cung cấp các hồ sơ cơ bản và phối hợp với phòng quản lý rủi ro thẩm định song song và sau khi bộ phận quan hệ khách hàng hoàn thiện công tác thẩm định của bộ phận mình chuyển lên bộ phận quản lý rủi ro, cán bộ quản lý rủi ro xem xét báo cáo thẩm định và đồng thời có báo cáo thẩm định của phòng mình một cách độc lập.
G iải pháp về m ặ t tổ chứCy điều hành
G iải p ìtả p đào tạo nguồn nhãn lực
+ Có chính sách tuyển dụng, đào tạo cán bộ nhằm bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ theo hình thức ngắn hạn, dài hạn và tự học tập Việc học tập nên mang tính thường xuyên và hướng vào chất lượng, cần thiết đội ngũ giảng dạy có trình độ, khả năng sư phạm và hướng các nội dung học phù hợp với hoạt động nghiệp vụ thẩm định của ngành
+ Phải tổ chức kiểm tra trình độ chuyên môn và năng lực của cán bộ thẩm định thông qua thi sát hạch hàng năm
G iải p h á p về cô n g n g h ệ th ôn g tin
G iải p h á p về h ỗ trợ thẩm định: Áp dụng marketing ngân hàng, xây dựng chiến
lược khách hàng
3.3 Một số kiến nghị
Kiến nghị với NHNN và Nhà nước
Kiến nghị với bộ, ngành liên quan
Kiến nghị với Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
Kiến nghị với khách hàng vay vốn
Trang 19Tuy nhiên việc hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của DNVVN nhằm tăng trưởng tín dụng trung và dài hạn của các doanh nghiệp đảm bảo lợi ích ngân hàng và hiệu quả dự án cho doanh nghiệp là một vấn đề lớn, cần có hệ thống các giải pháp và các điều kiện thực hiện đồng bộ Do đó trong bản luận văn này, tác giả chỉ mong muốn đóng góp nhỏ trong tổng thế các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của DNVVN Để giải pháp được thực thi và phát huy tác dụng thì cần có sự nỗ lực từ bản thân các DNVVN, có sự quan tâm phối hợp hỗ trợ của Chính phủ và các NHTM cũng như các cấp, các ngành có liên quan Do thời gian nghiên cứu hạn chế, hiểu biết còn ít rất mong nhận được sự góp ý từ Quý thầy cô và các bạn để tôi hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu này.
Trang 20PHẠM LỆ M Ỹ
VA PHAnnỂN HỆT NAM CHI NHAHH NAM HA NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế đđu tư
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TẾ
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n k h o a học:
TS BÙI VĂN HƯNG
Trang 21LỜI MỎ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư là một trong các hoạt động chính cua ngân hàng Đâu tư và Phát triên Việt Nam nói chung và của chi nhánh Nam Hà Nội nói riêng Muốn thực hiện tốt hoạt động này trước tiên phải có vốn, trong bối cảnh hiện nay việc huy động vôn ngày càng gặp khó khăn do sức ép của cạnh tranh
Do đó, nguôn cung câp vôn cho vay tín dụng đầu tư của chi nhánh cũng rất hạn chế
Vì vậy vân đê đặt ra đôi với chi nhánh Nam Hà Nội là đảm bảo cho các doanh nghiệp vay nhưng vẫn đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả
Để đạt được mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển trong hoạt động cho vay dự án, chi nhánh Nam Hà Nội đã nỗ lực làm tốt công tác thẩm định dự án Mặc
dù cho tới nay công tác thâm định dự án đã có nhiều cải tiến, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như: tỷ lệ nợ quá hạn cao, thời gian thẩm định kéo dài, thường xuyên thực hiện cơ cấu lại nợ, điều chỉnh kế hoạch giải ngân
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những khách hàng chủ yếu của ngân hàng Đâu tư và Phát triên Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội Dư nợ cho vay dự án của các doanh nghiệp này chiếm tới 65% tổng dư nợ của chi nhánh và những doanh nghiệp này đang là những khách hàng mục tiêu mà chi nhánh hướng tới
Tuy nhiên, trong hoạt động cho vay của chi nhánh còn tồn tại hạn chế bất cập trong công tác thẩm định, chất lượng thẩm định, thời gian thẩm định, tính khả thi dẫn đến nhiều dự án không hoặc khó thu hồi vốn, thậm chí mất vốn Tình hình tương tự cũng xảy ra với nhiều ngân hàng và các chi nhánh khác Từ năm 2006 đến
2010, BIDV Nam Hà Nội tham gia nhiều trong lĩnh vực cho vay dự án, nhiều về cả
số lượng và số dự án, với tốc độ tăng trưởng doanh số hơn 100% và dư nợ tài trợ dự
án chiếm tỷ trọng hơn 50% tổng dư nợ với tốc độ tăng trưởng 70%/năm nên đã bộc
lọ kha nhieu hạn che thê hiện qua các mặt như tỷ lệ nợ quá hạn cao, thời gian thẩm định kéo dài, thường xuyên thực hiện cơ cấu lại nợ, điều chỉnh kế hoạch giải ngân Điên hình nhất có dự án kết thúc giai đoạn xây dựng dự án và đi vào hoạt động
Trang 22được 1 năm đã khồng đem lại hiệu quả như tính toán, phải dừng hoạt động ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kinh doanh của
cả doanh nghiệp bị thua lô dù các hoạt động kinh doanh vân tien tnen tot va đem lại lợi nhuận, từ đó tác động trực tiếp tới quan hệ tín dụng với ngân hàng và đế xẩy ra tình trạng nợ quá hạn không chỉ dư nợ cho vay dự án, mà ca phan dư nợ ngan, trung
và dài hạn khác
Việc tập trung nghiên cứu thực tế công tác thẩm định dự án tại chi nhánh Nam Hà Nội để đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác thẩm định
dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa rất quan trọng và cân thiêt cả vê mặt
lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay khi cả hai phía: ngân hàng và khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều muốn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Xuất phát từ lý do trên, để góp phần hoàn thiện công tác, nâng cao tính cạnh tranh và mang lại lợi ích cho chi nhánh, đê tài “H oàn thiện cong tac tham định d ự án của doanh n gh iệp vừa và nhỏ tại ngân h à n g Đ âu tư và P hát triên Việt
N am ch i nhảnh N a m H à N ộ i” được chọn nghiên cứu trong luận văn.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa vànhỏ tại ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội để rút ra những mặt còn hạn chế và tìm hiểu nguyên nhân của hạn chế đó trong công tác thâm định
- Đề xuất một số giải pháp nhàm hoàn thiện công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
Trang 23- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2006 đến 2010.
4 Phuong pháp nghiên cứu
Trên cơ sở của phương pháp luận duy vật biện chứng, khi nghiên cứu đề tài, tác giả đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống
kê, phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, phương pháp lôgic để đạt được mục tiêu nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn gồm 3 chương
C h ư o ì i g 1 : Những vấn đề lý luận về công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
C h ư ơ n g 2 : Thực trạng công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
C h ư o n g 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội
Trang 24CH Ư Ơ NG 1: NH Ữ NG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC THẨM ĐỊN H D ự ÁN CỦA DOANH NG H IỆP VỪ A VÀ NHỎ TẠI NG ÂN H ÀNG TH Ư Ơ NG MẠI
1.1 Thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
1 1 1 K h á i n iệ m v ề d ự á n đ ầ u tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vón để xây dựng mới,
mở rộng hoặc hiện đại hoả các tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng và nâng cao chất lượng của sản phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu tư, nhằm giúp cho việc ra quyết định đâu tư được đủng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
Trong hoạt động đầu tư, DAĐT có vai trò rất quan trọng, v ề mặt thời gian,
nó tác động trong suốt quá trình đầu tư và khai thác công trình sau này v ề mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham gia vào quá trình đầu tư Như vậy, trong hoạt động đầu tư vai trò của DAĐT thể hiện một cách
cụ thể như sau:
- Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư
- Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín dụng xem xét tài trợ dự án
- Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đồn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư
- Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu tư
- Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu tư
- Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp thời những tồn tại và những vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công
Trang 251 1 2 K h á i n iệ m v ề th ẩ m đ ịn h d ự á n đ ầ u tư• • •
Một dự án dù được chuẩn bị, được phân tích kỹ lưỡng đến đâu thì vẫn thể hiện tính chủ quan của các nhà lập dự án và các nhà phân tích dự án Để khẳng định một cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý của dự án về tính kinh tế, tính kỹ thuật và mức độ hiệu quả về tài chính thì cần phải có kiểm tra, đánh giá lại dự án một cách độc lập, khách quan Đó chính là quá trình thẩm định DAĐT
Thẩm định DAĐT là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan va toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tỉnh hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư Trong quá trình thẩm định lại dự án, nhiều khi phải tính toán, phân tích lại dự án.
Toàn bộ quá trình thẩm định thường là rất phức tạp, có tính liên ngành, đòi hỏi
sự hợp tác, liên kết của nhiều chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau : kinh tế,
kỹ thuật, môi trường mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả
Chính vì vậy, phạm vi thẩm định dự án đầu tư là rất rộng, nó bao hàm tất cả các nội dung của dự án cũng như môi trường bên ngoài dự án Do sản phẩm của dự
án là đơn chiếc nên mỗi dự án lại chứa đựng miền nghiên cứu khác nhau, khi tập hợp lại có thể thấy tính phức tạp, nhiều vẻ của mỗi một dự án cụ thể Vì vậy yêu cầu thẩm định của dự án đầu tư đòi hỏi phải nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện, tránh thẩm định một cách máy móc tuỳ tiện và phiến diện
1 1 3 K h ả i n iệ m và c á c h o ạ t đ ộ n g c ơ b ả n c ơ b ả n c ủ a n g â n h à n g th ư ơ n g
m ạ i
1.1.3.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Đối với mọi nền kinh tế trên thế giới, ngân hàng luôn là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất, có tầm ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia Tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, ngân hàng bao gồm nhiều loại nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả quy mồ tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng chính là ngân hàng thương mại
Trang 26Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bât kỳ một tô chức kinh doanh nào trong nên kinh tế
1.3.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
a) Nhận tiền gửi
Ngân hàng huy động tiền từ các thành phần kinh tế sau đó cho vay với lãi suất cao hon để hưởng chênh lệch Một trong những nguồn tiền quan trọng là các khoản tiền gửi (thanh toán và tiết kiệm của khách hàng)
Để thu hút được nhiều tiền gửi của khách hàng trong môi trường cạnh tranh các ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức huy động khác nhau Khách hàng gửi tiền dược trả lãi như phần thưởng về việc hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh
b) Cho vay
Cho vay thương mại: lúc đầu các ngân hàng chiết khấu thương phiếu, thực
tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau này ngân hàng cho vay trực tiếp dối với các khách hàng, giúp họ có vốn khi cần để thực hiện sản xuất kinh doanh
Cho vay tiêu dừng: trước dây ngân hàng ít cho vay đối với cá nhân và hộ
gia đình vì họ tin rằng các khoản cho vay này có độ rủi ro tương đối cao, dễ vỡ nợ
Sự gia tăng thu nhập của khách hàng và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng buộc họ phải hướng tới người tiêu dùng là khách hàng tiềm năng Đây là thị trường trong tương lai sẽ mang lại nguồn thu nhập lớn và ổn định cho ngân hàng
Tài trợ cho các dự án: Đe phát triển nhanh kinh tế xã hội nước ta, nhu cầu
về vốn tài trợ cho xây dựng cơ sơ hạ tầng là rất lớn Ngoài ra do nhu cầu mở rộng
và phát triển sản xuất, vốn đầu tư của các doanh nghiệp cũng không ngừng gia tăng
Trang 27tạo ra thị trường rộng lớn cho các ngân hàng Các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy, khu công nghiệp, khu đô thị mới, đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Loại hình này mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng song đi kèm với nó cùng chứa đựng nhiều rủi ro cao đến từ khách hàng hoặc là cơ chế chính sách nhà nước hoặc thiên tai hiểm họa, Đối với các dự án lớn, một ngân hàng không thể cung cấp đủ vốn, có thể liên kết với các ngân hàng khác đồng tài trợ.
c) Các hoạt động khác
Bảo quản các vật cỏ giá’, khi nắm giữ các vật có giá như vàng, ngoại tệ, các
giấy tờ có giá, có thể mang lại cho người nắm giữ nhiều rủi ro đến tính mạng và tài sản hơn nữa không mang lại lãi lời gì cho họ Ngân hàng thực hiện việc lưu giữ vàng và các vật có giá cho khách hàng trong kho bảo quản và khách hàng phái trả phí bảo quản
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán: khi mở tài khoản
giao dịch tại ngân hàng khách hàng sẽ nhận được nhiều tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt: an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân Ngày nay giao dịch giữa các ngân hàng ngày càng linh hoạt, thời gian chuyên tiên được rút ngăn, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi, tạo nhiều tiện ích cho khách hàng
Quản lý ngân quỹ’, ngân hàng cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý
ngân quỹ, quản lý việc thu chi cho một công ty kinh doanh và tiên hành đâu tư phân thặng dư tiền mặt tạm thời cho đến khi khách hàng cần đến thanh toán
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ’, chính phủ giành quyền cấp phép
hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Khi thành lập, các ngân hàng phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và tài trợ cho chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếu chính phủ theo tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền huy động được hoặc cho vay ưu đãi cho các doanh nghiệp của chính phủ
Bảo lãnh’, ngày nay, nghiệp vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển
Do khả năng chi trả của ngân hàng rất lớn và ngân hàng nắm giữ tài khoản của
Trang 28khách hàng nên ngân hàng rất có uy tín trong hoạt động bảo lãnh cho khách hàng Các hình thức bảo lãnh gồm có: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng,
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn: nhiều thiết bị nhất là trong lĩnh vực xây
dims cư sở hạ tầng rất đắt tiền, nhiều doanh nghiệp không đủ tiền mua hơn nữa mức
độ sử dụng cũng rất ít Ngân hàng đã tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hoạt dộng thuê mua Hoạt động cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầu của khách hàng và khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê Hoạt dộng cho thuê của ngân hàng cũng dược xếp vào tín dụng trung, dài hạn và nó cũng mang lại cho ngân hàng rất nhiêu rủi ro
di kèm
Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn: ngân hàng đóng vai trò là người được
ủy thác quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ, chuyên gia tư vấn tài chính Giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn của mình một cách hiệu quả nhât
Cung cắp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoản: nhu cầu của khách hàng
ngày càng đa dạng và phong phú Vì thế để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó các ngân hàng đã bắt đầu phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua bán cổ phiếu và trái phiếu mà không cần phải thông qua người kinh doanh chứng khoán Ngân hàng có thể thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty mỏi giới chứng khoán
Cung cắp các dịch vụ bao hiếm: ngân hàng bán bảo hiểm cho khách hàng
đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng gặp rủi ro, có tổn thất xảy ra như: khách hàng bị tai nạn, rủi ro trong kinh doanh, mất khả năng thanh toán, lúc
dó ngân hàng sẽ dửng ra thực hiện nghĩa vụ thanh toán hộ khách hàng của mình
Cung cap các dịch vụ đại lý: do chi phí mở chi nhánh mới rất tốn kém
và mất nhiều thời gian nên ngân hàng không thể thiết lập chi nhánh ở mọi nơi Điều này làm cho khả năng tiếp cận với khách hàng sẽ không cao Do dó nhiều ngân hàng (thường là các ngân hàng lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý
Trang 29cho các ngân hàng khác làm các dịch vụ như: thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ,
1.1.4 Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án tại ngăn hàng thương mại
Trong lĩnh vực ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là những trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hưởng sâu sắc của cơ chế thị trường thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh tiền tệ là yêu cầu quan trọng hàng đầu Hiệu quả và chất lượng của tín dụng trung dài hạn quyết định rât lớn đến lợi nhuận cũng như khả năng phát triển của NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt Nam hiện nay, khi mà các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chưa thật sự đa dạng Các khoản tín dụng NHTM cấp ra phải đảm bảo được hiệu quả kinh tế: thu hồi được vốn và lãi đúng hạn Lãi thu được không chỉ đủ bù đắp phần lãi mà ngân hàng phải trả cho người gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực hiện khoản cho vay, mà còn phải tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng
Do đó, việc thẩm định dự án, phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố tạo
ra lợi ích cũng như những nhân tố gây ra rủi ro là cực kỳ quan trọng trong nâng cao chất lượng tài trợ dự án nói riêng và chất lượng tín dụng nói chung của các ngân hàng thương mại Tham gia kinh doanh trong kinh tế thị trường với đặc điểm cố hữu của nó là đầy biến động và rủi ro thì yêu cầu nhất thiết đối với các NHTM khi cho các doanh nghiệp vay vốn là phải tiến hành thâm định các DAĐT một cách đây
đủ và toàn diện trước khi tài trợ vốn
Thẩm định DAĐT tại ngân hàng thương mại là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tê -
kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho phép đầu tư và quyết định tài trợ vốn.
Công tác thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại nhằm mục tiêu:
- Có quyết định chủ trương bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nhàm nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực hiện dự án, hạn chế giảm bớt các yếu tố rủi ro
Trang 30- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm vốn đầu tư trong quá trình thực hiện
- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án cũng như khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư
- Rút kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau được tốt hơn
Qua công tác thẩm định, các ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp tuỳ theo từng thời kỳ để thắt chặt hoặc nới lỏng tín dụng nhằm phục vụ cho chính sách quản
lý vĩ mô của nhà nước cũng như hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.5 Thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
1.1.5.1 Quy trình thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
Bộ phận thực hiện thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại chính là bộ phận thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng Tùy từng ngân hàng có bộ máy tổ chức, quy mô khác nhau nhưng về cơ bản các ngân hàng tồ chức bộ phận cấp tín dụng gồm phòng tín dụng và phòng thẩm định và quản lý tín dụng Quá trình thẩmđịnh dự án được thực hiện như sau:
Trang 31Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ thẩm định Cán bộ tín dụng tiếp nhận dự án từ chủ đầu tư, cán bộ tín dụng yêu cầu chủ đầu tư phải cung cấp đầy đủ các hồ sơ về chủ đầu tư, về dự án, về tài sản đảm bảo và các giấy tờ khác có liên quan.
Bước 2: Thẩm định của cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng căn cứ vào hồ sơ về
dự án mà chủ đầu tư cung cấp và thu thập thêm thông tin để thực hiện thẩm định dự
án theo các tiêu chí thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng tín dụng, trưởng phòng tín dụng kiểm soát báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng
Bước 3: Thẩm định của cán bộ thẩm định Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ
từ phòng tín dụng và tiến hành thẩm định lại dự án và tiến hành làm báo cáo thẩm định, báo cáo đánh giá rủi ro của dự án, trình trưởng phòng thẩm định ký kiểm soát
Bước 4: Thông qua báo cáo thẩm định Căn cứ báo cáo thẩm định của phòng tín dụng và báo cáo tái thẩm định của phòng thẩm định, cấp có thẩm quyền xem xét
và phê duyệt cấp tín dụng tài trợ dự án Nếu vượt thẩm quyền, thì chuyển lên hội sở chính thực hiện tái thẩm định và ra quyết định tài trợ dự án hay khồng
Bước 5: Hoàn tất công việc thẩm định, lên biên bản phê duyệt cấp tín dụng tài trợ dự án, và thực hiện các bước để giải ngân, lưu giữ hồ sơ thẩm định
i 1.5.2 Nội dung thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
Việc thẩm định dự án đầu tư tại NHTM bao gồm nhiều nội dung và trải qua các công đoạn từ việc thẩm định sơ bộ cho đến thẩm định chính thức, thẩm định kinh tế kỹ thuật, thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án, thẩm định thị trường của dự án, thẩm định mô hình quản trị và nhân lực cho dự án, thẩm định tài chính dự án, thẩm định khả năng trả nợ cho ngân hàng, thẩm định về các biện pháp bảo đảm tiền vay, thẩm định về lợi ích kinh tế xã hội Sau đây là sơ lược về các nội dung trong thẩm định dự án tại NHTM
Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án
Theo nội dung này ngân hàng cần đánh giá xem dự án có nhất thiết phải thực hiện không? Tại sao phải thực hiện? Nếu được thực hiện thì dự án sẽ đem lại lợi ích
gì cho chủ đầu tư, cho địa phương và nền kinh tế Mục tiêu cần đạt được của dự án
Trang 32là gì? Các mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu chung của ngành, của địa phương hay không? Dự án có thuộc diện nhà nước ưu tiên và khuyến khích đầu tư không?
Thẩm định nội dung thị trường của dự án
Nội dung thị trường của dự án được ngân hàng rất quan tâm vì khả năng hoàn trả vốn vay ngân hàng của dự án phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đồng thời thị thường cũng là nơi đánh giá cuối cùng về chất lượng sản phẩm, về khả năng tiêu thụ và về hiệu quả thực sự của dự án
Vì vậy, thẩm định ngân hàng cần đặc biệt chú ý đến thị trường dự án trên các khía cạnh sau:
- Thẩm định sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Khả năng cạnh tranh và các phương thức cạnh tranh
- Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sảnphẩm
Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án
- Thẩm định địa điểm xây dựng công trình: đánh giá sự phù hợp về quy hoạch của địa điểm, tính kinh tế của địa điểm
- Thẩm định về qui mô công suất: xem xét các yếu tố cơ bản để lựa chọn công suất thiết kế và mức sản xuất dự kiến hàng năm của dự án
- Thẩm định về công nghệ sản xuất: đánh giá mức độ phù hợp của công nghệ, thiết bị mà dự án lựa chọn, uy tín của nhà cung cấp
- Thẩm định về phương án sản phẩm
- Thẩm định về sự lựa chọn máy móc thiết bị
- Thẩm định về nguyên vật liệu sử dụng cho dự án: Nguồn cung cấp nguyên
Trang 33vật liệu xa hay gần nơi xây dựng dự án, chú ý tính thời vụ của nguyên vật liệu, giá
cả và quy luật biến động giá cả
- Thẩm định về năng lượng, nước sử dụng cho sản xuất của dự án
- Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án
- Thẩm định vấn đề xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
- Thẩm định về lịch trình thực hiện dự án
Thẩm định nội dung về mô hình tố chức quản trị và nhân lực cho dự án
Thành công của một dự án đầu tư, bên cạnh sự đầy đủ các yếu tố cơ sở vật chất như nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu còn được quyết định rất lớn bởi trình
độ - năng lực của các nhà quản lý, bởi tay nghề của người lao động Do đó, khi thẩm định dự án, việc xem xét về phương thức tổ chức quản trị dự án, về tính hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dung không thể bỏ qua Những vấn đề chính cần xem xét là:
- Thẩm định về mô hình tổ chức quản trị của dự án: hình thức tổ chức quản
lý dự án, xem xét cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành của dự án
- Thẩm định về lao động cho dự án: Đối với lao động trong nước, đối với lao động nước ngoài, đánh giá nguồn nhân lực của dự án về số lao động, trình độ kỹ thuật tay nghề, kế hoạch đào tạo
Thẩm định nội dung tài chính của dự án
- Thẩm định về tổng vốn đầu tư của dự án: thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn
- Thẩm định về nguồn vốn và sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ dự án
- Thẩm định về chi phí sản xuất, doanh thu và thu nhập hàng năm của dự án
- Tỷ suất chiết khấu
- Dòng tiền của dự án
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
- Tính chỉ tiêu NPV (hiện giá ròng)
- Tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn (IRR)
- Xác định điểm hoà vốn của dự án
Trang 34Thẩm định về khả năng trả nợ cho ngân hàng
Xuất phát từ quan điểm của tín dụng là bên vay vốn (chủ đầu tư) phải hoàn trả ngân hàng đầy đủ và đúng hạn số vốn gốc và lãi vay để NHTM có thể trả lại cho bên được huy động vốn hoặc cho vay đối với dự án khác Trong quá trình thẩm định DAĐT, NHTM đặc biệt quan tâm đến khả năng hoàn trả của chủ đầu tư khi đến kỳ hạn trả nợ Khả năng trả nợ của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Dự án đang xin vay là dự án đàu tư mới hay đầu tư chiều sâu, nguồn trả nợ chủ yếu trông đợi vào khả năng sản xuất kinh doanh của dự án hay còn có những nguồn bổ sung nào khác
Thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội qua các mặt
- Giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hoá
- Khả năng tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
- Mức độ đóng góp cho ngân sách (thuế, thuê đất, thuê tài sản cố định )
- Góp phần phát triển các ngành khác, phát triển khu nguyên liệu
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương Tăng cường cơ sở hạ tầng địa phương (điện, nước, giao thông )
- Phát triển các dịch vụ thương mại, du lịch tại địa phương (ngoại ứng tích cực) và các ngoại ứng tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, tiếng ồn, tệ nạn xã hội
Thầm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Tài sản đảm bảo chính là nguồn trả nợ thứ hai khi thu nhập từ hoạt động của dự án không đảm bảo để trả nợ Tài sản đảm bảo cần được đánh giá một cách chính xác làm cơ sở xác định hạn mức tín dụng và đảm bảo khả năng phát mại tài sản khi cần thiết Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo bao gồm: thẩm định về tính chất pháp lý của tài sản đảm bảo, thẩm định tính dễ chuyển nhượng của tài sản (khả năng thanh khoản), thẩm định giá trị tài sản đảm bảo
Trên đây là những nội dung căn bản trong bất cứ một quá trình thẩm định dự
án đầu tư nào Có thể nói, thẩm định dự án đầu tư là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi phải luôn hoàn thiện qua thực tế chứ không phải chỉ dừng lại ở lý thuyết Vì vậy, việc không ngừng nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
Trang 35đầu tư đối với các ngân hàng là điều rất cần thiết để giảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả hoạt động của mình một cách tối đa.
1.1.5.3 Phương pháp thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
DAĐT là một hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu nên phương pháp phân tích dự án về thực chất là phương pháp tiếp cận hệ thống, nó là cơ sở khoa học vững chắc và được thế giới áp dụng rộng rãi Trong đó, mỗi phần, mỗi nội dung, mỗi cấp độ nghiên cứu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, các thông tin định tính và định lượng hỗ trợ nhau để làm rõ các nội dung nhằm đạt được tính trội của hệ thống
là mục tiêu của dự án Thẩm định có ý nghĩa ở bất kỳ giai đoạn nào, cấp độ nào cũng đòi hỏi phải đánh giá từng khía cạnh tài chính, kinh tế và xã hội của dự án để
từ đó có cách nhìn nhận khách quan, toàn diện về dự án đầu tư Mỗi một nội dung thẩm định có tính đặc thù cũng như căn cứ trên các phương tiện, điều kiện của người thẩm định mà xác định phương pháp thẩm định cho phù hợp và hiệu quả nhất, đương nhiên mỗi một nội dung thẩm định cần phải kết hợp đồng bộ nhiều phương pháp có thể
Để đánh giá tính khả thi một dự án có nhiều phương pháp khác nhau, sau đây
là các phương pháp chính:
Phương pháp thẩm định theo trình tự: Việc thẩm định dự án được tiến hành
theo một trình tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:
Thẩm định tổng quát: là việc xem xét khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của
dự án như: hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án Vì xem xét tổng quát các nội dung của dự án, do đó ở giai đoạn này khó phát hiện được các vấn đề cần phải bác bỏ hoặc các sai sót của dự án cần bổ sung hoặc sửa đổi Chỉ khi tiến hành thẩm định chi tiết, những vấn đề sai sót của dự án mới được phát hiện
Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các
Trang 36điều kiện pháp lý đến việc thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính
và kinh tế xã hội của dự án Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá dồng ý hay cần phải sửa dổi thêm hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên, mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy theo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án
Phương pháp so sánh, đối chiếu các chi tiêu: đây là phương pháp được áp
dụng phổ biến và thông dụng dối với mọi dự án, đặc biệt của các DNVVN Uu điểm lớn của phương pháp này khắc phục nhược diêm dôi với người thâm định không có am hiểu chuyên môn sâu về công nghệ của dự án, khi đó việc so sánh sẽ oịúp cho người thẩm định nghiên cứu có trọng tâm và đặt ra các câu hỏi đúng Việc thực hiện so sánh được tiến hành theo ba cách: cách thứ nhất so sánh các nội dung tương tự của các chỉ tiêu, vêu cầu, quy định, tiêu chuẩn của ngành, của Nhà nước với dự án; cách thứ hai so sánh các chỉ tiêu, thông sô của các dự án tương tự dã thực hiện với dự án đang tiến hành thẩm định; cách thứ ba so sánh các chỉ tiêu, thông sô của dự án theo thời gian trong quá trình dự án được hình thành phát triển để chuẩn xác số liệu
Phương pháp so sánh phụ thuộc rất lớn vào phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp kinh nghiệm và phương pháp lôgic-lịch sử
Phương pháp nghiên cứu tài liệu chính là bước đầu tiên để thu thập các thông tin phục vụ cho việc thẩm định dự án, đặc biệt là việc nghiên cứu các điều kiện vĩ
mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện DAĐ r Đối với bộ hồ sơ mà khách hàng gửi đến có vai trò quan trọng trong việc xem xét quyết định tài trợ Qua nghiên cứu hồ sơ tài liệu của khách hàng mới thấy được tính đầy đủ, khách quan, lôgic, pháp lý và năng lực của khách hàng, từ đó dưa ra các kết luận sơ bộ, các câu hỏi nghi vấn và các yêu cầu tiếp theo đế làm rõ các nội dung cần thẩm định
Phương pháp kinh nghiệm luôn dược dề cao trong công tác thẩm định dự án,
có kinh nghiệm người thẩm dịnh mới có đủ kiến thức và cơ sở để so sánh, đánh giá tính hiệu quả, phù hợp, có sự tích luỹ kiến thức và sai sót thường gặp của các dự án cùng loại trước đó Thông qua quá trình thẩm định lặp lại, nhận thức về dự án sẽ sâu
Trang 37sắc hơn, nắm được các yếu tố khách quan tác động đến dự án và tồn tại trong dự án.
Ngoài nỗ lực của bản thân, để đạt được khả năng thẩm định độc lập và đạt yêu cầu cán bộ tín dụng hoặc người được giao nhiệm vụ thẩm định cần có thời gian công tác trong ngành khoảng 3-5 năm
Phương pháp lôgic-lịch sử: phương pháp này được tiến hành theo một trình tự
từ tổng quát đến chi tiết, từ quá khứ đến hiện tại và từ đó rút ra các kết luận cũng như dự báo tương lai Khi phân tích phải xuất phát từ các đối tượng thẩm định, đặt
dự án vào điều kiện môi trường cụ thể, tái hiện và chỉ ra mối liên hệ giữa các nội dung và quá trình xác lập các thông tin của dự án
Phương pháp phân tích độ nhạy Phân tích độ nhạy là phương pháp hiện đại
và được áp dụng ngày càng nhiều trong các DAĐT, với sự hỗ trợ của công cụ tin học, phân tích độ nhạy cho chúng ta nhận biết được những yếu tố nào tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả của dự án, mức độ tác động, từ đó dự báo được những rủi ro có thể xảy ra và có các biện pháp quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả đầu tư và vận hành dự
án Qua việc phân tích độ nhạy, người ta đưa ra được kết luận về tính vững chắc và ổn định của dự án khi chịu tác động của các yếu tố bất lợi, những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài dự án Đối với DNW N do quy mô nhỏ, công nghệ không hiện đại, vị thế của doanh nghiệp trong mối quan hệ với đầu vào, đầu ra chưa cao, khả năng cạnh tranh còn thấp thì việc phân tích độ nhạy của dự án rất quan trọng Dự báo được các khả năng diễn biến của các yếu tố tác động như đầu vào, thị trường đầu ra, cho ta biết được các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro, ảnh hưởng lớn đên quyết định cho vay
Phương pháp dự báo: Khi xác định hiệu quả dự án ta không thể thiếu được dự
báo thị trường và điều kiện vĩ mô trong thời gian sắp tới Các kết quả thẩm định của
dự án được xác định trên các cơ sở của thông tin quá khứ, hiện tại và thể hiện ở trong tương lai, để xác định được các chỉ tiêu của dự án cần phải áp dụng các phương pháp dự báo Các thông tin dự báo có được từ các văn kiện của Đảng và quy định của Nhà nước như quy hoạch phát triển ngành, vùng, có được từ các kết quả dự báo của các đơn vị tổ chức có năng lực, và có được từ người thẩm định
ĐẠI HỌC KTQD
TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 38thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê, toán học và các phương pháp phân tích lợi ích, chi phí, hiệu quả dự án.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phương pháp phỏng vấn không chỉ đơn
giản là để thẩm định dự án mà rộng hơn nó còn thể hiện văn hoá, hình ảnh của đơn
vị thẩm định đối với khách hàng, chiến lược kinh doanh, sự thiện chí hợp tác, hướng dẫn khách hàng có điều kiện tốt nhất tiêp cận nguôn vôn vay Qua tiêp xúc trực tiếp khách hàng người thẩm định phần nào có cảm quan cá nhân để nhận xét tình hình doanh nghiệp, tư cách người vay và một số yếu tố thuộc về cảm quan rất cần thiết khác Phương pháp này cũng được sử dụng rộng rãi cho các dự án của DNW N khi mà các phương pháp yêu cầu kỹ thuật cao chưa thể áp dụng
Phương pháp hội nghị: bao gồm ba phương pháp là phương pháp chuyên gia,
phương pháp hội nghị bàn tròn và phương pháp hội nghị lớn Hiện tại hầu hết các NHTM đều sử dụng phương pháp hội nghị bàn tròn (dưới hình thức là hội đồng tín dụng để thẩm định và quyết định các khoản vay dự án đầu tư cho khách hàng)
Phương pháp chuyên gia: trong trường hợp tiến hành thẩm định các dự án quan trọng, phức tạp đòi hỏi phải có trình độ cao để xem xét một khía cạnh cụ thê của dự án thì cần thiết phải sử dụng đội ngũ chuyên gia có chuyên môn Những dự
án có quy mô vốn lớn, sử dụng công nghệ mới và phức tạp, căn cứ vào yêu cầu cụ thể thì áp dụng phương pháp chuyên gia luôn là sự lựa chọn sô một
Phương pháp hội nghị bàn tròn áp dụng đối với dự án có sự tham gia của các cấp có thẩm quyền cần phải có những ý kiến thống nhât tạo thuận lợi cho việc triên khai dự án Các thông tin của dự án bước đầu triển khai cần giữ kín và mang tính chất chiến lược quan trọng Đối với đơn vị tài trợ vốn, phương pháp hội nghị bàn tròn cũng có ý nghĩa lớn và có thể nằm trong quy trình thẩm định dự án thông qua việc thành lập Hội đòng thẩm định, theo phương pháp này, yếu tố tập thể được đề cao kết hợp với yếu tố cá nhân để đưa ra quyết định chính xác hơn Hiện tại ở các ngân hàng cổ phần đều có Hội đồng tín dụng để quyết định một dự án lớn, mang tầm quan trọng
Phương pháp hội nghị lớn: áp dụng cho dự án phức tạp, vốn lớn nhiều bên
Trang 39tham gia, có thể là người ra quyết định đầu tư chủ trì hội nghị lấy ý kiến tham gia Phương pháp này hiện chưa được triển khai nhiều tại các ngân hàng cô phân.
Phương pháp trình bày kết quả thẩm định: kết thúc quá trinh thu thập và xử lý
thông tin của dự án thì điều quan trọng tiếp theo là trình bày kêt quả thông tin như thê nào đảm bảo ngắn gọn, đầy đủ, trong sáng và dễ hiểu Có được phương pháp trình bày tốt sẽ truyền đạt đến các bộ phận tham gia dự án, từ đó có những ý kiến phản hồi đúng và rút ngắn thời gian chỉnh sửa, trình duyệt
1.1.5.4 Chất lượng thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại
Chất lượng thẩm định dự án là mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định dự
án dựa trên các nguồn cung câp thông tin đa dạng, các giả định có căn cư thuyet phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định phù hợp trong thời gian ngắn nhất với chi phí hợp lý nhất
Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án:
Các chỉ tiêu định lượng
+ Thời gian thẩm định dự án: được tính từ ngày ngân hàng nhận đủ hò sơ đề nghị vay vốn hợp pháp, hợp lệ đên thời diêm thông báo kêt qua tham đinh Đay la khoảng thời gian mà ngân hàng thu thập thông tin, đánh giá khách hàng và dự án vay vốn để ra quyết định cho vay hay từ chối cho vay đối với dự án và chủ đầu tư.+ Chi phí thẩm định dự án: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình thẩm định dự án như: chi phí văn phòng phẩm, chi phí thu thập thông tin, chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, chi phí cho cán bộ đi công tác Tuy nhiên, trên thực tê chi phi này khó tính toán một cách chi tiết và thông thường thì chỉ được ước lượng một cách chính xác nhất
+ Các chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp kết quả thẩm định với thực tế triển khai dự án:
tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ xấu, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ cho vay theo dự án
Các chỉ tiêu định tỉnh
+ Sự phù hợp của quy trình thẩm định: Quy trình rõ ràng, đầy đủ và dễ hiểu sẽ giúp
cho việc thẩm định một cách dễ dàng hơn
Trang 40+ Nhóm chỉ tiêu về nội dung thẩm định: Sự đầy đủ, chính xác, hợp lý trong quá trình thực hiện các nội dung thẩm định sẽ tạo ra một kết quả thẩm định đáng tin cậy.
1.2 Yêu cầu công tác thẩm định dự án của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tê Việt Nam hiện nay
Theo Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 23/11/2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ
được định nghĩa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kỷ kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vôn đăng kỷ không quá 10 tỷ dông hoặc sô lao động trung bình hằng năm không quá 300 người.
Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thỏa mãn các tiêu thức trên đều coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm:
+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp
+ Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước
+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã
+ Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh
Theo cách phân loại này, ở Việt Nam hiện số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 93% tổng số doanh nghiệp hiện có (theo kỷ yêu khoa học, dự án chính sách hô trợ phát triển DNVVN ở Việt Nam, Học viện Chính trị Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng trong nên kinh tê môi nước, kê
cả với các nước có trình độ phát triển cao Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa nguồn lực và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nên kinh tế
Vai trò của chúng thể hiện qua các mặt sau:
+ Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp: Các cơ sở doanh nghiệp vừa và nhỏ rất thích hợp với các phương pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng được công nhận là