1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty cổ phần thi công cơ giới xây lắp lấy ví dụ dự án xây dựng khu đô thị 54 hạ đình

123 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty cổ phần thi công cơ giới xây lắp lấy ví dụ dự án xây dựng khu đô thị 54 hạ đình
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Từ Quang Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 37,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, là một cán bộ của công ty, với mong muốn đóng góp một phần công sức, kiến thức và sự hiểu biết nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý dự án của công ty, thông qua

Trang 2

NGUYỄN THỊ LAN ANH

Đ Ạ I H Ọ C K T Q D

t t t h ô n g t i n t h ư vi ệ n

HOÀN THIỆN CỘNG TÁC QUẢN LÝ DỰÁN TẠI CỐNG TY Cổ PHẦN THI CÔNG cơ GIỚI XÂY LẮP LẤY Ví DỤ DỰÁN XÂY DỤNG KHU ĐÔ THỊ 54 HẠ ĐÌNH

C H U Y Ê N N G À N H - K IN H TÊ Đ Ấ U T ư

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯÒI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TỪ QUANG PHƯƠNG

THS: Ỏ6ĨƯ

HÀ NỘI, NẤM 2009

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIỂT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIẺU, HÌNH VẺ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN VÈ D ự ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẦU T ư NGÀNH XÂY D ựN G 4

1.1 D ự ÁN ĐẦU Tư VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẦU Tư: 4

1.1.1 Dự án đầu tư: 4

1 ỉ 1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư: 5

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư 6

1.1.1.4 Các giai đoạn hình thành dự án: 8

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư: 8

1.1.2.1 Khái niệm 8

1.1.2.2 Tác dụng của quản lỷ dự án: 10

1.1.2.3 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư: 11

1.1.2.4 Nội dung quản lỷ dự án đầu tư: 12

1.1.2.5 Các mô hình tổ chức quản lỷ dự án 16

1.1.2.6 Các công cụ được sử dụng để quản lý dự án: 19

1.2 ĐẶC ĐIỂM D ự ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẦU TƯ NGHÀNH XÂYDựNG 28

1.2.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư ngành xây dựng: 28

1.2.2 Các nội dung quản lý dự án đàu tư và các công cụ được sử dụng trong quản lý dự án đầu tư ngành xây dựng 29

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỎ PHẦN THI CÔNG c ơ GIỚI XÂY LẮP 32

2.1 TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: 33

Trang 4

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ D ự Á N 43

2.2.1 Giói thiệu về quy mô các dự án do công ty làm chủ đầu tư 43

2.2.2 Các hình thức tổ chức quản lý dự án tại công ty 59

2.2.3 Quy trình và cơ chế quản lý dự án tại BQL dự án của công ty 64

2.2.3.1 Quy trình quản lý dự án tại ban quản lý dự án của công ty. 64

2.2.3.2 Cơ chế quản ỉỷ dự án tại ban quản lý dự án của công ty 66

2.2.4 Các nội dung quản lý dự án của ban quản lý dự án 67

2.3 PHÂN TÍCH VÍ DỤ VỀ D ự ÁN XÂY DỤNG KHƯ ĐÔ THỊ 54 HẠ ĐÌNH 68

2.3.1 Giói thiệu dự án 68

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đình 70

2.3.3 Đánh giá công tác QLDA tại BQLDA - Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân 73

2.3.3.1 Kết quả đạt được. 73

2.3.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ D ự Á N 78

3.1 ĐỊNH HƯỚNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG Cơ GIỚI XÂY LẤP 78

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ D ự ÁN TẠI CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ D ự ÁN 79

3.2.1 Giải pháp về công cụ quản lý dự án 80

3.2.1.1 Công cụ trong quản lý tiến độ dự án 80

3.2.1.2 Công cụ trong quản lỷ chất lượng dự án 83

3.2.2 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực trong quản lý dự án: 84

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

DAĐT : Dự án đàu tư

Trang 6

I BẢNG BIÊU

Bảng 1.1 Thứ bậc phân công công việc theo các phương pháp 21

Bảng 1.2 Bốn nội dung chủ yếu của công tác Quản lý dự án đầu tư trong ngành xây dựng 30

Bảng 2.1: Tổng tài có và tài sản nợ trong 3 năm 2006, 2007, 2008 42

Bảng 2.2: Sản lượng và doanh thu trong 3 năm 2006, 2007, 2008 42

II HÌNH VẼ Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án 10

Hình 1.2: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 17

Hình 1.3: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 18

Hình 1.4 Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay 19

Hình 2.1: Mô hình chung của các Tổng công ty Xây dựng Việt Nam 36

Hình 2.2: Mô hình chung của các công ty xây dựng Việt Nam 37

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức Công ty c ổ phần thi công cơ giới xây lắp 38

Hình 2.4 Quy trình QLDA tại Ban QLDA Công ty 65

Hình 2.5 Tiến độ dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đ ìn h 71

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN

s o go o 0 8 0 3

NGUYỄN THỊ LAN ANH

HOÀN THIỆN CỘNG TÁC QUẢN LÝ DỰÁN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN THI CÔNG cơ GIỚI XÂY LẮP

LẤY Ví DỤ Dự ÁN XÂY DỤNG KHU DÔ THỊ 54 HẠ DINH

C H U Y Ê N N G À N H : K IN H TÊ Đ Ầ U T ư

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2009

m

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, ngành xây dựng Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực: Xây dựng và đưa vào sử dụng các khu công nghiệp, các cơ sở hạ tầng quan trọng trên mọi miền của đất nước, ví dụ như Khu Công nghiệp Biên Hòa, Khu Công nghiệp Dung Quât, Khu Công nghiệp Nội Bài, hệ thống đường giao thông, cầu cảng Lĩnh vực xây dựng

và phát triển nhà ở đã có những thành tựu vượt bậc, năm 2008, cả nước đã đâu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp khoảng 21 triệu m2 nhà ở Các lĩnh vực khác của ngành xây dựng cũng phát triển mạnh mẽ như sản xuất vật liệu xây dựng, quy hoạch, thiết kế, tư vấn, kiến trúc Nhà nước luôn ta coi đây là mà một ngành công nghiệp đặc biệt tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, là tiền đề để các ngành công nghiệp khác phát triển theo đúng như Thủ tướng Phan Văn Khải đã

nhận xét: "Ngành xây dựng phải đóng vai trò chủ đạo trong việc thực hiện chiên

lược phát triển đất nước".

Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội, được thành lập từ năm 1959, đến nay đã có bề dày gần 50 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngày nay trong một môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tê quôc tê ngày càng sâu rộng, Công ty

đã xây dựng cho mình một chiên lược phát triên kinh doanh thực sự thông qua việc đầu tư theo dự án, mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu Việc quản lý tốt các dự án đầu tư đã đem lại lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Mặc dù vậy Công

ty đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý dự án do qui

mô dự án ngày càng lớn và tính chất dự án ngày càng phức tạp

Trang 9

Xuất phát từ thực tế đó, là một cán bộ của công ty, với mong muốn đóng góp một phần công sức, kiến thức và sự hiểu biết nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý dự án của công ty, thông qua đó đóng góp vào sự phát triển chung của công ty, tác giả đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp- lẩy ví dụ: Dự án xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đình

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn bao gồm 3 chương:

> Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư ngành xây dựng.

> Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp - lấy ví dụ Dự án xây dựng khu Đô thị

Trong chương I, tác giả đề cập đến những vấn đề mang tính chât lý luận như sau:

1.1 Các khái niệm về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư nói chung.

v ề dự án: các khái niệm, đặc trưng, các cách phân loại và các giai đoạn hình thành dự án

v ề công tác quản lý dự án: các khái niệm, các tác dụng, các mục tiêu, các nội dung, các mô hình tổ chức và các công cụ được sử dụng để quản lý dự án

Trang 10

1.2 Dự án đàu tư và quản lý dự án đầu tư ngành xây dựng nói riêng.

Do tính chất đăc thù riêne của neành xâv dunọ mà các dư án xây dưns có những đăc trim s cơ bản sau đây:

Là đơn vị xây dựng được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình đơn lẻ

có mối liên hệ nội tại, thực hiện hạch toán thống nhất, quản lý thống nhất trong quá trình xây dựng trên phạm vi thiết kế tổng thể hoặc thiêt kê sơ bộ

Coi việc hình thành tài sản cố định là một mục tiêu đặc biệt trong một điều kiện ràng buộc thứ nhất là ràng buộc về thời gian, tức là một dự án xây dựng phải có mục tiêu hợp lý về kỳ hạn của công trình xây dựng; thứ hai là ràng buộc về nguồn lực, tức là một dự án xây dựng phải có được mục tiêu nhất định về tổng mức đâu tư; thứ ba là ràng buộc về chất lượng, tức là dự án xây dựng phải có mục tiêu dự định về khả năng sản xuất, trình độ kỹ thuật, và hiệu quả sử dụng

Cần phải tuân theo một trình tự xây dựng cần thiết và trải qua một quá trình xây dựng đặc biệt, tức là một dự án xây dựng là cả một quá trình theo thứ

tự từ lúc đưa ra ý tưởng xây dựng và đề nghị xây dựng đên lúc lựa chọn phương

án, đánh giá, quyết sách, điều tra thăm dò, thiết kế, thi công cho đến lúc công trình hoàn thiện, đi vào sản xuất hoặc đi vào sử dụng

Mỗi dự án xây dựng được đầu tư duy nhất một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất

Có tiêu chuẩn về hạn ngạch đầu tư Chỉ khi đạt đên một mức đâu tư nhât định mới được coi là dự án xây dựng, nếu không đạt được tiêu chuẩn về mức đầu

tư này thì được coi là đặt mua tài sản cố định đơn lẻ Trong thời kỳ đổi mới, hạn ngạch này ngày càng được nâng cao, ví dự như đầu tư 1 tỷ trở lên mới được coi

là dự án xây dựng

Trang 11

Các nội dung quản lý dư án đầu tư irons ngành xây dung bao gồm 9 nôi duns:

Lập kế hoạch tổng quan; Quản lý phạm vi; Quản lý thời gian, Quản lý chi phí; Quản lý chất lượng; Quản lý nhân lực; Quản lý thông tin; Quản lý rủi ro; Quản

Quản lý hoạt động cung ứng, mua bán

Quản lý chi phí

- Dự tính thời - Đảm bảo chất - Lựa chọn nhà cung ứng, - Tính toán chi

- Quản lý tiến - Quản lý chất - Quản lý họp đồng, tiến - Lập dự toán

Các công cụ được sử dung irons, quản lý dư án đầu tư của nẹành xây dưnợ:

Cũng do đặc diêm của dự án đầu tư ngành xây dựng là tập trung chủ yếu vào 04 nội dung chính là: quản lý tiến độ; quản lý chất lượng và quản lý hoạt động cung ứng, mua bán và quản lý tiến độ nên các công cụ thường được sử dụng trong quá trình quản lý dự án đầu tư ngành xây dựng là sơ đồ phân tách công việc (WBS); biểu đồ Gantt hay sơ đồ mạng PERT

C h ư ơ n g 2 : TH ựC TRẠNG QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THI CÔNG c ơ GIỚI XÂY LẮP

2.1 Tổng quan về công ty

> Quá trình hình thành và phát triển

Trang 12

> Chức năng và nhiệm vụ của công ty

> Cơ cấu tổ chức và bộ máy hành chính của công ty

> Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án.

Hiện nay công ty đang thực hiện cùng lúc, song song 3 dự án: Dự án xây dựng khu đô thị 54 Hạ Đình, Dự án khu nhà ở Xuân Đỉnh Hà Nội, Dự án khu nghỉ dưỡng và biệt thự sinh thái Hòn Rớ- Nha Trang Để tập trung đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý dự án của công ty, em xin đi vào phân tích một ví dụ cụ thể là Dự án xây dựng khu đô thị 54 Hạ Đình

Tên dư án: Xây dựng khu đô thị 54 Hạ Đình

Địa điểm xây dưng công trình: Khu đất thuộc phường Thanh Xuân trung- quận Thanh Xuân- TP Hà Nội

Von đau tư: - Nguôn vôn chuân bị đâu tư là vôn tự có của chủ đầu tư và vốn vay ngân hàng

- Nguôn vôn thực hiện đâu tư là vốn tự có và vốn tự huy động củachủ đầu tư

Qụy mô dự án: - Xây dựng trụ sở làm việc gồm: nhà 7 tầng và nhà 3 tầng có tổng diện tích xây dựng là: 475,87m2

Trang 13

+ Nhà ở thấp tầng 3 tầng (08 căn) có diện tích xây dựng là: 695,56 m2.

Một về: Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tự thực hiện

Một dự án đầu tư sau khi đã được thẩm định và có quyết định phê duyệt của hội đồng quản trị công ty thì mới được đưa vào triển khai Tất cả các dự án đầu tư của Công ty c ổ phần Thi công cơ giới xây lắp đều phải được thẩm định xem xét kỹ lưỡng tại phòng Dự án- Đầu tư Phòng Dự án- Đầu tư có nhiệm vụ hoàn tất các thủ tục của giai đoạn chuẩn bị đầu tư rồi mới được chuyển sang cho Ban quản lý dự án Do các dự án của Công ty c ổ phần Thi công cơ giới xây lắp

có mặt ở nhiều địa bàn trải rộng trên phạm vi cả nước, nên đối với mỗi dự án, công ty thành lập một ban quản lý dự án riêng Các ban quản lý dự án là đơn vị trực thuộc Công ty c ổ phần Thi công cơ giới xây lắp được thành lập để giúp công ty đồng thời là chủ đầu tư quản lý dự án theo hình thức:” Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án” được quy định tại khoản 2 điều 33 của NĐ số 12/2009/NĐ-

CP ngày 12/02/2009 (trước đây là điều 60 của NĐ số 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999) của Chính phủ và các quy định của Bộ xây dựng về quản lý dự án Ban quản lý dự án chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Công ty cổ phần Thi công cơ giới xây lắp

Quy chế hoạt động của ban quản lý dự án do hội đồng quản trị công ty ban hành, quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án

Hai về: Quy trình quản lý dự án tại ban quản lý dự án của công ty

Thông thường một dự án được Ban quản lý triển khai được tuân theo một quy trình gồm các bước cơ bản sau:

Trang 15

Ba về: Cơ chế quản lý dự án tại BQLDA của công ty

Trong quá trình quản lý các dự án, Công ty luôn tuân thủ theo các quy định của Chính phủ, của các cấp chủ quản ban hành như Bộ xây dựng và Tổng công ty xây dựng Hà Nội, ngoài ra còn tuân theo các quy định riêng của công ty

Các văn bản pháp quy trực tiếp có liên quan đến quá trình quản lý dự án đầu tư mà Ban quản lý dự án luôn tuân theo bao gồm: các Luật, Nghị Định, Thông tư hướng dẫn về Luật đầu tư, Luật xây dựng, Luật đất đai và Luật kinh doanh bất động sản

Bốn về: Các nội dung quản lý dự án của ban quản lý dự án

Ban quản lý dự án bao gồm 9 nội dung cơ bản của công tác quản lý Tuy nhiên 04 nội dung chủ yếu và có tầm quan trọng nhất trong công tác quản lý dự

án là: quản lý chí phí, quản lý thời gian, quản lý chất lượng và quản lý hợp đồng

và hoạt động mua bán Do vậy trong khuôn khổ của luận văn, em xin tập trung đi sau vào 04 nội dung trên:

* Quản lý thời gian dự án:

* Quản lý chi phí:

* Quản lý chất lượng:

* Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán:

Năm về: Đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân gây ra những hạn chế trong công tác quản lý dự án

Iỉết quả đạt được.

Trong quá trình quản lý các dự án đầu tư, Ban quản lý dự án đã giúp triển khai dự án này có hiệu quả, đóng góp tích cực vào hiệu quả hoạt động sản xuất

Trang 16

kinh doanh của công ty và của Tổng công ty Hiệu quả của dự án thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:

Hiệu quả về kinh tế:

- Giá trị hiện tại ròng của dự án: NPV= 4.876.632.400 đồng, mà theo cơ

sở lý thuyết đề ra thì NPV chỉ cần > 0 là dự án có lãi Như vậy đây là một phương án có lãi

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR= 18,97 % lớn hơn rất nhiều so với tỷ suất

chiết khấu đặt ra là 7,5%

- Thời gian thu hồi vốn của dự án: T= 3,768 năm

Ngoài hiệu quả về kinh tế, dự án còn đem lại hiệu quả về mặt xã hội

- Thực hiện chính sách phát triển về nhà ở của Thành phố nhằm thúc đẩy quá trình hiện đại hoá, văn minh đô thị của thủ đô Hà Nội góp phần giải quyết nhu cầu về nhà ở của nhân dân thủ đô hiện nay

- Dự án đầu tư xây dựng khu nhà khu đô thị 54 Hạ Đình ngoài việc thực hiện các chủ trương chính sách của Thành phố về phát triển nhà ở trên địa bàn

Hà Nội mà còn góp phần tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực

- Dự án được thực hiện sẽ góp phần giải quyết việc làm cho công nhân ngành xây dựng và các lao động phổ thông cũng như lao động lao chuyên môn khác, đóng góp cho ngân sách Thành phố qua các khoản tiền sử dụng đất, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp và quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp

- Dự án được thực hiện sẽ góp ohần hồ trợ Công ty cổ phần Thi công cơ giới xây phát triển hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo điều kiện làm việc

Trang 17

Đồng thời mang lại hiệu quả về kién trúc quy hoạch:

- Tạo được không gian phù họp vói trước mắt và lâu dài về quy hoạch Thủ

đô Đạt các chỉ tiêu diện tích ở đối với dân cư đô thị loại I, phù hợp với nhiều hình thức căn hộ, thích ứng với nhu cầu phục vụ các đối tượng chính sách và di dân đền bù giải phóng mặt bằng

- Do cơ câu mặt băng hợp lý, vị trí thang máy và hướng cầu thang bộ bố trí thuận lợi tạo điều kiện giao thông, thông gió chiếu sáng tốt, tạo cảnh quan đẹp cho toàn khu Tạo điều kiện thuận lợi và hấp dẫn người sử dụng

Xét vê mặt chât lượng thì công trình mà công ty thi công nhìn chung đạt chất lượng tốt, tuân thủ đúng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành 12/1996 Các tiêu chuẩn quy phạm thiết kế, thi công, nghiệm thu hiện hành của Nhà nước Việc lập kế hoạch kiểm tra chất lượng của Ban quản lý

dự án được tiến hành ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án và thực hiện trong suốt quá trình của dự án

Quá trình quản lý dự án cũng đã giúp cho chủ đầu tư phát hiện và bổ sung kịp thời những điểm còn hạn chế trong quá trình lập và thẩm định dự án, phát hiện những thiếu sót và đề xuất kịp thời các giải pháp kinh tế kỹ thuật cụ thể giúp thực hiện có hiệu quả và phù họp hơn các vấn đề phát sinh

Cùng với công tác quản lý dự án đã nhiều năm, hình thành nên một đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và trình độ quản lý được trang bị kiến thức đầy đủ và toàn diện hơn Điều nay đã khiến cho Ban quản lý dự án hoạt động một cách bài bản và hiệu quả hơn

Trang 18

Nhìn chung, trong những năm qua, công tác quản lý dự án đầu tư ở Ban quản lý dự án được thực hiện một cách tương đối tốt, không có những sai sót nghiêm trọng và đáng kể nào Để đạt được những kết quả trên, công tác quản lý

dự án đâu tư tại Ban quản lý dự án đã có nhiều cố gắng, kết hợp với việc cải cách thủ tục đâu tư của Nhà nước, Ban quản lý dự án đang ngày càng trở thành một

bộ phận quan trọng góp phần thúc đẩy sự đầu tư, phát triển của công ty

Hạn chế và nguyên nhân.

Mặc dù các dự án nhìn chung đều đạt được hiệu quả, nhưng để phát triển một cách mạnh mẽ, ổn định và bền vững, bắt kịp với xu thế hội nhập hiện nay thì công ty cần nhìn nhận lại quá trình đầu tư của mình từ trước đến nay để có những điều chỉnh thích họp Quá trình này cần được xem xét từ giai đoạn chuẩn

bị đầu tư cho đến khi đưa công trình vào vận hành, khai thác Trong khuôn khổ của luận văn này, ta chỉ xem xét đên giai đoạn triển khai dự án, mà cụ thể ở đây

là công tác quản lý dự án xét trong một ví dụ cụ thể là là dự án: “ Dự án xây dựng khu đô thị 54 Hạ Đình”

Xét về mặt quản lý tiến độ : Nhìn vào Bảng tiến độ thực hiện dự án được thể hiện rất rõ ràng qua biểu đồ Gantt ta thấy theo đó tiến độ thực hiện dự án sẽ hoàn thành cả hạng mục khu nhà thấp tầng, nhà liền kề và chung cư AI vào cuối tháng 4 năm 2005 Nhưng trên thực tế các hạng mục này được hoàn thành vào tháng 12 năm 2005 Như vậy từ kế hoạch tới thực tế, tiến độ chậm mất 8 tháng Chậm tiến độ kéo theo chi phí lãi vay tăng, chi phí lãi suất sử dụng vốn huy động của người mua nhà, sự mất mát lòng tin với các khách hàng mua nhà

Xét về mặt quản lý chi p h í : Tổng mức đầu tư thường phải điều chỉnh rất nhiêu lân Một công trình xây dựng quy mô lớn, việc điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiêu lân có thê hiểu được, do các yếu tố về lạm phát, về biến động của thị

Trang 19

trường dân đên giá nguyên vật liệu đầu vào, giá nhân công máy móc, giá vật tư thiet bị có thê biên động thât thường Tuy nhiên một phân là do hạn chế trong khâu lập dự toán, cán bộ bóc tách công việc chưa nhìn thấy hết các chi phí Và một phần do dự án thường chậm tiến độ gây nên phải chịu nhiều yếu tố biến động của giá cả thị trường, của lạm phát và các yếu tố trượt giá khác.

Như vậy nhìn trên mặt bằng chung thì công tác quản lý dự án tại Ban quản

lý dự án của công ty vẫn còn nhiều hạn chế Những hạn chế đó bắt nguồn từ đâu

và nguyên nhân của nó là gì? Có thể thấy các nhân tố ảnh hưởng rõ nét nhất đến cong tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án là: Nhân tố về công cụ quản lý dự

án và nhân tố về con người

Nhân tố công cụ quản lý dự án:

- Các dự án đầu tư tại công ty chậm đã trở thành một hệ thống Mổi dự án chậm lại một khoảng thời gian sẽ khiến cho cả hệ thống bị chậm lai

- Các dự án bị chậm lại ở tất cả các công việc Thứ nhất, việc trình duyệt

dự án của Công ty phải trải qua một công đoạn rất phức tạp và dài từ Công ty lên Tong công ty Trong khi ban Quản lý dự án lại không sử dụng một phương pháp lạp ke hoạch tien đọ phù họp và có các biện pháp xử lý kịp thời trong trường họp

bị chậm tiến độ do đó dẫn đến việc các dự án thường xuyên bị chậm trễ so với tiến độ gây ra thiệt hại và lãng phí trong quá trình đầu tư của Công ty

Nhân tố về con người:

Các cán bộ quản lý dự án hầu hết là những người được đào tạo về các mặt

kỹ thuật mà chưa đào tại chính thức về nghiệp vụ và kiến thức quản lý một hệ thong va khoa học, chủ yêu thực hiện công tác quản lý theo kinh nghiệm và theo các hướng dân trong các văn bản và thông tư của nhà nước, chưa linh hoạt để

Trang 20

ứng dụng các công cụ kỹ thuật quản lý dự án vào trong công tác quản lý dự án tại công ty, nên khiến cho việc quản lý chưa đạt được hiệu quả cao nhất.

Trình độ quản lý của các cán bộ trong ban quản lý chưa đồng đều, một số cán bộ mới tham gia vào công tác quản lý dự án số lượng cán bộ tăng chậm trong khi số lượng dự án tăng nhanh chóng hằng năm dẫn đến tình trạng một số

dự án, công trình triên khai vẫn còn chậm, công tác kiểm tra tại các cơ sở vẫn chưa thường xuyên liên tục

Dựa trên những nhân tố đó mà tác giả đưa ra các giải pháp cần thiết nhàm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty trong chương 3

C h ư ơ n g 3 : MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ D ự ÁN

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự

án của công ty: Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý dự án Từ đó mà tác giả đưa ra các giải pháp cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư tại công ty trong chương 3 Luận văn đưa ra 2 nhóm giải pháp lớn sau:

Một là: Gỉảỉ pháp khăc phuc han chế trong án dung công cu quản lý dư án trong công tác quản lý dư án

♦> Công cụ trong quản lý tiến độ dự án :

Có nhiêu công cụ và kỹ thuật quản lý dự án nhằm hỗ trợ người quản lý

dự án và nhóm dự án trong quản lý tiến độ như :

* Tuyên ngôn dự án (Project charter), báo cáo phạm vi dự án và cơ cấu phân tách công việc (WBS)

Trang 21

* Biểu đồ Grantt đồ mạng, phân tích đường găng.

* Ước lượng chi phí (dự toán) và quản lý kết quả đạt được

Moi cong cụ trên đêu có những ưu diêm và những hạn chế riêng của mình Sau khi nghiên cứu về các công cụ trên thì tác giả nhận thấy mô hình Pert là thích họp hon cả đối với công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án bởi vì các dự án đâu tư của công ty chủ yếu là các dự án có nhiều hạng mục công việc các hạng mục công việc đòi hỏi phải tuân thủ chặt chẽ trình tự về mặt thời gian von đau tư lơn nen viẹc tnen khai châm trê sẽ gây thiệt hại nặng nê cho công ty

Do đó tác giả nhận thấy áp dụng mô hình Pert vào việc lập và quản lý tiến độ thực hiện dự án là giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án (đây có thể được coi là giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án của công ty)

Áp dụng mô hình PERT đối với việc lập kế hoạch tiến độ mang tính chất chi tiết hơn, cụ thể hơn nhằm rút ngắn thời gian của từng công việc nhỏ từ đó rút ngan được thơi gian cua toan bộ dự án, tiêt kiệm chi phí và nâng cao hiêu quả của dự án đầu tư

* Công cụ trong quản lý chất lượng dự án( Pareto, Flowchat )

Hiện tại công tác quản lý chât lượng dự án của ban quản lý dự án tương đoi tot tuy nhien qua nghiên cứu quá trình quản lý chât lượng của ban quản lý dự

an va nhạn thay cách quản lý cũ vân còn thủ công tôn nhiều công sức và chi phí Tác giả nhận thây có thê áp dụng một số trong các công cụ và kỹ thuật quản lý

dự án nhằm hỗ trợ người quản lý dự án và nhóm dự án trong quản lý chất lượng

dự án Một số công cụ và kỹ thuật quản lý dự án có thể là:

Trang 22

* Phân tích Pareto.

* Lưu đồ Flowchart

* Biểu đồ nhân quả (Cause - effect chart)

Trong số các công cụ trên tác giả nhận thấy công cụ phân tích Pareto là cong cụ tương đôi hiệu quả và sử dụng đơn giản phù hợp với công tác quản lý cua ban quan lý dự án nên tác giả giới thiệu qua vê công cụ này để kiến nghị Ban quản lý dự án có thể xem xét áp dụng trong quá trình quản lý của mình

Phan tích Pareto liên quan tới việc nhận diện những người quan trọng có thể đóng góp tính toán hầu hết những vấn đề về chất lượng trong một hệ thống như cán bộ nghiệm thu, giám sát

Phân tích Pareto còn được hiểu như quy tắc 80 - 20 có nghĩa 80% vấn đề

Neu ap dụng phân tích Pareto vào việc quản lý chất lượng của ban quản lý

dự an se giup cho viẹc kiêm tra chât lưọng thực hiện dự án được tổng quát hơn

và khăc phục những hạn chế về mặt chất lượng trong quá trình thực hiện dự án cũng được diễn ra nhanh hơn

Trang 23

Hai là; Nhóm giải pháp về con người trong quản lý dư án

Thứ n h â t: Từ khâu tuyển dụng, sử dụng nguồn nhân lực.

Tuyển dụng là việc lấy thêm người để đáp ứng những mục tiêu của tổ chức Đê việc tuyên dụng có kêt quả thì đòi hỏi những nhà quản lý phải có ý tưởng rõ ràng về các vị trí cần bố trí người, phải có sự thu thập và các thông tin

về người dự tuyển, vẽ ra được hình ảnh hấp dẫn về tổ chức, nhưng phải thực tế

và thu hút được nhiều người có trình độ nhất để tuyển mộ cho các vị trí đó Đe

có thê tuyên dụng được những người theo đúng yêu cầu cần phải thực hiện các giải pháp sau

Tien hanh hoạch định nhu câu tuyên dụng nguôn nhân lực hàng năm và dài hạn.

Xây dựng nội dung, quy trình tuyển dụng công khai, phù hợp với công việc quản lý dự án xây dựng.

Sở dĩ phải có quy trình tuyển dụng công khai nhằm tránh tình trạng "thư

tay' còn diên ra phô biên Điêu này đặt các Ban quản lý dự án vào tình trạng rất

khó giải quyêt, đôi khi không có nhu câu tuyển dụng vẫn phải tuyển dụng, hoặc

có nhu cầu tuyển dụng nhưng tuyển dụng được những người không thích hợp Việc phỏng vấn, xét duyệt hồ sơ chỉ là hình thức Để khắc phục tình trạng tuyển dụng vì quan hệ" này, các Ban quản lý dự án cân phải xây dựng một quy trình tuyển dụng chặt chẽ, được công bố công khai Theo em, quy trình này gồm những bước sau:

Bước 7 Chuẩn bị tuyển dụng

Bước 2 Thông báo tuyển dụng

Bước 3 Thu nhận, nghiên cứu đơn xin việc

Trang 24

Bước 4 Phỏng vấn sơ bộ

Bước 5 Kiểm tra, trắc nghiệm.

Bước 6 Thực hiện phỏng vấn

Bước 7 Xác minh, điều tra

Bước 8 Khám sức khỏe và quyết định tuyển dụng.

Thứ hai: Đầu tư cho giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ: Để làm được vậy thì chúng ta phải làm tốt các vấn đề sau:

Trước tiên chủng ta phải xác định được những yêu cầu đối với việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của đơn vị.

Phải gắn kết kiến thức đào tạo, bồi dưỡng với thực tế công việc của người được đào tạo

Trong việc đào tạo, bồi dưỡng phải xác định được mục đích của việc đào tạo bồi dưỡng.

Phải tiến hành hoạch định nhu cầu đào tạo.

Phải lựa chọn phương án đào tạo, bồi dưỡng phù họp nhất.

Phải tiến hành đánh giá chương trình đào tạo.

Bằng việc nghiên cứu, phân tích một dự án đầu tư cụ thể là “Dự án đầu tư xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đình” Tác giả đã chỉ ra được mức độ hiệu quả, những hạn chế của công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty để có cái nhìn tổng thê và bao quát hơn vê quá trình quản lý đầu tư của Công ty c ổ phần Thi công

Cơ giới Xây lắp Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty Trên đây là toàn bộ nội dung

Trang 25

của luận văn Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để luận văn của em có thể hoàn thiện và có ý nghĩa áp dụng vào thực tiễn.

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2009

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Anh

Trang 26

NGUYỄN THỊ LAN ANH

HOÀN THIỆN CỘNG TÁC QUẢN LÝ DỰÁN TẠI CÔNG TY Cổ PHẠN THI CỐNG cơ GIỚI XÂY LẮP LẤY Ví DỤ Dự ÁN XÂY DỤNG KHU DÔ THỊ 54 HẠ DINH

C H U Y Ê N N G À N H : K IN H T Ế Đ Ầ U T ư

LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯÒI HƯÓNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TỪ QUANG PHƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2009

Trang 27

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, ngành xây dựng Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trên mọi lĩnh vực: Xây dựng và đua vào

sử dụng các khu công nghiệp, các cơ sở hạ tầng quan trọng trên mọi miền của đất nước, ví dụ Khu Công nghiệp Biên Hòa, Dung Quất, Nội Bài, hệ thống đường giao thông Lĩnh vực xây dựng và phát triển nhà ở đã có những thành tựu vượt bậc, năm 2008, cả nước đã đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp nhà ở khoảng 21 triệu m2 Các lĩnh vực khác của ngành xây dựng cũng phát triển mạnh mẽ như sản xuất vật liệu xây dựng, quy hoạch, thiết kế, tư vấn T ừ đó khẳng định vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc

dân như Thủ tướng Phan Văn Khải đã nhận xét: "Ngành xây dựng phải đỏng

vai trò chủ đạo trong việc thực hiện chiến lược phát triển đất nước".

Nhà nước ta coi đây là mà một ngành công nghiệp đặc biệt tạo ra cơ sở

hạ tầng cho nền kinh tế Ngành xây dựng phát triển là tiền đề để các ngành công nghiệp khác phát triển theo Ngành xây dựng của Việt Nam ngày càng phát triển cùng với xu thế hội nhập kinh tế của đất nước Chính vì thế vốn đầu

tư của ngân sách Nhà nước cấp cho ngành xây dựng ngày càng tăng thể hiện

sự quan tâm và ưu đãi của Nhà nước đối với ngành công nghiệp này

Công ty Cổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội, được thành lập từ năm 1959, đến nay

đã có bề dày gần 50 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Ngày nay trong một môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, Công ty đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển kinh doanh thực sự thông qua việc đầu tư theo dự án, mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu Việc quản lý tốt các dự án đầu tư đã đem lại lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh

Trang 28

của Công ty Mặc dù vậy Công ty đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý dự án do qui mô dự án ngày càng lớn và tính chất dự

án ngày càng phức tạp

Xuất phát từ thực tế đó, với mong muốn hoàn thiện hơn công tác quản

lý dự án của công ty, thông qua đó đóng góp một phần vào sự phát triển chung của công ty, tác giả đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp- lẩy ví dụ: Dự án xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đình

Bằng việc nghiên cứu, phân tích một dự án đầu tư cụ thể là “Dự án đầu

tư xây dựng Khu đô thị 54 Hạ Đình” Tác giả đã chỉ ra được mức độ hiệu quả, những hạn chế của công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty để có cái nhìn tổng thể và bao quát hơn về quá trình quản lý đầu tư của Công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp Từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù họp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Công ty Đầu tư xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất có đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân, do đó tiềm năng phát triển của Công ty là vô cùng lớn, nhưng để tồn tại và phát triển thì các dự án của Công ty phải có tính hiệu quả cao Do đó việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lý dự án là một yêu cầu bức thiết và để làm được điều này cần phải xây dựng một quy trình thống nhất và hiệu quả cho các dự án Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra một hướng đi hiệu quả hơn cho công tác quản lý dự án của Công ty là cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết cấu của luận văn bao gồm:

- Lòi nói đầu

- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư ngành xây dựng.

Trang 29

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp.

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty c ổ phần Thi công Cơ giới Xây lắp.

- Kết luận và một số gọi mở nghiên cứu.

- Danh mục tài liệu tham khảo

Với kiến thức có hạn cả về lý luận và thực tiễn, những phân tích và các giải pháp em đưa ra không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô giáo để luận văn của em có thể hoàn thiện và có ý nghĩa áp dụng vào thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Từ Quang Phương giảng viên bộ môn Kinh tế Đầu tư, người đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ các phòng ban trong công ty và Ban quản lý dự án đầu tư - Công ty c ổ phần Thi công cơ giới xây lắp đã giúp đỡ, tạo điều và cung cấp cho em các tài liệu xác thực trong quá trình hoàn thành luận văn

Trang 30

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN VÈ D ự ÁN ĐẦU T ư VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN

ĐÀU T ư NGÀNH XÂY DƯNG1.1 D ự ÁN ĐẦU T ư VÀ QUẢN LÝ D ự ÁN ĐẰU Tư:

1.1.1 Dự án đầu tư:

1.1.1.1 Khải niệm

Có nhiều cách định nghĩa dự án Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động” Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự

án là hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa dự án như sau:

Theo định nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn nhân lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.

Như vậy, theo định nghĩa này thì:

- Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định

- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới

Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:

D ự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:

Trang 31

- Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn) Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định rõ Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự

án đã được hoặc khi xác định rố ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được

và dự án bị loại bỏ

- Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phâm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tưong tự đã có hoặc

dự án khác

1.1.1.2 Đặc trưng của dự án đầu tư:

- D ự án có mục đích, kết quả xác định: Tất cả các dự án đều phải có kết

quả được xác định rõ Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tạp họp các kêt quả cụ thê của một nhiệm vụ hình thành nên kết quà chung cua dự an Noi each khác, dự án là một hệ thông phức tạp, được phân chia thành nhiêu bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

- D ự án cỏ chu kỳ p h á t triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Nghĩa

là, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc

- Sản phẩm của dự án mang tỉnh chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ):

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

- D ự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các

bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án.: Dự án nào cũng có sự tham

gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà

Trang 32

tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thường xuyên có quan

hệ lân nhau và cùng phối họp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giông nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lân nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Một số trường họp, các thành viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau

- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền

vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiêu cách phân loại dự án khác nhau, tuỳ theo mục đích của công tác tổ chức, quản lý và kế hoạch hoá vốn đầu tư, người ta lựa chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại, v ề cơ bản có những cách phân loại như sau:

* Theo cơ cấu tái sản xuất:

- Dự án đầu tư theo chiều rộng

- Dự ẩn đầu tư theo chiều sâu

* Theo các lĩnh vực hoạt động trong xã hội

- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 33

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

* Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội

- Dự án đầu tư thương mại

- Dự án đầu tư sản xuất

* Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra

- Dự án đầu tư ngắn hạn

- Dự án đầu tư dài hạn

* Theo sự phân cấp quản lý dự án:

- Dựa án đầu tư nhóm A

- Dựa án đầu tư nhóm B

- Dựa án đầu tư nhóm c

* Theo cấp độ nghiên cứu:

- Dự án tiền khả thi

- Dự án khả thi

* Theo nguồn vốn:

- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước

- Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài

* Theo vùng lãnh thổ

- Dự án đầu tư trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Dự án đầu tư trong từng khu vực

Trang 34

1 1 1 4 C á c g i a i đ o ạ n h ìn h th à n h d ự á n :

Kết quả của công tác nghiên cứu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư là có được dự án đầu tư đảm bảo chất lượng, có sức thuyết phục cao Theo chế độ hiện hành, việc hình thành một dự án đầu tư được tiến hành theo các bước:

- Nghiên cứu cơ hội đầu tư

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu cứu cơ hội đầu tư

Đây là giai đoạn hình thành dự án là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định cơ hội có triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù họp đổi với công ty, đối với chiến lược phát triển chung của Ngành, Đất nước

Nghiên cứu tiền khả thi (TKT)

Nghiên cứu TKT là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư có triển vọng đã được lựa chọn Các công trình này thường có quy mô lớn, phức tạp về kỹ thuật, công nghệ, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu

tố bất định

Nghiên cứu khả thi là lần xem xét cuối cùng nhằm đi đến kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán chi tiết chính xác trước khi quyết định đầu tư chính thức

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư:

1 1 2 1 K h á i n iệ m

Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân

sự Mỹ vào những năm 1950, đến nay nó nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi

Trang 35

vào các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội Có hai lực lượng cơ bản thúc đây sự phát triên mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là:

- Nhu cầu ngày càng tăng những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phức tạp? kỹ nghệ tinh vi, trong khi khách hàng ngày càng khó tính;

- Kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tể, kỹ thuật) ngày càng tăng

Quản lý dự án là quả trình lập kế hoạch, điều phổi thời gian, nguồn lực

và giảm sát quả trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đủng thời hạn, trong phạm vỉ ngân sách được duyệt và đạt được các ycu cau đa đinh Vé? kỹ thuật và chât lượng sản phâm dịch vụ, băng những phương pháp và điều kiện tổt nhất cho phép.

Quản lý dự án bao gôm 3 giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phổi thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu xác định

- Lập kế hoạch Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điêu phối thực hiện dự án Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào cần kết thúc)

- Giám sát là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyêt những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Trang 36

Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.1.

Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án

1 1 2 2 T á c d ụ n g c ủ a q u ả n lý d ự á n :

Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp quản lý dự án

có những tác dụng chủ yếu sau đây:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án

Trang 37

- Tăng cường sự họp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được

- Tạo điều kiện cho việc đàm phát trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

1 1 2 3 M ụ c tiê u c ủ a q u ả n lý d ự á n đ ầ u tư :

Quản lý dự án là việc xác định một chương trình quản lý việc thực hiện

dự án tôi ưu nhăm sử dụng một cách có hiệu quả nguồn lực đáp ứng yêu cầu mục tiêu của dự án Quản lý dự án bao gồm những hoạt động của cán bộ quản

lý về quá trình hình thành và triển khai thực hiện và kết thúc dự án Khi xây dựng chương trình thực hiện cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

Yêu cầu cơ bản của việc triển khai các dự án thể hiện ở chồ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

Vê mặt toán học, bôn vân đề này liên quan với nhau theo công thức sau:

C - f ( P , T, S)

Trong đó:

C: chi phí

P: Hoàn thành công việc (kết quả)

T: Yếu tố thời gian

S: Phạm vi dự án

Trang 38

Phương trình cho thây, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành công việc, thời gian và phạm vi dự án Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm

vi dự án được mở rộng

Ba yeu to cơ bản: Thời gian, chi phí và hoàn thiện công việc là những

mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau Khong đơn thuân chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng như chi phí đê đạt kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng Hình 1.6 trình bày mối quan hệ giữa 3 mục tiêu cơ bản của quản lý dự án Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này phải “hy sinh) một hoặc hai mục tiêu kia

Do vậy, trong qúa trình quản lý dự án các nhà quản lý hy vọng đạt được

sự kết họp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án

1 1 2 4 N ộ i d u n g q u ả n lý d ự á n đ ầ u tư :

a) Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án:

* Quản lý vĩ mô đối với hoạt động dự án:

Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, hoạt động và kết thúc dự án

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ định hướng

và chi phổi hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của nhà nước để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch

Trang 39

quy hoạch như chính sách về tài chính tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương

* Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án:

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quá trình quản lý của các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như: Quản lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn chuẩn

bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuỳ đổi tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí

dự án Kế hoạch dự án là việc chi tiết hoá các mục tiêu dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình để thực hiện các công việc

đó nhàm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ

Trang 40

Kế hoạch dự án bao gồm nhiều loại kế hoạch như: kế hoạch tổng thể về

dự án, kê hoạch tiên độ, kế hoạch ngân sách, kế hoạch phân phối nguồn lực

* Quản lý phạm vi:

Quản lý phạm vi là việc xác định, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện, công việc nào ngoài phạm vi của dự án

* Quản lý thòi gian:

Quản lý thời gian là việc lập kế hoạch, phân phổi và giám sát tiến độ thời gian nhăm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu, khi nào băt đâu, khi nào kêt thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành

* Quản lý chi phí:

Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích sổ liệu và báo cáo những thông tin về chi phí

* Quản lý thông tin:

Quản lý thông tin là đảm bảo quá trình thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác nhất giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w