Tr ng i h c Kinh t Qu c dân Tr n Ph ng Hoa Hoàn thi n công tác l p d án u t phát tri n nông nghi p t i t nh Thanh Hóa Lu n v n th c s kinh t Chuyên nghành Kinh t u t Ng i h ng d n khoa h c PGS TS Nguy[.]
M t s v n v DA T PTNN
S c n thi t ph i ti n hành ho t ng u t PTNN theo d án
Trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động kinh tế luôn gắn liền với việc huy động và sử dụng các nguồn lực hiện có để đạt được kết quả và mục tiêu đề ra Việc tối ưu hóa nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và hướng tới phát triển bền vững Các hoạt động này không chỉ góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông thôn mà còn đảm bảo mục tiêu phát triển dài hạn của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Các nguồn lực có thể sử dụng gồm tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động và trí tuệ, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Các hoạt động kinh tế này diễn ra liên tục trong không gian và thời gian, ảnh hưởng đến hệ thống kinh tế tổng thể Việc khai thác và sử dụng nguồn lực cần xem xét kỹ lưỡng để tối ưu lợi ích, đồng thời giảm thiểu chi phí và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường Hiểu rõ các nguồn lực này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.
Hoạt động kinh tế chịu ảnh hưởng lớn từ việc hy sinh và sử dụng các nguồn lực hiện tại, gây ra tác động lâu dài đến môi trường và xã hội Việc tối ưu hóa các nguồn lực và hạn chế lãng phí giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí và thúc đẩy phát triển bền vững Đầu tư vào các năng lượng sạch và công nghệ mới là những giải pháp tiên tiến nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Những nguồn lực có thể là sự gia tăng tài sản về vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có ưu điểm làm việc với năng suất cao hơn, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.
Trong các loại hoạt động, hoạt động phát triển luôn đóng vai trò là yếu tố then chốt, đóng vai trò là nền tảng cho các hoạt động khác Hoạt động phát triển là phương thức tổ chức hoạt động trực tiếp nhằm thúc đẩy sự tiến bộ và mở rộng quy mô sản xuất, góp phần tạo ra nguồn lực mới cho hoạt động kinh doanh Nó được thực hiện bằng cách sử dụng các nguồn lực về tài chính, vật chất, lao động và trí tuệ nhằm duy trì và phát triển khả năng sản xuất, phục vụ mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hoạt động UNESCO là hoạt động của các nguồn lực về tài chính, vật chất, lao động và trí tuệ nhằm duy trì và tạo ra năng lực sản xuất mới trong sản xuất kinh doanh nhằm thúc đẩy nông nghiệp và đời sống của xã hội Mục đích của hoạt động UNESCO là phát triển các nguồn lực, đảm bảo sự bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Hoạt ngữ PTNN đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, bất kể đất nước đó giàu hay nghèo Hoạt ngữ PTNN thông qua phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến cảm xúc của các cảm xúc xuất nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống của người dân Việc hiểu và áp dụng phù hợp những hoạt ngữ này giúp cải thiện năng suất và hiệu quả trong hoạt động nông nghiệp, đồng thời hỗ trợ sự tiến bộ của nền kinh tế quốc gia.
• Th i gian thu h i v n c a ho t ng u t PTNN ch m do các nguyên nhân:
- Tính sinh l i c a s n xu t kinh doanh trong nông nghi p hi n nay th ng th p.
Vì nguồn vốn còn hạn chế, các hộ nông dân thường mở rộng quy mô sản xuất dựa vào tích lũy tự có hoặc vay vốn từ các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, các hạn chế về tài chính và kỹ năng quản lý khiến việc đầu tư và mở rộng sản xuất gặp nhiều khó khăn Do đó, thời gian thu hồi vốn trong ngành nông nghiệp thường kéo dài, ảnh hưởng đến khả năng duy trì và phát triển quy mô sản xuất của người nông dân Điều này khiến cho hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trở nên bấp bênh và dễ bị tác động bởi biến động thị trường.
Sản xuất nông nghiệp có tính rủi ro cao và khả năng kém ổn định, dẫn đến khó dự đoán lợi nhuận của người nông dân Thời gian thu hoạch và nguồn thu nhập trong nông nghiệp thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khí hậu, dịch bệnh và biến động thị trường, gây ra thất thoát đáng kể Năng suất nông nghiệp có thể thay đổi theo mùa vụ và điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông dân và hoạt động của các ngành kinh tế nông thôn Các ngành nông nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nông nghiệp hoặc liên quan chặt chẽ đến hoạt động nông nghiệp, do đó rủi ro và tính biến động của sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế địa phương.
- T giá cánh kéo gi a hàng công nghi p và hàng nông s n gây b t l i cho nông nghi p nh t là trong i u ki n hi n nay n ng su t lao ng trong nông nghi p còn th p.
Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong không gian rộng lớn của miền núi gây ra nhiều tác động tiêu cực, như làm thay đổi hình dạng đất đai, chất lượng nguồn nước và sinh vật sống, đồng thời ảnh hưởng đến điều kiện thời tiết, khí hậu, kinh tế, văn hóa và xã hội Những yếu tố này làm tăng tính phức tạp của việc quản lý, vận hành các công việc của thời kỳ hiện tại cũng như trong tương lai, đòi hỏi có các giải pháp phù hợp để giảm thiểu thiệt hại và thích ứng bền vững với môi trường.
• M i k t qu và hi u qu c a quá trình th c hi n u t ch u nh h ng nhi u c a các y u t : t ai, khí h u, th i ti t, các i u ki n kinh t - v n hoá - xã h i c a n i th c hi n d án.
Các nguồn lực về tài chính, vật chất, lao động và trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động TPT trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt khi đưa vào thực hiện và khai thác dự án chăm sóc giống Điều này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, đồng thời giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng suất Các công cụ dựa trên nguồn lực này cần được chuẩn bị kỹ lưỡng để đảm bảo các dự án TPT đạt chất lượng cao, phù hợp với các yêu cầu đặt ra và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và hiệu quả Quá trình chuẩn bị này thể hiện rõ qua việc soạn thảo các dự án TPTNN, trong đó việc thực hiện dự án theo đúng kế hoạch và tiêu chuẩn chất lượng đóng vai trò quyết định thành công của toàn bộ hoạt động.
Khái ni m và c tr ng c a DA T PTNN
DA T nói chung và DA T PTNN nói riêng có th c xem xét trên nhi u góc khác nhau:
Dự án đầu tư (DA T) nói chung và dự án đầu tư phát triển nông nghiệp (DA T PTNN) nói riêng đều liên quan đến các chính sách, hoạt động và chi phí có liên quan với nhau để đạt được các mục tiêu đề ra trong một khoảng thời gian nhất định Việc quản lý chặt chẽ các yếu tố này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.
Theo Luật Tổ chức Chính phủ số 59/2005/QH11, Dự án đầu tư nói chung và dự án đầu tư phát triển công nghiệp nói riêng là công cụ thúc đẩy các xu hướng phát triển trung và dài hạn trên địa bàn cụ thể Các dự án này thường được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định và không thay đổi về phạm vi hoạt động trong quá trình thực hiện Mặc dù các góc nhìn về dự án đầu tư có thể khác nhau, nhưng về bản chất, khái niệm dự án đầu tư vẫn thống nhất và giữ nguyên trong các quan điểm khác nhau.
Dự án xây dựng, đặc biệt là dự án phát triển phần mềm, là quá trình hoạt động dựa trên các nguồn lực và chi phí cần thiết, được lập kế hoạch kỹ lưỡng theo thời gian và ngân sách đã xác định Quản lý dự án hiệu quả giúp đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng tiến độ, đáp ứng mục tiêu đề ra trong tương lai Việc xác định rõ các yếu tố như nguồn lực, chi phí và thời gian là yếu tố quan trọng để đạt được kết quả thành công và tối ưu hóa nguồn lực trong quá trình thực hiện dự án.
M c dù c ti p c n và có th hi u trên nhi u góc khác nhau, nh ng dù c xem xét trên góc nào thì m t DA T PTNN nói chung th ng bao g m các thành ph n c b n sau:
- M c tiêu phát tri n: th hi n s óng góp c a d án i v i vi c th c hi n các m c tiêu chung c a n n KT - XH thông qua nh ng l i ích mà n n KT - XH thu c.
- M c tiêu tr c ti p c a ch u t : th hi n nh ng l i ích tài chính mà ch u t thu c t d án, ó là các m c tiêu c th c n t c t vi c th c hi n d án.
• Các k t qu : ó là nh ng k t qu c th , có th nh l ng, c t o ra t các ho t ng khác nhau c a d án.
• Các ho t ng: là nh ng nhi m v ho c hành ng di n ra trong quá trình th c hi n d án nh m t o ra các k t qu trên.
• Các ngu n l c và chi phí: ó là ngu n u vào c n thi t ti n hành th c hi n d án nh : v t ch t, tài chính và con ng i. ây là các thành ph n không th thi u trong m t DA T PTNN, gi a chúng có m i quan h ch t ch và góp ph n t o nên c tr ng c a m t DA T PTNN.
M t DA T PTNN có nh ng c tr ng c b n là:
• Có m c ích, m c tiêu rõ ràng M c tiêu ch y u hi n nay c a các DA TPTNN là nh m th c hi n m c tiêu hi u qu KT - XH bên c nh m c tiêu hi u qu tài chính.
Các sinh vật trong hệ sinh thái bao gồm cây trồng, vật nuôi và các sinh vật khác, tất cả đều sinh trưởng và phát triển theo các quy luật riêng của chúng, gọi là quy luật sinh học Những sinh vật này chịu tác động của nhiều yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu và môi trường Chính các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự cân bằng sinh thái và sự phát triển bền vững của các sinh vật, đòi hỏi con người cần hiểu rõ và điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp để duy trì quy luật sinh học và quy luật tự nhiên.
• Có chu k phát tri n riêng, th i gian t n t i h u h n Chu k s n xu t c a nông nghi p th ng dài (hàng v , hàng n m ho c 2 - 5 n m m i có s n ph m a ra th tr ng).
Có sự tham gia của nhiều bên như chủ đất, nhà thầu, nhà tư vấn, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng dự án Đặc biệt, họ là những lao động có sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất của dự án, chủ yếu là lao động nông thôn có trình độ chuyên môn thấp hoặc chưa qua đào tạo.
Việc sử dụng lao động trong các dự án công mang tính thắng lợi do có những thời kỳ không còn hoàn toàn phù hợp hoặc ít tác động của con người Tuy nhiên, các công trình vẫn mang lại lợi ích rõ nét khi có sự đóng góp của nguồn nhân lực, góp phần nâng cao hiệu quả và thành công của dự án.
Hệ sinh thái dự án có phong phú và đa dạng, thể hiện qua sự đa dạng của các loài cây trồng và gia súc cùng các loại ngũ cốc, phân loại sản phẩm Tuy nhiên, theo dữ liệu từ PTNN, khẩu ngư ra thông thường không tăng đáng kể về số lượng và chất lượng so với trước, do mùa vụ ảnh hưởng lớn đến sản lượng, và các con gia súc có thể bị mất mùa hoặc không có mùa thích hợp để sinh trưởng.
• Môi tr ng ho t ng c a d án là “va ch m”, có s t ng tác qua l i gi a b ph n qu n lý này v i b ph n qu n lý khác và gi a d án này v i d án khác.
Ngành Đa dạng sinh học (DA T PTNN) có vai trò vô cùng quan trọng do tính chiến lược cao trong việc bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững Công tác bảo tồn và phát triển hệ sinh thái, quản lý tình trạng khai thác tài nguyên, tình hình thời tiết, thực trạng canh tác, năng suất lao động đều cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả của dự án Đặc biệt, đối với DA T PTNN, việc sử dụng nguồn lao động và vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định thành công của các dự án, đóng vai trò then chốt trong việc đạt được mục tiêu phát triển bền vững và bảo vệ đa dạng sinh học.
• a m ho t ng c a DA T PTNN c phân b trên ph m vi không gian r ng l n, do tính ch t c a t ai quy nh.
• Vi c s d ng v n trong DA T PTNN mang tính r i ro cao do s n xu t nông nghi p l thu c nhi u vào y u t t nhiên, th i ti t, khí h u
Nh ng c tr ng trên c a DA T PTNN ã chi ph i tr c ti p n công tác t ch c và n i dung l p DA T PTNN.
Chu k DA T PTNN
1.1.3.1 Khái ni m v chu k DA T PTNN
Dự án đầu tư nói chung, và dự án đầu tư phát triển năng lượng nói riêng, bắt đầu hình thành ý tưởng khi công việc chuẩn bị chưa kết thúc, dựa trên các giai đoạn khác nhau và những công việc tiếp theo Quá trình này diễn ra từ khi công việc chuẩn bị bắt đầu cho đến khi dự án đầu tư hoàn thành, đảm bảo các bước chuẩn bị và thực hiện phù hợp với quy trình đã đề ra Khi công việc chuẩn bị chưa kết thúc thì dự án chưa được coi là hoàn thành, và việc tiếp cận theo quy trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư vẫn còn tiếp diễn Thời điểm chuyển tiếp và quá trình tiếp xúc pháp lý nhằm bắt đầu các hoạt động chuẩn bị, thực thi dự án theo kế hoạch định sẵn, cho đến khi dự án đầu tư đạt được mục tiêu cuối cùng và gọi là hoàn thành dự án.
Chu k c a DA T PTNN là các b c ho c các giai n mà m t DA T PTNN ph i tr i qua b t u t khi d án m i ch là ý (ý b v n u t ) cho n khi d án c hoàn thành và k t thúc ho t ng.
Chu k c a m t DA T PTNN có th c minh h a theo s sau:
Các giai o n c a m t chu k DA T PTNN bao g m: chu n b u t , th c hi n u t và v n hành các k t qu u t Ý b v n u t Ý b v n u m i
• Giai o n 1: Chu n b và so n th o DA T Giai o n này bao g m các b c công vi c ch y u sau:
- Nghiên c u ti n kh thi và l p d án ti n kh thi
- Nghiên c u kh thi và l p d án nghiên c u kh thi
- ánh giá và quy t nh (th m nh DA T) (N i dung c th c a giai o n này c xem xét ph n sau)
• Giai o n 2: th c hi n u t Giai o n này bao g m các b c công vi c chính sau:
- Hoàn t t các th t c tri n khai th c hi n d án
- Ti n hành àm phán, ký k t h p ng v thi t k , thi công; mua thi t b ; mua gi ng cây, con, phân bón và các v t t khác.
- T ch c c i t o t ai, xây d ng ng ru ng ho c thi công công trình
- T ch c gieo tr ng, ti n hành ch n nuôi ho c l p t máy móc thi t b
- Áp d ng các bi n pháp k thu t vào quá trình ch m sóc cây tr ng,ch n nuôi.
• Giai o n 3: g m các b c công vi c ch y u sau: thu ho ch, ch bi n, d tr và tiêu th s n ph m
Công tác t ch c l p DA T PTNN
L p nhóm so n th o d án
Nhóm số n thốđ án chịu trách nhiệm lập và thực hiện các phương án, đảm bảo phù hợp với mục tiêu dự án Nhóm này bao gồm nhiệm vụ xây dựng kế hoạch cụ thể và phân công công việc cho các thành viên, phù hợp với nội dung và quy mô dự án Việc tổ chức và phân bổ nguồn lực hiệu quả giúp dự án diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao Các thành viên trong nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các phương án đề ra, đảm bảo mục tiêu đề ra được hoàn thành thành công.
Ch nhi m d án là ng i t ch c và i u hành công tác l p d án Nhi m v chính c a ch nhi m d án là:
- L p k ho ch, l ch trình so n th o d án
- Phân công công vi c cho các thành viên trong nhóm
- Giám sát và i u ph i ho t ng c a các thành viên trong nhóm.
- T p h p các chuyên viên thu c các l nh v c khác nhau gi i quy t các n i dung c th c a d án.
Nhóm nghiên cứu của dự án có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ đề ra, đảm bảo các mục tiêu đạt hiệu quả cao Thành viên nhóm cần có trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức tốt để thực hiện các công việc một cách chính xác và hiệu quả Quá trình soạn thảo và thực hiện dự án đòi hỏi nhóm phải nắm rõ các bước cần thiết và đảm bảo tuân thủ đúng quy trình Các thành viên cần có kiến thức sâu rộng về các lĩnh vực như nghiên cứu thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý nhân sự, tài chính, kinh tế xã hội, cũng như khả năng áp dụng nội dung và đáp ứng các yêu cầu của dự án.
Tuy nhiên, công tác so n th o d án t k t qu t t thì c n ph i có c s ph i h p ho t ng c a nhi u c quan, ban ngành có liên quan n d án.
L p quy trình và l ch trình so n th o d án
1.2.2.1 L p quy trình so n th o d án
Ch nhi m d án s tr c ti p l p quy trình so n th o d án Thông th ng quy trình so n th o d án u t kh thi bao g m các b c công vi c ch y u sau:
• Nh n d ng d án thông qua vi c xác nh:
- Lo i d án; m c ích c th c a d án; ch u t d án; s c n thi t ph i có d án
- Th t u tiên c a d án trong chi n l c phát tri n s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p, c a ngành và trong chi n l c phát tri n KT - XH c a vùng, t c.
- Tính h p pháp c a ngành s n xu t kinh doanh.
• L p c ng s b c a d án và d trù kinh phí so n th o
- c ng s b c a d án th ng bao g m: Gi i thi u s b v d án và nh ng n i dung c b n c a d án kh thi.
Dự trù kinh phí cho công tác xây dựng dự án gồm các khoản chi phí chủ yếu như chi phí cho việc thu thập hoặc mua các thông tin, tư liệu phù hợp để phân tích và xây dựng dự án Ngoài ra, còn có chi phí cho khảo sát, điều tra thực địa, chi phí hành chính, văn phòng, và chi phí bồi dưỡng hoặc thù lao cho những người làm công tác xây dựng dự án đối với các dự án Phát triển Nông thôn Nông nghiệp (TPTNN), trong đó các thông tin, tư liệu và yêu cầu khảo sát, điều tra các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, đánh giá thực trạng đều rất quan trọng, do đó bổ sung thời gian và chi phí khá lớn để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án.
• L p c ng chi ti t c a d án c ti n hành sau khi c ng s b c thông qua c ng chi ti t, các n i dung c a c ng s b càng chi ti t càng t t.
Trong quá trình xây dựng dự án, việc phân công công việc cho các thành viên theo chuyên môn là yếu tố quan trọng giúp nhóm sơn thợ làm việc hiệu quả Trên sơ đồ tổ chức, cần thể hiện rõ các nhiệm vụ được phân chia, phù hợp với khả năng và kỹ năng của từng thành viên Việc này đảm bảo dự án được triển khai đúng tiến độ, chất lượng và tối ưu hóa năng lực của mọi người Chính vì vậy, phân công công việc một cách hợp lý giúp tăng cường phối hợp nhóm và đạt hiệu quả cao trong công trình sơn.
• Ti n hành so n th o d án: bao g m các b c sau:
- Thu th p thông tin, t li u c n thi t cho vi c so n th o d án và công vi c này c phân công cho các thành viên trong nhóm so n th o d án.
- X lý, phân tích các thông tin, t li u ã thu th p theo các ph n vi c ã phân công trong nhóm so n th o t ng ng v i các n i dung c a d án.
Tổng hợp các kết quả nghiên cứu là bước quan trọng để trình bày và phân tích dữ liệu một cách rõ ràng và hệ thống Kết quả nghiên cứu này giúp xác định các điểm chính của dự án, đồng thời cung cấp nền tảng để đánh giá hiệu quả và đề xuất các phương hướng phát triển tiếp theo Trong quá trình nghiên cứu, việc trình bày kết quả một cách rõ ràng, logic là yếu tố then chốt giúp người đọc dễ dàng hiểu được kết quả đạt được Các kết quả này cần được trình bày theo trình tự hợp lý, có thể kèm theo biểu đồ, bảng biểu để minh họa rõ ràng hơn các dữ liệu đã thu thập Đồng thời, việc xem xét kỹ lưỡng các kết quả sẽ giúp đánh giá đúng đắn mức độ thành công của dự án và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo phù hợp.
• Mô t d án và trình bày v i ch u t ho c c quan có th m quy n quy t nh u t c a Nhà n c xem xét.
Sau khi tổ chức phân chia và thảo luận trong nhóm, các ý kiến về nội dung dự án đã được phân tích kỹ lưỡng, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đề ra Các thành viên cùng nhau trình bày và thống nhất các bước thực hiện, đồng thời đề xuất bổ sung, chỉnh sửa những nội dung còn thiếu hoặc chưa rõ ràng Quá trình này giúp nâng cao chất lượng dự án, đảm bảo tính khả thi và tích hợp các ý kiến đóng góp của nhóm và các cơ quan liên quan theo quy định Việc này cũng giúp hoàn thiện nội dung dự án, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đề ra, nâng cao hiệu quả thực hiện.
Sau khi nhận ý kiến phản hồi từ chủ trì hoặc cơ quan có thẩm quyền, nhóm sẽ chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện nội dung dự án Cuối cùng, dự án sẽ được in ra để chuẩn bị trình bày và lưu trữ chính xác, đầy đủ.
1.2.2.2 L p l ch trình so n th o d án
Các bước của quy trình soạn thảo đã nêu trên cần được thực hiện theo một lịch trình chặt chẽ, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tổ chức hợp lý ngay sau khi xác nhận quy trình soạn thảo Việc này giúp đảm bảo quá trình triển khai diễn ra suôn sẻ và đạt hiệu quả cao nhất.
Chương trình sơ đồ dự án là phần chi tiết hóa thời gian thực hiện các phần việc của quá trình sơ đồ Nó giúp tất cả thành viên và nhóm hoàn thành phần việc của mình đúng thời gian quy định, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra của dự án.
Có nhi u cách l p l ch trình so n th o Cách thông d ng và n gi n nh t là l p l ch trình theo bi u GANTT.
• C t d c bi u di n các công vi c
• C t ngang bi u di n th i gian th c hi n các công vi c trong quá trình so n th o.
• M i n th ng bi u di n m t công vi c, dài o n th ng là dài th i gian th c hi n công vi c V trí c a n th ng th hi n quan h gi a các công vi c.
Có th bi u di n l ch trình so n th o d án nh sau:
- L p c ng s b và d trù kinh phí
- Thu th p s li u, thông tin
- X lý, phân tích, t ng h p k t qu
- B sung, hoàn ch nh và hoàn t t v n b n.
N i dung và ph ng pháp s d ng trong quá trình l p DA T PTNN
Trình t và các n i dung nghiên c u c a quá trình l p DA T PTNN
Quá trình so sánh các đề xuất thiết kế công trình qua ba cấp nghiên cứu ngày càng chi tiết, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian nghiên cứu Mặc dù các kết quả nghiên cứu trở nên kém độ chính xác hơn theo từng cấp, nhưng độ chính xác của các kết quả ngày càng cao hơn nhờ các kết luận rút ra chính xác hơn từ các khía cạnh khác nhau của dự án.
• Nghiên c u và phát hi n các c h i u t
Sau ây, chúng ta s nghiên c u n i dung c a t ng c p nghiên c u:
1.3.1.1 Nghiên c u và phát hi n các c h i u t PTNN
N i dung c a vi c nghiên c u c h i u t PTNN là xem xét nhu c u và kh ng áp ng có th ti n hành m t công cu c u t , các k t qu và hi u qu s t c n u ti n hành th c hi n u t PTNN.
Việc xác nhận hiệu quả của dự án là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi và thành công của dự án, phù hợp với ngành, vùng, cơ sở hoặc toàn nhàn vản sản xuất kinh doanh dịch vụ Tuy nhiên, dù thu cục nào, cũng phải cần xuất phát từ các căn cứ sau để phát hiện ra các hiệu quả cho dự án.
• Chi n l c, quy ho ch, k ho ch, các ch ng trình hay chính sách phát tri n
KT - XH c a vùng, c a t n c, ho c phát tri n s n xu t, kinh doanh d ch v c a ngành nông nghi p, c a c s
• Nhu c u c a th tr ng (th tr ng trong n c, th tr ng vùng, th tr ng xu t kh u ) v các s n ph m, d ch v nông nghi p.
Dịch vụ nông nghiệp cung cấp các mặt hàng hữu ích và đa dạng, giúp phát triển nền nông nghiệp bền vững trong nước và quốc tế Các dự án chu kỳ ngắn hạn mang lại lợi ích lớn và hiệu quả cao, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nguồn tài nguyên tự nhiên.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong khai thác và sử dụng các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nước, khí hậu, rừng, khoáng sản phù hợp với đặc điểm của từng vùng, góp phần phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao chất lượng cuộc sống So sánh với các ngành kinh tế khác như công nghiệp hay dịch vụ, nông nghiệp tập trung vào sản xuất ra các sản phẩm từ đất đai và tự nhiên, đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế nhiều quốc gia Việc phát triển nông nghiệp bền vững giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội bền vững của đất nước.
Kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội, môi trường và các lợi ích chính là yếu tố cốt lõi cần được xem xét trong việc đánh giá tính khả thi của dự án phát triển nhiên liệu sinh học Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự bền vững và hiệu quả của dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Việc phân tích đầy đủ các tiêu chí này giúp xác định khả năng thành công và tối ưu hóa lợi ích của dự án phát triển nhiên liệu sinh học trong thực tiễn.
Việc xác định mục tiêu nghiên cứu một cách nhanh chóng và chính xác là cực kỳ quan trọng để hướng dẫn quá trình nghiên cứu tiếp theo Điều này giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đưa ra quyết định Ngoài ra, việc chọn các chủ đề phù hợp dựa trên các chỉ tiêu rõ ràng sẽ giúp chuyển sang giai đoạn nghiên cứu tiếp theo một cách hiệu quả hơn, đảm bảo các hoạt động nghiên cứu được tập trung và có tiến triển rõ ràng.
1.3.1.2 Nghiên c u ti n kh thi i v i các c h i u t có nhi u tri n v ng ã l a ch n c chuy n sang c nghiên c u ti n kh thi B c này nghiên c u sâu h n, chi ti t h n các khía c nh mà khi xem xét c h i u t còn th y phân vân, ch a ch c ch n, nh m ti p t c l a ch n, sàng l c kh ng nh l i tính kh thi c a các c h i u t ã l a ch n. i v i các c h i u t có quy mô nh , không ph c t p v m t k thu t và tri n v ng em l i hi u qu là rõ ràng thì có th b qua giai n nghiên c u ti n kh thi. i v i c h i u t có quy mô l n v v n, òi h i th i gian th c hi n u t và th i h n thu h i v n dài, tính ch t k thu t ph c t p, có nhi u y u t b t nh tác ng thì c n thi t ph i tr i qua b c nghiên c u ti n kh thi.
N i dung nghiên c u c a giai n nghiên c u ti n kh thi:
• Các b i c nh chung v KT - XH, pháp lu t có nh h ng n quá trình th c hi n u t và giai o n v n hành, khai thác c a d án.
• Nghiên c u th tr ng: ánh giá l i th tr ng và d báo kh n ng thâm nh p th tr ng v s n ph m nông nghi p c a d án.
• Nghiên c u k thu t: l a ch n hình th c u t , quy mô và ph ng án s n xu t, quy trình công ngh , cung c p các y u t u vào,
• Nghiên c u khía c nh tài chính: d tính l i t ng m c v n u t , ngu n v n và i u ki n huy ng v n, d tính các ch tiêu hi u qu tài chính,
• Nghiên c u khía c nh KT - XH c a d án: d tính m t s ch tiêu ph n ánh s óng góp c a d án cho n n KT - XH.
S n ph m cu i cùng c a nghiên c u ti n kh thi là báo cáo nghiên c u ti n kh thi, là k t qu nghiên c u c a 5 n i dung trên N i dung c a báo cáo nghiên c u ti n kh thi bao g m:
• Nghiên c u v s c n thi t ph i u t , các i u ki n thu n l i và khó kh n.
• D ki n quy mô và hình th c u t
• Ch n khu v c a m xây d ng công trình u t
• Phân tích, l a ch n s b v công ngh , k thu t và các i u ki n cung c p v t t , thi t b , nguyên li u, n ng l ng, d ch v , h t ng.
• Phân tích, l a ch n s b các p ng án xây d ng
• Xác nh s b t ng m c u t , ph ng án huy ng v n, kh n ng hoàn tr v n và tr n , thu lãi
• Tính toán s b hi u qu u t v KT - XH c a d án
• Xác nh tính c l p khi v n hành, khai thác c a các d án thành ph n ho c ti u d án (n u có).
Trong giai đoạn này, mô hình nghiên cứu dựa trên các yêu tố cốt lõi của dự án, đánh giá trạng thái tổng thể và trung bình, cũng như các nghiên cứu liên quan đến chủ đề và toàn bộ quá trình thực hiện Kết quả của giai đoạn này có độ chính xác chưa cao nhưng đóng vai trò là nền tảng trung gian, giúp kết nối giữa nghiên cứu chủ đề và các nghiên cứu tiếp theo, đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi nghiên cứu trung gian thành nghiên cứu chính thức.
1.3.1.3 Nghiên c u kh thi ây là b c sàng l c l n cu i cùng l a ch n c d án t i u, ng th i kh ng nh tính kh thi c a c h i u t ã c l a ch n giai n này, m i khía c nh nghiên c u u c xem xét m c chi ti t h n, chính xác h n và tr ng thái ng (khác v i các giai n nghiên c u tr c), t c là có tính n các y u t b t nh có th x y ra theo t ng n i dung nghiên c u ng th i a ra các bi n pháp tác ng m b o cho d án có hi u qu
Nghiên cứu về các yếu tố và mô hình hình thành cũng như thực hiện của Đạo tạo phát triển nhân lực (DA T PTNN) là kiến thức cốt lõi, trong đó môi trường và mô hình có ảnh hưởng rõ ràng đến quá trình phát triển nhân lực Các yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc thiết kế và triển khai các chiến lược nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực.
Tác ng c a các y u t thu c môi tr ng v mô nh h ng n m t DA T PTNN có th minh h a qua hình v sau:
Hình 1.1: Các y u t thu c môi tr ng v mô nh h ng n d án
• i u ki n t nhiên, môi tr ng: i v i các DA T PTNN, các u ki n v t nhiên, khí h u có nh h ng r t l n n quá trình th c hi n và v n hành các k t qu u t , c bi t là i v i các
Để đảm bảo hiệu quả, các yếu tố này cần được xem xét và đánh giá kỹ lưỡng để đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế thiệt hại và khắc phục các ảnh hưởng Các yếu tố cần nghiên cứu bao gồm vị trí địa lý, hình thái, điều kiện khí hậu, tình hình môi trường và các yếu tố liên quan khác Việc phân tích chính xác các yếu tố này sẽ giúp đề xuất các giải pháp phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao hiệu quả dự án.
Môi tr ng tác nghi p
Môi tr ng v n hoá, xã h i nhiên, môi tr ng
Môi tr ng kinh t mô
Chính trị, luật pháp ảnh hưởng lớn đến môi trường và mô hình phát triển bền vững trong nền kinh tế Các quy luật về gió, bão, lũ lụt có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày Điều này đòi hỏi các chính sách môi trường phải chú trọng đến việc phòng tránh thiên tai, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ứng phó kịp thời với các diễn biến thất thường của khí hậu Ngoài ra, việc quản lý tài nguyên hiệu quả, giảm thiểu tác động tiêu cực từ các hoạt động kinh tế, cũng đóng vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững cho cộng đồng.
Môi trường văn hóa, xã hội đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện và vận hành quy trình dự án phát triển nông nghiệp, đồng thời góp phần quyết định thành công của dự án Các yếu tố môi trường văn hóa, xã hội cần được nghiên cứu kỹ lưỡng như tình trạng sử dụng đất đai, tập quán canh tác, năng suất lao động, tình hình sinh hoạt cộng đồng, thu nhập và mức sống của người dân trong vùng dự án Ngoài ra, các yếu tố vật chất kỹ thuật như hệ thống thu lộ, giao thông, ông lưới nông nghiệp cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả phát triển của dự án.
Các yếu tố này cần phải được kiểm tra kỹ lưỡng để xác định không chỉ nguyên nhân chính của vấn đề mà còn là các phân tích nhằm tìm ra các giải pháp tối ưu để cải thiện sản xuất Việc này giúp phân tích sâu hơn các dữ liệu liên quan và đề xuất các phương pháp phù hợp nhằm khắc phục các khó khăn khác liên quan đến dự án.
• Môi tr ng kinh t v mô:
Môi trường kinh tế và mô hình ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và chi phí hoạt động của các dự án phát triển đô thị Các nhân tố tác động môi trường và mô hình bao gồm tăng trưởng, lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tình hình ngoại thương và các chính sách liên quan Đồng thời, tình hình thâm hụt ngân sách, hệ thống kinh tế và các chính sách ưu tiên của nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược và hoạt động của các dự án phát triển đô thị.
• Môi tr ng chính tr , lu t pháp: