1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố hà nội

114 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý giao thông
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • chương I những vấn đề lý luận chung về lập dự án đầu tư (4)
    • 1.1. Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án khi thực hiện hoạt động đầu tư phát triển (4)
      • 1.1.1. Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển (4)
      • 1.1.2. Khái niệm về dự án đầu tư (5)
    • 1.2. Công tác tổ chức soạn thảo dự án đầu tư (7)
      • 1.2.1. Lập nhóm soạn thảo (7)
      • 1.2.2. Lập quy trình, lịch trình soạn thảo (7)
    • 1.3. Các nội dung nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư (9)
      • 1.3.1. Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực hiện dự án đầu tư (10)
      • 1.3.2. Nghiên cứu khía cạnh thị trường về sản phẩm, dịch vụ của dự án đầu tư (11)
      • 1.3.3. Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, tổ chức quản lý và nhân sự của dự án (12)
      • 1.3.4. Phân tích tài chính dự án đầu tư (14)
      • 1.3.5. Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư (19)
    • 1.4. Phương pháp lập dự án (24)
      • 1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin (24)
      • 1.4.2. Phương pháp dự báo (26)
      • 1.4.3. Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án (29)
      • 1.4.4. Phương pháp phân tích độ nhạy (29)
      • 1.4.5. Phương pháp toán xác suất (30)
      • 1.4.6. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo (31)
  • Chương II Thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển (34)
    • 2.2. Thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố hà nội (37)
      • 2.2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị (38)
      • 2.2.2 Công tác tổ chức triển khai lập dự án đầu tư phát triển hệ thống (39)
      • 2.2.3. Nội dung và phương pháp sử dụng trong phân tích lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (43)
      • 2.2.4 Ví dụ minh hoạ về nội dung và phương pháp phân tích lập dự án đầu tư (47)
    • 2.3. Đánh giá công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội (79)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (79)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác lập dự án giao thông phát triển đô thi thành phố Hà Nội (81)
  • Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của Thành phố Hà Nội (90)
    • 3.1. Định hướng đầu tư và phát triển hệ thống giao thông đô thị của Thành phố Hà Nội (90)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển và đầu tư của Thành phố Hà Nội trong (90)
      • 3.1.2. Định hướng đầu tư phát triển hệ thông giao thông đô thị của Thành phố Hà Nội (92)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội (97)
      • 3.2.1. Hoàn thiện về nội dung và phương pháp trong lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của Thành phố Hà Nội (97)
      • 3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ công tác lập dự án (107)
      • 3.2.3. Giải pháp về cơ sở pháp lý và thủ tục hành chính cho lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị thành phố Hà Nội (108)
      • 3.2.4. Đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ lập dự án (109)
      • 3.2.5. Giải pháp khác (110)
  • Kết luận (52)

Nội dung

§Ò tµi C«ng t¸c gi¶i phãng mÆt b»ng trong qu¶n lý c¸c dù ¸n ®Çu t­ trªn ®Þa bµn thµnh phè Hµ Néi 1 Lời mở đầu 1 Tính cấp thiết của đề tài Cơ sở hạ tầng về giao thông là tiền đề để một đô thị phát triể[.]

Trang 1

Lời mở đầu 1.Tính cấp thiết của đề tài

Cơ sở hạ tầng về giao thông là tiền đề để một đô thị phát triển Đối với thủ đô các nước phát triển trên thế giới như London, Pari, New york, Matxcơva hệ thống giao thông đã được đầu tư từ lâu đến nay đã rất hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Đối với Việt Nam, hầu hết các đô thị mới được phát triển, cơ sở hạ tầng còn nhiều bất cập Thủ

đô Hà Nội cũng nằm trong bối cảnh chung đó Đây là vấn đề làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng trưởng của Thủ đô

Hiện tại, hệ thống giao thông Hà Nội đang trong quá trình xây dựng theo quy hoạch Tuy nhiên sự tăng trưởng về phương tiện giao thông cá nhân hết sức nhanh chóng Trong vòng 15 năm qua từ khoảng 100.000 xe máy đăng ký vào năm 1990 lên tới 1.5 triệu xe máy đăng ký vào năm 2005 chiếm gần khoảng 70% lượng đi lại bằng xe cộ Mật độ dân số đô thị nằm trong số cao nhất thế giới (272 người trên một hécta ở các quận đô thị và lên tới 404 trên một hécta ở quận trung tâm Hoàn Kiếm so với 86 ở Paris, 62 ở London

và 370 ở Hồng Kông) Việc đáp ứng mức độ đi lại này đang đòi hỏi nhiều ở

hạ tầng thành phố Tuy nhiên, với mức thu nhập dự kiến tiếp tục tăng và dân

số dự báo tăng gấp đôi vào năm 2020, thì chỉ có thể dự kiến mức độ cơ giới hoá sẽ tăng nhanh hơn Hiện, bình quân một hộ gia đình đã có hơn một xe máy đăng ký, và số xe ôtô của thành phố đang tăng lên khoảng 10% mỗi năm

từ con số hiện nay là 150.000 xe Vào năm 2010 khi mà GDP/đầu người được

dự báo đạt 2000Đôla/đầu người, ngưỡng thu nhập thông thường liên quan đến việc mở rộng xe cơ giới

ùn tắc giao thông tại Hà Nội đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng

So về tỷ trọng, diện tích đất dành cho giao thông ở mức dưới 7% diện tích đất

là quá thưa thớt (so với gần 25% ở các thành phố của Mỹ, khoảng 15% ở hầu hết các thành phố của Châu âu và 11% ở các thành phố lớn của Trung Quốc) Việc mở rộng mạng lưới đường bộ bị hạn chế bởi nguồn lực đầu tư, mức chi phí giải phóng mặt bằng cao (chiếm khoảng trên 80% chi phí dự án ở rất nhiều dự án cho các thành phố) Thời gian chuẩn bị một dự án xây dựng cơ sở

Trang 2

hạ tầng giao thông tại Hà Nội trung bình mất từ 2 đến 4 năm ,tính khả thi của các dự án đầu tư còn chưa cao Điều này đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án đầu tư phát triển giao thông đô thi của Hà Nội

Đứng trước thực trạng giao thông đô thị Hà Nội và sự bất cập trong công tác lập các dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội trong những năm

qua tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố Hà Nội” để nghiên cứu

Tác giả mong muốn đựợc góp phần hệ thống hoá và làm sáng thêm những vấn đề lý luận về lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị , chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân của chúng trong công tác lập dự án giao thông Tư đó đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các dự

án giao thông trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội Do nguồn số liệu hạn chế nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đường

bộ của thành phố Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt lý luận: chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về lập

dự án đầu tư phát triển

- Về mặt thực tiễn: phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị (đường bộ) của thành phố Hà Nội Đề xuất các giải

Trang 3

pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị của thành phố Hà Nội trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cưú

Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp mô hình toán, phương pháp thống kê toán, … và các phần mềm tin học ứng dụng

5 Những đóng góp khoa học của luận văn

- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về lập dự án đầu tư và vận dụng vào lập các dự án đầu tư phát triển giao thông

đô thị của thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông

đô thị của thành phố Hà Nội trong những năm gần đây Trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả cũng như những hạn chế cần khắc phục trong công tác lập

dự án đầu tư phát triển giao thông của thành phố Hà Nội thời gian qua

-Đề xuất đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị của thành phố Hà Nội trong thời gian tới

6 Cấu trúc của luận văn:

Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:

Chương 1: những vấn đề lý luận chung về lập dự án đầu tư

Chương 2: Thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị của thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội

Trang 4

Chương I những vấn đề lý luận chung về lập dự án đầu tư

1.1 Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư theo dự án khi thực hiện

hoạt động đầu tư phát triển

1.1.1 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp Hoạt động này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Bởi vậy, hoạt động đầu tư này có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với quá trình tăng trưởng và phát triển của các quốc gia mà còn quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh

nghiệp

Song khác với các hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư thương mại, đầu

tư phát triển có những đặc điểm cơ bản sau :

- Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi số lượng vốn lớn và vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Đặc điểm này đòi hỏi người có vốn muốn ra được quyết định đầu tư chính xác phải phân tích được đầy đủ và chính xác các nội dung có liên quan đến khả năng thực hiện

và thực hiện có hiệu quả hoạt động đầu tư đó như : Lựa chọn sản phẩm đầu tư nào để khai thác được những lợi thế của môi trường kinh tế, pháp lý, văn hoá,

xã hội, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên thiên ; Nghiên cứu khía cạnh thị trường về sản phẩm đầu tư như xem xét sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu thị trường, mức độ cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường về sản phẩm sẽ đầu tư ; Phân tích chọn các giải pháp kỹ thuật để sản xuất ra các sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trường như lựa chọn công nghệ thiết bị, đầu vào nguyên vật liệu, giải pháp thi công xây dựng công trình ; Nghiên cứu khía cạnh tài chính để thực hiện các giải pháp kỹ thuật đã lưa chọn như xem xét nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư, dự tính kết quả và hiệu quả tài chính sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư ; Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội của hoạt động đầu

tư để chỉ ra những đóng góp của hoạt động đầu vào sự phát triển kinh tế xã

Trang 5

hội để làm căn cứ cho việc xin giấy chứng nhận đầu tư hoặc xin tài trợ vốn cho hoạt động đầu tư

- Đầu tư phát triển là họat động mang tính chất lâu dài Tính lâu dài của hoạt động đầu tư được biểu hiện ở thời gian thi công xây dựng công trình và thời gian vận hành khai thác của dự án cho đến khi thu hồi đủ vốn hoặc cho đến khi kết thúc dự án thường kéo dài trong nhiều năm tháng Chính vì vậy hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố tác động theo thời gian như yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội Bởi vậy,

để hoạt động đầu tư phát triển đạt được hiệu quả cao ,chủ đầu tư phải nghiên cứu các yếu tố rủi ro có khả năng xảy ra để đưa ra các biện pháp phòng ngừa Mặt khác phải tính đến các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong từng nội dung phân tích để lựa chọn được phương án đầu tư có hiệu quả chắc chắn

- Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay tại nơi mà nó được tạo dựng lên Do đó, việc lựa chọn địa điểm cho quá trình thực hiện đầu tư sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư và hiệu quả của hoạt động đầu tư

Từ sự nghiên cứu các đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển cho thấy, để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao ,phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư Quá trình chuẩn bị đầu tư chính là quá trình lập và thẩm định các dự án đầu tư Đó là quá trình xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội, pháp lý… có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư và hiệu quả của công cuộc đầu tư Phải dự đoán được cả các yếu

tố bất định có ảnh hưởng đến sự thành bại của công cuộc đầu tư

1.1.2.Khái niệm về dự án đầu tư:

Tuỳ theo các góc độ xem xét khác khác nhau, có thể hiểu về dự án như sau:

-Theo luật đầu tư năm 2005 :” Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể , trong khoảng thời gian xác định

Trang 6

 Nếu xét về mặt hình thức,dự án đầu tư được hiểu là một tập hồ

sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

 Nếu xét trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản

lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế

xã hội trong một thời gian dài

 Nếu xét trên góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề để ra các quyết định đầu tư và tài trợ vốn

 Nếu xét về mặt nội dung: dự án đầu tư gồm tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ

sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Từ khái niệm trên cho thấy trong các dự án đầu tư chứa đựng 4 thành phần cơ bản:

 Mục tiêu của dự án : mục tiêu của dự án nhằm đem lại lợị ích cho chủ đầu tư và góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Mục tiêu của dự án đựơc hiểu cụ thể như sau:

- Mục tiêu phát triển thể hiện sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu chung của một quốc gia Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích dự án mang lại cho nền kinh tế xã hội

- Mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư : đó là các mục tiêu cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án Mục tiêu này được thực hiện thông qua những lợi ích tài chính chủ đầu tư thu được từ dự án

 Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng được tạo ra từ các hoạt động của dự án

 Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quảcủa dự án

Trang 7

 Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư của dự án

Dự án đầu tư là công cụ để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển có hiệu quả Nó có công dụng quan trọng không chỉ đối với chủ đầu tư mà còn

cả đối với các cơ quan quản lý nhà nước và các nhà tài trợ vốn cho dự án

1.2 Công tác tổ chức soạn thảo dự án đầu tư

1.2.1 Lập nhóm soạn thảo

Công việc đầu tiên của công tác soạn thảo dự án là lập nhóm soạn thảo Nhóm soạn thảo gồm: chủ nhiệm dự án và các thành viên

*Chủ nhiệm dự án là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng dự

án, tiến độ lập dự án và là người tổ chức và điều hành công tác lập dự án Chủ nhiệm dự án có thể thay mặt chủ đầu tư , thay mặt cơ quan tư vấn đầu tư để trình bày, bảo vệ dự án trước các cơ quan thẩm định nếu được uỷ nhiệm.Chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ:

- Lập quy trình, lịch trình soạn thảo bao gồm cả ước lượng và phân bổ kinh phí soạn thảo

- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm

- Tập hợp các chuyên viên thuộc các lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nội dung của dự án

- Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của nhóm soạn thảo

Để thực hiện nhiệm vụ trên, chủ nhiệm dự án phải là người có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lập dự án, có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến dự án và có năng lực tổ chức nhất định để điều phối các công việc của dự án Chủ nhiệm dự án cần ổn định trong suốt quá trình soạn thảo dự án

* Các thành viên

- Số lượng các thành viên phụ thuộc vào nội dung và quy mô của dự án

- Các thành viên phải là người có trình độ chuyên môn sâu về từng khía cạnh nội dung của dự án để đáp ứng được nội dung và yêu cầu của việc soạn thảo

1.2.2 Lập quy trình, lịch trình soạn thảo

Trang 8

Chủ nhiệm dự án là người trực tiếp lập quy trình và lịch trình soạn thảo

1.2.2.1 Lập quy trình soạn thảo dự án

Quy trình soạn thảo dự án gồm các bước công việc cơ bản sau:

a.Nhận dạng dự án

- Xác định dự án thuộc loại nào: dự án phát triển ngành, vùng hay dự

án xây dựng mới, cải tạo, mở rộng

- Mục đích cụ thể của dự án

- Chủ dự án

- Làm rõ sự cần thiết phải có dự án

- Thứ tự ưu tiên của từng dự án trong chiến lược phát triển kinh doanh của

DN, ngành, trong chiến lược phát triển KTXH của địa phương, vùng, đất nước

- Tính hợp pháp của ngành kinh doanh

b.Lập đề cương sơ bộ của dự án và dự trù kinh phí soạn thảo

* Đề cương sơ bộ thường bao gồm: Giới thiệu sơ bộ về dự án (như chủ đầu tư, địa điểm đầu tư, mục tiêu của dự án),những nội dung cơ bản của dự án( như những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư, phân tích khía cạnh thị kỹ thuật, tổ chức quản lý, tài chính, kinh tế- xã hội

* Dự trù kinh phí soạn thảo: Kinh phí soạn thảo bao gồm:

- Chi phí sưu tầm hay mua các thông tin, tư liệu phục vụ cho soạn thảo

dự án: thông tin về cung cầu thị trường, lựa chọn công nghệ, kỹ thuật…

- Chi phí cho khảo sát thực địa

c.Lập đề cương chi tiết

Trên cơ sở đề cương sơ bộ, lập đề cương chi tiết.Đề cương chi tiết được xây dựng ở nhóm soạn thảo để cho mọi thành viên đóng góp xây dựng

d.Phân công công việc cho các thành viên của nhóm

Trang 9

Trên cơ sở đề cương chi tiết, chủ nhiệm dự án phân công công việc cho các thành viên trong nhóm soạn thảo theo trình độ chuyên môn của họ Các thành viên trong nhóm soạn thảo theo nhiệm vụ đã được phân công tiến hành thu thập thông tin, tư liệu cần thiết cho công việc soạn thảo , phân tích, xử lý các thông tin, tư liệu thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu của từng nhóm.Các kết quả nghiên cứu của từng nhóm sẽ được trình bày và phản biện

ở nhóm soạn thảo dưới sự chủ trì của chủ nhiệm dự án

đ Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm

Chủ nhiệm dự án là người tổng hợp kết quả nghiên cứu, mô tả dự án

và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền và tiếp thu các ý kiến đóng góp của các cơ quan, sẽ đến công việc cuối cùng là:

e.Hoàn tất các văn bản của dự án:sau khi tiếp nhận những đóng qóp

của chủ đầu tư hoặc các cơ quan có thẩm quyền, nhóm soạn thảo tiến hành bổ sung và hoàn thiện văn bản dự án

Trục hoành: thời gian thực hiện công việc

Trục tung: công việc

Mỗi đoạn thẳng biểu diễn 1 công việc và độ dài đoạn thẳng biểu diễn

độ dài thời gian thực hiện công việc Vị trí đoạn thẳng thể hiện mối quan hệ giữa các công việc

1.3 Các nội dung nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư

Để hoạt động đầu tư phát triển thể thực hiện được và đem lại hiệu quả mong muốn, quá trình nghiên cứu soạn thảo dự án phải làm rõ đựợc những yếu tố

Trang 10

có liên quan đến khả năng thực hiện và hiệu quả của hoạt động đầu tư Chính vì vậy người soạn thảo dự án phải phân tích những nội dung cơ bản sau :

1.3.1.Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành

và thực hiện dự án đầu tư

Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô có liên quan đến dự án nhằm đánh giá khái quátt ảnh hưởng của chúng đến quá trình hình thành, thực hiện và hiệu quả của dự án sau này trên hai khía cạnh: Những thuận lợi khi triển khai thực hiện dự án cũng như những khó khăn, trở ngại cần khắc phục khi thực hiện

dự án Kết quả nghiên cứu này là căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

Các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án được xem xét bao gồm :

1.3.1.1 Nghiên cứu môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế vĩ mô : như nghiên cứu tình hình phát triển KT của

cảnước, địa phương, ngành có liên quan đến dự án, mức lãi suất, tỷ lệ lạm phát, tình hình XNK, thuế XNK, chính sách tỷ giá hối đoái

-Môi trường chính trị, pháp lý: sự ỏn định về chính trị, hệ thống luật

pháp, chính sách điều tiết vĩ mô

- Môi trường văn hoá, xã hội: dân số, lao động, chất lượng lao động,

năng suất lao động, tập quán lao động, trình độ văn hoá- giáo dục…

- Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể khai thác

cho thực hiện dự án như yếu tố địa hình, địa chất, khí hậu, nguồn nước, thổ

nhưỡng, chất đất, các nguồn tài nguyên…

1.3.1.2 Nghiên cứu các quy hoạch, kế hoạch phát triển KTXH, phát triển ngành, vùng có liên quan đến dự án

Các QH, KH được các nhà hoạch định xây dựng dựa trên các căn cứ khoa học Do vậy, hoạt động đầu tư có tuân thủ theo các quy hoạch, kế hoạch thì mới đem lại lợi ích cho nền kinh tế, cho chủ đầu tư C ác quy hoạch có ảnh hưởng đến sự thành ,thực hiện và hiệu quả của dự án sau này gồm:

- Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH địa phương, vùng lãnh thổ

Quy hoạch này thực chất là quy hoạch tổng hợp phát triển các ngành trên địa bàn địa phương, vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm, điều kiện và lợi

Trang 11

thế của địa phương, vùng lãnh thổ Nó là căn cứ cho việc hình thành dự án và hiệu quả dự án sau này

- Quy hoạch phát triển ngành:

Quy hoạch phát triển ngành là căn cứ quan trọng trong tìm kiếm cơ hội đầu tư và lập các dự án thuộc các ngành cụ thể.Là cơ sở phát huy các nguồn tiềm năng và phát triển ngành, nâng cao hiệu quả đầu tư

- Quy hoạch phát triển lĩnh vực kết cấu hạ tầng

Quy hoạch này sẽ ảnh hưởng đến sự ra đời và vận hành của dự án

(cung cấp đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đầu ra được thuận lợi)

- Quy hoạch phát triển đô thị

Quy hoạch phát triển đô thị là căn cứ lập các dự án phát triển CSHT, dự

án xây dựng khu đô thị nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT tại mỗi địa

phương trong từng thời kỳ

- Quy hoạch xây dựng

Là căn cứ để xác định địa điểm dự án, để triển khai thi công xây dựng công trình

Trong quá trình phân tích nội dung này,tuỳ theo mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tác dụng của từng dự án để lụa chọn những vấn đề có liên quan xem xét

1.3.2.Nghiên cứu khía cạnh thị trường về sản phẩm, dịch vụ của dự

án đầu tư

Nghiên cứu thị trường về sản phẩm của dự án giúp cho chủ đầu tư khẳng định sự cần thiết phải đầu tư và tính toán quy mô đầu tư phù hợp Bởi vậy nghiên cứu TT là một nội dung quan trọng để đánh giá tính khả thi của dự án

Nội dung phân tích thị trường về sản phẩm của dự án bao gồm những nội dung cơ bản sau:

-Phân tích, đánh giá khái quát cung cầu thị trường tổng thể về sản

phẩm của dự án để đánh giá khái quát mức độ thoả mãn cung cầu trên thị

trường về sản phẩm dự án

- Xác định thị trường mục tiêu của dự án:

Thị trường tổng thể luôn bao gồm khối lượng lớn khách hàng với những nhu cầu, đặc tính mua và khả năng tài chính rất khác nhau Do đó, một

Trang 12

dự án khó có thể phục vụ tốt tất cả các khách hàng tiềm năng, mặt khác thị trường tổng thể bao gồm rất nhiều các đối thủ cạnh tranh khác nhau, mỗi chủ đầu tư lại có những thế mạnh khác nhau trong sản xuất sản phẩm để thoả mãn nhu cầu thị trường.Chính vì vậy, cần phải xác định thị trường mục tiêu để khai thác tiềm năng, thế mạnh của dự án một cách có hiệu quả nhất

- Xác định sản phẩm của dự án:

Trên cơ sở thị trường mục tiêu đã lựa chọn, xác định sản phẩm của dự

án nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu

-Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án trong tương lai

Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án, tuỳ thuộc vào nguồn thông tin thu thập để lựa chọn phương pháp phù hợp

Trên cơ sở cung cầu trên thị trường dự báo trong tương lai, xác định mức chênh lệch giữa cung và cầu Mức chênh lệch này chi phối trực tiếp đến việc hình thành dự án và quy mô của dự án

-Nghiên cứu các vấn đề tiếp thị của dự án giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm của dư án hoặc thực hiên các hoạt động dịch vụ của dự án được thuận lợi Để đưa được cấc giải pháp tiếp thị cần phải nghiên nghiên cứu kỹ về nhu

cầu sở thích của khách hàng mục tiêu,lựa chọn các hình thức giới thiệu sản phù hợp, tổ chức phân phối thuận tiện để nguời tiêu dùng biết đến và mua sản phẩm của dự án

- Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường về sản

phẩm của dự án

Việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh có vai trò quan trọng trong việc quyết định đến thời gian hoạt động vận hành khai thác của dự án Để xác định chiến lược cạnh tranh cần dựa trên việc phân tích các đối thủ cạnh tranh và những lợi thế của dự án

Từ sự phân tích các nội dung trên ,xác định thị phần của dự án trong tương lai

1.3.3 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật, tổ chức quản lý và nhân sự của dự án

Trang 13

Sau khi phân tích các điều kiện vĩ mô có ảnh hưởng đến dự án và khía cạnh thị trường về sản phẩm của dự án để khẳng định sự cần thiết phải đầu tư

dự án Nội dung nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu và lựa chọn các giải pháp

kỹ thuật để thực hiện hoạt động đầu tư Nội dung phân tích kỹ thuật của dự án bao bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Lựa chọn hình thức đầu tư và loại hình DN

+ Để lựa chọn được hình thức đầu tư phải dựa trên phân tích tình hình cung cầu trên thị trường, mức độ cạnh tranh, chu kỳ sống của sản phẩm, điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, phân tích lợi ích của từng hình thức đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư thích hợp

+ Để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phải nghiên cứu pháp luật quy

định cho từng loại hình doanh nghiệp, xem xét xu hướng phát triển của từng loại hình doanh nghiệp

- Xác định công suất thực tế và mức sản xuất dự kiến của dự án

Công suất thực tế của dự án được xác định dựa vào công suất thiết kế của dự án Mức sản xuất dự kiến được xác định dựa trên công suất thực tế của dư án

-Lựa chọn công nghệ- kỹ thuật của dự án:

Nội dung phân tích lựa chọn công nghệ bao gồm: nghiên cứu lựa chọn

mức độ hiện đại của công nghệ, xác định dây chuyền công nghệ và mô tả chi tiết quy trình công nghệ lựa chọn:

- Xác định nguyên vật liệu đầu vào cho dự án gồm:Xác định nhu cầu, chi

phí, các giải pháp tạo nguồn và lịch trình cung cấp nguyên vật liệucho dự án

- Xác định cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất:

Cơ sở hạ tầng bao gồm nguồn năng lượng, nước, giao thông, thông tin liên lạc…có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc thực hiện và hiệu quả của

dự án Vì vậy, phải dự tính đầy đủ những chi phí này

– Xác định lao động và trợ giúp kỹ thuật của chuyên gia nước ngoài gồm: nhu cầu lao động, nguồn huy động và chi phí về cho dự án

Trang 14

-Lựa chọn địa điểm cho thực hiện dự án phải phân tích những nội dung

cơ bản sau : phân tích tình hình cơ bản của địa điểm, phân tích kinh tế của địa điểm, phân tích các lợi ích và ảnh hưởng về mặt XH của địa điểm

- Các giải pháp xây dựng công trình của dự án:

Các nội nội dung phân tích gồm: tình hình về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của địa điểm ,xác định các hạng mục công trình và tính toán diện

tích, quy mô của các hạng mục công trình, xác định các giải pháp kỹ thuật và

tổ chức xây dựng(giải pháp lập tổng mặt bằng xây dựng, giải pháp về kiến trúc, giải pháp về kết cấu xây dựng, giải pháp về tổ chức thi công),dự kiến

tổng chi phí cho các giải pháp xây dựng

- Đánh giá tác động môi trường của dự án:nhận dạng tác động tiêu cực

của dự án đến môi trường, đê xuất các giải pháp khắc phục

- Lập lịch trình thực hiện dự án:

Việc lập lịch trình thực hiện dự án phải đảm bảo cho dự án đi vào hoạt

động theo đúng thời gian quy định

1.3.4.Phân tích tài chính dự án đầu tư

Để thực hiện các giải pháp kỹ thuật ,nội dung tiếp theo trong quá trình phân tích lập dự án là phân tích tài chính dự án đầu tư

Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư bao gồm những nội dung cơ bản sau:

1.3.4.1.Dự tính tổng mức đầu tư và dự tính nguồn huy động vốn cho dự án

Xác định chính xác tổng mức đầu tư có vai trò quan trọng trong phân tích tài chính dự án đầu tư vì nó liên quan đến việc đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án: nếu dự tính tổng mức đầu tư cao , hiệu quả của của dự án giảm

và ngược lại Tổng mức vốn đầu tư hiện nay được xác định theo nghị định số 99/ 2007/ NĐ- CP ngày 13 -6- 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

và thông tư số 05 / 2007/ BXD ngày 25/ 7 /2007 của bộ xây dựng

Lựa chọn nguồn vốn huy động cho dự án: để đáp ứng đủ vốn cho quá trình thi công xây dựng công trình và tránh ứ đọng vốn, khi xem xét các

nguồn vốn huy động phải đảm bảo: đủ về số lượng, đúng về thời hạn cần bỏ vốn, các nguồn huy động phải đảm bảo tính chắc chắn

Trang 15

1.3.4.2 Lập các báo cáo tài chính và xác định dòng tiền của dự án

+ Các báo cáo tài chính gồm: bảng dự tính doanh thu, bảng dự tính chi phí , bảng dự trù lãi lỗ, bảng cân đối kế toán trong từng năm hoạt động của dự án

+ Xác định dòng tiền của dự án:

Trong quá trình thực hiện dự án phát sinh dòng các khoản thu và dòng các khoản chi Dòng tiền ròng là dòng chênh lệch giữa các khoản thu và các khoản chi trong từng năm hoạt động của dự án Dòng tiền sau thuế của dự án được xác đinh = Dòng tiền ròng – Dòng thuế Dòng tiền sau thuế là cơ sở để tính các chỉ tiêu hiệu của tài chính của dự án

1.3.4.3 Xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án gồm những chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu thu nhập thuần của dự án

Thu nhập thuần của dự án tại một thời điểm( hiện tại, tương lai) là chênh lệch giữa tổng các khoản thu và tổng các khoản chi phí của cả đời dự

án sau khi đã được đưa về cùng một thời điểm

Công thức xác định chỉ tiêu này:

B NPV

n

i

i n

B NFV

0 0

1 1

Trong đó:

Bi: doanh thu thuần năm i và các khoản thu khác

Ci: Khoản chi phí của năm i năm

n: Số năm hoạt động của đời dự án

r: Tỷ suất chiết khấu được chọn

Thu nhập thuần phản ánh quy mô lãi của dự án tại thời điểm xem xét

Dự án đạt hiệu quả tài chính khi NPV (NFV) > 0 và ngược lại

Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư (RR)

Công thức xác định chỉ tiêu này như sau:

Trang 16

Iv0: Vốn đầu tư tại thời điểm dự án bắt đầu đi vào hoạt động

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thuần của năm i tính trên 1 đơn vị VĐT ban đầu

r C

r B

C

B

n i

i i

n i

i i

PV (C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/ chi phí được sử dụng để đánh giá và lựa chọn các phương án đầu tư Dự án đạt hiệu quả tài chính khi tỷ số B/ C >1 và ngược lại

- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư là số thời gian cần thiết mà dự án phải hoạt động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu

Phương pháp xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án:

+ Theo phương pháp cộng dồn, thời gian thu hồi vốn đầu tư được xác định như sau:

Trang 17

D là khấu hao thu hồi ở năm i

+ Theo phương pháp trừ dần

Nếu Ivi là vốn đầu tư phải thu hồi ở năm i

(W+D)i là lợi nhuận thuần và khấu hao năm i

i = Ivi - (W + D)i là số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi được của năm i, phải chuyển sang năm (i+1) để thu hồi tiếp

Ta có: Ivi+1 = i (1+r) hay Ivi = i-1 (1+r)

Khi i  0 thì i  T

Dự án đạt hiệu quả tài chính khi thời gian thu hồi vốn đầu tư nhỏ hơn thời kỳ vận hành khai thác của dự án

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ – IRR (Internal rate of return)

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ của dự án là mức lãi suất, nếu dùng nó làm tỷ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản thu chi của dự án về cùng một mặt bằng thời gian ở hiện tại sẽ làm cho tổng thu cân bằng với tổng chi

Phương pháp xác định tỷ suất hoàn vốn của dự án có thể áp dụng nhiều phương pháp , trong đó phương pháp thường được sử dụng là phương pháp nội suy

Theo phương pháp này IRR được xác định theo công thức sau:

2 1

2

1

1

NPV NPV

NPV r

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để trang trải các

khoản chi phí bỏ ra Điểm hoà vốn được xác định như sau:

+Phương pháp đại số:

Để xác định điểm hoà vốn, chúng ta có các giả định sau đây:

Gọi X: số lượng sản phẩm sản xuất và bán được của cả đời dự án

Trang 18

x: số lượng sản phẩm sản xuất và bán được tại điểm hoà vốn ;P: giá bán

1 đơn vị sản phẩm; v: biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm f: tổng định phí cả đời

dự án; y1: phương trình doanh thu; y2: phương trình chi phí

f v

p

f p Px

Oh: doanh thu hoà vốn

- Từ điểm hoà vốn x, xác định mức hoạt động hoà vốn của dự án (ký hiệu M)

% X

x

V O

X: là số lượng sản phẩm sản xuất và bán được của cả đời dự án

O là doanh thu bán sản phẩm sản xuất của cả đời dự án

(O = Xp) V: Tổng biến phí cả đời dự án (V = Xv) Như vậy mức hoạt động hoà vốn càng nhỏ thì dự án càng có lãi, bởi vậy người đầu tư quan tâm làm sao cho mức hoạt động hoà vốn là nhỏ nhất

Trang 19

- Từ mức hoạt động hoà vốn, có thể xác định được lề an toàn cho việc sản xuất ra sản phẩm (ký hiệu là L) như sau:

% X

X L

Dự án đạt hiệu quả tài chính khi sản lượng(doanh thu) hoà vốn nhỏ hơn sản lượng(doanh thu) cả đời dự án

1.3.4.4.Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư

Đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư là nội dung cần phân tích khi xác định tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tư Tính khả thi

về mặt tài chính của dự án đầu tư không chỉ được đánh giá qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính như NPV> 0, IRR> rgiới hạn mà còn phải thể hiện qua nội dung đánh giá độ an toàn về tài chính của dự án đầu tư:

- An toàn về nguồn vốn huy động

- An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khả năng trả nợ

- An toàn về khả năng trả nợ của dự án

1.3.5.Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội dự án đầu tư

Phân tích tài chính dự án đầu tư là đứng trên góc độ của chủ đầu tư để đánh giá hiệu quả của dự án, còn phân tích kinh tế – xã hội dự án đầu tư là đứng trên góc độ của nền kinh tế xã hội để đánh giá hiệu quả của dự án

1.3.5.1.Khái niệm:

Phân tích KT-XH dự án đầu tư là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thống giữa các chi phí và lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế

xã hội

1.3.5.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu tư:

Hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu tư được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Giá trị gia tăng thuần tuý (NVA)

Trang 20

Giá trị gia tăng thuần tuý là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí vật chất, không tính chi phí về lao động)

Đây là chỉ tiêu được xem là cơ bản nhất để phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư trên góc độ nền kinh tế Nó thể hiện sự đóng góp của dự án cho tăng trưởng kinh tế của 1 quốc gia Công thức tính toán như sau:

NVA = O - (MI + I)

Trong đó:

NVA là giá trị gia tăng thuần tuý gia

O là giá trị đầu ra của dự án

MI là giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên (như năng lượng, nhiên liệu, giao thông, bảo dưỡng )

I là vốn đầu tư

Giá trị gia tăng thuần tuý được tính cho từng năm của đời dự án, tính cho cả đời dự án hoặc tính bình quân năm của cả đời dự án

Khi tính tổng NVA (hay NNVA)của cả đời dự án hoặc tính NVA

(hayNNVA) bình quân năm phải sử dụng tỷ suất chiết khấu xã hội (rs)

- Giá trị hiện tại ròng kinh tế (NPV (E) )

Giá trị hiện tại ròng kinh tế là chỉ tiêu phản ánh tổng lơị ích thuần của

cả đời dự án trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quy về mặt bằng thời gian hiện tại

i i E

r

CE BE NPV

0 ( 1 )

Trong đó:

BEi là lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án

CEi là chi phí kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án

rs là tỷ suất chiết khấu xã hội

Dự án đạt hiệu quả kinh tế khi NPVE> 0 và ngược lại

Trang 21

- Tỷ số lợi ích – chi phí kinh tế (B/C (E) )

Tỷ số lợi ích – chi phí kinh tế là tỷ lệ giữa tổng giá trị của các lợi ích kinh tế và tổng giá trị chi phí kinh tế của dự án đầu tư quy về cùng một mặt bằng thời gian theo tỷ suất chiết khấu xã hội

Thông thường, giá trị lợi ích và chi phí kinh tế sẽ được quy chuyển về mặt bằng thời gian hiện tại Chỉ tiêu này có thể được tính như sau:

n

i

i s i

E

r CE r BE C

B

0

0

) 1 (

) 1 ( /

Trong đó:

BEi là lợi ích kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án

CEi là chi phí kinh tế của dự án tại năm thứ i của đời dự án

rs là tỷ suất chiết khấu xã hội

Dự án đạt hiệu quả kinh tế khi B/CE > 0

- Chỉ tiêu ngoại hối ròng (mức tiết kiệm ngoại tệ)

Trình tự đánh giá tác động của dự án đến chỉ tiêu tiết kiệm ngoại tệ như sau:

+ Xác định tổng chênh lệch thu chi ngoại tệ trực tiếp và gián tiếp + Xác định số ngoại tệ tiết kiệm do sản xuất thay thế hàng nhập khẩu

+Xác định toàn bộ số ngoại tệ tiết kiệm được

Chỉ tiêu này được tính cho từng năm hoặc cả đời dự án Nó phản ánh sự đóng góp của dự án vào cán cân thanh toán quốc tế

- Khả năng cạnh tranh quốc tế

Chỉ tiêu này sẽ cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm

dự án sản xuất trên thị trường quốc tế.Phương pháp xác định chỉ tiêu này như sau:

- Xác định tổng số ngoại tệ tiết kiệm được do thực hiện dự án, tính chuyển về mặt bằng hiện tại (PPE)

- Tính đầu vào của dự án từ các nguồn lực trong nước phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu hay thay th ếnhập khẩu Giá trị đầu vào này tính theo giá trị

Trang 22

trường có điều chỉnh, sau đó quy về hiện tại và sử dụng tỷ giá hối đoái có điều chỉnh DR

- Tính tỷ số khả năng cạnh tranh quốc tế: so sánh kết quả bước 1 với bước 2

n

i

pv FEi

DR

P IC

1

) (

1

) (

Nếu IC >1: sản phẩm của dự án có khả năng cạnh tranh

Số lao động của đất nước có việc làm từ dự án= số lao động ở bước 1+

số lao động ở bước 2 - số lao động nước ngoài làm việc trong dự án và số lao động bị thất nghiệp do cơ sở không cạnh tranh được với dự án

Số lao động có việc làm từ dự án còn có thể tính trên một đơn vị vốn đầu tư

- Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư và vùng lãnh thổ

Như chúng ta đã biết, một dự án đầu tư ra đời đóng góp cho nền kinh tế quốc dân bằng giá trị gia tăng của mình và giá trị gia tăng của các dự án có liên quan.Giá trị gia tăng đó sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau đó là: những người làm công ăn lương, những người hưởng lợi nhuận, nhà nước, quỹ dự trữ và phát triển của doanh nghiệp Chính sự phân phối này

Trang 23

sẽ tạo nên ảnh hưởng đối với thu nhập của các đối tượng trong xã hội, từ đó

sẽ tác động đến sự phát triển của nền kinh tế

Chỉ tiêu này được xác định theo số tuyệt đối và số tương đối

+ Xác định phần giá trị gia tăng phân phối hàng năm cho các nhóm đối tượng (chỉ tính phần giá trị gia tăng thực đã trừ phần chuyển ra nước ngoài), gồm:

+ Xác định mức giá trị gia tăng phân phối cho hàng năm cho các nhóm đối tượng thuộc vùng đó

+ Xác định tỷ trọng giữa giá trị gia tăng phân phối hàng năm cho từng nhóm đối tượng trên tổng mức giá trị gia tăng thực hàng năm (thường tính cho năm hoạt động bình thường của dự án)

- Tác động đến môi trường sinh thái

Việc thực hiện một dự án thường có những tác động nhất định đến môi trường sinh thái Các tác động này có thể là tích cực, nhưng cũng có thể là tiêu cực Tác động tích cực có thể là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân cư địa phương, Các tác động tiêu cực bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và súc vật trong khu vực Vì vậy, trong phân tích dự án các tác động về môi trường đặc biệt là tác động tiêu cực phải được quan tâm thoả đáng

-Một số tác động khác

+ Mức đóng góp vào ngân sách

Để xem xét hiệu quả của sự đóng góp vào ngân sách của dự án, có thể

sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

+ ảnh hưởng dây truyền: lợi ích kinh tế xã hội của một dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn có ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết cấu hạ tầng

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình độ quản lý của những nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động

Trang 24

+ Những tác động về xã hội, chính trị và kinh tế khác (tận dụng và khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện, tiếp nhận được công nghệ mới nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất, tạo thị trường mới, tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển các địa phương yếu kém, các vùng xa xôi nhưng có tiềm năng về tài nguyên )

1.4 Phương pháp lập dự án

Có rất nhiều các phương pháp khác nhau có thể áp dụng trong quá trình lập các dự án đầu tư phát triển Tuỳ thuộc vào đặc thù, quy mô, mức độ phức tạp của mỗi loại dự án mà người soạn thảo có thể lựa chọn một hoặc một vài phương pháp dưới đây để tiến hành phân tích các nội dung của dự án

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

Đây là phương pháp được sử dụng trong hầu hết các nội dung nghiên cứu của quá trình lập dự án, đặc biệt trong nội dung nghiên cứu các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư dự án (điều kiện vĩ mô và nghiên cứu thị trườngvề sản phẩm của dự án) Để có thể thu thập thông tin phục vụ cho công tác lập dự án, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế, có thể sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau để thu thập các thông tin cần thiết cho người soạn thảo:

- Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu:

Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước (báo chí, internet, các số liệu thống kê định kỳ của các cơ quan thống kê, Bộ, ngành, tài liệu của các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp, các dự án tương tự .)

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, ít tốn chi phí, tương đối thuận tiện nhưng mức độ chính xác, cập nhật và độ phù hợp không cao

- Phương pháp nghiên cứu hiện trường

Trong trường hợp phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu chưa thoả mãn mục đích nghiên cứu của người sọan thảo dự án, có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu hiện trường Trong phương pháp này, người soạn thảo dự án phải tự tổ chức thu thập thông tin Do vậy, phương pháp này đòi hỏi chi phí cao hơn so với phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài

Trang 25

liệu song tính tin cậy, chính xác lại đạt mức cao hơn Trong nghiên cứu hiện trường có thể sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin

Phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp ghi chép, thu thập tài liệu ban

đầu, được thực hiện thông qua quá trình hỏi đáp trực tiếp giữa người điều tra

và người cung cấp thông tin

Chất lượng tài liệu thu được từ phương pháp này đảm bảo tính chính xác cao Đồng thời, nhờ quan sát trực tiếp, người điều tra có thể thu thập thêm nhiều thông tin bổ sung có ích trong việc nghiên cứu, đồng thời đánh giá được

độ chính xác, nhất quán của các câu trả lời thông qua hành vi, cử chỉ, thái độ của người cung cấp thông tin Tuy nhiên, phương pháp này khá tốn kém về thời gian, chi phí, nhân lực

Phỏng vấn gián tiếp: là phương pháp thu thập tài liệu ban đầu được

thực hiện bằng cách người được hỏi nhận phiếu điều tra, tự mình ghi câu trả lời vào phiếu rồi gửi trả đơn vị điều tra

Phương pháp này dễ tổ chức, tiết kiệm chi phí và nhân lực nhưng mức

Trang 26

độ chính xác của tài liệu và tỷ lệ thu hồi phiếu trong nhiều trường hợp không cao, hạn chế về nội dung và phương pháp điều tra

1.4.2 Phương pháp dự báo

Do hoạt động đầu tư phát triển là hoạt động mang tính chất lâu dài, do vậy công tác dự báo có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập dự án đầu tư Đối với các chủ đầu tư dự án luôn quan tâm đến các kết quả đầu ra trong một thời kỳ nhất định hoặc trong tương lai bởi chúng là cơ sở để lựa chọn mục tiêu và quy mô đầu tư Do vậy, họ cần phải tiến hành dự báo kết qủa đầu ra

mà dự án dự kiến sản xuất hay phục vụ trong tương lai và các yếu tố có liên quan

Phương pháp dự báo được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu nội dung thị trường bao gồm việc dự đoán tình hình cung cầu sản phẩm của dự án trong tương lai, dự báo khả năng phục vụ của dự án Một số phương pháp sau đây thường được sử dụng tuỳ thuộc vào nguồn và khối lượng thông tin thu thập được

1.4.2.1 Dự báo bằng phương pháp ngoại suy thống kê:

Cơ sở khoa học của phương pháp ngoại suy là dựa trên mối quan hệ kế thừa giữa ba trạng thái phát triển của đối tượng dự báo: Quá khứ, hiện tại, tương lai Ba trạng thái đó chuyển tiếp liên tục cho nhau và hình thành nên qui luật phát triển của đối tượng Vì vậy dự báo bằng phương pháp ngoại suy thống kê là việc nghiên cứu lịch sử phát triển của đối tượng dự báo để tìm ra tính qui luật phát triển của nó trong quá khứ, hiện tại và chuyển tính qui luật

đó sang tương lai với các điều kiện sau:

 Đối tượng dự báo phải phát triển một cách ổn định theo thời gian

 Những điều kiện chung cho sự phát triển của đối tượng dự báo phải được duy trì trong tương lai

 Không có những tác động gây ra những thay đổi đột biến trong quá trình phát triển của đối tượng dự báo

Để thực hiện dự báo bằng phương pháp ngoại suy thống kê, cần phải tiến hành theo các bước sau:

- Thu thập số liệu về đối tượng cần dự báo ở các năm quá khứ và hiện tại Từ đó xây dựng dãy số thời gian

Trang 27

- Xác định xu hướng và qui luật phát triển của đối tượng dự báo

- Xây dựng hàm xu thế

- Sử dụng hàm xu thế để ngoại suy dự báo cho những năm trong tương lai

- Xác định độ tin cậy của dự báo

Phương pháp này thường cho kết quả tương đối chính xác đối với

những đối tượng nghiên cứu có tính ổn định cao và thường được vận dụng để

dự báo ngắn hạn

1.4.2.2 Dự báo bằng mô hình hồi qui tương quan

Phương pháp dự báo bằng mô hình hồi qui tương quan là phương pháp

dự báo rất thông dụng, phương pháp này dựa trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa đối tượng cần dự báo và các nhân tố ảnh hưởng đến nó (ví dụ như mối quan hệ giữa cầu thị trường và các nhân tố ảnh hưởng tới nó như: giá cả của hàng hoá, dịch vụ đó, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả hàng hoá và dịch

vụ liên quan, thị hiếu của người tiêu dùng ) Mối quan hệ của đối tượng cần

dự báo với các nhân tố ảnh hưởng đến nó được phản ánh thông qua hàm hồi qui tương quan

Để tiến hành dự báo cầu bằng mô hình hồi qui tương quan phải tiến hành theo các bước sau:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng lớn đến đối tượng cần dự báo (xác định biến số)

- Lựa chọn mô hình hồi qui tương hồi qui tương quan và xác định các tham số của mô hình

-Kiểm tra mô hình

- Đánh giá sai số dự báo và ước lượng khoảng giá trị mà dự báo có thể rơi vào

- Tiến hành dự báo Nếu tiêu chuẩn kiểm định không chấp nhận, phải lựa chọn lại mô hình và quay trở lại bước đầu để điều chỉnh bổ sung hoặc thay thế

1.4.2.3 Dự báo cầu thị trường bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phương pháp dự báo bằng cách lấy ý kiến chuyên gia là phương pháp thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học kỹ thuật hoặc sản xuất

Trang 28

Quá trình áp dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia có thể tiến hành theo 3 bước như sau:

Bước 1: Lựa chọn chuyên gia

Là bước lựa chọn những người có trình độ chuyên môn cao, có kiến thức và hiểu biết sâu rộng về đối tượng dự báo, có khả năng phân tích và tiên đoán tương lai Độ tin cậy của kết quả dự báo phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các chuyên gia

Bước 2: Trưng cầu ý kiến chuyên gia

Nội dung chính của giai đoạn trưng cầu ý kiến của các chuyên gia là

 Đề ra nhiệm vụ và nêu câu hỏi cho các chuyên gia

 Đảm bảo các thông tin cho các chuyên gia

 Các chuyên gia nêu những đánh giá, những ý kiến đề nghị

 Thu thập kết quả hoạt động của các chuyên gia

Trng cầu ý kiến có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức như: trưng cầu ý kiến cá nhân hoặc tập thể, trưng cầu có mặt hoặc vắng mặt, phỏng vấn , hội thảo, tấn công não

Bước 3: Thu thập và xử lý các đánh giá dự báo

Là giai đoạn kết thúc và rất quan trọng trong quá trình áp dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Giai đoạn này phân tích về mặt lượng các kết quả trưng cầu ý kiến, so sánh kết quả đó với những quan điểm hiện có về vấn đề nghiên cứu và những kết quả đánh giá dự báo khác

Tóm lại, phương pháp dự báo bằng cách lấy ý kiến chuyên gia dựa trên cơ

sở đánh giá tổng kết kinh nghiệm, khả năng phản ánh tương lai một cách tự nhiên của các chuyên gia giỏi và xử lý thống kê các câu rả lời một cách khoa học Vì chuyên gia giỏi là người thấy rõ nhất những mâu thuẫn và những vấn đề tồn tại trong lĩnh vực hoạt động của mình, đồng thời về mặt tâm lý họ luôn luôn hướng

về tương lai để giải quyết những vấn đề đó dựa trên những hiểu biết sâu sắc, kinh nghiệm sản xuất phong phú và linh cảm nghề nghiệp nhạy bén

Nhiệm vụ của phương pháp này là đưa ra những dự báo khách quan về tương lai phát triển của khoa học kỹ thuật hoặc sản suất dựa trên việc xử lý có

hệ thống các đánh giá dự báo của các chuyên gia

Trang 29

Tuy nhiên phương pháp này cũng có hạn chế là khi ý kiến của các chuyên gia có sự không đồng nhất cao, thì phải tiến hành lại hoặc lấy thêm ý kiến của các chuyên gia khác

1.4.3 Phương pháp so sánh và lựa chọn phương án

Để dự án đầu tư đem lại hiệu quả cao nhất trong điều kiện có thể, khi soạn thảo phân tích các dự án đầu tư phải đưa ra nhiều phương án cho những hoạt động và chi phí của dự án, từ chọn phương án tối ưu trong từng điều kiện

cụ thể

Trong tất cả các nội dung của quá trình lập dự án từ nghiên cứu khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội đều phải sử dụng

phương pháp so sánh và lựa chọn phương án Việc so sánh lựa chọn phương

án đầu tư có thể được dựa trên một hoặc một số chỉ tiêu nhất định Song việc lựa chọn các chi tiêu này lại phụ thuộc chặt chẽ vào mục tiêu đầu tư của từng

dự án cụ thể (hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội)

Trình tự các bước so sánh lựa chọn phương án như sau:

- Đưa ra đầy đủ các phương án có thể có

- Xác định thời kỳ phân tích (TKPT)

- Lựa chọn chỉ tiêu đo lường hiệu quả và tính chỉ tiêu đo lường hiệu quả cho từng phương án

- So sánh lựa chọn phương án đầu tư theo chỉ tiêu hiệu quả đã chọn

- Phân tích độ nhạy, độ an toàn cho phương án được chọn

1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy

Để đánh giá được độ an toàn của các kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu tố khách quan có thể xẩy ra trong quá trình thực hiện dự án, cần phải tiến hành phân tích độ nhạy của dự án Phân tích độ nhạy được sử dụng trong phân tích khía cạnh tài chính của dự án đầu tư

Phân tích độ nhạy của dự án: Là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ…) khi các yếu tố có liên quan chỉ tiêu đó thay đổi

Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay nói một cách khác, yếu tố nào gây nên sự thay

Trang 30

đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó có biện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác phân tích độ nhạy của dự án còn cho phép lựa chọn được những dự án có độ án toàn hơn cho những kết quả dự tính Để phân tích độ nhạy của dự án, có 3 phương pháp phân tích sau:

- Phương pháp 1: Phân tích ảnh hưởng riêng biệt của từng yếu tố có

liên quan tới chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét

Nếu các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi trong giới hạn nhất định theo hướng bất lợi mà chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét vẫn đạt tiêu chuẩn hiệu quả thì dự án xem xét được coi là có độ an toàn cao cho các kết quả tính toán

-Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố trong

các tình huống tốt xấu khác nhau đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ an toàn của dự án

- Phương pháp 3: Lần lượt cho các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu

hiệu quả tài chính thay đổi trong giới hạn thị trường chấp nhận, người đầu tư

và nhà quản lý chấp nhận ứng với mỗi sự thay đổi ta có 1 phương án, lần lượt cho các yếu tố thay đổi ta có hàng loạt các phương án Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư và nhà quản lý để lựa chọn

phương án tối ưu

1.4.5 Phương pháp toán xác suất

Phương pháp được sử dụng trong phân tích đánh giá dự án trong trường hợp có nhiều khả năng và rủi ro

Trong quá trình lập và phân tích các dự án đầu tư, phải dự đoán mọi đầu ra, đầu vào của dự án kể từ khi dự án được bắt đầu đi vào thực hiện cho đến cuối đời thực hiện của dự án Do đó, việc vận dụng phương pháp toán xác suất để lượng hoá là rất quan trọng

Bằng việc tính kì vọng toán của các biến cố, người đầu tư có thể cân nhắc để lựa chọn phương án tối ưu trong các phương án có thể có

Trang 31

Nếu ta gọi qi là xác suất của biến cố i, pi là giá trị của biến cố i,

1

1

m i i

q

hay 100% thì kỳ vọng toán (kí hiệu EV) sẽ là:

1

m

i i i

1.4.6.Phương pháp mô phỏng Monte Carlo

Đây là phương pháp phân tích kết quả của dự án dưới sự tác động đồng thời của các yếu tố trong các tình huống khác nhau có tính tới phân bố xác suất và giá trị có thể của các biến số yếu tố đó

Phương pháp mô phỏng của Monte Carlo có ưu điểm hơn các phương pháp trên là xem xét đồng thời sự kết hợp của các yếu tố, có tính tới mối quan

hệ của các yếu tố đó Bởi vậy đây là phương pháp khá phức tạp đòi hỏi người phân tích phải có kinh nghiệm, kĩ năng thực hiện tốt với sự trợ giúp kỹ thuật của máy tính

Phương pháp mô phỏng Monte Carlo bao gồm:

 Lựa chọn các biến làm biến quan trọng đưa vào mô hình phân tích (dựa trên cơ sở phân tích độ nhạy để đưa vào các yếu tố có ảnh hưởng lớn tới dự án)

 Xác định mô hình biến động của các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệ của chúng với biến ngẫu nhiên

 Xác định các xác suất

Sử dụng mô hình mô phỏng xác định các kết quả phân tích

1.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự án đầu

Trang 32

Chất lượng của công tác lập dự án đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Các nhân tố được xem là cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng của công tác lập dự án đầu tư bao gồm các nhân tố sau :

1.5.1.Nguồn thông tin thu thập phục vụ cho công tác lập dự án:

Sự đầy đủ và tính chính xác của nguồn số liệu, thông tin đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân tích, đánh giá dự án Những thông tin, số liệu thu thập được là cơ sở để tiến hành phân tích , lựa chọn các giải pháp khả thi trên các khía cạnh thị trường , kỹ thuật, tài chính , kinh tế –xã hội của dự án đầu tư Nếu nguồn số liệu đáp ứng không đầy đủ, độ tin cậy thấp sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đánh giá tính khả thi của dự án Để có được những thông tin cần thiết cho công tác lập dự án đòi hỏi cán bộ lập dự án cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển, việc thu thập những thông tin có liên quan đến công tác lập dự án được thuận tiện hơn, nó song đòi hỏi cán bộ lập dự án phải có khả năng khai thác,

xử lý và sàng lọc thông tin để phục vụ cho công việc lập dự án Nguồn số liệu thông tin phục vụ cho công tác lập dự án phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự

án song những thông tin cơ bản có ảnh hưởng đến việc đánh giá tính khả thi của dự án đó là : các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, đất nước ;

hệ thống luật pháp, các thông tin về cung cầu thị trường sản phẩm, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến dự án

1.5.2.Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác lập dự án đầu tư

Nhân tố này giữ trò quan trọng, quyết định đến chất lượng của công tác lập dự án đầu tư Nếu đội ngũ cán bộ trực tiếp lập dự án có trình độ chuyên sâu về lĩnh vực của dự án thì chất lượng công tác lập dự án đầu tư cao và ngược lại nếu đội ngũ cán bộ lập dự án có trình độ chuyên môn yếu thì chất lượng dự án được soạn thảo thấp chính vì vậy, để nâng cao tính khả thi của

dự án đòi hỏi phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cho các cán bộ trực tiếp lập dự án đầu tư Mặt khác công tác tổ chức lập dự án đầu tư cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự án đầu tư Nếu các quy trình, lịch trình soạn thảo dự án

Trang 33

được xem xét hợp lý ,khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng của công tác lập dự án đầu tư

1.5.3.Các phương pháp sử dụng trong lập dự án đầu tư

Việc lựa chọn các phương pháp phân tích phù hợp với từng nội dung phân tích của dự án cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác lập dự đầu tư Sử dụng phương pháp phù hợp với từng nội dung phân tích mới giúp cán bộ lập dự án thực hiện được mục tiêu phân tích Chẳng hạn để nghiên cứu thị trường về sản phẩm của dự án phải sử dụng các phương pháp dự báo, để nghiên cứu khía cạnh tài chính phải sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp toán xác xuất Chính vì vậy, để nâng cao chất lượng các dự án đòi hỏi các cán bộ lập dự án phải nắm bắt được các phương pháp lập dự án đầu tư và vận dụng chúng phù hợp trong từng nội dung phân tích, đánh giá dự

án

1.5.4.Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác lập dự

án Để phục cho công tác thu thập và phân tích thông tin thuận lợi,đáp ứng

cho yêu cầu phân tích,đòi hỏi phải trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cho công tác lập dự án Hệ thống máy tính nối mạng, các chương trình phần mềm trong phân tích, đánh giá dự sẽ giúp cho công tác lập dự án đầu tư được

dễ dàng, rút ngắn thời gian lập dự án, đảm bảo tính chính xác của các kết quả nghiên cứu Bên cạnh đó các phương tiện, thiết bị sử dụng cho khảo sát, đo đạc, thăm dò được sử dụng giúp cho việc cung cấp những thông số kỹ thuật cần thiết phục vụ cho phân tích, đánh giá

Trang 34

Chương II Thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển

hệ thống giao thông đô thị Thành phố Hà Nội 2.1 Tổng quan về tình hình đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố hà nội

Hệ thống giao thông đô thị luôn luôn là lĩnh vực kết cấu hạ tầng giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội Đại hội VI của Đảng đã xác định

“Giao thông vận tải là nhiệm vụ trung tâm của kết cấu hạ tầng phải được phát triển mạnh mẽ để tạo điều kiện cho các ngành, cho nền kinh tế xã hội phát triển” Hệ thống giao thông đô thị lại được coi là huyết mạch, là chủ đạo của ngành giao thông vận tải Chính vì vậy đầu tư cho cở sở hạ tầng giao thông đô thị nói chung và giao thông đô thị ở những thành phố lớn như Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng giữ một vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị ở Hà Nội có tác động tới tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Mạng lưới giao thông đô thị liên quan mật thiết đến sự thông thương hàng hoá, hợp tác kinh tế, giao lưu văn hoá xã hội giưa các vùng, địa phương

và với các quốc gia khác Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào vùng, địa phương góp phần tạo công ăn việc làm, cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng Tạo điều kiện khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng kinh tế, phát huy lợi thế so sánh của vùng, địa phương Giao thông đô thị phát triển tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển như ngành xây dựng, công nghiệp và du lịch

Trang 35

Khi tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị sẽ làm tăng nhu cầu về các yếu tố đầu vào như vật liệu xây dựng, trang thiết bị máy móc Do đó các ngành cung cấp các nhu cầu này sẽ phát triển Và tiếp đó các ngành khác liên quan đến cũng phát triển theo Mỗi tuyến giao thông đô thị được xây dựng hoặc nâng cấp sẽ tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển thuận lợi hơn, đặc biệt là ngành dịch vụ vận tải Như vậy, đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị sẽ góp phần làm tăng tốc độ tăng trưởng

và phát triển toàn nền kinh tế

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị góp phần thu hút vốn đầu tư thực hiện quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nói chung và cơ sở hạ tầng giao thông

đô thị nói riêng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong viêc thúc đẩy nền kinh té tăng trưởng và phát triển Đồng thời nó cũng là điều kiện để tăng cường tính cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài của một quốc gia Thực tế cho thấy rằng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị yếu kém thì rất khó thu hút các nhà đầu tư và khi không thu hút được các nhà đầu tư thì thì khả năng cải tạo cơ sở

hạ tầng giao thông đô thị cũng rất hạn chế vì vấn đề chi phí bỏ ra rất lớn Chính cái vòng „luẩn quẩn „này đã tạo nên thực trạng các quốc gia đã phát triển càng phát triển hơn và những quốc gia có cơ sở hạ tầng giao thông đô thị yếu kém thì ngày càng tụt hậu

Vốn đầu tư nước ngoài là một trong những nguồn quan trọng dể bù đắp sự thiếu hụt về vốn và ngoại tệ của các nước nhận đầu tư đặc biệt là đối với các nước đang phát triển Bởi hầu hết các nước đang phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn : Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp vì vậy hậu quả lại là thu nhập thấp Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất

mà các nước này phải vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế hiện đại Trở ngại lớn nhất với các nước đang phát triển chính là trở ngại về vốn và kỹ thuật Tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi sẽ là tụt hậu ttrong sự phát triển chung của thé giới Do đó vốn đầu tư nước ngoài chính là giải pháp hữu hiệu cho các quốc gia này khắc phục tình trạng thiếu vốn mà tránh được nợ nần

Trang 36

Hạ tầng cơ sở giao thông đô thị là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Một quốc gia hay một địa phương mà cơ sở hạ tầng giao thông đô thị phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh do đó thu hút được rất nhiều nhà đầu tư Thật vậy khi đầu tư vào một quốc gia nào đó mà các chủ đầu tư phải tự đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đô thị phục vụ cho hoạt động của dự án thì sẽ dẫn tới chi phí ban đầu lớn, giảm lợi nhuận của dự

án và ngược lại khi không phải xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị thì chi phí sẽ giảm do đó lợi nhuận sẽ lớn hơn Một trong những giải pháp thu hút vốn đâù

tư nước ngoài nhằm phục vụ phát triển kinh tế là cần phải tích cực đầu tư phát triển cơ sơ hạ tầng giao thông, đặc biệt là giao thông đô thị Điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đô thị có ảnh hưởng quan trọng đến chi phí và rủi ro trong đầu tư Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nhiều Việt Nam đặc biệt là Thành phố Hà Nội đã rất chú trọng xây dựng hệ thống giao thông đô thị đủ tốt để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư nước ngoài.Do nhận thức được vai trò quan trọng của giao thông đô thị với quá trình phát triển kinh tế – xã hội, cho nên trong những năm qua việc huy động vốn đầu tư đã được chú trọng đúng mức Những thành tựu của việc huy động vốn đầu tư cho giao thông ở Hà Nội được thể hiện như sau :

Bảng 2.1 : Vốn đầu tư phát triển giao thông đô thị Hà Nội

giai đoạn 2001 – 2006 phân theo nguồn vốn

Trang 37

Nếu so sánh với những năm trước, các nguồn vốn được khai thác đầu

tư cho giao thông Hà Nội ngày càng phong phú hơn Nếu như trước đây, vốn đầu tư chủ yếu do ngân sách Nhà nước đảm bảo, đến nay đã có sự tham gia của nhiều nguồn vốn như : vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn vay của các Ngân hàng trong nước, vốn liên doanh và nguồn đóng góp của dân cư

Về tình hình triển khai và quản lý các dự án giao thông đô thị trên thành phố

Thành phố Hà nội với diện tích 927 Km2 , dân số 2,8 triệu người , chưa

kể 0,5 triệu người ngoại tỉnh đến sinh sống và làm việc Hà nội là Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam nên có vai trò và vị trí vô cùng quan trọng : là trung tâm đầu não về chính trị , đồng thời là trung tâm lớn về văn hoá, khoa học kỹ thuật , kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước Để đáp ứng vai trò và vị trí quan trọng này , Hà nội còn là đầu mối giao thông của cả nước với các mạng lưới đường bộ , đường sắt , đường không qua Thủ

đô

- Trong những năm qua , với sự đầu tư có hiệu quả của Bộ GTVT , UBND Thành phố Hà nội đã thực hiện nhiều dự án xây dựng và cải tạo mạng lưới giao thông ở khu vực Hà nội góp phần cải thiện hệ thống giao thông vận tải của Thành phố và giải quyết các vấn đề bức xúc trong giao thông đô thị

Tuy vậy , với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hoá mạnh mẽ như hiện nay , hệ thống giao thông đô thị Thành phố Hà nội đã bộc lộ nhiều bất cập, hiệu quả đầu tư thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của Thủ

đô Bên cạnh đó việc quản lý chưa chặt chẽ về xây dựng cơ bản dẫn đến tình trạng xây dựng tràn lan làm mất không gian đô thị, sai quy hoạch đã được phê duyệt, gây thất thoát lãng phí trong đầu tư Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng trên do tính khả thi của các dự án giao thông còn chưa cao

2.2 thực trạng công tác lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị của thành phố hà nội

Để phân tích đánh giá chính xác thực trạng cũng như đưa ra được các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư phát

Trang 38

triển giao thông đô thị của thành phố Hà nội ,cần phải nghiên cứu đỹ đặc điểm của các dự án đầu tư phát triển giao thông

2.2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị

Đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị có các đặc điểm cơ bản sau :

- Quy mô vốn để đầu tư cho các dự án giao thông đô thị thường rất lớn, nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Để xây dựng một hệ thống giao thông đô thị hoàn chỉnh đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn lên đến hàng nghìn tỷ đồng, không những thế, thời gian tiến hành việc xây dựng kéo dài nhiều năm Không chỉ việc xây dựng mới mới đòi hỏi vốn lớn mà việc sửa chữa nâng cấp hệ thống giao thông đô thị cũng yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn Mặt khác vốn huy động cho đầu tư phát triển giao thông của thành phố chủ yếu từ ngân sách Trong những năm qua, tổng vốn đầu tư cho giao thông đường bộ hàng năm chiếm khoảng 14% vốn đầu tư ngân sách Thành phố Vì thế đòi hỏi phải có một kế hoạch đầu tư phù hợp với những biện pháp huy động và sử dụng vốn có hiệu quả nhất

- Hiệu quả của các dự án giao thông đô thị không có tác động ngay tức thì

mà của nó chỉ được đánh giá sau một thời gian dài sử dụng, nó có ảnh hưởng tổng thể đến toàn bộ nền kinh tế nói chung

- Hiệu quả của các dự án giao thông đô thị được đánh giá chủ yếu là mục tiêu kinh tế xã- hội Chính vì vậy, việc đánh giá các chỉ tiêu này thường phức tạp hơn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, nếu dự án đạt được cả hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội ,đó là phương án tối ưu nhất Chính vì vậy, trong phân tích đánh giá hiệu quả của dự án cần phải xem xét cả hiệu quả tài chính và kinh tế xã- hội

- Các dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị có thời gian sử dụng và phát huy hiệu quả lâu dài Các dự án giao thông đô thị lớn thường định hướng đầu tư phục vụ lớn hơn 10 năm có thể là cả đời (có kinh phí duy trì, duy tu)

- Các dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị giúp xây dựng thương hiệu cho nơi thực hiện dự án đó Một công trình giao thông đô thị lớn

Trang 39

có sức ảnh hưởng đến các địa phương trong nước cũng như trên thế giới Rất nhiều thành phố nổi tiếng vì cây Cầu, con đường, hệ thống giao thông,

- Ngoài ra, các dự án xây dựng giao thông đô thị còn chịu tác động, ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên như : Thời tiết, địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn

2.2.2 Công tác tổ chức triển khai lập dự án đầu tư phát triển hệ thống giao thông đô thị Thành phố Hà Nội

2.2.2.1.Lập nhóm soạn thảo

Hiện nay các dự án giao thông nói riêng và các dự án sử dụng nguồn ngân sách Thành phố Hà Nội nói chung đều sử dụng hình thức thuê đơn vị tư vấn lập dự án vì vậy nhóm soạn thảo dự án do các đơn vị tư vấn này thành lập Nhóm soạn thảo dự án do người chủ trì (chủ nhiệm dự án) lập dự án của đơn vị tư vấn tuyển chọn những cán bộ kỹ sư có năng lực và trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu dự án cùng thực hiện Các đơn vị tư vấn sau khi đã lập được nhóm soạn thảo dự án đệ trình lên chủ đầu tư để được chấp thuận Chủ đầu tư kiểm tra năng lực của nhóm xem có đáp ứng được yêu cầu của dự án

và quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng hay không sau đó đưa

ra quyết định chấp thuận hay không chấp thuận Việc kiểm tra năng lực chuyên môn dựa trên cơ sở chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm của từng người trong nhóm soạn thảo đã tham gia thiết kế các công trình tương tự

2.2.2.2.Lập quy trình, lịch trình soạn thảo dự án

Chủ đầu tư cùng với chủ nhiệm dự án lập quy trình và lịch trình soạn thảo dự án

a Lập quy trình soạn thảo dự án

Quy trình lập dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị của thành phố

Hà Nội được thể hiện ở quy trình sau:

Quyết định chủ trương đầu tư, cho phép lập dự án

Lập đề cương nhiệm

vụ chuẩn bị đầu tư

Trang 40

Ký hợp đồng với các đơn vị tư vấn được

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w