Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài chia thành 3 chương như sau: CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THU HÚT, TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN FDI VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG C
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ TRIỂN
Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
1.1.1.Khái niệm Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hoạt động đầu tư do các tổ chức kinh tế và cá nhân nước ngoài tự mình hoặc cùng với các tổ chức kinh tế của nước sở tại bỏ vốn vào một đối tượng nhất định, trực tiếp quản lý và điều hành để thu lợi được tiến hành thông qua các dự án – gọi là dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (dự án FDI)
1.1.2.Các đặc trưng cơ bản của dự án FDI Đặc trưng về nguồn vốn: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư bằng vốn của tư nhân do các chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, sản xuất, và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Đặc trưng về quyền quản lý: quyền quản lý kinh doanh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào mức độ góp vốn Đặc trưng về quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn: Nhà đầu tư vừa là người chủ sở hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư
1.1.3.Phân loại dự án FDI
Nếu căn cứ vào đối tác đầu tư nước ngoài, có thể phân chia các dự án đầu tư theo đối tác
Nếu phân loại theo mức độ triển khai của dự án FDI, phân thành dự án FDI đang trong quá trình giải phóng mặt bằng, các dự án FDI đang làm các thủ tục hành chính, các dự án FDI đang trong quá trình xây dựng cơ bản…
Ngoài ra, có thể căn cứ vào địa giới hành chính trong địa phương để phân chia dự án FDI thành: dự án FDI trong khu công nghiệp, dự án FDI ngoài khu công nghiệp hay dự án FDI ở vùng A, dự án FDI tại vùng B…
1.1.4.Chu trình dự án FDI
Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư
Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Giai đoạn xây dựng cơ bản
Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động
Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động
Giai đoạn thanh lý dự án
Thu hút và triển khai các dự án FDI của một thành phố
1.2.1.Thu hút dự án FDI
Thu hút FDI là chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, từng địa phương trong thời kỳ hiện nay Thu hút FDI nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
1.2.1.2.Các biện pháp tổ chức thu hút dự án FDI của một thành phố
Xây dựng chiến lược về XTĐT
Lựa chọn mục tiêu và cơ hội đầu tư
Cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cho các nhà đầu tư
Đánh giá và giám sát công tác xúc tiến đầu tư
1.2.2.Triển khai các dự án FDI
“Triển Khai dự án FDI là quá trình các nhà quản trị tiến hành giao dịch với các cơ quan quản lý Nhà nước sở tại và thực hiện các công việc cụ thể để biến các dự kiến trong dự án khả thi thành hiện thực, nhằm đưa các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư vào xây dựng và hoạt động”
1.2.2.2.Nội dung của triển khai các dự án FDI
- Công việc về đất đai bao gồm các thủ tục để được thuê đất, nhận đất khi hoàn thành thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng
- Công việc thuộc về bộ máy quản lý doanh nghiệp có vốn FDI (đối với các dự án liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài), hoặc bộ phận điều hành dự án (đối với các trường hợp là dự án BCC) bao gồm các công việc về thủ tục hình thành bộ máy và các công việc tổ chức bộ máy quản trị của doanh nghiệp có vốn FDI
- Các công việc tuyển chọn và sử dụng các loại tư vấn: tư vấn khảo sát, thiết kế, đấu thầu, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình, tư vấn pháp luật…
- Công việc về xây dựng công trình: thiết kế, thẩm kế, nhẩm kế, nhận mặt bằng, tổ chức thi công xây dựng…
1.2.2.3.Những tiêu chí đánh giá công tác triển khai thực hiện dự án FDI Thứ nhất là, số lượng và qui mô của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ hai là, hình thức và lĩnh vực đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thứ ba là, các đối tác đầu tư nước ngoài
Thứ tư là, tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện
Thứ năm là, tỷ trọng vốn và giá trị sản phẩm trong nền kinh tế
1.2.3.Các yếu tổ ảnh hưởng đến thu hút và triển khai FDI ở một tỉnh hoặc một thành phố của Lào
Sự đảm bảo an toàn an ninh địa phương
Chính sách phát triển kinh tế và hệ thống quy định liên quan đến FDI
Trình độ phát triển kinh tế và quy mô thị trường
Các nhân tổ khác ở một thành phố
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN FDI CỦA THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN TRONG THỜI GIAN QUA
2.1.Vài nét về thủ đô Viêng Chăn và những lợi thế trong thu hút và triển khai các dự án có vốn FDI
2.1.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên
Viêng Chăn hay Vientiane (trong tiếng Lào là ນະຄອນຫຼ ວງວຽງຈັນ), tiếng Việt xưa gọi là Mường Viêng là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất ở Lào, là đơn vị hành chính địa phương cấp 1 ngang với các tỉnh của Lào Viêng Chăn bao gồm 9 đơn vị hành chính cấp 2 trong đó có 5 đơn vị đô thị và 4 đơn vị nông thôn
Viêng Chăn rộng 3.920 km² và có 910.479 dân (năm 2019) trong đó khu vực Thủ đô có 35.000 người (2019) Nếu tính cả vùng đô thị Viêng Chăn (toàn bộ các huyện nông thôn của Viêng Chăn và các huyện thuộc Viêng Chăn) được cho là hơn 940.000 người Viêng Chăn nằm ở tả ngạn sông Mê Công, ở tọa độ 17°58' Bắc, 102°36' Đông (17.9667, 102.6) Ở đoạn này con sông chính là biên giới giữa Lào với Thái Lan
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Viêng Chăn nước CHDCND Lào liên quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Về dân số - lao động
Trên địa bàn Thành phố có tám dân tộc anh em cùng chung sống với tổng qui mô dân số tính đến năm 2019 là 980.479 người
Bảng 2 1: Tốc độ tăng trưởng của cơ cấu kinh tế theo ngành ở Thành phố
Viêng Chăn qua một số năm gần đây
( Nguồn : Niên giám thống kê Thành phố Viêng Chăn 2017-2019 )
2.1.3.Tình hình thu hút và triển khai các dự án FDI tại thủ đô Viêng Chăn Lào 2.1.3.1.Tổng quan về tình hình thu hút các dự án FDI tại thủ đô Viêng Chăn
Bảng 2 2.Tình hình thu hút FDI vào Lào giai đoạn năm 2010 - 2019
Giai đoạn Số lƣợng dự án Vốn đăng ký (tỷ USD)
Nguồn:http://www.investlaos.gov.la/la/index.php/resources/statistics.(2010-2019)
Bảng 2 3 Các nước đóng vốn đầu tư FDI vào Lào nhiều nhất từ năm 2010 - 2019 STT Tên các nước Số dự án Vốn đăng ký (USD)
Nguồn: http://www.investlaos.gov.la/la/index.php/resources/statistics
2.1.3.2.Tình hình triển khai các dự án FDI tại thủ đô Viêng Chăn - Lào
Bảng 2 4 Tình hình Triển khai các dự án FDI tại thủ đô Viêng Chăn - Lào giai đoạn năm 2010-2019
Giai đoạn Số dự án Vốn bi ̣giải thể (triệu USD) Vốn thực hiện (tỷ USD)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm thống kê quốc gia
2.1.2.3.Sự cần thiết phải tăng cường thu hút và hỗ trợ triển khai các dự án FDI trên địa bàn thủ đô Viêng Chăn Lào
Dự án FDI là góp phần bổ sung nguồn vốn cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp Viêng Chăn khai thác được những tiềm năng về công nghiệp, nông - lâm nghiệp và du lịch
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo cơ hội cho người dân tiếp cận với công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài
Sự cần thiết phải hỗ trợ triển khai các dự án FDI
2.2.Thực trạng thu hút các dự án FDI tại Thủ đô Viêng Chăn
2.2.1.Các biện pháp tổ chức thu hút dự án FDI tại Thủ đô Viêng Chăn
Xúc tiến đầu tư nước ngoài tại Thủ đô Viêng Chăn
Quy trình thụ lý, cấp, duyệt dự án FDI
Các chế độ ưu đãi và hỗ trợ triển khai dự án FDI
Luật Khuyến khích đầu tư (Bản sửa đổi) về việc hỗ trợ đầu tư
Chính sách khuyến khích đầu tư được chia thành 3 phần
- Khuyến khích hoạt động kinh doanh theo ngành và lĩnh vực
- Ưu đãi về thuế, phí, ưu đãi về sử dụng đất và các ưu đãi khác
Chính sách hỗ trợ đầu tư được chia thành 2 phần
- Các ưu đãi hỗ trợ khác
Luật bảo vệ đầu tư được chia thành 3 phần:
- Luật bảo vệ đầu tư
2.2.2.Thực trạng thu hút vốn FDI theo đối tác đầu tư
Tính đến nay, đã có hơn 48 quốc gia và vùng lãnh thổ chọn Viêng Chăn là điểm đến đầu tư Nhình chung, các nước dóng vốn đầu tư FDI lớn nhất vào Thủ đô Viêng Chăn là các nước trong khu vực Châu Á Các nhà đầu tư lớn nhất vào Viêng Chăn là Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Singapore, Anh, Hàn Quộc,
Mỹ, Pháp, Đại Loan… Đối tác đầu tư lớn nhất vào Viêng Chăn là Trung Quốc, với 369 dự án và tổng vốn đăng ký là 1,2 tỷ USD Đứng thứ hai là Thái Lan với 278 dự án và tổng vốn đăng ký là 479 tiệu USD Đứng thứ ba là Việt Nam với 214 dự án và tổng vốn đăng ký là 328 triệu USD Đứng thứ tư là Malaysia với 42 dự án và tổng vốn đăng ký là 121tiệu USD Còn lại là các đối tác khác với mức vốn đầu tư từ khoảng 80 triệu đến 1 triệu USD Trong đó, đáng lưu ý là Hàn Quốc và Pháp với hơn 100 dự án nhưng ngược lại số vốn đầu tư của từng nước không đến 90 triệu USD
2.2.3.Thực trạng thu hút vốn FDI theo ngành đầu tư
Tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2019, Viêng Chăn thu hút được tổng cộng là 2,427 dự án với tổng số vốn đầu tư FDI là 8,6 tỷ USD Nếu tính theo số dự án, FDI chủ yếu sẽ tập trung vào ngành dịch vụ toàn bộ là 464 dự án và ngành thương mại với 372 dự án; ngành nông lâm nghiệp với 236 dự án; ngành công nghiệp với 214 dự án; khách sạn và nhà ăn là 225 dự án; ngành năng lực điện là 135 dự án; ngành giao thông và viễn thông là 162 dự án; xây dựng là 115 dự án; tiếp theo là các ngành khác có từ 1 dự án đến 100 dự án Nhìn chung việc thu hút vốn đầu tư FDI vào Thủ đô Viêng Chăn theo ngành trong thời gian qua có nhiều chênh lệch về cả số vốn và dự án Để khai thác đúng tiềm năng của Thành phố cần có chính sách để phân bổ đồng đều cả về vốn và cả số dự án một cách hợp lý hơn
2.2.4.Thực trạng thu hút vốn FDI theo hình thức đầu tư
Trong số 2,427 dự án FDI đầu tư tại Thủ đô Viêng Chăn, có 942 dự án là đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, với số vốn đầu tư là 2,9 tỷ USD Các dự án đầu tư theo hình thức hợp động hợp tác kinh doanh BCC (Business Cooperation Contract) là 243 dự án, với sốn vốn đầu tư là 1,8 tỷ USD Các dự án đầu tư theo hình thức doanh nghiệp liên doanh là 636 dự án, với số vốn đầu tư hơn 3,2 tỷ USD Các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT là 237 dự án với số vốn đầu tư khoảng 215 triệu USD, hình thức BTO là 197 dự án với số vốn đầu tư là 248 triệu USD và Các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BT là 172 dự án, với 111,64 tiệu USD
2.2.5.Thực trạng thu hút vốn FDI theo địa bàn đầu tư
Tính đến nay, các dự án thu hút vào trong khu công nghiệp là 1,102 dự án (chỉ chiếm 45%), với tổng vốn đầu tư đạt được hơn 3,9 tỷ USD (chiếm 46%) Các dự án ngoài khu công nghiệp còn chiếm tỷ lệ áp đảo hơn, với 1,325 dự án (Chiếm 55%) và tổng vốn đầu tư đạt 4,7 tỷ USD (chiếm 54%) Điều này chứng tỏ quy mô một số dự án ngoài khu công nghiệp lớn hơn so với các dự án trong khu công nghiệp
2.2.6.Thực trạng triển khai các dự án FDI tại Thủ đô Viêng Chăn
Tính đến hết tháng 12 năm 2019, Viêng Chăn có 2,427 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư hơn 8,6 tỷ USD So với cả nước, tình hình triển khai các dự án FDI tại Viêng Chăn tương đối cao, nhưng tỷ trọng này còn thấp so với mức pháp định vốn FDI của nhà nước Đến nay, tổng số vốn thực hiện mới chỉ đạt 264,1 triệu USD, tỷ lệ giải ngân đạt 16% một tỷ lệ quá thấp so với mức bình quân của cả nước (Tỷ lệ giai ngân của các dự án còn hiệu lực đạt khoảng 52%)
2.2.6.1.Thực trạng triển khai dự án FDI căn cứ vào mức độ hoàn thành các công việc trong giai đoạn triển khai
Bảng 2 5 Tình hình triển khai của các dự án FDI của Thủ đô Viêng Chăn
(Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019) Đơn vị: USD Phân loại dự án Số dự án Tỷ trọng Tổng vốn đầu tư Tỷ trọng
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu tư Viêng Chăn, phòng thống kê đầu tư, năm 2019
Trong đó: Nhóm 1: Các dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh, đạt được kết quả tốt
Nhóm 2: Các dự án đang triển khai thực hiện
Nhóm 3: Các dự án chưa triển khai nhưng có khả năng thực hiện
Nhóm 4: Các dự án chưa triển khai và không có khả năng thực hiện
2.2.6.2.Thực trạng thực hiện vốn đầu tư của các dự án FDI
Tình hình thực hiện vốn đầu tƣ phân theo lĩnh vực đầu tƣ
Vốn là thế mạnh của địa phương, vốn FDI trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn đều tập trung đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, với số vốn thực hiện đạt được là hơn