1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà tây

151 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Hà Tây
Tác giả Lê Hồng Kiên
Người hướng dẫn PGS.TS. Hoàng Văn Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (24)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (24)
    • 1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài (25)
    • 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (25)
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu (25)
    • 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (26)
    • 1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài (26)
    • 1.7 Kết cấu của Luận văn (28)
  • CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 (29)
    • 2.1 Thẩm định dự án đầu tư trong các Ngân hàng thương mại (29)
      • 2.1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư (29)
      • 2.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các (30)
      • 2.1.3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM (31)
        • 2.1.3.1 Thẩm định về khách hàng vay vốn (31)
        • 2.1.3.2 Thẩm định dự án đầu tư (36)
        • 2.1.3.3 Phân tích rủi ro của dự án (50)
      • 2.1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM (51)
        • 2.1.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự (51)
        • 2.1.4.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu (52)
        • 2.2.4.3 Phương pháp dự báo (52)
        • 2.1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy (53)
        • 2.1.4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro (53)
    • 2.2 Chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại NHTM (56)
      • 2.2.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư (56)
      • 2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư (57)
        • 2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng (57)
        • 2.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan (62)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2008-2012 (64)
    • 3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (64)
      • 3.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (64)
      • 3.1.2 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác điều hành tại Ngân hàng (64)
      • 3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 (67)
        • 3.1.3.1 Hoạt động tín dụng (67)
        • 3.1.3.2 Hoạt động dịch vụ (72)
        • 3.1.3.3 Kết quả kinh doanh (73)
      • 3.1.4 Hoạt động cho vay theo DAĐT tại BIDV Hà Tây (74)
    • 3.2 Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (75)
      • 3.2.1 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua công tác tổ chức thẩm định và nhân sự tham gia công tác thẩm định (75)
      • 3.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (76)
      • 3.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (80)
      • 3.2.4 Thực trạng chất lượng thẩm đinh dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (80)
      • 3.2.5 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án thông qua công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định (82)
      • 3.2.6 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (84)
      • 3.2.7 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (84)
      • 3.2.8 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông (85)
    • 3.3 Ví dụ minh họa chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng (86)
      • 3.3.1 Tổng quan về dự án và nội dung thẩm định dự án (86)
      • 3.4.1 Những kết quả đạt được (94)
        • 3.4.1.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng (95)
        • 3.4.1.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính (96)
        • 3.4.1.3 So sánh BIDV Hà Tây với Chi nhánh khá cùng hệ thống và với Ngân hàng bạn trên cùng địa bàn (99)
      • 3.4.2 Những hạn chế còn gặp phải trong chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (99)
        • 3.4.2.1 Những hạn chế xuất phát từ phía ngân hàng (99)
        • 3.4.2.2 Những hạn chế khách quan từ bên ngoài (104)
      • 3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế kể trên (105)
        • 3.4.3.1 Những nguyên nhân chủ quan (105)
        • 3.4.3.2 Những nguyên nhân khách quan (105)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY ĐẾN NĂM 2020 (107)
    • 4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới (107)
      • 4.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020 (107)
      • 4.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong giai đoạn 2014 - 2020 (108)
      • 4.1.3 Các mục tiêu đối với hoạt động tín dụng trung dài hạn (109)
        • 4.1.3.1 Môi trường kinh doanh và cơ hội của BIDV Hà Tây trong lĩnh vực (109)
        • 4.1.3.2 Các mục tiêu cụ thể (110)
    • 4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (111)
      • 4.2.1 Về nội dung thẩm định dự án (111)
      • 4.2.2 Về phương pháp thẩm định dự án (117)
      • 4.2.3 Về công tác tổ chức, điều hành đối với hoạt động thẩm định dự án (119)
      • 4.2.4 Về công tác thu thập và phân tích thông tin phục vụ công tác thẩm định (120)
      • 4.2.5 Về nguồn nhân lực tham gia thẩm định dự án (123)
      • 4.2.6 Về công tác xây dựng chiến lược khách hàng (125)
      • 4.2.7 Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư (126)
      • 4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành hữu quan (129)
        • 4.3.1.1 Nhà nước cần cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là định hướng phát triển dài hạn một số ngành nghề nhằm kích thích hoạt động đầu tư (129)
        • 4.3.1.2. Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần (130)
        • 4.3.1.3 Cần có những quy định rõ ràng với những chủ thể tham gia họat động đầu tư về trách nhiệm và vai trò của họ (130)
      • 4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (131)
      • 4.3.3 Các kiến nghị khác (132)
  • KẾT LUẬN (49)
  • PHỤ LỤC (135)

Nội dung

Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế trong quá trình tác nghiệp và triển khai nghiệp vụ, thông qua việc nghiên cứu một cách toàn diện thực trạng hoạt động cho vay the

Trang 1

LÊ HỒNG KIÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có sự

hỗ trợ từ PGS.TS Hoàng Văn Cường hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn Các nội dung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Lê Hồng Kiên

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Văn Cường, TS Nguyễn Thị Thu

Hà – giảng viên Khoa Kinh tế Đầu tư – Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và tập thể cán bộ Phòng Quan hệ khách hàng 2 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành bản Luận văn này

Học viên thực hiện

Lê Hồng Kiên

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3

1.7 Kết cấu của Luận văn 5

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 2.1 Thẩm định dự án đầu tư trong các Ngân hàng thương mại 6

2.1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư 6

2.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các NHTM 7

2.1.3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM 8

2.1.3.1 Thẩm định về khách hàng vay vốn 8

2.1.3.2 Thẩm định dự án đầu tư 13

2.1.3.3 Phân tích rủi ro của dự án 27

2.1.4 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM 28

2.1.4.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự 28

2.1.4.1.1 Thẩm định tổng quát 28

2.1.4.1.2 Thẩm định chi tiết 29

2.1.4.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu 29

2.2.4.3 Phương pháp dự báo 29

2.1.4.4 Phương pháp phân tích độ nhạy 30

2.1.4.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro 30

2.1.4.5.1 Rủi ro về cơ chế chính sách 30

2.1.4.5.2 Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán 31

2.1.4.5.3 Rủi ro xây dựng, hoàn tất 31

2.1.4.5.4 Rủi ro về cung cấp 32

2.1.4.5.5 Rủi ro về tỷ giá 32

2.2 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM 33

2.2.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư 33

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư 34

2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng 34

Trang 5

2.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY GIAI ĐOẠN 2008-2012 41

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 41

3.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 41

3.1.2 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức và công tác điều hành tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 41

3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 44

3.1.3.1 Hoạt động tín dụng 44

3.1.3.2 Hoạt động dịch vụ 49

3.1.3.3 Kết quả kinh doanh 50

3.1.4 Hoạt động cho vay theo DAĐT tại BIDV Hà Tây 51

3.2 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 52

3.2.1 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua công tác tổ chức thẩm định và nhân sự tham gia công tác thẩm định 52

3.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua quy trình thẩm định dự án đầu tư 53

3.2.3 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua các nội dung thẩm định dự án đầu tư 57

3.2.4 Thực trạng chất lượng thẩm đinh dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua các công cụ và phương pháp thẩm định 57

3.2.5 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án thông qua công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định 59

3.2.6 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua cơ sở vật chất tại các phòng, ban liên quan đến công tác thẩm định dự án 61

3.2.7 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua việc bảo đảm tiền vay cho các món vay theo dự án 61

3.2.8 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua công tác xây dựng chiến lược khách hàng 62

3.3 Ví dụ minh họa chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây thông qua dự án “Đầu tư thiết bị thi công công trình hồ chứa nước Cửa Đạt” 63

3.3.1 Tổng quan về dự án và nội dung thẩm định dự án 63

Trang 6

3.4 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định DAĐT tại BIDV Hà Tây 71

3.4.1 Những kết quả đạt được 71

3.4.1.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng 72

3.4.1.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính 73

3.4.1.3 So sánh BIDV Hà Tây với Chi nhánh khá cùng hệ thống và với Ngân hàng bạn trên cùng địa bàn 76

3.4.2 Những hạn chế còn gặp phải trong chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 76

Mặc dù đã đạt được những kết quả tương đối khả quan, tuy nhiên, xét một cách toàn diện, chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây vẫn còn bộc lộ một số những hạn chế sau đây: 76

3.4.2.1 Những hạn chế xuất phát từ phía ngân hàng 76

3.4.2.2 Những hạn chế khách quan từ bên ngoài 81

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế kể trên 82

3.4.3.1 Những nguyên nhân chủ quan 82

3.4.3.2 Những nguyên nhân khách quan 82

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ TÂY ĐẾN NĂM 2020 84

4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới 84

4.1.1 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020 84

4.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong giai đoạn 2014 - 2020 85

4.1.3 Các mục tiêu đối với hoạt động tín dụng trung dài hạn 86

4.1.3.1 Môi trường kinh doanh và cơ hội của BIDV Hà Tây trong lĩnh vực cho vay dự án đầu tư 86

4.1.3.2 Các mục tiêu cụ thể 87

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây 88

4.2.1 Về nội dung thẩm định dự án 88

4.2.2 Về phương pháp thẩm định dự án 94

4.2.3 Về công tác tổ chức, điều hành đối với hoạt động thẩm định dự án 96

4.2.4 Về công tác thu thập và phân tích thông tin phục vụ công tác thẩm định 97

4.2.5 Về nguồn nhân lực tham gia thẩm định dự án 100

4.2.6 Về công tác xây dựng chiến lược khách hàng 102

4.2.7 Hiện đại hóa công nghệ, trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 103

Trang 7

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 105

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành hữu quan 106

4.3.1.1 Nhà nước cần cụ thể hóa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đặc biệt là định hướng phát triển dài hạn một số ngành nghề nhằm kích thích hoạt động đầu tư 106

4.3.1.2.Xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước để tăng cường và thu hút đầu tư 107

4.3.1.3 Cần có những quy định rõ ràng với những chủ thể tham gia họat động đầu tư về trách nhiệm và vai trò của họ 107

4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 108

4.3.3 Các kiến nghị khác 109

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 112

Trang 8

Bảng biểu

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động tín dụng của BIDV Hà Tây 47

giai đoạn 2008 – 2012 47

Bảng 3.2: Tình hình hoạt động dịch vụ của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 – 2012 49 Bảng 3.3: Tình hình dư nợ và nợ quá hạn tại Chi nhánh 72

Hình vẽ Hình 3.1: Mô hình tổ chức của BIDV Hà Tây 42

Hình 3.2: Hoạt động huy động vốn theo thành phần kinh tế tại BIDV Hà Tây 45

Hình 3.3: Hoạt động huy động vốn theo kỳ hạn tại BIDV Hà Tây 45

Hình 3.4: Quy mô nguồn vốn, tín dụng của BIDV Hà Tây 48

giai đoạn 2008 – 2012 48

Hình 3.5: Kết quả kinh doanh của BIDV Hà Tây giai đoạn 2008 - 2012 50

Hình 3.6: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án tại BIDV Hà Tây 57

Trang 9

LÊ HỒNG KIÊN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HÀ TÂY

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƢ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước còn gặp rất nhiều khó khăn,

để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh tiền tệ khắc nghiệt như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng, v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vực hoạt động cho vay dự án đầu tư Đây cũng là lĩnh vực mà hầu hết các ngân hàng phát triển theo mô hình hiện đại trên thế giới đã và đang tập trung định hướng đầu tư và phát triển

Cùng với xu thế đó Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (BIDV Hà Tây) nói riêng đã có định hướng xây dựng chiến lược, kế hoạch và chỉ đạo phát triển hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay theo dự án đầu tư nói riêng, từng bước đặt nền móng xây dựng và phát triển BIDV trở thành một định chế tài chính hiện đại theo đúng định hướng đã được phê duyệt

Tuy nhiên mở rộng tín dụng phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an toàn vốn của ngân hàng Nếu như quyết định tài trợ của ngân hàng không dựa trên chất lượng thẩm định được bảo đảm tốt thì nguy cơ rủi ro mất vốn là rất cao Do vậy nâng cao chất lượng thẩm định luôn là mối quan tâm trăn trở của các nhà quản trị ngân hàng và cũng là mối quan tâm của những cán bộ thẩm định có tâm huyết với công tác của mình

Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế trong quá trình tác nghiệp và triển khai nghiệp vụ, thông qua việc nghiên cứu một cách toàn diện thực trạng hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây, phân tích để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi, tác giả

luận văn đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lƣợng thẩm định

Trang 11

dự án đầu tƣ tại Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Hà Tây” làm luận văn thạc sỹ

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án đầu tư và đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong những năm vừa qua, luận văn được thực hiện với 3 mục đích chính:

Thứ nhất là nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

Thứ hai là hệ thống và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn

2008 – 2013

Thứ ba là đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đến năm 2020

Kết cấu của luận văn : Ngoài phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và các hình, Luận văn kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 2: Lý luận về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2008-2012 Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đến năm 2020

Trang 12

1/ Chương 2: Lý luận về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định

dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Ở Chương này, tác giả nghiên cứu 02 nội dung được phân chia thành 02 tiểu mục chính như sau:

1.1 Thẩm định dự án đầu tư trong ngân hàng thương mại

Thẩm định dự án đầu tư là việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư

Đối với các nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay: Thẩm định dự án đầu tư tại NHTM được hiểu là việc các cán bộ thẩm định thực hiện việc thẩm tra, so sánh một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án để đánh giá về tính hợp lí, tính hiệu quả và khả thi của dự án, từ đó sẽ có những quyết định tài trợ về vốn hay không

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM có thể coi là công tác quan trọng nhất trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư Cụ thể, đối với NHTM, việc thẩm định dự án đầu tư mang lại những ý nghĩa sau:

- Thông qua công tác thẩm định, NHTM với tư cách là nhà tài trợ vốn sẽ có được đánh giá về tính khả thi của dự án

- Trong quá trình thẩm định, các cán bộ thẩm định của ngân hàng cũng có thể phát hiện những sai sót, bất hợp lí của dự án

- Thông qua công tác thẩm định, nhà tài trợ vốn có cơ sở tương đối vững chắc

để xác định số vốn đầu tư, tiến trình sử dụng vốn, thời gian hoàn vốn, kế hoạch trả

Trang 13

điều kiện cơ bản như thế nào để trở thành khách hàng của ngân hàng Trong đó những nội dung cần chú ý là:

- Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng

- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng: Phân tích rõ về tình hình hoạt đông của khách hàng đồng thời phân tích tình hình tài chính của khách hàng thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính

- Thẩm định tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng: Xem xét về quan hệ của khách hàng với chi nhánh cho vay và các chi nhánh khác cùng hệ thống; hoặc với tổ chức tín dụng khác

Thẩm định dự án đầu tư: Ở nội dung này, cán bộ thẩm định cần xem xét,

đánh giá những nội dung như sau:

- Thẩm định tính cấp thiết và mục tiêu của dự án

- Thẩm định về phương diện thị trường của dự án: Xem xét, đánh giá một số nội dung như: Đánh giá về cung cầu sản phẩm dự án, Đánh giá về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ của dự án, đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

- Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án: Đánh giá các nội dung cơ bản của dự án như: Lựa chọn địa điểm xây dựng, Quy mô công suất và công nghệ dây chuyền thiết bị của dự án…

- Thẩm định phương diện tổ chức và quản lý thực hiện dự án

- Thẩm định về tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn: Đây là một nội dung khá quan trọng trong công tác thẩm định dự án đầu tư Ở phần này, cán bộ thẩm định sẽ phân tích 03 nội dung là Xác định tổng vốn đầu tư của dự án, Xác định thành phần nguồn vốn của dự án và mức độ khả thi nguồn vốn, Xác định

độ an toàn tài chính đối với dự án thông qua đánh giá một số chỉ tiêu…

- Thẩm định về hiệu quả tài chính của dự án: Đây được xem là nội dung quan trọng nhất trong công tác thẩm định dự án đầu tư đứng trên góc độ của ngân hàng, tất cả những nội dung phân tích nêu trên để phục vụ cho công tác thẩm định hiệu

Trang 14

quả tài chính của dự án Ở nội dung này, cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tài chính của

dự án theo 03 bước: xác định dòng tiền của dự án, xác định tỷ suất chiết khấu của

dự án, xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Phân tích rủi ro của dự án

Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau (do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan), việc tính toán khả năng tài chính của dự án như đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra Ở phần này, cán bộ thẩm định cần đánh giá được một số loại rủi ro sau: Rủi ro cơ chế chính sách, rủi ro xây dựng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành, rủi ro tỷ giá … Có thể nói rằng bất cứ dự án nào cũng có thể gặp rủi ro vì thời gian của một dự án là rất dài Công việc phân tích và đánh giá rủi ro của các cán bộ tín dụng vì thế mà trở nên rất quan trọng và cần thiết

 Phương pháp thẩm định dự án: Trong quá trình thẩm định có thể tiến

hành theo nhiều phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào nội dung và yêu cầu đối với

dự án Để dự án đầu tư được thẩm định đầy đủ, chính xác, ngân hàng có thể sử dụng kết hợp linh hoạt các phương pháp sau:

- Phương pháp thẩm định theo trình tự

- Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

- Phương pháp dự báo

- Phương pháp phân tích độ nhạy

- Phương pháp triệt tiêu rủi ro

1.2 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Đây là nội dung chính của luận văn Tác giả xem xét, đánh giá nội dung này theo 03 nội dung

 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án được coi là có chất lượng khi đạt được mục tiêu thẩm định của ngân hàng, đồng thời thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Đối với khách hàng, công tác thẩm định đạt chất lượng khi nó đưa ra một dự án hoàn hảo hơn, hỗ

Trang 15

trợ đắc lực cho việc thực hiện một kế hoạch đầu tư, đảm bảo khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát huy hiệu quả đúng như những tiêu chí đã đặt ra ban đầu và không bỏ sót bất kì một cơ hội đầu tư nào, cũng như không có những quyết định sai lầm trong phê duyệt dự án

 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư

- Nhóm chỉ tiêu định lượng: Về cơ bản, nhóm chỉ tiêu này gồm các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (trung dài hạn)/tổng dư nợ trung dài hạn

 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định DAĐT

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư bị chi phối bởi nhiều nhân tố, song có thể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

- Nhóm nhân tố chủ quan

+ Việc tổ chức điều hành thẩm định: Tổ chức điều hành công tác thẩm định cần phải được tiến hành một cách khoa học, phát huy tính sáng tạo, tinh thần trách nhiệm và ý thức tập thể của đội ngũ cán bộ thẩm định Thực hiện được như vậy là dấu hiệu có được kết quả thẩm định tốt

+ Nhân tố con người: Con người là nhân tố trung tâm chi phối, có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động thẩm định dự án đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác thẩm định

+ Thông tin thẩm định: Đây không chỉ là chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định mà đây cũng chính là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định

Trang 16

+ Cơ sở vật chất của ngân hàng

- Nhóm nhân tố khách quan

+ Khách hàng vay vốn: Công tác thẩm định là do cán bộ ngân hàng đảm nhiệm, tuy nhiên họ thực hiện dựa trên đề nghị vay vốn và hồ sơ mà khách hàng gửi đến Trong nhiều trường hợp chính khách hàng là người gây khó khăn cho công tác thẩm định

+ Môi trường kinh tế và chính sách quản lý của nhà nước

+ Các yếu tố tự nhiên

2/ Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2008-2012

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (trước khi sáp nhập vào Hà Nội chi nhánh có tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh

Hà Tây) là một trong những chi nhánh của BIDV, tiền thân là Phòng Đầu tư và phát triển Hà Sơn Bình được thành lập ngày 01/06/1990 Kể từ ngày 01/01/1995 Ngân hàng có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, dân cư, tổ chức nước ngoài…bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư Mô hình hoạt động của ngân hàng: đã chuyển đổi theo mô hình TA2 của BIDV ban hành năm 2008

 Tình hình kinh doanh của BIDV Hà Tây

- Hoạt động tín dụng

- Hoạt động dịch vụ

 Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây

Trang 17

-Về quy mô vốn vay: Các dự án thuộc các doanh nghiệp quốc doanh thường

có quy mô vay vốn lớn dao động trong khoảng từ 15 tỷ đồng tới 100 tỷ đồng Bên cạnh đó nhu cầu vốn vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường nhỏ hơn khoảng từ 1 tỷ vnđ tới 10 tỷ vnđ

-Về thời gian cho vay: Tùy theo quy mô vốn vay mà thời gian cho vay là khác nhau Chủ yếu thời gian cho vay với các dự án của doanh nghiệp quốc doanh là cho vay dài hạn (thời gian từ 5 năm trở lên), các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là ngắn hạn (dưới 2 năm) và trung hạn (từ 2 đến 5 năm)

- Về lãi suất cho vay: Không giống như loại hình cho vay ngắn hạn hoặc cho vay bổ sung vốn lưu động thông thường, cho vay theo đầu tư dự án có cơ chế tính toán lãi suất khá riêng biệt

2.2 Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV Hà Tây

Ở nội dung này, tác giả đánh giá dựa trên các tiêu chí như sau:

- Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV Hà Tây thông qua công tác tổ chức thẩm định và nhân sự tham gia công tác thẩm định: Hiện

nay, BIDV Hà Tây đã thực hiện chuyên môn hóa công tác thẩm định:

+ Bộ phận tín dụng: Chịu trách nhiệm chính về việc tiếp xúc và khai thác thông tin khách hàng Lên tờ trình đề xuất cho vay dự án, thẩm định tính pháp lý, năng lực tài chính và thẩm định khả năng tài trợ của dự án

+ Bộ phận thẩm định: Chịu trách nhiệm rà soát lại các bước cũng như các kết quả mà bộ phận tín dụng đạt được nêu trong tờ trình đề xuất cho vay dự án Đề xuất

bổ sung các điều kiện vay vốn nhằm hạn chế tối đa rủi ro xảy đến với Ngân hàng

- Thực trạng chất lƣợng thẩm định dự án đầu tƣ tại BIDV Hà Tây thông qua quy trình thẩm định dự án đầu tƣ: Tháng 9/2001, Tổng giám đốc BIDV đã

ký quyết định ban hành quy định về “Quy trình thẩm định dự án đầu tư” Quy định này được áp dụng rộng rãi và thống nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng BIDV trên cả nước Quy trình trên được đánh giá cao do tính logic, khoa học và bao quát đầy đủ, chi tiết các nội dung cần thiết trong thẩm định Quy định trên cũng bước

Trang 18

đầu tạo dựng sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban: phòng thẩm đinh, phòng tín dụng, phòng nguồn vốn

- Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua các nội dung thẩm định dự án đầu tư: Chất lượng thẩm định dự án có được

đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào nội dung thẩm định dự án mà ngân hàng thực hiện Tuy nhiên, một thực tế đang gặp phải hiện nay không chỉ ở BIDV

Hà Tây nói riêng, BIDV nói chung mà còn gặp phải ở hầu hết các tổ chức tín dụng

có cho vay đầu tư dự án, đó là cán bộ thẩm định mới chỉ quan tâm đến thẩm định khía cạnh tài chính và thẩm định tài sản đảm bảo cho dự án mà không mấy chú trọng đến các nội dung khác cũng rất quan trọng như: thẩm định thị trường, thẩm định kỹ thuật, thẩm định khía cạnh tổ chức và quản lý nhân sự của dự án …

- Thực trạng chất lượng thẩm đinh dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua các công cụ và phương pháp thẩm định: Hiện tại, các cán bộ thẩm định tại

BIDV Hà Tây mới chỉ áp dụng 02 phương pháp trong công tác thẩm định dự án đó là: Phương pháp so sánh các chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ nhạy

- Thực trạng chất lượng thẩm định dự án thông qua công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định

- Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua cơ sở vật chất tại các phòng, ban liên quan đến công tác thẩm định dự án

- Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua việc bảo đảm tiền vay cho các món vay theo dự án

- Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua công tác xây dựng chiến lược khách hàng: Trong cơ cấu khách hàng hiện tại

ở chi nhánh thì số lượng khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, mà đặc biệt

là các doanh nghiệp xây lắp trong khối nhà nước chiếm tỷ trọng tương đối cao gây nên tình trạng mất cân đối nguồn thu

Trang 19

2.3 Ví dụ minh họa chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây thông qua dự án “Đầu tư thiết bị thi công công trình hồ chứa nước Cửa Đạt”

Ở mục này, tác giả minh họa dự án “Đầu tư thiết bị thi công công trình hồ chứa nước Cửa Đạt” từ đó nêu lên những mặt đạt được và những mặt còn thiếu sót Tác giả cũng đưa ra được các ý kiến đề xuất trong mỗi nội dung thẩm định của dự án

2.4 Đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây

Tác giả dựa vào các tiêu chí đã nêu ở trên để đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây, cụ thể:

+ Về nhân tố con người

+ Về công nghệ cho hoạt động thẩm định

+ Về phương pháp tiến hành thẩm định

+ Về thông tin thẩm định

Mặc dù đã đạt được những kết quả tương đối khả quan, tuy nhiên, xét một cách toàn diện, chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây vẫn còn bộc lộ một số những hạn chế sau đây:

- Những hạn chế xuất phát từ phía ngân hàng

+ Thứ nhất là về nội dung thẩm định

+ Thứ hai là về phương pháp thẩm định

+ Thứ ba là việc tuân thủ quy trình thẩm định

+ Thứ tư là về công tác tổ chức điều hành hoạt động thẩm định dự án

+ Thứ năm là về phương thức thu thập và phân tích thông tin thẩm định

Trang 20

+ Thứ sáu là về chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định

+ Thứ bảy là về công nghệ cho hoạt động thẩm định

- Những hạn chế khách quan từ bên ngoài

Từ những nội dung trên, tác giả đưa ra được một số nguyên nhân của những hạn chế

3/ Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đến năm 2020

3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

- Đa dạng hóa nội dung thẩm định dự án đầu tư, đi sâu vào một số nội dung quan trọng: Mỗi dự án có quy mô và tính chất rất khác nhau vì vậy nội dung

thẩm định không thể giống nhau Trong một số trường hợp khi thẩm định cán bộ gặp một vài khó khăn ở một số nội dung nào đó, lúc đó không được phép bỏ qua mà phải tìm mọi cách để khắc phục và cuối cùng có thể đưa ra được những phân tích đảm bảo yêu cầu của thẩm định

- Từng bước hoàn chỉnh các phương pháp thẩm định dự án đầu tư: Để

nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án thì trước hết các NHTM Việt Nam nói chung cũng như chi nhánh BIDV Hà Tây nói riêng cần hướng tới việc hoàn chỉnh hơn nữa các phương pháp thẩm định dự án, nhất là việc áp dụng các phương pháp thẩm định hiện đại vì đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì tính chất của dự án cũng ngày một phức tạp hơn

- Chuyên môn hóa hoạt động thẩm định, thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm công tác tổ chức và phân chia nhiệm vụ: Để đảm bảo hiệu quả, Phòng tín

dụng và Phòng Quản lý rủi ro phải có sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa, cán bộ hai phòng cần hỗ trợ, kết gắn mật thiết Còn để đảm bảo an toàn, phải tạo ra cơ chế kiểm tra, kiểm soát tự nhiên thông qua quá trình hoạt động giữa cá nhân, bộ phận

Trang 21

nhằm ngăn chặn rủi ro, đặc biệt là rủi ro về đạo đức Hiệu quả và an toàn phải được đặt lên hàng đầu trong công tác thẩm định DAĐT

- Tăng cường tập huấn, nâng cao khả năng công nghệ thông tin, áp dụng các biện pháp khoa học tiên tiến trong công tác thẩm định dự án đầu tư

- Nâng cao tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo, kịp thời bổ sung tài sản cho những dự án đầu tư còn đang thiếu tài sản theo chính sách khách hàng: Các

NHTM áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản đầu tư cho vay Các biện pháp bảo đảm tiền vay hiện nay đang áp dụng bao gồm: Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng hoặc dự án; Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba hoặc bằng tài sản hình thành từ vốn vay Căn cứ vào năng lực tài chính khách hàng, tính khả thi và hiệu quả của dự án mà ngân hàng có thể lựa chọn áp dụng một hoặc một số các biện pháp bảo đảm tiền vay nêu trên

3.2 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

- Kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành hữu quan

- Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Với mục tiêu phát triển an toàn - chất lượng - hiệu quả - bền vững, hướng dần theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, định hướng hoạt động tín dụng giai đoạn 2012-

2015 của BIDV Hà Tây là tập trung mục tiêu chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu khách

Trang 22

hàng, dư nợ, chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động ngân hàng thương mại hiện đại Đặc biệt năm 2012 là năm khó khăn của nền kinh tế, BIDV Hà Tây đã nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng trong việc thực thi các nhóm giải pháp của Chính phủ để cụ thể hoá chương trình hành động của Chính phủ, điều hành hoạt động tín dụng của Chi nhánh bám sát diễn biến của thị trường, nền kinh tế, là ngân hàng tiên phong trên địa bàn

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại BIDV Hà Tây, tôi nhận thấy với những điểm mạnh hiện có kết hợp với hàng loạt các chính sách, kế hoạch nhằm đẩy mạnh các hoạt động cho vay đầu tư dự án, trong thời gian tới chắc chắn BIDV

Hà Tây sẽ vẫn duy trì được vị trí hàng đầu về quy mô, thị phần cho vay dự án trên địa bàn

Trên cơ sở các tài liệu sưu tầm được cũng như kiến thức, kinh nghiệm tích lũy qua quá trình học tập và công tác, tôi đã thực hiện bản luận văn này bằng tất cả nỗ lực của mình Tuy nhiên do một vài nguyên nhân khách quan nào đó mà những vấn

đề tôi đề cập đến trên đây có thể chưa phù hợp Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo

Trang 24

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước còn gặp rất nhiều khó khăn,

để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường kinh doanh tiền tệ khắc nghiệt như hiện nay đòi hỏi các NHTM tất yếu phải luôn tìm hướng tự làm mới bản thân mình với việc ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố thương hiệu, đa dạng hóa hoạt động và các loại hình sản phẩm - dịch vụ cung cấp đến khách hàng, v.v… mà đặc biệt phải nhắc đến đó là lĩnh vực hoạt động cho vay dự án đầu tư Đây cũng là lĩnh vực mà hầu hết các ngân hàng phát triển theo mô hình hiện đại trên thế giới đã và đang tập trung định hướng đầu tư và phát triển

Cùng với xu thế đó Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (BIDV Hà Tây) nói riêng đã có định hướng xây dựng chiến lược, kế hoạch và chỉ đạo phát triển hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay theo dự án đầu tư nói riêng, từng bước đặt nền móng xây dựng và phát triển BIDV trở thành một định chế tài chính hiện đại theo đúng định hướng đã được phê duyệt

Tuy nhiên mở rộng tín dụng phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sinh lời và an toàn vốn của ngân hàng Nếu như quyết định tài trợ của ngân hàng không dựa trên chất lượng thẩm định được bảo đảm tốt thì nguy cơ rủi ro mất vốn là rất cao Do vậy nâng cao chất lượng thẩm định luôn là mối quan tâm trăn trở của các nhà quản trị ngân hàng và cũng là mối quan tâm của những cán bộ thẩm định có tâm huyết với công tác của mình

Nhận thức được vấn đề trên, xuất phát từ yêu cầu thực tế trong quá trình tác nghiệp và triển khai nghiệp vụ, thông qua việc nghiên cứu một cách toàn diện thực trạng hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại BIDV Hà Tây, phân tích để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp có tính khả thi, tác giả

luận văn đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định

Trang 25

dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Hà Tây” làm luận văn thạc sỹ

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án đầu tư và đánh giá chất lượng công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong những năm vừa qua, luận văn được thực hiện với 3 mục đích chính:

Thứ nhất là nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

Thứ hai là hệ thống và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn

2008 – 2013

Thứ ba là đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đến năm 2020

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định dự án đầu tư và những vấn đề liên quan đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2008 –

2013, có xem xét định hướng đến năm 2020

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

+ Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, thông tin nội bộ: phòng kế toán, phòng quản trị tín dụng, phòng kế hoạch tổng hợp…

+ Nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Tạp chí Kinh tế…

Trang 26

Các nguồn dữ liệu này được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong tài liệu tham khảo

Phương pháp xử lý số liệu: các dữ liệu sẽ được kiểm tra, các dữ liệu sẽ được

chuyển sang phần mềm excel để phân tích

Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp các phương

pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh … trong quá trình nghiên cứu

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa lý luận về chất lượng thẩm định dự án đầu tư và khẳng định vai trò của chất lượng thẩm định dự án đầu tư với NHTM nói chung, BIDV nói riêng và đặc biệt là đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây, làm rõ những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân làm cơ sở đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây trong giai đoạn

2013 – 2020

1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM Mỗi công trình nghiên cứu trên một lĩnh vực khác nhau, nhìn chung các công trình nghiên cứu này đều đạt được một số thành tựu nhất định, cụ thể:

Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa” năm 2010 của tác giả Nguyễn Văn Sơn đã đi sâu nghiên cứu khía cạnh thẩm định tài chính và chất lượng thẩm định tài chính tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa Đề tài đã chỉ ra được những tồn tại, nguyên nhân trong hoạt động thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa Từ đó tác giả đã đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đống Đa đến năm 2020

Trang 27

Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư cho ngành dệt tại Ngân hàng Công thương Ba Đình” năm 2009 của tác giả Phạm Thị Lan Hương đã nghiên cứu về thẩm định dự án và chất lượng thẩm định các dự án ngành dệt tại Chi nhánh Đề tài cũng đã chỉ ra được những kết quả, tồn tại, nguyên nhân trong hoạt động thẩm định dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình

Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định

dự án tại Ngân hàng Công thương Ba Đình trong những năm tới

Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam” năm 2011 của tác giả Trần Ngọc Dũng đã đi sâu nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam, chỉ ra tương đối rõ những vấn đề còn tồn tại qua đó nêu ra giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định

dự án đầu tư tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa hệ thống một cách rõ ràng những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự

án đầu tư

Luận văn “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Bộ Kế hoạch và Đầu tư” năm 2011 của tác giả Nguyễn Tiến Dũng Luận văn đã tổng kết được những cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu

tư trực tiếp nước ngoài, phân tích được những đặc điểm riêng biệt trong công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư Thông qua việc đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bộ

Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2005 – 2010, tác giả đã chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Luận văn “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các công

ty xây dựng trong điều kiện hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo năm 2008 Luận văn đã nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các công ty xây dựng trong những năm vừa qua, đưa ra các hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư trong các công ty xây dựng và đề xuất một số giải

Trang 28

pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các công ty xây dựng trong giai đoạn 2008 – 2012

Luận văn “Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng Việt Nam”, năm 2003 Luận văn đã nghiên cứu khái quát hoạt động thẩm định dự án đầu

tư, đưa ra các đặc điểm hoạt động thẩm định dự án đầu tư trong doanh nghiệp Luận văn cũng phân tích được thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Tổng công

ty xây dựng Việt Nam, đưa ra một số kết quả, hạn chế và từ đó đề xuất một số giải pháp Tuy nhiên, luận văn chưa chỉ ra được những đặc trưng của hoạt động thẩm định dự án đầu tư doanh nghiệp xây dựng và chỉ ra điểm khác biệt

Mặc dù đã có rất nhiều luận văn đã nghiên cứu về hoạt động thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư nhưng xét trên đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu thì luân văn “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây” vẫn đáp ứng yêu cầu không bị trùng lắp

1.7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và các hình, Luận văn kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 2: Lý luận về thẩm định dự án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2008-2012 Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây đến năm 2020

Trang 29

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Thẩm định dự án đầu tư trong các Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là việc rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi ra quyết định đầu tư

Đối với các nhà tài trợ vốn, tổ chức cho vay: Thẩm định dự án đầu tư tại NHTM được hiểu là việc các cán bộ thẩm định thực hiện việc thẩm tra, so sánh một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án để đánh giá về tính hợp lí, tính hiệu quả và khả thi của dự án, từ đó sẽ có những quyết định tài trợ về vốn hay không

 Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư:

Giúp chủ đầu tư, các cấp đưa ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư, lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư mang lại

Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ

Thực thi luật pháp và các các chính sách hiện hành

Lựa chọn phương án khai thác, sự dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất cũng như tính thần của nhân dân Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trong Ngân hàng:

Bám sát chủ trương, đường lối, kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ của Nhà nước, chính quyền địa phương các cấp các ngành: trong mỗi thời kỳ Nhà nước lại

có những chính sách phát triển kinh tế xã hội Công tác thẩm định không được xa

Trang 30

rời những định hướng chung đó để đảm bảo dự án đầu tư được đầu tư đúng hướng, phù hợp với quy hoạch phát triển chung

Xuất phát từ chính sách đầu tư tín dụng của Ngân hàng: mỗi Ngân hàng có chính sách tín dụng riêng trong từng thời kỳ làm chi phối đến công tác thẩm định Công tác thẩm định phải được tổ chức thực hiện khách quan, kịp thời, chính xác, toàn diện, khoa học và chặt chẽ

2.1.2 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của các NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đóng vai trò là cầu nối, dẫn vốn từ nhà tiết kiệm đến nhà đầu tư hoặc tiêu dùng, qua đó cung cấp vốn cho nền kinh tế một cách nhịp nhàng và hiệu quả

Cho vay theo dự án đầu tư là một trong những hoạt động cấp tín dụng chủ yếu của NHTM, cụ thể đó là việc ngân hàng tài trợ vốn nhằm xây dựng những tài sản dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai và nó thuộc loại hình cho vay trung và dài hạn

Hiện nay cho vay theo dự án đầu tư là hoạt động đang diễn ra rất sôi nổi ở các NHTM do nhu cầu đầu tư xây dựng ngày càng mở rộng Đây là hoạt động tín dụng mạo hiểm nhưng lợi nhuận từ dự án đem lại rất lớn, mặt khác dự án thành công lại

là minh chứng tốt nhất cho hiệu quả đầu tư và uy tín của ngân hàng Khi đã có chỗ đứng vững chắc trong lĩnh vực tài trợ dự án , các ngân hàng sẽ có cơ hội tiếp cận với nhiều khách hàng hơn, tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn, chất lượng thẩm định cũng sẽ theo đó tăng lên Cũng trong quá trình tài trợ vốn cho dự án, giữa khách hàng và ngân hàng có sự hiểu biết và tin cậy lẫn nhau hơn, đây là cơ hội để ngân hàng tiếp tục hỗ trợ và giới thiệu đến khách hàng những sản phẩm ngân hàng khác như cho vay tài trợ vốn lưu động cũng như cung cấp các dịch vụ tiền gửi và thanh toán khác Như vậy hoạt động tài trợ theo dự án không những giúp ngân hàng thu được lợi ích trước mắt mà còn cả những lợi ích lâu dài và an toàn hơn trong tương lai

Trang 31

Như vậy, công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM có thể coi là công tác quan trọng nhất trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư Cụ thể, đối với NHTM, việc thẩm định dự án đầu tư mang lại những ý nghĩa sau:

- Thông qua công tác thẩm định, NHTM với tư cách là nhà tài trợ vốn sẽ có được đánh giá về tính khả thi của dự án, đồng thời đo lường và dự báo được những tình huống xảy ra khi đi vào thực hiện dự án Như vậy mới có thể ra quyết định đầu

tư vốn, và đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư

- Trong quá trình thẩm định, các cán bộ thẩm định của ngân hàng cũng có thể phát hiện những sai sót, bất hợp lí của dự án Cán bộ thẩm định có thể hợp tác cùng sửa chữa với chủ đầu tư để giúp dự án được hoàn thiện hơn, đạt được hiệu quả đầu

tư như mong muốn

- Thông qua công tác thẩm định, nhà tài trợ vốn có cơ sở tương đối vững chắc

để xác định số vốn đầu tư, tiến trình sử dụng vốn, thời gian hoàn vốn, kế hoạch trả

nợ của chủ dự án Như vậy phía nhà tài trợ sẽ đảm bảo cung cấp vốn đủ và kịp thời cho chủ đầu tư, đồng thời có thể thu hồi vốn gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn

2.1.3 Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHTM

2.1.3.1 Thẩm định về khách hàng vay vốn

Việc thẩm định khách hàng xin vay theo DAĐT là công việc trước nhất đối với cán bộ thẩm định Cần phải đánh giá được khách hàng đó là ai và họ có những điều kiện cơ bản như thế nào để trở thành khách hàng của ngân hàng Trong đó những nội dung cần chú ý là:

Trang 32

- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự hay không? Nếu là doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực hành vi dân

sự và năng lực pháp luật dân sự và phải hoạt động theo luật doanh nghiệp

- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn thể hiện rõ về phương thức

tổ chức, quản trị điều hành hay chưa?

- Giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với những nghành nghề cần giấy phép còn hiệu lực trong thời hạn vay

- Biên bản bầu thành viên hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), thành viên hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH), Chủ tịch, văn bản bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng hợp lệ

- Quyết định của hội đồng thành viên hoặc hội đồng quản trị về việc ủy quyền cho người đại diện doanh nghiệp vay vốn ngân hàng

Thẩm định tình hình hoạt động và khả năng tài chính của khách hàng

Về tình hình hoạt động của khách hàng

Cán bộ thẩm định cần thu thập những thông tin về:

- Ngành nghề kinh doanh của khách hàng có được phép hay không, có phù hợp với ngành nghề đăng ký trong giấy phép hay không?

- Xem xét xem tình hình sản xuất kinh doanh có ổn định không, xu hướng đi lên hay đi xuống Kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra hợp lý chưa?

- Môi trường kinh doanh có thuận lợi không, doanh nghiệp đang hoạt động ở phân đoạn thị trường nào?…

Phân tích tài chính của khách hàng

Đây là nội dung rất quan trọng trong công tác thẩm định về tình hình tài chính của khách hàng Để đánh giá được nội dung này, cán bộ thẩm định cần thu thập số liệu dựa trên báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp Độ tin cậy của các số liệu trong báo cáo tài chính của khách hàng chính là yếu tố quan trọng để đánh giá tiềm

Trang 33

lực tài chính trong quá khứ cũng như dự đoán được biến động tài chính của khách hàng trong tương lai Ở nội dung này, bằng phương pháp so sánh đối chiếu, qua các công cụ thông dụng như máy vi tính và phần mềm EXCEL, cán bộ thẩm định đánh giá dựa vào các chỉ số tài chính, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cụ thể như sau:

a/ Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

b/ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

(1) Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Trang 34

(2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản lưu động, không kể hàng tồn kho Hệ số này cũng luôn lớn hơn hoặc bằng 1

(3) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Tổng vốn chủ sở hữu

Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại Thông thường hệ số này được các chủ nợ chấp nhận ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2

c/ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động

(1) Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân Hàng tồn kho của doanh nghiệp duy trì với mục đích đảm bảo tính liên tục cho sản xuất kinh doanh, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khách hàng hoặc chờ thời cơ… Hệ

số này phản ánh số lần hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ Đối với ngân hàng hệ số này càng cao thì càng tốt vì vòng quay hàng tồn kho cao có nghĩa là tốc độ luân chuyển nhanh, doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồn kho ít mà doanh thu vẫn cao (2) Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ các khoản phải thu luân chuyển nhanh hay chậm Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh Điều này có lợi trong thanh toán của doanh nghiệp

Trang 35

(3) Vòng quay vốn lưu động và toàn bộ vốn

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

TSLĐ bình quân

Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động Điều này ngân hàng có thể thấy được qua đánh giá có bao nhiêu đồng doanh thu được sinh ra từ một đồng tài sản doanh nghiệp đã đầu tư

d/ Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

(1) Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu – ROS

Hệ số sinh lợi/doanh thu = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Hệ số trên cho biết từ một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao, doanh nghiệp đã kiểm soát được chi phí, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng

(2) Tỷ suất lợi nhuận/ vốn chủ sở hữu – ROE

Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu ROE phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế sinh ra từ một đồng vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ròng càng cao thì ROE càng cao, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

(3) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA

Tổng tài sản ROA phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế sinh ra từ một đồng vốn kinh doanh ROA càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 36

- Các nhóm chỉ tiêu trên nếu được phân tích một cách chính xác, rõ ràng sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn chân thực và đầy đủ về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó ngân hàng kiểm nghiệm về độ an toàn của khách hàng

 Thẩm định về tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng

Cán bộ tín dụng cần xem xét về quan hệ của khách hàng với chi nhánh cho vay và các chi nhánh khác cùng hệ thống; hoặc với tổ chức tín dụng khác trên các khía cạnh sau:

- Xem xét tình hình dư nợ ngắn, trung, dài hạn và nợ quá hạn (nếu có), và mục đích vay vốn của các khoản vay

- Doanh số cho vay, thu nợ của các tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp đang quan hệ

- Số dư tiền gửi bình quân trên tài khoản của khách hàng

- Mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng trên

Để thực hiện tốt và chính xác những yêu cầu của nội dung này, cán bộ thẩm định có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, chẳng hạn thông tin về tình hình quan hệ tín dụng có thể được khai thác qua trang web của trung tâm thông tin tín dụng CIC hoặc các trang mạng điện tử của các bộ ban ngành liên quan…

2.1.3.2 Thẩm định dự án đầu tư

a) Thẩm định tính cấp thiết và mục tiêu của dự án

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sự cần thiết phải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác: Lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp công nghệ, thiết

bị để đánh giá, lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp

Thông thường việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cũng cần phải tùy thuộc vào tính chất, mục tiêu đầu tư dự án Đối với các dự án đầu tư mới, căn cứ vào chiến lược/quy hoạch phát triển ngành, phát triển của địa phương, chiến lược đầu tư của Công ty và cân đối cung - cầu, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của Chủ đầu

tư, cơ hội/thời điểm đầu tư, sản phẩm của dự án… để quyết định việc đầu tư Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, chuyển đổi

Trang 37

công nghệ… ngoài những căn cứ trên cần dựa vào các thông tin, căn cứ về: tình hình SXKD, khả năng hoạt động, tình hình vay và trả nợ vay với các tổ chức tín dụng, tình hình tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả hoạt động của dây chuyền hiện tại để đánh giá Cán bộ thẩm định cần phải xem xét đến các nội dung sau trong hồ sơ xin vay:

- Sự ra đời của dự án có phù hợp và đáp ứng được những mục tiêu phát triển của ngành, địa phương và đất nước hay không? Dự án có thuộc diện ưu tiên khuyến khích hay không?

- Dự án được thực hiện sẽ mang lại lợi ích cho chủ đầu tư, ngân hàng, nền kinh tế và xã hội như thế nào?

Ngoài ra, Cán bộ thẩm định có thể xem xét/đánh giá sơ bộ một số nội dung:

- Mục tiêu đầu tư dự án đã phù hợp hay không: nếu ở mức khiêm tốn quá so với năng lực tài chính, yêu cầu thị trường thì việc đầu tư có trở nên lãng phí hay không? Ở mức quá tham vọng thì khả năng đứng vững của dự án trên thị trường ntn?

- Lựa chọn quy mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năng mở rộng thị phần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh/thâm nhập vào thị trường trong thời gian nhất định hay không?

- Quy mô: dự án, tổng mức đầu tư cơ cấu vốn phù hợp chưa?

- Tiến độ triển khai: Việc thực hiện dự án có những yếu tố nào ảnh hưởng/trở ngại đến tiến độ đầu tư dự án, việc xây dựng tiến độ có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Chú ý đến những dự án chịu sự chi phối nhiều bởi cơ hội đầu tư: sản xuất vật liệu xây dựng (xi măng, gạch ốp lát,…), cơ sở hạ tầng giao thông, chuyển giao quyền thu phí, đầu tư bất động sản…

Các nội dung trên sẽ tiếp tục được đánh giá/phân tích cụ thể tại các phần sau Việc đánh giá ở phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy được những đánh giá khái quát về dự án Đây là những cơ sở khái quát để có thể thấy rõ được những thuận lợi, khó khăn của dự án và là cơ sở để các TCTD quyết định việc đầu tư dự án

có hợp lý không?

Trang 38

b) Thẩm định về phương diện thị trường của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan trọng, quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:

 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án: Dựa vào Quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực, địa bàn và các số liệu, thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin, cán bộ thẩm định tiến hành phân tích, đánh giá những nội dung liên quan, thẩm định tính chính xác, hợp lý về khía cạnh thị trường của dự án đầu tư Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu tư của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên phương diện như:

- Sự cần thiết đầu tư trong giai đoạn hiện nay;

- Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm;

- Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế)

 Đánh giá về cung sản phẩm

Cần phải xác định xem năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm như thế nào?các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng được thị phần là bao nhiêu phần trăm? Phải nhập khẩu bao nhiêu? Việc nhập khẩu

là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

- Dự đoán những biến động của thị trường trong tương lai khi phải phân chia thị trường cho những đối tượng khác cùng tham gia sản xuất

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khi Việt Nam tham gia với các nước trong khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC; Hiệp định thương mại Việt - Mỹ,…) đến thị trường sản phẩm của dự án

Trang 39

 Đánh giá về phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Xem xét, đánh giá trên các mặt:

- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thống phân phối không?

- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa? mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không? Cần lưu ý trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ Cán bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết kế mạng lưới phân phối khi tiến hành tính toán hiệu quả tài chính của dự án;

- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả tài chính của dự án

- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị/kênh phân phối thì cần có nhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không?Nếu đã có đơn đặt hàng thì cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

- Phương tiện, khoảng cách vận chuyển các sản phẩm từ nơi cung ứng đến nơi tiêu thụ, giá cả/chi phí vận chuyển có được đánh giá một cách hợp lý không?

 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ của dự án

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:

- Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm;

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;

- Những thay đổi về cơ chế chính sách trong và ngoài nước ảnh hưởng đến giá bán, cơ cấu sản phẩm của dự án

- Khả năng bao tiêu sản phẩm của đơn vị cung cấp hoặc các thành viên sáng lập Công ty hoặc cam kết tiêu thụ sản phẩm của một hoặc một số bạn hàng (nếu có)

Trang 40

Việc dự kiến này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ở các phần sau

 Đánh giá về khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào

Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên, Giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu,…) và đặc biệt tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng/cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm;

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự cung cấp hay phải cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước Chi phí đầu tư vùng/nguồn nguyên liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự đầu tư hay sử dụng các nguồn hỗ trợ khác (Ngân sách, các nguồn vốn hỗ trợ nước ngoài,…) để đưa vào tổng mức đầu tư của

dự án (nếu có)

- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã

có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách của Nhà nước đối với việc nhập khẩu các nguyên, nhiên vật liệu đầu vào (nếu có);

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, những biến động của thị trường quốc tế, tỷ giá ngoại tệ trong trường hợp phải nhập khẩu;

- Tất cả những phân tích, đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau: +Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?

+Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào là gì?

c) Thẩm định về phương diện kĩ thuật của dự án

 Lựa chọn địa điểm xây dựng

Đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi/khó khăn gì về các mặt: hệ thống giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của

dự án, điện, nước, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp vật liệu, vật tư xây dựng công trình; thị trường tiêu thụ hay không? Trình độ dân trí, mật độ dân cư có ảnh hưởng

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hồ sơ dự án “Đầu tư thiết bị Hồ chứa nước Cửa Đạt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư thiết bị Hồ chứa nước Cửa Đạt
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư, PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Phương, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân năm 2007 Khác
2. Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, PGS.TS Lê Văn Tề chủ biên, Nhà xuất bản thống kê năm 2004 Khác
3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng tổ thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây. Hà Nội, năm 2009 Khác
4. Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh Hà Tây 2008 - 2012 Khác
5. Quy trình thẩm định dự án đầu tư - Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, tháng 12 năm 2009 Khác
7. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng năm 2011, 2012 và các tài liệu tham khảo khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w