1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đầu tư phát triển tại công ty tnhh xây dựng và đầu tư khánh hòa giai đoạn 2010 2025

119 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển tại công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 2025
Tác giả Mạch Trung Hiếu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (10)
    • 1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài (11)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (13)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.6. Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn (14)
    • 1.7. Kết cấu của đề tài (15)
  • CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG (16)
    • 2.1. Khái niệm và đặc điểm sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng (16)
    • 2.2. Đầu tƣ phát triển trong các doanh nghiệp xây dựng (19)
      • 2.2.1. Khái niệm và đặc điểm đầu tư trong các doanh nghiệp xây dựng (19)
      • 2.2.2. Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng (25)
      • 2.2.3. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng (27)
      • 2.2.4. Quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp xây dựng (30)
      • 2.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng (33)
    • 3.1. Vài nét về công ty TNHH Xây dựng và Đầu tƣ Khánh Hòa và yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu tƣ (41)
      • 3.1.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty (41)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa (42)
      • 3.1.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2016 (46)
      • 3.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty đặt ra yêu cầu đối với hoạt động đầu tư của Công ty (48)
    • 3.2. Thực trạng đầu tƣ phát triển tại Công ty cổ phần đầu tƣ và xây dựng Khánh Hòa (50)
      • 3.2.1. Định hướng đầu tư của Công ty giai đoạn 2010-2016 (50)
      • 3.2.2. Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa (52)
      • 3.2.3. Nội dung đầu tư phát triển của công ty (55)
      • 3.2.4. Công tác quản lý dự án đầu tư phát triển tại công ty đầu tư Khánh Hòa (83)
    • 3.3. Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tƣ phát triển tại Công ty TNHH xây dựng và đầu tƣ Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 (88)
      • 3.3.1. Kết quả hoạt động đầu tư (88)
      • 3.3.2. Hiệu quả hoạt động đầu tư (92)
      • 3.3.3. Hạn chế trong đầu tư phát triển và nguyên nhân (0)
  • CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNTẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƢ KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2025 (102)
    • 4.1. Quan điểm đầu tƣ phát triển tạiCông ty TNHH xây dựng và đầu tƣ Khánh Hòa đến năm 2025 (102)
      • 4.1.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa đến năm 2025 (102)
    • 4.2 Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty (106)
      • 4.2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư (106)
      • 4.2.2. Giải pháp sử dụng vốn đầu tư (108)
      • 4.2.3. Giải pháp về công tác quản lý đầu tư (114)
  • KẾT LUẬN (118)

Nội dung

Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực đầu tư, quản lý dự án, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đường dây và trạm biến

Trang 1

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và khách quan, các tài liệu có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mạch Trung Hiếu

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thu Hà trong thời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn cho em hoàn thành luận văn này Cô đã giúp em tìm ra được hướng đi trong luận văn của mình cũng như góp ý và chỉ ra những hạn chế, vấn đề trong luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong khoa Kinh Tế Đầu Tư – Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ, chỉ ra và góp ý những nội dung thiếu xót để luận văn hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mạch Trung Hiếu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn 5

1.7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 7

2.1 Khái niệm và đặc điểm sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng 7

2.2 Đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp xây dựng 10

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư trong các doanh nghiệp xây dựng 10

2.2.2 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng 16

2.2.3 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng 18

2.2.4 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp xây dựng 21

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp xây dựng 24

Trang 4

CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠICÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH HÒAGIAI ĐOẠN 2010 – 2016 32

3.1 Vài nét về công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa và yêu cầu đặt ra đối với công tác đầu tư 32

3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 32

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa 33

3.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2016 0

3.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty đặt ra yêu cầu đối với hoạt động đầu tư của Công ty 2

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Khánh Hòa 4

3.2.1 Định hướng đầu tư của Công ty giai đoạn 2010-2016 4

3.2.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa 6

3.2.3 Nội dung đầu tư phát triển của công ty 9

3.2.4 Công tác quản lý dự án đầu tư phát triển tại công ty đầu tư Khánh Hòa 37

3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 42

3.3.1 Kết quả hoạt động đầu tư 42

3.3.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư 46

3.3.3 Hạn chế trong đầu tư phát triển và nguyên nhân 50

CHƯƠNG 4:GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNTẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2025 56

4.1 Quan điểm đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa đến năm 2025 56

4.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa đến năm 2025 56

Trang 5

4.1.3 Quan điểm đầu tư phát triển tại công ty Công ty TNHH xây dựng và

đầu tư Khánh Hòa 59

4.2 Một số giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa 60

4.2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư 60

4.2.2 Giải pháp sử dụng vốn đầu tư 62

4.2.3 Giải pháp về công tác quản lý đầu tư 68

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

BXD Bộ Xây Dựng

KHKT-CN Khoa học kỹ thuật – công nghệ

VĐTPT Vốn đầu tư phát triển

Trang 7

Bảng 2.1 Quy trình đầu tư tại các doanh nghiệp xây dựng 22

Bảng 3.1 Danh sách thành viên góp vốn 32

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của Công ty giai đoạn 2010-2016 0

Bảng 3.3 Nhu cầu vốn đầu tư của Công ty giai đoạn 2010 – 2016 5

Bảng 3.4 Quy mô vốn đầu tư tại Công ty Xây dựng & Đầu tư KH giai đoạn 2010 - 2016 6

Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Xây dựng & Đầu tư KH giai đoạn 2010-2016 7

Bảng 3.6 Tỷ trọng nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty Xây dựng & Đầu tư KH giai đoạn 2010-2016 8

Bảng 3.7 Vốn đầu tư phân theo các nội dung đầu tư của Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2016 9

Bảng 3.8 Tỷ trọng vốn đầu tư phân theo các nội dung đầu tư của Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2016 10

Bảng 3.9 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa- giai đoạn 2010-2016 12

Bảng 3.10 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng tại công ty TNHH xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa- giai đoạn 2011 – 2016 13

Bảng 3.11 Bảng nguyên giá máy móc, thiết bị, vận tải truyền dẫn của công ty giai đoạn 2010-2016 13

Bảng 3.12 Danh mục thiết bị phục vụ thi công do Công ty TNHH xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa đầu tư giai đoạn 2010-2016 14

Bảng 3.13 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ công tác quản lý do Công ty TNHH xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa đầu tư giai đoạn 2010-2016 17 Bảng 3.14 Một số nhà xưởng, kho bãi tiêu biểu được đầu tư sửa chữa của Công ty TNHH xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 18

Trang 8

Bảng 3.16 Danh mục vật liệu công ty dự trữ trong kho 22 Bảng 3.17 Vốn đầu tư hàng tồn trữ giai đoạn 2010-2016 24 Bảng 3.18 Vốn đầu tư đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2010 - 2016 27 Bảng 3.19 Tần xuất tai nạn lao động của công nhân tại Công ty TNHH Xây dựng &

Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 30 Bảng 3.20 Các khoản đầu tư tiêu biểu cho hoạt động Marketing của công ty TNHH

Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 32 Bảng 3.21 Quy trình đầu tư theo dự án tại công ty TNHH xây dựngvà đầu tư KH 38 Bảng 3.22 Tình hình vốn đầu tư tại công ty giai đoạn 2010 – 2016 42 Bảng 3.23 Giá trị tài sản cố định đưa vào sử dụng và hệ số huy động TSCĐ củ a

Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 43 Bảng 3.24 Kết quả đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ thi công tại công ty TNHH

xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 45 Bảng 3.25 Hợp đồng kinh tế tăng thêm của Công ty TNHH xây dựng và đầu tư

Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 46 Bảng 3.26 Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa

giai đoạn 2010-2016 47 Bảng 3.27 Mức đóng góp cho ngân sách của công ty giai đoạn 2010 - 2016 48 Bảng 3.28 Thu nhập bình quân của CBCNV tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu

tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 49 Bảng 4.1 Ma trận SWOT về đầu tư phát triển tại Công ty TNHH xây dựng và đầu

tư Khánh Hòa 57

Trang 9

Hình 2.1 Đầu tư của doanh nghiệp xây dựng 11

Hình 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 35

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý chất lượng và quy trình quản lý chất lượng 35

Hình 3.3 Quy trình đARABIC \s 1 c thiết bị tại Công ty Xây dựng 40

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biến động doanh thu công ty đầu tư Khánh Hòa 2010-2016 1

Biểu đồ 3.2 Biến động lợi nhuận công ty đầu tư Khánh Hòa 2010-2016 1

Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng vốn đầu tư theo kế hoạch của Công tygiai đoạn 2010 – 2016 6

Biểu đồ 3.4 Tỷ trọng VĐT của công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2016 10

Biểu đồ 3.5 Vốn đầu tư XDCB của Công ty giai đoạn 2010 – 2016 12

Biểu đồ 3.6 Đầu tư hàng tồn trữ của Công ty giai đoạn 2010-2016 24

Biểu đồ 3.7 Đầu tư nguồn nhân lực 2010-2016 27

Biểu đồ 3.8 Vốn đầu tư cho hoạt động khác tại công ty giai đoạn 2010-2016 32

Biểu đồ 3.9 Vốn đầu tư thực tế và kế hoạch tại Công ty 2011-2016 43

Biểu đồ 3.10 Lợi nhuận sau thuế công ty TNHH xây dựng và đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016 47

Biểu đồ 3.11 Đóng góp ngân sách của công ty giai đoạn 2010-2015 49

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

“Trong những năm qua, sự tăng trưởng kinh tế nước ta tương đối ổn định, GDP tăng cao, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt…Vì thế nhu cầu xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ sự phát triển của nền kinh tế và cuộc sống của người dân ngày càng tăng

Trên thực tế, hoạt động xây dựng trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta từ năm

1986 tới nay đã và đang phát triển rất mạnh mẽ Số doanh nghiệp xây dựng chuyên nghiệp ngày càng tăng, phạm vi hoạt động xây dựng ngày một mở rộng, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường xây dựng ngày càng gay gắt Để tồn tại, phát triển và tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường, hầu hết các doanh nghiệp xây dựng đều rất coi trọng hoạt động đầu tư

Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòađược thành lập từ năm 2002 theo giấy đăng ký kinh doanh số 4200479330 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 18/3/2002 Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực đầu tư, quản lý dự

án, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống đường dây và trạm biến thế, công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp…Trong những năm gần đây, công ty luôn chú trọng đến việc huy động vốn tự có cũng như các nguồn vốn khác để đầu tư cải tiến máy móc thiết bị, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên…nhằm tăng năng lực sản xuất kinh doanh của mình, tập trung nguồn lực vào phát triển những lĩnh vực công ty có nhiều lợi thế Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư phát triển công

ty cũng gặp không ít khó khăn thách thức đòi hỏi phải nỗ lực giải quyết.”

“Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với doanh nghiệp xây dựng, với mục tiêu đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả đầu tư tại công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa,”tác giả chọn đề tài: “Đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòagiai đoạn 2010 - 2025”“cho luận văn của mình với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình cho hoạt động đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòatrong thời gian tới.”

Trang 11

1.2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

“Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu một số công trình có liên quan đến đề tài này Tiêu biểu là các công trình sau:”

Luận văn thạc sĩ: “Đầu tư phát triển tại Công ty TNHH TMDV và xây dựng

Thiên Thanh Thực trạng và giải pháp” tác giả Nguyễn Văn Minh (2012).“Trong đề tài này, tác giả luận văn đã làm rõ các lý luận chung về đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp nói chung Từ cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH TMDV và xây dựng Thiên Thanh về nhiều mặt: quy

mô, cơ cấu vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp theo các nội dung đầu tư, hiệu quả của hoạt động đầu tư.Qua những thống kê và phân tích của mình, tác giả chỉ ra những mặt thành công cũng như vấn đề còn tồn tại của hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH TMDV và xây dựng Thiên Thanh Cuối cùng tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh hoạt động đầu tư này tại Công ty TNHH TMDV và xây dựng Thiên Thanh Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích rõ các nguyên nhân của những hạn chế đã nêu ra, các nhận định phần này mang tính chung chung, chưa đủ sức thuyết phục Phần giải pháp đề xuất không thực sự ăn khớp với phần hạn chế và nguyên nhân, gây ra sự rời rạc trong luận văn.”

Luận văn thạc sĩ “Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty CP xây lắp và vật

liệu xây dựng V”(2012).“Trong phần trình bày của mình, tác giả chủ yếu tập trung phân tích vào các nội dung chủ yếu sau: làm rõ các lý luận chung và đặc điểm hoạt động đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp nói chung và có một vài nét về doanh nghiệp xây dựng Từ cơ sở đó, tác giả đánh giá công tác huy động vốn

và sử dụng vốn đầu tư phát triển tại Công ty, tìm ra những hạn chế cần khắc phục như: công tác kế hoạch hoá đầu tư còn yếu, thường phải bổ sung điều chỉnh; việc hoạch định chiến lược phát triển, lập và thực thi kế hoạch dài hạn được thực hiện rất chậm, do đó gây khó khăn trong việc triển khai hoạt động đầu tư; công tác quản lý

có tiến bộ nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém, thiếu các văn bản pháp qui về quản

lý điều hành, định mức kinh tế kỹ thuật, lao động…”

“Cuối cùng tác giả đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh hoạt động đầu tư này tại Công ty Tuy nhiên, bài viết vẫn chưa đánh giá được đúng thực trạng năng lực đầu tư của Công ty Số liệu còn chưa sát với thực tế do toàn bộ tài liệu được tham khảo trên mạng.”

Trang 12

Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Công

ty CP TM và XD Thăng Long”, tác giả Nguyễn Minh Anh (2013).“Trong đề tài này tác giả khái quát hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả đầu tư phát triển trong DN; khảo sát, đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển của Công ty CP TM và XD Thăng Long Những ưu, nhược điểm của hoạt động đầu tư tại công ty do tác giả chỉ ra như: trình độ người lao động chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; chưa làm chủ được những máy móc thiết bị hiện đại mua từ nước ngoài, dẫn đến chi phí đầu tư máy móc thiết

bị rất lớn nhưng không phát huy hiệu quả Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trong DN, tuy nhiên các giải pháp chưa nổi bật

và có tính hiệu quả kinh tế thực sự.”

Luận văn thạc sĩ:“Một số giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển tại công ty

CP đầu tư thương mại và xây dựng Hoàng Dương trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”,tác giả Ngô Cao Đại (2012).“Trong đề tài này, tác giả đã tìm hiểu các vấn

đề lý luận về đầu tư phát triển tại doanh nghiệptrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả đi sâu phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển trong Công

ty CP đầu tư thương mại và xây dựng Hoàng Dương,tìm ra những hạn chế khó

khăn cần khắc phục trong đầu tư như: trình độ quản lý yếu kém, phương thức hoạt động còn nhiều vấn đề bất cập nên vẫn còn thất thoát lãng phí rất lớn trong quá trình đầu tư xây dựng làm chi phí tăng cao, lợi nhuận bị giảm bớt đáng kể…Từ đó tác giả

đề xuất một số giải pháp khắc phục tình trạng này Tuy nhiên, tác giả đã có quan điểm sai khi đưa hoạt động đầu tư tài chính vào một trong những nội dung đầu tư phát triển.”

Luận văn thạc sỹ:“Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần XD Hà Tĩnh”, tác giả

Trần Thị Thúy (2012).“Trong đề tài này, tại chương I tác giả đã khái quát được lý luận về đầu tư phát triển tại doanh nghiệp, trong đó có đề cập vài nét về doanh nghiệp xây dựng Trong chương II tác giả phân tích thực trạng đầu tư phát triển tại công ty XD Hà Tĩnh Công ty đã phát triển theo phương châm đa doanh, đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu tư vào một số các lĩnh vực như: kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư tài chính vào các công ty cổ phần , nhưng trong giai đoạn nghiên cứu hầu hết các dự án đầu tư đang xây dựng dở dang chưa mang lại hiệu quả nên mức đóng góp vào sự phát triển chung của công ty vẫn còn hạn chế Vì thế khi đánh giá hoạt động đầu tư phát triển của công tycác chỉ tiêu phản ánh còn ít và các giải pháp đề xuất ở chương III còn mờ nhạt.”

Trang 13

Luận văn thạc sỹ: “Thực trạng đầu tư phát triển Công ty cổ phần đầu tư và

xây dựng HUD3”, tác giả Lê Thị Lan Anh (2011).“Tác giả khái quát hóa những vấn

đề lý luận về đầu tư và hiệu quả đầu tư phát triển trong DN; phân tích hoạt động đầu

tư phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HUD3, chỉ ra điểm yếu của

hoạt động đầu tư tại công ty như: mô hình quản lý kiểm soát đầu tư của công ty chưa hoàn thiện, việc phân cấp quản lý theo cấp độ chưa phân định rõ ràng còn chồng chéo, năng lực tổ chức cũng như cơ cấu chức năng nhiệm vụ trong đội ngũ cán bộ của ban quản lý dự án cần có sự điều chỉnh.Đồng thời tác giả khuyến nghị những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trong DN, những giải pháp tương đối khả thi với công ty.”

“Trong các công trình nghiên cứu đã nêu ở trên, các tác giả đã đề cập đến hoạt động đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp xây dựng, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về mặt lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận, các đề tài chỉ đề cập đến đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp nói chung, còn lý luận về đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp trong ngành xây dựng hết sức mờ nhạt Về mặt thực tiễn, các đề tài trước đây hầu hết chỉ phân tích thực trạng đầu tư xét theo nội dung như: đầu tư XDCB, đầu tư hàng tồn trữ, đầu tư nguồn nhân lực…mà rất ít đề tài đề cập đến đầu

tư theo lĩnh vực như: đầu tư bất động sản, đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng…để có được cái nhìn đa chiều về hoạt động đầu tư của doanh nghiệp xây dựng Hơn nữa từ trước đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu về công ty TNHH xây dựng

và đầu tư Khánh Hòa, một doanh nghiệp xây dựng ở miền Trung đất nước với những đặc thù riêng.”Chính vì vậy việc tác giả chọn đề tài “Đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòagiai đoạn 2010 – 2025” để

nghiên cứu là cần thiết

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư phát triển của doanh nghiệp xây dựng

 Phân tích đánh giá thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển của Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010-2016

 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường đầu tư phát triển tạiCông

ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa đến năm 2025

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa

 Thời gian: Nghiên cứu thực trạng đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2016 và đưa ra định hướng đầu tư đến năm 2025

1.5 Phương pháp nghiên cứu

“Đề tài này được thực hiện dựa vào số liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty, các báo cáo tài chính của công ty từ năm 2010- 2016 Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp suy luận và thống kê Đồng thời tác giả cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành

 Các phương pháp nghiên cứu chung như phương pháp tổng hợp, phân tích

so sánh; các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế

 Các phương pháp nghiên cứu mang tính đặc thù của lĩnh vực đầu tư như các phương pháp đánh giá kết quả, hiệu quả đầu tư…

 Vận dụng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về phát triển kinh

tế trong thời kỳ mở cửa và hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới vào thực tiễn nghiên cứu đề tài.”

1.6 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn

Về lý luận:

“Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động đầu tư phát triển đối với doanh nghiệp xây dựng Nêu lên được các nội dung hoạt động đầu tư phát triển của các doanh nghiệp xây dựng; làm rõ những đặc điểm và vai trò của hoạt động này đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp xây dựng; những nhân tố ảnh hưởng, các điều kiện để thực hiện hoạt động đầu tư phát triển có hiệu quả tại các doanh nghiệp xây dựng hiện nay…

Về thực tiễn:

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa Từ đó nêu lên những tồn tại, hạn chế cần khắc phục trong hoạt động đầu tư phát triển tại công ty

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn sẽ đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu

tư Khánh Hòa Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với công ty, từ

Trang 15

đó tăng cường hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa.”

1.7 Kết cấu của đề tài

Đề tài “Đầu tư phát triển tạiCông ty TNHH Xây dựng & Đầu tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2025” được bố cục với 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây dựng & Đầu

tư Khánh Hòa giai đoạn 2010 – 2016

Chương 4: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Xây

dựng & Đầu tưKhánh Hòa đến 2020

Trang 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

2.1 Khái niệm và đặc điểm sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng

a Khái niệm về hoạt động xây dựng:

“Hoạt động xây dựng nói chung là một lĩnh vực hoạt động cơ bản trong nền kinh tế Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”

“Hoạt động xây dựng rất phức tạp và có liên quan tới rất nhiều lĩnh vực và nhiều chủ thể kinh tế, gồm:

 Chủ đầu tư có công trình cần xây dựng

 Các doanh nghiệp xây dựng chuyên nghiệp

 Các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng

 Các tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị xây dựng, gồm các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp xây dựng và ngành máy xây dựng

 Các tổ chức tài chính và ngân hàng phục vụ xây dựng

 Các tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phục vụ xây dựng

 Các cơ quan nhà nước trực tiếp liên quan đến xây dựng

 Các tổ chức dịch vụ khác phục vụ xây dựng, các doanh nghiệp vận tải phục

vụ xây dựng…”

b Khái niệm về doanh nghiệp xây dựng

“Doanh nghiệp xây dựng là những doanh nghiệp chuyên môn nhận thầu thi công xây lắp kèm theo các tổ chức sản xuất phụ (nếu có) và các tổ chức quản lý, dịch vụ khác thuộc ngành công nghiệp xây dựng Đây là hoạt động cơ bản, trực tiếp tạo ra sản phẩm (công trình xây dựng) nhằm thỏa mãn nhiều nhu cầu khác nhau của nền kinh tế quốc dân.”

c Một số lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng:

Tùy thuộc vào tiềm lực về con người, vốn và chiến lược kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp xây dựng lựa chọn lĩnh vực hoạt động của mình, có doanh nghiệp chỉ

Trang 17

hoạt động trong một hoặc hai lĩnh vực, nhưng có doanh nghiệp đa dạng hóa ngành nghề và hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực

Hoạt động thi công xây lắp: Xây dựng các công trình dân dụng, công

nghiệp, giao thông, sân bay, bến cảng, thủy lợi, đường hầm; xây dựng các công trình văn hóa thể thao, vui chơi giải trí, du lịch, khách sạn, công sở, trường học, bệnh viện, bưu điện; xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; xây dựng các công trình cấp thoát nước,xử lý chất thải, môi trường; xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, đường dây, trạm biến thế điện; xây dựng đường, xây dựng cầu, xây dựng kè,

đê, đập thủy lợi thủy điện, xây dựng các công trình ngầm…

Hoạt động tƣ vấn xây dựng: Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám

sát và quản lý dự án, tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hóa; tư vấn khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, đo đạc công trình; thí nghiệm, thiết kế; thẩm tra

dự án đầu tư, đề án thiết kế, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; lập quy hoạch và kiểm định chất lượng công trình…

Hoạt động đầu tƣ kinh doanh bất động sản: Đầu tư và kinh doanh các khu

đô thị mới, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; đầu tư kinh doanh nhà và văn phòng để bán, cho thuê; đầu tư và kinh doanh các khu nghỉ mát, khu vui chơi giải trí; đầu tư và kinh doanh các trung tâm thương mại; đầu tư và kinh doanh các khách sạn; xây dựng nhà máy thủy điện, xây dựng đường cao tốc; xây dựng nhà máy nước; các loại hình đầu tư và kinh doanh bất động sản khác…”

“ Sản xuất công nghiệp và vật liệu xây dựng: Xi măng; đá ốp lát cao cấp;

gạch Block; gạch xây dựng; kính; khung, cửa nhựa; kết cấu thép; cấu kiện bê tông

và bê tông thương phẩm; cát, đá xây dựng; đồ trang trí nội thất…

Hoạt động đầu tƣ tài chính: Thành lập ngân hàng thương mại cổ phần; thành

lập công ty tài chính; mua, bán cổ phiếu, trái phiếu…

Hoạt động đầu tƣ khác: Thành lập cơ sở đào tạo; xuất nhập khẩu…

Trong các lĩnh vực đầu tư liệt kê ở trên, hoạt động kinh doanh bất động sản (công trình xây dựng) là lĩnh vực mà hầu hết các doanh nghiệp xây dựng hướng tới,

đó là hoạt động mang lại lợi nhuận, công ăn việc làm, thương hiệu, vị thế nhiều nhất cho doanh nghiệp.”

d Phân loại doanh nghiệp xây dựng:

“Các doanh nghiệp xây dựng được thành lập theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật Các loại hình doanh

Trang 18

nghiệp xây dựng rất đa dạng, phong phú, được phân loại theo các tiêu thức sau:

 Theo quyền sở hữu đối với vốn của doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp xây dựng Nhà nước, vốn kinh doanh do Nhà nước cấp

 Doanh nghiệp xây dựng tư nhân, vốn kinh doanh của chủ tư nhân

 Công ty xây dựng cổ phần, vốn kinh doanh của các cổ đông

 Công ty trách nhiệm hữu hạn về xây dựng, vốn kinh doanh của các thành viên thành lập doanh nghiệp

 Công ty liên doanh về xây dựng, vốn kinh doanh do các bên tham gia liên doanh đóng góp

 Theo quy mô sản xuất kinh doanh:

 Doanh nghiệp xây dựng có quy mô lớn: các Tổng công ty xây dựng, các Tập đoàn xây dựng

 Doanh nghiệp xây dựng có quy mô vừa: Các công ty xây dựng…

 Doanh nghiệp xây dựng có quy mô nhỏ: Các doanh nghiệp xây dựng tư nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn về xây dựng.”

“Quy mô của doanh nghiệp xây dựng thường được đánh giá thông qua vốn đầu tư, tình hình trang bị TSCĐ và số lượng lao động cho doanh nghiệp

 Theo ngành kinh tế kỹ thuật trong xây dựng:

 Doanh nghiệp xây dựng dân dụng

 Doanh nghiệp xây dựng giao thông vận tải…

 Theo cấp quản lý đối với doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp xây dựng Trung ương

 Doanh nghiệp xây dựng địa phương

 Theo tính chất hoạt động (mục đích của doanh nghiệp theo yêu cầu của xã hội hoặc cơ chế thị trường)

 Doanh nghiệp xây dựng phục vụ cho mục đích công cộng

 Doanh nghiệp xây dựng vì mục tiêu lợi nhuận

Việc phân loại trên chỉ mang tính chất tương đối, khái quát, trong thực tế các doanh nghiệp xây dựng hoạt động kinh doanh mang tính chất tổng hợp, đa ngành hoặc có sự đan xen nhau nhiều chủ sở hữu về vốn tạo lập doanh nghiệp.”

Trang 19

2.2 Đầu tƣ phát triển trong các doanh nghiệp xây dựng

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư trong các doanh nghiệp xây dựng

a Khái niệm:

“Đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp xây dựng là việc sử dụng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng năng lực thi công xây dựng các công trình, làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống các thành viên trong doanh nghiệp Đó chính là việc doanh nghiệp xây dựng bỏ tiền để mua sắm trang thiết bị thi công xây lắp, xây dựng các xưởng sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng nhà làm việc, kho bãi; bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư bổ sung hàng tồn trữ… nhằm tạo nền tảng cho sự tăng trưởng và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.”

“Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp xây dựng được xem xét trên các góc dộ khác nhau

 Theo tính chất của các đối tượng đầu tư: đầu tư phát triển và đầu tư tài chính

Trang 20

Đầu tư XDCB

Đầu tư phát triển

Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ

Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

 Theo phương thức triển khai: đầu tư theo dự án và đầu tư không theo

dự án

Trang 21

 Theo phương thức đầu tư: đầu tư mới, cải tạo, mở rộng hiện đại hóa

 Xét về mặt hiệu quả: đầu tư theo chiều sâu và theo chiều rộng

 Xét về nguồn vốn đầu tư: đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tín dụng, vốn huy động từ khách hàng và nguồn vốn tự tích lũy của doanh nghiệp

“Trong cơ chế thị trường, để phát triển và tăng năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp xây dựng cần thực hiện các hoạt động đầu tư nói trên Tuy nhiên, ở mỗi doanh nghiệp và tùy theo từng thời kỳ, chiến lược và chính sách đầu tư của doanh nghiệp sẽ hướng vào những trọng điểm nhất định nhằm tập trung nguồn vốn và các nguồn lực để thực hiện Nhưng nhìn chung, với doanh nghiệp xây dựng, đầu tư vào tài sản cố định, đặc biệt là đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công là quan trọng hơn

cả.”

“Một doanh nghiệp xây dựng có đội ngũ nhân sự thông hiểu về xây dựng, có

hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, có uy tín trên thị trường… sẽ tận dụng được rất nhiều lợi thế như sự chủ động về tiến độ thi công, chất lượng, giá thành, công ăn việc làm, doanh thu… Nhờ đó doanh nghiệp sẽ có rất nhiều lợi thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.”

b Đặc điểm đầu tư trong các doanh nghiệp xây dựng:

“Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của sản phẩm và sản xuất xây dựng Do đó ngoài những đặc điểm chung của đầu tư phát triển như các doanh nghiệp khác (vốn lớn, thời gian đầu tư kéo dài, có

độ rủi ro cao…) thì đầu tư của doanh nghiệp xây dựng có những đặc điểm riêng biệt sau:”

“ Thứ nhất: Trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư của mình, lúc này

doanh nghiệp xây dựng không còn là những nhà thầu (bên B) mà trở thành chủ đầu

tư và thực thi các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như bất kỳ một chủ đầu tư nào

Do đó khi nghiên cứu quá trình đầu tư tại các doanh nghiệp xây dựng, cần phân biệt

rõ những hoạt động triển khai dự án như thi công xây lắp, bỏ vốn ứng trước cho quá trình thi công… mà doanh nghiệp xây dựng tham gia với tư cách nhà thầu với những hoạt động triển khai dự án đầu tư do doanh nghiệp xây dựng bỏ vốn với tư cách chủ đầu tư.”

“ Thứ hai: Đầu tư của doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc nhiều vào các nhân tố

bên ngoài như nhu cầu xây dựng của nền kinh tế, mức độ cạnh tranh trên thị trường

Trang 22

xây dựng, các thị trường cung cấp máy móc, thiết bị và vật tư xây dựng cũng như các dịch vụ khác cho tổ chức xây dựng Bởi nếu nhu cầu xây dựng của nền kinh tế cao, mức độ cạnh tranh trên thị trường xây dựng cao thì thông thường các doanh nghiệp xây dựng sẽ đầu tư hiện đại hóa máy móc thiết bị công nghệ phục vụ quá trình thi công Ngoài ra một số doanh nghiệp xây dựng còn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng để trước hết tự cung cấp vật tư xây dựng nhằm giảm giá thành xây dựng công trình của mình, sau đó sẽ cung cấp cho thị trường.”

“ Thứ ba: Phần dây chuyền công nghệ xây dựng của dự án đầu tư của doanh

nghiệp xây dựng thường có vai trò quan trọng nhất Trong đó, các máy móc, thiết bị xây dựng thường di chuyển lưu động từ nơi này đến nơi khác để thực hiện nhiệm vụ xây dựng Phần công trình xây dựng để phục vụ cho các thiết bị máy móc này thường đơn giản hơn nhiều so với các ngành khác Do đó trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp xây dựng, chi phí đầu tư mua sắm thiết bị công nghệ thường chiếm tỷ trọng cao nhất, còn chi phí xây dựng nhà xưởng không lớn như các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khác.”

“ Thứ tư: Trong quá trình xây dựng công trình, các doanh nghiệp xây dựng

luôn phải đặt vấn đề an toàn lao động lên hàng đầu Vì thế nội dung đầu tư cho nguồn nhân lực để đảm bảo an toàn lao động luôn được chú trọng ở các doanh nghiệp xây dựng Hơn nữa, chất lượng các công trình xây dựng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của những người sử dụng công trình sau khi hoàn thành, do đó các doanh nghiệp xây dựng thường ưu tiên đầu tư vào hoạt động quản lý chất lượng công trình.”

“ Thứ năm: Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành xây dựng phát triển nhanh

chóng đòi hỏi các DNXD phải thường xuyên đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ, để có thể nhanh chóng học hỏi những công nghệ mới, từ đó mới có cơ hội thắng thầu khi tham gia đấu thầu các công trình xây dựng hiện đại.”

c Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

“Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay, mọi doanh nghiệp xây dựng đều gặp phải những khó khăn nhất định Để có thể tồn tại và phát triển, doanh nghiệpnào cũng đều phải xây dựng cho mình mục tiêu hoạt động kinh doanh cụ thể, đưa ra các chiến lược đầu tư thích hợp Có thể nói, hoạt động đầu tư phát triển luôn đóng vai trò rất quan trọng trong bất cứ một doanh nghiệp xây dựng nào Cụ thể như sau:

Thứ nhất: Đầu tư phát triển giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao năng

Trang 23

lực thi công, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng

Trong thời điểm kinh tế gặp nhiều khó khăn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra khốc liệt hơn bao giờ hết Do vậy, hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực xây lắp luôn đóng vai trò quan trọng.”

“Hoạt động xây lắp là hoạt động sử dụng hệ thống máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng và nhân công để thi công, lắp đặt các công trình Do vậy, năng lực xây lắp phụ thuộc vào: (i)Trình độ chuyên môn, tay nghề của đội ngũ cán bộ công nhân viên; (ii) Năng lực quản lý và điều hành; (iii)Số vốn của doanh nghiệp; (iv)Trình độ công nghệ”

“Nếu như doanh nghiệp xây dựng sở hữu được hệ thống trang thiết bị hùng hậu với công nghệ hiện đại, kỹ thuật tiên tiến, nguồn nhân lực chất lượng cao và tiềm lực tài chính luôn đặt lên hàng đầu thì năng lực của doanh nghiệp càng được khẳng định Nói chung, để có thể phát triển được các yếu tố trên thì đều cần có vai trò của đầu tư phát triển.”

“ Thứ hai: Đầu tư phát triển là cơ sở nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo dựng

uy tínhình ảnh cho doanh nghiệp

Chất lượng chính là một nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh luôn diễn ra vô cùng quyết liệt, mà yếu tố quan trọng nhất là chỗ đứng vững của doanh nghiệp trong lòng khách hàng Nhờ có đầu tư phát triển, chất lượng các công trình thi công xây dựng của các doanh nghiệp luôn đảm bảo đúng chất lượng, tiến độ thi công đẩy nhanh Đây được coi là tiền đề giúp doanh nghiệp xây dựng tạo

uy tín với Chủ đầu tư, danh tiếng tốt với người tiêu dùng.”

“ Thứ ba: Đầu tư phát triển giúp nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm vật

tư xây dựng, đa dạng hóa sản phẩm, tăng tính chủ động nhằm giảm thiểu chi phí xây dựng

Hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp xây dựng là lĩnh vực xây lắp, sản xuất các sản phẩm công nghiệp, nhưng để chủ động hơn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp tự chủ động đầu tư xây dựng các nhà máy, nhà xưởng sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệp Việc tự sản xuất vật liệu xây dựng không chỉ đáp ứng nhu cầu nội bộ trong doanh nghiệp đó, mà còn cung cấp khối lượng nguyên vật liệu đang thiếu hụt trên thị

trường xây dựng trong và ngoài nước

Hơn nữa sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cũng như sự xuất hiện

Trang 24

các sản phẩm công nghiệp ngày càng phong phú về chất lượng và chủng loại đã tạo ra sức ép cho các doanh nghiệp xây dựng, buộc họ phải nâng cao công nghệ sản xuất bằng cách đầu tư các dây chuyền sản xuất có công suất cao, công nghệ hiện đại Có như vậy mới tác động đến quá trình thi công cả về chất và về lượng.”

Thứ tư: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giúp nâng cao trình độ và năng lực

của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp xây dựng

Đây là nhân tố mang tính chất quyết định vì con người là chủ thể của mọi hành động Nếu trình độ và năng lực của cán bộ trong doanh nghiệp cao, mọi hành động hay quyết định của họ sẽ là đúng đắn, từ đó mọi hoạt động đầu tư đều mang hiệu quả cao Đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng vì các công trình trong quá trình xây dựng cũng như trong quá trình sử dụng sẽ liên quan đến tính mạng của rất nhiều con người Nếu công trình xây dựng không được đảm bảo chất lượng, không những thiệt hại cho chủ đầu tư về kinh tế, về uy tín, mà còn gây ra mối nguy hiểm cho những người sử dụng.”

Thứ năm: Đầu tư quảng bá thương hiệu giúp doanh nghiệp tăng khả năng thắng thầu

Thương hiệu doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp xây dựng nào, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Thương hiệu tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc trong môi trường đầy cạnh tranh, thương hiệu càng phát triển thì doanh nghiệp càng có nhiều cơ hội

mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác, khách hàng, tăng khả năng thắng thầu

Quan hệ hợp tác với các khách hàng, các đối tác có vai trò rất quan trọng trong

sự phát triển của bất cứ một doanh nghiệp xây dựng gắn với các hoạt động đấu thầu Ngoài việc tăng dự án, thu hút thêm nguồn vốn đầu tư, các mối liên doanh liên kết này sẽ tăng cường kỹ năng kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước, đồng thời giúp các doanh nghiệp này tiếp cận những hệ thống máy móc thiết bị xây dựng hiện đại, công nghệ tân tiến trên thế giới, tăng khả năng thắng thầu.”

Thứ sáu: Đầu tư tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận

Không có doanh nghiệp xây dựng nào tiến hành sản xuất kinh doanh lại không đặt mục tiêu về lợi nhuận Không chỉ muốn có lợi nhuận mà họ còn muốn quy mô lợi nhuận ngày càng được mở rộng.Hoạt động đầu tư của mỗi doanh nghiệp chính là hoạt động tạo thêm tài sản và năng lực sản xuất nhằm thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó với mục tiêu đạt được lợi nhuận mà doanh nghiệp

Trang 25

đã đề ra Để đạt được điều đó thì các doanh nghiệp xây dựng cần đầu tư vào máy móc làm tăng năng suất lao động, từ đó giảm giá thành sản xuất; hay đầu tư nghiên cứu tìm ra các nguyên liệu mới rẻ hơn cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sản xuất để có được lợi nhuận tối đa.”

2.2.2 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng 2.2.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

“Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc về chủ sở hữu của doanh nghiệp.Vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ một chủ sở hữu hoặc do các bên góp vốn để kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán

Nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành từ phần tích lũy nội bộ doanh nghiệp và phần khấu hao hàng năm Nguồn vốn này có ưu điểm là đảm bảo tính độc lập, chủ động, hạn chế rủi ro về tín dụng Trong điều kiện bình thường đây là nguồn tài trợ chủ yếu cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Tuy vậy, trong nhiều trường hợp nếu chỉ dựa vào nguồn vốn này sẽ bị hạn chế về quy mô đầu tư.”

Vốn ban đầu:

“Khi doanh nghiệp được thành lập, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu nhất định, đó là nguồn vốn do các cổ đông - chủ sở hữu đóng góp Đối với doanh nghiệp nhà nuớc, vốn góp ban đầu chính là VĐT của nhà nước Hiện nay, cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước đang có những thay đổi phù hợp với tình hình thực tế Với công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi một cổ đông đóng góp là một chủ sở hữu của công

ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị cổ phần mà họ nắm giữ.”

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia

“Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tài trợ cho hoạt động đầu tư bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đước chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài

Để có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạt động,

có lợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư Quỹ này được hình thành từ nguồn lợi nhuận hàng năm được trích lập theo quy định của Bộ Tài Chính Đối với các công

ty cổ phần hay công ty TNHH nguồn trích lập quỹ này do doanh nghiệp quyết định Nguồn vốn này có ý nghĩa rất quan trọng, nguồn này lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Trang 26

Đối với doanh nghiệp nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệpmà còn phụ thuộc vào chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước

Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm Đó là mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư Khi công ty để lại lợi nhuận, tức là cổ đông không được nhận cổ tức, bù lại họ có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của công ty.”

Nguồn vốn do phát hành cổ phiếu

“Phát hành cổ phiếu là một kênh quan trọng để huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp xây dựng một cách rộng rãi thông qua việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Ở những nước phát triển, thị trường chứng khoán là nơi hội tụ những hoạt động tài chính sôi động nhất của nền kinh tế, là kênh huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán của doanh nghiệp phát hành, số tiền tiết kiệm của họ được đưa vào kinh doanh, sản xuất Nhờ đó doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư

Huy động vốn qua thị trường chứng khoán có ưu điểm là quy mô huy động rộng rãi hơn thông qua việc phát hành chứng khoán ra công chúng Bên cạnh đó yêu cầu công khai minh bạch cao trên thị trường chứng khoán cũng tạo điều kiện và sức

ép buộc doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả hơn, và do đó tính cạnh tranh và rủi

Các doanh nghiệp khi sử dụng nguồn vốn này cũng có những hạn chế nhất định về điều kiện tín dụng, chi phí sử dụng vốn và sự kiểm soát của ngân hàng Doanh nghiệp muốn vay vốn thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện của ngân hàng: mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết, có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi,

có hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật Và thường để vay vốn thì các doanh nghiệp có tài sản thế chấp, có bảo lãnh hoặc bị hạn chế tín dụng.”

Trang 27

Nguồn vốn tín dụng thương mại

“Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp hàng hóa Đến thời hạn thỏa thuận doanh nghiệp mua phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bán dưới hình thức tiền tệ

Nguồn vốn tín dụng thương mại có ảnh hưởng hết sức to lớn đối với các DNXD, nguồn vốn này dưới dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% tổng nguồn vốn, thậm chí có thể chiếm tới 40% tổng nguồn vốn Riêng đối với các dự án kinh doanh bất động sản của DNXD, nguồn vốn huy động trước từ khách hàng là cực kỳ quan trọng

Đây là một phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, tồn tại dưới hình thức các doanh nghiệp vay trực tiếp bằng vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc thi công và số lượng có thể thay đổi mỗi kỳ khi ký hợp đồng Hơn nữa, nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền; giúp doanh nghiệp chủ động khi huy động vốn: chủ động về thời gian, số lượng, nhà cung ứng; huy động vốn một cách nhanh chóng; không phải chịu sự giám sát của ngân hàng hay cơ quan nhà nước.”

Trái phiếu công ty

“Trái phiếu công ty là một công cụ nợ do các cơ quan công quyền, các doanh nghiệp đang hoạt động phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường, trong đó các trái chủ được cam kết sẽ thanh toán cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định Có một số loại trái phiếu như: trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thay đổi, trái phiếu có thể thu hồi Khi một doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư, huy động vốn để triển khai các dự án hoặc thậm chí để trả các khoản nợ, lúc đó họ có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp Thông qua việc phát hành trái phiếu, doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn lớn từ các cá nhân hay các tổ chức trong nền kinh tế

Từ khi có nghị định cho phép tất cả các doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu để phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế, và từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì các doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu ra nước ngoài.”

2.2.3 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xây dựng

2.2.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

“Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây

Trang 28

dựng và mua sắm máy móc thiết bị theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định cho doanh nghiệp xây dựng

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò đặc biệt quan trọng Đầu tư vào TSCĐ hay đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo TSCĐ của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xây dựng, để hoạt động SXKD diễn ra bình thường và hơn thế nữa để mở rộng SXKD, các doanh nghiệp cần xây dựng nhà xưởng, kho tàng, các công trình kiến trúc, mua

và lắp đặt các máy móc thiết bị Hoạt động này đòi hỏi vốn lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Đầu tư xây dựng cơ bản tạo tiền đề và cơ sở đầu tư vào phát triển khoa học công nghệ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực Ngược lại, các nội dung đầu tư này lại tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tiếp tục phát triển, đầu tư xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp.”

2.2.3.2 Đầu tư hàng tồn trữ

“Hàng tồn trữ trong doanh nghiệp xây dựng là những nguyên liệu vật liệu khan hiếm, bán thành phẩm và công trình hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp Đầu tư hàng tồn trữ giúp đảm bảo sự sẵn có cho quá trình thi công, đảm bảo sự liên hoàn ngay cả trong trường hợp gián đoạn cung cầu tức thời trên thị trường nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm Như vậy đầu tư hàng tồn trữ đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình thi công xây dựng công trình, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình

Đối với các doanh nghiệp xây dựng có hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản hoặc trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư hàng tồn trữ còn đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầu của khách hàng trong bất cứ thời điểm nào Tuy nhiên, cần phải phân biệt giữa tồn trữ và tình trạng dư thừa ứng đọng trong các doanh nghiệp Vì nếu tồn trữ thật nhiều dẫn đến ứng đọng nguồn vốn, nguyên vật liệu tiêu hao hỏng làm tăng chi phí bảo quản không hiệu quả; còn nếu dự trữ quá ít

có thể dẫn đến không đủ nguyên vật liệu để sản xuất dẫn đến gián đoạn sản xuất kinh doanh, làm tăng giá thành công trình ảnh hưởng đến hiệu quả và uy tín của công ty.”

2.2.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

“Con người luôn là yếu tố quyết định trong mọi lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực xây dựng.Nếu nguồn nhân lực mà kém sẽ dẫn đến chất lượng công trình xây dựng không được đảm bảo Chất lượng công trình xây dựng không đảm bảo sẽ dẫn

Trang 29

đến rất nhiều hậu quả, thiệt hại về kinh tế, về con người, về uy tín đối với khách hàng Do vậy có thể nói nhân lực trong các doanh nghiệp xây dựng đóng vai trò quyết định tới sự sống còn của các doanh nghiệp đó Điều này khiến cho hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực luôn được các doanh nghiệp xây dựng quan tâm Hàng năm, các doanh nghiệp đã trích một tỷ lệ nhất định từ nguồn vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp để chi cho đào tạo cán bộ, đảm bảo an toàn lao động và phát triển đời sống người lao động.”

2.2.3.4 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ

“Khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng để tăng trưởng nhanh và phát triển bền vững, tăng năng suất lao động, phát triển sản xuất Trong các doanh nghiệp xây dựng, nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học và công nghệ đã làm cho chi phí về lao động, vốn, chi phí giá thành của một công trình giảm xuống, hiệu quả

sử dụng của các yếu tố này tăng lên

Đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển khoa học- công nghệ trong doanh nghiệp xây dựng là hình thức đầu tư nhằm hiện đại hóa công nghệ và trang thiết bị, cải tiến đổi mới công nghệ xây dựng, có thể tạo ra những công trình phức tạp, góp phần tạo chuyển biến rõ rệt về năng suất xây dựng, chất lượng công trình, hiệu quả trong xây dựng, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.”

2.2.3.5 Đầu tư marketing

“Trong nền kinh tế thị trường Công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ biết đến các mối quan hệ bên trong Công ty muốn tồn tại phát triển thì cần phải tìm hiểu xem thị trường hiện nay đang cần gì và hoạt động như thế nào? Marketing là công cụ hữu ích để Công ty quảng bá thương hiệu và cho mọi người biết công ty hoạt động ra sao, bộ máy hoạt động như thế nào, chất lượng có tốt không? Công cụ này sẽ giúp cho Công ty tiếp cận gần hơn với khách hàng, giúp mở rộng thị trường

và khai thác hiệu quả tiềm năng của Công ty Bản chất marketing chính là hoạt động

để quảng cáo Công ty qua mạng internet, báo chí, truyền thông và nhiều hình thức khác…”

“Thương hiệu tạo cho doanh nghiệp có một chỗ đứng vững chắc trong môi trường đầy cạnh tranh, thương hiệu càng phát triển thì doanh nghiệp càng có nhiều

cơ hội mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác với các đối tác, khách hàng Xác định được tầm quan trọng của thương hiệu, mỗi doanh nghiệp xây dựng đang phải tìm mọi cách để tạo được thương hiệu riêng của mình và làm thế nào để thương hiệu đó được đông đảo khách hàng biết tới Để đạt được mục đích này, các doanh nghiệp

Trang 30

xây dựng cần phải quảng cáo, làm marketing, khuếch trương thương hiệu để các đối tác trong cũng như ngoài nước có điều kiện biết đến hoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, trong một thị trường xây dựng cạnh tranh gay gắt, làm thế nào để hình ảnh doanh nghiệp tạo ấn tượng tốt trong tâm trí khách hàng Đầu tư cho hoạt động Marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu… Marketing không chỉ có chức năng trong hoạt động kinh doanh

mà nó còn dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra nhu cầu khách hàng đối với các công trình xây dựng, đáp ứng và làm thỏa mãn họ.”

2.2.4 Quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp xây dựng

Nội dung công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển tại các DNXD

Quản lý hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp xây dựng cũng như các doanh nghiệp khác, thường bao gồm những công việc sau:”

 Hoạch định chiến lược và chính sách đầu tư của doanh nghiệp

 Lập kế hoạch đầu tư theo từng thời kỳ

 Lập, lựa chọn và thẩm định dự án đầu tư

 Tổ chức thực hiện dự án, nghiệm thu, bàn giao và vận hành sử dụng

Các giai đoạn của quá trình hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp xây dựng

“Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp xây dựng có thể theo dự án (đối với đầu tư xây dựng cơ bản), có thể không theo dự án (đối với đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư hàng tồn trữ, đầu tư marketing…).”Các doanh nghiệp xây dựng quản lý hoạt động đầu tư của mình theo 4 giai đoạn hình thành, phát triển, thực hiện và kết thúc hoạt động đầu tư như những doanh nghiệp khác:

 Giai đoạn hình thành dự án

Xây dựng ý tưởng dự án, sau đó tập hợp số liệu, xác định quy mô và mục tiêu dự án; xem xét tính khả thi của dự án; doanh thu, chi phí và lợi nhuận tiềm năng; đánh giá độ rủi ro của dự án và sự sẵn sàng của các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án

 Giai đoạn phát triển

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp sẽ làm những công việc liên quan đến công tác thiết kế và lập kế hoạch dự án như: thành lập nhóm dự án, xây dựng kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu

tư, so sánh các phương án công nghệ để lựa chọn phương án tối ưu, xác định yêu cầu về chất lượng dự án, phê duyệt dự án

Trang 31

 Giai đoạn thực hiện

Đây chính là giai đoạn các doanh nghiệp triển khai dự án Nếu như các doanh nghiệp thuộc các ngành khác không liên quan đến xây dựng thì giai đoạn này doanh nghiệp sẽ giao cho các nhà thầu thực hiện Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xây dựng thông thường họ sẽ tự triển khai tất cả các hoạt động xây dựng công trình, còn việc mua sắm lắp đặt các thiết bị kỹ thuật công nghệ cũng có thể giao cho các nhà thầu

 Giai đoạn kết thúc

Hoàn thành công việc xây dựng và mua sắm thiết bị…doanh nghiệp phải hoàn thành các hồ sơ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình, vận hành thử công trình, giải thể nhân viên, thuê kiểm toán…

Các đơn vị liên quan trong quá trình đầu tư tại doanh nghiệp xây dựng

“Những công việc phải triển khai trong quá trình đầu tư và việc phân giao công việc cho các đơn vị liên quan tại các công ty xây dựng có thể khái quát qua sơ

Trang 33

2.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển

tại doanh nghiệp xây dựng

2.2.5.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển

2.2.5.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

“Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý dự án và các chi phí khác theo quy định

và thiết kế, dự toán được ghi trong quyết định đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cụ thể:

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện để nâng cao năng lực thi công xây lắp: là

tổng vốn đầu tư đã chi hoặc đã có kế hoạch chi trả (kể cả vốn vay thương mại và vốn tự có) được dành cho mục đích đầu tư để mua sắm máy móc thiết bị thi công theo hình thức mua mới hoặc đang sử dụng

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện để nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp:là tổng vốn đầu tư đã chi hoặc đã có kế hoạch chi trả (kể cả vốn vay thương

mại và vốn tự có) được dành cho mục đích đầu tư cơ sở sản xuất, dây chuyền công nghệ đặc thù sử dụng cho quá trình sản xuất các sản phẩm công nghiệp.”

2.2.5.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

a Đối với hoạt động đầu tư phát triển năng lực thi công xây lắp của doanh nghiệp xây dựng:

“Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở diện tích nhà cửa, kho bãi được xây dựng; số lượng và công suất của các thiết bị thi công tham gia vào quá trình xây lắp, nhưng chủ yếu dựa vào một số các thiết bị chính sau:

Thiết bị xây dựng:

 Thiết bị làm đất: bao gồm máy đào, máy xúc, máy ủi, máy đầm, các loại máy kéo Công suất của thiết bị làm đất được phân chia như sau: Dưới 0,8m3/gầu (công suất thấp) và trên 0,8m3/gầu (công suất cao)

 Thiết bị thi công cọc: bao gồm máy khoan cọc nhồi, máy đóng cọc và máy ép cọc Công suất của thiết bị thi công cọc được xác định là dưới 100T (công suất thấp) và trên 100T (công suất cao)

 Thiết bị thi công bê tông: bao gồm máy trộn bê tông, thiết bị đầm bê tông, thiết bị bơm bê tông và các thiết bị khác Công suất của thiết bị được xác định

Trang 34

là dưới 30m3/1h (công suất thấp) và trên 30m3/1h (công suất cao)

Thiết bị gia công cơ khí:

 Thiết bị gia công phôi: bao gồm các loại máy cắt Công suất xác định

là dưới 4mm (công suất thấp) và trên 4mm (công suất cao)

 Thiết bị hàn: gồm các loại máy hàn

Thiết bị điện: gồm có thiết bị thi công điện, thiết bị nghiệm điện và các loại thiết bị khác.”

b Đối với hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng

Tài sản cố định tăng thêm chính là những dây chuyền sản xuất xi măng, sản xuất phụ gia … phục vụ cho quá trình xây dựng

c Đối với hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản

Kết quả hoạt động đầu tư chính là tổng diện tích sàn về nhà ở, số văn phòng… cung ứng ra thị trường

2.2.5.1.3 Khả năng chiếm lĩnh thị phần

“Đây là kết quả có được từ hoạt động đầu tư phát triển đem lại thông qua uy tín và chất lượng sản phẩm được nâng lên từ việc đầu tư vào máy móc công nghệ và nguồn nhân lực, đầu tư marketing…Thị phần là phần thị trường mà doanh nghiệp xây dựng bán được sản phẩm của mình một cách thường xuyên và có xu hướng phát triển Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng

ưa chuộng Thị phần của doanh nghiệp xây dựng được thể hiện qua các chỉ tiêu như giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận thu được hàng năm so với tổng sản lượng, doanh thu toàn ngành xây dựng Thị phần được tính ra đơn vị phần trăm, nó nói lên sức cạnh tranh cũng như vị thế của doanh nghiệp xây dựng trên toàn thị trường.”

2.2.5.1.4 Trình độ của người lao động tăng thêm

“Đây là kết quả có được từ hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp xây dựng qua việc cử cán bộ nhân viên đi học các khóa đào tạo chuyên sâu để nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn để phù hợp với sự phát

Trang 35

triển của công nghệ mới, phù hợp với các công trình với độ khó ngày càng cao và yêu cầu ngày càng khắt khe từ phía các chủ đầu tư.”

2.2.5.1.5 Hệ số huy động TSCĐ

“Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện Chỉ tiêu này càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã thực hiện thi công dứt điểm, nhanh chóng đưa các công trình vào hoạt động, giảm được tình trạng ứ đọng vốn.”

2.2.5.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển

2.2.5.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính

“Việc phân tích và đánh giá hiệu qủa tài chính của hoạt động đầu tư dựa trên các báo cáo tài chính về tình hình hoạt động tài chính tại doanh nghiệp.”

a “ Sản lượng tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

“Bằng cách so sánh giữa sản lượng tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp, chỉ tiêu này sẽ cung cấp cho biết với 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu mức tăng của sản lượng trong kỳ của doanh nghiệp.”

b “ Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

“Chỉ tiêu này được xác định bằng việc so sánh doanh thu tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho ta biết với 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu thì doanh nghiệp có được mức tăng doanh thu thêm bao nhiêu Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển của công ty càng cao.”

c “ Lợi nhuận tăng thêm so với vốn đầu tư tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp ”

“Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh mức lợi nhuận tăng thêm trong

kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong cùng

kỳ nghiên cứu

Tỷ số cho chúng ta biết được 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận tăng thêm

Trang 36

trong cùng kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu phản ánh chính xác hiệu quả đầu tư của một doanh nghiệp xây dựng trong một giai đoạn nhất định, đồng thời mang yếu tố then chốt trong việc ra quyết định chiến lược đầu tư phát triển của doanh nghiệp.”

d Tỷ lệ vốn đầu tư tạo thành tài sản

“Chỉ tiêu này thể hiện có bao nhiêu đồng vốn đầu tư trong kỳ đã tạo ra tài sản cho doanh nghiệp xây dựng, có bao nhiêu đồng là lãng phí Chỉ tiêu này được tính khi công trình của doanh nghiệp đã hoàn thành xong toàn bộ, được so sánh giữa giá trị TSCĐ tăng thêm và số vốn đầu tư đã bỏ ra để tạo nên số tài sản đó.”

2.2.5.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế- xã hội

a “ Mức đóng cho Ngân sách nhà nước tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp ”

“Chỉ tiêu này phản ánh được sự phát triển của doanh nghiệp, xác định bằng cách so sánh tổng mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp với tổng mức vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp Với 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu nó sẽ đem lại mức đóng góp tăng lên bao nhiêu cho ngân sách là ý nghĩa của chỉ tiêu này Đây là chỉ tiêu gián tiếp phản ánh hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp xây dựng.”

b “ Mức thu nhập tăng thêm của người lao động so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp ”

“Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh tổng thu nhập tăng thêm trong

kỳ nghiên cứu với tổng mức vốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp Nó cho biết 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp đem lại mức thu nhập tăng thêm cho người lao động là bao nhiêu Đây cũng

là chỉ tiêu phản ánh mức sống của người lao động tăng lên như thế nào sau khi hoạt động đầu tư phát triển diễn ra.”

c “ Số việc làm tăng thêm do với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp ”

“Chỉ tiêu này được xác định bằng cách so sánh tổng số chỗ làm việc tăng thêm trong kỳ nghiên cứu với tổng mức vốn đầu tư trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp Với 1 đơn vị vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu sẽ tạo ra số chỗ việc làm tăng thêm là bao nhiêu chính là ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả này Ngoài các chỉ tiêu cơ bản trên, chúng ta cũng có thể đánh giá hiệu quả kinh tế-

Trang 37

xã hội của hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng thông qua các chỉ tiêu khác như: Mức tăng năng suất lao động, mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động do hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp mang lại, mức độ đáp ứng các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp.”

2.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh

nghiệp xây dựng

2.2.6.1 Nhân tố bên trong

a Chiến lược phát triển

“Chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư của doanh nghiệp là hệ thống các mục tiêu, các chính sách và những giải pháp thực hiện các mục tiêu đó Do vậy chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư đúng đắn sẽ là những nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cho việc duy trì và tiếp tục nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển doanh nghiệp và ngược lại Chiến lược phát triển và chủ trương đầu tư phải được bám sát các mục tiêu định hướng không những của doanh nghiệp đó, của ngành xây dựng

mà phải dựa vào chiến lược phát triển của cả nước.”

b Năng lực tài chính

“Năng lực tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng xác định quy mô của hoạt động đầu tư Để đi đến quyết định đầu tư phải được xem xét trong giới hạn về khả năng tài chính của doanh nghiệp (gồm nguồn tự có và nguồn có thể huy động thêm) và dự báo nhu cầu đầu tư trong tương lai Doanh nghiệp không thể thực hiện các hoạt động đầu tư vượt quá năng lực tài chính của mình Đây là yếu tố nội tại chi phối đến việc ra quyết định đầu tư của một doanh nghiệp dưới hai góc độ trực tiếp và gián tiếp

Đứng trên góc độ trực tiếp, năng lực tài chính quyết định đến khả năng huy động các nguồn lực cần thiết cho hoạt động đầu tư bao gồm nguyên liệu, máy móc, công nghệ, lao động,… do đó ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của hoạt động đầu tư Năng lực tài chính của doanh nghiệp cao thì khả năng huy động các nguồn lực trên cao, đáp ứng tốt cho các hoạt động đầu tư giúp cho các hoạt động đầu tư này có chất lượng tốt, kịp tiến độ.”

“Trên góc độ gián tiếp, năng lực tài chính có ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác Nếu năng lực tài chính của doanh

Trang 38

nghiệp cao tức là khả năng trả nợ được đảm bảo thì uy tín của doanh nghiệp trước các tổ chức, cá nhân cho vay được nâng cao.Nhờ đó doanh nghiệp có thể được vay các khoản vốn lớn hơn với thời gian dài hơn Ngược lại, khi năng lực tài chính của doanh nghiệp thấp thì việc huy động được lượng vốn lớn từ các tổ chức, cá nhân cho vay là rất khó khăn vì tài sản thế chấp thấp Thực tế cho thấy, các hoạt động đầu

tư có khả năng tự tài trợ lớn trong cơ cấu đầu tư, sẽ rất thuận lợi trong việc huy động vốn từ các nguồn khác như vốn vay, vốn tín dụng thuê mua tài chính…”

có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao và ngược lại Thứ hai là bộ phận kỹ sư chuyên môn, chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực đảm nhận, từ kỹ sư thiết kế, kỹ sư quản lý

dự án đến kỹ sư giám sát ngoài công trường Thứ ba là bộ phận lao động ngoài công trường Đây là hai bộ phận chịu trách nhiệm thực thi các quyết định đầu tư của bộ phận lãnh đạo, nếu như trình độ kỹ sư cao cùng với công nhân lành nghề sẽ tác động đến công tác thực hiện đầu tư và từ đó có thể cho thấy rằng trình độ năng lực của ba bộ phận này ảnh hưởng rất lớn việc ra quyết định đầu tư, thực hiện hoạt động đầu tư và đến cả định hướng đầu tư cho tương lai.”

d Công nghệ máy móc thiết bị

“Xu thế hiện nay là xây dựng các công trình cao tầng hàng trăm mét, những cây cầu dài kiên cố bắc qua biển, những đường hầm, đường cao tốc trên cao…nên những máy móc, công nghệ hiện có của mỗi công ty sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho các chủ đầu tư hay là ghi được điểm quyết định trong chấm thầu khi cơ quan quản

lý nhà nước xét duyệt Vì thế, doanh nghiệp xây dựng muốn mở rộng SXKD, mở rộng thị phần cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh thì trước hết phải đầu tư vào máy móc thiết bị để thực hiện thi công, hoàn thiện và bảo trì bảo dưỡng công trình Tùy thuộc vào thực trạng hệ thống trang thiết bị hiện có và định hướng phát triển

Trang 39

dài hạn của mình, doanh nghiệp xây dựng sẽ đặt ra kế hoạch đầu tư máy móc thiết

bị Tuy nhiên, vốn đầu tư cho máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động xây dựng là rất lớn và thường phải nhập khẩu từ nước ngoài.”

2.2.6.2 Nhân tố bên ngoài

bị, tài chính tiền tệ tạo ra thuận lợi hay thách thức, từ đó có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới chiến lược, chủ trương đầu tư của doanh nghiệp, tới các quyết định

và thực hiện đầu tư.”

b Môi trường kinh tế

“Môi trường kinh tế trong và ngoài nước được thể hiện qua các thông số lãi suất, lạm phát, lao động, quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Các nhân tố này tác động trực tiếp tới hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới khối lượng vốn vay, tình trạng thừa thiếu lao động, quá trình tạo các mối liên doanh liên kết trong đầu tư xây dựng

Mức độ phát triển của thị trường vốn, thị trường tiền tệ, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tư xây dựng Chính những thị trường này là nơi cung cấp đầu vào cũng như tiêu thụ đầu ra của quá trình đầu tư

Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cấp, hệ thống thông tin liên lạc luôn phát triển không ngừng cũng giúp cho các doanh nghiệp xây dựng dễ dàng tiếp cận hơn môi trường đầu tư trong và ngoài nước Ngược lại nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội ngày càng lớn là động lực để các doanh nghiệp xây dựng đầu tư nâng cao năng lực thi công xây lắp nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội.”

c.Môi trường công nghệ

“Sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ trên thế giới làm cho các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp xây dựng phải chú trọng đầu tư thay đổi mới công nghệ mới.Sự thay đổi đó đã làm cho tuổi thọ của các thiết bị kĩ thuật ngày càng phải rút ngắn do công nghệ kĩ thuật của chúng theo thời gian đã không đáp

Trang 40

ứng đáp ứng được đòi hỏi của thị trường và và yêu cầu ngày càn cao của khách hàng, nhiều công trình có kiến trúc phức tạp mà những máy móc cũ không thể đáp ứng Vì vậy trong định hướng đầu tư của doanh nghiệp xây dựng phải có sự xem xét, lựa chọn các loại máy móc vừa phù hợp với trình độ phát triển và yêu cầu của thời đại ngoài ra phải phù hợp với kế hoạch phát triển và vốn đầu tư có thể cho phép của doanh nghiệp”

d.Môi trường cạnh tranh ngành xây dựng

“Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng và các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Các doanh nghiệp này hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều Bên cạnh đó từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam, họ có cơ sở vật chất hiện đại, nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu có kỹ năng tay nghề nên khiến cho các doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam phải cạnh tranh gay gắt.”

“Đểđứng vững và phát triển, từng doanh nghiệp xây dựng phải nắm bắt và nhận thức rõ những ảnh hưởng, cơ hội và thách thức do sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường xây dựng mang lại, để từ đó xây dựng, điều chỉnh chiến lược đầu tư, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị mình cho phù hợp với từng thời

kỳ.”

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Thương mại (2015), Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, NXB Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời cơ và thách thức khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO
Tác giả: Bộ Thương mại
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2015
2. Công ty cổ phần Chứng khoán (2010), Báo cáo phân tích Ngành xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích Ngành xây dựng
Tác giả: Công ty cổ phần Chứng khoán
Năm: 2010
4. Công ty TNHH xây Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa (2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Tác giả: Công ty TNHH xây Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
5. Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa (2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, Báo cáo tình hình tài sản cố định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, Báo cáo tình hình tài sản cố định
Tác giả: Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
6. Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa (2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016), Báo cáo quyết toán tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quyết toán tài chính
Tác giả: Công ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa
Năm: 2009, 2010, 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016
7. Cục Quản lý Xây dựng (2016), Báo cáo tổng kết ngành xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết ngành xây dựng
Tác giả: Cục Quản lý Xây dựng
Năm: 2016
8. Cục quản lý Xây dựng (2016),Cơ hội và thách thức của ngành xây dựng Việt Nam trước thềm hội nhập WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ hội và thách thức của ngành xây dựng Việt Nam trước thềm hội nhập WTO
Tác giả: Cục quản lý Xây dựng
Năm: 2016
9. Lê Công Hoa, sách Quản trị xây dựng, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị xây dựng
Tác giả: Lê Công Hoa
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
10. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
11. Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng (2013), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
12. Từ Quang Phương (2014), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Lao Động Xã Hội
Năm: 2014
3. Công ty TNHH xây Xây dựng và Đầu tư Khánh Hòa (2009-2016), Báo cáo tài chính và các văn bản liên quan Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w