Nhưng các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động, thị trường kinh doanh và phương thức đầu tư chuyên biệt đầu tư .Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và với mong muốn Công ty cổ phần xăng dầu
Trang 2-
*b*>rb*»Cũ<^«*é> -ĐA/HỌCKTQƠ
tt thồngtinthưviẹn
I
phòng luận án • tịư ịệ u Trang 3Tác giả xin cam đoan luận văn “Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần
xăng dầu dầu khí Vũng Áng” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả
Các kết quả và thông tin trong luận văn là do tác giả tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích phù hợp với thực tế
Tác giả
Bùi Danh Hà
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIÉT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIEU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN
cứu
1CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VÈ ĐẦU T ư PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 3
LI Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7
1.1.4 Phân loại đầu tư phát triển 8
1.1.5 Nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 9
1.2 Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xăng dầu 12
1.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định 12
1.2.2 Đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ và phát triển KHKT 14
1.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 16
1.2.4 Đầu tư vào hoạt động Marketing 17
1.2.5 Đầu tư vào hàng tồn trữ 20
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiêp 21
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư phát triển trong doanh nghiêp 21
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiêp 27
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 29
1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan 29
1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan 30
CHƯƠNG 3: THựC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIẺN TẠI CÔNG TY CỒ PHẦN XĂNG DẦU DẦU KHÍ VŨNG ÁNG GIAI ĐOẠN 2008 - 2011 32
2.1 Đặc điểm về PV Oil Vũng Áng 32
Trang 52.1.3 Sản phẩm dịch v ụ 362.1.4 Sự cần thiết phải tăng cường hoạt động đầu tư tại Công ty cổ phần xăng
dầu dầu khí Vũng Áng 38
2.2.1 Tình hình vốn đầu tư tại PV OIL Vũng Áng 392.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư theo nguồn v ố n 402.2.3 Tình hình thực hiện đầu tư phân theo nội dung đầu t ư 42
OIL Vũng Áng giai đoạn 2008-2011 49
2.3.1 Kết quả đầu tư phát triển của PV OIL Vũng Áng 502.3.2 Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của PV OIL Vũng Áng 572.3.3 Hạn chế và nguyên nhân của hoạt động đầu tư phát triển tại PV OIL
2012-2020 71
(2012-2020) 72
PV OIL Vũng Áng 77
3.4.1 Các giải pháp đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư của PV OIL Vũng Á ng 77
Trang 63.4.4 Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực 81
3.4.5 Giải pháp về đầu tư phát triển hoạt động marketing 83
3.4.6 Giải pháp về đầu tư công nghệ 84
3.4.7 Giải pháp về đầu tư phát triển mở rộng mạng lưới 86
KÉT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7Chữ viêt tăt Nội dung
dầu Việt Nam)Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities
SWOT (cơ hội) và Threats (thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong
phân tích kinh doanh của doanh nghiệp
PDC PetroVietnam Oil Processing Distribution Company (Công ty
chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ)
DWT Deadweight tonnage (Trọng tải tàu)
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
ISO International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu
chuẩn hóa Quốc tế)
Trang 8Bảng 2.1 Hệ thống kinh doanh PV OIL Vũng Á ng 35
Bảng 2.2 Vốn đầu tư phát triển của PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 39
Bảng 2.3 Các cổ đông góp vốn của PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 40
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện đầu tư theo nguồn vốn giai đoạn (2008-2011) 41
Bảng 2.5 Vốn đầu tư phân theo nội dung đầu tư giai đoạn (2008-2011) 42
Bảng 2.6 Quy mô vốn đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc của PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 44
Bảng 2.7 Quy mô vốn đầu tư vào MMTB công nghệ tại PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 45
Bảng 2.8 Tỷ lệ chi phí marketing/doanh thu PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 49
Bảng 2.9 Kết quả kinh doanh của PV Oil Vũng Áng 52
Bảng 2.10 Ket quả phát triển mạng lưới của PV OIL Vũng Áng giai đoạn 2008-2011 .53
Bảng 2.11 Doanh thu, lợi nhuận và nộp Ngân sách tăng thêm/lđ VĐT giai đoạn (2008-2011) 57
Bảng 2.12 Thu nhập người lao động PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 59
Bảng 2.13 Đóng góp vào ngân sách của PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 60
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại khu vực Bắc Trung Bộ 69
Bảng 3.2 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Hà T ĩnh 69
Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tại Quảng Bình 70
Bảng 3.4 Dự báo hàng tái xuất hoặc nhập uỷ thác cho Lào 70
Bảng 3.5 Nhu cầu vốn đầu tư PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2012-2020) 72
Bảng 3.6 Ma trận SWOT của PV OIL Vũng Áng 73
Trang 9Biểu đồ 2.1 Quy mô vốn đầu tư phát triển nhân lực PV OIL Vũng Áng giai
đoạn 2008-2011 47
Biểu đồ 2.2 Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác PV OIL Vũng Áng giai đoạn (2008-2011) 48
Biểu đồ 2.3 Tổng tài sản PV OIL Vũng Áng giai đoạn 2008-2011 50
Biểu đồ 2.4 Số lượng lao động PV OIL Vũng Áng giai đoạn 2008-2011 55
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu lao động theo trình độ của PV OIL Vũng Áng 56
HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của PV Oil Việt Nam 33
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức PV Oil Vũng Áng 34
Trang 10- LÍI
-BÙI DANH HÀ
ĐẦU Tư PHÁT TRIỂN TẠI CỐNG TY c ổ PHẦN XĂNG DẦU
DẦU KHÍ VŨNG ÁNG, GIAI ĐOẠN 2008 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU t ư
TÓM TẮT LUẬN VẪN THẠC SỸ
HÀ NỘI - 2011
m
Trang 11CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN NGHIÊN c ứ u
Xăng dầu là nguồn năng lượng vô cùng cần thiết cho sự phát triển của kinh
tế thế giới và của đất nước Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế, tầm quan trọng của xăng dầu ngày càng cao đối với tất cả các hoạt động của nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập cùng với việc chống cạnh tranh độc quyền của một
số doanh nghiệp và đặc thù ngành, gần đây nhà nước đã có những giải pháp cho phép các doanh nghiệp tự do xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu trên thị trường Việt Nam, đồng thời đã áp dụng nghị định 84/CP thay cho Nghị định 55/CP của Chính Phủ về quy định các điều kiện để kinh doanh xăng dầu do đó thị trường kinh doanh xăng dầu sẽ tự do cạnh tranh hơn
Miền Trung một vùng đất nghèo nhưng những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến về đầu tư xây dựng và phát triển mạnh các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ điều đó
đã ảnh hưởng lớn đến nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong phát triển kinh tế xã hội của các địa phương
Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng (PV Oil Vũng Áng) là đơn vị
có vốn chi phí của Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil), trực thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) Sự ra đời của PV Oil Vũng Áng nhằm cung cấp xăng dầu cho khu vực Bắc Trung Bộ và phục vụ một phần nhu cầu xăng dầu của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Lào) Vì lí do đó, tác giả đã chọn đề tài
“Đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Ảng, giai đoan 2008-2020” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Đầu tư của mình
Bàn về vấn đề đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nói chung và đặc biệt là tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng nói riêng
đã có một số công trình khoa học đề cập đến Song các công trình này nghiên cứu những doanh nghiệp khác cụ thể liên quan đến hoạt động đầu tư như: Công ty xăng
Trang 12dầu hàng không Việt Nam, Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex Nhưng các doanh nghiệp này có quy mô hoạt động, thị trường kinh doanh và phương thức đầu tư chuyên biệt đầu tư
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và với mong muốn Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng ngày càng phát triển lớn mạnh Trên cơ sở tổng kết các vấn
đề lý luận liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển và phân tích thực trạng đầu tư phát triển của công ty trong những năm qua, tác giả luận văn sẽ đưa ra các biện pháp nhàm thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển trong thời gian tới
Đe thực hiện được mục đích trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Khái quát các vấn đề lý luận về đầu tư phát triển của doanh nghiệp xăng dầu
- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng
- Đe xuất các giải pháp để tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng, giai đoạn 2012-2020
Luận văn nghiên cứu của luận văn tập trung vào những nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển, giải pháp đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng trong giai đoạn 2008 đến 2020
Đe đạt được mục tiêu trên, luận văn dựa trên hệ thống các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng dựa trên những tư liệu thực tế của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng, phương pháp lôgíc hệ thống để đi từ cơ sở lý luận đến phân tích thực tế tìm ra nguyên nhân
và đề ra giải pháp
Trang 13CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN VÈ ĐÀU T ư PHÁT TRIỂN TRONG
Trong chương này trước tiên đề cập đến bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực
tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của doanh nghiệp, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong doanh nghiệp và trong xã hội
Đặc điểm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xăng dầu có những đặc
điểm nổi bật sau:
- Quy mô tiền vốn, vật tư lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường có giá trị lớn và nằm khê đọng trong quá trình đầu tư
- Quá trình thực hiện đầu tư kéo dài
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài được tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao
Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xăng dầu là
nhân tố quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thể hiện trên các mặt sau:
- Tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật mới
- Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị
- Duy trì hoạt động bình thường của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có
Nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xăng dầu, cụ thể theo các nguồn vốn sau:
Trang 14- Nguồn vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồn :+ Vốn ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định, do các cổ đông (chủ sở hữu góp).
+ vốn tự lợi nhuận không chia: Là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Vốn từ phát hành cổ phiếu: Là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp
và là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp
- Nguồn vốn nợ của doanh nghiệp bao gồm:
+ Phát hành trái phiếu doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tín dụng doanh nghiệp (Vốn vay)
+ Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp)
Nôi dung của hoạt động đầu tư phát triển doanh nghiệp xăng dầu:
- Đầu tư vào tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
- Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ Là hình thức của ĐTPT nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp
- Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực Đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi một ngành thông thường chính là hoạt động đầu tư cho hoạt động đào tạo đội ngũ lao động, đầu tư cho nâng cao về mặt thể chất cho người lao động và đầu tư cho cải thiện môi trường, điều kiện làm việc của người lao động
- Đầu tư vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác
- Đầu tư vào hàng tồn trữ là nguyên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng, thành phẩm được tồn trữ trong doanh nghiệp Đầu tư hàng tồn trữ trong ngành xăng dầu rất quan trọng và đưa lại kết quả lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 15Với những đặc điểm và nội dung như vậy thì hoạt động đầu tư của doanh nghiệp xăng dầu sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau:
Đổi với nhóm nhân tổ chủ quan:
- Chiến lược phát triển kinh doanh, chiến lược đầu tư của doanh nghiệp
CỐ PHẦN XĂNG DẦU DÀƯ KHÍ VŨNG ÁNG
Trước hết, luận văn giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng, tìm hiểu những điều kiện về mặt tự nhiên cũng như kinh tế xã hội có tác động đến hoạt động đầu tư phát triển của công ty
Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng (viết tắt là PV Oil Vũng Áng)
là một công ty cổ phần được thành lập theo Nghị quyết số 1625/NQ-DKVN ngày 29/05/2007 của Tập đoàn dầu khí Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 28.03.000416 ngày 20/07/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hà Tĩnh cấp
Công ty được thành lập nhằm thực hiện chiến lược đầu tư xây dựng dự án Tổng kho xăng dầu Vũng Áng tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh có quy mô 60.000 m3 trong giai đoạn 1 và sẽ mở rộng giai đoạn 2 thêm 60.000 m3
Thực hiện chức năng tồn chứa, bao tiêu sản phẩm của các nhà máy lọc dầu của PetroVietnam, phục vụ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hóa dầu tại khu vực Bắc
Trang 16Trung Bộ và tham gia cung ứng cho thị trường kinh doanh xăng dầu của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Vốn điều lệ: 100 tỷ đồng
* Các sản phẩm và dịch vụ của PV Oil Vũng Áng hiện nay bao gồm:
- Dầu nhiên liệu: Diesel DO 0,25%s và Diesel DO 0,05%s
- Xăng: Mogas 92, Mogas 95, xăng E5
- Mazut
- Dầu hoả
- Xăng máy bay
- Các sản phẩm hóa dầu: Dầu mỡ nhờn
- Dịch vụ kho chứa: cho thuê kho chứa xăng dầu, cho thuê cầu cảng xuất nhập xăng dầu, LPG
- Dịch vụ tạm nhập tái xuất xăng dầu
- Dịch vụ vận chuyển các sản phẩm xăng dầu, hóa dầu
Tiếp theo, luận văn đi tìm hiểu tình hình đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng trên các nội dung là:
- Quy mô vốn đầu tư
- Tình hình thực hiện đầu tư theo nguồn vốn
- Tình hình đầu tư phát triển theo từng nội dung:
+ Đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc
+ Đầu tư cho máy móc thiết bị và công nghệ
+ Đầu tư cho nguồn nhân lực
+ Đầu tư vào hoạt động Marketing và TSCĐ vô hình khác
Sau khi đã phân tích thực trạng tình hình đầu tư luận văn đánh giá các kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng Trong đó các kết quả và hiệu quả đạt được dựa trên việc tính toán các chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu về kết quả đầu tư:
Một là, Sự gia tăng tống tài sản: Giá trị tổng tài sản của PV OIL Vũng Áng
liên tục tăng qua các năm điều đó thể hiện sự mở rộng quy mô nhanh chóng của PV
Trang 17OIL Vũng Áng trong giai đoạn 2008-2011 Năm 2008 tổng tài sản của PV OIL Vũng Áng mới ở mức khá khiêm tốn là 80,2 tỷ đồng và đã tăng lên mức 161,3 tỷ đồng năm
đi vào hoạt động kinh doanh, nhưng sang các quý năm 2011 thì lợi nhuận công ty rất
on định về sản lương, cũng như lợi nhuận, thể hiện năng lực kinh doanh của công ty là rất tốt và ổn định đạt lợi nhuận bình quân hàng quý là 7,64 tỷ đồng
Ba là, hoạt động đầu tư phát triển mạng lưới: Với lợi thế có Tổng kho xăng
dầu quy mô sức chứa lớn nhất khu vực Bắc Trung Bộ, nguồn hàng ổn định và tích cực phát triển thị trường, Năm 2011 Công ty đã ký họp đồng với 101 Tổng đại lý/đại lý trên 03 tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình tăng thêm 59 họp đồng so với năm 2010 số CHXD của PV OIL Vũng Áng tăng lên rất nhanh chóng từ 03 CHXD năm 2010 lên 09 điểm vào quý III năm 2011
Bổn là, hoạt động đầu tu-phát triển nhân sự: PV OIL Vũng Áng luôn coi nhân
lực là trọng tâm của mọi chiến lược phát triển Công ty cổ găng tổ chức bộ máy nhân
sự với tiêu chí gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả, đến hết năm 2011 PV Oil Vũng Áng đã
tố chức hoàn thiện các bộ phận chức năng trong công ty vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực luôn luôn ổn định và có xu hướng tăng lên trong công tác đào tạo
Năm là, hoạt động marketing và quảng bả thương hiệu: Bằng việc sử dụng bộ
nhận dạng thương hiệu PV OIL Công ty đã xây dựng hệ thống CHXD kiểu mẫu từ biến quảng cáo, logo, slogan, đồng phục phong cách phục vụ khách hàng, quy chuấn hoạt động quản lý về chất lượng và số lượng
Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư:
Thứ nhất, về hiệu quả tài chính:
Lợi nhuận năm 2010 còn âm là do mới đi vào tìm kiếm khách hàng, các chi phí ban đầu còn lớn trong khi doanh thu thấp và do kiềm chế lạm phát nên nhà nước
Trang 18không cho các đơn vị đầu mối tăng giá, dẫn đến lợi nhuận của các đơn vị xăng dầu trong thời điểm này đầu đạt lợi nhuận âm Năm 2011, công ty đã phát triển tương đối và sản lượng và doanh thu do đó lợi nhuận đạt kỳ vọng theo kế hoạch công ty đề
ra, tỷ lệ trên vốn đầu tư đạt 166%
Thứ hai, về hiệu quả kỉnh tế xã hội:
Thu nhập bình quân người lao động: Thu nhập bình quân cho người lao động trong giai đoạn 2008-2011 đã tăng lên đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cán bộ công nhân viên
Đóng góp vào Ngân sách Nhà nước: Có thể thấy mức độ đóng góp vào ngân sách Nhà nước của Công ty là khá lớn và có xu hướng tăng, từ 8,23 tỷ đồng năm
2010, đến năm 2011 đã đạt 84,45 tỷ đồng, tăng 926% so với năm 2010 Tuy nhiên
do Công ty đóng góp ngân sách nhà nước thông qua phí xăng dầu, nên sản lượng kinh doanh của công ty càng lớn thì đóng góp càng cao Như vậy xét một cách tổng quát thì mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước của đơn vị sẽ tăng dần hàng năm
Bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty, luận văn cũng nêu được những hạn chế của nó Đó là:
Thứ nhất: chưa khai thác hết các nguồn vốn trên thị trường đặc biệt là chưa thể huy động được nguồn vốn ở thị trường chứng khoán
Thứ hai: cơ cấu vốn đầu tư chưa thực sự hợp lý
Thứ ba: còn nhiều hạn chế trong công tác phát triển hệ thống CHXD trên địa bàn kinh doanh
Thứ tư: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao
Thứ năm: Hạn chế trong đầu tư phát triển nguồn nhân lực, nhân lực có trình
độ chưa đáp ứng được yêu cầu
Thứ sáu: Chiến lược phát triển thương hiệu của Công ty còn yếu kém
Trang 19CHƯONG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI CÔNG TY CỎ PHÀN XĂNG DẦU DẦU KHÍ
VŨNG ÁNG, GIAI ĐOẠN 2012 - 2020
Dựa trên các đặc điểm và thực trạng ngành kinh doanh xăng dầu trong khu vực thị trường mà công ty đang hoạt động, định hướng đầu tư phát triển và nhu cầu vốn đầu tư của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng giai đoạn 2012-2020 tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển công ty trong thời gian tới:
* Giải pháp đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư
Nguồn ngân sách Nhà nước: Là dự án năm trong khu kinh tể Vũng Áng nhằm phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh Hà Tĩnh, nên khi đầu tư dự án có thể sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của Ngân hàng phát triển chi nhánh Hà Tĩnh
Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận cần được ưu tiên cho các dự án cơ sở hạ tầng, mua sẵm trang thiết bị cần thiết quan trọng
Công ty cũng có thể huy động vốn bằng cách đi vay tín dụng
Công ty có thể huy động một nguồn vốn tương đối lớn từ cổ phiếu khi lên sàn chính thức
Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn liên danh, liên kết với các Doanh nghiệp có CHXD cơ sở vật chất nhưng không có lợi thế về kinh doanh xăng dầu, Công ty cần đánh giá hiệu quả khi tận dụng các lợi thế của mình để liên kết kinh doanh Việc liên danh, liên kết với cơ sở kinh doanh có sẵn sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư và rút ngắn được thời gian đầu tư để mang lại hiệu quả cao
PV OIL Vũng Áng thực hiện phân phối nguồn hàng từ Tổng công ty dầu Việt Nam (PV OIL) và được phép trả chậm Đây được xem là nguồn vốn rất lớn tạm thời để huy động vào đầu tư phát triển với hiệu quả cao nhất
Trang 20* Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Đối với nguồn vốn trong đầu tư xây dựng :
- Khắc phục tình trạng công trình dự án chưa có kế hoạch, thiết kế chưa được duyệt, chưa có vôn đã thi công gây ra nợ đọng triền miên
- Khắc phục tình trạng thất thoát trong đầu tư xây dựng Khắc phục tình trạng khép kín để đảm bảo tính minh bạch công khai
- Khăc phục tình trạng thi công kéo dài làm cho công trình vừa chậm đi vào hoạt động,vừa lỡ thời cơ,trong khi lãi chồng lên vốn vay
+ Đối với nguồn vốn trong kinh doanh
- Thực hiện hoạch định tài chính của công ty
- Hoàn thiện công tác kiểm tra tài chính góp phần bảo đảm hình thành các cân đối tỷ lệ trong phân phối các nguồn tài chính, dưới hình thức giá trị
Cân đây mạnh hàng bán ra thu hút nhiêu khách hàng trên cơ sở chất lượng hàng hoá tốt, giá cả và số lượng đảm bảo
- Quản lý tốt khoản phải thu, đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ
- Tối thiểu hoá chi phí Yới mỗi công đoạn, công việc cần phải tính toán để giảm chi phí đến mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công việc
+ Đối với vốn cố định: Công ty cần phải quan tâm quản lý và sử dụng quỹ khâu hao họp lý Điều đó tương đương với việc Công ty cần chú ý tới mục đích chính của quỹ khấu hao là dùng để đầu tư tái tạo lại lượng tài sản cố định đã hao hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời Công ty phải duy trì lượng tài sản hiện có và đâu tư thêm hơn nữa vào tài sản cố định để củng cố cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh
+ Đôi với tài sản lưu động: Công ty phải có các biện pháp bảo toàn và phát triên hơn nữa nguồn vốn lưu động, yêu cầu các phương án sử dụng vốn kinh doanh phải gắn với phương pháp kinh doanh họp lý và có hiệu quả Công ty cần phải tạo nguồn vốn lưu động kịp thời, không để gián đoạn cho chu kỳ kinh doanh sau
* Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư
- Công ty nên tập trung vào việc đào tạo và nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trang 21- Xây dựng cho Công ty mình một quy chế nội bộ, quy chế nội bộ này yêu cầu đòi hỏi những người thuộc phạm vi chịu trách nhiệm về dự án đầu tư đều phải tuân thủ nó.
* Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng đội ngũ lao động kỹ thuật từ sơ cấp đến đại học, được đào tạo cơ bản theo chuyên ngành kỹ thuật xăng dầu, sửa chữa máy móc thiết bị có liên quan Qua đó từng bước đáp ứng đầy đủ nhu cầu đối với dịch vụ kỹ thuật xăng dầu
- Có chính sách tuyển dụng cạnh tranh, bình đẳng đối với các vị trí công việc đảm nhận
- Trong công tác tuyển dụng, ưu tiên lực lượng trẻ, có trình độ chuyên môn tay nghề cao, có kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh doanh xăng dầu
- Có chính sách đào tạo, tự đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường giao lưu học hỏi với các đơn vị cùng ngành về hoạt động kinh doanh, quản lý hao hụt hàng hóa, công tác phòng chống cháy nổ tại kho cảng và cửa hàng xăng dầu
- Phát triển đồng bộ đội ngũ cán bộ
- Có chính sách tiền lương, tiền thưởng phù họp
- Bố trí thích họp các vị trí công việc phù họp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng người nhằm phát huy tối đa sự cống hiến của người lao động
- Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ gắn liền với việc họp lý hóa cơ cấu tổ chức nhằm phát huy tối đa nguồn nhân lực có chất lượng cao
- Xây dựng các chính sách khen thưởng, đãi ngộ thích đáng đối với những đối tượng lao động đặc thù trực tiếp ở các khâu công nghệ then chốt
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo một cách thích họp nhất cho mọi đốitượng
- Không chỉ tự đào tạo mà Công ty có thể hợp tác với các cơ sở đào tạo lớn, các chương trình đào tạo chuyên ngành của Tổng công ty để thực hiện các chương trình đào tạo bản, đào tạo nâng cấp về các lĩnh vực khác nhau cho mọi đối tượng lao động phục vụ cho hoạt động của công ty
Trang 22- Công ty nên trích một phần quỹ đầu tu phát triển nhân lực cho hoạt động tự đào tạo của cán bộ như thế sẽ thúc đẩy được hoạt động tự đào tạo của cán bộ và đem lại hiệu quả cao.
* Giải pháp về đầu tư phát triển hoạt động marketing
- Tăng cường công tác dự báo thị trường về tiêu thụ sản phẩm xăng dầu và phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu của các đối thủ cạnh tranh từ đó xác định phương án tiêu thụ đáp ứng cho khách hàng
- Tạo nên các cửa hàng kiểu mẫu nhận dạng thương hiệu PV Oil của tất cả các cửa hàng của PV Oil Vũng Áng và của các khách hàng là tổng đại lý, đại lý
- Xây dựng một chiến lược marketing chuyên nghiệp, toàn diện, có tính lâu dài, bám sát tình hình thực tế phát triển của công ty
- Áp dụng thống nhất chính sách phân loại khách hàng
- Tăng cường quảng bá thương hiệu từ các phương tiện thông tin đại chúng, các điếm công cộng
- Công ty cân chú trọng vào việc phát triển trang web của mình
- Công ty cân xây dựng một bộ phận chuyên trách thực hiện việc nghiên cứu thị trường cũng như việc quảng bá thương hiệu của công ty Phòng kinh doanh công
ty có thê thành lập riêng bộ phận PR và bộ phận nghiên cứu thị trường
* Giải pháp về đầu tư công nghệ
- Trang bị các thiêt bị công nghệ tạo điều kiện tốt hơn cho việc quản lý hàng hóa tại Tổng kho xăng dầu và các cửa hàng
- Hiện đại hóa đường ống công nghệ tại Tổng kho xăng dầu và các cửa hàng xăng dầu trực thuộc
- ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc
- Triển khai các điểm cầu truyền hình để họp trực tuyến tại Văn phòng Công
ty và Tổng kho xăng dầu Vũng Áng
- Công ty phải găn với việc đầu tư nâng cao công nghệ đi liền với công tác đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động
Trang 23- Xây dựng các qui chuẩn riêng trong việc kiểm tra, bảo dưỡng, duy trì các sản phẩm tạo ra để có được những sự điều chỉnh cần thiết khi xảy ra sự cố
- PV OIL Vũng Áng nên mở rộng mạng lưới CHXD bán lẻ tại những địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế, khu du lịch, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất
- Hoàn thiện hơn nữa chất lượng cung ứng dịch vụ, đặc biệt là đầu tư nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên, tạo nét khác biệt so với các công ty khác
- Đông thời PV OIL Vũng Áng cũng nên phát triển các sản phẩm, dịch vụ đi kèm theo CHXD như: cửa hàng tạp hóa, rửa xe thay dầu mỡ nhờn, bãi đậu xe hay nhà nghỉ kết hợp
- Kết họp hệ thống ngân hàng để đưa các hình thức thanh toán xăng dầu bằng thẻ ngay tại CHXD
- Nâng cấp công nghệ tại các cửa hàng xăng dầu có thể bán nhiên liệu sinh học theo quy hoạch phát triển nhiên liệu của Nhà nước
- Cử 01 đồng chí là Ban giám đốc để chuyên phục vụ về phát triển mạng lưới CHXD, cũng như quản lý tất cả các hoạt động của CHXD
- Mua lại các cửa hàng xăng dầu, thuê đất xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu, thuê các địa điểm cửa hàng xăng dầu đã có sẵn
- Công ty cần duy trì và mở rộng đặc biệt là các tổng đại lý, đại lý xăng dầu các khách hàng công nghiệp
- Tăng cường phát triển hệ thống khách hàng công nghiệp, ký hợp đồng nguyên tăc cung câp nhiên liệu cho các hộ công nghiệp tiềm năng
- Xây dựng cơ chế chính sách thị trường hợp lý tại khu vực Bắc Trung Bộ gôm 3 khu vực: Quảng Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh nhằm cạnh tranh với các đầu mối kinh doanh xăng dầu khác, thực hiện hiệu quả kinh doanh cao nhất cho PV Oil
Trang 24-iì* > ỉìr > £Q|
-BÙI DANH HÀ
DẦU Tư PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY c ổ PHẦN XĂNG DẦU
DẦU KHÍ VŨNG ÁNG, GIAI DOẠN 2008 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU t ư
LUẬN VẪN THẠC SỸ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
m
Trang 25CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN NGHIÊN c ứ u
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xăng dầu là mặt hàng chiến lược, có tầm quan trọng, có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế và sự ổn định xã hội của mỗi quốc gia Xăng dầu là yếu tố đâu vào quan trọng của sản xuất Xăng dầu là loại năng lượng có hạn, không thể tái sinh và chưa thể thay thế được Sự biến động của xăng dầu trên thị trường thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt nông sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế quốc gia nói chung
Từ năm 2010 kinh doanh xăng dầu áp dụng Nghị định 84/CP của Chính phủ, sự chủ động của doanh nghiệp đầu mối tạo ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dâu Trong quá trình chuyển đổi cơ chế kinh doanh sẽ còn phải đối mặt với những diễn biến phức tạp của thị trường, đòi hỏi các cơ quan quản
lý Nhà nước, Doanh nghiệp và đặc biệt là người tiêu dùng phải thích ứng với những biến động tăng, giảm giá theo quy luật thị trường, kiên trì thực hiện đảm bảo thực thi có hiệu quả Nghị định này
Chính phủ đã tạo được một hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước tham gia hoạt động nhập khâu, phá vỡ thê độc quyên nhập khẩu thuộc về các đơn vị đã có cơ
sở vật chất kỹ thuật được đầu tư trước và có thời gian tích luỹ khá dài, tạo ra thế đứng mới cho các doanh nghiệp khẳng định ưu thế vượt trội của các đơn vị được đầu tư theo một cách nhìn mới trong cơ chế thị trường
Bên cạnh đó, thị trường xăng dầu đã từng bước thiết lập một thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp qua đó hình thành chi phí xã hội cần thiết cho hoạt động kinh doanh xăng dầu và mức lợi nhuận hợp lý Xu hướng này được định hình
sẽ đưa xăng dâu từ các cảng đâu môi đến nơi tiêu thụ bằng con đường ngắn nhất loại hình phương tiện có giá cước rẻ nhất và ít qua các khâu trung gian nhất, đem lại lợi ích chung của toàn xã hội
Công ty cô phân xăng dâu dâu khí Vũng Ang (PV Oil Vũng Áng) là đơn vị
có vốn chi phối của Công ty Dầu Việt Nam (PV Oil), trực thuộc Tập đoàn Dầu khí
Trang 26quốc gia Việt Nam (PetroVietnam) Sự ra đời của PV Oil Vũng Áng nhằm cung cấp xăng dầu cho khu vực Bắc Trung Bộ và phục vụ một phần nhu cầu xăng dầu của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Lào).
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và với mong muốn PV Oil Vũng Áng ngày càng phát triển lớn mạnh Do vậy chuyên đề nghiên cứu “Đầu tư phát triển tại Công
ty cổ phần Xăng dầu Dầu khí Vũng Áng, giai đoạn 2008-2020” được lựa chọn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư đối với sự tăng trưởng và hiệu quả kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư để vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng
Phân tích thực trạng và tiềm năng đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng trong lĩnh vực kinh doanh tồn chứa, phân phối xăng dầu trên địa bàn các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và CHDC Lào Đánh giá những ưu nhược điểm, làm rõ những cơ sở khoa học và thực tiễn, để đề xuất những giải pháp cho đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng trong giai đoạn 2008 - 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào những nội dung cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển, giải pháp đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng trong giai đoạn 2008 đến 2020
- Phạm vi nghiên cứu:
v ề mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển; các lý thuyết về đầu tư, phát triển đối với các doanh nghiệp xăng dầu
v ề mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá về thực trạng đầu tư phát triển Công ty
cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng, đưa ra giải pháp chủ yếu về đầu tư phát triển của Công ty trong giai đoạn 2008-2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp logic hệ thống: đi từ cơ sở lý luận đến phân tích thực
tế tìm ra nguyên nhân và đề ra giải pháp
- Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp thực chứng dựa trên những tư liệu thực tế của Công ty cổ phần xăng dầu dầu khí Vũng Áng
Trang 27CHƯƠNG 2
LÝ LUÂN VÈ ĐẦU T ư PHÁT TRIẺN TRONG
1.1 Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đầu tư phát triển và đầu tư phát ừiển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triến: là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốn trong
hiện tại vào các hoạt động nào đó, là việc đánh đổi lợi ích trước mắt lấy lợi ích lâu dài nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển
Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế Đối với doanh nghiệp, hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có Do đó, đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp: là hoạt động sử dụng các nguồn lực
tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của doanh nghiệp, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong doanh nghiệp và trong xã hội
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc, thiết bị, tài nguyên Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia
Trang 28Đối tượng của đầu tư phát triển là tập họp các yếu tố được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Trên quan điểm phân công lao động xã hội, có hai nhóm đối tượng đầu tư chính là đầu tư theo ngành và đầu tư theo lãnh thổ Trên góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đối tượng đầu tư chia làm hai nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận và công trình phi lợi nhuận Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượng đầu tư chia thành: loại được khuyến khích đầu tư, loại không được khuyến khích đầu tư và loại cấm đầu tư Từ góc độ tài sản, đối tượng đầu tư chia thành: những tài sản vật chất (tài sản thực) và tài sản
vô hình Tài sản vật chất, ở đây, là những tài sản cố định được sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nền kinh tế và tài sản lưu động Tài sản vô hình như phát minh sáng chế, uy tín, thương hiệu
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học, kỹ thuật ) và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyền ) Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cả trên phương diện chủ đầu tư và xã hội, đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích, phát huy vai trò chủ động sáng tạo của chủ đầu tư, vai trò quản lý, kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp Thực tế, có những khoản đầu tư tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng đé nâng cao chất lượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng được xem là đầu tư phát triển
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư Nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tê, tăng thu nhập quôc dân, góp phân giải quyết việc làm và nâng cao đời sổng cho các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực
Trang 29Đầu tư phát triển thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định Xác định rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chung
và vôn đâu tư nói riêng Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn đầu tư (luật đầu tư 2005) Theo nghĩa đầy đủ, chủ đầu tư là người sở hữu vốn, ra quyết định đầu tư, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư và
là người hưởng lợi từ thành quả đầu tư đó Chủ đầu tư chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đâu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả do ảnh hưởng cửa đâu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Thực tế quản lý còn có những nhận thức không đầy đủ về chủ đầu tư
Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vân đề “độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng họp giữa thời gian đâu tư với thời gian vận hành các kết quả đầu tư Đầu tư ở hiện tại nhưng kết quả đâu tư thường thu được trong tương lai Đặc điểm này của đầu tư cần được quán triệt khi đánh giá kết quả, chi phí và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển
Nội dung đầu tư phát triển ở phạm vi doanh nghiệp và phạm vi nền kinh tế
có thê khác nhau Trên góc độ nền kinh tế, đầu tư phát triển phải làm gia tăng tài sản cho nền kinh tế chứ không phải là hiện tượng chu chuyển tài sản giữa các đơn
vị Ví dụ, việc mua bán tài sản cố định giữa các đơn vị, vẫn được xem là hoạt động đầu tư của đơn vị này, nhưng trên phương diện nền kinh tế, không có đầu tư tăng thêm mà chỉ chuyển quyền sở hữu từ đơn vị này sang đơn vị khác
Đầu tư phát triển khác về bản chất với đầu tư tài chính Đầu tư tài chính (đầu
tư tài sản tài chính) là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn để hưởng lãi xuất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lợi nhuận tuỳ thuộc vào kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành (mua cổ phiếu ) Đâu tư tài sản tài chính là loại đầu tư không trực tiếp là tăng tài sản thực (tài sản vật chât) cho nên kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho chủ đầu tư Mua cổ phiếu (đầu tư cổ phiếu) gắn
Trang 30với việc chuyển quyền sở hữu và hoạt động cho vay dẫn đến chuyển quyền sử dụng, do vậy, hai loại đầu tư này đều thuộc hoạt động đầu tư dịch chuyển Đầu tư tài chính thường được thực hiện gián tiếp thông qua các trung gian tài chính như Công ty, công ty chứng khoán Đầu tư tài chính còn có đặc điểm là: Chủ đầu tư thường có kỳ vọng thu được lợi nhuận cao khi đầu tư nhưng thực tế lợi nhuận thu được có thể tăng giảm không theo ý muốn Tuy nhiên, đầu tư tài chính là kênh huy động vốn rất quan trọng cho hoạt động đầu tư phát triển và là một trong những loại hình đầu tư lựa chọn để tối đa hoá lợi ích, giảm thiểu rủi ro cho các chủ đầu tư.
1.1.2 Đặc điểm của đầu tư ph át triển trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển có các đặc điểm chủ yếu sau đây:
a, Quy mô tiền vốn, vật tư lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường có giá trị lớn và nằm khê đọng trong quá trình đầu tư Đây là một đặc điểm quan trọng của đầu tư phát triển đòi hỏi phải nghiên cứu và tính toán chính xác phương án huy động vốn và quản lý vốn có hiệu quả Xây dựng các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúng đắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiện đầu tư trọng tâm trọng điểm
b, Thời kỳ đầu tư kéo dài: Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự
án đến khi dự án hoàn thành và đi vào hoạt động và nhiều công trình đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm Thời kỳ đầu tư kéo dài dẫn tới yêu cầu phải quản lý chặt chẽ và có khoa học tiến độ đầu tư, chi phí đầu tư, rủi ro trong đầu tư đe hoạt động đầu tư phát triển đem lại hiệu quả như mong đợi
c, Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài được tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các công trình được tạo ra từ hoạt động đầu tư phát triển thường có thời gian vận hành kéo dài từ 10 đến 50 năm, do đó chất lượng của kết quả đầu tư càng trở lên quan trọng Chất lượng này ảnh hưởng đến cả một giai đoạn phát triển của xã hội, của nền kinh tế Việc đảm bảo chất lượng và tính khả thi của các công trình trong suốt thời gian vận hành sẽ cho phép phát huy được hiệu quả của đầu tư
Trang 31d, Các thành quả của đầu tư phát triển đặc biệt là các công trình xây dựng thường phát huy kết quả tại nơi nó được xây dựng lên Ví dụ khi xây dựng một cửa hàng xăng dầu, các đơn vị kinh doanh xăng dầu phải tiến hành nghiên cứu rất kỹ lưỡng
vị trí địa điểm, đặc điểm dân cư, các công trình xây dựng vì nếu như sau khi đi vào hoạt động, nếu không hiệu quả công ty sẽ chịu một chi phí tổn thất lâu dài
e, Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao Với các đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển như đầu tư phát triển đòi hỏi vốn lớn, vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư, kết quả của đầu tư lại phát huy tác dụng của nó tại nơi nó được xây dựng lên nên đầu tư phát triển tiềm ẩn những rủi ro do đó cần phải làm tốt công tác kế hoạch, dự báo và chuẩn bị
1.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển là nhân tố quyết định đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thể hiện trên các mặt sau:
a, Tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật mới: Đối với doanh nghiệp, hoạt động đầu tư phát triển là nhân tố quyết định sự ra đời của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào ban đầu khi hình thành đều cần đầu tư để tạo dựng cơ sở vật chất,
kỹ thuật đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề mà mình lựa chọn Tùy thuộc tính chất của mỗi doanh nghiệp mà hoạt động đầu tư phát triển có những biểu hiện khác nhau Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì cần xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đào tạo công nhân Doanh nghiệp vô
vị lợi thì cần xây dựng trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc Như vậy, hoạt động đầu tư phát triển quyết định sự hình thành của doanh nghiệp
b, Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị: Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khôc liệt, đê có thể thay thế các máy móc thiết bị cũ, lạc hậu bằng máy móc công nghệ mới, hiện đại, cho năng suất và chất lượng cao hơn, các doanh nghiệp đều phải tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị
c, Duy trì hoạt động bình thường của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có: Đối với các doanh nghiệp đang tồn tại sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kĩ thuật của các cơ sở này đã hao mòn, hư hoảng Để duy trì dc sự hoạt động bình
Trang 32thường cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kĩ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư.
1.1.4 Phân loại đầu tư ph át triển
Có nhiều hình thức phân loại ĐTPT Trong công tác quản lý và kế hoạch hóa những tiêu thức phân loại đầu tư thường được sử dụng là:
a, Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, hoạt động ĐTPT bao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản thực như nhà xưởng, thiết bị ) và đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực )
b, Theo phân cấp quản lý, ĐTPT được chia thành đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia như dự án nhóm A,B,C tùy theo tính chất và qui mô đầu tư của dự án
c, Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư có thể phân chia thành ĐTPT SXKD, ĐTPT KHKT, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Các hoạt động đầu tư này có quan hệ với nhau
d, Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, các hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư cơ bản (nhằm tái sản xuất các tài sản cố định) và đầu tư vận hành (nhằm tạo ra, tăng thêm, các tài sản lưu động cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, )
f, Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất xã hội có thể phân hoạt động ĐTPT sản xuất kinh doanh thành đầu tư thương mại và đầu tư sản xuất Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư mà thời gian thực hiện đầu tư và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, vốn đầu tư lớn, thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu
tư lâu, độ mạo hiểm cao
g, Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư có thể phân chia hoạt động ĐTPT thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
h, Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư, hoạt động đầu tư có thể phân chia thành đầu tư trực tiếp (người bỏ vốn ra trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá
Trang 33trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư) và đầu tư gián tiếp (người bỏ vốn ra không trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư).
i, Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia, hoạt động đầu tư được chia thành: đầu tư bàng nguồn vốn trong nước và đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
j, Theo vùng lãnh thổ chia thành ĐTPT của các vùng lãnh thổ, kinh tế trọng điểm, thành thị và nông thôn
Ngoài ra, trong thực tế, để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế người ta còn phân chia quan hệ đầu tư theo quan hệ sở hữu, theo qui mô và các tiêu thức khác
1.1.5 Nguồn vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát ừiển trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Nguồn vốn chủ sở hữu
a, Vốn ban đầu:
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định, do các cổ đông (chủ sở hữu góp) Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của nhà nước Chủ sở hữu của các doanh nghiệp nhà nước chính là nhà nước Hiện nay,
cơ chế quản lí tài chính nói chung và quản lí vốn của doanh nghiệp nhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù họp với tình hình thực tế
Đối với doanh nghiệp, theo luật doanh nghiệp chủ sở hữu phải có số vốn cần thiết để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp Trong thực tế, vốn tự có của chủ doanh nghiệp bao giờ cũng lớn hơn rất nhiều vốn pháp định, nhất là sau một thời gian hoạt động và mở rộng hoạt động kinh doanh Chẳng hạn với công ty cổ phần, vốn do các
cổ đông đóng góp là yếu tố quyết định để hình thành công ty Mỗi một cổ đông đóng góp là một chủ sở hữu của công ty và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên giá trị
cổ phần mà họ nắm giữ Tuy nhiên, các công ty cổ phần cũng có một số dạng tương đối khác nhau do đó, cách thức huy động vốn của các công ty này cũng khác nhau
Trang 34b, Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia:
Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tài trợ bằng lợi nhuận không chia - nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì doanh nghiệp giảm đước chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài
Đe có được lợi nhuận để lại thì trước tiên doanh nghiệp phải đang hoạt động,
có lợi nhuận và được phép tiếp tục đầu tư Đối với doanh nghiệp nhà nước việc tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách tái đầu tư của nhà nước
Đối với công ty cổ phần việc để lại lợi nhuận liên quan đến một số yếu tố nhạy cảm Đó là mối quan hệ giữa việc chi trả cổ tức và giữ lại lợi nhuận để tái đầu
tư Khi công ty để lại lợi nhuận, tức là cổ đông không được nhận cổ tức, bù lại họ
có quyền sở hữu số cổ phần tăng lên của công ty
c, Phát hành cổ phiếu: Là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp và là nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp Bao gồm các loại cổ phiếu chủ yếu sau:
- Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu thông thường) là loại cổ phiếu thông dụng nhất, đồng thời là chứng khoán quan trọng nhất đước trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán
- Cổ phiếu ưu tiên: Được hiểu là loại cổ phiếu phát có kèm theo một số điều kiện ưu tiên cho nhà đầu tư sở hữu nó Thường chỉ chiểm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành Tuy nhiên trong một số trường hợp việc sủ dụng
cổ phiếu ưu tiên là thích hợp
- Chứng khoán có thể chuyển đổi: Ở một số nước, các công ty có thể phát hành những chứng khoán kèm theo những điều kiện có thể chuyển đổi được
1.1.5.2 Nguồn vốn nợ
a) Phát hành trái phiếu công ty: Đối với các công ty nhà nước tồn tại dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn thì không được phép phát hành cổ phiếu mà chỉ có thể phát hành trái phiếu Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Trang 35b) Nguồn vốn tín dụng Công ty: vốn vay Công ty là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự hoạt động và phát triển của các công ty, các doanh nghiệp đều gắn liền với các dịch vụ tài chính do các Công ty thương mại cung cấp, trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn tín dụng Không một doanh nghiệp nào không vay vốn Công ty hoặc không sử dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường Bao gồm các loại sau:
- v ề mặt thời hạn, vốn vay Công ty có thể được phân thành ba loại:
+ Vay dài hạn: thường tính từ 3 năm trở lên, có nơi tính 5 năm Có lãi suất cao, vì mang nhiều rủi ro cho người cho vay
+ Vay trung hạn: Từ 1 đến 3 năm Có lãi suất thấp hơn vay dài hạn
+ Vay ngắn hạn : dưới 1 năm Có lãi suất thấp nhất
- Theo tính chất và mục đích sử dụng, có thể phân thành các loại:
+ Vay để đầu tư tài sản cố định
+ Vay đầu tư tài sản lưu động
+ Vay theo dự án
c Nguồn vốn tín dụng thương mại (Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp): Tín
do dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, được biểu hiện dưới các hình thức mua bán chịu hàng hoá Tín dụng thương mại xuất hiện là do sự tách biệt giữa sản xuất và tiêu dùng Do đặc tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến các doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hóa
Tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp mà cơ cấu và đặc trưng của nguồn vốn có thể khác nhau, có thể nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển là nguồn tự tài trợ hình thành từ vốn chủ sở hữu, khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi nhuận đê lại, hoặc doanh nghiệp huy động vôn bổ sung thông qua các nguồn tài trợ
từ bên ngoài doanh nghiệp
Trang 361.2 Nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp xăng dầu
1.2.1 Đầu tư vào tài sản cố định
1.2.1.1 Khải niệm, phản loại tài sản cố định
* Tài sản cố định (TSCĐ): TSCĐ của doanh nghiệp là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh dùng được vào nhiều chu kì sản xuất, bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình Trong quá trình sản xuất kinh doanh hình thái vật chất của tài sản cố định hầu như không thay đổi, còn giá trị giảm dần trong suốt thời gian tồn tại, do cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
* TSCĐ hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, là một trong những tài sản quan trọng bậc nhất của doanh nghiệp Nó là những tư liệu lao động có thời hạn sử dụng tương đối dài và có giá trị lớn Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa và vật kiến trúc: Gồm nhà xưởng kho bãi, văn phòng và các công trình có cùng mục đích Đối với Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thì nhà cửa và vật kiến trúc chủ yếu bao gồm bồn bể tồn chứa, cửa hàng xăng dầu, cầu cảng xuất nhập xăng dầu Là tài sản cố định có giá trị lớn và thời gian khấu hao khá dài, có thể lên đến 30 thậm chí 50 năm
- Máy móc thiết bị công nghệ: Bao gồm tất cả máy móc thiết bị, hệ thống dây chuyền Là bộ phận tài sản cố định hữu hình có hàm lượng khoa học công nghệ cao và có sự đổi mới nhanh chóng
- Phương tiện vận tải: Ngoài chi phí ban đầu chi phí vận hành, chi phí nhiên liệu xăng dầu chiếm một tỷ trọng đáng kể và cần được tính đến trong quá trình vận hành
- Các công cụ, dụng cụ quản lý, thiết bị đo lường và kiểm định: Đây là các máy móc có giá trị không lớn nhưng được khấu hao trong thời gian dài
*Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình thái vật chất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù họp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình Đó là những quyền tài sản (nghĩa hẹp) thuộc sở hữu của một chủ thể nhất định
và thường chỉ gắn với một chủ thể nhất định và không thể chuyển giao Tuy nhiên
Trang 37một số quyền tài sản có thể chuyển giao như thương hiệu hàng hóa hoặc ủy quyền cho chủ thể khác Hiện tại PV OIL Vũng Áng đang sử dụng thương hiệu của Tổng công ty dầu Việt Nam (PV OIL), đứng thứ 2 trong các đơn vị đầu mối kinh doanh phân phối xăng dầu tại Việt Nam, có logo ngọn lửa của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
và cũng là một lợi thế của Công ty khi xâm nhập, cạnh tranh vào thị trường
1.2.1.2 Đầu tư vào tài sản cổ định hữu hình của doanh nghiệp
a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm:
+ Chi phí cho việc khảo sát quy hoạch công trình chuẩn bị đầu tư
+ Chi phí thiết kế và xây dựng
+ Chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị
+ Các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán và chi phí dự phòng (bằng 10
% tổng dự toán)
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản có thể chia ra theo các mục sau:
(a) Chi phí xây dưng và lắp dăt: Bao gồm:
+ Chi phí phá huỷ tháo dỡ các vật kiến trúc cũ
+ Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
+ Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công.+ Chi phí xây dựng các hạng mục công trình như làm mới mở rộng cải tạo và khôi phục các công trình xây dựng
+ Chi phí lắp đặt thiết bị bao gồm việc lắp đặt trang thiết bị vật dụng, các hoạt động thăm dò phục vụ cho hoạt động lắp đặt đó
+ Các chi phí di chuyển thiết bị thi công và vật liệu, lực lượng xây dựng.(b) Chi phí mua sấm máy móc thiết bi: Bao gồm:
+ Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt
+ Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho lưu bãi chi phí bảo quản bảo dưỡng tại kho chi phí gia công sửa chữa chi phí kiểm tra thiết bị máy móc khi tiến hành lắp đặt
Trang 38+ Các loại thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình cần thiết.
(c) Chi phí đầu tư khác: Bao gồm:
+ Các khoản đầu tư vào công tác chuẩn bị đầu tư như lập báo cáo đầu tư, chi phí thuê tư vấn,
+ Tiền thuê đất, hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất
+ Chi phí đền bù và tổ chức thực hiên trong quá trinh đền bù giải phóng mặt bằng
b) Mua sắm tài sản cố định khác dùng cho hoạt động sản xuất
Bao gồm chi phí cho các máy móc thiết bị dụng cụ khác phục vụ cho quá trình quản lý, kinh doanh
1.2.2 Đầu tư vào nghiên cứu đồi mới công nghệ và ph át triển KH KT
Theo quan điểm hiện đại, có thể hiểu: đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển KHKT là hình thức của ĐTPT nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cải tiến đổi mới sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, đây cũng là hoạt động đầu tư vào lĩnh vực phần mềm của công nghệ như thông tin, thương hiệu và thể chế doanh nghiệp
v ề ĐTPT phần cứng của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt động ĐTPT những dây chuyền máy móc, trang thiết bị hiện đại Trước tiên là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận dây chuyền máy móc thiết bị mới Hai là thực hiện đầu tư vào việc nhập khẩu dây chuyền sản xuất phù họp Ba là thực hiện việc tiếp nhận công nghệ của dây chuyền máy móc trang thiết bị Bốn là thực hiện việc nghiên cứu triển khai để có thể sản xuất dây chuyền máy móc dựa vào công nghệ được tiếp nhận
v ề ĐTPT phần mềm của KHKT_CN ở doanh nghiệp có nghĩa là hoạt động ĐTPT nguồn nhân lực, phát triển công nghệ bao gồm thương hiệu, bí quyết kinh doanh, uy tín và phát triển cơ cấu thể chế tổ chức
v ề công nghệ cần tiến hành nội dung như sau: thứ nhất là doanh nghiệp có thể mua công nghệ theo các cách khác nhau, đó là:
+ Mua đứt công nghệ tức là công nghệ thuộc quyền sở hữu độc quyền của doanh nghiệp, doanh nghiệp là người duy nhất có quyền quyết định về công nghệ
Trang 39đó Từ đó doanh nghiệp có khả năng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ hiệu quả nhất, tốt nhất, tạo lợi thế cạnh tranh cao nhất cho doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế các doanh nghiệp nước ta hiện nay thực thi điều này là rất khó, mặt khác việc mua đứt công nghệ thường gặp rủi ro lớn vì chưa hẳn công nghệ là tốt nhất.
+ Mua quyền sử dụng công nghệ: Hình thức này có ít rủi ro hơn và tốn ít chi phí hơn Tuy nhiên doanh nghiệp phải chấp nhận đối thủ của mình cũng sở hữu công nghệ như mình và sức ép cạnh tranh là rất lớn, nhưng nó cũng giúp cho doanh nghiệp có những lợi thể hơn so với những sản phẩm không có công nghệ đó hoặc lợi thế giá thành
do công nghệ giúp khai thác tối đa những nguồn lực mà đối thủ không có
+ Và ngoài ra doanh nghiệp còn có thể đầu tư vào nghiên cứu phát minh ra công nghệ mới hay có sự cải tiến trong việc sử dụng hay tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
v ề nhân lực: cần xây dựng một chiến lược tổng thể rõ ràng nhàm phát triển thị trường lao lao động theo hướng đẩy mạnh tính hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho lao động tự do dịch chuyển, hỗ trợ lao động có chuyên môn kĩ thuật cao Bên cạnh đó là những hoạt động ĐTPT nguồn nhân lực như mở lóp đào tạo nhân lực, cử người đi học ở các quốc gia phát triển
v ề cơ cấu tổ chức và thể chế doanh nghiệp: để phục vụ cho phát triển KHCN cũng cần tiến hành theo những nội dung như: đổi mới chính sách ưu đãi với các hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ, đổi mới cơ chế trích khấu hao TSCĐ
và cơ chế trích lập quỹ ĐTPT của doanh nghiệp
Hoạt động ĐTPT KHKT_CN đòi hỏi 1 số vốn lớn Do đó, về nguồn huy động vốn có thể là rất đa dạng, việc ĐTPT KHCN không chỉ huy động nguồn vốn nội lực mà còn có thể huy động từ bên ngoài Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, v ề thời gian thì ĐTPT KHCN có thời gian thực hiện lâu dài và thời gian vận hành kết quả lâu dài v ề kết quả của hoạt động đầu tư vào KHCN là những tài sản có giá trị lớn như những công trình khoa học, trang thiết bị tiên tiến hay trình độ nguồn nhân lực
Trang 40Công nghệ trong lĩnh vực xăng dầu ngày càng hiện đại, phải theo kịp với sự tiến bộ về yêu cầu nhiên liệu của thiết bị công nghiệp, phương tiện vận tải, đòi hỏi
về quản lý hàng hóa Hiện tại các thiết bị công nghệ xăng dầu thường phải nhập khẩu và có giá trị cao Tỷ trọng vốn cho đầu tư thiết bị công nghệ thường được đầu
tư lớn ban đầu và có thời gian sử dụng tương đối dài Vì vậy đầu tư cho hoạt động ĐTPT K H KTCN là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển của Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu
1.2.3 Đầu tư ph át triển nguồn nhân lực
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận của đầu tư phát triển, nó là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức, thể lực của người lao động, để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất
Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động học tập được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao động Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí vài năm, tuỳ thuộc vào mục tiêu học tập, nhằm tạo sự thay đổi hành vi nghề nghiệp cho người lao động theo hướng đi lên, tức là nhằm nâng cao khả năng và trình độ nghề nghiệp cho họ Như vậy, xét về nội dung phát triển nhân lực bao gồm các hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển
+ Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào 1 nghề nghiệp hoặc chuyển sang 1 nghề nghiệp mới thích họp hơn trong tương lai
+ Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng) được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn