Thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động cùa các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho doanh nghiệp, tạo việc
Trang 1f r o
ỈTi\Qc."o
•*
r
***
•>>v:
g i.zp
>
hC/J
zt-T*
i'V -'"
vr*«
*
p>'z:ow
Trang 2TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế Q UỐ C DÂN
***
LÊ THẾ CƯỜNG
đ ạ ị h ọ c k t o d
r r THÔNG TIN n ĩư VIỆN
phóngluậnán • Tư LIÊU
ĐẨU Tư PHÁT TRIỂN ở CÔNG TY cổ PHẦN
TẬP ĐOÀN HOÀ PHẮT GIAI ĐOẠN 2005 - 2015:
Trang 3T rang DANH MỤC BẢNG, BIẺU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT
MỎ* ĐAU ^
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỀ ĐÀU TU PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Bản chắt cùa đầu tư phát triền trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4
1.1.3 Phân loại đầu tư phát triền trong doanh nghiệp 5
1.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Vốn đàu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8
1.2.2.1 Vốn tự có 9
1.2.2.2 Vốn vay 13
1.3 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 21
1.3.1 Đầu tư vào tài sản cố dịnh 21
1.3.2 Đầu tư vào hàng tồn kho 24
1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 26
1.3.4 Đầu tư phát ữiển hoạt động marketing 22
1.3.5 Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công nghệ 28
1.4 Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 29
1.4.1 Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 29
1.4.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện 29
1.4.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất táng thêm 31
1.4.2.1 liệu quả của hoạt dộng đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 34
1.4.2.1 Hiộu quả đầu tư trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh 35
1.4.2.2 Hiệu quả đầu tư trong các doanh nghiệp hoạt động công ích 37
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng den đầu tư phát triền trong doanh nghiệp 37
1.5.1 Nhân tố ben trong 38
1.5.2 Nhân tố bôn ngoài 39
Trang 4CHƯƠNG 2: T H ự C TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU T ư PHÁT TRĨẺN Ở CÔNG TY CÒ PHÀN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT GIAI ĐOẠN 2005 - 2009.44
2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 44
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 44
2.1.1.1 Giới thiệu về Tập đoàn 44
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triền 45
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ m áy 48
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tu phát triển ở Công ty CP Tập đoàn I lòa Phát giai đoạn 2005-2009 50
2.2.1 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn dầu tu phát hiển của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoan 2005 - 2009 50
2.2.1.1 Nguồn vốn đầu tu phát triển 50
2.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn dầu tu phát triển 54
2.2.2 Vốn dầu tu thực hiện của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 55
2005-2009 55
2.2.3 Tình hình đầu tu phát triển theo nội dung đầu tu của Công ty CP 57
Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009 57
2.2.3.1 Đầu tu vào tài sản cố định 59
2.2.3.2 Tình hình đầu tu vào hàng tòn kh o 66
2.2.3.3 Tình hình đầu tu phát triển nguồn nhân lực 68
2.23.4 Tinh hình đầu tư phát hiển hoạt động marketing 75
2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt dộng dầu tu phát triển của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009 80
2.3.1 Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tu phát triển của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009 80
23.1.1 Kết quả và hiệu quả tài chính 81
2.3.1.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế xã hội 84
23.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đầu tu phát triển của Tập doàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009 90
23.2.1 Hạn chế trong hoạt động dằu tu phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005-2009 91
23.2.2 Nguyên nhân 94
Trang 53.1 Cơ hội và thách thức đối với Tập đoàn Hoà Phát trong giai đoạn 2010-2015 97
3.1.1 Thách th ứ c 97
3.1.1.1 Trên phương diện kinh tế vĩ mô 97
3.1.1.2 Trên phương diện Tập đoàn 102
3.1.2 Cơ hội .106
3.1.2.1 Trên phương diện kinh tế vĩ mô 106
3.1.2.2 Trên phương diện Tập đoàn 107
3.2 Phương hướng phát triền của Tập đoàn ưong giai đoạn 2010-2015 109
3.2.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong giai đoạn 2010-2013 109
3.2.2 Định hướng đầu tư phát ưiển của Tập đoàn trong giai đoạn 2010 - 2015.110 3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát trong giai đoạn 2010-2015 112
3.3.1 Giải pháp huy động vốn 112
3.3.2 Giải pháp phân bồ và sử dụng v ố n 116
3.3.2.1 Các giải pháp chung 116
3.3.2.2 Các giải pháp riêng cho từng nội dung đầu tư 117
3.4 Một số kiến nghị với Nhà nước 127
KÉT LUẬN 130
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6UBND ủ y ban nhân dân
Trang 7Bảng 1: Nguồn vốn đầu tư củaTập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 51
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 54
Bảng 3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch của Tập đoàn giai đoạn
2 0 0 5 -2 0 0 9 55Bảng 4: Tình hình sử dụng vổn đầu tư theo nội dung của Tập đoàn giai đoạn
2005 - 2 0 0 9 57Bàng 5: Tình hình đằu tu vào tài sàn cố định của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn
2 0 0 5 -2 0 0 9 60Bảng 6: Tổng hợp quỹ dất mà Tập đoàn Hòa Phát đang quản lý 62Bàng 7: Danh sách một số dự án xây dựng lớn của Tập doàn giai đoạn 2005 -2009 64Bàng 8: Tình hình sử dụng vốn đầu tư vào hàng tồn kho của Tập đoàn Hòa Phátgiai đoạn 2005 - 2009 67Bảng 9: Một số chỉ tiêu về hàng tồn kho của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 68Bảng 10 Bảng kê lao dộng của Tập doàn(không kề các Công ty liên kết) năm 2008 70Bàng 11: Tình hình sử dụng vốn vào công tác dào tạo phát triển nguồn nhân lực củaTập đoàn Hòa Phát giai doạn 2005 - 2009 74Bảng 12 : Tình hình sử dụng vốn dầu tư phát triền nguồn nhân lực của Tập đoànHòa Phát giai doạn 2005 - 2009 7 5Bảng 13: Các loại chi phí chủ yếu cho hoạt động marketing của Tập đoàn Hòa Phátgiai đoạn 2005 - 2009 78Bàng 14: Tỉnh hình đằu tư cho hoạt dộng marketing của Tập đoàn Ilòa Phát giaiđoạn 2005 - 2009 79Bảng 15: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả tài chính của Tập đoàn giaiđoạn 2005 81Bảng 16: Mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Tập đoàn Hòa Phátgiai đoạn 2005 - 2009 85Bảng 17: Đóng góp vào ngân sách Nhà nước của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn
2005 -2 0 0 9 85Bàng 18: Một số chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2010 - 2013 của Tập doàn Hòa Phát 110
Trang 8DANH MỤC CÁC BIẺU
Biểu đồ 1: Cơ cấu đầu tư vào tài sản cố định của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 61
Biểu dồ 2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của Tập đoàn Hòa Phát năm 2009 71
Biểu đồ 3: Tồng doanh thu của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 82
Biểu đồ 4: Tổng lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009 83
Trang 10CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN c ơ BẢN VẺ ĐÀU T ư PHÁT TRIỂN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng mới, sừa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng Thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động cùa các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho doanh nghiệp, tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong doanh nghiệp
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 1.1.3 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
- Theo bản chất của các đối tượng đầu tư.
- Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư.
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư.
- Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quá trình tải sản xuất x ã hội.
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư.
- Theo nguồn vốn trên phạm vi quốc gia.
- Theo vùng lãnh tho.
1.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.2.1 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Vốn là nguồn lực chủ yếu để thực hiện đầu tư v ố n đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của nguồn vốn nói chung Trên phương diện kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí đã bò ra để tạo ra
Trang 11năng lực sản xuất kinh doanh và các khoản đầu tư phát triển khác, v ề cơ bản, vốn đầu tư phát triển mang những đặc trưng chung của vốn như:
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Bản chất của nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là phần tiết kiệm hay tích lũy mà doanh nghiệp có thề huy động được để phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh Trong mỗi doanh nghiệp nguồn vốn này được phân chia thành hai nguồn chính: v ố n tự có và vốn vay
L 2.2.1 vốn tự có
- Vốn góp ban đầu.
- Lợi nhuận giữ lại.
- Phát hành cổ phiếu ưu đãi.
- Khoản phải trả nhà cung cắp (tín dụng nhà cung cấp).
- Các khoản phải nộp Nhà nước.
- Phát hành trải phiếu ngắn hạn.
* N ơ dài han• •
- Vay dài hạn ngân hàng.
- Thuê tài sản.
- Phát hành trái phiếu dài hạn.
* Liên doanh liên kết
Trang 121.3 Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định
Là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Bao gồm các hoạt động chính như xây lắp và mua sấm máy móc thiết bị Trong doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, để hoạt động diễn ra bình thường đều phải xây dựng nhà xưởng, kho tàng, các công trình kiến trúc, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị
* Phân loại tài sản cổ định
- N hà cửa vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị công nghệ
- Phương tiện vận tải
- Các công cụ, dụng cụ quản lý và thiết bị khác
* Vai trò của tài sản cố định
* Nội dung đầu Ur vào tài sản cố định của doanh nghiệp
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn mua sắm tài sản cố định khác dùng cho sản xuất kinh doanh
- Vốn đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định
1.3.2 Đầu tư vào hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản được giữ đề bán trong kỳ sản xuất - kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất - kinh doanh dờ dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
1.3.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đế duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyêt giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và dành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
1.3.4 Đầu tư phát triển hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường
Đầu tư cho marketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu Một doanh nghiệp muốn chiến thắng trên thị trường cạnh tranh thì vai trò của marketing được cho là vấn đề then chốt
Trang 131.3.5 Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công nghệ
Đây là hình thức đầu tư nhằm hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình độ nhân lực, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như góp phần đổi mới, cải tiến sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
1.4 Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.4.1 Kết quả của hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
* Khải niệnt
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí cho công tác mua sắm và lắp đật thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt
* Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện
1.4 ỉ 2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xu ất tăng thêm
* Tài sản cố định huy động
* Năng lực sản xu ất phục vụ tăng thêm
1.4.2 Hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triền trong doanh nghiệp
Là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế -
xã hội đã đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định
1.4.2 ỉ Hiệu quả đầu tư trong các doanh nghiệp hoạt động kỉnh doanh
* Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả tài chỉnh
* Các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả kinh tế - x ã hội
ỉ 4.2.2 Hiệu quả đầu tư trong các doanh nghiệp hoạt dộng công ích
Doanh nghiệp công ích là doanh nghiệp Nhà nước sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng theo các chính sách của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng Khác với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đối với doanh nghiệp hoạt động công ích mục tiêu chủ yếu của hoạt động đầu tư không phải vì
Trang 14lợi nhuận mà là thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
4.1 Nhân tố bên trong
Trang 15CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU T ư PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY
CỎ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT GIAI ĐOẠN 2005 - 2009
1 Giới thiệu chung về Công ty c ổ phần Tập đoàn Hòa Phát
1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát tricn
/ 7 / Giới thiệu về Tập đoàn.
- Tên tiếng Việt: Công ty c ổ phần Tập đoàn Hòa Phát
- Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group Joint Stock Company
‘ Tên viết tắt : Hoa Phat Group
- Địa chỉ : Khu CN Phố Nối A, Giai Phạm, Yên Mỹ, Hưng Yên
- Điện thoại : (84-0321 )942884 - Fax: (84-0321 )942613
Trang 161.2 Cơ cấu tố chức bộ máy
Sơ đồ cơ cấu tồ chức của Tập đoàn
Trang 17Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lỷ
2.1.1 Nguồn vẻn đầu tư p h á t triển
Bảng ỉ: Nguồn vốn đầu tư củaTập đoàn giai đoạn 2005 - 2009
Trang 182.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Tập đoàn giai đoạn
(Nguồn: Ban tài chỉnh - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
2.2 Vốn đầu tư thực hiện của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009.
Bảng 3: Tình hình thực hiện vốn đầu tư so với kế hoạch của Tập đoàn giai đoạn
2 0 0 5 -2 0 0 9
Đom vị tính: Tỷ đồng
2 Vốn đầu tư thực hiện 302,68 425,216 875,9 1080,74 1523,12 4207,656
3 Tỳ lệ thực hiện/
kế hoạch(%) 86,48 88,587 103,047 98,249 101,54 98,31
(Nguôn: Ban tài chỉnh - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
Trang 192.3 Tình hình đầu tư phát triển theo nội dung đầu tư của Công ty CP
Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009
2.3.1 Đầu tư vào tài sản cố định
Bảng 5: Tinh hình đầu tư vào tài sản cố định của Tập đoàn Hòa Phát
giai đoạn 2005 - 2009
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Lượng tăng liên hoàn - 49,692 232,398 116,32 208,76
1 Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 25,06 93,71 24,21 34,98Lượng tăng định gốc - 49,692 282,09 398,41 607,17Tốc độ tăng định gốc(%) - 25,06 142,26 200,92 306,2
Lượng tăng liên hoàn - 35,145 144,635 73,72 153,51
2 Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 24,19 80,15 22,68 38,49
Tốc độ tăng định gốc(%) - 24,19 123,73 174,47 280,12
3 Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 27,45 129,95 27,43 27,92Lượng tăng định gốc - 14,547 102,31 144,91 200,16Tốc độ tăng định gốc(%)
T '
(Nguồn: Ban tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
Trang 20Biêu đồ 3: Cơ cấu vốn dầu tư vào tài sán cố định giai đoạn 2005 - 2009
2.3.2 Tình hình đầu tư vào hàng tồn kho
Bảng8 : Dầu tư vào hàng tồn kho của Tập đoàn giai đoạn 2005 - 2009.
VĐT hàng tồn kho(Tỷ đồnẹ) 47,82 85,47 216,78 229,76 339,35Lượng tăng liên hoàn(Tỷ đồng) - 37,65 168,96 12,98 109,59Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 78,73 197,68 5,99 47,7Lượng tăng định gốc(Tỷ đồng) - 37,65 168,96 181,94 291,53Tốc dọ tăng dịnh gồc(%) - 78,73 353,32 380,47 609,64
(Nguồn: Ban tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
2.3.3 Tinh hình đầu tư phát triển nguồn nhăn lực
Biểu đồ 4: Cơ cấu lao động theo trình dộ học vấn của Tập đoàn nâm 2009
Trang 21* rinh hình sử dụng vổn đầu tư phát triển nguồn nhăn lực cùa Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009.
Bảng 12 : Tinh hình sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực
của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 — 2009.
Vốn đầu tư phát triển nguốn
130,77 183,69Lượng tăng liên hoàn(Tỷ đồng) - 14,93 38,44 44,41 52,92Tôc độ tăng liên hoàn(%) - 45,26 80,22 51,42 40,47Lượng táng định gốc(Tỷ đồng) - 14,93 53,37 97,78 150,7Tốc độ tăng định gốc(%) - 45,26 161,78 296,39 456,8
(Nguôn: Ban tài chỉnh - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
2.3.4 Tinh hình đầu tư phát triển hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu
Bảng 13: Các loại chi p h í chù yếu cho hoạt động marketing của Tập đoàn
Hòa Phát giai đoạn 2005 — 2009.
(Nguôn: Ban tài chỉnh - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
Sơ đồ hệ thống kênh phân phối sản phầm của Tập đoàn Hòa Phát.
các dự án
X
Trang 22(Nguôn: Ban tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
2.4 Tinh hình đầu tư vào các dự án lớn.
3 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của Công ty
CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009.
3.1 Két quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển của Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009.
Trang 233.Ỉ.L Ket quả và hiệu quả tài chính.
Bảng 15: Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả và hiệu quả tài chính của Tập đoàn
Doanh thu tăng thêm - 409,875 4.324,051 3.712,11 971,519
3 Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 45,09 327,86 48,06 11,63rốc độ tăng định gốc(%) - 45,09 520,78 819,14 926,02Doanh thu tăng
Lợi nhuận tăng them - 69,201 572,044 207,704 484,863
4 Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 2536,69 795,29 32,25 56,93Tốc độ tăng định gồc(%) - 2536,69 23506,05 31119,83 48893,4Lợi nhuận tăng
(Nguôn: Ban tài chỉnh - Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát)
3.1.2 K ết quà và hiệu quả kinh tế xã hội.
- Tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống cho người lao động.
- Đỏng góp vào ngân sách Nhà nước.
- M ở rộng thị trường và quảng hả thương hiệu.
- Làm công tác xã hộ ỉ và bảo vệ mô ỉ trường.
3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển của Tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009.
3.2.1 Hạn chế
3.2.2 Nguyên nhân
Trang 243.1.1 ỉ Trên phương diện kinh tế vĩ mô
3.1.1.2 Trên phương diện Tạp đoàn
3.1.2 Cơ hội
3.1.2.1 Trên phương diện kinh tế vĩ mô
3.1.2.2 Trên phương diện Tập đoàn
3.2.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch đặt ra trong giai đoạn 2010 - 2013
Bảng 18: Một số chỉ tiêu kể hoạch của Tập đoàn giai đoạn 2010 -2 0 1 3
(Nguon: Ban tài chính - Công ty CP Tập đoàn Hoà Pháị
3.2.2 Định hướng đầu tư phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn 2010 - 2015 3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát trong giai đoạn 2010 - 2015
3.3.1 Giải pháp huy động vốn
3.3.2 Giải pháp phân bồ và sử dụng vốn.
3.3.2 ỉ Cảc giải ph áp chung
3.3.2.2 Các giải pháp riêng cho từng nội dung đầu tư
3.4 Một số kiến nghị vói Nhà nước
- về môi trường kỉnh doanh
- về cơ chế chính sách
- về chính sách phát triển giảo dục đào tạo
Trang 26M Ỏ ĐÀU
* Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Kinh tế tư nhân là một trong những thành phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế mỗi quốc gia, trong đó các tập đoàn kinh tế tư nhân chính là hạt nhân của thành phần kinh tế này Đe phát huy được nội lực, khuyến khích tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, mọi quốc gia cần xây dựng hệ thống tập đoàn tư nhân hùng mạnh đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Trong công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam việc Đảng và Nhà nước ta
ưu tiên phát triền thành phần kinh tế tư nhân được coi là một khâu đột phá Nhờ đó các tập đoàn kinh tế có điều kiện phát huy thế mạnh và khẳng định được vị trí của mình
Tuy nhiên, thực tế cho thấy hiệu quả hoạt động của một số tập đoàn kinh
tế ở Việt Nam còn thấp so với mục tiêu cũng như tiềm năng vốn có của mình Kết quả là vai trò của các tập đoàn đối với nền kinh tế còn mờ nhạt, nhiều tập đoàn sản xuất, kinh doanh thua lỗ dẫn tới phá sản
Trước những thách thức to lớn của tiến trình hội nhập, các tập đoàn kinh
tế Việt Nam luôn phải đối mặt với sức ép cạnh tranh mạnh mẽ của các tập đoàn đa quốc gia Để có thể tồn tại và phát triển bền vững các tập đoàn kinh
tê cần phải tập trung mọi nỗ lực nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, liên tục đổi mới, cùng hòa mình vào vòng quay của quá trình toàn cầu hóa
Là một trong những lá cờ đầu về phát triển kinh tế, tập đoàn Hòa Phát cũng không nằm ngoài xu thế đó Trong những năm qua tập đoàn Hòa Phát đã gặt hái được nhiều thành công đáng khích lệ, trở thành một tấm gương tiêu biểu về phát triển mô hình tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, đa lĩnh vực Tuy nhiên, đề duy trì và phát huy được những thành quả đó tập thể ban lãnh đạo tập đoàn cần có những chiến lược phát triển lâu dài và họp lý Góp phần đáp
Trang 27ứng những đòi hỏi bức xúc này tôi đã lựa chọn nghiên cửu đề tài: “Đầu tư
ph át triển ở Công ty c ồ phần tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 2005 - 2009: Thực trạng và giải ph á p ”
* Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến đề tài đầu tư phát triển ở các Công ty đã có một số công trình nghiên cứu công bố dưới dạng đề tài nghiên cứu cấp bộ, ngành, khóa luận tốt nghiệp, luận văn cao học M ột số giải pháp, đề xuất dã được áp dụng vào thực tế một cách hiệu quả Có thể kề ra một số luận văn tiêu biểu gần đây nhất có liên quan đến đề tài này như:
Trong luận văn Thạc sỹ(2007) với đề tài "Hoạt động dầu tư phát triển thẻ thanh toán ở Ngăn hàng Thương mại cồ phần Kỹ thương Việt Nam: Thực trạng và giải p h á p ” tác giả Lê Thị Hải Yến đã nhấn mạnh vai trò của
việc mở rộng hệ thống thẻ thanh toán và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển hệ thống thẻ này
Luận văn Thạc sỹ(2007) của tác giả Nguyễn Thanh Hùng với đề tài
“Đầu tư p h á t triển tại Tổng công ty hàng hải Việt Nam(Vinaỉỉnes): Thực trạng và giải p h á p ” đã chỉ ra được những tồn tại cần giải quyết và đưa ra giải
pháp cho hoạt động đầu tư phát triển ở Tổng Công ty hàng hải Việt Nam
Trong các đề tài đã công bố, tác giả đã đề cập về đầu tư phát triển ở các góc độ khác nhau với những quan điểm và giải pháp thúc đấy đầu tư phát triển ở các đơn vị mình nghiên cứu cũng khác nhau Với luận văn này, tác giả nghiên cứu, đề xuất ý kiến góp phần xây dựng các giải pháp phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của tập đoàn Hòa Phát Trên cơ sở kế thừa một số giải pháp của các công trình đã nghiên cứu trước đó nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của tập đoàn Ưong giai đoạn tới Ngoài ra, các đề tài nghiên cứu trước chủ yếu nghiên cứu đầu tư phát triển ở các đơn vị kính tế, công ty, tồng công ty nhà nước vì thế các nhóm giải pháp đưa ra có sự chùng lắp Hòa Phát là một tập đoàn tư nhân, vì thế việc nghiên cứu sẽ có sự khác biệt và các
Trang 28giải pháp đưa ra cũng mang tính đặc thù Đây là điểm khác biệt của luận văn này so với các công trình đã công bố
* Mục đích nghỉên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triền ở Công ty CP Tập đoàn Hòa P h á t
* Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu:
+ Đ ối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cửu hoạt động đầu tư phát
triển của tập đoàn Hòa Phát
+ Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Toàn bộ Tập đoàn Hòa Phát
- Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2005 - 2009
* Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, các phương pháp được sử dụng ừong quá trình thực hiện luận văn bao gồm:
Tác giá luận văn
Lê Thế Cường
Trang 29C H Ư Ơ N G 1
NHỮNG VẨN ĐÊ LÝ LUẬN c o BẢN VẺ ĐẦU TU PHÁT TRIỂN
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng mới, sửa chữa cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc, trang thiết bị và lắp đặt chúng Thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sàn này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại
và tạo tiềm lực mới cho doanh nghiệp, tạo việc làm và nâng cao đời sống của tập thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có các đặc điểm khác biệt so với các loại hình đầu tư khác là:
+ H oạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một khối lượng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu tư phát triển
+ Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra
+ Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thường lâu dài và
do đó không tránh khỏi sự tác động hai m ặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
+ Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn
Trang 30+ Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa hình tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác dụng sau này của các kết quả đầu tư Ví dụ, quy mô đầu tư đề xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực có mỏ than tuỳ thuộc rất nhiều vào trữ lượng than của mỏ Nếu trữ lượng than của mỏ ít thì quy mồ nhà máy sàng tuyền cũng không nên lớn để đảm bảo cho nhà máy hàng năm hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án Đối với các nhà máy thuỷ điện, công suất phát điện tuỳ thuộc nhiều vào nguồn nước nơi xây dựng công trình Sự cung cấp điện đều đặn thường xuyên tuỳ thuộc vào tính ổn định của nguồn nước Không thề di chuyển nhà máy thuỷ điện như di chuyến những chiếc máy tháo rời do các nhà máy sản xuất ra từ địa điểm này đến địa điểm khác
Việc xây dựng nhà máy ở nơi có địa chất không ốn định sẽ khồng đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động sau này, thậm chí cả trong quá trình xây dựng công trình
+ Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa
lý của không gian
+ Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế cao, đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, nghiên cửu phát hiện các cơ hội dầu
tư, nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án, nghiên cứu khả thi dự án, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, đánh giá và quyết định đầu tư
1.13 Phân loại đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
* Theo bản chất của các đối tượng đầu tư.
Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm đầu tư cho các đối tượng vật chất như đầu tư vào tài sản cố định nhà xưởng, máy móc thiết bị và đầu tư cho
Trang 31các đối tượng phi vật chất như đầu tư vào công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư vào nghiên cứu khoa học công nghệ
Trong các loại đầu tư trên thì đầu tư cho đối tượng vật chất có vai trò quyết định làm tăng tiềm lực của nền kinh tế Đầu tư vào đối tượng phi vật chất là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho đầu tư vào các đối tượng vật chất được tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội
* Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư.
Theo cách phân loại này, đầu tư phát triển có thể được chia thành đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học công nghệ
Các hoạt động đầu tư phát triển này có tác dụng tương hồ và gắn bó hữu cơ với nhau Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh được tiến hành hiệu quả Đến lượt mình, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại tạo ra tiềm lực cho hoạt động đằu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển khoa học công nghệ
* Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư.
Đầu tư phát triển được chia thành đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành.Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định Đầu tư cơ bản có vai trò quyết định, thường đòi hỏi nguồn vốn lớn và được tiến hành trong thời gian dài
Đầu tư vận hành có vai trò tạo điều kiện cho các kết quả của đầu tư cơ bản phát huy tác dụng Đầu tư vận hành thường có tỷ trọng vốn nhỏ trong tống vốn đầu tư và khả năng thu hồi vốn nhanh khi đưa các kết quả đàu tư đi vào hoạt động
* Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu tư trong quả trình tải sản xuất
Với cách phân loại này chúng ta có thể chia đầu tư phát triền thành dầu
tư thương mại và đầu tư sản xuất
Trang 32Đầu tư thương mại là hoạt động đầu tư ngắn hạn, thời gian thực hiện đầu tư ngắn, nguồn vốn vận hành nhanh và khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn, do đó mức độ rủi ro không cao
Đầu tư sản xuất là loại đầu tư dài hạn, thời gian thực hiện đầu tư dài, nguồn vốn lớn và khả năng thu hồi vốn chậm theo đó độ rủi ro cũng cao hơn
* Theo thời gian thực hiện và ph át huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
Đầu tư phát triển được chia thành đầu tư dài hạn và đầu tư ngắn hạn Đầu tư dài hạn là đầu tư xây dựng các công trình đòi hỏi nguồn vốn lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéo dài Đầu tư dài hạn thường chứa đựng những yếu tố rủi ro, khó lường trước
Đầu tư ngắn hạn là loại đầu tư tiến hành trong thời gian ngắn, nguồn vốn nhỏ, khả năng thu hồi vốn nhanh, mức độ rủi ro thấp
* Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư.
Có thể chia đầu tư phát triền thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Hoạt động đầu tư này được thực hiện ở cả trong và ngoài nước nhằm tái sản xuất mở rộng, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia điều hành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu
tư Người có vốn thông qua các tổ chức tài chính trung gian để triển khai hoạt động đầu tư Đó là việc các tố chức, cá nhân thông qua các chương trình cho vay để doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư Hoặc các hình thức khác đó
là các tổ chức, cá nhân mua cổ phiếu, trái phiếu hay các giấy tờ có giá khác để hưởng lợi tức
* Theo nguồn vốn trong phạm vi doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư được chia thành đầu tư bằng vốn tự có và đầu tư bằng vốn vay
Trang 33Đầu tư bàng vốn tự có là các hoạt động đầu tư được huy dộng vốn từ nguồn vốn góp của các thành viên ừong doanh nghiệp, từ quỹ đầu tư phát triền
và phàn tiết kiệm của doanh nghiệp
Đầu tư bằng vốn vay là hoạt động đầu tư được thực hiện bằng các nguồn vốn mà doanh nghiệp đi vay của các tổ chức, cá nhân hay các trung gian tài chính
1.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát tricn trong doanh nghiệp
1.2.1 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Vốn là nguồn lực chủ yếu đề thực hiện đầu tư v ố n đầu tư phát triển là
bộ phận cơ bản của nguồn vốn nói chung Trên phương diện kinh tế, vốn đầu
tư phát ừiển là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để tạo
ra năng lực sản xuất kinh doanh và các khoán đầu tư phát triển khác, về cơ bàn, vốn đầu tư phát triển mang những đặc trưng chung của vốn như:
- Vốn được đại diện cho một lượng giá trị tài sản v ố n được biếu hiện bằng giá trị của những tài sản cố định hữu hình, vô hình
- Vốn được biểu hiện bằng tiền và phải vận động sinh lời Đe biến tiền thành vốn thì tiền phải thay đổi hình thái biểu hiện, vận động và cỏ khả năng sinh lời
- Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức độ nhất định mới có thể phát huy tác dụng
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu, khi xác định rõ chủ sở hữu đồng vốn sẽ được sử dụng hiệu quả
- Vốn luôn vận động sinh lời và giá trị của nó biến động theo thời gian
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Bản chất của nguồn vốn đầu tư phát triền trong doanh nghiệp là phần tiết kiệm hay tích lũy mà doanh nghiệp có thể huy động được để phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh Trong mỗi doanh nghiệp nguồn vốn này được phân chia thành hai nguồn chính: v ố n tự có và vốn vay Mỗi nguồn vốn này
Trang 34có những ưu, nhược điểm nhất định Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thề
mà doanh nghiệp có thể lựa chọn nguồn và phương thức huy động vốn phù họp
- Lợi nhuận giũ' lạ i
Là phần lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trong năm, nhưng không chia cho các cồ đông mà giữ lại để tăng vốn và thực hiện tái đầu tư Đây là nguồn vốn chú động và thuận tiện cho doanh nghiệp, không tốn kém chi phí, không phải hoàn trả Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp không phụ thuộc vào thị trường vốn nên tránh được chi phí huy động vốn Nguồn vốn này chỉ huy động được khi doanh nghiệp làm ăn có lãi liên tục và đều đặn Khi huy động nguồn vốn này phải cân nhắc một tỳ lệ hợp lý vì nó làm ảnh hưởng đến quyền lợi của cổ đông
Lợi nhuận giữ lại được tính toán bằng cách thêm vào lợi nhuận giữ lại ban đầu (các năm trước đó) lợi nhuận ròng và trừ đi cồ tức trả cho các cổ đông
Lợi nhuận g iữ lại = lợi nhuân giữ lại ban đầu + lợi nhuận ròng - cổ tức.
Trang 35Theo công thức trên thì nguồn vốn này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào:
+ Chính sách cổ tức của doanh nghiệp: Chính sách này cho biết doanh nghiệp cần phải giữ lại bao nhiêu thu nhập để tăng vốn phục vụ cho mở rộng sản xuất kinh doanh và bao nhiêu thu nhập sẽ được chia cho các cổ đông Ta có:
Tỷ lệ thu nhập giữ lại Mức thu nhập giữ lại(Lợi nhuận không chia) Thu nhập sau thuê
Tồng giá trị cổ tức
Tỷ lệ chi trả cô tức =
-Thu nhập sau thuế
Tỷ lệ thu nhập giữ lại quá thấp sẽ làm cho mức tăng trưởng vốn của doanh nghiệp chậm, dẫn đến giảm khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng rủi ro phá sản Ngược lại, nếu tỷ lệ thu nhập giữ lại quá lớn sẽ làm giảm thu nhập của cổ đông dẫn đến thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp bị giảm
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ tăng trưởng vốn từ nguồn nội bộ lý tưởng thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao Từ đó làm gia tăng lợi nhuận và lượng vốn huy động từ nguồn lợi nhuận đề lại sẽ tăng lên Ngược lại, nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả sẽ dẫn đến lượng vốn huy động từ nguồn này giảm theo
- Phát hành cổ phiếu ưu đ ã i
Cồ phiếu ưu đãi là cồ phiếu có một số đặc quyền ưu đãi so với cổ phiếu thường, như ưu đãi về quyền bỏ phiếu, ưu dãi về thứ tự ưu tiên chi trả cổ tức Do đó, cổ phiếu ưu đãi thường được phát hành chủ yếu cho các cổ đông truyền thống để tránh nguy cơ thôn tính hay sáp nhập vì việc chuyển nhượng
cổ phiếu ưu đãi bị giới hạn hơn so với cổ phiếu thường
Đặc điểm cơ bản của cổ phiếu ưu đãi là cổ tức chi trả cho các cổ đông được cố định, c ổ đồng không được quyền hưởng thu nhập thặng dư như cổ
Trang 36lý, vì dầu tư vào cồ phiếu thường rủi ro cao hơn so với cố phiếu ưu đâi nên các cồ đông phải đòi hỏi lãi suất cao hơn Do đó, đối với doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu ưu đãi sẽ phải trả chi phí cao hơn khi phát hành cổ phiếu thường.
Trang 37- Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể vốn
tự có là cơ sở để xác định giới hạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó còn là yếu tố để các cơ quan quàn lý, các tổ chức, đơn vị, cá nhân, các nhà đầu tư dựa vào để quyết định việc đầu tư, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
* Chức năng của vốn tự cỏ.
- Chức năng hoạt động:
Vôn tự có được sử dụng đề xây dựng cơ sở hạ tàng, mua sắm trang thiết
bị máy móc, nguyên vật liệu, thuê nhân sự .phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là chức năng quan trọng nhất của vốn tự có, nó thể hiện vai trò dẫn dắt của mình đối với các nguồn vốn khác
- Chức năng hảo vệ:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có rất nhiều rủi ro, những rủi ro này khi xảy ra sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho doanh nghiệp, đôi khi nó có thể dẫn doanh nghiệp đến chỗ phá sản Khi đó vốn tự có sẽ giúp doanh nghiệp
bù đăp được những thiệt hại phát sinh và đảm bảo cho doanh nghiệp tránh khỏi nguy cơ trên
Trong một số trường họp doanh nghiệp mất khả năng chi trả thì vốn tự
có sẽ được sử dụng đỗ hoàn trả cho khách hàng đảm bảo doanh nghiệp vẫn tồn tại và hoạt động bình thường
- Chức năng điều chỉnh:
Vốn tự có(thông thường dựa vào nguồn vốn điều lệ) là đối tượng mà các cơ quan quản lý doanh nghiệp thường hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh cùa doanh nghiệp
Là tiêu chuẩn để xác định quy mô hoạt động của mỗi doanh nghiệp
Trang 381.2.2.2 vốn vay
Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hết sức chú ý đến
cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp, v ố n vay của doanh nghiệp tồn tại dưới hai hình thức nợ ngăn hạn và nợ dài hạn
* N ợ ngắn hạn.
N ợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản phải trả nhà cung cấp, khoản phải nộp nhà nước hoặc cấp trên, phải trả cán bộ công nhân viên hay phát hành trái phiếu ngắn hạn Thông thường vốn ngắn hạn được huy động để bổ sung nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, đầu tư vào các tài sản ngắn hạn, có chu kỳ vòng quay ngắn Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm:
- Vay ngắn hạn ngăn hàng.
Vay ngắn hạn ngân hàng thường được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu chi ừ ả các khoản như lương cản bộ nhân viên, tiền nguyên vật liệu Điều kiện để doanh nghiệp vay ngắn hạn tương đối đơn giản, chủ yếu dựa trên các mối quan hệ sẵn có Thậm trí ngay cả khi doanh nghiệp đã vay dài hạn để đầu tư dự án vẫn có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu càu quản lý dòng tiền của dự án Lãi suất vay ngắn hạn về nguyên tắc nhỏ hơn lãi suất vay dài hạn, tuy nhiên trong một số trường hợp các chi phí giao dịch sẽ đầy chi phí thực của doanh nghiệp khi tiếp cận với các khoản vay ngắn hạn tăng lên Có hai hình thức vay vốn ngắn hạn ngân hàng phổ biến: vay luân chuyền và vay theo hạn mức
Trang 39Vay luân chuyển là hình thức vay vốn mà doanh nghiệp được phép thực
hiện quay vòng nhiều lần vốn vay với chỉ một hợp đồng tín dụng Với hình thức vay vốn này, doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí, vì chỉ cần
ký kết hợp đồng một lằn nhưng lại được vay nhiều lần Thông thường hợp đồng vay luân chuyển có giá trị trong khoảng thời gian xác đinh thường là một năm Trong khoảng thời gian đó, căn cứ vào nhu cầu của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ tự động cho doanh nghiệp vay nhiều lần mà không cần phải ký thêm hợp đồng nào Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là đơn vị thường xuyên
sử dụng hình thức này để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình
Vay theo hạn mức là hình thức doanh nghiệp được ngân hàng cấp một
khoản tín dụng tối đa trong khoảng thời gian xác định Để xây dựng hạn mức thích hợp, ngân hàng sẽ căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định nhu cầu vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, rồi đối chiếu với khả năng cung cấp vốn của ngân hàng Khi đó, ngân hàng và doanh nghiệp đều phải chủ động trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh nói chung và kế hoạch huy động vốn nói riêng
Đôi khi vay theo hạn mức của ngân hàng cản trở doanh nghiệp tiếp cặn với những cơ hội kinh doanh đột xuất ngoài dự kiến vì doanh nghiệp không thể vay quá hạn mức mà doanh nghiệp đã ký kết với ngân hàng Do vậy, một
số doanh nghiệp thường ký kết hợp đồng vay vốn hạn mức với nhiều ngân hàng trong cùng một khoảng thời gian nhằm tối đa hóa khả năng huy động vốn ngắn hạn
- Khoản p h ả i trả nhà cung cấp(tỉn dụng nhà cung cấp).
Tín dụng nhà cung cấp là nội dung quan trọng của chính sách tín dụng thương mại Khác với tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại là nguồn vốn xuất phát trên cơ sở hàng hóa Nghĩa là, khi hai bên bán hàng và mua hàng đã thỏa thuận được đầy đủ các điều kiện của hợp đồng mua bán hàng hóa, bên bán chấp nhân cho bên mua trả chậm với điều kiện nhất định Thông thường, các khoản tín dụng nhà cung cấp không phải trả chi phí, song không phải
Trang 401 5
doanh nghiệp nào cũng tiếp cận được khoản vốn này Khi người bán cho mua chịu, họ phải đối mặt với rủi ro không thu hồi được nợ, do đó, chỉ có những doanh nghiệp chứng tỏ được tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ mới được hưởng khoản tín dụng này Hoặc người mua phải chấp nhận mức giá cao horn thị trường để được hưởng quyền trả chậm
- Các khoản p h ả i nộp Nhà nước.
Các khoản thuế, lệ phí phải nộp Nhà nước nhưng chưa phải nộp cũng được coi là nguồn vốn ngắn hạn Tuy nhiên, tỳ trọng của khoản vốn này trong tổng vốn không cao, vì hầu hết cảc khoản nghĩa vụ với Nhà nước bao giờ doanh nghiệp cũng có trách nhiệm nộp đầy đủ và đúng hạn, thậm chí còn phải nộp trước khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế Hầu hết các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này đều trong tình trạng gặp khó khăn về khả năng thanh toán hay hoạt động kinh doanh thua lỗ Hơn nữa, mặc dù đây là nguồn vốn không có chi phí nhưng khi tận dụng nó uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút, tăng sự phụ thuộc vào cơ quan quản lý Nhà nước Thay vì thế, các doanh nghiệp sẽ tìm đến những cách thức huy động vốn khác linh hoạt hơn, như phát hành trái phiếu ngắn hạn
- Phái hành trái phiếu ngấn hạn.
Đây cũng là một hình thức huy động vốn ngán hạn khá phồ biến của doanh nghiệp Các trái phiếu do doanh nghiệp phát hành sẽ là giấy chứng nhận quyền đòi nợ đối với doanh nghiệp do chủ nợ nắm giữ Các trái phiếu có thể là ghi danh hay không ghi danh Tuy nhiên, đế tăng khả năng chuyển hóa thành tiền của trái phiếu, thông thường các doanh nghiệp phát hành trái phiếu không ghi danh
So với hình thức huy động vốn bàng cách vay ngân hàng hay tín dụng thương mại, thì phát hành trái phiếu có nhiều ưu điểm nổi bật Doanh nghiệp không bị lệ thuộc vào bên cho vay, vì trái phiếu được phát hành với mệnh giá rất nhỏ, phù hợp với thu nhập của đại đa số dân chúng Hơn nữa, số lượng trái