1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luật Doanh Nghiệp _ Công Ty Cổ Phần Và Bài Tập Tình Huống Về Công Ty Cổ Phần.docx

15 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Doanh Nghiệp _ Công Ty Cổ Phần Và Bài Tập Tình Huống Về Công Ty Cổ Phần
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại bài tập tình huống
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 35,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 4 I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4 1 Khái niệm 4 2 Đặc điểm 4 II GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 5 1 Nhận xét tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 và các quyết định nh[.]

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 4

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4

1 Khái niệm 4

2 Đặc điểm 4

II GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 5

1 Nhận xét tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 và các quyết định nhân sự trong cuộc họp 5

2 Nhận xét về việc tổ chức và nội dung của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 20/1/2018 7

3 Nhận xét về quyết định cách chức anh C và việc chuyển nhượng cổ phần của bà A 8

4 Nhận xét những yêu cầu của bà A và anh C? Nêu hướng giải quyết? 9

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 2

MỞ ĐẦU

Tất cả các hoạt động trong đời sống xã hội đều bắt nguồn từ các cá nhân

và hoạt động kinh doanh cũng vậy Khởi đầu chính là hoạt động kinh doanh của

cá nhân, dần dần mở rộng và phát triển hơn với sự tham gia của hộ gia đình và các mô hình doanh nghiệp sau này Sự ra đời của Hiến pháp cùng với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp đã đặt nền tảng pháp lý và tạo điều kiện cho việc phát triển các mô hình kinh doanh, đặc biệt là các loại hình doanh nghiệp với quy mô lớn, trong đó có công ty cổ phần Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Với điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế đang trên đà phát triển, các công ty cổ phần ở Việt Nam cũng không ngừng lớn mạnh với những chiến lược kinh doanh và sự chuẩn bị các nguồn lực nhằm thích nghi với những thay đổi liên tục của môi trường kinh doanh ngày càng hiện đại Chính vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu các quy định của pháp luật cũng như những vấn

đề có liên quan đến công ty cổ phần Và để hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này thì việc đi vào các tình huống cụ thể là điều vô cùng cần thiết

Trang 3

Bài tập tình huống số 2:

Công ty Cổ phần Thái Dương được Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố M cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngày 28/8/2017, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, thương mại và khách sạn, có số vốn điều lệ

là 10 tỷ đồng, số cổ phần phát hành là 1.000.000 cổ phần và 100% thành viên công ty là cổ đông phổ thông (trong đó có 45% cổ đông là người nước ngoài) Ngày 25/9/2017, Công ty triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) đầu tiên, 50 cổ đông đã tiến hành bầu ra Hội đồng quản trị (gồm 7 người) và thông qua Điều lệ Sau đó, ngày 26/9/2017, Hội đồng quản trị (HĐQT) của Công ty cũng đã nhóm họp và bổ nhiệm bà A làm Chủ tịch HĐQT, anh B là Tổng giám đốc công ty Bà A lúc đó đang là chủ DNTN Ban Mai chuyên sản xuất buôn bán đồ chơi trẻ em

Câu hỏi:

1 Nhận xét tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 và các quyết định nhân sự trong cuộc họp?

TÌNH HUỐNG BỔ SUNG

Tháng 1/2018, công ty triệu tập cuộc họp thường niên của Đại hội đồng

cổ đông Giấy mời được gửi cho tất cả các cổ đông sở hữu từ 1% cổ phần phổ thông trở lên Tại cuộc họp ngày 20/1/2018, HĐQT quyết định mua lại 200.000

cổ phần đã phát hành, đồng thời muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty

2 Nhận xét về việc tổ chức và nội dung của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 20/1/2018?

TÌNH HUỐNG BỔ SUNG

Sau cuộc họp ngày 20/1/2018, bà A vẫn là chủ tịch HĐQT, anh C là cổ đông sở hữu 100.000 cổ phần phổ thông đã thay anh B làm tổng giám đốc Tháng 10/2018, do biết anh C được chỉ định làm giám đốc công ty Bình Minh cũng chuyên sản xuất buôn bán đồ chơi trẻ em, là đối thủ chính của DNTN Ban Mai, nên bà A đã mẫu thuẫn cá nhân với anh C, đồng thời nhân danh chủ tịch HĐQT công ty Thái Dương để ra quyết định cách chức anh C Tháng 12/2018,

Trang 4

bà A do cần vốn để đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân Ban Mai nên đã chuyển nhượng 20% cổ phần của mình cho anh T là thành viên Hội đồng quản trị công

ty cổ phần Hoàng Hôn sở hữu 3 khách sạn hạng sang tại huyện K tỉnh M

3 Nhận xét về quyết định cách chức anh C và việc chuyển nhượng cổ phần của bà A?

TÌNH HUỐNG BỔ SUNG

Tháng 3/2019, do nhận thấy công ty Bình Minh có thị phần lớn và đang kinh doanh phát đạt, nên bà A đã ngỏ ý muốn sáp nhập DNTN của mình vào công ty Bình Minh Bà A đã gặp anh C nói chuyện mong xóa bỏ mẫu thuẫn đồng thời ngỏ ý sáp nhập hai doanh nghiệp Anh C đã đồng ý với điều kiện bà A phải

4 Nhận xét những yêu cầu của bà A và anh C? Nêu hướng giải quyết?

Trang 5

NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

1 Khái niệm

Theo quy định tại Điều 110 Luật doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp

2 Đặc điểm

- Về thành viên: Thành viên công ty cổ phần được gọi là các cổ đông, có

thể là tổ chức hoặc cá nhân Cổ đông là những người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty Pháp luật chỉ quy định về số cổ đông trong công ty cổ phần tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa Điều này giúp công ty cổ phần có thể mở rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình

- Về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh

giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng

ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất là 20% tổng số cổ phần được quyền chào bán

- Đặc điểm về huy động vốn: So với các loại hình công ty khác, công ty

cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt Đây là loại hình doanh nghiệp duy nhất được quyền phát hành cả cổ phiếu và trái phiếu

- Trách nhiệm tài sản: Công ty cổ phần chịu trách nhiệm tài sản trong

phạm vi tài sản của công ty, cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số

Trang 6

vốn đã góp

- Về chuyển nhượng vốn: Cổ đông được tự do chuyển nhượng vốn

thông qua việc bán cổ phiếu, tuy nhiên việc chuyển nhượng vốn cũng có những

trường hợp bị cấm và hạn chế

-Về tư cách pháp nhân: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ

ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

II GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

1 Nhận xét tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 và các quyết định nhân sự trong cuộc họp

Thứ nhất, đối với cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 thì theo quy định tại

điểm c và đ khoản 2 Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2014 thì ĐHĐCĐ đã thực hiện đúng quyền được pháp luật quy định là bầu ra thành viên HĐQT và thông qua Điều lệ

Thứ hai, đây là lần họp đầu tiên của Công ty Cổ phần Thái Dương từ khi

mới thành lập, do đó phải xem xét với số lượng 50 thành viên tham gia đã đạt từ 51% tổng số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Doanh nghiệp về điều kiện tiến hành họp cổ đông hay chưa

Thứ ba, theo quy định tại Điều 144 Luật Doanh nghiệp 2014 thì phải xét

đã có ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành hay chưa

Thứ tư, đối với số thành viên HĐQT được bầu cử 7 người là phù hợp với

quy định tại khoản 1 Điều 150 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về số lượng thành viên HĐQT

Thứ năm, theo quy tại khoản 1 Điều 151 Luật Doanh nghiệp năm 2014

thì chủ tịch HĐQT phải có những tiêu chuẩn sau đây:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.

Trang 7

– Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.

– Đối với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi,

mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

Và căn cứ Khoản 3, Điều 18, Luật doanh nghiệp 2014 quy

định về Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Mặt khác, căn cứ khoản 3, Điều 183, Luật Doanh nghiệp 2014 thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ không được phép đồng thời làm chủ doanh nghiệp

tư nhân khác, chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Cụ thể:

"3 Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ

doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh" Do đó, chỉ cần bà A đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực,

trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, thì hoàn toàn có thể trở thành chủ tịch HĐQT

Như vậy, để có thể nhận xét về tính hợp pháp của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017, trước tiên cần phải xem xét Công ty Cổ phần Thái Dương có bao nhiêu thành viên, từ đó kết luận cuộc họp gồm 50 thành viên đã đạt 51% tổng số phiếu biểu quyết chưa, nếu chưa đủ tỷ lệ như trên thì cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 25/9/2017 là không hợp pháp Về quyết định nhân sự trong cuộc họp thì

Trang 8

phía bà A dù là đối tượng bị hạn chế theo quy định của pháp luật nhưng vẫn có thể tham gia góp vốn vào công ty cổ phần, do đó bà A vẫn có thể là Chủ tịch Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Thái Dương

2 Nhận xét về việc tổ chức và nội dung của cuộc họp ĐHĐCĐ ngày 20/1/2018

Thứ nhất, người triệu tập họp ĐHĐCĐ phải gửi thông báo mời họp đến

tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc (khoản 1 điều 139 Luật Doanh nghiệp 2014) Tuy nhiên, dữ liệu đề bài không đề cập đến ngày giấy mời được gửi, do đó không đưa ra nhận xét về vấn đề này

Giấy mời được gửi cho tất cả các cổ đông sở hữu từ 1% cổ phần phổ thông trở lên là chưa đúng pháp luật, vì Cổ đông phổ thông có quyền tham dự và phát biểu trong các cuộc họp ĐHĐCĐ và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết (điểm

a khoản 1 Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2014) và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết vẫn có quyền như cổ đông phổ thông ( Theo điểm b khoản 2 điều 116 Luật Doanh nghiệp 2014), song cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một

cổ phần của công ty cổ phần (Khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2014), tức chỉ cần là cổ đông sở hữu 1 cổ phần phổ thông hoặc 1 cổ phần ưu đãi biểu quyết vẫn

có thể tham dự và phát biểu trong các cuộc họp ĐHĐCĐ

Thứ hai, cuộc họp thường niên diễn ra là đúng theo quy định của pháp

luật, cuộc họp thường niên của ĐHĐCĐ được diễn ra trong vòng 4 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngày kết thúc năm tài chính là ngày 31/12/2017, và ngày họp thường niên của ĐHĐCĐ trong tình huống trên vào tháng 1/2018, tức

là cuộc họp được diễn ra theo đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 136)

* Về nội dung:

Tại cuộc họp ngày 20/1/2018, HĐQT quyết định mua lại 200.000 cổ phần đã phát hành, đồng thời muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty là chưa đúng pháp luật

Trang 9

Theo khoản 2 Điều 136 Luật Doanh nghiệp 2014, Đại hội đồng cổ đông

thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây: Kế hoạch kinh doanh

hằng năm của công ty; Báo cáo tài chính hằng năm; Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị; Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên; Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại; Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

3 Nhận xét về quyết định cách chức anh C và việc chuyển nhượng

cổ phần của bà A

* Về quyết định cách chức anh C:

- Về căn cứ: Anh C hoàn toàn đủ điều kiện và tiêu chuẩn để đảm nhiệm chức Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Thái Dương theo quy định tại Điều 65 và Điều 157 Luật Doanh nghiệp 2014

- Về thẩm quyền: Bà A hoàn toàn không có thẩm quyền ra quyết định cách chức anh C, căn cứ theo khoản 3, Điều 152 Luật Doanh nghiệp 2014 về quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch HĐQT không quy định việc chủ tịch HĐQT có quyền cách chức Tổng giám đốc mà quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc thuộc về HĐQT (điểm i, khoản 2, Điều

149 Luật Doanh nghiệp 2014)

- Về thủ tục: Trong trường hợp cách chức anh C phải đảm bảo đúng thủ tục, HĐQT cần thông qua quyết định cách chức bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định (căn

cứ khoản 3 Điều 149 Luật Doanh nghiệp 2014)

=> Như vậy, quyết định cách chức anh C của bà A - chủ tịch HĐQT là không đúng căn cứ, thẩm quyền và thủ tục theo quy định của pháp luật

* Về việc chuyển nhượng cổ phần của bà A:

Trường hợp 1: Bà A là cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần Thái Dương

Trang 10

- Nếu anh T không phải là cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần Thái Dương:

+ Về căn cứ: căn cứ khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 nếu bà A là cổ đông sáng lập thì việc chuyển nhượng cổ phần của

bà A vẫn trong thời hạn 03 năm từ khi Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh (từ 28/8/2017 đến 12/2018) nên cần phải được sự chấp thuận của Đại hội cổ đông

+ Về thẩm quyền: Căn cứ khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 thì việc chuyển nhượng cổ phần của bà A phụ thuộc vào Đại hội cổ đông

+ Về thủ tục: Việc chuyển nhượng của bà A cần phải được sự chấp thuận của Đại hội cổ đông và được tiến hành theo đúng thủ tục được quy định từ Điều

136 đến Điều 146 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về các thủ tục tiến hành Đại hội cổ đông từ việc triệu tập, mở cuộc họp, tiến hành và kết thúc Đại hội cổ đông, Đại hội biểu quyết bằng hình thức thu thẻ biểu quyết, và cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần (bà A) không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó

- Nếu anh T kiêm luôn là cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Thái Dương: Căn cứ khoản 1 Điều 126 và khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014 thì bà A hoàn toàn có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác là anh T

Trường hợp 2: Bà A không phải là cổ đông sáng lập của Công ty Cổ phần Thái Dương

Căn cứ khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ phần được tự

do chuyển nhượng, nên bà A có thể chuyển nhượng cổ phần của mình cho anh

T, việc chuyển nhượng cần đảm bảo đúng thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014

4 Nhận xét những yêu cầu của bà A và anh C? Nêu hướng giải quyết?

* Về yêu cầu của bà A là sáp nhập doanh nghiệp tư nhân của mình vào công ty Bình Minh:

Ngày đăng: 06/04/2023, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w