1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và triển khai các chương trình xtxk quốc gia của bộ công thương

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Triển Khai Các Chương Trình XTXK Quốc Gia Của Bộ Công Thương
Tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG ......... Error! Bookmark not defined. 1.1. Các khái niệm liên quan đến XTXK và xây dựng, triển khai chương trình XTXKQG (13)
    • 1.1.1. Khái niệm về xúc tiến và xúc tiến thương mại (22)
    • 1.1.2. Khái niệm XTXK, xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG (24)
    • 1.2. Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG (25)
      • 1.2.1 Nội dung của chương trình XTXKQG (26)
      • 1.2.2 Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG (30)
    • 1.3. Căn cứ và phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG (33)
      • 1.3.1. Căn cứ xây dựng chương trình XTXKQG (33)
      • 1.3.2. Phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG (35)
    • 1.4. Kinh nghiệm của một số nước về XTXK (36)
      • 1.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc (37)
      • 1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản (38)
      • 1.4.3 Những bài học Việt Nam rút ra thông qua kinh nghiệm XTXK của Hàn Quốc và Nhật Bản (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (14)
    • 2.1. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 (42)
      • 2.1.1 Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu, cán cân thương mại và kim ngạch xuất khẩu (42)
      • 2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (43)
      • 2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu (48)
    • 2.2. Phân tích thực trạng xây dựng và triển khai các chương trình (50)
      • 2.2.1. Thực trạng xây dựng chương trình XTXKQG (50)
      • 2.2.2. Thực trạng triển khai chương trình XTXKQG (53)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG (58)
      • 2.3.1. Thành công (58)
      • 2.3.2. Hạn chế (60)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế (63)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 (22)
    • 3.1. Định hướng xuất khẩu chung các mặt hàng của Việt Nam đến năm 2025 (66)
      • 3.1.1. Mục tiêu xuất khẩu (66)
      • 3.1.2. Định hướng xuất khẩu (68)
    • 3.2. Định hướng xây dựng chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025 (68)
      • 3.2.1. Mục tiêu của chương trình XTXKQG (0)
      • 3.2.2. Định hướng xây dựng chương trình XTXKQG (69)
      • 3.2.3. Đối tượng của chương trình XTXKQG (70)
      • 3.2.4. Nguyên tắc xây dựng Chương trình XTXKQG (71)
      • 3.2.5. Nội dung chương trình XTXK đến năm 2025 (72)
    • 3.3. Các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng và triển khai chương trình (73)
      • 3.4.1. Phân công thực hiện chương trình XTXKQG (77)
      • 3.4.2. Phối hợp thực hiện chương trình XTXKQG (78)
      • 3.4.3. Giám sát thực hiện chương trình XTXKQG (78)
  • KẾT LUẬN (80)

Nội dung

Thông qua việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ để phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước về việc phê duyệt Chương trình XTXKQG, trong đó, Bộ Công Thương chịu trách

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-❧❧ • ❧❧ -

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC

CHƯƠNG TRÌNH XTXK QUỐC GIA CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

MÃ NGÀNH: 8310106

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐỖ THỊ HƯƠNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, tổ chức cá nhân Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này

Trước hết tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh

tế Quốc dân cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tác giả trong suốt quá trình học tập

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tác giả xin trân trọng cảm ơn cô giáo

Đỗ Thị Hương, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp, những người đã hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình thu thập thông tin, số liệu, tài liệu nghiên cứu cũng như đóng góp các ý kiến để tác giả hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Ngân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG Error! Bookmark not defined 1.1 Các khái niệm liên quan đến XTXK và xây dựng, triển khai chương trình XTXKQG 5

1.1.1 Khái niệm về xúc tiến và xúc tiến thương mại 5

1.1.2 Khái niệm XTXK, xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG 7

1.2 Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG 8

1.2.1 Nội dung của chương trình XTXKQG 9

1.2.2 Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG 13

1.3 Căn cứ và phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG 16

1.3.1 Căn cứ xây dựng chương trình XTXKQG 16

1.3.2 Phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG 18

1.4 Kinh nghiệm của một số nước về XTXK 19

1.4.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 20

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 21

1.4.3 Những bài học Việt Nam rút ra thông qua kinh nghiệm XTXK của Hàn Quốc và Nhật Bản 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG 22

Trang 5

2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2017 22

2.1.1 Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu, cán cân thương mại và kim ngạch xuất khẩu 22

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 23

2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 28

2.2 Phân tích thực trạng xây dựng và triển khai các chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương giai đoạn 2011 – 2017 30

2.2.1 Thực trạng xây dựng chương trình XTXKQG 30

2.2.2 Thực trạng triển khai chương trình XTXKQG 33

2.3 Đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG 38

2.3.1 Thành công 38

2.3.2 Hạn chế 40

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 43

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025 46

3.1 Định hướng xuất khẩu chung các mặt hàng của Việt Nam đến năm 2025 46

3.1.1 Mục tiêu xuất khẩu 46

3.1.2 Định hướng xuất khẩu 48

3.2 Định hướng xây dựng chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025 48

3.2.1 Mục tiêu của chương trình XTXKQG 48

3.2.2 Định hướng xây dựng chương trình XTXKQG 49

3.2.3 Đối tượng của chương trình XTXKQG 50

3.2.4 Nguyên tắc xây dựng Chương trình XTXKQG 51

3.2.5 Nội dung chương trình XTXK đến năm 2025 52

3.3 Các giải pháp hoàn thiện việc xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025 53

Trang 6

3.4 Điều kiện thực hiện chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến

năm 2025 57

3.4.1 Phân công thực hiện chương trình XTXKQG 57

3.4.2 Phối hợp thực hiện chương trình XTXKQG 58

3.4.3 Giám sát thực hiện chương trình XTXKQG 58

KẾT LUẬN 60

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

TT Các từ

viết tắt

Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Tiếng Việt

1 ASEAN Association of South East Asia

4 EVFTA Vietnam and Free Trade

Agreement and Economic ASIA EUROPE Union

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU

5 FDA Food and Drug Administration Cục Quản lý thực phẩm và

dược phẩm Hoa Kỳ

6 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

7 FTA Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

8 GSP Good Storage Practices Quy định xuất xứ cụ thể của

hàng hóa

9 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

10 ITC International Trade Center Trung tâm thương mại quốc tế

11 JETRO The Japan External Trade

Tổ chức Xúc tiến thương mại

và đầu tư Hàn Quốc

13 MITI Ministry of International

Trade and Industry

Bộ Công nghiệp và thương mại quốc tế Nhật Bản

Hội Tự động hóa Việt Nam

16 VASEP Vietnam Association of

Seafood Exporters and Producers

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam

17 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

TT Các từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

10 QĐ-TTg Quyết định của thủ tướng

11 QĐ-BCT Quyết định của Bộ Công Thương

12 TTXTTM Trung tâm Xúc tiến thương mại

13 TT-BTC Thông tư Bộ tài chính

19 XTTM Xúc tiến thương mại

20 XTTMQG Xúc tiến thương mại quốc gia

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

BẢNG

Bảng 1.1: Nội dung chương trình XTXKQG Error! Bookmark not defined Bảng 1.2: Các bước thực hiện chương trình XTXKQGError! Bookmark not defined.

Bảng 2.1: Thứ tự top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam giai đoạn 2012

-2017 25

Bảng 2.2: Kim ngạch, tỷ trọng và tốc độ tăng giảm xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục và nước/khu vực thị trường chính năm 2017 29

Bảng 2.3: Tình hình triển khai chương trình XTXKQG giai đoạn 2011 – 2017 30

Bảng 2.4: Thực trạng xây dựng chương trình XTXKQG giai đoạn 2011 -2017 33

Bảng 2.5: Tổng hợp các hoạt động XTXKQG theo nội dung giai đoạn 2011 – 2017 34

Bảng 2.6: Các hoạt động XTXKQG đối với thủy sản 37

giai đoạn 2011 -2017 37

HÌNH Hình 1.1 Quy trình xây dựng và triển khai Chương trình XTXKQG 13

Hình 2.1: Tình hình tăng trưởng xuất nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn 2011 -2017 23

Hình 2.2: Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng năm 2011 24

Hình 2.3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu giai đoạn 2011 – 2017 26

Hình 2.4: Cơ cấu xuất khẩu hàng hoá năm 2016 27

Hình 2.5: Trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất năm 2017 so với năm 2016 28

Trang 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-❧❧ • ❧❧ -

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC

CHƯƠNG TRÌNH XTXK QUỐC GIA CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

MÃ NGÀNH: 8310106

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI - 2018

Trang 12

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong thời gian tới, tăng cường việc XTXK cho các ngành hàng trọng điểm được xem là một trong những tiêu chí hàng đầu để phát triển đất nước Đặc biệt, khi xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và tự do hóa thương mại là điều mà không một quốc gia nào có thể bỏ qua Việt Nam cũng đang hội nhập ngày càng tích cực hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới thông qua việc tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế như ASEAN, AFTA, ASEM, WTO, để tăng cường hợp tác thương mại quốc tế và phát triển XTXK các sản phẩm, mặt hàng tại các thị trường quốc tế tiềm năng Do đó, cần thực hiện đồng bộ các biện pháp nâng cao chất lượng, tăng giá trị hàng hoá xuất khẩu, việc xây dựng một chương trình XTXKQG tổng thể nhằm đưa các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam chiếm lĩnh thị trường quốc tế, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và đóng góp cho nền kinh tế đất nước là điều hết sức cần thiết

Thông qua việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ để phát triển kinh tế -

xã hội, dự toán ngân sách nhà nước về việc phê duyệt Chương trình XTXKQG, trong đó, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chương trình XTXKQG thông qua các Nghị định của Chính phủ, dự toán ngân sách nhà nước về phê duyệt chương trình để đẩy mạnh xuất khẩu bền vững cho các ngành hàng xuất khẩu trọng tâm Trên cơ sở trình bày thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXK quốc gia của Bộ Công Thương đến năm 2025, cùng việc phân tích những thành công và bất cập, hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn tới những bất cập, hạn chế đó, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng một chương trình XTXKQG tổng thể nhằm đẩy mạnh xuất khẩu bền vững các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

Với mục tiêu đó, tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng và triển khai các

chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương” để nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích đó, bằng phương pháp phương pháp phân tích,

so sánh, tổng hợp tài liệu, thống kê, dự báo, luận văn đã đề ra một số nhiệm vụ cần thực hiện:

- Hệ thống hóa những vấn đề chung về xây dựng và triển khai chương trình

Trang 13

XTXKQG

- Phân tích thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG giai đoạn 2011 – 2017, đưa ra ví dụ về một số mặt hàng xuất khẩu trọng tâm, từ đó đánh giá thành công và hạn chế chung của chương trình XTXKQG

- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện việc xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, hình, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Chương 2 - Thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của

XTXK là hoạt động hết sức quan trọng nhằm khuyến khích và hỗ trợ đẩy mạnh việc trao đổi sản phẩm với các đối tác thương mại nước ngoài Một nền kinh

tế cần tích cực thực hiện các biện pháp XTXK vì XTXK tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác những cơ hội mà tự do hóa thương mại tạo ra Việc xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Việt Nam cho các mặt hàng xuất khẩu trọng điểm

là hết sức cần thiết Đặc biệt, Chương trình XTXKQG có sự tham gia và hỗ trợ của Nhà nước, các tổ chức xúc tiến thương mại Chính phủ và phi Chính phủ cùng cộng đồng DN giúp phát triển xuất khẩu, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ của đất nước và các thông lệ quốc tế

Nội dung của chương trình XTXKQG rất đa dạng, bao gồm các hoạt động thông tin thương mại, hoạt động quảng bá, hỗ trợ thâm nhập thị trường nước ngoài,

Trang 14

hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu, hoạt động tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, hoạt động hỗ trợ xây dựng và quảng bá thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu, hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chương trình XTXKQG được xây dựng và triển khai theo một quy trình khoa học và chặt chẽ, đầy đủ theo các bước đã được quy định một cách cụ thể

Việt Nam là nước có nhiều điều kiện để phát triển xuất khẩu nhưng giá trị xuất khẩu chưa cao, chưa xây dựng được những thương hiệu uy tín, xứng đáng với tiềm năng Thông qua nghiên cứu kinh nghiệm về XTXK cùng chương trình XTXK của hai quốc gia Nhật Bản và Hàn Quốc, luận văn đã rút ra được những bài học có ý nghĩa nhằm đẩy mạnh XTXK của Việt Nam

Thứ nhất, cần xây dựng được những chương trình xúc tiến đẩy mạnh xuất khẩu hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu;

Thứ hai, tăng cường công tác định hướng của Chính phủ, tập trung phát triển hàng hóa có khả năng cạnh tranh cao, những mặt hàng có thế mạnh;

Thứ ba, hỗ trợ nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu mạnh cho sản phẩm xuất khẩu;

Thứ tư, phát triển những giải pháp hỗ trợ cho các DN xuất khẩu;

Thứ năm, xác định mục tiêu và đối tượng cụ thể cho các hoạt động XTXK, phù hợp với các định hướng và chiến lược xuất khẩu của đất nước trong từng thời

Đặc biệt, hoạt động XTXK đã dần được các DN, các Bộ ngành, Chính phủ quan tâm, hỗ trợ và tạo nhiều điều kiện thuận lợi nên đã thu được những kết quả tích cực

Trang 15

Chương trình XTXK bước đầu được xây dựng một cách có trọng tâm, trọng điểm, có định hướng; hàng nghìn lượt DN kinh doanh xuất khẩu đã được hỗ trợ tham gia các hoạt động XTXK nhằm nâng cao năng lực, kỹ năng và tư duy XTXK; thị trường xuất khẩu truyền thống được củng cố, thị trường xuất khẩu mới được mở rộng, kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh Tuy nhiên về tổng thể, XTXK vẫn còn nhỏ lẻ, chưa có sự phối hợp các nguồn lực để thực hiện những chương trình mang tầm cỡ quốc gia, chưa tạo được tiếng vang lớn

Thời gian qua, Chương trình XTXK quốc gia của Việt Nam do các Hiệp hội

và các cơ quan XTTM ngành chủ trì xây dựng triển khai Tuy nhiên, do chưa có sự chỉ đạo thống nhất nên nhiều chương trình còn trùng lặp, chồng chéo, gây lãng phí nguồn lực và ngân sách nhà nước.Việc xây dựng Chương trình cũng chưa có các phương pháp triển khai cụ thể nên hiệu quả thực hiện không cao Ngoài ra, các chương trình XTXK quốc gia giai đoạn 2011 - 2017 chủ yếu vẫn chỉ tập trung vào các hoạt động XTXK truyền thống, còn những hoạt động XTXK mới, chuyên sâu chưa được chú ý và đầu tư đúng mức, dẫn đến qui mô các chương trình được thực hiện vẫn còn nhỏ lẻ, rời rạc do năng lực xây dựng và triển khai Chương trình XTXK quốc gia của các đơn vị chủ trì, Các Hiệp hội ngành xuất khẩu còn yếu, hiệu quả của nhiều chương trình XTXK chưa cao, nhất là những chương trình có sự hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước Do đó, để tăng cường hiệu quả hoạt động xuất khẩu của Việt Nam thời gian tới, trước hết cần thiết phải xây dựng một chương trình XTXKQG cùng các hoạt động xúc tiến đa dạng, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, Bộ, ngành, đơn vị, Hiệp hội liên quan, được Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện, có cơ chế kiểm tra giám sát chặt chẽ, đảm bảo hiệu quả thực hiện, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam

CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH XTXKQG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẾN NĂM 2025

Hướng tới mục tiêu đẩy mạnh và đổi mới hoạt động XTXK, hỗ trợ thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế đối với các mặt hang xuất khẩu mà Việt Nam có tiềm năng và thế mạnh, tiến tới chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến xuất khẩu để xây

Trang 16

dựng thương hiệu, tăng cường khả năng cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, tiến tới phát triển và ổn định vững chắc thị trường tiêu thụ hàng hóa Việt Nam ở nước ngoài, Chương trình XTXK quốc gia của Việt Nam đến năm 2025 sẽ được xây dựng theo hướng đồng bộ và đầy đủ về nội dung và hình thức xúc tiến, tập trung vào các thị trường trọng điểm, có tiềm năng theo hướng khai thác lợi thế tại những thị trường đã ký kết FTA đồng thời củng cố và mở rộng vững chắc thị phần hàng nông sản của Việt Nam tại thị trường EU, Bắc Mỹ, tạo bước đột pháp mở rộng thị trường xuất khẩu tại Nga và Đông Âu, Mỹ La tinh, Tây Á, Nam Á và Châu Phi; dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Công Thương

Chương trình XTXK quốc gia của Việt Nam đến năm 2025 được đề xuất trong luận văn là chương trình khung, trên cơ sở đó, hàng năm các đơn vị chủ trì sẽ xây dựng đề án cụ thể với phương án triển khai và dự toán kinh phí chi tiết, gửi Bộ Công Thương xem xét duyệt cấp kinh phí

Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm triển khai một cách hiệu quả các hoạt động thuộc Chương trình XTXK quốc gia bao gồm các giải pháp về nâng cao công tác định hướng cho các đơn vị chủ trì, DN của các Bộ ban ngành, đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao năng lực xây dựng và triển khai các hoạt động XTXK cho các đơn vị chủ trì và DN tham gia chương trình, xây dựng các đề án trọng điểm, … Bên cạnh đó, để Chương trình XTXK quốc gia đến năm 2025 đem lại những kết quả tích cực, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ ngành, các địa phương, các Hiệp hội, các đơn vị tham gia chương trình XTXK vềt công tác định hướng, xây dựng cũng như việc triển khai và giám sát thực hiện chương trình

Trang 17

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-❧❧ • ❧❧ -

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CÁC

CHƯƠNG TRÌNH XTXK QUỐC GIA CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ QUỐC TẾ

MÃ NGÀNH: 8310106

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐỖ THỊ HƯƠNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Với thời kỳ mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, XK đóng vai trò đặc biệt quan trọng của các quốc gia Đối với các quốc gia châu Á như Việt Nam,

XK là mục tiêu đồng thời đóng vai trò chính để tạo đà tăng trưởng kinh tế Việt Nam là nước có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển XK, đặc biệt, nhiều mặt hàng XK chính của đất nước hiện đang ngày càng chiếm thị phần không nhỏ trên thị trường thế giới và nỗ lực đóng góp vào việc tăng kim ngạch XK chung của cả nước Trong thời gian tới, tăng cường việc XTXK cho các ngành hàng được xem là một trong những tiêu chí hàng đầu để phát triển đất nước

Những năm vừa qua, các hoạt động XTXK bước đầu đã được chú trọng nhằm đẩy mạnh và nâng cao kim ngạch XK nhưng kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, đồng thời giá trị XK vẫn phụ thuộc rất lớn vào biến động giá cả quốc tế Nguyên nhân là do hoạt động XTXK còn nhỏ lẻ, rời rạc, trong khi các hoạt động XTXK mới, chuyên sâu chưa được chú ý đầu tư đúng mức nên hiệu quả của nhiều chương trình chưa cao, nhất là những chương trình XTXKQG có sự hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước Thông qua việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ để phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước về việc phê duyệt Chương trình XTXKQG, trong đó, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm quản lý chương trình, từ đó gia tăng XK và hàng hoá của các DN, tận dụng cơ hội XK từ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đã ký kết hoặc đang đàm phán, đặt mục tiêu Việt Nam trở thành một trong những quốc gia XK bền vững Đặc biệt, các ngành hàng XK còn thiếu rất nhiều những chương trình XTXKQG hữu hiệu nhằm đẩy mạnh XK bền vững

Trên cơ sở trình bày thực trạng xây dựng và triển khai các chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025, cùng việc phân tích những thành công và bất cập, hạn chế cũng như nguyên nhân dẫn tới những bất cập, hạn chế đó, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp xây dựng một chương trình XTXKQG tổng thể nhằm đẩy mạnh XK bền vững các mặt hàng XK chủ lực của Việt Nam

Trang 19

Với mục tiêu đó, tác giả luận văn lựa chọn đề tài “Xây dựng và triển khai

các chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương” để nghiên cứu

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cho đến nay, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến

đề tài như sau:

Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của Nguyễn Lương Ngọc (2015)

“Nâng cao công tác XTTM của Sở Công Thương Hải Dương đến 2020”, Đại học Quốc gia Hà Nội Luân văn đã phân tích thực trạng XTTM của Sở Công Thương Hải Dương giai đoạn 2006 – 2013, từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thực hiện XTTM, đẩy mạnh XK đến năm 2020

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Cấn Thị Minh Lan (2016) “Quản lý hoạt động XTTM đối với ngành hàng thủy sản XK tại Hiệp hội Chế biến và XK thủy sản Việt Nam”, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã phân tích thế mạnh, hạn chế của mặt hàng thủy sản Việt Nam cũng như đặc điểm thị trường quốc tế, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của các mặt hàng XK và thúc đẩy chương trình XTXKQG với mặt hàng này

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Bùi Liên Thảo (2010) “Xây dựng và thực hiện chương trình XTXKQG của Việt Nam đối với nhóm hàng nông sản đến năm 2015”, Đại học Kinh tế Quốc Dân Luận văn đã phân tích triển khai chương trình XTXKQG để từ đó phát triển XK nông sản của Việt Nam, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng và thực hiện chương trình đến năm 2015 Tuy nhiên, từ năm 2011 trở đi, Thủ tướng đã ban hành quyết định mới, phù hợp hơn với chương trình XTXKQG

Luận án tiến sĩ kinh tế của Đỗ Thị Hương (2010) “Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy XK của các DN Việt Nam vào thị trường EU”, Đại học kinh tế Quốc dân Luận án đã phân tích tình hình thực hiện các hoạt động xúc tiến của DN Việt Nam từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động XTXK vào thị trường

EU Tuy nhiên, luận án chưa đề cập đến việc xây dựng chương trình xúc tiến xuất khẩu của Việt Nam

Đề tài “Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp, chính sách thúc đẩy ứng dụng

tự động hóa trong các ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam giai đoạn đến năm 2020” do Bộ Công Thương giao cho Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự

Trang 20

động hóa chủ trì thực hiện trong năm 2010

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn là phân tích tình hình xây dựng và triển khai các chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương giai đoạn 2011- 2017 và giải pháp hoàn thiện đến năm 2025

Để đạt được mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ của luận văn cần thực hiện bao gồm:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn chung về xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG;

- Phân tích và đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương;

- Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện việc xây dựng, triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương giai đoạn 2011- 2017, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp tài liệu, thống kê, dự báo Những thông tin sử dụng trong luận văn được lấy từ một số tài liệu, báo cáo chuyên ngành, một số tạp chí, báo điện tử, website của các tổ chức XTTM quốc tế, các hiệp hội ngành hàng Việt Nam, Bộ Công Thương, Cục XTTM, được thống

kê trong danh mục tài liệu tham khảo

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày cụ thể trong 3 chương

Trang 21

Chương 1 – Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Chương 2 - Thực trạng xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG của

Bộ Công Thương

Chương 3 – Định hướng và giải pháp hoàn thiện việc xây dựng, triển khai chương trình XTXKQG của Bộ Công Thương đến năm 2025

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH

XTXKQG

1.1 Các khái niệm liên quan đến XTXK và xây dựng, triển khai chương trình XTXKQG

1.1.1 Khái niệm về xúc tiến và xúc tiến thương mại

Đầu tiên, xúc tiến bao gồm các hoạt động bán hàng của DN theo cách truyền thống nhất và là một khái niệm hẹp hơn của XTTM Cụ thể, những hoạt động nhằm mục đích thực hiện trao đổi, mua bán, quảng cáo hàng hóa một cách thuận lợi đến các khách hàng tiềm năng của DN tương tự như trong marketing được định nghĩa là các hoạt động xúc tiến Do vậy, khái niệm xúc tiến sẽ đi kèm với bán hàng cùng những việc làm tương tự như trong các hoạt động marketing ngày nay, được định

nghĩa là “Hoạt động truyền tải thông tin tới các khách hàng tiềm năng, bao gồm hoạt động truyền tải thông tin cụ thể của DN, sản phẩm của DN, phương pháp phục

vụ và những lợi ích khác mà khách hàng nhận được thông qua việc mua các sản phẩm hay dịch vụ của DN Thông qua những phản hồi kịp thời của khách hàng, từ

đó DN có thể tìm ra cách tốt nhất thoả mãn được nhu cầu của khách hàng” (T.S

Nguyễn Thị Nhiễu, 2003)

Thứ hai, bởi khái niệm xúc tiến liên quan tới các hoạt động marketing, vậy

nên trên quan điểm marketing của Dennis W Goodwin, xúc tiến là “Hoạt động đặc biệt, có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa DN với các đối tác và tập hợp khách hàng tiềm năng”

Thứ ba, khái niệm về xúc tiến sẽ được định nghĩa cụ thể theo các từ điển

tiếng Việt và nước ngoài Xúc tiến là “Làm cho tiến triển nhanh hơn” theo Từ điển tiếng Việt, hoặc có nghĩa tương đương với từ “promotion” trong tiếng Anh là “Các hoạt động triển khai nhằm mục đích cuối cùng là thúc đẩy, gia tăng doanh số của một sản phẩm, dịch vụ nào đó” dựa theo từ điển Oxford Advanced Learners’

Trang 23

Dictionary

Nhìn chung, khái niệm về xúc tiến là những hoạt động liên quan tới marketing bao gồm trao đổi, mua bán, quảng cáo một cách nhanh nhất tới khách hàng và đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng, đem lại kết quả cuối cùng là gia tăng doanh thu cho DN

XK là các hoạt động kinh doanh, buôn bán hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch

vụ của một quốc gia ở phạm vi quốc tế để từ đó làm cầu nối trong việc sản xuất với tiêu dùng giữa các nước và dựa trên cơ sở dùng tiền tệ làm chức năng thanh toán Hình thức đầu của XK chỉ đơn giản là trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia nhưng cho đến nay nó đã thay đổi rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức đa dạng và các cấp độ khác nhau Hơn nữa, XK còn bao gồm các hoạt động thương mại và quốc tế Ngoài ra, XK có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế chung của một quốc gia Hoạt động XK tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế, tập trungsản xuất để gia tăng thêm nguồn thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho phát triển

cơ sở hạ tầng, nguồn vốn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đặc biệt là căn

cứ để mở rộng, là cơ hội phát triển thêm các quan hệ kinh tế đối ngoại.Vì vậy, hiện nay Chính phủ các nước rất quan tâm đến việc đẩy mạnh XK thông qua các hoạt động xúc tiến

Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về XTTM

Một là, khái niệm về XTTM được dựa theo khoản 10, Điều 3, 2005 của Luật

Thương mại, quy định rõ ràng rằng “XTTM là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm những

cơ hội phát triển mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, đặc biệt cho các hoạt động khuyến mại, quảng cáo mang tính chất thương mại, giới thiệu hàng hóa, dịch

vụ, hội chợ, triển lãm thương mại” Tuy nhiên, khái niệm này chỉ nhấn mạnh vào

những hoạt động XTTM khi liên quan tới việc tiêu thụ hàng hóa một cách trực tiếp,

và không nhắc đến các hoạt động còn lại như bổ sung thông tin, thị trường, đào tạo

Trang 24

được hiệu quả tốt nhất” (T.S Phạm Quang Thao, Áp dụng XTTM của Nhật Bản,

1997) Khái niệm này còn mang ngụ ý rằng XTTM sẽ luôn đi cùng với các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa

Ba là, khái niệm về XTTM phổ biến nhất được thu gọn lại theo quan điểm của T.S Nguyễn Thị Nhiễu trong cuốn XTXK của chính phủ cho các DN vừa và

nhỏ thì XTTM bao gồm “Tất cả các phương pháp tác động rõ rệt khuyến khích và thúc đẩy đến việc phát triển thương mại” Như vậy, khái niệm này phù hợp nhất với

tình hình phát triển thương mại và XK của thế giới

Bốn là, khái niệm XTTM được dựa theo các tiêu chuẩn khác nhau để tạo ra các chính sách quản lý và đầu tư phù hợp cho các hoạt động XTTM XTTM bao gồm XTTM theo DN, Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ, theo phạm vi XTXK trong nước và quốc tế, theo đối tượng được tác động đến Đặc biệt, XTTM thị trường quốc tế sẽ liên quan trực tiếp đến các hoạt động XTXK và xúc tiến nhập khẩu Như vậy, khái niệm và triển khai các hoạt động XTTM quốc tế, chính là các hoạt động XTXK được hiểu theo nghĩa rộng hơn nữa là các hoạt động XTXK, xúc tiến nhập khẩu và xúc tiến đầu tư cho thị trường quốc tế trong thời kì hội nhập kinh

tế và phát triển Hơn nữa, dựa theo Trung tâm thương mại quốc tế (ITC), định nghĩa

XTTM quốc tế là “Hoạt động hỗ trợ của Chính phủ một nước và các tổ chức XTTM khác để phát triển các hoạt động thương mại quốc tế” Vì vậy, chính phủ, các tổ

chức XTTM và các DN cần phải tập trung thay đổi lại quan điểm về XTTM, hướng tới mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế,hội nhập với xu hướng phát triển chung của quốc tế

1.1.2 Khái niệm XTXK, xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Từ khái niệm XTTM, XTXK là một bộ phận của XTTM quốc tế Tuy còn

có rất nhiều các khái niệm khác nhau cho đến hiện tại nhưng khái niệm chung nhất về XTXK dựa theo T.S Nguyễn Thị Nhiễu trong cuốn XTXK của chính phủ

cho các DN vừa và nhỏ bao gồm “các hoạt động được triển khai để gia tăng XK của một đất nước hay một DN, mang tính chất phát triển các chiến lược kinh tế,

mở rộng và hỗ trợ các hoạt động XK dựa theo các chính sách khuyến khích và

hỗ trợ khác” Tuy nhiên, khái niệm này chưa giữ được vai trò chủ đạo của các

Trang 25

hoạt động XTXK Do vậy, T.S Nguyễn Thị Nhiễu còn đưa ra thêm khái niệm chung về các hoạt động XTXK và nhấn mạnh vào tầm quan trọng xúc tiến các

hoạt động XTXK của Chính phủ, bao gồm “phát triển các chiến lược kinh tế để

từ đó mở rộng hơn nữa hoạt động XK qua các biện pháp, chính sách khuyến khích, hỗ trợ cao nhất” Một cách cụ thể hơn, khái niệm này nhấn mạnh sự quan

trọng của Chính phủ để gia tăng các hoạt động XK, xúc tiến hoạt động XK bao

gồm “những biện pháp chính sách của Nhà nước có tác động gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm khuyến khích hoạt động XK của các DN, các ngành và đất nước” (T.S

Nguyễn Thị Nhiễu, 2003) Như vậy, định nghĩa này đã làm rõ nội dung hoạt động và phạm vi của XTXK, phù hợp với mục tiêu, XTTM và XTXK của Chính phủ, của các quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại Cuối cùng, xuất phát từ nhiệm vụ và vai trò của Chính phủ, XTXK của Chính phủ liên quan đến toàn bộ các chính sách, biện pháp để tạo điều kiện, củng cố các DN XK

và các tổ chức phi chính phủ trong nước để từ đó đẩy mạnh XK hàng hóa, sản phẩm của Việt Nam sang thị trường quốc tế mục tiêu

Khái niệm xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG bao gồm sự có mặt của Nhà nước và các tổ chức hỗ trợ thương mại trực tiếp tham gia vào quá trình XTXK Dựa theo thông tin của Cục XTTM, Bộ Công Thương và Cục phát triển DN của Bộ kế hoạch và Đầu tư, để xây dựng và triển khai được chương trình XTXKQG, trước hết cần phải có những hoạt động XTXK của Chính phủ để

từ đó thiết lập môi trường phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động XTXK và XK các mặt hàng trọng điểm, đồng thời trực tiếp tiến hành các hoạt động XTXK Trong đó, các tổ chức hỗ trợ thương mại sẽ phối hợp với Chính phủ trong các hoạt động mạng lưới XTXKQG, cung cấp các đề án ngành hàng trọng điểm XK cùng hỗ trợ kinh doanh XTTM cho các DN XK có yêu cầu Thông qua sự trợ giúp của Chính phủ và các tổ chức thương mại, phát triển XK, thị trường trong nước, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh, XK, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn

1.2 Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Trang 26

1.2.1 Nội dung của chương trình XTXKQG

Nội dung chính của Chương trình XTXKQG trước hết phải nắm bắt rõ thông tin, từ đó xây dựng cơ sở số liệu phân tích nghiên cứu các thị trường XK trọng điểm của các ngành hàng Thông qua thông tin cụ thể, chính xác, chương trình tập trung vào tuyên truyền, quảng bá hình ảnh sản phẩm XK bằng việc nhờ các đại diện cơ quan truyền thông

Ngoài ra, để chương trình có thể triển khai một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng, sự có mặt của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực XK trong và quốc tế là cần thiết để tư vấn phát triển sản phẩm XK, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển

XK tại thị trường nước ngoài

Đặc biệt, chương trình XTXKQG còn tập trung triển khai tổ chức và giúp các DN XK tích cực tham gia các hội chợ triển lãm thương mại định hướng XK tại nước ngoài và trong nước Đây là một trong những hoạt động xúc tiến truyền thống được rất nhiều quốc gia sử dụng, giúp DN giữ vững mối quan hệ, thiết lập được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiều đối tác mới, mở rộng thị trường XK Không chỉ các DN XK trong nước, chương trình còn hỗ trợ tổ chức cho các đoàn

DN nước ngoài vào Việt Nam, các hội nghị quốc tế ngành hàng XK tại Việt Nam, các hoạt động XTTM để từ đó tạo cơ hội phát triển nhiều thị trường XK cùng quảng cáo, tìm hiểu thị trường quốc tế đối với các thương hiệu hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc Chương trình XK quốc gia

Tiếp đó, chương trình tiến hành triển khai các hoạt động xúc tiến tổng hợp nhằm đẩy mạnh XK hàng hóa, các mặt hàng trọng tâm của Việt Nam ra nước ngoài, thu hút thêm vốn đầu tư nước ngoài

Cuối cùng, đối với các hoạt động, hạng mục XTXKQG nếu đủ điều kiện xây dựng mức khoán chi, Bộ Công Thương sẽ chủ trì, phối hợp cùng với Bộ Tài chính

để xây dựng cơ chế thực hiện thí điểm cùng các hoạt động XTTM khác thuộc chương trình XTXKQG do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Như vậy, nội dung của chương trình XTXKQG sẽ được tóm tắt cụ thể về các hoạt động hỗ trợ như sau:

Trang 27

Thứ nhất, hoạt động tìm kiếm, nghiên cứu thông tin xuất khẩu, thị trường trong nước và quốc tế, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các ngành hàng Tổng chi phí cho nội dung này bao gồm chi phí mua tư liệu, điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu, chi phí xuất bản và phát hành cùng các khoản chi khác phát sinh (nếu có) Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 1,5 triệu đồng/1 đơn vị đăng ký và nhận thông tin

Thứ hai, hoạt động tuyên truyền xuất khẩu, quảng bá hình ảnh ngành hàng đến các thị trường quốc tế Chi phí sẽ gồm phí thiết kế, xây dựng kế hoạch, nội dung truyền thông, quảng cáo

Thứ ba, thuê chuyên gia tư vấn phát triển sản phẩm xuất khẩu Để chương trình XTXKQG đạt được nhiều thành công và thuận lợi, cần phải có sự tư vấn của các nhà chuyên gia với kinh nghiệm dày dặn Vì vậy, chương trình sẽ mời và thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, hợp đồng trọn gói với các chuyên gia tư vấn Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 2 triệu đồng/1 đơn vị tham gia Nội dung chi bao gồm thanh toán chi phí sản phẩm tư vấn đã hoàn thành Đồng thời, chương trình sẽ mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến Việt Nam để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam Chi phí thanh toán sẽ theo sản phẩm truyền thông đã làm hoàn thành

Thứ tư, tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho các DN xuất khẩu, tổ chức đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong và ngoài nước cho các cán bộ nhân viên nhằm nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn, kiến thức về XTXK Những hoạt động này bao gồm chi phí thuê hội trường, thiết bị, trang trí, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, phương tiện đi lại cho chuyên gia cùng chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, các khoản chi khác (nếu có)

Thứ năm, nội dung công tác tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm xuất khẩu các mặt hàng tại nước ngoài bao gồm các hội chợ triển lãm chuyên ngành có quy

mô tối thiểu 7 gian hàng quy theo gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m) và tối thiểu 7 DN tham gia Chi phí với hoạt động này tập trung vào việc thuê mặt bằng và thiết kế,

Trang 28

dàn dựng gian hàng, trang trí chung của khu vực Việt Nam, chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam) sẽ có giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, tổ chức hội thảo, thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch, công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình cùng các khoản chi khác (nếu có) Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia

Đối với tổ chức hội chợ triển lãm định hướng xuất khẩu tại Việt Nam, bao gồm hội chợ triển lãm đa ngành sẽ có quy mô tối thiểu là 300 gian hàng tiêu chuẩn

và 150 DN tham gia khi tổ chức tại thành phố trực thuộc Trung ương, thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng Đồng thời, các chi phí cho nội dung này gồm dịch vụ phục vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ triển lãm, trang trí chung của hội chợ triển lãm, tổ chức khai mạc, bế mạc, tổ chức hội thảo cùng các khoản chi khác (nếu có).Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12 triệu đồng/1 đơn vị tham gia

Với tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức hội chợ triển lãm ngành hàng xuất khẩu, sẽ hhỗ trợ 100% chi phí sản xuất, phát hành giới thiệu hội chợ triển lãm và các khoản chi khác (nếu có) Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 12% chi phí tổ chức hội chợ

Thứ sáu, tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài sẽ có hai nhóm là đoàn đa ngành và chuyên ngành.Đoàn đa ngành có tối thiểu 15 DN tham gia, tối đa không quá 5 ngành, trong khi đoàn chuyên ngành có tối thiểu 7 DN tham gia.Tổng chi phí cho các nội dung hoạt động này gồm 1 vé máy bay khứ hồi cho 1 đơn vị tham gia, thuê hội trường, thiết bị, giấy mời, phiên dịch, tài liệu khi tổ chức hội thảo giao thương,tuyên truyền quảng bá, mời khách đến tham dự, giao dịch, công tác phí cho cán bộ tổ chức Chương trình cùng các khoản chi khác (nếu có).Mức hỗ trợ tối

đa với nội dung này là: 40 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á; 60 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 100 triệu đồng)/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh

Trang 29

Các khoản chi theo nội dung cụ thể quy định đối với tổ chức các hoạt động XTXK tổng hợp

Thứ bảy, khi tổ chức đoàn DN nước ngoài vào Việt Nam giao dịch mua hàng, tổng chi phí gồm chi phí đón tiếp đoàn DN nước ngoài,công tác phí cho cán

bộ tổ chức Chương trình XTXKQG, tuyên truyền, quảng cáo, gửi giấy mời các khách quốc tế và trong nước đến tham dự, giao dịch, cùng các khoản chi khác (nếu

Cuối cùng là các hoạt động khác đóng vai trò hỗ trợ cho chương trình

XTXKQG trở nên thành công hơn bằng cách quảng cáo, nghiên cứu, tìm hiểu thị trường quốc tế đối với thương hiệu các hàng hóa, dịch vụ đặc trưng thuộc Chương trình XTXKQG cùng các hoạt động XTXK khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định

Như vậy, nội dung của chương trình XTXKQG có nhiều điểm mới khi tập trung hỗ trợ các đề án trọng điểm theo ngành hàng, thị trường, ưu tiên phát triển thương hiệu cho một vài sản phẩm chủ lực theo từng năm, đồng thời quy định rất rõ

về nội dung, nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và mức độ hỗ trợ Đặc biệt, nội dung chính của chương trình XTXK cần phải thực hiện là phải phù hợp với nhu cầu thực

tế của cộng đồng DN XK; phù hợp với mục tiêu, chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát triển ngành hàng Ngoài ra, nội dung chương trình XTXKQG còn bao gồm tập trung phát triển các hoạt động ngoại thương thông qua XTTM, phát

Trang 30

triển các hoạt động của tổ chức XTTM của Việt Nam tại nước ngoài và triển khai các hoạt động của tổ chức XTTM nước ngoài tại Việt Nam Cụ thể hơn, nội dung hoạt động XTTM phát triển ngoại thương bao gồm các hoạt động nhằm mục đích tạo liên hệ giao thương, phát triển phân phối các mặt hàng XK ở nước ngoài và tại Việt Nam, hỗ trợ nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, XTTM, phát triển thị trường và các hoạt động XTTM phát triển ngoại thương khác theo quy định của pháp luật Đặc biệt, chương trình XTXKQG đặt mục tiêu góp phần nâng cao năng lực sản xuất, XK của cộng đồng DN; hỗ trợ phát triển XK phục vụ các hoạt động ngoại thương; ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, thay đổi của thị trường xuất khẩu

1.2.2 Nội dung xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Việc xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG được thực hiện theo một quy trình khoa học và chặt chẽ theo hình 1.1 dưới đây:

Hình 1.1 Quy trình xây dựng và triển khai Chương trình XTXKQG

Nguồn: Cục Xúc tiến thương mại

Trang 31

Dựa theo hình 1.1, đầu tiên, căn cứ theo định hướng Chương trình XTTMQG

do Bộ Công Thương ban hành từ năm trước năm kế hoạch, các đơn vị chủ trì xây dựng và gửi đề án đến Ban quản lý Chương trình trước ngày 15 tháng 5

Tiếp đến, Ban quản lý thực hiệện Chương trình XTXKQG sẽ lựa chọn đề án XTTM quốc gia phù hợp, đánh giá nội dung khả thi của các đề án và tổng hợp lại gửi Hội đồng thẩm định Sau đó, Hội đồng thẩm định xem xét các đề án do Ban quản lý Chương trình tổng hợp và đánh giá chấm điểm

Hơn nữa, dựa theo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Ban quản lý thực hiện chương trình XTXKQG sẽ tổng hợp, trình các đề án phù hợp lên để Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, tiến hành thực hiện chương trình

Tiếp đó, dựa trên cơ sở quyết định phê duyệt đề án chương trình XTXK của

cơ quan có thẩm quyền, các đơn vị chủ trì triển khai thực hiện đề án theo đúng tiến

độ Nếu có bất kỳ sự thay đổi nào trong quá trình thực hiện đề án, chẳng hạn như về nội dung, về thời gian, về kinh phí, đơn vị chủ trì thực hiện đề án, các đơn vị cần báo cáo lại cho cơ quan có thẩm quyền để xin phép điều chỉnh bổ sung hoặc kết thúc thực hiện đề án nếu tiến hành thực hiện triển khai không khả thi.Cuối cùng, sau khi hoàn thành đề án, chương trình XTXK, đơn vị chủ trì báo cáo kết quả và hoàn thành thủ tục thanh quyết toán với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật đã ban hành

Tổng kết lại, các bước thực hiện chương trình XTXKQG sẽ được định hướng, hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, ký hợp đồng, giám sát, thanh quyết toán, báo cáo, tổng kết, cụ thể dưới đây:

Bước 1, Chương trình XTXKQG được định hướng dựa trên cơ sở các đơn vị

có liên quan đề xuất định hướng về mặt hàng, thị trường, các mặt hàng XTXK cho chương trình XTXKQG

Bước 2, các đơn vị bắt đầu xây dựng và gửi đề án XTXK phù hợp, mang tính khả thi cao cho chương trình Ban quản lý Chương trình sẽ hướng dẫn các đơn vị

chủ trì xây dựng đề án theo ban hành của cơ quan có thẩm quyền, từ đó, các đơn vị

chủ trì xây dựng đề án XTXKQG dựa theo đúng mẫu

Bước 3, sau khi các đề án đã được gửi, bắt đầu được tổng hợp, đánh giá sơ

Trang 32

bộ Ban quản lý xác nhận việc tiếp nhận hồ sơ qua dấu bưu điện và công văn gửi đến, đồng thời thực hiện đánh giá sơ bộ các đề án Trải qua đánh giá, Ban quản lý sẽ thông báo đến các đơn vị chủ trì kết quả đánh giá, loại bỏ các đề án không phù hợp

Bước 4, Ban quản lý sắp xếp, phân loại, tổng hợp đề án Các ủy viên Ban quản lý đánh giá sơ bộ các đề án, ghi chú các nội dung cần bổ sung, làm rõ, điều chỉnh, đồng thời tổng hợp kết quả đánh giá sơ bộ

Bước 5, Ban quản lý gửi đề án cho thành viên Hội đồng thẩm định xem xét tính khả thi, thành công của đề án

Bước 6, thẩm định Thành viên Hội đồng thẩm định căn cứ vào tiêu chí đánh giá, thẩm định, đánh giá các đề án XTXKQG đạt hiệu quả, có tiềm năng phát triển, sau đó gửi kết quả cuối cùng về đề án lại cho Ban Quản lý

Bước 7, Ban quản lý tổng hợp kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, đề

án đề xuất phê duyệt và báo cáo Lãnh đạo Bộ Công Thương

Bước 8, Ban quản lý Chương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định

phê duyệt Chương trình XTXKQG, sau đó tiến hành thực hiện, triển khai chương trình trên diện rộng

Bước 9, thông báo quyết định phê duyệt chương trình XTXKQG sẽ được Ban Quản lý đăng tải

Bước 10, bắt đầu ký và thực hiện hợp đồng với đơn vị chủ trì Cục Xúc tiến thương mại tiến hành ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình XTXKQG đã được phê duyệt với các Đơn vị chủ trì Ban quản lý thực hiện các thủ tục cấp kinh phí để thực hiện hợp đồng cho các bên liên quan đến chương trình XTXKQG

Bước 11, trong quá trình thực hiện, triển khai đề án thuộc chương trình XTXKQG, nếu các đơn vị chủ trì đề nghị đề nghị điều chỉnh, bổ sung, dừng, kết thúc hoàn toàn đề án, cần trình cho Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định.Trường hợp Đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ

đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Ban quản

lý trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề

án

Trang 33

Bước 12, Ban quản lý trình định kỳ rà soát kinh phí còn dư (nếu có) giữa các nội dung XTXK hoặc kinh phí còn dư phát sinh từ việc điều chỉnh, chấm dứt các đề

án, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều chuyển kinh phí để bổ sung cho các đề án mới Hoạt động này sẽ được thực hiện trong cả năm triển khai chương trình XTXK

Bước 13, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án của chương trình XTXKQG

Bước 14, tổ chức nghiệm thu, thanh lý hợp đồng

Bước 15, tổng hợp quyết toán kinh phí của Chương trình, trình báo cáo cho

Bộ Công Thương theo đúng quy định

Bước cuối cùng, tổng hợp và xây dựng các báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả thực hiện của Chương trình XTXKQG

Như vậy, quy trình xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG được xây dựng, triển khai theo một quy trình liên kết chặt chẽ, khoa học và có trình tự, đầy đủ theo những bước đã được quy định với nội dung cụ thể, rõ ràng

1.3 Căn cứ và phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG

1.3.1 Căn cứ xây dựng chương trình XTXKQG

Xây dựng chương trình XTXKQG sẽ dựa vào sáu căn cứ chính

Một là, nhu cầu của DN Hiện nay, các hoạt động XTXK của DN thuộc một số ngành hàng vẫn theo quy mô nhỏ lẻ, rời rạc, chưa phát triển được sản phẩm XK của DN Mặc dù các DN có nhu cầu thực hiện và phát triển các sản phẩm XK nhưng chưa tiếp cận được với các Chương trình XTXK từ Trung ương đến địa phương Nguyên nhân chủ yếu là bởi kinh phí dành cho Chương trình XTXK không tương xứng với tầm quốc gia của các hoạt động XTXK và sự ưu tiên của các đơn vị dành cho các DN chưa đồng đều

và không được hưởng lợi từ Chương trình XTXK Hơn nữa, việc tồn tại nhiều đầu mối chủ trì các hoạt động XTXKQG cũng khiến cho các hoạt động XK của các DN chưa được thống nhất và không có sự liên kết giữa các ngành nhằm đẩy mạnh hiệu quả XTXK

Hai là, xu thế và ảnh hưởng của việc hội nhập, tự do hóa thương mại trên thế giới Với một nền kinh tế mở cửa và phát triển như hiện nay sẽ mở rộng được các

Trang 34

cơ hội quan hệ hợp tác quốc tế và xuất nhập khẩu Thông qua cam kết mở rộng thị trường, các chính sách theo đúng quy định của pháp luật cùng hội nhập kinh tế sẽ giúp cho quốc gia thiết lập môi trường kinh doanh XK bền vững cho các ngành hàng, có nhiều cơ hội hơn để mở rộng các quan hệ hợp tác và đầu tư quốc tế Đây cũng là cơ hội tốt để các DN, các ngành hàng phát triển hơn các mặt hàng, dịch vụ

XK Chính phủ cũng sẽ có cơ hội để đàm phán, hợp tác các hiệp định đa song phương, đàm phán và ký kết các hợp đồng phát triển XTXK giữa các nước Từ đó, thúc đẩy xây dựng được chương trình XTXKQG

Ba là, sự cạnh tranh của các DN trên thị trường XK thế giới Với điều kiện

mở cửa, tự do hóa thương mại, các DN XK sẽ có cơ hội tham gia nhiều hơn vào việc phát triển các hoạt động XK tại thị trường trên thế giới Tuy nhiên, để có thể tồn tại và bền vững trong hoàn cảnh như vậy, các DN XK phải cạnh tranh lẫn nhau

vô cùng gay gắt Ngoài chất lượng sản phẩm, định giá sản phẩm thích hợp, hoàn thiện và xây dựng các dịch vụ sau khi bán hàng, các DN XK phải không ngừng tăng cường các hoạt động XTXK, dẫn đến kết quả sự cạnh tranh giữa các DN XK, các quốc gia để khẳng định được vị trí cùng lợi ích của mình trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Cuối cùng, sự phát triển của các tổ chức, DN XK các ngành hàng cần phải góp phần gia tăng năng lực cạnh tranh của toàn quốc gia Từ đó, nâng cao được uy tín của các DN, được Chính phủ và các tổ chức quốc tế hỗ trợ đẩy mạnh các chương trình XTXKQG

Bốn là, quy mô hàng hóa XK Khi nền kinh tế XK phát triển, mở rộng, số lượng hàng XK trong nước và đưa ra ngoài nước cũng ngày càng tăng, đem lại doanh thu cao hơn cho DN Do vậy, để có thể phát triển được chương trình XTXKQG, các DN phải gia tăng triển khai các hoạt động XTXK, từ đó khối lượng, danh mục các hàng hóa XK cũng tăng lên

Năm là, nhân lực và kinh nghiệm tổ chức các hoạt động XTXK của Chính phủ Con người là căn cứ vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động XK và chương trình XTXKQG Thông qua nhu cầu của con người sẽ xác định ra các kế hoạch hoạt động XTXK, và dựa vào trình độ, tổ chức các hoạt động XTXK sẽ góp phần chủ yếu vào sự thành công của hoạt động XTXK với DN Cuối cùng, dựa trên kinh

Trang 35

nghiệm, quan điểm của những người làm quản lý, hoạch định chính sách sẽ góp phần vào việc lên các kế hoạch đúng đắn cho chiến lược XK của quốc gia Do vậy, căn cứ vào khả năng, hiểu biết sâu rộng về XK và XTXK của các chuyên gia để hoạch định được các chương trình XTXKQG là điều vô cùng cần thiết

Sáu là, nguồn lực tài chính dành cho các hoạt động XTXK Chương trình XTXKQG có khả năng thực hiện phụ thuộc nhiều vào khả năng tài chính Tài chính dành cho chương trình này ngoài sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước ra còn phụ thuộc vào sự đầu tư tài chính của các DN và đối tác quốc tế Do vậy, chi phí cho các hoạt động XTXK thường rất nhiều bởi được tiến hành ở nhiều nơi, được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau Không có khả năng tài chính vững mạnh sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hoạt động XTXK Tài chính dành cho chương trình XTXK càng lớn thì thành công càng cao Tuy nhiên, không hẳn chỉ có duy nhất khả năng tài chính sẽ giúp cho chương trình XTXKQG đạt được hiệu quả cao mà phụ thuộc vào nhiều căn cứ khác Như vậy, để chương trình XTXK thực sự triển khai tốt thì Chính phủ phải có sự căn cứ tính toán tài chính phù hợp trong thu chi ngân sách, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là XTXK cho DN và đất nước

1.3.2 Phương pháp xây dựng chương trình XTXKQG

Chương trình XTXK quốc gia được xây dựng dựa theo phương pháp của các chuyên gia, nghiên cứu và hoạch định chiến lược XTXK

Do điểm yếu của các đề án xúc tiến đẩy mạnh xuất khẩu là xây dựng các số liệu định lượng thường không đầy đủ, và việc thu thập, xử lý các số liệu trong quá khứ và hiện tại hay gặp khó khăn, cản trở và hạn chế nên việc dựa trên những nhận xét, phán đoán mang tính chất định tính, cụ thể của các chuyên gia là điều cần thiết bởi họ là những người có kinh nghiệm, có trình độ, có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực xúc tiến khẩu, từ đó đưa ra những phán đoán và những gợi ý đáng tin cậy Như vậy, đây là phương pháp phù hợp nhất để sử dụng trong việc xây dựng chương trình XTXKQG

Áp dụng phương pháp những nhà chuyên gia hỗ trợ công tác xây dựng chương trình XTXK quốc gia phải lựa chọn kĩ càng và đảm bảo các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

Trang 36

Các chuyên gia phải có trình độ hiểu biết chung, kinh nghiệm sâu rộng về XTXK

Có khả năng phân tích và đánh giá một cách sâu sắc xu hướng chung và cơ hội phát triển của thị trường XK, từ đó đưa ra đề xuất để xây dựng được chương trình XTXK quốc gia cho các ngành hàng, sản phẩm của các DN phù hợp với sự phát triển của Nhà nước, của đất nước và của thế giới

Ý kiến của các chuyên gia có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp theo hình thức cá nhân hoặc nhóm các chuyên gia Thông qua các ý kiến đánh giá và gợi ý, định hướng của các chuyên gia, từ đó hình thành cơ sở chính cho việc xây dựng chương trình XTXKQG Thông thường, khi xây dựng chương trình XTXKQG, các đơn vị chủ trì cần tham khảo, tư vấn từ các tham tán thương mại để tìm hiểu chi tiết thông tin về thị trường, tham vấn các chuyên gia từ các cơ quan chuyên ngành như

Bộ Công Thương, các Vụ, Viện chiến lược để biết được xu hướng phát triển sản phẩm và định hướng XK chung với hàng hóa Ngoài ra, các đơn vị chủ trì cũng cẩn phải tìm hiểu kĩ nhu cầu của các DN về mục tiêu phát triển thị trường, định hướng đẩy mạnh XK để từ đó xây dựng các chương trình XTXK thiết thực, đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng DN với các hoạt động XTXK

Cuối cùng, tuỳ vào từng chương trình XTXK, các đơn vị chủ trì sẽ lên danh sách cụ thể các chuyên gia cần tham vấn ý kiến để việc xây dựng các chương trình XTXK được hiệu quả và khả thi cao

1.4 Kinh nghiệm của một số nước về XTXK

Cho đến nay, các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, đã thành công trong việc thực hiện, phát triển và định hướng các chính sách, biện pháp

về XK để từ đó đóng góp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế chung của đất nước Trong đó, vai trò của hoạt động XTXK của Chính phủ đóng một vai trò vô cùng quan trọng và luôn được đề cao để tiến hành mục tiêu phát triển XK Thông qua nghiên cứu và phân tích các kinh nghiệm, các hoạt động thực tế về XTXK của hai nước Nhật Bản và Hàn Quốc để rút ra được những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, bởi đây là những nước được đánh giá cao về số lượng XK lớn sang các thị trường quốc tế, đồng thời đã đạt được những thành công lớn trong các chính

Trang 37

sách định hướng về XTXK

1.4.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc đã áp dụng triết lý tự do hóa thương mại, XK trong việc cải cách chính sách chung, cụ thể bao gồm:

Những phương pháp chính sách cải tiến kinh tế bao gồm các biện pháp chính sách tỷ giá hối đoái, tự do hóa thương mại, tập trung đầu tư XK nước ngoài Hàn Quốc đã thay đổổi về tài chính tỷ giá hối đoái phá giá đồng Won hơn 50% mức tỷ giá được xác định quá cao trong thời gian trước, gia tăng lãi suất tiền gửi chính thức

từ 11-30% trong năm 1965 Tiếp đó, Hàn Quốc còn tiếp tục phát triển chế độ tự do hóa thương mại dựa theo phân tích của các nhà hoạch định chiến lược XTXK để từ

đó phát triển, khuyến khích thu hút, tìm kiếm các nguồn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài để phát triển sản xuất và đẩy mạnh XK

Những khuyến khích về mặt tổ chức Chính phủ Hàn Quốc cũng đưa ra các phương pháp khuyến khích nhằm phát triển sản xuất và thúc đẩy hoạt động XK, bao gồm ban hành Luật Xúc tiến các ngành công nghiệp XK, hình thành Tổ chức XTTM

và Đầu tư Hàn Quốc (KOTRA) năm 1962 hướng tới mục tiêu chính là hỗ trợ các DN

XK Hàn Quốc, thông tin, phân tích thị trường XK nước ngoài, tìm kiếm, phát hiện những cơ hội thương mại và phát triển XK sản phẩm Hàn Quốc tới thị trường nước ngoài, tiến hành phát triển các hoạt động XTTM và xúc tiến đầu tư XK

Ngoài ra, Hàn Quốc còn áp dụng những khuyến khích khác như kết hợp xúc tiến xuất nhập khẩu và trợ cấp XK trực tiếp để đẩy mạnh XK

Đặc biệt, thông qua KOTRA, Hàn Quốc đã đưa ra việc xây dựng XTXK cụ thể, bao gồm bước đầu là xác định rõ các mục tiêu, cơ hội phát triển các thị trường

XK mới, đồng thời thực hiện tổ chức các sự kiện, hội nghị giữa các nhà cung cấp và các khách hàng nước ngoài, tổ chức các đoàn công tác ở nước ngoài Bước hai là tiến hành phân tích, thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các hội chợ, triển lãm XK quốc tế, nghiên cứu những xu hướng đang thay đổi của nền kinh tế quốc tế và những vấn đề khác Bước ba là tiến hành các hoạt động xúc tiến đầu tư cùng duy trì mối quan hệ giữa các quan chức chính phủ, các chuyên gia tư vấn về luật pháp và kinh tế, là nơi cung cấp các dịch vụ XK cho

Trang 38

các nhà đầu tư nước ngoài

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản đã luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho việc XK và các hoạt động XTXK Đặc biệt, Nhật Bản đã ra đời rất nhiều các Luật để xây dựng hệ thống pháp

lý cho các hoạt động XTXK, chẳng hạn như Luật kiểm soát ngoại thương (1949), Luật thuế đặc biệt (1953), Luật mẫu mã hàng XK (1958) Tiếp đó, liên tục các tổ chức XTXK của Nhật Bản ra đời như Ngân hàng XK Nhật bản (1950), Viện Nghiên cứu Ngoại thương (1951), Hội chợ triển lãm quốc tế (1952), và đặc biệt là tổ chức Ngoại thương Nhật Bản - JETRO (1958) nhằm mục đích xúc tiến, phát triển các hoạt động XK của Bộ Công nghiệp và Thương mại Nhật Bản (MITI) và các cơ quan xúc tiến, quản lý về XTXK dần dần được hình thành Hơn nữa, Nhật Bản còn thành lập tổ hợp tác kinh tế XK thuộc Cục XTTM MITI vào năm 1953, tương đương với các cấp phòng ban của Bộ Thương mại dựa theo cơ cấu của Việt Nam và được tổ chức lại một lần nữa với cái tên chính thức là Vụ XTXK với các chức năng, nhiệm vụ chính là xúc tiến và phát triển các hoạt động XK

Như vậy, tại Nhật Bản tồn tại hai nhóm hệ thống XTXK chính là thuộc Chính phủ và phi Chính phủ, với cùng một mục đích chính là hỗ trợ một phần các

DN trong nước đẩy mạnh được các hoạt động XK Đặc biệt, phải kể đến vai trò rất quan trọng của việc XTXK của Chính phủ Nhật Bản khi đẩy mạnh, phát triển, liên kết, hợp tác và thúc đẩy quan hệ thương mại, kinh tế với quốc tế Ngoài ra, các hoạt động XTXK của Nhật Bản chủ yếu sẽ dựa theo Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) với nhiệm vụ nghiên cứu, phân tích cơ hội XK của Nhật Bản, cung cấp những thông tin từ thị trường nước ngoài để phát triển các sản phẩm, ngành hàng

XK của các DN, mở rộng cơ hội hợp tác với nước ngoài trong công tác XTXK, tổ chức các chương trình XTXKQG

Ngoài ra, Nhật Bản đã xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG thông qua các chính sách khuyến khích xuất khẩu, cụ thể bao gồm chính sách thương mại

tự do, chính sách thuế quan, tăng cường kí kết các hiệp định buôn bán các khu vực, đầu tư, viện trợ ra nước ngoài, hỗ trợ các DN xuất khẩu cùng quảng bá thương hiệu

và xúc tiến thương mại Với chính sách thương mại tự do, tỉ trọng xuất nhập khẩu

Trang 39

hàng hoá của Nhật Bản tăng tương ứng tới 16% và 11% năm 2007 Đặc biệt, Nhật Bản điều chỉnh lại chính sách thương mại vào đầu những năm 2000, tăng cường ký kết các hiệp định buôn bán khu vực, ký kết FTA và loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với mậu dịch hàng hoá Ngoài ra, nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, Nhật Bản đã áp dụng ưu đãi cho các DN cùng các nhà xuất khẩu miễn giảm thuế, cấp vốn lãi suất thấp, thành lập các tổ chức phi chính phủ để hỗ trợ xuất khẩu, nghiên cứu, phân tích, tìm hiểu, tìm kiếm các cơ hội tại các thị trường nước ngoài tiềm năng Cuối cùng, Nhật Bản luôn không ngừng đưa ra các chiến lược quảng bá thương hiệu sản phẩm xuất khẩu của quốc gia tại quốc tế bằng cách tham gia các hoạt động văn hoá xã hội, các triển lãm lớn Cuối cùng, Nhật Bản còn đưa ra chính sách kiểm tra chất lượng khắt khe với các mặt hàng xuất khẩu nhằm đảm bảo không

để các mặt hàng kém chất lượng ra các thị trường nước ngoài để giữ uy tín Chính việc kiểm tra như vậy đã làm cho những nhà nhập khẩu quốc tế yên tâm về mặt hàng, sản phẩm của Nhật Bản, từ đó thúc đẩy phát triển xuất khẩu của nước này

1.4.3 Những bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm XTXK của Hàn Quốc và Nhật Bản

Một là, xây dựng chương trình XTXKQG phù hợp để đẩy mạnh XK Trong quá trình hội nhập, Việt Nam đã nhận biết rõ sự yếu thế của mình trong thị trường thế giới cùng các mối quan hệ kinh tế quốc tế Điểm yếu của Việt Nam là chưa xây dựng được những chương trình hiệu quả nhằm đẩy mạnh XTXK các mặt hàng, sản phẩm trọng tâm như thủy sản và tự động hóa Ngoài ra, việc xây dựng và triển khai chương trình XTXK quốc gia thời gian qua cũng chưa chọn được phương pháp và

kỹ thuật hợp lý do đó hiệu quả XTXK chưa cao

Hai là, tập trung những mặt hàng, sản phẩm thuộc các ngành hàng thế mạnh Đặc biệt, Việt Nam đã ký kết rất nhiều các FTA Do đó, việc đặt mục tiêu tập trung phát triển những mặt hàng, sản phẩm thế mạnh, chủ lực để XK là điều hết sức cần thiết để từ đó làm cơ sở phát triển, xây dựng và triển khai chương trình XTXKQG

Ba là, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu cho chương trình XTXK quốc gia Hiện nay, nhiều mặt hàng XK của Việt Nam đang từng bước khẳng định được vị thế trên thị trường khu vực và thế giới Tuy nhiên, các mặt

Trang 40

hàng, sản phẩm XK của Việt Nam chủ yếu là hàng thô, giá trị gia tăng thấp, luôn phải đối mặt với rất nhiều rào cản về thương mại, XK theo số lượng, quá trình tự động hóa XK còn yếu kém, dẫn đến chất lượng không được quan tâm nhiều khiến sức cạnh tranh của hàng hóa bị giảm mạnh Đặc biệt, vì mải mê chạy theo lợi ích trước mắt, các DN kinh doanh XK tại Việt Nam luôn bỏ qua khâu kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm Chính vì vậy, chất lượng mặt hàng, sản phẩm XK của Việt Nam ít được quan tâm so với các sản phẩm khác của các nước trong khu vực, vì vậy hiệu quả của chương trình XTXKQG chưa cao

Bốn là, phát triển những giải pháp hỗ trợ cho các DN XK thông qua chương trình XTXKQG Dựa theo TS Bùi Quang Tín, những chiến lược hoạch định trong chương trình XTXK quốc gia đóng vai trò không thể thiếu trong việc phát triển và xúc tiến các mặt hàng xuất khẩu trọng điểm, đặc biệt là với các nước đang phát triển như Việt Nam luôn tìm kiếm cơ hội thích hợp để XK đóng góp tăng trưởng kinh tế

Năm là, xác định mục tiêu và đối tượng cụ thể cho các hoạt động thuộc chương trình XTXK quốc gia Để các hoạt động của chương trình XTXK quốc gia của Việt Nam có hiệu quả thì đối tượng, mục tiêu của hoạt động chương trình XTXK quốc gia phải được xác định một cách cụ thể, phù hợp với các định hướng

và chiến lược XK của đất nước Ngoài ra, mục tiêu của các hoạt động chương trình XTXK quốc gia đó là tập trung phát triển thị trường mục tiêu, sản phẩm XK hoặc kết hợp cả hai tuỳ thuộc và sự phát triển kinh tế và chiến lược XK chung của đất nước Đặc biệt, các hoạt động XK trong chương trình XTXK quốc gia của Việt Nam chưa nhận được hiệu quả nhất định bởi nhiều lý do như một số sản phẩm, mặt hàng phải XK thông qua một thị trường trung gian

Sáu là, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho các hoạt động XTXK của chương trình XTXK quốc gia Tại Việt Nam, vấn đề đào tạo nguồn nhân lực cho các hoạt động XTXK chưa được đặt lên hàng đầu Đặc biệt, trong bất kỳ một chiến lược XK nào thì yếu tố đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho các hoạt động XK và XTXK luôn là then chốt Như vậy, Việt Nam cần phải chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm trong lĩnh vực XTXK

Từ những kinh nghiệm và bài học mà Việt Nam rút ra được ở trên sẽ dẫn tới

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo Nhi (2012), Những mặt hàng xuất nhập khẩu chính 10 tháng năm 2012, Báo Hải quan, Địa chỉ: https://www.baohaiquan.vn/Pages/Nhung-mat-hang-xuat-nhap-khau-chinh-10-thang-nam-2012.aspx, [truy cập ngày 15/11/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mặt hàng xuất nhập khẩu chính 10 tháng năm 2012
Tác giả: Bảo Nhi
Năm: 2012
2. Bộ Công Thương (2016), Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2016
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2016
3. Bộ Công Thương (2017), Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam 2017
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2017
4. Bộ Công Thương (2014), Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động ngành công nghiệp và thương mại năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt tình hình hoạt động ngành công nghiệp và thương mại năm 2014
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2014
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tổng thể tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam sau 5 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2013
8. Bùi Liên Thảo (2010), Xây dựng và thực hiện chương trình XTXKQG của Việt Nam đối với nhóm hàng nông sản đến năm 2015, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và thực hiện chương trình XTXKQG của Việt Nam đối với nhóm hàng nông sản đến năm 2015
Tác giả: Bùi Liên Thảo
Năm: 2010
9. Bùi Quang Tín (2015), Giải pháp gia tăng xuất khẩu dưới góc nhìn từ các hiệp định trong WTO, Báo điện tử CafeF, Địa chỉ: http://cafef.vn/vi-mo-dau- tu/giai-phap-gia-tang-xuat-khau-duoi-goc-nhin-tu-cac-hiep-dinh-trong-wto-20150331092002242.chn, [truy cập ngày 31/3/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp gia tăng xuất khẩu dưới góc nhìn từ các hiệp định trong WTO
Tác giả: Bùi Quang Tín
Năm: 2015
10. Cấn Thị Minh Lan (2016), Quản lý hoạt động Xúc tiến thương mại đối với ngành hàng thủy sản xuất khẩu tại Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động Xúc tiến thương mại đối với ngành hàng thủy sản xuất khẩu tại Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Tác giả: Cấn Thị Minh Lan
Năm: 2016
12. Cục Xúc tiến thương mại, Báo cáo Xúc tiến thương mại 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Xúc tiến thương mại 2016
14. Cục Xúc tiến thương mại (2017), Đề án nâng cao hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia
Tác giả: Cục Xúc tiến thương mại
Năm: 2017
15. Cục Xúc tiến thương mại (2017), Báo cáo tổng kết chương trình xúc tiens thương mại năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chương trình xúc tiens thương mại năm 2017
Tác giả: Cục Xúc tiến thương mại
Năm: 2017
16. Cục Xúc tiến thương mại (2016), Báo cáo tổng kết chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia năm 2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia năm 2016
Tác giả: Cục Xúc tiến thương mại
Năm: 2016
17. Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai (Đồng chủ biên) (2012), Giáo trình Kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình và Ngô Thị Tuyết Mai (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
18. Đỗ Thị Hương (2009), Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu của các DN Việt Nam vào thị trường EU, Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hoạt động xúc tiến nhằm thúc đẩy xuất khẩu của các DN Việt Nam vào thị trường EU
Tác giả: Đỗ Thị Hương
Năm: 2009
19. Mỹ Phương (2014), Chia sẻ kinh nghiệm XTTM thị trường Nhật Bản, Báo điện tử Vietnam Plus, Địa chỉ: https://www.vietnamplus.vn/viet-nam-dang-thu-hut-ngay-cang-nhieu-doanh-nghiep-nhat-ban/267486.vnp,[truycậpngày: 19/8/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chia sẻ kinh nghiệm XTTM thị trường Nhật Bản
Tác giả: Mỹ Phương
Năm: 2014
20. Ngô Thị Tuyết Mai và Nguyễn Như Bình (Đồng chủ biên) (2016), Giáo trình Hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Ngô Thị Tuyết Mai và Nguyễn Như Bình (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2016
22. Nguyễn Lương Ngọc (2015), Nâng cao công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương Hải Dương đến 2020, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao công tác Xúc tiến thương mại của Sở Công Thương Hải Dương đến 2020
Tác giả: Nguyễn Lương Ngọc
Năm: 2015
23. Nguyễn Thị Nhiễu (2003), XTXK của Chính phủ cho các DN vừa và nhỏ, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: XTXK của Chính phủ cho các DN vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Thị Nhiễu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2003
24. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2015), Xuất, nhập khẩu của Việt Nam năm 2014 và triển vọng 2015, Tạp chí tài chính, Địa chỉ: http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/xuat-nhap-khau-cua-viet-nam-nam-2014-va-trien-vong-2015-58384.html, [truy cập ngày 17/02/2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất, nhập khẩu của Việt Nam năm 2014 và triển vọng 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2015
21. Nguyễn Bích Ngọc (2016), Hội nhập TPP: DN thủy sản thờ ơ với quản trị rủi ro, Báo Diễn đàn DN, Địa chỉ: http://enternews.vn/hoi-nhap-tpp-doanh-nghiep-thuy-san-tho-o-voi-quan-tri-rui-ro-96457.html,[truy cập ngày 13/3/2016] Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w