1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng

60 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 10,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự gia tăng phát triển kinh tế, công tác thu gom, vậnchuyển và xử lý rác thải đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong

cả nước - khối lượng rác phát sinh lớn, tỷ lệ thu gom còn hạn chế, rác thải sinh

ra chưa được thu gom và xử lý triệt để - Hải Phòng cũng không nằm ngoài thựctrạng này

Hải Phòng là một đô thị phát triển tương đối sớm ở Việt Nam với vị thếmột cảng biển lớn, Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế - chính trị của cảnước, trong đó có các ngành: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vận tải sôngbiển, du lịch phát triển mạnh Là thành phố lớn thứ hai của miền Bắc Việt Nam,nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Phòng là nơi hội tụ giao thoacủa nhiều luồng kinh tế có ý nghĩa quốc tế và liên vùng Đặc biệt Hải Phòng làthành phố cảng cửa ngõ giao thông thuỷ của hệ thống sông Hồng và sông TháiBình gắn liền với vùng biển quốc tế Với vị trí như vậy, trong nền kinh tế thịtrường hiện nay, Hải Phòng đã và đang phát triển rất nhiều các dự án về côngnghiệp và kết cấu hạ tầng… thu hút lớn lực lượng lao động, gia tăng cơ học vềdân số, đô thị hoá ngày càng gia tăng…đi đôi với nó là hàng loạt các vấn đềchính trị, xã hội được đặt ra, trong đó nổi cộm lên là các vấn đề môi trường

Với quy mô dân số đã tăng đến 1.837.302 người (năm 2009), trong đó dân

cư thành thị 847.058 người (chiếm 46,1%), dân cư nông thôn 990.244 người

(chiếm 53,9%) (Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009) trên diện tích

1.507,57 km² , trong đó diện tích đô thị là 50 km2 cùng với các hoạt động pháttriển kinh tế - xã hội đã góp phần làm gia tăng lượng rác thải gây ô nhiễm môitrường nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí và những vấn đề cảnhquan, kiến trúc môi trường đô thị

Quy luật chung trong phát triển kinh tế là nếu tốc độ đô thị hoá tăngnhanh thì lượng rác thải đô thị cũng ngày càng tăng nhanh, nguy cơ ô nhiễm môitrường ngày càng lớn và đang trở thành một áp lực lớn đối với sự phát triển của

đô thị nói chung và Hải Phòng nói riêng Chính vì vậy, việc quản lý - thu gom

Trang 2

và xử lý rác thải như thế nào để đảm bảo môi trường cho các đô thị đang là mộtvấn đề nhức nhối có tính khu vực và toàn cầu.

Trước thực trạng trên, việc tìm ra phương án giải quyết tối ưu cho vấn đềrác thải tại thành phố Hải Phòng là một nhu cầu cấp thiết hiện nay Do đó, em

chọn đề tài : “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận Lê Chân” Đề tài được thực hiện với mục tiêu:

- Khảo sát hiện trạng quản lý rác thải trên địa bàn quận Lê Chân thành phốHải Phòng,

- Đề xuất biện pháp quản lý rác thải thích hợp với điều kiện quận Lê Chân,thành phố Hải Phòng

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội quận Lê Chân

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Lê Chân là một quận nội thành của thành phố Hải Phòng với vị trítiếp giáp quận Ngô Quyền và một phần huyện Kiến Thụy ở phía Đông; giápquận Kiến An, huyện An Dương ở phía Tây; giáp huyện Kiến Thuỵ ở phíaNam và giáp quận Hồng Bàng ở phía Bắc

- Số phường: 15 phường

- Diện tích tự nhiên khoảng 12 km²

- Dân số khoảng 207.000 người

- Mật độ dân cư: 16815 người/km2

(Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 củaBan chỉ đạo tổng điều tra dân

Thời tiết: Có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè Khí hậu tương đối ônhoà Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 230C, cao nhất có khi tới 400C, thấpnhất ít khi dưới 50C Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1.Trong suốt năm có khoảng 1.692,4 giờ nắng Bức xạ mặt đất trung bình là 117Kcal.cm/phút

1.1.1.4 Đặc điểm sông ngòiBổ sung phần này nhé

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 4

1.1.2.1 Tình hình kinh tế

Từ sau khi được mở rộng diện tích, tình hình kinh tế của quận Lê Chân đãphát triển với tốc độ khá nhanh Do không có điều kiện sản xuất nông nghiệp,quận tập trung chú trọng vào hai lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp,xem như là hai ngành xương sống của kinh tế quận

Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển kinh tế quận Lê Chân đã trởthành một hiện tượng, một kỳ tích không chỉ với Hải Phòng mà với nền kinh tế

cả nước Mức tăng trưởng GDP bình quân dao động trong khoảng 25 30%/năm Thành công ấy có lẽ xuất phát từ nhận thức đúng đắn của chínhquyền địa phương nơi đây khi thấy được vai trò của sản xuất công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế Vì thế, trong những năm qua, ủyban nhân dân Quận Lê Chân luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích đầu

-tư mở rộng sản xuất - kinh doanh trong hai lĩnh vực xương sống này Hiện nay,ngành kinh tế này đang chiếm 35% GDP toàn quận

Góp phần không nhỏ trong những thành tích phát triển kinh tế Quận LêChân trong 5 năm qua là sự năng động trong quản lý, điều hành sản xuất - kinhdoanh của hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh với 450 doanh nghiệp tưnhân, 78 hợp tác xã, xí nghiệp tập thể và 3.000 hộ kinh doanh cá thể Với 47 dự

án có tổng giá trị đầu tư phát triển là 105 tỷ mà hệ thống doanh nghiệp này đầu

tư trong thời gian qua đã mang lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp Quận

Lê Chân Trong đó, phải kể đến các dự án tiêu biểu như: nhà máy giầy xuất khẩucông suất 3 triệu đôi/năm, trị giá đầu tư 29 tỷ đồng của Công ty trách nhiệm hữuhạn Vạn Đạt (hiện tại, dự án này đã đưa vào sản xuất giai đoạn 1 có hiệu quả vớicông suất 1,5 triệu đôi/năm); nhà máy Bao bì PP của xí nghiệp Ngọc Quyển,công suất 13 triệu bao/năm, trị giá đầu tư 10 tỷ đồng; Xưởng sản xuất nhựaNgọc Hải, công suất 2 triệu sản phẩm/năm, trị giá đầu tư 12 tỷ đồng; Xưởng sảnxuất giấy DUPLEX của hợp tác xã Mỹ Hương, công suất 4.000 tấn/năm, trị giá

14 tỷ đồng…Những nhà máy này sau khi hoàn thành và đi vào hoạt động đã gópphần tạo ra các ngành hàng thế mạnh trong cạnh tranh, phát triển kinh tế củaQuận Lê Chân như: sản xuất bao bì giấy, bao bì PP, đồ gỗ, nhựa, cơ khí Hiện

Trang 5

nay, hệ thống doanh nghiệp này có tổng số vốn đăng ký sản xuất - kinh doanhkhoảng 215 tỷ đồng với mức thu nhập ổn định, góp phần giải quyết nhiều vấn đề

xã hội bức xúc

1.1.2.2 Tình hình xã hội

Về mặt văn hoá xã hội, quận Lê Chân từ lâu vốn được biết đến như làmảnh đất anh hùng với tinh thần quật khởi, ý chí đấu tranh anh dũng, kiêncường, là quê hương của nữ tướng Lê Chân, một vị tướng giỏi đắc lực của Hai

Bà Trưng Quận có nhiều di tích lịch sử có giá trị như: chùa Dư Hàng, đình DưHàng, đền Nghè, đình Hàng Kênh đều là những di tích được xếp hạng cấpquốc gia và là những điểm đến nổi tiếng của thành phố Hải Phòng

* Về văn hoá giáo dục:

Tình hình văn hoá giáo dục của quận khá tốt, các phường đều có trườnghọc từ cấp mẫu giáo đến cấp phổ thông trung học Với lượng trường học này đủsức đáp ứng cho toàn bộ trẻ em của quận được đi học đúng tuyến

* Về y tế:

Trong toàn quận có một bệnh viện lớn là bệnh viện Việt Tiệp, còn lại cácphường đều có trạm y tế phục vụ sức khoẻ cho nhân dân, nhưng nhìn chungchưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân nên họ vẫn phải đến bệnh viện cấptrung ương, thành phố khi mắc bệnh nặng

* Về an ninh trật tự

Quận Lê Chân là đầu mối, cửa ngõ giao thông quan trọng của thành phốHải Phòng Quận có 7/15 phường có đường tàu chạy qua, có một số cơ sở tôngiáo, di tích lịch sử văn hóa, nhiều địa bàn giáp ranh có nhiều tụ điểm phức tạp

về tệ nạn ma túy, tập trung đông dân cư lao động, đời sống còn nhiều khó khăn,

an ninh trật tự trên địa bàn còn diễn biến phức tạp làm xuất hiện, nảy sinh không

ít các tiêu cực, các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, các tranh chấp dân sự, kinhdoanh thương mại…

1.2 Khái niệm cơ bản về rác thải

1.2.1 Khái niệm về rác thải

Trang 6

Rác thải được hiểu là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động củacon người và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụnghay khi không muốn dùng nữa.

Rác thải phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khuxây dựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, rác thải sinh hoạt chiếm tỉ

lệ cao nhất Số lượng, thành phần chất lượng rác thải tại từng quốc gia, khu vực

là rất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh rác thải

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh rác thải là cơ sở quantrọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản

lý rác thải thích hợp Các nguồn chủ yếu phát sinh ra rác thải gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay

- Từ các hoạt động công nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị

- Từ các trạm xử lý chất thải…

Trang 7

Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần các loại rác thải

Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, khu

chung cư

Thực phẩm dư thừa, giấy,can nhựa, thủy tinh, nhôm Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,

khách sạn, nhà trọ, các trạmsửa chữa và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,thủy tinh, kim loại, chất thảinguy hại

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

phòng cơ quan chính phủ

Giấy, nhựa, thực phẩm dưthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Công trình xây

dựng

Khu nhà xây dựng mới, sửachửa chữa nâng cấp mở rộngđường phố, cao ốc, san nềnxây dựng

Gỗ, bê tông, thép, gạch,thạch cao, bụi

Dịch vụ công

cộng đô thị

Hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên, khuvui chơi giải trí, bãi tắm

Rác cành cây cắt tỉa, chấtthải chung tại khu vui chơi,giải trí

Các khu công

nghiệp

Công nghiệp xây dựng, chếtạo, công nghiệp nặng- nhẹ, lọcdầu, hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chếbiến công nghiệp, phế liệu,

và các rác thải sinh hoạt Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn

cây ăn trái, nông trại

Thực phẩm bị thối rửa,sản phẩm nông nghiệpthừa, rác, chất độc hại

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước - Giáo trình Quản lý chất thải rắn)

1.2.3 Phân loại rác thải

Rác thải rất đa dạng, vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:

Trang 8

1.2.3.1 Phân loại theo quan điểm thông thường

- Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa thải, không ăn được sinh ra trongquá trình lưu trữ, chế biến, nấu ăn… Đặc điểm quan trọng của loại rác này làphân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thườnggây ra mùi hôi khó chịu

- Rác rưởi: Bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được,sinh ra từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại… Các chất cháyđược như giấy, carton, plastic, vải, cao su, da, gỗ… và chất không cháy đượcnhư thủy tinh, vỏ hộp kim loại…

- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, lá… ở các hộgia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp…

- Chất thải xây dựng: Đây là rác thải từ quá trình xây dựng, sửa chữa nhà,đập phá công trình xây dựng tạo ra các phế thải xây dựng, bêtông…

- Chất thải đặc biệt: Được liệt vào loại rác này có rác thu gom từ việc quétđường, rác từ thùng rác công cộng, xác động vật, xe ôtô phế thải…

- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: chất thải này có hệ thống xử lýnước, từ nước thải, từ các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp Thành phầnchất thải loại này đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý Chấtthải này thường là chất thải dạng rắn hoặc bùn (nước chiếm từ 25 – 95%)

- Chất thải nông nghiệp: Vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệpnhư gốc rơm, rạ, cây trồng, chăn nuôi Hiện nay chất thải này chưa được quản

lý tốt ngay ở các nước phát triển vì đặc điểm phân tán về số lượng và khả năng

tổ chức thu gom

- Chất thải nguy hại: bao gồm chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy, dễ nổhoặc mang tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống conngười, động thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể lỏng, khí và rắn.Đối với chất thải loại này, việc thu gom, xử lý phải hết sức cẩn thận

1.2.3.2 Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý

Trang 9

Phân loại rác thải theo dạng này, người ta chia rác thải ra các loại: Cácchất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn hợp.

Bảng 1.2 Phân loại rác thải theo công nghệ xử lý – quản lý

Các rau, quả, thựcphẩm…

Cỏ, gỗ, củi, rơm

Các vật liệu vàsản phẩm đượcchế tạo từ gỗ, tre,nứa, rơm

Phim cuộn, túichất dẻo, chai lọchất dẻo, bịchnylon…

2.

Chất

Kim loại sắt

Các vật liệu vàcác sản phẩmđược chế tạo từsắt mà dễ bịnam châm hút

Hàng rào, dao,nắp lọ…

KL không phải sắt Các vật liệu Vỏ hộp nhôm,

Trang 10

cháy

được

không bị namchâm hút

đồ đựng bằngKL…

Thủy tinh Các vật liệu và

sản phẩm đượcchế tạo từ thủytinh

Chai lọ, đồ dùngbằng thủy tinh,bóng đèn…

Đá và sành sứ Các vật liệu

khác ngoài kimloại và thủy tinh

Vỏ sò, gạch

đá, gốm, sành,sứ…

ở phần 1 vàphần 2 đều thuộcloại này Loạinày có thể chialàm 2 phần với

>5mm và <5mm

Đá cuội, cát, đất,tóc…

(Nguồn: Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 1999.)

1.2.4 Thành phần rác thải

Thành phần của rác thải rất đa dạng và đặc trưng cho từng loại đô thị(thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển…) Một số đặc trưng điển hìnhcủa rác thải ở Việt Nam:

- Có thành phần hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)

- Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ, vỏ sò, sành sứ…

Trang 11

- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg).

Trọng lượng riêng của rác thải đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọnthiết bị thu gom và phương thức vận chuyển Số liệu này dao động theo mật độdân cư và thành phần kinh tế hoạt động chủ yếu ở từng khu vực

Bảng 1.3: Thành phần rác thải ở một số quậncủa thành phố Hải

Phòng năm … % theo tải lượng

Thành phần Hà Nội Hải Phòng Hạ Long Đà Nẵng Tp HCM

Giấy, carton, giẻ vụn 4,2 7,52 5,5 - 5,7 6,81 24,83

(Nguồn: Số liệu quan trắc – CEETIA)

Em giải thích cho cô cụ thể từng thành phần tính như thế nào nhé.

Em đang làm ở Quận Lê chân của Hải Phòng nên các số liệu em lấy ở các quận của Hải Phòng (bảng 1.3) Các số liệu lấy ở năm gần đây.

1.2.5 Tính chất rác thải

1.2.5.1 Tính chất vật lý

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của rác thải là trọng lượng riêng,

độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữa ẩm tại thực địa, độ xốp củarác nén, của các vật chất trong thành phần rác thải

* Trọng lượng riêng

Trang 12

Trọng lượng riêng của rác thải là trọng lượng của một đơn vị vật chấttính trên một đơn vị thể tích (kg/m3) Bởi vì rác thải có thể ở các trạng thái nhưxốp, chứa trong các container, nén hoặc không nén được… nên khi báo cáo giátrị trọng lượng riêng phải chú thích trạng thái mẫu rác một cách rõ ràng.

Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: vị trí địa lý,mùa trong năm, thời gian lưu trữ rác thải… trọng lượng riêng của một chất thải

đô thị điển hình là khoảng 300kg/m3

W: khối lượng mẫu ban đầu (kg)d: khối lượng mẫu sau khi sấy khô ở 105oC (kg)

Bảng 1.4 Độ ẩm của các thành phần trong rác thải đô thị

Trang 13

Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993

Ví dụ Ước tính độ ẩm (%) của rác thải từ khu đô thị nào khi biết thành phầnkhối lượng của nó

Thành phần % khối lượng Độ ẩm Khối lượng khô (kg)

Trang 14

Hoặc S = lHoặc S = (l + w)/2Hoặc S = (l + h + w)/3Hoặc S = (l.w)1/2Hoặc S = (l.w.h)1/3Trong đó: S: kích thước của các thành phần

l: là chiều dài (mm)w: là chiều rộng (mm)

Trang 15

Khi sử dụng các phương pháp khác nhau thì kết quả sẽ có sự sai lệch, tùy thuộc vào hình dáng kích thước của rác thải mà ta chọn phương pháp đo lường cho phù hợp Nếu tính toán kích thước cấp phối hạt của can nhôm, can thiếc, thủy tinh thì dùng công thức S = (l.w)1/2

* Khả năng giữ nước tại thực địa (hiện trường)

Khả năng giữ nước tại hiện trường của rác thải là toàn bộ lượng nước mà

nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực.Đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãirác Khả năng giữ nước tại hiện trường thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén vàtrạng thái phân hủy của chất thải (ở khu dân cư và các khu thương mại thì daođộng trong khoảng 50 – 60%)

* Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén KC.d2  k.

Tính dẫn nước của chất thải đã được nén là một tín h chất vật lý quantrọng, nó sẽ chi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ,nước ngầm, nước thấm) và các khí bên trong bãi rác Hệ số thấm được tính nhưsau:

Trong đó: K: hệ số thấm (m2/s)

C: hằng số d: kích thước trung bình của các lỗ rỗng trong rác (m)γ: trọng lượng riêng của nước (kg.m2/s)

μ: độ nhớt vận động của nước (Pa)

k : độ thấm riêng (m2)

Số hạng (C.d2) được biết như độ thấm riêng Độ thấm riêng k = C.d2 phụthuộc chủ yếu vào tính chất của rác thải bao gồm: sự phân bố kích thước các lỗrỗng, bề mặt riêng, tính góc cạnh, độ rỗng Giá trị điển hình cho độ thấm riêng

Trang 16

đối với rác thải được nén trong bãi rác nằm trong khoảng ( 10-11)÷ (10-12)

m2/s theo phương đứng và khoảng ( 10-10) theo phương ngang

1.2.5.2 Tính chất hóa học

Các thông tin về thành phần hóa học của rác thải đóng vai trò rất quantrọng trong việc lựa chọn phương thức xử lý và tái sinh chất thải Có 04 phântích hóa học quan trọng thường được sử dụng để xác định thành phần hóa họccủa rác thải là:

- Phân tích gần đúng sơ bộ

- Điểm nóng chảy của tro

- Phân tích cuối cùng (các nguyên tố chính)

- Hàm lượng năng lượng của chất thải rắn

* Phân tích sơ bộ

Phân tích sơ bộ gồm các thí nghiệm sau:

- Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 1000C trong 1h)

- Chất dễ cháy bay hơi (trọng lượng mất đi khi đem mẫu rác thải đã sấy ở

1000C trong 1h, đốt cháy ở nhiệt độ 9500C trong lò nung kín)

- Carbon cố định (phần còn lại dễ cháy sau khi loại bỏ các chất bay hơi)

- Tro (trọng lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hở)

* Điểm nóng chảy của tro

Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ đốt cháy chất thải để tro sẽ thành mộtkhối rắn (gọi là clinker) do sự nấu chảy và kết tụ Nhiệt độ này khoảng 11000Cđến 12000C

* Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành rác thải

Phân tích cuối cùng các thành phần tạo thành rác thải chủ yếu là xác địnhthành phần phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S và tro mô tả cácthành phần hóa học của chất hữu cơ trong rác thải Kết quả này đóng vai trò rất

Trang 17

quan trọng trong việc xác định tỉ số C/N của chất thải có thích hợp cho quátrình chuyển hóa sinh học hay không.

* Hàm lượng năng lượng của các thành phần rác thải

Hàm lượng năng lượng của các thành phần chất hữu cơ trong rác thải cóthể xác định bằng một trong các cách sau:

- Sử dụng nồi hay lò chưng cất qui mô lớn

- Sử dụng bình đo nhiệt trị trong phòng thí nghiệm

- Bằng cách tính toán nếu công thức hóa học hình thức được biết

Nhiệt trị: Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị nàyđược xác định theo công thức Dulong cải tiến:

Btu/lb = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N) KJ/kg = (Btu/lb).2,326 ; (%) Giải thích công thức cho cô nhé

Trong đó: C: % trọng lượng của Carbon

H: % trọng lượng của Hidro

O: % trọng lượng của Oxi

S: % trọng lượng của SulfuaN: % trọng lượng của Nitơ

Bảng 1.5: Thành phần hóa học các hợp chất cháy được của rác thải

Hợp phần % trọng lượng theo trạng thái khô.

Trang 18

37,64444,622,831,2không xđ11,63842,72

2,60,30,3không xđ4,62103,40,20,5

0,40,20,2không xđ4,6không xđ0,40,30,10,2

565102,4510104,51,568

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây Dựng – Hà Nội -2001)

1.2.5.3 Tính chất sinh học

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trongchất thải rắn sinh hoạt là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyểnhoá sinh học tạo thành các khí, chất rắn hữu cơ trơ và các chất vô cơ Mùi vàruồi nhặng sinh ra trong quá trình chất hữu cơ bị thối rữa (rác thực phẩm) cótrong chất thải rắn sinh học

* Khả năng phân huỷ sinh học của các thành phần chất hữu cơ

Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ

5500C, thường được sử dụng để đánh giá khả năng phân huỷ sinh học của chấthữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS để biểudiễn khả năng phân huỷ sinh học của phần chất hữu cơ có trong rác thải rắn sinhhoạt là không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưngrất khó bị phân huỷ sinh học (Ví dụ: giấy in báo và nhiều loại cây kiểng)

Bảng 1.6 Thành phần có khả năng phân huỷ sinh học của một số chất

hữu cơ tính theo hàm lượng lignin.

Trang 19

Thành phần VS (% chất rắn

tổng cộng TS)

Hàm lượng lignin (LC), (%VS)

phần có khả năng phân huỷ sinh học

* Sự sản sinh ruồi nhặng

Vào mùa hè cũng như tất cả các mùa của những vùng có khí hậu ấm áp,

sự sản sinh ruồi nhặng ở khu vực chứa rác là vấn đề đáng quan tâm

Thông thường chu kỳ phát triển của ruồi ở khu dân cư từ trứng thành ruồi

có thể biểu diễn như sau:

- Trứng phát triển: 8-12 giờ

- Giai đoạn đầu của ấu trùng: 20 giờ

- Giai đoạn thứ hai của ấu trùng: 24 giờ

- Giai đoạn thứ ba của ấu trùng: 3 ngày

- Giai đoạn nhộng: 4 - 5 ngày

- Tổng cộng: 9 - 11 ngày

1.2.6 Tốc độ phát sinh rác thải

Ở các đô thị Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại

đô thị và dao động từ 0,35 kg/người.ngày đến 1,2kg/người.ngày

Lượng chất thải tạo thành hay còn gọi là tiêu chuẩn tạo rác được địnhnghĩa là lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngàyđêm (kg/người.ngày đêm) Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với

Trang 20

từng loại rác thải mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mứcsống, văn minh của dân cư ở mỗi khu vực.

Bảng 1.7 Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng

loại rác thải.

Khoảng giá trị Trung bình

Sinh hoạt đô thị (1)

Công nghiệp

Vật liệu phế thải bị tháo dỡ

Nguồn thải sinh hoạt khác (2)

1 -30,5 - 1,60,05 - 0,40,05 – 0,3

1,590,860,270,18

(Nguồn: Giáo trình quản lý CTR đô thị, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)

Ghi chú: (1) : kể cả nhà ở và trung tâm dịch vụ thương mại

(2) : không kể nước và nước thải.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh và lượng rác thải

- Điều kiện địa lý - khí hậu

- Tập quán sinh hoạt của dân tộc, tôn giáo

- Nhận thức về môi trường và thái độ của cộng đồng

- Mức độ phát triển kinh tế, trình độ sản xuất, tái chế, dịch vụ

- Luật pháp, chính sách về quản lý rác

1.3 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường

1.3.1 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường đất

Rác thải là một trong những nguyên nhân dẫn đến thoái hoá đất với nhữngbiểu hiện thay đổi tính chất vật lý, thành phần hoá học như: Thay đổi thành phầncấp phối hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm hàm lượng mùn, tăng độchua, mặn hoá, mất cân bằng dinh dưỡng và thành phần hoá sinh học đất, tíchluỹ các chất độc hại,… từ việc tác động đến các quá trình hấp phụ, hấp thụ, traođổi iôn, oxy hoá khử, phong hoá của hệ sinh thái đất

Thành phần các chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học sẽ làm suy giảm độtbiến lượng oxy trong đất, phân giải yếm khí làm tăng độ axit của đất ảnh hưởngbất lợi đến quá trình trao đổi các dinh dưỡng vô cơ (K, Ca, Mg) với cây trồng,

Trang 21

gây ức chế vi khuẩn hiếu khi, vi khuẩn nitơrat.

Các dạng hợp chất hữu cơ tổng hợp có trong nước thải tạo thành màng trênmặt ngăn cản tiếp xúc với không khí gây thiếu oxy cho đất cũng như ảnh hưởng đếnhoạt động sống của vi sinh vật đất như gây độc và huỷ diệt các vi sinh vật đất có lợicho đất trồng trọt làm suy giảm chất lượng đất trồng trọt với những biểu hiện như:Tăng độ chua, giảm hàm lượng mùn, làm đất bị chai cứng, tích luỹ kim loại nặng,dầu mỡ các chất hữu cơ bền vững; suy giảm khả năng hấp phụ, hấp thụ và trao đổiiôn của keo đất, làm giảm tính dính, tính dẻo của đất

1.3.2 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường nước

Rác thải không được thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ… gây ônhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng làm nghẽnđường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc vớikhông khí, giảm DO trong nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấuđối với người sử dụng nguồn nước Chất hữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gâyphú dưỡng hóa nguồn nước

Nước rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nướcngầm, như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, phospho cao, chảy vàosông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Do điều kiện vật chất, cơ sở hạ tầng của quận Lê Chân còn thiếu thốn nênkhả năng thu gom rác thải còn kém Người dân thiếu ý thức về vệ sinh môitrường vẫn thường đổ rác xuống các ao, hồ, mương…Điều đó đã gây ảnh hưởngnghiêm trọng tới nguồn nước của vùng

13.2.1 Nước mặt

Nước mặt có khả năng tự làm sạch rất mạnh, nhưng do lượng chất thảiđược đưa vào quá nhiều so với khả năng tự làm sạch nên nước bị ô nhiễm Ảnhhưởng của rác thải tới nguồn nước mặt có thể nhận thấy như:

- Lòng sông, hồ bị lấp dần khiến dòng nước chảy bị cản trở, đáy hồ bị nângdần lên tại những nơi này hàm lượng cặn lơ lửng lớn

Trang 22

- Những thành phần chất thải hữu cơ dễ bị phân huỷ trong môi trường nước

sẽ tác động mạnh làm cạn kiệt lượng ôxy có trong nước gây tác hại đến các loàithuỷ sinh

- Các kim loại nặng nếu tồn tại trong nước sẽ tiêu diệt các loài thuỷ sinhhoặc tác động tích luỹ vào cơ thể chúng theo chuỗi thức ăn

- Những vi trùng có trong rác thải khi xâm nhập vào môi trường nước cũnggây lên những bệnh dịch lan tràn có thể trên diện rộng theo từng khu vực

1.3.2.2 Nước ngầm

Không chỉ nước mặt bị ô nhiễm bởi rác thải mà nước ngầm cũng bị ảnhhưởng, nguyên nhân chính là do chất thải vô cơ, hữu cơ phân huỷ và hoà tantrong nước ngầm xuống các mạch nước ngầm Nếu con người sử dụng loại nướcngầm đã bị ô nhiễm nặng sẽ không có lợi cho sức khoẻ Các chất có hại đổ bừabãi trên các mặt cung cấp nước ngầm, khi có mưa xuống, các chất này được hoàtan và theo xuống tới các mạch nước ngầm

Ngoài ra các vi sinh vật cũng có thể theo xuống các mạch nước ngầmnhưng không thể xuống sâu được, với hình thức đào giếng khơi thì vi sinh vật cóthể xâm nhập được vào giếng, nếu là vi sinh vật có hại như tả, lỵ…sẽ gây tác hạicho sức khoẻ con người

1.3.3 Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường không khí

Rác thải tồn đọng trong môi trường ở nhiều dạng, nhiều đặc điểm khácnhau, chúng thường nằm ở các bãi đất trống, ven sông và ao, hồ nhỏ Hầu hếtlượng rác thải này không được xử lý trước khi đổ ra ngoài Lượng rác này cóthành phần chủ yếu là rác xây dựng và rác sinh hoạt Trong thành phần của rácsinh hoạt, hàm lượng phân hữu cơ trong đó khoảng 53-54% chúng nhanh chóng

bị phân huỷ trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm càng thúc đẩy nhanh quátrình lên men thối rữa tạo ra các mùi hôi thối khó chịu cho những người dânxung quanh Hàm lượng khí H2S, NH3 xuất hiện ở đây thường cao hơn các nơikhông tập trung nhiều rác vào những ngày oi bức, những khí và mùi khó chịunày thường rất lâu mới bị hoà loãng vào khí quyển

Trang 23

Ngoài ra ô nhiễm do bụi bao gồm những vật liệu có kích thước nhỏ hơn

10 mm hoặc những vật liệu có khả năng bị phát tán vào không khí bởi gió.Nguồn phát sinh chính từ các loại rác thải xây dựng được xả bừa bãi và trongquá trình phá dỡ xây dựng nhà cửa, giao thông, do các hoạt động sản xuất nôngnghiệp Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí Ráchữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí, kị khí có độ ẩm cao,rác phân hủy sinh ra SO2, CO, CO2, H2S, NH3… ngay từ khâu thu gom đến chônlấp CH4 là chất thải thứ cấp nguy hại, gây cháy nổ

Tóm lại, hiện tượng ô nhiễm không khí của vùng chủ yếu là do những mùikhó chịu của rác thải bị phân huỷ trong môi trường và bụi do những quá trìnhgiao thông, xây dựng và sản xuất nông nghiệp tạo ra Đây cũng là một vấn đềđược quan tâm của các nhà quản lý bởi ảnh hưởng của chúng tới môi trường làkhông nhỏ Hiện nay vẫn chưa có biện pháp nào giải quyết được triệt để vấn đềnày

Nói chung, đây là những vấn đề ảnh hưởng của rác tới sức khoẻ ngườidân và mỹ quan đô thị Đây là một vấn đề cần được chú trọng để đảm bảo mộtcách tốt nhất cho sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo cho mỹ quan đô thị được sạchđẹp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ngày một tốt hơn

1.3.4 Ảnh hưởng của rác thải đến mỹ quan đô thị

Một số vấn đề khác cần quan tâm trong lĩnh vực quản lý là ảnh hưởng củarác thải tới mỹ quan đô thị Nguyên nhân chính là do ý thức, trách nhiệm củangười dân địa phương, khách du lịch chưa cao, họ vứt rác bừa bãi gây mất mỹquan đô thị

1.3.5 Ảnh hưởng của rác thải đến sức khoẻ cộng đồng

Không phải sống trong môi trường tốt là không có bệnh tật mà môi trườngnào cũng có bệnh nhiều hay ít là do mức độ ô nhiễm của môi trường Sức khoẻ

là yếu tố quan trọng bậc nhất của con người, sức khoẻ tốt sẽ đủ sức đề kháng vớicác bệnh đến từ môi trường

Theo tài liệu nghiên cứu tại các nước đang phát triển có trên 300 loại bệnh

có nguồn ngốc phát sinh từ rác thải, chúng có thể lây lan sang diện rộng nên

Trang 24

quản lý rác thải là vấn đề cần thiết nhằm loại bỏ những mần bệnh nguy hiểm.Theo các nhà khoa học, các nguồn phát sinh ra từ những bãi rác như: vi khuẩnthương hàn có thể tồn tại 115 ngày, khuẩn lỵ 40 ngày, chứng giun đũa 30 ngày.Tại đây, các loại vi khuẩn, vi trùng thực sự phát huy tác dụng khi có các vậttrung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rác như chuột, bọ, ruồi, muỗi…Bệnh dịchcũng có thể phát tán vào không khí hoặc các nguồn nước mặt gây hại cho người

sử dụng

Rác có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường tốt cho các loài gây bệnhnhư ruồi, muỗi, chuột, gián… qua các trung gian có thể phát triển mạnh thànhdịch Theo khảo sát thực tế, lượng rác thải tồn đọng ở quận Lê Chân còn rấtlớn, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân sống trong khu vực xung quanhtrạm trung chuyển rác Ảnh hưởng của rác là do những thành phần hữu cơ cótrong rác chiếm 53-54%, bị lên men, bốc mùi hôi thối Đặc biệt có những loạirác có nguồn gốc từ công nghiệp như các hoá chất, kim loại có tính độc đối vớicon người có thể gây lên bệnh nan y như ung thư Những người bị ảnh hưởngtrực tiếp nhất là những người thường xuyên phải tiếp xúc với rác thải như:Người đồng nát, bới rác, công nhân của công ty Môi trường đô thị

1.4 Các phương pháp quản lý rác thải

1.4.1 Phân loại rác thải tại nguồn

Phân loại rác tại nguồn nhằm tận dụng được các phế liệu có thể tái sinh,tái chế, hạn chế việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguy cơ pháttán dịch bệnh từ rác thải sinh hoạt, không gây mất mỹ quan đô thị vì các bãi rác

lộ thiên, góp phần xã hội hoá công tác quản lý rác thải và giảm gánh nặng chongân sách nhà nước về các khoản công tác vệ sinh đường phố, vận chuyển và xử

lý rác thải đô thị

1.4.2 Thu gom rác thải

Thu gom rác thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sởhay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý,chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp

Trang 25

Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ "sơ cấp"

và "thứ cấp" Sự khác biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gomphải đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tậptrung về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển haybãi chôn lấp

Bảng 1.8 Nguồn phát thải - nhân công và các thiết bị thu gom rác thải tại chỗ

Nguồn phát sinh Nhân công Thiết bị thu gom

1 Các khu dân cư

- Người làm thuê,

- Các đồ dùng thu gom tại nhà,các xe gom

- Các máng tự chảy, các thangnâng, các xe gom, các băngchuyền chạy bằng khí nén

- Các máng tự chảy, các thang

Trang 26

nhân viên phục vụcủa khu nhà, dịch vụcủa các công ty VS

nâng, các xe gom, các băngchuyền chạy bằng khí nén

2 Các khu vực kinh

doanh, thương mại

Nhân viên, dịch vụcủa các công ty vệsinh

Các loại xe thu gom có bánhlăn, các côngtenơ lưu giữ, cácthang nâng hoặc băng chuyền

3 Các khu công

nghiệp

Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh

Các loại xe thu gom có bánh lăn, các côngtenơ lưu giữ, các thang nâng hoặc băng chuyền

4 Các khu sinh hoạt

ngoài trời: quảng

trường, công viên…

Chủ nhân của khu vực hoặc các công ty công viên, cây xanh

Các thùng lưu giữ có mái che hoặc nắp đậy

5 Các trạm xử lý

nước thải

Các nhân viên vận hành trạm

Các loại băng chuyền khác nhau và các thiết bị

(Nguồn:Giáo trình quản lý chất thải rắn GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, năm 2001)

1.4.3 Vạch tuyến thu gom vận chuyển

1.4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng khi chọn tuyến đường thu gom vận chuyển

- Chính sách và quy tắc hiện hành liên quan tới tập trung rác thải, số lầnthu gom 1 tuần

- Điều kiện làm việc của hệ thống vận chuyển, các loại xe, máy vậnchuyển

- Tuyến đường thu gom, vận chuyển cần chọn sao cho lúc bắt đầu và kếtthúc hành trình phải ở đường phố chính

- Ở địa hình dốc thì hành trình nên xuất phát từ điểm cao xuống thấp

- Rác thải phát sinh tại các nút giao thông, khu phố đông đúc phải đượcthu gom vào các giờ có mật độ giao thông thấp

- Nguồn tạo thành rác thải với khối lượng lớn cần tổ chức vận chuyển vàolúc ít gây ách tắc, ảnh hưởng cho môi trường

Trang 27

- Những vị trí có rác thải ít và phân tán thì việc thu gom, vận chuyển phải

tổ chức cho phù hợp

1.4.3.2 Tạo lập tuyến đường thu gom vận chuyển

- Chuẩn bị bản đồ vị trí các điểm tập trung rác thải trên đó chỉ rõ số lượng,thông tin nguồn rác thải

- Phân tích thông tin, số liệu, lập bảng tổng hợp thông tin

- Sơ bộ chọn tuyến đường theo 2 hay 3 phương án

- So sánh các tuyến đường bằng cách thử dần để chọn được tuyến đườnghợp lý nhất

1.5 Trung chuyển và vận chuyển

1.5.1 Sự cần thiết của hoạt động trung chuyển

Hoạt động trung chuyển và vận chuyển trở nên cần thiết khi đoạn đườngvận chuyển đến trung tâm xử lý hoặc bãi chôn lấp gia tăng làm cho việc vậnchuyển trực tiếp không kinh tế, cũng như khi trung tâm xử lý hoặc bãi chôn lấpnằm ở vị trí rất xa và không thể vận chuyển trực tiếp rác thải đến đó bằng đườngquốc lộ Trạm trung chuyển được sử dụng khi:

- Xảy ra hiện tượng đổ rác không đúng quy định do khoảng cách vậnchuyển quá xa

- Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16,09km)

- Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15m3)

- Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt

- Sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thugom rác thải từ khu thương mại

- Sử dụng hệ thống thu gom thuỷ lực hoặc khí nén

1.5.2 Các dạng trạm trung chuyển

1.5.2.1 Trạm trung chuyển chất thải trực tiếp

Tại trạm trung chuyển chất thải trực tiếp, chất thải từ xe thu gom đượcchuyển sang xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải thành từngkiện để chuyển đến bãi chôn lấp Trong một số trường hợp, chất thải được đổ ra

Trang 28

bệ đổ và sau đó được đẩy vào xe vận chuyển sau khi đã tách loại các vật liệu cóthể tái sinh được

1.5.2.2 Trạm trung chuyển chất thải – lưu trữ

Trong trạm trung chuyển chất thải - lưu trữ, chất thải được đổ trực tiếpvào hố chứa, từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiềuthiết bị phụ trợ khác Sự khác biệt giữa trạm trung chuyển chất thải trực tiếp vàtrạm trung chuyển chất thải – lưu trữ là trạm trung chuyển chất thải lưu trữ đượcthiết kế để có thể chứa chất thải trong khoảng từ 1-3 ngày

1.5.2.3 Trạm trung chuyển kết hợp chất thải trực tiếp và chất thải thải bỏ.

Hoạt động ở trạm trung chuyển này có thể mô tả như sau: tất cả nhữngngười chuyên chở rác thải đến trạm trung chuyển đều phải qua khâu kiểm tra ởtrạm cân Những xe thu gom lớn sẽ được cân, sau đó đổ chất thải trực tiếp sang

xe vận chuyển, rồi trở lại trạm cân, cân xe và tính lệ phí thải bỏ

1.5.3 Phương tiện và phương pháp vận chuyển

Xe vận chuyển đường bộ, xe lửa và tàu thuỷ là những phương tiện chủyếu sử dụng để vận chuyển rác thải Hệ thống khí nén và hệ thống thuỷ lực cũngđược dùng

Ở những nơi có thể vận chuyển chất thải từ trạm trung chuyển đến bãichon lấp cuối cùng bằng xe vận tải thì các loại xe có toa moóc, xe có toa kéomột cầu và xe ép được dùng để vận chuyển Tất cả các loại xe này có thể sửdụng ở bất cứ loại trạm trung chuyển nào Một cách tổng quát, các xe vậnchuyển phải thoả mãn những yêu cầu sau:

- Chi phí vận chuyển thấp nhất

- Chất thải phải được phủ kín trong suốt thời gian vận chuyển

- Xe phải được thiết kế vận chuyển trên đường cao tốc

- Không vượt quá giới hạn khối lượng cho phép

- Phương pháp tháo dỡ chất thải phải đơn giản và có khả năng thực hiệnđộc lập

1.6 Một số phương pháp xử lý rác thải đô thị

Trang 29

Mục tiêu của xử lý rác thải là giảm hoặc loại bỏ các thành phần khôngmong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụngvật liệu và năng lượng trong chất thải.

1.6.1 Xử lý sơ bộ rác thải đô thị

1.6.1.1 Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học

Nén rác là một khâu quan trọng trong quá trình xử lý rác thải Một sốphương tiện vận chuyển rác được trang bị thêm bộ phận cuốn ép và nén rác, điềunày góp phần làm tăng sức chứa của xe và tăng hiệu suất chuyên chở cũng nhưkéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp Các thiết bị nén ép có thể là các máynén cố định và di động hoặc các thiết bị nén ép cao áp

1.6.1.2 Giảm thể tích bằng phương pháp hóa học

Chủ yếu bằng phương pháp trung hòa, hóa rắn kết hợp với các chất phụgia đông cứng , khi đó thể tích của chất thải có thể giảm đến 95%

1.6.1.3 Tách, phân chia các hợp phần của chất thải rắn

Để thuận tiện cho việc xử lý, người ta phải tách, phân chia các hợp phần

của rác thải Đây là quá trình cần thiết trong công nghệ xử lý để thu hồi tàinguyên từ rác thải, dùng cho quá trình chuyển hóa thành sản phẩm hoặc cho cácquá trình thu hồi năng lượng sinh học

1.6.2 Xử lý rác thải bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở toàn bộ rác thải tậptrung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ côngtrên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : kim loại, nilon,giấy, thủy tinh, plastic… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ đượcbăng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảmtối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao

1.6.3 Xử lý rác thải bằng phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóacác chất hữu cơ để thành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát mộtcách khoa học, tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Trang 30

Phương pháp này được áp dụng rất có hiệu quả Quá trình ủ có thể coinhư một quá trình xử lý tốt hơn được hiểu và so sánh với quá trình lên men yếmkhí bùn hoặc quá trình hoạt hóa bùn Theo tính toán của nhiều tác giả, quá trình

ủ có thể tạo ra thu nhập cao gấp 5 lần khi bán khí mêtan của bể mêtan với cùngmột loại bùn đó và thời gian rút ngắn lại một nửa Sản phẩm cuối cùng thu đượckhông có mùi, không chứa vi sinh vật gây bệnh và hạt cỏ Trong quá trình ủ, oxy

sẽ được hấp thụ hàng trăm lần và hơn nữa so với ở bể aeroten Quá trình ủ ápdụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý chotới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra để giữ cho vật liệuluôn luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệtriêng nhờ oxy hóa các chất thối rữa Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy

là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenlulozo, sợi

1.6.4 Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng cho một số loại rác nhất định khôngthể xử lý bằng các phương pháp khác Đây là giai đoạn oxy hóa ở nhiệt độ caovới sự có mặt của oxy không khí, trong đó rác độc hại được chuyển hóa thànhkhí và các rác thải khác không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc khôngđược làm sạch thoát ra ngoài không khí Rác thải được chôn lấp

Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảmtới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiêntiến còn có ý nghĩa cao trong bảo vệ môi trường Năng lượng phát sinh có thểtận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các công nghiệp cần nhiệt và phát điện

1.6.5 Công nghệ chôn lấp rác

1.6.5.1 Bãi chôn lấp hở

Bãi chôn lấp hở hay còn gọi là bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Rác thảisau khi được thu gom sẽ vận chuyển đến bãi chôn lấp hở, người ta sẽ đổ thànhđống và phun chế phẩm khử mùi Cứ thế rác sẽ được đổ dồn lên và gây ảnhhưởng môi trường nghiêm trọng do sản sinh ra ruồi nhặng và những mùi gâykhó chịu, ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

1.6.5.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Ngày đăng: 05/05/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Nguồn gốc phát sinh và thành phần các loại rác thải - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh và thành phần các loại rác thải (Trang 7)
Bảng 1.2.  Phân loại rác thải theo công nghệ xử lý – quản lý - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 1.2. Phân loại rác thải theo công nghệ xử lý – quản lý (Trang 9)
Bảng 1.3: Thành phần rác thải ở một số quậncủa thành phố Hải   Phòng năm … % theo tải lượng - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 1.3 Thành phần rác thải ở một số quậncủa thành phố Hải Phòng năm … % theo tải lượng (Trang 11)
Bảng 1.6. Thành phần có khả năng phân huỷ sinh học của một số chất   hữu cơ tính theo hàm lượng lignin. - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 1.6. Thành phần có khả năng phân huỷ sinh học của một số chất hữu cơ tính theo hàm lượng lignin (Trang 18)
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải rắn đô thị thu gom hàng năm - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 4.1. Khối lượng chất thải rắn đô thị thu gom hàng năm (Trang 34)
Bảng 4.2. Thành phần CTRSH hoạt của thị xã Đồng Xoài năm 2008 - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 4.2. Thành phần CTRSH hoạt của thị xã Đồng Xoài năm 2008 (Trang 35)
Bảng 4.4. Thống kê tình hình xử lý chất thải y tế ở các bệnh viện tại thị xã Đồng - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Bảng 4.4. Thống kê tình hình xử lý chất thải y tế ở các bệnh viện tại thị xã Đồng (Trang 36)
Hình 4.2. Điểm tập kết rác trên đường Lý Thường Kiệt - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.2. Điểm tập kết rác trên đường Lý Thường Kiệt (Trang 39)
Hình 4.3. Thùng đựng rác đặt tại trường trung học cơ sở Tân Đồng. - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.3. Thùng đựng rác đặt tại trường trung học cơ sở Tân Đồng (Trang 39)
Hình 4.4. Công nhân thu gom rác khu vực phường Tân Phú - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.4. Công nhân thu gom rác khu vực phường Tân Phú (Trang 40)
Hình 4.5. Điểm tập kết rác tại Trường Trung Học Cơ Sở Tân Đồng 4.2.2. Hiện trạng xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thị xã Đồng Xoài - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.5. Điểm tập kết rác tại Trường Trung Học Cơ Sở Tân Đồng 4.2.2. Hiện trạng xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn thị xã Đồng Xoài (Trang 41)
Hình 4.6. Sơ đồ quy trình công nghệ của Nhà máy Xử lý Chất thải rắn - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.6. Sơ đồ quy trình công nghệ của Nhà máy Xử lý Chất thải rắn (Trang 42)
Hình 4.11. Hỗn hợp hữu cơ được ủ nóng trong bể sinh học hiếu khí - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.11. Hỗn hợp hữu cơ được ủ nóng trong bể sinh học hiếu khí (Trang 47)
Hình 4.14. Qui trình sản xuất gạch Block - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
Hình 4.14. Qui trình sản xuất gạch Block (Trang 49)
Hình  4.15.  Sơ đồ  quản lý  Xí Nghiệp Công Trình  Công - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải trên địa bàn quận lê chân, hải phòng
nh 4.15. Sơ đồ quản lý Xí Nghiệp Công Trình Công (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w