1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của bộ khoa học và công nghệ, chdcnd lào

128 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của bộ khoa học và công nghệ, chdcnd lào
Tác giả Anousin Sengsoulin
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nội dung của hợp tác “ khoa học công nghệ ” quốc tế đối với cơ quan nhà nước - “Hợp tác quốc tế trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.” - “Hợp tác quốc tế trong giao lưu tra

Trang 1

“ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ”

“ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ” KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

“ TÓM TẮT LUẬN VĂN ” Phần mở đầu

1 Sự cần thiết của đề tài

“Hiện nay, hội nhập với quốc tế đang là xu hướng diễn ra trong bối cảnh toàn cầu ngày càng gia tăng Trong khuôn khổ hợp tác cùng có lợi và cạnh tranh giữa các nước, đây là quá trình tìm kiếm lợi ích hết sức quan trọng Trong quá trình này, bên cạnh những lợi ích có được từ việc mở rộng quan hệ, tiếp thu kinh nghiệm quý báu, tìm kiếm đối tác, tranh thủ những hỗ trợ của các nước tiên tiến và tổ chức quốc tế, các nước có nền KHCN ở mức thấp trong đó có Lào cũng đã và đang gặp những“khó khăn, thách thức về thị trường, vốn, trình độ quản lý, trình độ KHCN, buộc các nước này phải có những đổi mới nhanh chóng, toàn diện cả về phương thức lãnh đạo, quản lý, xây dựng chiến lược định hướng, chiến lược phát triển KT-XH để rút gọn chặng đường phát triển.”

“Từ khi thành lập, Bộ KH&CN Lào đã nhận thức rõ vai trò của hợp tác KHCN quốc tế và xác định hợp tác, hội nhập quốc tế là một trong 7 chiến lược phát triển nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, nghiên cứu khoa học, xúc tiến và cung cấp dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, phát triển nhận thức về KHCN của CHDCND Lào Tuy nhiện trong thời gian qua Bộ KH&CN Lào vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong hoạt động hợp tác quốc tế trên như:”

- Thứ nhất, hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ vẫn còn mang tính không có điểm tập trung, chưa có hệ thống, không có chiến lược rõ ràng và cụ thể lâu dài, chưa đáp ứng tốt với nhu cầu phát triển “KHCN của đất nước”;

- Thứ hai, “các văn bản quy phạm pháp luật, quy định về hoạt động hợp” tác quốc tế chưa đầy đủ và cụ thể, chưa xây dựng được “quy định, quy chế quản lý hoạt động”“hợp tác quốc tế của Bộ”;

- Thứ ba, hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ trong một số nội dung như liên kết “nghiên cứu khoa học” và phát triển “công nghệ còn hạn chế do” tình trạng thừa thiếu nhân lực và hạn chế về mặt tài chính

“Với mong muốn góp phần hỗ trợ giải quyết vấn đề có ý nghĩa và mang tính cấp thiết này, việc nghiên cứu thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN,

Trang 3

CHDCND Lào trong thời gian qua để từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm tăng cường

hoạt động này là hết sức cần thiết Chính vì lý do nêu trên tác giả đã chọn đề tài “Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào” làm đề tài nghiên cứu và bảo vệ luận văn thạc sĩ của mình Nghiên

cứu này có thể sẽ trở thành tài liệu, căn cứ để giúp các đợn vị có liên quan thuộc Bộ KH&CN, CHDCND Lào đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp để giải quyết vấn đề được nêu trên.”

2 “ Tổng quan các công trình nghiên cứu ” có “ liên quan đến đề tài ”

“Trong những năm qua, hợp tác quốc tế là một trong những phạm trù luôn là đối tượng nghiên cứu mà được nhiêu người luôn quan tâm không chỉ riêng tại quốc gia Lào mà còn là các nước khác trên thế giới Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu của Việt Nam liên quan tới lĩnh vực hợp tác quốc tế mà tác giả đã chọn làm đối tượng nghiên cứu Một số công trình nghiên cứu đáng chú lý và có liên quan tới vấn đề hợp tác quốc tế có thể đề cập đến như là:”

- Luận án tiến sĩ “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo sau đại học về kinh tế

và quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Quốc dân” của TS Bùi Anh Tuấn (2002)

- “Luận văn thạc sỹ”“Phát triển hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh” của

Nguyễn Thị Hồng Trang (2015)

3 “ Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ” của đề tài

“Nghiên cứu lý thuyết về hợp tác KHCN quốc tế của cơ quan nhà nước và thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018, từ những nghiên cứu thực trạng hợp tác KH&CN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018 đưa ra một số giải pháp để tăng cường hợp tác KHCN quốc

tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào trong giai đoạn 2019-2025.”

4 “ Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ” của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của luân văn là thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Làotheo 7 vấn đề: (1) Hợp tác quốc tế trong xây dựng các văn bản quy

Trang 4

phạm pháp luật; (2)Hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm; (3) Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực; (4) Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ; (5) Viện trợ của quốc tế trong xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN và chuyển giao tiếp nhận công nghệ; (6) Hợp tác quốc tế trong tổ chức hội chợ triển lãm khoa học công nghệ; (7) Hợp tác quốc tế trong quan hệ song phương và đa phương

- Về góc độ ngiên cứu: đứng dưới góc độ vĩ mô để đánh giá thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào

- Về không gian: Tại “Bộ Khoa học và Công nghệ”, CHDCND Lào

- Về “thời gian”: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2014 đến năm 2018 “và đề xuất một số “giải pháp” đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

- “Phương pháp” thu thập thông tin và xử lý số liệu

- “Phương pháp phân” tích dữ liệu:

+ “Phương pháp” tổng hợp lý thuyết

+ “Phương pháp phân tích, so sánh”

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC TẾĐỐI VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ”

1.1 Tổng quan về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế đối với cơ quan nhà nước

“ 1.1.1 Khái niệm ” hợp tác khoa học công nghệ quốc tế đối với cơ quan nhà nước

Đến giai đoạn hiện này, trên thực tế cũng như tại CHDCND Lào cũng chưa có định nghĩa rõ ràng và đúng đắn nhất về hợp tác KHCN quốc tế đối với cơ quan nhà nước; nhưng tại Luật Khoa học và Công nghệ Lào được ban hành vào năm 2013 đã có một chút nội dung liên “quan đến vấn đề hợp tác quốc tế trong lĩnh vực” KHCN rằng:

“Nhà nước mở rộng quan hệ, hợp tác với nước ngoài, khu vực và quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới bằng việc trao đổi thông tin dữ liệu, bài học nghiên cứu, nhà nghiên cứu, nhà khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội chợ, triển lãm, tổ chức hội thảo khoa học các cấp, tranh thủ nguồn hỗ trợ về chuyên môn, vốn cả về việc thực hiện hiệp định và hiệp ước quốc tế mà CHDCND Lào là thành viên”

Nhưng dựa trên nội dung trên chúng ta có thể hiểu hợp tác quốc tế về KHCN là:

Trang 5

sự tương tác giữa người hoặc nhóm người đại diện cho các quốc gia khác nhau trong việc theo đổi mục tiêu hoặc lợi ích chung trong lĩnh vực KHCN; từ đó các thành phần tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN thường thực hiện các nội dung trong hợp tác quốc tế về KHCN như: giao lưu trao đổi kinh nghiệm, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và củng cố các văn bản pháp lý, hỗ trợ xây dựng cở sở hạ tầng, tổ chức hội chợ triển lãm, liên kết thực hiện nghiên cứu, chuyển giao thiết bị công nghệ và những nội dung khác mà các bên tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN cùng quan tâm

“ 1.1.2 Vai trò của ” hợp tác quốc tế đối với sự phát triển khoa học công nghệ của cơ quan nhà nước

- “Hợp tác quốc tế đóng vai trò đối với”việc định hướng phát triển

- “Hợp tác quốc tế đóng vai trò đối với” việc tạo nguồn lực tài chính

- “Hợp tác quốc tế đóng vai trò đối với”việc tạo nguồn nhân lực

- “Hợp tác quốc tế đóng vai trò đối với” việc phát huy cơ chế quản lý

1.2 Các nội dung của hợp tác “ khoa học công nghệ ” quốc tế đối với cơ quan nhà nước

- “Hợp tác quốc tế trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.”

- “Hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm.”

- “Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực.”

- “Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ.”

+ Phối hợp, liên kết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ trong nước hoặc tại nước ngoài.

+ Tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ quốc tế trong nước hoặc tại nước ngoài.

+ “Hợp tác phát triển khoa học công nghệ

+ Hợp tác chuyển giao và tiếp nhận công nghệ

- “Viện trợ của quốc tế trong xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN và chuyển giao tiếp nhận công nghệ.”

- “Hợp tác quốc tế trong tổ chức hội chợ triển lãm khoa học công nghệ.”

- “Hợp tác quốc tế trong quan hệ song phương và đa phương.”

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của cơ quan nhà nước

Trang 6

1.3.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của cơ quan nhà nước

- Nhân tố về xu hướng phát triển khoa học công nghệ của thế giới

- Nhân tố môi trường chính trị - xã hội

- Nhân tố điều kiện tự nhiên

- Nhân tố kinh tế vĩ mô

1.3.2 “ Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng ”“ tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế ”

của cơ quan nhà nước

- Nhân tố cơ chế quản lý đối với hoạt động “hợp tác quốc tế”

- Nhân tố nguồn nhân lực triển khai “hoạt động hợp tác quốc tế”

- Nhân tố nguồn lực tài chính dành cho “hoạt động hợp tác quốc tế”

- Nhân tố “cơ sở vật chất”, hạ tầng, trang thiết bị

- Nhân tố văn bản, “chiến lược, kế hoạch” của tổ chức

1.4 Một số kinh nghiệm của một số nước về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế và bài học rút ra đối với CHDCND Lào

1.4.1 Một số kinh nghiệm của một số nước về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế

Thứ nhất, Việt Nam cải cách thể chế, “đổi mới hệ thống khoa học công nghệ” quốc gia

Thứ hai, Việt Nam “xây dựng tầm nhìn, xác định công nghệ then chốt”, hoạch định lộ trình công nghệ

Thứ ba, Việt Nam đưa “hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ hướng” vào hệ thống đổi mới quốc gia, giải quyết những vấn đề cụ thể của Hệ thống đổi mới quốc gia

Thứ tư, Việt Nam xác định việc “hội nhập quốc tế” về KHCN gắn liền với phương tiện an ninh quốc gia

Thứ năm, Việt Nam xác định “hợp tác quốc tế về KHCN” gắn với tăng cường đào tạo nhân lực KHCN

Cuối cùng, Việt Nam tăng tốc đổi mới đáp ứng những yêu cầu mới của phát triển kinh tế - xã hội dựa trên động lực khoa học công nghệ

Trang 7

1.4.2.Bài học rút ra trong hợp tác khoa học công nghệ quốc tế đối với CHDCND Lào

Thứ nhất, cải cách thể chế, đổi mới hệ thống khoa học quốc gia CHDCND Lào Thứ hai, xây dựng tầm nhìn chiến lược về phát triển khoa học công nghệ quốc gia

Thứ ba, đưa hợp tác khoa học công nghệ quốc tế vào hệ thống văn bản chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

Thứ tư, hợp tác khoa học công nghệ quốc tế phải gắn liền với tăng cường đào tạo nguồn nhân lực khoa học công nghệ nội địa

Thứ năm, triển khai hợp tác khoa học công nghệ quốc tế theo các lĩnh vực ưu tiên của đất nước

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ CỦABỘ KHOA VÀ CÔNG NGHỆ, CHDCND LÀO GIAI ĐOẠN 2014-2018 ”

2.1 Tổng quan về Bộ khoa học và Công nghệ, CHDCN Lào

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và bộ máy tổ chức của Bộ “ Khoa học và Công nghệ ” , CHDCND Lào

Từ khi thành lập và hoạt động trong thời gian qua, Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào đã trải qua 5 giai đoạn hình thành và phát triển sau:

- Giai đoạn thứ nhất: từ năm 1980-1988 “Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước.”

- Giai đoạn thứ hai: từ năm 1988-1993 “Bộ Khoa học và Công nghệ.”

- Giai đoạn thứ ba: từ năm 1993-2007 “Cơ quan Khoa học, Công nghệ và Môi trường.”

- Giai đoạn thứ tư: từ năm 2007-2011 “Cơ quan Khoa học và Công nghệ Quốc gia.”

- Giai đoạn thứ năm: từ năm 2011-hiện này “Bộ Khoa học và Công nghệ.”

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

Hiện nay Bộ KH&CN Lào có tất cả 14 đơn vị chức năng trực thuộc bao gồm: 2 văn phòng, 8 vụ và 4 viện nghiên cứu chưa bao gồm 18 sở KH&CN của các tỉnh Trong đó, Vụ Kế hoạch và Hợp tác (Vụ KH&HT) là “đơn vị phụ trách công tác” hợp tác chung của Bộ bao gồm hợp tác nội địa và hợp tác quốc tế Trong mảng hợp tác quốc

Trang 8

tế”, Bộ đã bố chí 3 phòng thuộc Vụ KH&HT, phụ trách từng khu vực khách nhau là: Phòng Hợp tác Quốc tế, Phòng ASEAN và Phòng các Tổ chức Quốc tế

2.1.3 Khái quát về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào

Để tiến hành hội nhập quốc tế, Đảng NDCM Lào đề ra 7 phương hướng trong

đó là “Tăng cường hợp tác, hội nhập và kết nối với quốc tế và khu vực” và lập ra

“Chiến lược hội nhập và kết nối với khu vực và quốc tế, trong đó mục tiêu đặt ra là tăng cường hợp tác với các nước bạn cùng chiến lược, thắt chặt tình đoàn kết và phát huy mối quan hệ với khu vực và quốc tế theo chiều rộng để tăng cường khả năng cạnh tranh và tham gia chuỗi giá chị sản xuất của khu vực và quốc tế” từ đó Bộ KH&CN

Lào cũng lập ra 6 kế hoạch trọng điểm để triển khai Chủ chương của Đảng và nhà

nước trên bằng kế hoạch thứ 6 là “Mở rộng quan hê hợp tác KHCN quốc tế có nguyên tắc theo chủ chương đối ngoại của Đảng và Nhà nước”

“Với những căn cứ cho hợp tác KHCN quốc tế đã nêu trên, hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN của Bộ KH&CN Lào đã có những bước phát triển rộng rãi và mạnh

mẽ, chẳng hạn như đã có sự hợp tác chặt chẽ với Bộ KH&CN Việt Nam, Viện Hàn lâm KH&CN của Việt Nam; Bộ KH&CN Trung Quốc, Viện Hàn lâm KH&CN Trung Quốc và Bộ Giáo dục Đại học, Khoa học, Nghiên cứu và Đổ mới Thái Lan bằng việc

ký kết biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, kế hoạch hợp tác từ cấp chính phủ đến cấp các đơn vị chức năng thuộc Bộ KH&CN Lào để làm căn cứ trong việc tiến hành hợp tác quốc tế.”

2.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc

tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

2.2.1 Nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

2.2.1.1 Nhân tố xu hướng phát triển khoa học công nghệ của thế giới

Với những xu thế phát triển KHCN của quốc tế đã đặt ra cơ hội và thách thức cho Bộ KH&CN CHDCND Lào như:

các nguồn lực bên ngoài như vốn, công nghệ tiên tiến hiện đại, nhân lực chất lượng

Trang 9

cao; gia tăng đầu tư cho phát triển KHCN tại Lào; Hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với phát triển KHCN.”

“ Thách thức: trong tiếp nhận các sản phẩm khoa học công nghệ lạc hậu của thế

giới và Lào sẽ trở thành bãi rác công nghệ của thế giới; Thách thức về tình trạng chạy máu chất xám sangcác nước khác; Thách thức trong quản lý và điều tiết hoạt động KHCN.”

2.2.1.2 Nhân tố môi trường chính trị - xã hội

“Đảng và Nhà nước luôn coi trọng sự hội nhập với quốc tế, từ đó tạo cơ hội cho các tổ chức KHCN trong nước cũng như Bộ KHCN Lào và các tổ chức KHCN khác của thế giới sẽ cùng nhau kết nối thực hiện các nội dung hợp tác trên cơ sở các bên đều

có lợi Tuy nhiên, đến hiện này các chính sách ưu việt hơn so với các ngành khác của ngành KHCN của Lào vẫn còn chưa hình thành Đảng và nhà nước cũng chưa xác định được lĩnh vực KHCN chủ lực Lào điều này cũng gây khó khăn không ít cho Bộ KH&CN Lào khi tiến hành hoạt động hội nhập quốc tế về KHCN trong suốt thời gian qua.”

2.2.1.3 Nhân tố điều kiện tự nhiên

“Nhìn chung về tài nguyên thiên nhiên Lào vẫn còn là một nước giàu có đặc biệt

là trong lĩnh vực sinh thái và tài nguyên sinh vật điều này rất thuận tiện và có thế mạnh cho công tác nghiên cứu trong lĩnh vực sinh thái Tuy nhiền, Lào là một nước có diện tích vùng núi, cao nguyên chiếm diện tích lớn trong tổng diện tích của đất nước cùng với đó mùa mưa tại Lào thường kéo dài trong năm điều này gây tác động khó khăn cho việc nghiên cứu thực địa, xây dựng khu công nghệ cao, ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện các dự án nghiên cứu và phát sinh thêm chi phí khi đề tài nghiên cứu được phê duyệt và đi vào triển khai thực tế.”

2.2.1.4 Nhân tố kinh tế vĩ mô

Lào là một nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong ASEAN khoảng 7%/năm, GDP bình quân đầu người: khoảng 2.609 USD và độ tuổi lao động, tương đương 69% dân số Điều này đã góp phần thu hút nhà đầu tư nước ngoài sang đầu tư vào các lĩnh vực tại Lào giúp phát triển tốt tạo tiền đề cho ngành KHCN Lào có những điểm hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài vào thực hiện đầu tư

Trang 10

2.2.2 Nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

2.2.2.1 Nhân tố cơ chế quản lý đối với hoạt động hợp tác quốc tế

“Hiện nay, cơ chế quản lý đối với hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN mà Bộ KH&CN Lào phụ trách lại chưa được xem xét xây dựng và ban hành và

đã tạo nhiều kho khăn trong việc tổ chức triển khai các hoạt động hợp tác KHCN quốc

tế với các quốc gia mà Lào quan tâm đặc biệt là việc liên kết nghiên cứu, chuyển giao tiếp nhận công nghệ từ quốc tế.”

2.2.2.2 Nhân tố nguồn nhân lực triển khai hoạt động hợp tác quốc tế

“Hiện cán bộ công chức viên chức làm công tác quản lý của Bộ vẫn chiếm tỷ trọng nhiều hợn, cán bộ có trình độ CN chiếm đến 67%, cán bộ biết ngoại ngữ cũng chỉ chiếm khoảng 20% Điều này đã trở thành những cản trở và tác động rất lớn khi tiến hành hợp tác, triển khai các hoạt động KHCN trên thực tế.”

2.2.2.3 Nhân tố nguồn tài chính dành cho hoạt động hợp tác KHCN quốc tế

“Tình trạng hạn hẹp ngân sách dành cho hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của Bộ đã tác động tiêu cực đến việc thực hiện và triển khai hoạt động hợp tác KHCN quốc tế làm cho việc triển khai một số hoạt động hợp tác KHCN quốc tế chẳng hạn như nghiên cứu khoa học, khảo sát thực địa, chuyển giao công nghệ chậm tiến độ do phải mong chờ nguồn ngân sách theo từng năm một số hoạt động cũng phải dừng lại

do kinh phí để thực hiện quá lớn so với khả năng cung cấp của ngân sách nhà nước.”

2.2.2.4 Nhân tố cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị KHCN

“Sự thiếu thốn về cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị Bộ KH&CN Lào đã gây nên sự cản trở, kìm hãm sự phát triển KHCN Lào nói riêng nói chung là sự phát triển kinh tế - xã hội Lào Như vậy để đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH đất nước theo chủ chương của Đảng và Nhà nước đề ra, Đảng, Nhà nước và Bộ KH&CN Lào phải xem xét và sớm đầu tư về cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị KHCN để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ chính trị của mình.”

2.2.2.5 Nhân tố văn bản chiến lược, kế hoạch của Bộ KH&CN Lào

“Hiện nay tại Lào cũng như Bộ KH&CN Lào với môi trường pháp lý chưa ổn

Trang 11

định, văn bản pháp luật, kế hoạch, quyết định, văn bản hướng dẫn của Bộ còn chưa thật sự đồng bộ và đầy dủ, chính sách khoa học công nghệ chưa thật sự thu hút nhà đầu tư tiềm năng, đối tác hợp tác; điều này đã tạo ra sự mơ màng và cản trở trong việc thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ.”

2.3 Thực trạng hợp tác “ khoa học công nghệ quốc tế ” của Bộ “ Khoa học và Công nghệ ” , CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018

“Bộ KH&CN là một trong những cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về KHCN, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực KHCN; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các vực lĩnh thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.”

“Qua phân tích thực trạng, tác giả đã nhận thấy rằng: Trong giai đoạn năm

2014-2018, Bộ KH&CN Lào mới đi vào hoạt động 7 năm, do đó có nhiều khó khăn trong việc thực hiện tất cả các hoạt động nói chung và hoạt động hợp tác KHCN quốc tế nói riêng Luận văn nghiên cứu về hợp tác KHCN quốc tế theo bảy vấn đề cơ bản như: hợp tác quốc tế trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm; hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực; hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển KHCN; viện trợ của quốc tế trong xây dựng cơ

sở hạ tầng KHCN và chuyển giao, tiếp nhận thiết bị, công nghệ; hợp tác quốc tế trong

tổ chức hội chợ triển lãm KHCN và hợp tác trong quan hệ song phương và đa phương.”

Số lượng nội dung “hợp tác KHCN quốc tế” của Bộ KH&CN Lào ngày càng được mở rộng Hiện này Bộ KH&CN Lào đang có mối quan hệ khoảng hơn 20 tổ chức, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học trên khu vực và quốc tế từ các quốc gia khác nhau Các văn bản quy phạm pháp luật cầu thiết ban đầu trong lĩnh vực KHCN được hợp tác xây dựng và ban hành; Số lượng đoàn ra và số lượng lượt cá bộ

ra công tác nước ngoài tăng lên theo từng năm; Số lượng cán bộ được sang du học ngắn hạn cũng tăng theo từng năm nhưng trong dài hạn lại tăng không đồng đều, dự án liên kết kết hợp tác nghiên cứu được thực hiện tốt với kết quả của chúng được đăng vào bài báo quốc tế thuộc danh mục SCI, hơn nữa tổng số lượng cán bộ được tham gia

Trang 12

vào thội thảo nghiên cứu khoa học công nghệ trong nước và quốc tế trong 5 năm đạt tới 494 lượt người, việc thu hút nguồn viện trợ phục vụ công tác “xây dựng cơ sở hạ tầng” và chuyển giao thiết bị, công nghệ cũng đạt được kết quả đáng kể với tổng giá trị viện trợ quốc tế là 28.533.882 USD, hợp tác trong khung song phương và đa phương

có những thành công xắc đáng với tổng số ““văn bản hợp tác KHCN quốc tế được ký kết”” đạt tới 104 văn bản trong giai đoạn 5 năm vừa qua

“Bên cạnh những ưu điểm và thành công trên, hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN Lào cũng còn tồn tại hạn chế cần phải khắc phục Trước hết là các văn quy phạm pháp luật đã hợp tác xây dựng và ban hành chưa thật sự đầy đủ và chỉ đáp ứng nhu cầu hoạt động ban đầu mới thành lập; nội dung hợp tác chưa thât sự theo chiều sâu; việc hợp tác phát triển nguồn nhân lực chưa thật sự hiệu quả; cơ sở vật chất,

hạ tầng và công cụ, thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển công nghệ và cung cấp dịch vụ KHCN còn thiếu thốn; đối tác hợp chưa thật sự đa dạng và chủ yếu đến từ Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan; chưa khai thác hết tiềm lực hợp tác KHCN quốc tế; chưa khai thác thật sự trong khung hợp tác đa phương về KHCN.”

Ngoài ra, nguyên nhân khác xuất phát từ bên ngoài và nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bên trong nội Bộ đã “dẫn đến những” tồn tại hạn chế trên là Lào chưa xây dựng được chiến lược phát triển KH&CN “một cách rõ ràng, cụ thể” chi tiết; cơ sở chính sách và hệ thống văn bản pháp lý chưa đầy đủ và đồng bộ; cơ sở vật chất, hạ tầng và công cụ, thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, phát triển KHCN và cung cấp dịch vụ KHCN còn thiết thốn; đội ngũ “cán bộ công chức viên chức” còn yếu “kém và hạn chế về”mặt chuyên môn và ngoại ngữ, và tài chính của Bộ còn hạn hẹp

CHƯƠNG 3 “ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC TẾ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆCHDCNDLÀOĐẾN NĂM 2025 ”

Thông quan “đánh giá thực trạng và” đưa ra những thành công và tồn tại trong hợp tác KHCN quốc tế; cùng với đó nghiên cứu liên hệ với những bài học kinh nghiệm trong “phát triển hợp tác” KHCN quốc tế của Việt Nam, phù hợp hóa với những

kế hoạch phát triển KHCN của Lào và phương hướng hợp tác quốc tế về KH&CN của

Bộ KH&CN Lào trong thời gian tới; có thể đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường

Trang 13

hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN Lào đến năm 2025 như sau:

- Giải pháp xây dựng chiến lược hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

“Tác giá đã đề xuất hình thành chiến lược hợp tác quốc tế về KHCN của Bộ KH&CN Lào, ngoài ra để đảm bảo được sự thống nhất cho toàn thể ngành KHCN Lào, việc xây dựng lộ trình hợp tác KH&CN quốc tế không chỉ riêng dừng lại ở mức chiến lược cấp Bộ mà cò phải thành lập đề án hợp tác KH&CN quốc tế cấp Nhà nước, hơn nữa để có được chất lượng cao và có thể nâng cao sự tin cậy và thu hút được khoản đầu tư cũng như nguồn viện trợ từ quốc tế đề án hợp tác KH&CN quốc tế phải đảm bảo một số thuộc tính như: tính chuyên môn hóa; tính công khai, minh bạch trong công tác thực hiện đề án và tính thiết kế.”

- Giải pháp hòan thiện các hệ thống văn bản về hợp tác “ khoa học công nghệ quốc tế ” của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

Tác giả đã đề xuất phải hoàn hiện, rà soát, ban hành lại và “ban hành mới hệ thống văn bản pháp” lý mới khác với đang hiện có để hỗ trợ “cho hoạt động hợp tác quốc tế cho đông” đủ, chi tiết bao hàm toàn bộ nội dung, trường hợp; từ đó việc triển khai, thực hiện và phát triển hợp tác quốc tế của Bộ KH&CN Lào sẽ diễn ra thuận lợi

- Giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ của

Bộ “ Khoa học và Công nghệ ” , CHDCND Lào

“Tác giả đã đề xuất thực hiên nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức; xây dựng chiến lược, tầm nhìn hoặc quy hoạch phát triển nguồn nhân lực dài hạn; đẩy mạnh công tác phát triển thông qua hình thức đào tạo, đào tạo lại gắn liền với sử dụng nhân tài KHCN, hoàn thiện chính sách đối với nhân lực KHCN; khai thác huy động nguồn đầu tư phát triển nguồn nhân lực từ phía xã hội, doanh nghiệp ”

- Giải pháp bố trí nguồn ngân sách riêng cho công tác “ hợp tác quốc tế của

Bộ Khoa học và Công nghệ ” , CHDCND Lào

“Để có được nguồn ngân sách riêng cho hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của

Bộ KH&CN Lào, tác giả đã đề xuất phải tiếp tục hoàn thiện, tăng cường chính sách đầu tư từ ngân sách nhà nước; khai thác ngân sách từ Quỹ phát triển KH&CN bằng

Trang 14

việc sớm hoàn thiện khung pháp lý và cơ cấu tổ chức để sớm đưa vào hoạt động; khai thác từ nguồn thu từ các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc bộ hiện nay; tăng cường vai trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động KHCN; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát kết quả nghiên cứu, sớm xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh chất lượng về thực hiện nghiên cứu nhiệm vụ được giao; tiếp tục rà soát, sắp xếp, chuyển đổi các tổ chức nghiên cứu khoa học sang đơn vị sự nghiệp tự trang trải kinh phí.”

- Giải pháp duy trì mối quan hệ hợp tác với các đối tác hiện tại và “ ” mở rộng quan hệ với các đối tác mới ”

Tác giả đã căn cứu vào số lượng đối tác “hợp tác quốc tế” thực tế của Bộ KH&CN Lào đã thấy đối tác hợp tác còn chưa đa dạng và chủ yếu đến từ Trung Quốc, Việt Nam và Thái Lan, từ đó đề xuất biện pháp này để mở rộng số lượng đối tác, đồng thời tiến hành đa dạng hóa các hoạt động với đối tác hiện tại

Ngoài những giải pháp đã đưa ra tác cũng đề xuất và kiến nghị về phía Nhà nước, chính phủ, bộ ban ngành có liên quan của Lào và về phía Bộ KH&CN Lào để nhằm đảm bảo tăng cường hợp tác KHCN quốc tế được hiện tốt trong thời gian tới

Trang 15

“ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ”

“ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ” KINH TẾ QUỐC DÂN

MÃ NGÀNH”: 834.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI HUY NHƯỢNG

Hà Nội, 2019

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hội nhập với quốc tế đang là xu hướng “diễn ra trong bối cảnh toàn cầu ngày” càng gia tăng.“Trong khuôn khổ hợp tác” cùng có lợi và “cạnh tranh” giữa các nước, “đây là quá trình tìm kiếm lợi ích” hết sức quan trọng “Trong quá trình” này, bên cạnh những lợi ích có được từ việc “mở rộng quan hệ, tiếp thu kinh nghiệm” quý báu, tìm kiếm đối tác hợp tác, tranh thủ những “hỗ trợ của các nước tiên tiến và tổ chức quốc

tế, các nước” có nền “khoa học công nghệ” ở mức thấp trong đó có Lào cũng đã và đang gặp những “khó khăn, thách thức về thị trường, vốn, trình độ quản lý, trình độ khoa học công nghệ, buộc” các nước này phải có những đổi mới nhanh chóng,“toàn diện cả về phương thức lãnh đạo, quản lý, xây dựng” chiến lược “định hướng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội để rút” gọn chặng đường phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố “hội nhập quốc tế đối với công cuộc phát triển đất nước, các quốc gia”trên thế giới đều tích cực “tham gia vào quá trình hội” nhập “quốc tế dưới nhiều” hình thức và mức

độ khác nhau

“Bộ KH&CN được chính thức thành lập từ năm 2011, là cơ quan quản lýnhà nước tầm vĩ mô lại vừa là cơ quan thực hiện nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của CHDCND Lào, ngay từ khi thành lập đến nay, Bộ luôn xác định hoạt động hợp tác quốc tế là một trong 7 kế hoạch chiến lược phát triển trọng điểm nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, nghiên cứu khoa học, xúc tiến và cung cấp dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, phát triển nhận thức về KHCN của CHDCND Lào Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hợp tác quốc tế của Bộ KH&CN Lào trong thời gian qua vẫn còn tồn tại một số hạn chế, trong

đó có thể kể đến:”

- Thứ nhất, hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của Bộ vẫn còn mang tính không có điểm tập trung, chưa có hệ thống, không có “chiến lược rõ ràng, phù hợpvà chưa đáp ứng” tốt với nhu cầu phát triển KHCN của đất nước;

- Thứ hai, các văn bản quy phạm pháp luật, quy định hỗ trợ cho hoạt động

Trang 17

hợp tác”KHCN tác quốc tế “chưa đầy đủ và cụ thể”, chưa xây dựng được quy định, quy chế quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ;

- Thứ ba, hoạt động hợp tác KHCN quốc tế của Bộ trong một số nội dung như liên kết “nghiên cứu khoa học và phát triển”, chuyển giao công nghệ còn hạn chế do tình trạng thừa thiếu nhân lực và hạn chế về mặt tài chính

Với mong muốn góp phần hỗ trợ “giải quyết vấn đề có ý nghĩa và” mang tính cấp thiết này, việc nghiên cứu thực trạng hợp tác KHCN “quốc tế của Bộ KH&CN,CHDCND Lào trong thời gian qua để từ đó tìm “ra một số giải pháp nhằm”tăng cường hoạt động này là hết sức cần thiết.“Chính vì lý do” nêu trên tác giả đã chọn

đề tài “Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào” làm “đề tài nghiên cứu” và bảo vệ “luận văn thạc sĩ của mình” Nghiên cứu này có thể sẽ trở thành tài liệu, “căn cứ để” giúp các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào đưa ra“những giải pháp phù hợp để giải quyết” vấn đề được nêu trên

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

“Trong những năm qua,hợp tác quốc tế là một trong những phạm trù luôn là đối tượng nghiên cứu mà được nhiều người luôn quan tâm không chỉ riêng tại quốc gia Lào mà còn là các quốc gia khác trên thế giới Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu của Việt Nam liên quan tới lĩnh vực hợp tác quốc tế mà tác giả đã chọn làm đối tượng nghiên cứu Một số nghiên cứu đáng chú lý và có liên quan tới vấn đề hợp tác quốc tế có thể kể đến như là:”

- Luận án tiến sĩ “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo sau đại học về kinh

tế và quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Quốc dân” của TS Bùi Anh Tuấn

(2002) Tác giả đã hệ thống hóa về vấn đề hợp tác quốc tế trong đào tạo sau đại học và phân tích những “ảnh hưởng của các chương trình hợp tác” quốc tế đào tạo sau đại học

để “nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới tổ chức quản lý của” ĐHKTQD từ đó đã đưa ra đề xuất về “mô hình phát triển, tổ chức quản lý các chương trình hợp tác quốc tế”trong đào tạo sau đại học “trong thời gian tới của” ĐHKTQD.Tuy nhiên, công trình đã

Trang 18

đề cập trên chỉ tập trung nghiên cứu trong lĩnh vực đào tạo sau đại học về kinh tế và quản trị kinh doanh, công trình cũng chưa làm rõ khái niệm về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN đối với cơ quan nhà nước mà bài luận văn của tác giả mong muốn nghiên cứu và làm rõ, các nội dung mà công trình đề cập nghiên cứu không phù hợp với nội dung thực tế đối với cơ quan nhà nước nói chung và Bộ KH&CN nói riêng mà hiện đang tổ chức thực hiện hợp tác với quốc tế.

- Luận văn thạc sỹ “Phát triển hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh”

của Nguyễn Thị Hồng Trang (2015) Tác giả đã đưa ra được những lý luận chung về

hơp tác quốc tế của trường đại học”, tác giả cũng đánh giá được thực trạng “hoạt động hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh” cùng với đó cũng nêu “ra một số giải pháp nhằm phát triển” hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh và một số đề xuất và kiến nghị Tuy nhiên tác giả mới chỉ đưa 5 nội dung trong hợp tác quốc tế đối với các trường đại học điều này chưa thật sự đầy đủ, phù hợp đối với sự hợp tác KHCN quốc

tế đối với cơ quan nhà nước như vậy cần phải tiếp tục phát huy nghiên cứu bổ sung các nội dung hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN đối với cơ quan nhà nước

“Từ tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn và từ việc tìm hiểu về công trình nghiên cứu của các cán bộ tại Bộ KH&CN, CHDCND Lào nói riêng và tại

CHDCND Lào nói chung cho thấy “Tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ CHDCND Lào” là một đề tài hoàn toàn mới và

không trùng lặp với các công trình nghiên cứu nào đã được công bố Đề tài luận văn được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực hợp tác quốc tế và có ý nghĩa thực tiễn để tăng cường hợp tác KHCN quốc tế cho Bộ KH&CN, CHDCND Lào.”

3 Mục tiêu và “ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ”

3.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

“Nghiên cứu lý thuyết về hợp tác KHCN quốc tếcủa cơ quan nhà nước và thực trạng hợp tác quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018, từ đó đưa

ra một số giải pháp, đề xuất, kiến nghị để tăng cường hợp tác KHCN quốc tế trong giai

Trang 19

đoạn 2019-2025.”

“ 3.2 Nhiệm vụ của đề tài

- “Tìm hiểu vấn đề cơ sở lý luận về hợp tác KHCN quốc tế đối với cơ quan nhà nước bao gồm: khái niệm, vài trò của hợp tác quốc tế, những nội dungcơ bản của hợp tác KHCN quốc tế và các nhân tố ảnh hưởng tới hợp tác KHCN quốc tế đối với cơ quan nhà nước và tìm hiểu một số bài học kinh nghiệm của Việt Nam về hợp tác KHCN quốc tế.”

- “Phân tích được thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018 theo bảy nội dung đã đưa ra trong phần lý thuyết dưới góc độ vĩ mô, từ đó rút ra các đánh giá về những thành công, tồn tại hạn chế và nguyên nhân đẫn đến các vấn đề tồn tại hạn chế trong hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN Lào.”

- “Nghiên cứu những định hướng phát triển KHCN của đất nước và phương hướng trong hợp tác khoa học công nghệquốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào đến năm 2025 và từ đó đưa ra một số giải pháp và một số đề xuất, kiến nghị nhằm tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ KH&CN,CHDCND Lào giai đoạn 2019-2025.”

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luân văn là: “thực trạng hợp tác “khoa học công nghệ quốc tế” của Bộ “Khoa học và Công nghệ”, CHDCND Lào.”

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Về nội dung: “nghiên cứu thực trạng hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào theo những vấn đề trong hợp tác KHCN quốc tế bao gồm: (1) Hợp tác quốc tế trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; (2)Hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm; (3) Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực; (4) Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ; (5) Viện trợ của quốc tế trong xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN và

Trang 20

chuyển giao tiếp nhận công nghệ; (6) Hợp tác quốc tế trong tổ chức hội chợ triển lãm khoa học công nghệ; (7) Hợp tác quốc tế trong quan hệ song phương và đa phương.”

- Về góc độ nghiên cứu: “Đứng dưới góc độ vĩ mô để đánh giá thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào.”

- Về không gian: Tại Bộ Khoa học và Công nghệ, CHDCND Lào

- Về thời gian: “Nghiên cứu thực trạng từ năm 2014 đến năm 2018 và đề xuất một số giải pháp đến năm 2025.”

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện được mục đích và mục tiêu của luận văn, luận văn “sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:”

- Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu

“Phương pháp thu thập và xử lý số liệu” thứ cấp thông qua các nguồn số liệu từ

trường Đại học Kinh tế Quốc dân”; các “công trình nghiên cứu”, bài viết, bài báo cáo…các “đề tài nghiên cứu khoa học” liên quan “của các tổ chức”, cá nhân trên tạp chí, sách báo và trên Internet

“Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, các báo cáo tổng kết đã được công bố của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ KH&CN, CHDCND Lào; kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến nhận định cho nghiên cứu này Kết quả của quá trình thu thập, tổng hợp số liệu được sử dụng để phân tích thực trạng hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào.”

- Phương pháp phân tích dữ liệu:

+ Phương pháp tổng hợp lý thuyết: “làm rõ hơn cơ sở lý luận và” kinh nghiệm thực tiễn “về vấn đề hợp tác”KHCN quốc tế của CHDCND Lào

+ Phương pháp phân tích, so sánh:

• Trên cơ sở số liệu và“dữ liệu thu thập được tập hợp thống kê và tổng hợp

mô tả thành các bảng số liệu, các biểu đồ, để làm rõ thực trạng hợp tácKHCN quốc

tế của Bộ KH&CN, CHDCND Lào.”

• Phương pháp so sánh: “Tiến hành so sánh số liệu các năm, để từ đó đưa ra

Trang 21

những thành công và hạn chế trong hợp tác KHCN quốc tế của Bộ KH&CN CHDCND Lào.”

6 Kết cấu của luận văn

“Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận”, tài liệu tham khảo, mục lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế đối với cơ quan nhà nước.

Chương 2: Thực trạng hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và công nghệ, CHDCND Lào giai đoạn 2014-2018.

Chương 3: “ Một số giải pháp tăng cường hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của Bộ Khoa học và công nghệ, CHDCND Lào đến năm 2025.

Trang 22

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng quan về hợp tác khoa học công nghệ quốc tếđối vớicơ quan nhà nước

1.1.1 Khái niệm hợp tác khoa học công nghệ quốc tếđối vớicơ quan nhà nước

“Hội nhập quốc tế đang diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày một gia tăng Đây là quá trình tìm kiếm lợi ích trong khuôn khổ hợp tác và cạnh tranh giữa các tổ chức nói chung và cơ quan nhà nước nói riêng đặc biệt là cơ quan nhà nước trong các nước đang phát triển Trong quá trình đó, bên cạnh những lợi thế có được từ việc mở rộng quan hệ, tiếp thu kinh nghiệm, tìm kiếm đối tác, tranh thủ sự hỗ trợ của các nước tiên tiến và các tổ chức quốc tế, các cơ quan nhà nước của các nước đang phát triển cũng gặp không ít khó khăn, thách thức về thị trường, vốn, trình độ quản lý, trình độ khoa học công nghệ, buộc phải nhanh chóng đổi mới một cách toàn diện cả về phương thức lãnh đạo, quản lý, xây dựng định hướng, chiến lược phát triển KT-XH để rút ngắn khoảng cách phát triển Nhận thức được tính tất yếu hội nhập quốc tế đối với công cuộc phát triển đất nước, hầu hết các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển đều tích cực mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.”

“Trong bối cảnh đó, hội nhập quốc tế về KHCNđã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong chính sách đối ngoại và chính sách phát triển khoa học công nghệ của mỗi nước và là một thành tố quan trọng trong hội nhập KTQT, một trào lưu phát triển, một hình thức quan hệ giữa các đối tác trên thế giới Hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ được thể hiện theo 3 hình thức chủ yếu sau”:

- Thứ nhất: “Phối hợp hoạt động nghiên cứu, phát triển KHCN toàn cầu hoặc trong khu vực, theo nguyên tắc phát huy ưu thế từng nước và hợp lý hoá để đem lại hiệu quả cao nhất;”

- Thứ hai: “Quản lý hoạt động khoa học công nghệ toàn cầu hoặc trong khu

Trang 23

vực, sử dụng những phương thức tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ theo nguyên tắc mở, trong đó các nước tham gia phải tuân thủ các quy chế, thể thức, tiêu chuẩn chung;”

- Thứ ba:“Thường xuyên trao đổi, hợp tác khoa học công nghệ theo các chuẩn mực chung của thế giới, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; cùng với đóđóng góp nguồn lực và chia sẻ lợi ích theo các cam kết cùng thoả thuận.”

Ngày nay, quan hệ quốc tế về khoa học công nghệ vừa mang tính hợp tác vừa mang tính cạnh tranh, nên về thực chất hợp tác quốc tế chính là một biểu hiện của hội nhập quốc tế của các tổ chức, nhằm vào những mục tiêu như: phát triển KHCN, giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong các lĩnh vực thuộc ngành KHCN, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, thu hút nguồn viện trợ từ quốc

tế, liên kết nghiên cứu

“Ðiều trên,đòi hỏi các quốc gia, các tổ chức, cá nhân hợp tác, liên kết để tiến hành các nghiên cứu chung nhằm huy động thêm nguồn lực, rút ngắn thời gian, giảm chi phí; tăng cường vai trò, ảnh hưởng;các tổ chức quốc tế và khu vực thực hiện chính sách hợp tác khoa học công nghệ không chỉ để giúp các nước đang phát triển mà còn thông qua đó để tăng cường vai trò, ảnh hưởng của mình; Mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường và tăng lợi nhuận Các nước phát triển, các tổ chức khoa học công nghệ trên thế giới mở rộng hợp tác để duy trì, nâng cao vị trí độc quyền, thương mại hóa các thành tựu KHCNcủa mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường và tăng lợi nhuận Nâng cao khả năng cạnh tranh: Các nhà đầu tư nước ngoài phải đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, công nhân lành nghề và chuyển giao công nghệ cho nước sở tại Các nước đang phát triển phải chuẩn bị nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nghiên cứu và đào tạo, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin – viễn thông, điều chỉnh các quy định pháp lý, chính sách và chiến lược…”

Trên thực tế nó rất nhiều quan niệm về khoa học công nghệ: “Khoa học là kiến thức có hệ thống về hiện tương, bản chất và quy luật của tự nhiên và xã hội cả về vật chất và tư duy được chứng minh từ việc thử nghiệm thực tế” và “Công nghệ là quá

Trang 24

trình biến tài nguyên thành các sản phẩm để phục vụ cho xã hội bằng việc sử dụng các công cụ, năng lượng, phương tiện, phương pháp và biện pháp sản xuất riêng biệt”

Đến giai đoạn hiện này, trên thực tế cũng như tại CHDCND Lào cũng chưa có định nghĩa rõ ràng và đúng đắn nhất về hợp tác khoa học công nghệ quốc tế của một tổ chức; nhưng tại Luậtkhoa học và công nghệ Lào được ban hành vào năm 2013 đã có một chút“nội dung liên quan đến vấn đề hợp tác quốc tế trong lĩnh vực”KHCN rằng:

“Nhà nước mở rộng quan hệ, hợp tác với nước ngoài, khu vực và quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới bằng việc trao đổi thông tin dữ liệu, bài học kinh nghiệm nghiên cứu, nhà nghiên cứu, nhà khoa học và chuyển giao công nghệ, tổ chức hội chợ, triển lãm, tổ chức hội thảo khoa học các cấp, tranh thủ nguồn hỗ trợ về chuyên môn, vốn cả

về việc thực hiện hiệp định và hiệp ước quốc tế mà CHDCND Lào là thành viên”

“Nhưng dựa trên nội dung nêu trên chúng ta có thể hiểu hợp tác KHCN quốc tế là: sự tương tác giữa người hoặc nhóm người đại diện cho các quốc gia khác nhau trong việc theo đổi mục tiêu hoặc lợi ích chung trong lĩnh vực KHCN; từ đó các thành phần tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN thường thực hiện các nội dung trong hợp tác quốc tế về KHCN như: giao lưu trao đổi kinh nghiệm, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và củng cố các văn bản pháp lý, hỗ trợ xây dựng cở sở hạ tầng, tổ chức hội chợ triển lãm, liên kết thực hiện nghiên cứu, chuyển giao thiết bị công nghệ

và những nội dung khác mà các bên tham gia hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN cùng quan tâm.”

1.1.2 Vai trò của hợp tác quốc tế đối với sự phát triển khoa học công nghệ của cơ quan nhà nước

Hợp tác quốc tế đóng “vai trò quan trọng đối với sự phát KHCN” của cơ quan nhà nước, thể hiện một số khía cạnh sau:

- Hợp tác quốc tế đóng vai trò đối với việc định hướng phát triển

“Hợp tác quốc tế có vai trò quan trọng đối vớiviệc định hướng phát triển khoa học công nghệ của một tổ chứcnói chung và cơ quan nhà nước nói riêng theo hướng hiện đại và tiên tiến hơn, có cơ hội tiếp cận được nền khoa học công nghệ phát triển

Trang 25

trên khu vực cũng như thế giới Thông qua hoạt động hợp tác KHCN quốc tế, các tổ chức có thể rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu trong việc đổi mới tư duy về khoa học công nghệ, nâng cao nhận thức, trình độ khoa học công nghệ, phương pháp quản

lý, lựa chọn phương hướng, cải tiến hệ thống KHCN, phối hợp liên kết nghiên cứu, đồng thời tận dụng những thành tựu khoa học công nghệ của khu vực và thế giới để đi tắt đón đầu và từng bước kéo gần khoảng cách giữa KHCNcủa một tổ chứcnói chung

và cơ quan nhà nước nới riêng với các tổ chức KHCN trên khu vực và thế giới.”

- Hợp tác quốc tế đóng vai tròđối với việc tạo nguồn lực tài chính

Việc xây dựng và phát triển KHCN“ở các nước đang phát triển trong mấy thập niên qua chủ yếu dựa vào nguồn lực tài chính của bản thân các nước, các tổ chức hoặc dựa vào vốn vay” Nhưng phần lớn các tổ chức nói chung và cơ quan nhà nước nói riêngvẫn dựa vào nguồn lực tài chính nội bộ “từ nguồn ngân sách nhà nước và thu hút nguồn” viện trợ không hoàn lại từ các nước, tuy hợp tác giữa các quốc gia và các cơ quan

để phát triển khoa học công nghệ “có ý nghĩa rất quan trọng, song có lẽ không nên mong đợi sự” “cho không” nào cả nếu muốn bảo vệ tính chính trực của nền khoa học công nghệ quốc gia nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của đất nước

“Tuy nhiên, cần có một cái nhìn động về vấn đề nguồn lực tài chính Tuy nguồn vốn ban đầu nhằm xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng và tạo lập bộ máy nhân sự là rất quan trọng, nhưng quan trọng hơn nữa là khả năng tạo ra nguồn lực tài chính bảo đảm cho các hoạt động của tổ chức hay cơ quan nhà nướctrung hạn và dài hạn Các cơ quan nhà nước cần được sự hỗ trợ mạnh mẽ của nhà nước nhưng nó cũng được mong đợi là

sẽ kiến tạo ra những tri thức khoa học công nghệ mang lại nguồn tài chính cho cải thiện năng lực KHCN của cơ quan nói chung và quốc gia nói riêng Đây là nơi hợp tác quốc tế bắt đầu có vai trò quan trọng Chính hợp tác quốc tế sẽ nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu của các cơ quan nhà nước và năng lực ấy sẽ mang lại một nguồn tài chính to lớn thông qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, xây dựng cở sở hạ tầng, vật chất thiết bị, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ KHCN.”

“Thêm nữa, trong công thức thành công của nhiều nước trên thế giới đã và đang

áp dụng, gồm ba nhân tố chủ yếu: nguồn lực con người, nguồn lực tài chính,cơ chế

Trang 26

quản lý và cơ sở hạ tầng thiết bịthì các yếu tố này không độc lập mà có tương tác và phục thuộc lẫn nhau, tức có thể bù đắp hoặc triệt tiêu lẫn nhau Con số tuyệt đối về nguồn lực tài chính có thể không đổi nhưng hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực tài chính này thì phụ thuộc rất nhiều vào phẩm chất, đạo đức của con người và tính chính đáng (legitimacy) và hiệu lực của cơ chế quản lý Theo nghĩa ấy, thì các quan hệ hợp tác quốc tế nếu tác động tích cực lên nguồn lực con người và cơ chế quản lý thì cũng

sẽ tạo ra hiệu quả tích cực của việc sử dụng nguồn lực tài chính.”

- Hợp tác quốc tế đóng vai tròđối với việc tạo nguồn nhân lực

“Hẳn nhiên là hợp tác quốc tế có một vai trò rất quan trọng trong việc cung ứng nguồn lực con người cho ngành KHCN là đỉnh cao trong bước đầu thành lập Để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách với những khoa học công nghệ hàng đầu thế giới, con người đóng vai trò to lớn và họ đã đầu tư những khoản tiền rất lớn để mua chất xám Chính sách của họ là tuyển dụng nhân sự trên phạm vi toàn cầu và tăng cường quốc tế hóa.”

“Việc huy động chất xám quốc tế thường phải mang theo khoảng chi rất lớn kèm theo nếu không có đủ sức mạnh tài chính để lôi cuốn được những giáo sư đẳng cấp quốc tế với số lượng đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động khoa học công nghệ thì việc lôi cuốn chất xám quốc tế vẫn còn là điều khó thực hiện thành công đối với các cơ quan nhà nước trong các nước đang phát triển.”

Hơn nữa, việc quốc tế hóa nguồn nhân lực còn đóng “vai trò quan trọng đối với việc nâng cao” trình độ kiến thức cho nguồn nhân lực của nước sở tại;ngoài việc tận dụng được lợi thế “của nguồn nhân lực”quốc tế; nguồn nhân lực trong nước sẽ có cơ hội tiếp cận những kiến thức, bài học kinh nghiệm từ nguồn nhân lực quốc tế từ đó trình

độ nguồn nhân lực trong nước sẽ dần được cải thiện

- Hợp tác quốc tế đóng vai tròđối với việcphát huy cơ chế quản lý

“Trong những nhân tố quyết định sự thành công của các cơ quan nhà nước, thì

cơ chế quản lý cũng là một trong những nhân tố cốt yếu và thật sự khó khăn đối với các nước đang phát triển Cốt yếu nhất vì nó đóng vai trò liên kết nguồn nhân lực và nguồn lực tài chính, nó có thể nhân lên hoặc triệt tiêu sức mạnh của cả nguồn nhân lực

Trang 27

lẫn nguồn lực tài chính Thật sự khó khăn là vì nó liên quan đến nền tảng văn hóa, hệ thống quản lý, sự chi phối của các nhóm lợi ích Vì vậy, hơn bất cứ nơi nào khác, đây

là chỗ cần quyết tâm của Chính phủ, bởi nếu không thay đổi nhân tố trọng yếu này thì mọi nỗ lực khác đều sẽ không dẫn đến kết quả mong đợi.”

Đối với các cơ quan nhà nước“đang hiện hữu, hợp tác quốc tế không trực tiếp tác động lên cơ chế quản lý của các tổ chức, các cơ quan nhà nước, nhưng thông qua trao đổi học giả, giao lưu văn hóa, hợp tác nghiên cứu”, trao đổi kinh nghiệm có thể tăng cường nhận thức của giới người quản lý, tạo cơ hội cho các nhà quản lý được tiếp cận bài học kinh nghiệm mới trong quản lý, hơn nữa tạo ra nhu cầu và điều kiện thuận lợi cho những cải cách có thể thực hiện

1.2 Các nội dung của hợp tác khoa học công nghệ quốc tếcủa cơ quan nhà nước

1.2.1 Hợp tác quốc tế trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

“Hợp tác xây dựng văn bản pháp luận có thể nói đây là một trong những nội dung hết sức quan trong đối với các cơ quan nhà nước đặc biệt là trong các nước đang phát triển Đây là hoạt động và cơ quan nhà nước tiến hành hợp tác với các chủ thể hợp tác đến từ các quốc gia khác nhau để nhằm mục đích hoàn thiện, củng cố, bổ sung

và tăng cường hệ thống văn bản pháp quy phạm pháp luật tại quốc gia hoặc cơ quan nhà nước.”

Nội dung cụ thể trong hợp tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có thể có những hoạt động như: trao đổi kinh nghiệm trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cùng thành lập đề án hợp tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hoặc chiến lược theo nghị định thư

“Đối với hình thức này các chủ thể cùng hợp tác có thể là tổ chức, đơn vị hoặc

cá nhân đại hiện từ các cơ quan có chức năng trong việc xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và chiếc lược có mong muốn trao đổi kinh nghiệm hay hợp tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hoặc chiếc lược” Đối với nội dung này, hình thức hợp tác thường được thể hiện qua việc các cơ quan nhà nước cử đoàn đại diện sang quốc tế để trao đổi kinh nghiệm trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp

Trang 28

luận hay chiến lược hoặc các chủ thể cùng hợp tác tiến hành xây dựng đề án xây dựng văn bản quy phạm pháp luận hay chiến lược theo nghị định thư

1.2.2 Hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm

“Hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm có thể nói là một trong những nội dung cơ bản nhất trong hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ Đây là một hoạt động hợp tác của một cơ quan nhà nước với các chủ thể đến từ các quốc gia khác nhau trên thế giới nhằm mục đích trao đổi kinh nghiệm, giao lưu văn hóa và quan trọng hơn nữa là nhằm mục đích xây dựng và tăng cường tình hữu nghị giữa các bên cùng hợp tác với nhau.”

Các nội dung về trao lưu giao đổi kinh nghiệm giữa các bên cùng hợp tác có thể bao gồm: giao lưu giao đổi kinh nghiệm trong các hoạt động khoa học công nghệ như: kinh nghiệm quản lý, nghiên cứu khoa học, đào tạo nhân lực, công tác tổ chức, hợp tác quốc tế, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, năng lượng, vật liệu mới, năng lượng nguyên tử, sinh thái, công nghệ sinh học và các nội dung khác thuộc lĩnh vực KHCN

Các bên cùng hợp tác có thể là tổ chức, cá nhân, người đại diện của các tổ chức KHCN nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các cơ quan, doanh nghiệp, “tổ chức phi chính phủ nước ngoài có mong muốn giao lưu trao đổi kinh nghiệm với cơ quan nhà nước”hay xuất phát từ nhu cầu mong muốn của chính bản thân các cơ quan nhà nước

“Trong hoạt động này, hình thức hợp tác thường thể hiện thông qua việc tổ chức cuộc gặp gỡ giữa hai hoặc nhiều bên cùng hợp tác để cùng chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm về một vấn đề nào đó mà các bên đều quan tâm Đối với hình thức này các cơ quan nhà nước thường tổ chức đoàn đại biểu các cấp ra nước ngoài theo nhu cầu của mình và theo lời mời của đối tác hoặc mời đoàn đại biểu của nước ngoài sang gặp gỡ trao đổi kinh nghiệm tại các cơ quan nhà nước.”

1.2.3 Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực

“Cùng với nội dung hợp tác quốc tế trong giao lưu trao đổi kinh nghiệm để xây dựng và tăng cường mối quan hệ với các chủ thể hợp tác nước ngoài, từ đó nâng cao được vị thế và sự tin tưởng của các cơ quan nhà nước; vì mục tiêu chủ chốt trong công

Trang 29

tác xây dựng và nâng cao trình độ nguồn nhân lực, các cơ quan nhà nước còn tiến hành

và tạo điều kiện để hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực, điều này sẽ giúp các

cơ quan nhà nước nâng cao được chất lượng của đội ngũ cán bộ và hiệu quả trong đào tạo, đồng thời sẽ thu hút được nguồn lực, học bổng cho cán bộ công chức viên chức của các cơ quan nhà nước.”

Các nội dung chủ yếu của hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực bao gồm: cử cán bộ công chức viên chức sang đào tạo ngắn và dài hạn và cử sang đào tạo trình động đại học, thạc sỹ và tiến sỹ thông qua việc triển khai và khai thác chương trình học bổng theo thoản thuận, dự án được ký kết với đối tác hoặc từ nguồn khác như học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc

tế khác và chương trình học bổng của Đại sứ quán của các quốc gia tại Lào

1.2.4 Hợp tác quốc tế trong nghiên cứuvà phát triển khoa học công nghệ

“Trong thời đại của CNH-HĐH cùng với làn sóng mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã đặt ra nhiệm vụ lớn lao đối với các cơ quan nhà nước đang hiện hữu trên thế giới buộc cho các cơ quan nhà nước phải quan tâm mạnh mẽ đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Từ những nội dung của hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, các cơ quan nhà nước sẽ có cơ hội được tiếp cận với nền KHCN của quốc tế, nâng cao chất lượng nghiên cứu KHCNcùng với đó sẽ còn

có cơ hội để tiếp cận với các công nghệ hiện đại, phương pháp nghiên cứu hiện đại mới, hơn nữa tạo cơ hội cho việc lôi kéo được nguồn tài chính cho các hoạt động nghiên cứu khoa học của các cơ quan nhà nước từ quốc tế.”

“Nội dung của hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học của các cơ quan nhà nước thường được thể hiện thông qua một số hoạt động nhu: phối hợp, liên kết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học ở trong nước hoặc tại nước ngoài; chuyển giao và tiếp nhận các thiết bị, công nghệ mới; tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo khoa họcquốc

tế và hợp tác phát triển KHCN.”

- Phối hợp, liên kết thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong nước hoặc tại nước ngoài

Trang 30

“Trong hoạt động này, chủ thể thực hiện đề tài có thể là một hay một số chủ thể đến từ trong nước và quốc tế thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học theo nhu cầu thực tế của các cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cơ quan đến từ quốc tế Phạm vi nghiên cứu đối với hoạt động nghiên cứu khoa học này có thể nằm trong nước hoặc ở nước ngoài tùy thuộc vào yêu cầu của dự án hay đề tài nghiên cứu.”

Hình thức hợp tác đối với hoạt động này có thể là hợp tác song phương hoặc hợp tác đa phương Khi các bên ký kết và chấp thuận thực hiện các dự án hoặc đề tài nghiên cứu, nội dung của văn bản ký kết đó sẽ quy định rõ về nhiệm vụ, quyền hạn; đồng thời cũng quy định về thời gian tổ chức thực hiện, đề tài nghiên cứu và lợi ích của các bên cùng tham gia ký kết văn bản; thậm chí cũng quy định rõ về kinh phí thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu sẽ lấy từ nguồn kinh phí nào

- Tổ chức hay tham gia hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học công nghệ quốc tế trong nước hoặc tại nước ngoài

“Hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học quốc tế được hiểu là một hoạt động hội họp có đối tượng tham gia là nước ngoài, có thể được tổ chức trong nước hoặc ở nước ngoài; thường được tổ chức theo hình thức gặp gỡ trên lãnh thổ Lào hay ở nước ngoài, hoặc theo hình thức trực tuyến với một hoặc nhiền chủ thể cùng tham gia khác nhau, bao gồm:”

• Hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học công nghệdo các cơ quan, tổ chức Lào có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài

• “Hội nghị, hội thảonghiên cứu khoa họccông nghệ do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức” và mời các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia

“Tùy thuộc vào cấp độ của hội nghị, hội thảo khoa học công nghệ quốc tế là cấp nước, cấp địa phương, cấp bộ, vụ, phòng ban; các đơn vị chủ trì cuộc họp sẽ lập kế hoạch và trình lên các cấp có thẩm quyền xem xét Khi tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo khoa họccông nghệ quốc tế, các cơ quan nhà nước sẽ có được cơ hội giao lưu, học hỏi, trao đổi kiến thức và tìm kiếm cơ hội để hợp tác quốc tế hiệu quả hơn.”

- Hợp tác nghiên cứu phát triển công nghệ

Nghiên cứu phát triển công nghệ là “hoạt động nghiên cứu sáng tạo và củng cố

Trang 31

công nghệ, sản phẩm đã có thành cái mới thông qua qúa trình phát huy kết quả nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm” mà có yếu tố “nước ngoài cùng tham gia” trong hoạt động này

“Hiện nay tổ chức KHCN có hướng nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ tập trung vào các lĩnh vực KHCNnhư: sinh học, sử dụng năng lượng mặt trời và vật liệu mới, viễn thông và thông tin, viễn thám, máy móc, tự động hóa, khoa học công nghệ sạch, trí tuệ dân gian, bức xã hạt nhân và công nghệ Nano để đáp ứng nhu cầu trong sản xuất, tiến hành hoạt động trong lĩnh vực KHCN.”

1.2.5 Viện trợ của quốc tế trong xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN và chuyển giao tiếp nhận thiết bị, công nghệ

“Viện trợ quốc tế được biểu hiện bằng các khoản ưu đãi về mặt tài chính, hàng hóa, thiết bị, phương tiện, công cụ và dịch vụ KHCN được tài trợ dành có các nước, tổ chức hoặc cá nhân nhận khoản viện trợ quốc tế đặc biệt là các nước đang và kém phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển ở các quốc gia này, thường được thực hiện dưới hình thức hỗ trợ về mặt tài chính hoặc hỗ trợ về mặt kỹ thuật hay chuyển giao thiết bị công nghệ và viện trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.”

Viện trợ quốc tế được xem là một công cụ chính sách mà chủ thể viện trợ thực hiện nhằm đặt được mục tiêu nhất định Do vậy, dù chủ thể viện trợ là quốc gia hay tổ chức quốc tế thì tính chất chính trị trong mối quan hệ viện trợ vẫn tồn tại và thường được thể hiện thông qua các điều kiện đi kèm mà chủ thể viện trợ đặt ra cho chủ thể nhận viện trợ Ngoài ra trong nhiều trường hợp, viện trợ còn được thực hiện nhằm phục vụ những lợi ích kinh tế và phi kinh tế của chủ thể viện trợ cho chủ thể nhận viện trợ hay còn gọi là khoản viện trợ không hoàn lại

“Viện trợ không hoàn lại cũng thường được thực hiện ưu tiên cho các nước đang

và kém phát triển có thu nhập thấp và không có tính ràng buộc về điều kiện chính trị hay kinh tế Phổ biên nhất viện trợ không hoàn lại thường tập trung vào các nhu cầu có tính chất xã hội (văn hóa, giao dục, sức khỏe, dân số, xóa đói giảm nghèo ).”

- Viện trợ xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN

Trang 32

“Viện trợ xây dựng cơ sở hạ tầng KHCN là việc nước, tổ chức, cá nhân viện trợ các cơ sở vật chất – kỹ thuật, cơ sở làm việc, hệ thống chuẩn đo lường, phòng thí nghiệm trọng điểm, các công cụ thiết bị, phương tiên phục vụ cho hoạt động KHCN của một cơ quan nhà nước cho nước, tổ chức hoặc cá nhân nhận viện trợ.”

“Việc nhận dược viện trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ từ các nước, tổ chức hoặc cá nhân sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước tăng cường năng lực khoa học công nghệ của mình và có thể hoạt động, thực hiện nhiệm vụ được giao phó của mình được tốt và hiệu quả hơn.”

- Viện trợ chuyển giao và tiếp nhận thiết bị, công nghệ

Chúng ta có thể hiểu “chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ” Bởi đó, thông qua định nghĩa này, các tổ chức

sẽ có quyền chuyển giao thiết bị, công nghệ mới mà mình đang có cho các đối tác hợp tác quốc tế của mình hoặc ngược lại bên đối tác cũng sẽ tiếp nhận thiết bị, công nghệ

từ bên chuyển giao công nghệ

Các đối tượng công nghệ được các tổ chức chuyển giao cho nhau được quy định trong luật chuyển giao công nghệ Việt Nam bao gồm:“(1)Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ; (2) Phương án, quy trình công nghệ; iải pháp, thông số, bản vẽ, thông số kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu; (3) Giải pháp hợp

lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; (4) Máy móc, thiết bị đi kèm một trong 3 đối tượng trên.”

Việc thực hiện các công tác chuyển giao công nghệ và tiếp nhận công nghệ mới của các đối tác nước ngoài sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước tiếp cận được những

công nghệ tiên tiến và hiện đại của thế giới” đồng thời sẽ giúp đổi mới các hoạt động của các cơ quan nhà nước theo hướng phát triển hơn

1.2.6 Hợp tác quốc tế trong tổ chức hội chợ triển lãm khoa học công nghệ

Việc tổ chức hội chợ triển lãm khoa học công nghệ là nhằm mục tiêu kết nối giữa cung và cầu KHCN; từ đó các đơn vị chịu trách có chức năng trong việc hỗ trợ

Trang 33

các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân “có nhu cầu giao dịch khoa học công nghệ, tài sản trí tuệ về công nghệ để chào mùa, chào bán, giới thiệu”, đàm phán, đại diện, đại lý, tư vấn, môi giới, hỗ trợ kỹ thuật và cùng ký kết thoản thuận

“Hội chợ triển lãm KHCN thường được tổ chức theo các chủ đề, lĩnh vực mà các đơn vị phụ trách xác định như: thông tin, sinh học, máy móc, công nghệ điện tử, bức

xạ hạt nhân, tiêu chuẩn đo lường, sở hữu trí tuệ được tập trung và trưng bày, giới thiệu các thành tựu khoa học công nghệ, giải pháp kỹ thuật, sản phẩm mới và năng lực

về KHCN của các đơn vị, tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước Đây cũng là nơi

mà các đơn vị giới thiệu tiềm năng, thế mạnh về KHCN của mình tạo được chiếc cầu kết nối cung và cầu về công nghệ; tạo được động lực ứng dụng và phát triển công nghệ của đất nước nói chung, nói riêng là các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân hoạt động trong lĩnh KHCN góp phần xây dựng đất nước cơ bản dần tiến lên CNH-HĐH.”

1.2.7 Hợp tác trong các quan hệ song phương và đa phương

“Nếu căn cứ theo chủ thể tham gia vào mối quan hệ hợp tác quốc tế, hợp tác quốc tế của các cơ quan nhà nước có thể được chia thành hai hình thức là: hợp tác trong quan hệ song phương và hợp tác trong quan hệ đa phương Hợp tác trong quan

hệ song phương là mối quan hệ hợp tác giữa hai chủ thể, còn hợp tác đa phương là mối quan hệ hợp tác giữa ba chủ thể trở lên.”

“Hiện này mối quan hệ hợp tác song phương của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực KHCN vẫn còn tập trung vào các nước bạn cùng chiến lược và các nước trong khu vực như: Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật bản, Hàn Quốc trong đó nổi bật nhất là Việt Nam và Trung Quốc Còn hợp tác đa phương của thường là các quan hệ hợp tác trong khoan khổ các hiệp hội, diễn dàn, tổ chức KH&CN quốc tế trên phạm vi khu vực và thế giới như: ASEAN, IAEA, WIPO, EU ”

Các nội dung trong các quan hệ hợp tác “song phương và đa phương” của các cơ quan nhà nước thường diễn ra với những nội dung hợp tác về KHCN đã trình bày trên

Để tạo được cơ sở pháp lý cũng như căn cứ cho các hình thức họp tác trong quan hệ

song phương và đa phương”, các cơ quan nhà nước phải tiến thành tìm kiếm thông tin

Trang 34

của đối tác hợp tác, đàm phán, thương lượng để có được sự thống nhất giữa các bên từ

đó tiến hành ký kết các văn bản hợp tác như: biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, hợp đồng hợp tác song phương và đa phương Các văn bản hợp tác này được hình thành trên cơ sở mong muốn của các bên cùng tham gia với một hoặc nhiều nội dung hoặc lĩnh vực nào đó mà các bên cùng quan tâm Trong các văn bản này sẽ được ghi rõ nhiệm vụ, quyền hạn, thời hạn hiệu lực, các điều khoản cam kết của các bên sẽ cùng thực hiện và có giá trị pháp lý đối với các bên có liên quan

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế

1.3.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế

1.3.1.1 Nhân tố về xu hướng phát triển khoa học công nghệ của thế giới

“Hiện nay, KHCN của thế giới đã và đang tiếp tục có những bước phát triển nhanh chosnh và nó cũng đóng vài trò ngày càng quan trọng hơn đối với quá trình phát triển KH-XH của các quốc gia trên thế giới Để phát triển bền vững các quốc gia, với nhận thức xác định lực lượng sản xuất trực tiếp và là động lực phát triển đối với các quốc gia, bởi vậy các quốc gia trên thế giới có xu hướng đầy mạnh đầu tư phát triển vào KHCN nhiều hơn nhằm ứng dụng những kết quả, những thành tựu KHCN vào sản xuất sản phẩm Đặc biệt hiện này đang là xu thế của cách mạnh công nghiệp lần thứ 4

là nhằm tạo ra các sản phẩm có hàm lượng KHCN sản xuất mới.Những xu hương phát triển KHCN của thế giới hiện nay có thể kể đến:”

(1) Xu hướng “liên kết, hợp tác và phân công lao động quốc tế trong nghiên cứu KHCN ngày càng gia tăng”;

(2) Xu hướng “hướng vào những lĩnh vực KHCN mới gắn liền với cách mạng công nghiệp lần thứ 4 như các ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, công nghệ môi trường, công nghệ sinh học, công nghệ nano…”;

(3) Xu hướng “gia tăng và chuyển dịch đầu tư cho khoa học và công nghệ trên thế giới”;

(4) Xu hướng “tăng cường bảo hộ quyền SHTT và thống nhất theo các quy định, tiêu chuẩn quốc tế trong các hoạt động KHCN”;

Trang 35

(5) Xu hướng “tự do hoá các hoạt động KHCN quốc tế”

“Với những xu hướng phát triển KHCN của thế giới có thể thấy xu hướng này tiếp tục khẳng định tài sản trí tuệ, KHCN và nó đóng vai trò ngày càng quan trọng hợp vào sản xuất sản phẩm có hàm lượng KHCN cao, tiên tiến hiện đại và mang lại giá trị lớn” Với những xu hướng này đã tác động mạnh mẽ đến quá trình phát triển KHCN và trong lĩnh vực hợp tác KHCN quốc tế của các quốc giamà các tổ chức, cơ quan nhà nước cũng không phải ngoài lệ “Chính vì vậy, nó đã ảnh hưởng tới các quốc gia, các tổ chức cơ quan nhà nước phải xem xét, nhanh chóng điều chỉnh chính sách, hệ thống pháp luật có liên quan, tăng cường cơ sở hạ tầng, thiết bị, nhân lực cho phù hợp, hài hòa và kịp thời với những xu hướng”, những quy định quốc tế trong lĩnh KHCN nhằm tạo ra sức hút đầu tư từ quốc tế

1.3.1.2 Nhân tố môi trường chính trị - xã hội

“Hợp tác khoa học công nghệ quốc tếtrước hết phải phù hợp với tầm nhìn chiến lược, kế hoạch phát triển KHCNcủa đất nước của từng giai đoạn cụ thể, hơn nữa cũng phải dựa trên những điều kiện, thế mạnh của đất nước, tiềm năng từng lĩnh vực khoa học công nghệ của các cơ quan nhà nước Hơn điều nào hết,hợp tác KHCN quốc tế còn phải phù hợp với chủ chương của Đảng vànhà nước, quy hoạch phát triển KT-XT của đất nước

và xu hướng phát triển KHCN của thế giới.”

“Vì vậy, tùy theo điều kiện chính trị” - xã hội của từng giai đoạn cụ thể, việc phát triển KHCNcủa các cơ quan nhà nước phải được xác định các lĩnh vực, nội dung hợp tác quốc tế, các lĩnh vực KHCN được ưu tiên và có thế mạnh của từng nước để tránh tình trạng lãng phí và mất hiệu quả trong hoạt động hợp tácKHCN quốc tế

1.3.1.3 Nhân tốđiều kiện tự nhiên

“Các yếu tố môi trường, khu vực, khí hậu, thời tiết cũng có ảnh hưởng khá lớn đối với các hoạt động hợp tác KHCN quốc tế Bởi những ảnh hưởng của yếu tố môi trường tự nhiên như thiên tai, địa hình, thời tiết và khí hậu (địa hình đồi núi dốc cao hiểm trở, giao thông cách trở, mưa lũ kéo dài ) của từng nước; chi phí thực hiện các

dự án, đề tài hợp tác nghiên cứu cao, hiệu qủa việc thực hiện dự án, đề tài nghiên cứu

Trang 36

thấp, kéo dài thời gian thực hiện dự án và đề tài nghiên cứu; phát sinh các khoản chi thêm phải điều chỉnh kinh phí thực hiện dự án và đề tài nghiên cứu mới làm ảnh hưởng tới quá trình nghiệm thu, tiến độ thực hiện dự án, đề tài hợp tác nghiên cứuKHCN.”

1.3.1.4 Nhân tố kinh tế vĩ mô

“Kinh tế trong nước, khu vực và thế giới có ảnh hưởng tích cực vào phát triển khoa học công nghệ Khi kinh tế phát triển, các tổ chức, cơquan nhà nước sẽ kích cầu trong đầu tư phát triển KHCN, cùng với đó các tổ chức, cơ quan nhà nước có hướng trích một phần lợi nhuận của mình nhiều hơn vào đầu tư nghiên cứu phát triển, đổi mới khoa học công nghệ nhiều hơn và ngược lại.”

Đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển, các cơ quan nhà nước luôn có tình trạng thiếu vốn để thực hiện công cuộc CNH-HĐHđất nước nói chung và phát triển KHCN của cơ quan mình nói riêng, vốn là yếu tố then chốt đóng vai trò rất quan trọng Như vậy, khi kinh tế đất nước phát triển nhà nước sẽ có hướng tăng đầu tư, và chi ngân sách cho các bộ ngành nhiều hơn

1.3.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hợp tác khoa học công nghệ quốc tế

1.3.2.1 Nhân tố cơ chế quản lý đối với hoạt động hợp tác quốc tế

“Khác với các giai đoạn trước, hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay đòi hỏi đổi mới tư duy, chuyển từ mở rộng quan hệ, gia nhập và tham gia hợp tác quốc tế sang chủ động đóng góp, tích cực khởi xướng và tham gia định hình các cơ chế hợp tác.”Với tầm và quy mô hội nhập hiện nay, các mối quan hệ hợp tác quốc tế của các cơ quan nhà nước không đơn thuần là “hội nhập” mà ở tầm “liên kết”

Tăng cường cách tiếp cận đa ngành, liên ngành và đa phương Đây là xu thế khách quan “trong bối cảnh toàn cầu hóa phát triển” mạnh mẽ, các nội hàm liên kết trở nên sâu rộng hơn, với nhiều đối tác hơn, mang tính liên ngành, đa lĩnh vực, ở mọi cấp

độ tiểu vùng, khu vực, liên khu vực và toàn cầu

Phát triển bền vững, sáng tạo và ứng phó với các thách thức toàn cầu là nội hàm quan trọng của “hội nhập quốc tế Điều này là phù hợp với xu thế” chuyển đổi sang mô hình bền vững và sáng tạo, tăng trưởng xanh, từ tư duy kinh tế, tư duy phát triển, cách

Trang 37

tiếp cận đến cách thức quản trị kinh tế, chính trị, xã hội, KHCN và an ninh trên mọi tầng nấc

“Để có thể tận dụng cơ hội, tiềm năng của liên kết quốc tế về KHCN, quản lý, nguồn lực và tham gia vào tầng nấc cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu, cần có sự đột phá trong cải cách, đổi mới trong nước, nhất là về thể chế, khuôn khổ pháp lý, năng lực thực thi hội nhập quốc tế, trình độ, kỹ năng, ngoại ngữ của nguồn nhân lực Cùng với đó là việc hình thành các chính sách tham gia hội nhập, liên kết quốc tế trong từng lĩnh vực và thiết lập các cơ chế chỉ đạo, phối hợp phù hợp với tình hình mới.”

1.3.2.2 Nhân tố nguồn nhân lực triển khai hoạt động hợp tác quốc tế

“Có thể nói đây là nhân tố tác động trực tiếp đến hợp tác quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực KHCN là lĩnh vực khá phức tạp, liên quan đến tất cả các ngành và lĩnh vực khác.Ở bất kỳ mọi hình thái KT-XH nào, con người luôn là yếu tố hết sức quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển KT-XH mà phát triển KHCN cũng không phải

là ngoài lệ, nhất là thời đại ngày nay là thời đại CNH-HĐH trong đó yếu tố KHCN là yếu tố thúc đẩy sự phát triển KT-XH, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH của đất nước Hợp tác KHCN quốc tế là một lĩnh vực hết sức quan trọng là cầu nối nền KHCN của quốc gia với nền KHCN khu vực và thế giới, từ đó các cơ quan nhà nước có thể tiếp cận được những KHCN phát triển của thế giới, học hỏi, rút kinh nghiệm trong công tác quản lý cũng như nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, với những điều này đòi hỏi nguồn nhân lực hợp tác KHCN quốc tế phải có kiến thức cơ bản và am hiểu, yêu thích về KHCN để thực hiện tốt nhiệm vụ hợp tác quốc tế và đem lại được hiệu quả cao nhất.”

Nguồn nhân lực “hợp tác quốc tế ở đây có thể chia thành hai nhóm, bao gồm: cán

bộ công chức viên chức trực tiếp phụ trách công tác hợp tác quốc tế và các cán bộ công chức viên chức”tham gia hoạt động hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước

“Để có thể tiến hành các hoạt động hợp tác quốc tế tốt, trước tiên cán bộ trực tiếp phụ trách hợp tác quốc tế phải là những người có kiến thức cơ bản về KHCN

Trang 38

trong lĩnh vực nào đó thuộc đơn vị mà mình công tác, có ý thức tốt và có trách nhiệm cao đối với mảng hợp tác quốc tế mà mình phụ trách và đặc biệt phải có khả năng và trình độ ngoại ngữ thành thảo; cùng với đó các cán bộ công chức viên chức tham gia hoạt động hợp tác quốc tế của các đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước phải có trình độ chuyên môn tốt, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, luôn cập nhật kiến thức mới và chịu khó học hỏi kinh nghiệm với đối tác khi tiến hành thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế với đối tác, hơn nữa khả năng ngoại ngữ chuyên môn cũng là yếu tố không thể thiếu đối với cán bộ công chức viên chức tham gia hoạt động hợp tác quốc tế; thậm chí trong một số hoạt động hợp tác quốc tế như đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học họ còn bắt buộc cán bộ công chức tham gia phải đạt được trình độ ngoại ngữ nhất định.”

Trên thực tế đã chứng minh, nguồn nhân lực thực hiện hợp tác quốc tế phải có trình độ ngoại giao và ngoại ngữ do những đặc chưng riêng biệt của hoạt động hợp tác quốc tế là những chủ thể đến từ các quốc gia khác nhau thậm chí phải am hiểu những văn hóa, phong tục tập quán, thói quen, nguyên tắc làm việc của họ Muốn tìm kiếm đối tác phải có những cán bộ chuyên môn tốt, ngoại ngữ thành thảo và chịu khó am hiểu, tìm kiếm các vấn đề nghiên cứu Những cán bộ này cần nhạy bén trong việc tìm hiểu đối tác hợp tác nước ngoài, có khả năng đề xuất nhanh chóng các ý tưởng, chương trình, đề tài, dự án hợp tác nghiên cứu với nội dung tốt, phù hợp với những điều kiện, nhu cầu thực tế của các cơ quan nhà nước mà mình phụ thuộc

1.3.2.3 Nhân tố nguồn lực tài chính dành cho hoạt động hợp tác quốc tế

“Bất kể hoạt động hợp tác quốc tế nào muốn tiến hành và triển khai được cần phải có nguồn lực tài chính Ngay từ khi hình thành được ý tưởng, xây dựng chương chình, chiến lược, kế hoạch hợp tác quốc tế nhằm phát triển quan hệ hợp tác quốc tế, các cơ quan nhà nước cần phải dự trù nguồn kinh phí cần thiết cho các hoạt động này Việc dự trù kinh phí cho các hoạt động hợp tác quốc tế cần được tiến hành một cách tỉ

mỉ chính xác, đầy đủ mọi mặt; điều này sẽ giúp cho hoạt động hợp tác quốc tế diễn ra trôi chạy và không bị gián đoạn do tình trạng thiếu hụt kinh phí trong quá trình thực

Trang 39

hiện hoạt động hợp tác quốc tế.”

“Ngoài ra, trong hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chính sách tài chính là một trong những nhóm nhân tố đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHCN Tiến độ hoàn thành của

đề tài/dự án nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào nhân tố này, do nó liên quan đến các thủ tục lập dự toán kinh phí, cấp kinh phí và thanh toán kinh phí thực hiện đề tài/dự án Tuy nhiên, tùy theo từng đề tài, dự án mà các khâu được triển khai từ lúc lập

dự toán, cấp kinh phí đến khâu lập thủ tục thanh toán được đánh giá khác nhau từ các nhà khoa học và mức độ quan trọng của các nhân tố về chính sách này.”

Định mức chi cho các nội dung của đề tài được phân bổ hợp lý sẽ đáp ứng đầy

đủ các khoản kinh phí cho cán bộ nghiên cứu, thu thập số liệu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHCN “Bên cạnh đó, định mức chi kinh phí hợp lý còn khuyến khích hoạt động nghiên cứu KHCN, tránh việc chi nhiều cho các khâu trong giai đoạn tiền nghiên cứu để rồi thiếu nguồn kinh phí cho khâu hoàn thành và báo cáo kết quả nghiên cứu Đối với việc cấp kinh phí để thực hiện đề tài, nếu kinh phí đề tài không được đáp ứng kịp thời sẽ khiến cho hoạt động nghiên cứu cũng như triển khai ứng dụng bị gián đoạn”, ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ triển khai do nhiều đề tài/dự án phụ thuộc rất lớn vào mùa vụ

1.3.2.4 Nhân tố cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị

“Cơ sở vật chất, hạ tầng và môi trường làm việc được xem là yếu tố động lực để tiến hành thực hiện đề tài, dự án trong lĩnh vực KHCN Cơ sở vật chất đầy đủ (đáp ứng cho các nhà nghiên cứu về tài liệu, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị và phòng thí nghiệm, phòng làm việc, ) và có sự quan tâm, hỗ trợ, phối hợp của các bên liên quan, bao gồm các cấp lãnh đạo, đơn vị chủ quản, những người cộng tác nghiên cứu, các bộ ngành và người dân địa phương sẽ thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu KHCN một cách nhanh chóng.”

Trang thiết bị (phòng thí nghiệm, công cụ, dụng cụ thí nghiệm và phương tiện) phục vụ cho hoạt động nghiên cứu rất quan trọng, trang thiết bị không đầy đủ sẽ gây

Trang 40

hạn chế cho “việc thực hiện nghiên cứu của chủ nhiệm đề tài, đặc biệt là đối với các nghiên cứu liên quan đến sản xuất nông nghiệp,năng lượng, sinh thái và công nghệ sinh học, địa ý, chịa chất ”, mà trên địa bàn nghiên cứu thì những ngành này được xem

là quan trọng, có thể ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu của các dự án/đề tài vào thực tiễn Bên cạnh đó, tài liệu và cơ sở dữ liệu sẽ cung cấp các nguồn thông tin để thu thập và nhân rộng các mô hình ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài cũng phải đầy đủ Tuy nhiên, “nhiều đề tài, dự án KHCN được triển khai” trên địa bàn không

có đủ tài liệu và cơ sở dữ liệu để có thể xây dựng các cơ sở và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Ngoài ra, sự phối hợp của lãnh đạo các đơn vị, đồng nghiệp, bộ ban ngành và người dân địa phương luôn được đánh giá rất quan trọng bởi các nhà khoa học do đây là các chủ thể hỗ trợ, cung cấp các thông tin và là chủ thể áp“dụng các kết quả nghiên cứu KHCN phục vụ xây dựng và phát triển” KT-XH

1.3.2.5 Nhân tố văn bản chiến lược, kế hoạch của tổ chức

“Chiến lược, kế hoạch của tổ chức, cơ quan nhà nước là một chương trình hành động tổng quát và cụ thể hóa trong việc phân bố các nguồn lực quan trọng để đặt được mục tiêu cơ bản toàn diện, lâu dài hoặc ngắn hạn của tổ chức, cơ quan nhà nước, nó thể hiện những viễn cảnh chung nhưng đồng thời cũng thể hiện sự nhận thức và đánh giá thế giới Các chiến lược và kế hoạch dài hạn của tổ chức thường được vạch ra bởi nhà quản lý cấp cao của tổ chức, cơ quan nhà nước Vậy việc xây dựng kế hoạch, chiến lược KHCN của các cơ quan nhà nước thường căn cứu vào chủ trương của quốc giavề KHCN, kế hoạch phát KT-XH của đất nước từng giai đoạn, chức năng nhiệm

vụ, lĩnh vực hoạt động của các cơ quan nhà nước.”

Kế hoạch, “chiến lược phát triển của ngành KHCN có vai trò quan trọng đối với hoạt động hợp tác KHCN quốc tế” của các cơ quan nhà nước; nó sẽ trở thành kim chỉ nam, định hướng dài hạn và là cở sở vững chắc cho triển khai các hoạt độngcụ thể trong phát triển KHCN cũng như trong hợp tác KHCN quốc tế; tạo cơ sở vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, “phát triển công nghệ, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất thiết bị và phương tiện nghiên cứu; tạo cơ

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2014), Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014, Quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014, Quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2014
2. Bộ Khoa học và Công nghệ Lào, Các đơn vị trực thuộc (2014, 2015, 2016, 2017 và 2018), Báo cáo tổng kết các năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ Lào
Năm: 2014, 2015, 2016, 2017, 2018
4. Bộ Khoa học và Công nghê Lào (2015), Báo cáo tổng kết năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2015
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghê Lào
Năm: 2015
5. Bộ Khoa học và Công nghê Lào (2016), Báo cáo tổng kết năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2016
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghê Lào
Năm: 2016
6. Bộ Khoa học và Công nghê Lào (2017), Báo cáo tổng kết năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm 2017
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghê Lào
Năm: 2017
9. Bùi Anh Tuấn (2002) “Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo sau đại học về kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Quốc dân”, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo sau đại học về kinh tế và quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Bùi Anh Tuấn
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2002
10. Chính phủ nước CHDCND Lào (2017), Nghị định số 314/NĐ-CP, ngày 29/9/2017 về tổ chức và hoạt động của Bộ KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 314/NĐ-CP, ngày 29/9/2017 về tổ chức và hoạt động của Bộ KH&CN
Tác giả: Chính phủ nước CHDCND Lào
Năm: 2017
11. Dự thảo kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ 5 năm (2016-2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ 5 năm (2016-2020)
Năm: 2016
12. Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2014, 2015, 2016 và 2017, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và công nghệ Việt Nam năm 2014, 2015, 2016 và 2017
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2014, 2015, 2016, 2017
13. Mai Hà (2015), “Hội nhập quốc tế về Khoa học và Công nghệ: Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Tạp chí Xã hội học, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế về Khoa học và Công nghệ: Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Mai Hà
Năm: 2015
14. Nguyễn Chí Hùng (2016)“Năng lực chuyên viên của Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục Thống kế” Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực chuyên viên của Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục Thống kê
Tác giả: Nguyễn Chí Hùng
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
15. Nguyễn Thị Hồng Trang (2015) “Phát triển hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh” Đại Học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hợp tác quốc tế của Trường đại học Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Trang
Nhà XB: Đại Học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2015
16. Quốc hội (2013), Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
17. Quốc hội nước CHDCND Lào (2013), Luật Khoa học và Công nghệ số 30/QH, ngày 19/07/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Quốc hội nước CHDCND Lào
Năm: 2013
18. Quốc hội nước CHDCND Lào (2013), Luật Chuyển giao Công nghệ số 33/QH, ngày 08/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Chuyển giao Công nghệ số 33/QH
Tác giả: Quốc hội nước CHDCND Lào
Năm: 2013
19. Quốc hội (2014), Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
20. Quốc hội nước CHDCND Lào (2017), Nghị quyết số 18/QH, ngày 08/5/2017, Luật Hiệp định và Hiệp ước Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 18/QH, ngày 08/5/2017, Luật Hiệp định và Hiệp ước Quốc tế
Tác giả: Quốc hội nước CHDCND Lào
Năm: 2017
21. Thủ tướng chính phủ (2017), Nghị định số 314/TTg ngày 29/9/2017 về tổ chức và hoạt động của Bộ KH&CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 314/TTg ngày 29/9/2017 về tổ chức và hoạt động của Bộ KH&CN
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2017
22. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng nhân dân cách Mạng Lào năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng nhân dân cách Mạng Lào năm 2016
Năm: 2016
23. Văn kiện đại hội Đảng Bộ lần thứ I, Bộ KH&CN Lào năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội Đảng Bộ lần thứ I
Nhà XB: Bộ KH&CN Lào
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm