1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với asean 4 tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

120 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với asean - 4 tại hội sở ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (13)
    • 1.1. Đặc trƣng dịch vụ thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ (13)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ (31)
      • 1.1.2. Vai trò thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ (35)
      • 1.1.3. Quy trình thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ (37)
    • 1.2. Nội dung dịch vụ bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu và chỉ tiêu đánh giá (14)
      • 1.2.1. Nội dung dịch vụ bộ chứng từ (14)
      • 1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá (14)
    • 1.3. Đặc điểm của đối tác ASEAN – 4 (14)
      • 1.3.1. Singapore (14)
      • 1.3.2. Thái Lan (14)
      • 1.3.3. Indonesia (15)
      • 1.3.4. Malaysia (15)
  • CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI ASEAN - 4 TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020 (15)
    • 2.1. Lợi thế của Hội sở và tình hình thanh toán xuất khẩu với ASEAN - 4 (15)
      • 2.1.1. Lợi thế của Hội sở (15)
      • 2.2.2. Dịch vụ gửi chứng từ và thanh toán (73)
      • 2.2.3. Dịch vụ sau thanh toán (78)
    • 2.3. Đánh giá dịch vụ với ASEAN - 4 (17)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (17)
      • 2.3.2. Hạn chế (18)
      • 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế (18)
  • CHƯƠNG 3:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI (19)
    • 3.1. Định hướng dịch vụ (19)
      • 3.1.1. Dự báo quy mô thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với ASEAN-4 (19)
      • 3.1.2. Định hướng mở rộng dịch vụ (19)
    • 3.2. Giải pháp mở rộng dịch vụ với ASEAN - 4 đến năm 2025 (19)
      • 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin (94)
      • 3.2.2. Cải tiến quy trình nghiệp vụ theo hướng tinh gọn (96)
      • 3.2.3. Cải thiện chính sách thu hút khách hàng (97)
      • 3.2.4. Tăng cường quảng bá thương hiệu Vietcombank và giới thiệu sản phẩm (98)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (99)
    • 3.3. Kiến nghị (101)
      • 3.3.1. Ngân hàng Nhà nước (101)
      • 3.3.2. Khách hàng (102)
      • 3.3.3. Đối tác ngân hàng ASEAN – 4 (103)
  • KẾT LUẬN (106)
  • PHỤ LỤC (116)

Nội dung

------ NGUYỄN BÍCH NGỌC DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI ASEAN - 4 TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế

LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đặc trƣng dịch vụ thanh toán quốc tế tín dụng chứng từ

Thanh toán TDCT (Thanh toán theo chứng thư) là phương thức thanh toán trong đó ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát, dựa trên việc xuất trình BCT thanh toán phù hợp với quy định của LC Trong quy trình này, BCT thanh toán đóng vai trò quyết định, vì ngân hàng chỉ thực hiện nghĩa vụ thanh toán khi chứng thư phù hợp với các điều khoản trong thư tín LC Quy trình thanh toán TDCT đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong giao dịch thương mại quốc tế, tăng cường an toàn cho các bên liên quan.

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhà xuất khẩu nhận được cam kết từ phía ngân hàng NHPH sẽ thực hiện thanh toán khi bộ chứng từ phù hợp được trình báo Do đó, khi nhà xuất khẩu giao hàng và hoàn thiện bộ chứng từ phù hợp với điều kiện trong thư tín dụng, khả năng thanh toán sẽ diễn ra chắc chắn và đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.

Với doanh nghiệp nhập khẩu (NK), nhà nhập khẩu được đảm bảo bởi ngân hàng sẽ không phải thanh toán trừ khi có chứng từ phù hợp (BCT) đúng theo quy định của thư tín dụng (LC) Điều này giúp tăng cường tính an toàn và minh bạch trong giao dịch thương mại quốc tế, đảm bảo quyền lợi của nhà nhập khẩu và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả.

Vào thứ ba, ngân hàng thương mại (NHTM) có cơ hội phát triển dịch vụ đa dạng, nâng cao trải nghiệm khách hàng và thu hút nhiều khách hàng mới Nhờ đó, ngân hàng gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ, góp phần tăng trưởng bền vững Đồng thời, việc mở rộng mạng lưới toàn cầu giúp ngân hàng khẳng định vị thế quốc tế và tận dụng cơ hội kinh doanh trong các thị trường mới.

Nội dung dịch vụ bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu và chỉ tiêu đánh giá

1.2.1 Nội dung dịch vụ bộ chứng từ

Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán xuất khẩu (TDCT) bao gồm các giai đoạn trước khi gửi chứng từ, gửi chứng từ và thanh toán, cũng như sau thanh toán Trong đó, dịch vụ trước khi gửi chứng từ bao gồm thông báo và tư vấn LC, lập và kiểm tra chứng từ để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với yêu cầu của nghiệp vụ Dịch vụ gửi chứng từ gồm gửi chứng từ, tra soát và chiết khấu hoặc thanh toán cho người thụ hưởng khi nhận được thanh toán từ ngân hàng phát hành Cuối cùng, dịch vụ sau thanh toán tập trung vào tra soát phí và các khoản phí liên quan khác để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình thanh toán xuất khẩu.

Chỉ tiêu chiều rộng gồm: số lượng BCT, doanh số thanh toán, số lượng sản phẩm, số lượng khách hàng

Chỉ tiêu chiều sâu trong hoạt động xuất khẩu bao gồm tỷ trọng thanh toán bằng lái xuất khẩu (LC) so với tổng giá trị thanh toán xuất khẩu, giúp đánh giá mức độ an toàn và tiện lợi của các giao dịch Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng phản ánh xu hướng thay đổi trong đối tượng khách hàng, từ đó ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh Chất lượng xử lý giao dịch thể hiện khả năng quản lý và thực hiện các thủ tục nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng Mức độ hài lòng của khách hàng là yếu tố cốt lõi thúc đẩy sự phát triển bền vững và duy trì thị phần trên thị trường quốc tế Cạnh tranh trên thị trường yêu cầu doanh nghiệp không ngừng cải thiện dịch vụ và sản phẩm để đảm bảo vị thế cạnh tranh hiệu quả.

Đặc điểm của đối tác ASEAN – 4

Singapore là trung tâm dịch vụ ngân hàng tài chính hàng đầu, đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế trong nước mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển tài chính của toàn khu vực Châu Á Thái Bình Dương Với hơn 100 ngân hàng thương mại, 28 ngân hàng chuyên doanh và văn phòng đại diện của nhiều ngân hàng nước ngoài, Singapore đã xây dựng hệ thống ngân hàng đa dạng, uy tín và toàn diện, trở thành điểm đến tin cậy cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp quốc tế.

Hệ thống ngân hàng Thái Lan bao gồm Ngân hàng Trung ương Thái Lan (Bank of Thailand – BOT), các ngân hàng thương mại, ngân hàng chuyên doanh nhà nước và các công ty tài chính Tính đến tháng 7 năm 2020, Thái Lan có tổng cộng 30 ngân hàng thương mại với hơn 6.600 chi nhánh trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc gia.

Các tổ chức ngân hàng tại Indonesia được phân loại thành ngân hàng thương mại và ngân hàng nông thôn Trong đó, các ngân hàng thương mại bao gồm ngân hàng Hồi giáo và ngân hàng không Hồi giáo, với hơn 120 ngân hàng thương mại hoạt động trên thị trường Trong số này, có bốn ngân hàng nhà nước lớn, còn lại là các ngân hàng tư nhân, liên doanh nước ngoài và chi nhánh ngân hàng quốc tế Các ngân hàng này đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế và hỗ trợ các doanh nghiệp tại Indonesia.

Hệ thống tài chính Malaysia đã phát triển theo hướng thống nhất cao hơn nhờ quá trình hợp nhất và hợp lý hóa Hiện tại, Malaysia sở hữu tổng cộng 27 ngân hàng thương mại, 11 ngân hàng đầu tư và 18 ngân hàng Hồi giáo, tạo nên một cấu trúc tài chính đa dạng và mạnh mẽ.

TRẠNG DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI ASEAN - 4 TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2020

Lợi thế của Hội sở và tình hình thanh toán xuất khẩu với ASEAN - 4

2.1.1 Lợi thế của Hội sở

Vietcombank là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, nổi bật với thị phần lớn nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, chiếm từ 15-16% thị trường trong các ngân hàng thương mại cổ phần Với vị thế vững chắc, Vietcombank vượt trội hơn so với Vietinbank (12-13%) và BIDV (6-7%), khẳng định vai trò chủ chốt trong ngành ngân hàng Việt Nam.

Có thể thấy vị thế dẫn đầu của Vietcombank trong TTQT, đặc biệt là dịch vụ LC

Dù ngày càng nhiều ngân hàng cạnh tranh trên thị trường, Vietcombank vẫn duy trì vị thế hàng đầu nhờ vào kinh nghiệm lâu năm và thương hiệu uy tín Sự nỗ lực liên tục trong việc cải thiện dịch vụ khách hàng đã giúp ngân hàng này giữ vững lòng tin và ưu thế cạnh tranh Với chiến lược phát triển bền vững và dịch vụ chất lượng cao, Vietcombank vẫn là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng hiện nay.

2.1.2 Tình hình thanh toán xuất khẩu với ASEAN - 4

Xuất khẩu sang ASEAN chiếm 70% tổng giá trị xuất khẩu khu vực, đạt 15,628 tỷ USD năm 2019, trong đó giá trị thanh toán qua L/C tại Vietcombank chiếm đến 80% của toàn khu vực ASEAN từ 2015 đến 2019 Mặc dù tỷ trọng thanh toán bằng L/C tăng lên nhưng vẫn còn thấp, chỉ khoảng 12-13% so với tổng giá trị xuất khẩu Về cơ cấu khách hàng, tỷ lệ khách hàng ưu tiên (Kim cương và Vàng) rất thấp, chưa đến 1%, nhưng đóng góp vào doanh số thanh toán qua L/C vẫn tương đối cao, đạt khoảng 30%, với xu hướng tăng từ 28.54% năm 2014 lên 32.22% năm 2019.

2.2 Dịch vụ bộ chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu

Nội dung dịch vụ BCT được cụ thể hóa tại Vietcombank ở hình 1

Nguồn: Tác giả xây dựng

Hình 1 Nội dung dịch vụ thanh toán TDCT XK với ASEAN - 4

Dịch vụ trước khi gửi chứng từ đóng vai trò quan trọng nhất trong các dịch vụ LC xuất khẩu, giúp khách hàng hiểu rõ quy định của LC và tạo lập bộ chứng từ phù hợp Các dịch vụ này bao gồm thông báo và tư vấn LC, cũng như tư vấn lập và kiểm tra chứng từ Ngoài ra, dịch vụ gửi chứng từ và thanh toán gồm gửi chứng từ, tra soát, chiết khấu hoặc thanh toán cho người thụ hưởng khi nhận được thanh toán từ ngân hàng phát hành Sau thanh toán, khách hàng có thể sử dụng dịch vụ tra soát phí hoặc các loại tra soát khác nhằm đảm bảo quyền lợi Dịch vụ trước khi gửi chứng từ giữ vai trò then chốt trong quy trình thanh toán LC xuất khẩu, mang lại lợi ích quan trọng cho khách hàng.

Ngân hàng phát hành ASEAN - 4

- Mandiri, Indonesia Người thụ hưởng

(Nhà XK) của LC, từ đó tạo lập BCT phù hợp Đây là điều kiện tiên quyết để khách hàng nhận được thanh toán.

Đánh giá dịch vụ với ASEAN - 4

- Số lượng BCT: trung bình trên 1900 giao dịch/ năm Trong đó, Singapore là nước có số lượng BCT cao nhất, chiếm trên 35% khu vực

Doanh số thanh toán LC xuất khẩu với các nước ASEAN-4 ổn định và có xu hướng tăng từ năm 2017 đến 2019, cả về doanh số và tỷ trọng trong tổng doanh số thanh toán LC xuất khẩu toàn hệ thống Trong đó, khu vực ASEAN chiếm tới 80% tổng doanh số thanh toán LC xuất khẩu, cho thấy mối quan hệ thương mại ngày càng phát triển và tiềm năng tăng trưởng lớn của thị trường này.

Số lượng sản phẩm dịch vụ thương mại xuất khẩu (LC) ngày càng được hoàn thiện và đa dạng hóa, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường quốc tế Quy trình xử lý giao dịch được xây dựng và tối ưu hóa liên tục, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong mọi giao dịch Sự phát triển công nghệ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy những cải tiến này, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

- Số lượng khách hàng có xu hướng ngày càng tăng

Tỷ trọng thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu (LC XK) trong tổng giá trị thanh toán xuất khẩu ngày càng tăng, cho thấy dịch vụ LC XK đóng vai trò ngày càng lớn trong doanh số thanh toán quốc tế của ngân hàng Điều này phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của dịch vụ ngân hàng liên quan đến xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả và uy tín của ngân hàng trong hoạt động thương mại quốc tế.

Sự chuyển dịch cơ cấu khách hàng đang diễn ra rõ ràng khi nhóm khách hàng ưu tiên như Kim cương và Vàng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số thanh toán LC xuất khẩu Các nhóm này đã ghi nhận sự tăngboth về giá trị giao dịch và số lượng doanh nghiệp, cho thấy xu hướng phát triển tích cực và mở rộng thị trường của doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu Điều này góp phần thúc đẩy hiệu quả kinh doanh cũng như tăng cường cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Chất lượng xử lý giao dịch LC xuất khẩu ngày càng được nâng cao về tính chính xác và tốc độ xử lý Thời gian cam kết SLA đã được rút ngắn đáng kể, tỷ lệ đạt SLA luôn duy trì trên 95% và ngày càng tăng, phản ánh sự cải thiện liên tục trong dịch vụ Sai sót trong các giao dịch LC xuất khẩu duy trì ở mức thấp dưới 1% và có xu hướng giảm dần, đảm bảo sự uy tín và tin cậy trong quy trình thanh toán quốc tế.

- Mức độ hài lòng của khách hàng ngày càng cao,

Vietcombank cạnh tranh gay gắt trên thị trường về phí giao dịch LC xuất khẩu, giúp thu hút nhiều khách hàng hơn so với các ngân hàng khác Với thị phần lớn nhất trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán quốc tế, Vietcombank đã xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, nâng cao vị thế trên thị trường ngân hàng cao cấp.

Dịch vụ BCT thanh toán LC xuất khẩu với các nước ASEAN - 4 đã có những cải thiện đáng kể, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả và thúc đẩy thương mại xuyên biên giới.

- Tỷ trọng thanh toán LC XK còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, tỷ trọng thanh toán theo LC so với thanh toán XK chỉ khoảng 12-13%

- Tỷ lệ chiết khấu tương đối thấp, chỉ khoảng 2%

- Một số dịch vụ chưa được khách hàng quan tâm nhiều như tư vấn LC, tư vấn tạo lập chứng từ

- Vẫn còn tình trạng khách hàng chưa thật hài lòng với dịch vụ, đặc biệt là về thời gian giao dịch

Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu xuất phát từ trình độ phát triển của nền kinh tế, khách hàng và đối tác khu vực ASEAN-4 Các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu có tiềm lực lớn, thường hoạt động thuận lợi trong việc sử dụng thư tín dụng (LC) để xuất khẩu, trong khi những doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực gặp nhiều khó khăn hơn. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách để tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và đảm bảo tính mạch lạc? Việc tìm ra những câu quan trọng chứa đựng ý nghĩa của cả đoạn văn có thể tốn rất nhiều thời gian Đừng lo lắng! Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/GqG07oaQ), bạn có thể tạo ra các bài viết chuẩn SEO dài 2.000 từ ngay lập tức, giúp bạn tiết kiệm hơn 2.500 đô la mỗi tháng so với việc thuê người viết Nó giống như có một đội ngũ nội dung riêng mà không gặp rắc rối nào! Dịch vụ này sẽ giúp bạn nâng cao chất lượng bài viết và thu hút nhiều độc giả hơn.

LC xuất khẩu chỉ thuận lợi khi có sự phối hợp đồng bộ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như đối tác ASEAN - 4

Ngân hàng gặp phải nhiều nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, trong đó hệ thống công nghệ thông tin chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và quy trình nghiệp vụ chưa hoàn thiện, đặc biệt đối với các sản phẩm mới dành riêng cho nhóm khách hàng đặc thù Việc thiếu quy trình rõ ràng cho các sản phẩm đặc thù khiến cán bộ giao dịch gặp khó khăn trong xử lý chính xác, gây giảm tốc độ và chất lượng dịch vụ Ngoài ra, chính sách quảng bá và giới thiệu sản phẩm dịch vụ, như bộ chứng từ LC xuất khẩu, còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận khách hàng Cuối cùng, lỗi tác nghiệp của cán bộ do chưa bắt kịp và làm quen với các cải tiến liên tục về công nghệ và quy trình cũng là một trong những nguyên nhân chủ quan đáng kể.

HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI

Định hướng dịch vụ

3.1.1 Dự báo quy mô thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với ASEAN-4

Trong giai đoạn 2020 đến đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước ASEAN-4 giảm mạnh do tác động của dịch COVID-19 Tuy nhiên, từ cuối năm 2021, xuất khẩu đã có dấu hiệu phục hồi trở lại và tiếp tục tăng trưởng trong các năm tiếp theo nhờ vào sự phục hồi của kinh tế các quốc gia trong khu vực, góp phần thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ và các kế hoạch phục hồi sau đại dịch của ASEAN Đồng thời, tình hình thanh toán bằng thư tín dụng xuất khẩu (LC) của Vietcombank cũng phản ánh xu hướng chung của hoạt động xuất khẩu, chịu ảnh hưởng từ diễn biến thị trường và sự phục hồi kinh tế trong khu vực.

3.1.2 Định hướng mở rộng dịch vụ

Vietcombank tập trung đẩy mạnh dịch vụ thanh toán quốc tế (TTQT), đặc biệt là dịch vụ thanh toán LC xuất khẩu nhằm mở rộng thị phần và tăng doanh số Ngân hàng không ngừng nâng cao thu nhập từ các dịch vụ này, duy trì vị trí số 1 trên thị trường trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Chính sách này giúp Vietcombank củng cố vị thế tại thị trường trong nước và nâng cao uy tín trên phạm vi quốc tế.

Giải pháp mở rộng dịch vụ với ASEAN - 4 đến năm 2025

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin là yếu tố then chốt trong việc đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cấp phát LC xuất khẩu và tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng Đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ, như nâng cấp hệ thống mạng và đường truyền Internet nội bộ, giúp quản lý khách hàng hiệu quả, bảo mật thông tin, lưu trữ hồ sơ an toàn và giảm thời gian giao dịch, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Thứ hai, cần cải tiến quy trình nghiệp vụ theo hướng tinh gọn để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian Việc xây dựng chính sách rõ ràng, minh bạch là nền tảng, đồng thời, hợp nhất các mẫu biểu nhằm giảm thiểu nhầm lẫn và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch Điều này giúp giảm bớt thủ tục, đơn giản hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Ngày thứ ba, cần tập trung vào việc cải thiện chính sách thu hút khách hàng bằng cách điều chỉnh các chính sách phù hợp với từng nhóm khách hàng mục tiêu Việc tăng cường chăm sóc khách hàng giúp xây dựng sự gắn kết và lòng trung thành, từ đó duy trì khách hàng hiện tại và thúc đẩy phát triển khách hàng mới Chính sách linh hoạt và dịch vụ chăm sóc tận tâm đóng vai trò quan trọng trong chiến lược giữ chân khách hàng hiệu quả.

Thứ tư, tăng cường quảng bá thương hiệu Vietcombank và giới thiệu sản phẩm bằng cách kết hợp xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng và các kênh tiếp cận dễ dàng của doanh nghiệp xuất khẩu Đồng thời, xây dựng đội ngũ nhân viên am hiểu nghiệp vụ để tư vấn trực tiếp cho khách hàng hiệu quả Nâng cao hiệu quả mạng lưới phân phối thông qua việc mở rộng và nâng cấp các phòng giao dịch, đặc biệt chú trọng phát triển kênh giao dịch trực tuyến như một phương tiện quảng bá và giới thiệu dịch vụ tới khách hàng.

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cần chú trọng từ khâu tuyển chọn nhân sự nghiêm ngặt và thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ trung tâm Việc phổ biến thường xuyên các quy định luật pháp, văn bản quốc tế và trong nước, đặc biệt là các chính sách và quan hệ với các nước ASEAN - 4, giúp cán bộ hiểu rõ và thích ứng nhanh với những thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý Ngoài ra, cần tăng cường phối hợp giữa cán bộ trung tâm và cán bộ chi nhánh để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thông suốt, đồng thời hướng dẫn và đào tạo cán bộ tại chi nhánh nhằm nâng cao kỹ năng nghiệp vụ, từ đó hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất.

3.2.1 Ngân hàng Nhà nước (NHNN)

Để hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả, cần phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp tài chính và tiền tệ nhằm giảm lãi suất xuống mức hợp lý và bố trí nguồn vốn với lãi suất ưu đãi, giúp doanh nghiệp thu mua tồn trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu trong bối cảnh ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác song phương giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng ASEAN-4 thông qua tổ chức hội thảo, diễn đàn chia sẻ kiến thức và hiểu biết lẫn nhau.

Cần có cán bộ chuyên trách về xuất khẩu, đặc biệt là thị trường ASEAN-4, để nâng cao khả năng nghiệp vụ ngoại thương và tạo lập chứng từ chính xác, giảm thiểu thời gian và sai sót, đặc biệt khi xử lý các LC từ đối tác thường xuyên và quan trọng Việc tìm hiểu kỹ uy tín và năng lực tài chính của đối tác ASEAN-4 trước khi ký kết hợp đồng là cần thiết, thông qua việc nghiên cứu thị trường và tranh thủ sự hỗ trợ từ các cơ quan Nhà nước Đồng thời, cần kiểm tra cẩn thận tất cả các điều khoản trong hợp đồng để hiểu rõ nội dung cam kết, từ đó nhận diện các điều khoản bất lợi và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động xuất khẩu.

3.2.3 Đối tác ngân hàng ASEAN – 4

Các cán bộ LC NK tại các ngân hàng đối tác ASEAN-4 cần có kiến thức chuyên sâu về ngoại thương và Thương mại Tự do Quốc tế (TTQT), đặc biệt là thư tín dụng, để tư vấn chính xác và thực hiện giao dịch hiệu quả Việc thẩm định khách hàng nhập khẩu một cách kỹ lưỡng từ bước mở LC là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro tài chính.

Dựa trên nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đánh giá dịch vụ BCT thanh toán TDCT xuất khẩu với ASEAN-4 tại Hội sở Vietcombank giai đoạn 2014-2020, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân Ngoài ra, đề xuất định hướng giải pháp phát triển dịch vụ này đến năm 2025 nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của ngân hàng Luận văn hoàn thành các nhiệm vụ chủ yếu là phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp, và xác định mục tiêu phát triển dài hạn cho dịch vụ BCT thanh toán TDCT xuất khẩu với ASEAN-4.

Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ bảo hiểm thanh toán thương mại trong hoạt động xuất khẩu, làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ này trong hệ thống ngân hàng thương mại Nó phân tích quy trình thanh toán thương mại quốc tế, nội dung dịch vụ bảo hiểm thương mại và đề ra các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên cả yếu tố lượng và chất Bên cạnh đó, luận văn còn làm rõ đặc điểm thanh toán với các đối tác ASEAN-4 thông qua phân tích hệ thống ngân hàng liên quan tại các quốc gia này, giúp nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hoạt động thương mại quốc tế.

Luận văn phân tích thực trạng dịch vụ BCT thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với ASEAN - 4 tại Hội sở Vietcombank giai đoạn 2014-2020, đánh giá các kết quả đạt được và hạn chế dựa trên tiêu chí về lượng và chất, đồng thời phân tích nguyên nhân của những hạn chế này Dịch vụ BCT thanh toán theo LC với ASEAN - 4 đã ghi nhận tăng trưởng về doanh số, số lượng khách hàng và sản phẩm, cùng với sự cải thiện về chất lượng và tốc độ xử lý giao dịch Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế về tỷ trọng, cơ cấu dịch vụ và mức độ hài lòng của khách hàng cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả và cạnh tranh của dịch vụ.

Luận văn đề xuất giải pháp mở rộng dịch vụ BCT thanh toán tín dụng chứng từ xuất khẩu với ASEAN-4 tại Hội sở Vietcombank Các giải pháp chính bao gồm hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, cải tiến quy trình nghiệp vụ theo hướng tinh gọn, nâng cao chính sách thu hút khách hàng, tăng cường quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời, luận văn cũng đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, khách hàng và các đối tác ASEAN-4 nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ BCT.

DỊCH VỤ BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VỚI

ASEAN - 4 TẠI HỘI SỞ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN THƯỜNG LẠNG

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), thành lập năm 1967, là liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của ASEAN vào năm 1995, mở ra cơ hội thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN Sau khi thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), lộ trình giảm thuế, xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam Nhờ đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN của Việt Nam đã tăng mạnh, đặc biệt là các mặt hàng nông, lâm thủy sản, đã chuyển hướng và mở rộng thị trường.

XK vào ASEAN là chiến lược quan trọng của Việt Nam, vì ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ 4 của nước ta Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang ASEAN đạt 25,2 tỷ USD, chiếm 11,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Các thị trường nhập khẩu chính gồm Singapore, Thái Lan, Malaysia và Indonesia, với tổng giá trị nhập khẩu năm 2019 vượt 15,6 tỷ USD, chiếm 62% tổng kim ngạch nhập khẩu từ ASEAN.

Xuất khẩu của Việt Nam trong ASEAN dự kiến đạt khoảng 17-18 tỷ USD vào năm 2020, tăng 10-15% so với năm 2019 Để đảm bảo hoạt động xuất khẩu ổn định, ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, đặc biệt là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nhằm hạn chế rủi ro và cân bằng lợi ích giữa các bên Việc thực hiện dịch vụ này phụ thuộc vào sự phù hợp của bộ chứng từ với quy định của thư tín dụng (LC), vì vậy chứng từ thanh toán đóng vai trò quyết định trong quá trình thanh toán quốc tế Các loại chứng từ thanh toán tín dụng chứng từ đa dạng, bao gồm cả chứng từ của nhà xuất khẩu như hối phiếu, hóa đơn, phiếu đóng gói, và chứng từ của bên thứ ba như vận tải, chứng nhận xuất xứ, kiểm dịch, hun trùng nhằm đảm bảo tính hợp lệ của giao dịch Tuy nhiên, các lỗi thường gặp khi khách hàng lập bộ chứng từ như thiếu chứng từ, thông tin không đầy đủ hoặc sai lệch so với quy định của LC, có thể dẫn đến rủi ro không thanh toán được.

Kiến nghị

3.3.1 Ngân hàng Nhà nước Để tăng hiệu quả thanh toán LC XK, NHNN cần có những chính sách tạo thuận lợi cho NHTM và các DN XK

Để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19, cần triển khai các giải pháp tài chính, tiền tệ nhằm giảm lãi suất và tạo điều kiện thuận lợi Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần thúc đẩy hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) hỗ trợ vốn thông qua các hình thức như thanh khoản và vốn vay, đặc biệt là tăng tỷ lệ cho vay tín chấp Đồng thời, chính sách tiền tệ cần được điều hành linh hoạt và thận trọng để cung ứng vốn hợp lý, đảm bảo sự ổn định của thị trường và kiểm soát tốc độ lạm phát.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá

Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng lớn đến xuất khẩu và thu nhập quy mô bản tệ của doanh nghiệp xuất khẩu, qua đó tác động gián tiếp đến chất lượng thanh toán LC của ngân hàng Chính sách quản lý ngoại hối và can thiệp tỷ giá cần linh hoạt, hiệu quả nhằm giữ tỷ giá biến động phù hợp với cung cầu, tránh biến động quá lớn gây thiệt hại cho doanh nghiệp xuất khẩu và bất lợi cho hoạt động thanh toán LC của các ngân hàng thương mại Quản lý tỷ giá hiệu quả tuân thủ chủ trương của Nhà nước, tránh gây tổn thất cho các chủ thể chịu ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá như ngân hàng, doanh nghiệp xuất khẩu Do đó, việc điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước phải tập trung nâng cao quyền tự chủ cân đối ngoại tệ và hạn chế quy định, quản lý ngoại hối bất hợp lý.

Thứ ba, thực hiện tốt giám sát an toàn hoạt động của NHTM

Để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng, cần tiến hành quản lý chặt chẽ thông qua giám sát và thanh tra nhằm ứng phó kịp thời với biến động thị trường Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối và phổ biến các quy định mới theo hướng dẫn của các luật mới ban hành, nhằm giảm thiểu rủi ro và hạn chế trở ngại trong hoạt động tài chính ngân hàng và tài trợ xuất nhập khẩu Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều hành, ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước cần thúc đẩy hợp tác song phương giữa các ngân hàng trong nước và Ngân hàng ASEAN - 4 bằng cách tổ chức hội thảo, diễn đàn chia sẻ kiến thức và ý kiến phản biện, góp phần nâng cao hiểu biết lẫn nhau và thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hiệu quả hơn. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO và đảm bảo nội dung mạch lạc? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/WAkL8d3j), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết chất lượng cao, tối ưu hóa SEO chỉ trong vài phút, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Hãy xem xét việc sử dụng công cụ này để tạo ra các câu quan trọng chứa đựng ý nghĩa của đoạn văn mạch lạc, tuân thủ các quy tắc SEO, giống như việc NHNN cần tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác song phương giữa các ngân hàng trong nước và ngân hàng ASEAN-4 Hoàn hảo cho các startup và doanh nghiệp muốn tăng cường sự hiện diện trực tuyến mà không tốn kém!

3.3.2 Khách hàng Để có thể thực hiện hiệu quả giao dịch LC XK đối với đối tác ASEAN - 4, các DN XK cũng phải cần chú trọng nâng cao năng lực và kiến thức

Các doanh nghiệp xuất khẩu cần có cán bộ chuyên trách về xuất khẩu, đặc biệt tập trung vào thị trường ASEAN-4, giúp nâng cao nghiệp vụ ngoại thương và kỹ năng lập chứng từ, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian Cán bộ này sẽ thường xuyên cập nhật thông tin, học hỏi và trau dồi kỹ năng để đảm bảo thanh toán theo thư tín dụng (BCT) khi thực hiện các giao dịch bằng LC với đối tác quan trọng.

XK diễn ra thuận lợi khi cán bộ chuyên trách liên tục cập nhật thông tin về thị trường ASEAN - 4, các ưu đãi và mẫu biểu liên quan để tận dụng những cơ hội này Họ là những người làm việc trực tiếp với ngân hàng, giúp thuận tiện trong việc trao đổi và thực hiện giao dịch, đặc biệt đối với các giao dịch LC XK đòi hỏi nghiệp vụ cao và sự hiểu biết sâu sắc để tạo lập bộ chứng từ phù hợp.

LC và các vấn đề liên quan cần được giải quyết một cách toàn diện Doanh nghiệp xuất khẩu (DN XK) không chỉ cần nghiên cứu và hiểu rõ các quy tắc do ICC ban hành mà còn phải tìm hiểu thêm các hướng dẫn liên quan, các tình huống thực tế và quan điểm được ICC tổng hợp để tích lũy kinh nghiệm và áp dụng hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của mình.

Thứ hai, cần tìm hiểu cụ thể uy tín và năng lực tài chính của đối tác ASEAN

Trước khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về uy tín và năng lực tài chính của các đối tác ASEAN - 4 để đảm bảo sự hợp tác an toàn và hiệu quả Việc nghiên cứu thông tin thị trường và lấy ý kiến từ các cơ quan Nhà nước như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam là bước quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác tiềm năng và độ tin cậy của đối tác Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững trong thị trường ASEAN.

Bộ Công Thương và Bộ Ngoại Giao đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng tất cả các điều khoản trong hợp đồng để hiểu rõ nội dung ký kết, từ đó phát hiện và phòng tránh các điều khoản gây bất lợi hoặc rủi ro Khi nhận được thông báo tín dụng thư (LC) từ ngân hàng, doanh nghiệp phải kiểm tra kỹ xem nội dung có phù hợp với hợp đồng đã ký hay không, đồng thời tư vấn từ ngân hàng để đề nghị chỉnh sửa nếu cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo lập lập BCT phù hợp, thuận lợi cho quá trình thanh toán quốc tế.

3.3.3 Đối tác ngân hàng ASEAN – 4

Trong giao dịch LC XK của Vietcombank, các đối tác ngân hàng ASEAN -

Trong quá trình thanh toán Tổ chức tín dụng (TDCT), 4 ngân hàng giữ vai trò chính trong việc đảm bảo thực hiện thuận lợi và giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan Để đạt được điều này, các ngân hàng cần không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện quy trình thẩm định khách hàng nhập khẩu (NK), từ đó tăng cường hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính.

3.3.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các giao dịch LC là giao dịch phức tạp và đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao về ngoại thương và thư tín dụng quốc tế Để thực hiện các giao dịch này hiệu quả, cán bộ LC nhập khẩu tại các ngân hàng đối tác ASEAN-4 cần trang bị kiến thức vững về nghiệp vụ và các quy trình liên quan Việc hiểu rõ các quy định về thư tín dụng giúp tư vấn chính xác và hỗ trợ khách hàng trong các giao dịch quốc tế Nắm vững kiến thức về giao dịch LC không những nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tính chính xác trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ ngoại thương.

Thứ nhất là tư vấn mở LC Ngay từ khâu mở LC, cán bộ ngân hàng ASEAN

Để đảm bảo quy trình mở LC thuận lợi, cần tư vấn khách hàng về điều khoản thư tín dụng sao cho phù hợp với hợp đồng và đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng, đồng thời tránh các điều khoản mâu thuẫn gây khó khăn trong việc trình BCT phù hợp hoặc phải điều chỉnh sau này Ngân hàng nên hướng dẫn khách hàng quy định chứng từ của bên thứ ba đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng dựa trên đặc điểm giao dịch, giúp tránh tình trạng BCT hợp lệ nhưng khách hàng từ chối thanh toán do hàng hóa không đúng chất lượng, từ đó giảm thiểu tranh chấp không cần thiết Các cán bộ ngân hàng cần kiểm tra kỹ nội dung LC để đảm bảo chính xác, tránh mở sai yêu cầu dẫn đến việc phải chỉnh sửa hoặc hiệu chỉnh mất thời gian và chi phí.

Thứ hai là kiểm tra chứng từ NK Khâu kiểm tra chứng từ rất quan trọng, ngân hàng phải quyết định BCT có phù hợp với các điều kiện và điều khoản của

Việc xác định LC có hay không là yếu tố quan trọng giúp xác định trách nhiệm thanh toán của ngân hàng, đồng thời đảm bảo tính chính xác trong xử lý tranh chấp Bắt lỗi không đúng có thể gây ra tranh cãi, làm mất uy tín của ngân hàng hoặc bỏ sót lỗi, dẫn đến việc từ chối thanh toán trong khi ngân hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người hưởng lợi Do đó, các cán bộ xử lý LC ngân hàng ASEAN-4 cần trang bị kiến thức chuyên sâu để phát hiện lỗi chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả.

Ngày đăng: 06/04/2023, 20:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
70. Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank (2014 đến 2020), Báo cáo tình hình hoạt động TTQT của Vietcombank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động TTQT của Vietcombank
Tác giả: Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank
Năm: 2014 đến 2020
71. Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank (2014), Tài liệu hướng dẫn nội bộ thanh toán quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nội bộ thanh toán quốc tế
Tác giả: Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank
Năm: 2014
72. Trung tâm WTO (2015), Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS), truy cập lần cuối ngày 16/06/2020, từ: <http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/7178-hiep-dinh-khung-asean-ve-dich-vu-afas&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS)
Tác giả: Trung tâm WTO
Năm: 2015
75. VCCI (2016), “Hội nhập tài chính trong ASEAN”, truy cập lần cuối ngày 20/06/2020, từ: <http://aecvcci.vn/tin-tuc-n1873/hoi-nhap-tai-chinh-trong-asean.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập tài chính trong ASEAN
Tác giả: VCCI
Năm: 2016
66. Trần Nguyễn Hợp Châu (2012), “Nâng cao năng lực cạnh tranh TTQT của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập”, Thư viện Quốc gia Việt Nam, Hà Nội, truy cập lần cuối ngày 20/06/2020, từ:<http://luanan.nlv.gov.vn/luanan?a=d&d=TTcFlGyLYcIu2012&e=-------vi-20--1--img-txIN-------#&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh TTQT của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập
Tác giả: Trần Nguyễn Hợp Châu
Năm: 2012
67. Trần Thị Hương Giang (2019), “Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng”, truy cập lần cuối ngày 25/06/2020, từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng
Tác giả: Trần Thị Hương Giang
Năm: 2019
68. Trình Gia Khởi (2014), “Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội
Tác giả: Trình Gia Khởi
Năm: 2014
69. Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank (2014 đến 2020), Báo cáo khảo sát chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của Vietcombank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế của Vietcombank
Tác giả: Trung tâm Tài trợ thương mại, Vietcombank
Năm: 2014-2020
15. Công ty cổ phần Chứng khoán SSI (2019), “Xuất khẩu vào ASEAN: Tận dụng triệt để những ưu đãi”, truy cập lần cuối ngày 20/06/2020, từ:<https://www.ssi.com.vn/khach-hang-ca-nhan/tin-kinh-te/tin-tuc/1857194&gt Link
16. Cục Hải quan tỉnh Bình Phước (2019), “Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2019”, truy cập lần cuối ngày 22/06/2020, từ: <https://binhphuoc.gov.vn/haiquan/hai-quan-viet-nam/tinh-hinh-xuat-khau-nhap-khau-hang-hoa-cua-viet-nam-thang-10-va-10-thang-2019-181.html&gt Link
18. GlobalFromAsia (2019), “List of top bank in Singapore”, truy cập lần cuối ngày 23/08/2020, từ: <https://www.globalfromasia.com/banks-in-singapore/&gt Link
19. GuideMeSingapore, “The banking industry and the major players in Singapore”, truy cập lần cuối ngày 23/08/2020, từ:<https://www.guidemesingapore.com/business-guides/managing-business/banking-funding-and-finances/banking-industry-and-major-banks-in-singapore&gt Link
21. Idnfinancials (2019), “BCA, BRI, and Mandiri become three of top 10 largest banks in Southeast Asia”, truy cập lần cuối ngày 03/09/2020, từ:<https://www.idnfinancials.com/archive/news/24994/BCA-BRI-and-Mandiri-become-three-of-top-10-largest-banks-in-Southeast-Asia&gt Link
26. Lê Thúy (2020), “Nông sản Việt có thể 'đánh chiếm' thị trường ASEAN?”, Thời báo Kinh doanh, truy cập lần cuối ngày 27/06/2020, từ:<https://thoibaokinhdoanh.vn/viet-nam/nong-san-viet-co-the-danh-chiem-thi-truong-asean-1067989.html&gt Link
28. Mỹ Bình (2018), “Tiến trình tự do hóa dịch vụ tài chính ASEAN diễn ra như thế nào?”, truy cập lần cuối ngày 24/06/2020, từ: <https://bnews.vn/tien-trinh-tu-do-hoa-dich-vu-tai-chinh-asean-dien-ra-nhu-the-nao-/81895.html&gt Link
30. Ngân hàng Bangkok, Thái Lan, truy cập lần cuối ngày 02/09/2020, từ: <https://www.bangkokbank.com/en/Business-Banking/My-International-Trade&gt Link
32. Ngân hàng CIMB, Malaysia, truy cập lần cuối ngày 02/09/2020, từ: <https://www.cimb.com.my/en/business/digital-banking/bizchannel-cimb.html&gt Link
33. Ngân hàng DBS, Singapore, truy cập lần cuối ngày 30/08/2020, từ: <https://www.dbs.com.sg/sme/trade/import-services.page?pk_source=google&pk_medium=organic&pk_campaign=seo&gt Link
34. Ngân hàng Mandiri, Indonesia, truy cập lần cuối ngày 06/09/2020, từ: <https://bankmandiri.co.id/en/web/guest/trade-finance&gt Link
35. Ngân hàng Maybank, Malaysia, truy cập lần cuối ngày 08/09/2020, từ: <https://www.maybank2u.com.my/maybank2u/malaysia/en/business/trade/corporate/import/import_letter_of_credit.page?&gt Link
36. Ngân hàng Negara, Indonesia, truy cập lần cuối ngày 06/09/2020, từ: <https://www.bni.co.id/id-id/bisnis/internasional/tradefinance&gt Link
40. Ngân hàng Public Bank Bhd, Malaysia, truy cập lần cuối ngày 08/09/2020, từ: <https://www.pbebank.com/Business-Banking/Banking/Financing/Loans-For-Working-Capital/Trade-Financing.aspx&gt Link
41. Ngân hàng Rakyat Indonesia, truy cập lần cuối ngày 06/09/2020, từ: <https://bri.co.id/en/import-export&gt Link
42. Ngân hàng Siam, Thái Lan, truy cập lần cuối ngày 02/09/2020, từ: <https://www.scb.co.th/en/corporate-banking/trade-finance/scb-import.html&gt Link
44. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2014 đến 2019), Báo cáo thường niên năm 2014 đến 2018, truy cập lần cuối ngày 21/06/2020, từ:<https://portal.vietcombank.com.vn/Investors/Pages/chi-tiet-nha-dau-tu.aspx?ItemID=1086&devicechannel=default&gt Link
51. Nguyễn Thị Ngà, Phạm Ngọc Huyền (2019), “Đánh giá năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế ASEAN”, truy cập lần cuối ngày 15/06/2020, từ: <http://thitruongtaichinhtiente.vn/danh-gia-nang-luc-canh-tranh-cua-cac-ngan-hang-viet-nam-trong-boi-canh-hoi-nhap- Link
54. Phong Cầm (2020), “Xuất khẩu 2020 và đích ngắm 300 tỷ USD”, truy cập lần cuối 28/06/2020, từ: <http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/xuat-khau-2020-va-dich-ngam-300-ty-usd-323971.html&gt Link
58. Stopfakes.gov, Mỹ (2019), Malaysia - Banking Systems, truy cập lần cuối ngày 06/09/2020, từ: <https://www.stopfakes.gov/article?id=Malaysia-Banking-Systems&gt Link
59. Tạp chí kinh tế phát triển (2010), “Hệ thống ngân hàng của một số nước châu Á, những bài học kinh nghiệm”, truy cập lần cuối ngày 22/08/2020, từ:<https://luattaichinh.wordpress.com/2010/06/02/h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-ngn-hng-c%E1%BB%A7a-m%E1%BB%99t- Link
61. Thành Đạt (2020), “Nhiều động lực mới cho xuất khẩu”, truy cập lần cuối ngày 28/06/2020, từ: <http://baochinhphu.vn/Thi-truong/Nhieu-dong-luc-moi-cho-xuat-khau/397386.vgp&gt Link
62. Thanh Thuỷ - Lê Hưng (2016), “Vietcombank: Tiên phong trong thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại”, Tạp chí Tài chính, truy cập lần cuối ngày 24/06/2020, từ: <http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/thong-tin-doanh-nghiep/vietcombank-tien-phong-trong-thanh-toan-quoc-te-va-tai-tro-thuong-mai-113039.html&gt Link
64. T.Huyền (2019), “Hội nhập và duy trì ổn định tài chính khu vực ASEAN”, Tạp chí tài chính, truy cập lần cuối ngày 23/06/2020, từ:<http://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/hoi-nhap-va-duy-tri-on-dinh-tai-chinh-khu-vuc-asean-305074.html&gt Link
65. Tổng cục thống kê, truy cập lần cuối ngày 15/06/2020, từ: <https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=629&gt Khác
73. Trung tâm WTO (2019), Hiệp định Thương mại Dịch vụ ASEAN (ATISA), truy cập lần cuối ngày 15/06/2020, từ: <http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/13979-hiep-dinh-thuong-mai-dich-vu-asean-atisa&gt Khác
74. Trung tâm WTO (2016), Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), truy cập lần cuối ngày 20/06/2020, từ: <http://www.trungtamwto.vn/chuyen-de/7162-hiep-dinh-thuong-mai-hang-hoa-asean-atiga&gt Khác
76. Vietnam Report (2017), Công bố Danh sách Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2017, truy cập lần cuối ngày 25/06/2020, từ:<http://vietnamreport.net/Cong-bo-Danh-sach-Top-10-Ngan-hang-thuong-mai-Viet-Nam-uy-tin-nam-2017-7105-1006.html&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w