1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỉ lệ và các yếu tố tiên lượng dày dính màng phổi sau điều trị tràn dịch màng phổi do lao

112 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ lệ và các yếu tố tiên lượng dày dính màng phổi sau điều trị tràn dịch màng phổi do lao
Tác giả Văn Bá Đức Anh
Người hướng dẫn TS. BS Lê Thượng Vũ
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1 Tổng quan về bệnh lao (15)
    • 1.2 Tổng quan tràn dịch màng phổi do lao (18)
    • 1.3 Tổng quan dày dính màng phổi (28)
    • 1.4 Tình hình nghiên cứu dày dính màng phổi sau điều trị tràn dịch màng phổi do lao (34)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1 Thiết kế nghiên cứu (35)
    • 2.2 Địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.3 Thời gian nghiên cứu (35)
    • 2.4 Đối tƣợng nghiên cứu (35)
    • 2.5 Tiêu chuẩn thu nhận (35)
    • 2.6 Tiêu chuẩn loại trừ (36)
    • 2.7 Cỡ mẫu (36)
    • 2.8 Công cụ thu thập số liệu (37)
    • 2.9 Các biến số và định nghĩa (37)
    • 2.10 Tiêu chuẩn thu thập số liệu và đánh giá dày dính màng phổi (38)
    • 2.11 Định nghĩa và cách xác định biến số (41)
    • 2.12 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu (46)
    • 2.13 Y Đức (46)
    • 2.14 Tóm tắt tiến trình nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1 Đặc điểm nhân trắc học, lâm sàng, cận lâm sàng của các đối tƣợng nghiên cứu (48)
    • 3.2 Mối liên hệ giữa yếu tố nhân trắc học và dày dính màng phổi (0)
    • 3.3 Mối liên hệ giữa yếu tố lâm sàng và dày dính màng phổi (60)
    • 3.4 Mối liên hệ giữa yếu tố cận lâm sàng và dày dính màng phổi (62)
    • 3.5 Hồi qui Logistic đa biến các yếu tố liên quan dày dính màng phổi (67)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (69)
    • 4.1 Đặc điểm của dân số nghiên cứu (69)
    • 4.2 Đặc điểm dày dính màng phổi (81)
    • 4.3 Các yếu tố nhân trắc học liên quan đến dày dính màng phổi (83)
    • 4.4 Các yếu tố lâm sàng liên quan đến dày dính màng phổi (85)
    • 4.5 Các yếu tố cận lâm sàng liên quan đến dày dính màng phổi (86)
    • 4.6 Các yếu tố liên quan độc lập đến dày dính màng phổi (88)
    • 4.7 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu (89)
  • KẾT LUẬN (91)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VĂN BÁ ĐỨC ANH ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC YẾU TỐ TIÊN LƢỢNG DÀY DÍNH MÀNG PHỔI SAU ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO LAO LUẬN VĂN TH

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu theo dõi dọc

Địa điểm nghiên cứu

Phòng khám Nội phổi và khoa Nội phổi, bệnh viện Chợ Rẫy

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 09/2020 đến hết tháng 05/2021

Đối tƣợng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: Bệnh nhân đƣợc chẩn đoán TDMP do lao tại phòng khám và khoa Nội phổi, Bệnh viện Chợ Rẫy.

Dân số nghiên cứu: Bệnh nhân đến tái khám tại phòng khám Nội phổi, Bệnh việnChợ Rẫy sau khi kết thúc 6 tháng điều trị TDMP do lao.

Tiêu chuẩn thu nhận

 Bệnh nhân đủ 18 tuổi trở lên

 Đƣợc chẩn đoán TDMP do lao khi đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

 Soi tìm thấy AFB dương tính trong dịch màng phổi

 Soi tìm thấy AFB dương tính trong đàm ở bệnh nhân có TDMP dịch tiết ưu thế Lympho bào không nghi ngờ bệnh lý khác

 Xét nghiệm PCR lao dịch màng phổi dương tính

 Giải phẫu bệnh mô sinh thiết màng phổi có bằng chứng lao: nang lao có hoại tử bã đậu.

Giải phẫu bệnh mô sinh thiết phế quản và sinh thiết hạch cho thấy có bằng chứng của lao ở bệnh nhân xuất hiện dịch tiết ưu thế lympho bào Điều này giúp chẩn đoán chính xác bệnh lao, đặc biệt khi hình ảnh lâm sàng không rõ ràng, và xác định phương pháp điều trị phù hợp Việc phân tích mô sinh thiết là bước quan trọng để phân biệt lao với các bệnh lý hô hấp khác có triệu chứng tương tự, đảm bảo chẩn đoán chính xác và hiệu quả trong điều trị.

 ADA ≥ 40 IU/L ở bệnh nhân TDMP dịch tiết ƣu thế Lympho bào, không nghi ngờ bệnh lý khác và đáp ứng với điều trị thuốc chống lao [1].

 Tham gia điều trị lao tại địa phương.

 Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh nhân đã có dày dính màng phổi lúc chẩn đoán TDMP do lao

 Bệnh nhân suy giảm miễn dịch (HIV, xạ trị, hóa trị)

 Không điều trị hoặc điều trị lao không đủ thời gian theo phác đồ

 Bệnh nhân không quay lại tái khám sau điều trị

Cỡ mẫu

Công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó: α: xác suất sai lầm loại 1, α = 0,05

Z: trị số phân phối chuẩn, với α = 0,05 thì Z 1-α/2 = 1,96 n: cỡ mẫu p: tỉ lệ dày dính màng phổi sau điều trị TDMP do lao, p = 42,2% [25] d: sai số ƣớc lƣợng, d = 15%

 n = 41,59 Nhƣ vậy cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là tối thiểu 42 bệnh nhân.

Công cụ thu thập số liệu

 Sử dụng bảng thu thập số liệu đã soạn sẵn

Bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội phổi, nơi lấy thông tin trực tiếp từ bệnh nhân hoặc thân nhân để đảm bảo chính xác và đầy đủ dữ liệu Kết quả xét nghiệm được thực hiện tại phòng xét nghiệm của khoa nhằm hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả Khám bệnh được tổ chức mỗi cuối tuần, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân theo dõi tình trạng sức khỏe ổn định và cập nhật kết quả xét nghiệm mới nhất.

Bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội phổi được lấy thông tin trực tiếp từ chính bệnh nhân hoặc thân nhân để đảm bảo chính xác và đầy đủ Thông tin này được kết hợp với kết quả xét nghiệm từ bệnh án nội trú để xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp và hiệu quả Các bước thu thập dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình chẩn đoán và theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân nội trú khoa Nội phổi.

Các biến số và định nghĩa

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc TDMP do lao tại phòng khám Nội phổi hoặc khoa Nội phổi - Bệnh viện Chợ Rẫy sẽ được mời tham gia nghiên cứu nếu đồng ý Quá trình này bao gồm hỏi bệnh sử, tiền sử và ghi nhận các thông số xét nghiệm máu, dịch màng phổi, cùng hình ảnh tổn thương trên phim Xquang ngực thẳng.

* Dữ kiện nhân trắc học

 Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi nhập viện

 Tiền căn TDMP, tiền căn bệnh lao, bệnh lí đồng mắc

 Các triệu chứng cơ năng trong quá trình diễn tiến bệnh:

* Dữ kiện cận lâm sàng

 Xquang ngực hoặc chụp cắt lớp vi tính ngực:

 Sinh hóa máu: Protein, LDH, Glucose.

 Sinh hóa DMP: Protein, LDH, Glucose, ADA.

 Tế bào DMP: tổng số tế bào, tỉ lệ: Neutrophil, Lymphocyte.

 Vi sinh DMP: AFB, PCR lao, MGIT, GeneXpert MTB/RIF

 Giải phẫu bệnh: Cellblock DMP, sinh thiết màng phổi.

Sau khi hoàn tất phác đồ điều trị 6 tháng tại địa phương, bệnh nhân trở lại phòng khám Nội phổi để tái khám Chúng tôi tiến hành đánh giá tình trạng tràn dịch màng phổi dựa trên hình ảnh X-quang ngực thẳng và siêu âm màng phổi để xác định chính xác có hay không sự hiện diện của dịch màng phổi.

Tiêu chuẩn thu thập số liệu và đánh giá dày dính màng phổi

Tiêu chuẩn thu thập số liệu

Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định mắc TDMP do lao và trở lại tái khám sau khi hoàn thành điều trị lao theo phác đồ 6 tháng Trong quá trình tái khám, bệnh nhân sẽ được chỉ định chụp Xquang ngực thẳng và siêu âm để đánh giá tình trạng màng phổi Sau khi thực hiện các xét nghiệm hình ảnh, bệnh nhân sẽ được phân loại thành hai nhóm: nhóm có DDMP (Dịch màng phổi mủ do lao) và nhóm không có DDMP, giúp xác định phương hướng điều trị phù hợp.

Tiêu chuẩn đánh giá DDMP sau điều trị TDMP do lao

DDMP (Dày Màng Phổi) được định nghĩa là tình trạng dày lên khu trú hoặc lan tỏa của màng phổi nhiều hơn 3 mm và mất cân đối cử động của hai lá màng phổi, tuy nhiên, mốc 3 mm chỉ phản ánh bất thường hình ảnh Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ DDMP trên 10 mm mới ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của bệnh nhân, do đó, trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi sử dụng ngưỡng dày màng phổi ≥ 10 mm dựa theo các tác giả Candela, De Pablo.

Đánh giá DDMP trên phim Xquang ngực được thực hiện bằng phương pháp chụp ở tư thế sau trước, trong đó các bác sĩ sẽ đánh giá màng phổi tại thành bên ngực ngang mức đường tiếp tuyến của vòm hoành Màng phổi dày xuất hiện dưới dạng dải tăng sáng nằm ngay sát thành ngực, giúp xác định các bất thường trong quá trình chẩn đoán.

Hình 2.1: Đánh giá dày màng phổi trên Xquang ngực thẳng

 Đánh giá DDMP bằng siêu âm qua thành ngực:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng máy siêu âm cầm tay Sonostar Wireless với đầu dò đôi Convex/Linear có tần số từ 3,5-5 MHz và 7,5-10 MHz để đánh giá chuyển động và đo kích thước màng phổi Thiết bị kết nối trực tiếp với điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng, giúp khảo sát nhanh chóng, chính xác và thuận tiện Các số đo kích thước màng phổi được ghi nhận theo đơn vị milimet, làm tròn đến hàng thập phân thứ hai để đảm bảo độ chính xác cao trong phân tích dữ liệu.

Kỹ thuật siêu âm màng phổi bao gồm việc bệnh nhân ngồi thẳng trên ghế, phô diễn toàn bộ lưng và ngực, với hai tay khoanh để trên điểm tựa phía trước, lưng hơi cong về phía sau để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình khảo sát Quá trình khảo sát được chia thành 14 vùng, phân theo các vùng ngực trước, bên và sau của bệnh nhân dựa trên phân chia của Laursen [63], nhằm đảm bảo độ chính xác và toàn diện trong chẩn đoán siêu âm màng phổi.

Hình 2.2: Phân chia 14 vùng khảo sát trên siêu âm màng phổi qua thành ngực

Nghiên cứu viên đặt đầu dò máy siêu âm theo từng khoang liên sườn trên các vùng khác nhau để đánh giá chuyển động của màng phổi tại vị trí khảo sát Màng phổi trên siêu âm thể hiện qua hai đường tăng âm trượt lên nhau theo từng chu kỳ hô hấp, gọi là dấu trượt màng phổi Sử dụng chức năng đo chiều dài tích hợp trên phần mềm của điện thoại thông minh để xác định kích thước của màng phổi Kết quả đo sẽ được người hướng dẫn đánh giá lại để đảm bảo độ chính xác và phân tích phù hợp.

 Dày màng phổi: kích thước màng phổi đo được ≥ 10 mm [31], [35].

 Dính màng phổi: mất dấu hiệu “trƣợt màng phổi” theo mỗi chu kì hô hấp của bệnh nhân [62].

Hình 2.3: Kết quả dày màng phổi trên siêu âm (dmm)

Bệnh nhân Cao Văn S 59 tuổi

Định nghĩa và cách xác định biến số

Tên biến Cách xác định Loại biến Giá trị biến

Biến số dịch tễ học

Tuổi Năm nghiên cứu – năm sinh dương lịch

Giới Giới sinh học Nhị giá 1.Nam

2.Nữ Nghề nghiệp Phỏng vấn bệnh nhân/thân nhân

3.Văn phòng 4.Nhân viên y tế 5.Nghỉ hưu

Tên biến Cách xác định Loại biến Giá trị biến

Biến số dịch tễ học Chỉ số khối cơ thể

(BMI) Đo cân nặng (kg) và chiều cao (mét) của bệnh nhân [75]

BMI (kg/m 2 ) = cân nặng/chiều cao 2

Hút thuốc lá Phỏng vấn bệnh nhân/thân nhân Tính số gói-nămSố gói hút/ngày x số năm hút thuốc.

Danh định 1.Không hút thuốc

2.Hút

Ngày đăng: 06/04/2023, 19:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Cao Xuân Thục, (2007), Vai trò của Lysozyme và Interferon Gamma trong chẩn đoán tràn dịch màng phổi do lao, Luận Văn Thạc Sĩ Y Học - Đại Học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận Văn Thạc Sĩ Y Học - Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Cao Xuân Thục
Năm: 2007
41. Fuentes E, Fuentes M, Alarcón M, Palomo I, (2017), "Immune System Dysfunction in the Elderly", An Acad Bras Cienc, 89 (1), pp. 285-299 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immune System Dysfunction in the Elderly
Tác giả: Fuentes E, Fuentes M, Alarcón M, Palomo I
Năm: 2017
42. Furuya S, Chimed-Ochir O, Takahashi K, (2018), "Global Asbestos Disaster", 15 (5), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Asbestos Disaster
Tác giả: Furuya S, Chimed-Ochir O, Takahashi K
Năm: 2018
70. Maartens G, Bateman E D, (1991), "Tuberculous pleural effusions: increased culture yield with bedside inoculation of pleural fluid and poor diagnostic value of adenosine deaminase", Thorax, 46 (2), pp. 96-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuberculous pleural effusions: increased culture yield with bedside inoculation of pleural fluid and poor diagnostic value of adenosine deaminase
Tác giả: Maartens G, Bateman E D
Năm: 1991
99. Walker CM, Chung JH, (2019), MĩLLER’S IMAGING OF THE CHEST, Elsevier, pp. 988-1008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MĩLLER’S IMAGING OF THE CHEST
Tác giả: Walker CM, Chung JH
Nhà XB: Elsevier
Năm: 2019
12. Nguyễn Đức Thọ, Phạm Trung Kiên, (2019), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tràn dịch màng phổi do lao tại Bệnh viện phổi Hải Phòng 2018-2019", Hội nghị khoa học lao và bệnh phổi lần XII, pp. 101-106 Khác
25. Barbas C S, Cukier A, de Varvalho C R, Barbas Filho J V, et al, (1991), "The relationship between pleural fluid findings and the development of pleural thickening in patients with pleural tuberculosis", Chest, 100 (5), pp. 1264-1267 Khác
26. Barberis I, Bragazzi N L, Galluzzo L, Martini M, (2017), "The history of tuberculosis: from the first historical records to the isolation of Koch's bacillus", J Prev Med Hyg, 58 (1), pp. E9-e12 Khác
56. Jiménez Castro D, Díaz G, Pérez-Rodríguez E, Light R W, (2003), "Prognostic features of residual pleural thickening in parapneumonic pleural effusions", Eur Respir J, 21 (6), pp. 952-955 Khác
57. Kim H J, Lee H J, Kwon S Y, Yoon H I, et al, (2006), "The prevalence of pulmonary parenchymal tuberculosis in patients with tuberculous pleuritis", Chest, 129 (5), pp. 1253-1258 Khác
71. Macallan D C, (1999), "Malnutrition in tuberculosis", Diagn Microbiol Infect Dis, 34 (2), pp. 153-157 Khác
84. Sasaki M, Kawabe M, Hirai S, Yamada N, et al, (2005), "Preoperative detection of pleural adhesions by chest ultrasonography", Ann Thorac Surg, 80 (2), pp.439-442 Khác
85. Sasse S A, Jadus M R, Kukes G D, (2003), "Pleural fluid transforming growth factor-beta1 correlates with pleural fibrosis in experimental empyema", Am J Respir Crit Care Med, 168 (6), pp. 700-705 Khác
100. Waters C M, Chang J Y, Glucksberg M R, DePaola N, et al, (1997), "Mechanical forces alter growth factor release by pleural mesothelial cells", Am J Physiol, 272 (3 Pt 1), pp. L552-557 Khác
108. Zhai K, Lu Y, Shi H Z, (2016), "Tuberculous pleural effusion", J Thorac Dis, 8 (7), pp. E486-494 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w