Các nghiên cứu sau đó củaChandra 2013, Yaka 2015 trên bệnh nhân XHTHT cho thấy bên cạnh tiên đoán tửvong nội viện, thang điểm AIMS65 còn có giá trị tiên lượng tử vong và tái xuất huyếtng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.2.2 Địa điểm: Khoa nội tiêu hoá bệnh viện Chợ Rẫy
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Dân số đích: Tất cả bệnh nhân ≥ 18 tuổi, có xơ gan bị XHTHT do TALTMC
2.3.2 Dân số mục tiêu: Tất cả bệnh nhân ≥ 18 tuổi, có xơ gan bị XHTHT do TALTMC nhập khoa nội tiêu hoá bệnh viện Chợ Rẫy
2.3.3 Dân số chọn mẫu: Các bệnh nhân ≥ 18 tuổi, có xơ gan bị XHTHT do TALTMC nhập khoa nội tiêu hoá bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 09/2016 – 04/2017
- Đƣợc chẩn đoán xơ gan dựa vào hội chứng suy tế bào gan và hội chứng TALTMC và xét nghiệm máu, hình ảnh học
- XHTHT do TALTMC đƣợc chẩn đoán qua nội soi thực quản dạ dày tá tràng
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn D theo phân loại của Barcelona có tỉ lệ tử vong cao trên 60% Nhóm bệnh nhân này cũng đối mặt với tỷ lệ bỏ trị cao, làm tăng nguy cơ tử vong và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị Do đó, việc nhận biết sớm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là vô cùng quan trọng để cải thiện triển vọng cho bệnh nhân ung thư gan giai đoạn cuối.
- Bệnh nhân có tiền căn XHTHT do TALTMC trong vòng 6 tuần
- Mất liên lạc trước 6 tuần.
CỠ MẪU
Với n = cỡ mẫu ƣớc tính α = 0.05 p = 0.2 (tỉ lệ tử vong trong vòng 6 tuần sau XHTHT do TALTMC theo y văn) [79] d = 0.1(sai số cho phép)
PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Chọn mẫu liên tiếp không xác suất
THU THẬP SỐ LIỆU
2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tất cả bệnh nhân XHTHT nhập khoa nội tiêu hoá bệnh viện Chợ Rẫy thoả tiêu chuẩn chọn bệnh, đƣợc ghi nhận các số liệu: thông tin cá nhân, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị và kết cục.
2.6.2 Công cụ thu thập số liệu
- Bệnh án mẫu thu thập số liệu: (phụ lục 1)
- Công thức máu: đƣợc thực hiện bởi máy ADVIA 2120, Siemens.
- INR: đƣợc thực hiện bởi máy ACL TOP 500, IL.
- BUN: đƣợc thực hiện bởi máy ADVIA – 1800, Siemens.
Bệnh nhân được thực hiện nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng bằng máy OLYMPUS CV-180 tại Bệnh viện Chợ Rẫy, do đội ngũ bác sĩ khoa Nội tiêu hóa và khoa Nội soi thực hiện để đảm bảo chẩn đoán chính xác và an toàn.
- Siêu âm bụng đƣợc thực hiện bởi máy LOGIQ F6, GE Healthcare.
2.6.3 Các bước thu thập số liệu
Bước đầu tiên trong quá trình chẩn đoán là hỏi bệnh sử và thực hiện khám lâm sàng để xác định các đối tượng phù hợp tiêu chuẩn chọn bệnh Đồng thời, cần loại bỏ những bệnh nhân có các tiêu chuẩn loại trừ nhằm đảm bảo chính xác trong quá trình đánh giá và lựa chọn người tham gia.
Trong bước hai, cần ghi nhận đầy đủ thông tin cá nhân của bệnh nhân, bao gồm địa chỉ nhà và số điện thoại liên lạc Đồng thời, cung cấp số điện thoại của thân nhân để tiện liên lạc trong các tình huống khẩn cấp hoặc đột xuất, đảm bảo quá trình chăm sóc và hỗ trợ diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
Bước 3: Thu thập toàn bộ dữ liệu vào mẫu bệnh án soạn sẵn.
Bước 4: Tính điểm AIMS65, điểm Child-Turcotte-Pugh, điểm MELD cho từng bệnh nhân.
Liên hệ với bệnh nhân hoặc thân nhân mỗi 2 tuần trong suốt quá trình theo dõi, từ ngày thứ 42 sau đợt XHTHT đầu tiên hoặc cho đến khi bệnh nhân tử vong, để ghi nhận kết quả cuối cùng và hoàn tất số liệu nghiên cứu Việc duy trì liên lạc định kỳ giúp đảm bảo chính xác trong việc thu thập dữ liệu và theo dõi tiến trình của bệnh nhân Đây là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị và ghi nhận các diễn biến sau đợt tăng huyết áp trên gan.
2.6.4 Kiểm soát sai lệch Đối với người thu thập thông tin
- Chỉ một người tham gia thu thập dữ liệu.
- Hiểu rõ bản chất dữ liệu cần thu thập, nắm vững phương pháp thu thập dữ liệu.
- Đánh giá khách quan các dữ liệu.
- Định nghĩa rõ ràng và cụ thể các biến số.
- Tham vấn người hướng dẫn khi quá trình thu thập dữ liệu khó khăn.
- Khám và theo dõi tất cả BN trong mẫu chọn lựa trong thời gian nằm viện.
ĐỊNH NGHĨA CÁC BIẾN SỐ
Bảng 2.1: Biến số phụ thuộc
STT Tên biến Phân loại Định nghĩa giá trị
1 Tái xuất huyết Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
2 Tử vong Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
STT Tên biến Phân loại Định nghĩa giá trị
2 Giới Định danh 2 giá trị: “nam”, “nữ”
3 Nguyên nhân xơ gan Định danh 7 giá trị: “rƣợu”, “viêm gan siêu vi
B”, “viêm gan siêu vi C”, “rƣợu + viêm gan siêu vi B”, “rƣợu + viêm gan siêu vi C”, “viêm gan siêu vi B, C”, “khác”
4 Biểu hiện XHTH Định danh 3 giá trị: “nôn ra máu ± tiêu ra máu”,
“tiêu phân đen”, “tiêu máu đỏ”
5 Mạch lúc nhập viện Định lƣợng
6 Huyết áp lúc nhập viện Định lƣợng
7 Bệnh não gan rõ Thứ tự 4 giá trị: “không”, “độ 2”, “độ 3”, “độ
9 Số lƣợng bạch cầu Định lƣợng
11 Số lƣợng tiểu cầu Định lƣợng
20 Báng bụng Thứ tự 3 giá trị: “không”, “độ 1”, “độ 2”, “độ
21 Ung thƣ biểu mô tế bào gan Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
22 Huyết khối tĩnh mạch cửa Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
23 Thời điểm nội soi Thứ tự 3 giá trị: “< 12 giờ”, “> 12- ≤ 24 giờ”,
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa (XHTH) cần được định danh rõ ràng để chẩn đoán chính xác, đặc biệt liên quan đến các tình trạng vỡ giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày Các loại vỡ giãn tĩnh mạch này bao gồm “vỡ giãn tĩnh mạch thực quản”, “vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày - thực quản loại 1”, “vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày - thực quản loại 2”, cùng với các dạng đơn độc như “vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày loại 1” và “vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày loại 2” Hiểu rõ các nguyên nhân này giúp bác sĩ xác định phương pháp điều trị phù hợp, giảm thiểu nguy cơ xuất huyết tiêu hóa nặng nề. -**Sponsor**Là một content creator, tôi hiểu việc tối ưu hóa nội dung quan trọng thế nào Bạn đang tìm cách làm cho bài viết của mình tuân thủ các quy tắc SEO hơn phải không? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/P2eUxxzB), bạn có thể tạo ra các bài viết SEO-optimized 2,000 từ một cách nhanh chóng Tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết bài đấy! Hãy coi nó như một đội ngũ content riêng của bạn mà không cần phải lo lắng về quản lý.
25 Phương pháp can thiệp nội soi Định danh 4 giá trị: “không”, “cột thắt”, “chích xơ”, “chích keo”
26 Bóng chẹn thực quản Blakemore Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
27 Điều trị thuốc làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa Định danh 4 giá trị: “không”,
28 Điều trị kháng sinh Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
29 Truyền máu trong 24 giờ đầu Định danh 2 giá trị: “có”, “không”
30 Phân độ Child-Turcotte- Pugh
Thứ tự 3 giá trị: “Child-Turcotte-Pugh A”,
“Child-Turcotte- Pugh B”, “Child- Turcotte-Pugh C”
31 Điểm Child-Turcotte- Pugh Định lƣợng
34 Thời điểm tái xuất huyết Định lƣợng
35 Thời điểm tử vong Định lƣợng
36 Nguyên nhân tử vong Định danh 2 giá trị: “XHTH không kiểm soát”,
MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐƢỢC ÁP DỤNG
Có: nôn ra máu hoặc tiêu phân đen mới xuất hiện sau 48 giờ kể từ lúc nhập viện và sau khi đã ổn định về mặt huyết động 24 giờ [55]
- Tử vong: tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào trong vòng 42 ngày
- Xơ gan: đƣợc chẩn đoán dựa vào hội chứng suy tế bào gan và hội chứng TALTMC
Hội chứng suy tế bào gan bao gồm [10],[91]:
+ Triệu chứng lâm sàng: mệt mỏi, chán ăn, sụt cân, thiếu máu, vàng da, xuất huyết da niêm, phù chân, sao mạch, lòng bàn tay son
+ Cận lâm sàng: thời gian prothrombin kéo dài, albumin máu giảm với tỉ lệ albumin/ globulin < 1, bilirubin máu tăng.
+ Siêu âm bụng có thể thấy gan to hay teo, phản âm dày, cấu trúc thô dạng nốt, bờ không đều, báng bụng.
Hội chứng TALTMC bao gồm [10],[91]
+Triệu chứng lâm sàng: lách to, báng bụng, tuần hoàn bàng hệ.
Siêu âm bụng ghi nhận có lách to, báng bụng, tĩnh mạch cửa giãn.
Nội soi tiêu hóa trên có giãn TMTQ, giãn tĩnh mạch dạ dày.
Albumin huyết thanh - albumin dịch màng bụng > 11 g/L.
- Chẩn đoán nguyên nhân xơ gan dựa vào bệnh sử và cận lâm sàng:
Xơ gan do viêm gan siêu vi B: Tiền căn có nhiễm siêu vi viêm gan B, có xét nghiệm HBsAg (+).
Xơ gan do viêm gan siêu vi C: Tiền căn có nhiễm siêu vi viêm gan C, có xét nghiệm Anti HCV (+).
Xơ gan do rƣợu: Tiền căn nghiện rƣợu, số lƣợng rƣợu uống hàng ngày > 80g cồn/ngày trong thời gian > 10 năm [71].
Xơ gan do nguyên nhân khác: Xơ gan không thoả các tiêu chuẩn trên.
- Đánh giá mức độ báng bụng dƣạ trên khám lâm sàng và siêu âm bụng [78]
Bảng 2.3: Phân độ báng bụng [78]
Báng bụng được phân chia thành các mức độ khác nhau dựa trên mức độ nặng nhẹ Độ 1, còn gọi là báng bụng nhẹ, chỉ có thể được phát hiện qua siêu âm, giúp chẩn đoán sớm và chính xác Độ 2 biểu hiện là báng bụng trung bình, gây ra các triệu chứng rõ ràng hơn và cần can thiệp y tế phù hợp Độ 3 là mức độ nặng, với lượng dịch tích tụ nhiều khiến bụng căng to rõ ràng, gây khó chịu và đòi hỏi điều trị nhanh chóng để giảm áp lực cho các cơ quan nội tạng.
- Bệnh não gan rõ: Đánh giá dựa vào khám lâm sàng và phân loại theo tiêu chuẩn West-Haven thành 3 độ: độ II, độ III và độ IV.
- Điểm Glasgow đƣợc đánh giá theo thang điểm đánh giá hôn mê Glasgow
Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan chủ yếu dựa trên kết quả xét nghiệm hình ảnh học, đặc biệt là siêu âm, MRI và CT scan bụng có tiêm thuốc cản quang Trong đó, kỹ thuật CT scan bụng có tiêm thuốc cản quang giúp phát hiện các hình ảnh bắt thuốc mạnh ở giai đoạn động mạch và thải thuốc nhanh ở giai đoạn tĩnh mạch, hỗ trợ xác định chính xác khối u gan Việc sử dụng kỹ thuật này giúp phân biệt ung thư gan với các bệnh lý gan khác, nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị phù hợp.
- Phân độ ung thƣ biểu mô tế bào gan theo Barcelona [72]
Bảng 2.4: Phân độ ung thƣ biểu mô tế bào gan theo Barcelona
Giai đoạn Đặc điểm khối u Phân độ Child-Pugh Khả năng sinh hoạt thường ngày
Giai đoạn 0 1 khối u kích thước
Giai đoạn A 1-3 khối u kích thước < 3cm
Giai đoạn B Nhiều khối u lớn A-B 0
Giai đoạn C xâm lấn tĩnh mạch cửa, di căn xa
- Khà năng sinh hoạt thường ngày được đánh giá theo nhóm hợp tác ung thư miền đông (ECOG) [72]
Mức độ 0: Có thể thực hiện tất cả các hoạt động như trước khi bệnh.
Mức độ 1-2: Hạn chế hoạt động thể chất, nhƣng đi lại đƣợc, tự chăm sóc bản thân, thời gian rời khỏi giường > 50% thời gian thức.
Mức độ > 2: Giới hạn tự chăm sóc bản thân hay nằm liệt giường hay chết.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU
- Bệnh án mẫu sau khi đã thu thập số liệu sẽ được mã hoá và nhập vào chương trình quản lí excel 2010 và phân tích dữ liệu bằng SPSS 18.0.
- Tính tần số và tỉ lệ phần trăm với các biến định tính.
Trong phân tích thống kê, để mô tả các biến định lượng có phân phối chuẩn, ta sử dụng các chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn nhằm đo lường trung tâm và mức độ phân tán của dữ liệu Đối với các biến định lượng không có phân phối chuẩn, phép tính trung vị và khoảng tứ phân vị giúp xác định vị trí trung tâm dữ liệu và đánh giá độ phân tán một cách chính xác hơn Việc lựa chọn phép tính phù hợp dựa trên đặc điểm của phân phối dữ liệu rất quan trọng để phân tích thống kê chính xác và hiệu quả.
Độ chính xác của các mô hình dự đoán được đánh giá thông qua diện tích dưới đường cong (AUC) của ROC Mô hình dự đoán xuất sắc có AUC trên 0,9, trong khi đó, AUC từ 0,8 đến 0,89 thể hiện mô hình tốt, còn từ 0,7 đến 0,79 là khá Các mô hình có AUC từ 0,6 đến 0,69 được xem là tồi, và AUC từ 0,5 đến 0,59 là thất bại trong việc dự đoán Điểm cắt của mô hình dựa trên chỉ số Youden để tối ưu hóa khả năng phân loại chính xác.
J Trị số này là trị số cao nhất của tổng độ nhạy và độ đặc hiệu trừ đi 1 [5].
- Các phép kiểm có ý nghĩa thống kê khi trị số p < 0.05.
Y ĐỨC
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu về giá trị thang điểm AIMS65 trong dự đoán xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa Nghiên cứu này đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức y học, không vi phạm các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu khoa học Các đặc điểm của nghiên cứu được thiết lập rõ ràng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả Việc nghiên cứu phù hợp với các quy định về đạo đức y tế, đảm bảo quyền lợi và an toàn cho bệnh nhân tham gia Qua đó, nghiên cứu góp phần cung cấp thông tin chính xác và có giá trị trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị xuất huyết tiêu hóa do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
- Nghiên cứu chỉ ghi nhận kết quả các xét nghiệm và các can thiệp lâm sàng thực hiện theo y lệnh của bác sĩ điều trị.
- Việc thực hiện nghiên cứu này không làm chậm trễ việc chẩn đoán hay cản trở điều trị cho bệnh nhân.
Dữ liệu của các bệnh nhân được thu thập sau khi đã có sự đồng ý tham gia nghiên cứu của bệnh nhân hoặc thân nhân, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc đạo đức và quyền riêng tư Trước khi thu thập dữ liệu, chúng tôi đã giải thích rõ ràng mục đích và lợi ích của nghiên cứu để đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ của người tham gia Quá trình này giúp đảm bảo tính minh bạch và tạo niềm tin trong quá trình nghiên cứu y học.
- Tất cả các thông tin chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác.
Trong quá trình thực hiện các xét nghiệm theo yêu cầu lâm sàng và điều trị đúng phác đồ tại khoa tiêu hóa bệnh viện Chợ Rẫy, đối tượng tham gia nghiên cứu không phải chịu thêm bất kỳ chi phí nào Đề tài nghiên cứu đã được Hội đồng y đức của bệnh viện Chợ Rẫy và Trường đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh phê duyệt.
KINH PHÍ
- Đề tài thực hiện với kinh phí tự túc.
- Các xét nghiệm máu và chẩn đoán hình ảnh bệnh nhân tự chi trả (nằm trong phác đồ điều trị hiện hành tại bệnh viện Chợ Rẫy)
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Hoạt động 07 08 09 10 11 12 01 02 03 04 05 06 07 Viết đề cương
Xét duyệt y đức Thu thập số liệu
Xử lí và phân tích số liệuViết báo cáo
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA DÂN SỐ NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi
- Tuổi trung bình là 55,14 ± 10,61 tuổi.
- Tuổi thấp nhất là 33 tuổi, tuổi cao nhất là 86 tuổi.
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo giới tính
- Số lƣợng bệnh nhân nam là 64, chiếm tỉ lệ 80%.
- Nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ nam/nữ = 4/1.
ĐẶC ĐIỂM CỦA XƠ GAN
HBVHCVRƣợu+HBVHBV+HCVKhác
- 3 nguyên nhân hàng đầu gây xơ gan là rƣợu, viêm gan siêu vi B và viêm gan siêu vi C, chiếm 91,3%.
- Rượu là nguyên nhân thường gặp nhất chiếm 47,5%.
3.2.2 Đặc điểm xét nghiệm hình ảnh học
Bảng 3.1: Đặc điểm xét nghiệm hình ảnh học Đặc điểm Kết quả, n (%)
Ung thƣ biểu mô tế bào gan 15 (18,8)
Huyết khối tĩnh mạch cửa 3 (3,8)
3.2.3 Đặc điểm xét nghiệm huyết học, sinh hoá
Bảng 3.2: Đặc điểm xét nghiệm huyết học, sinh hoá Đặc điểm Kết quả
Số lƣợng bạch cầu, K/àL
Trung bình ± độ lệch chuẩn
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
1,51 (0,51) 1,07 3,67 Bilirubin toàn phần, mg/dL
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung bình ± độ lệch chuẩn
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
Trung vị (khoảng tứ phân vị)
- Số lượng bạch cầu trung bỡnh là 8,63 K/àL (trong giới hạn bỡnh thường), số lƣợng thấp nhất là 2,5 K/àL, cao nhất là 19,7 K/àL.
- Số lƣợng tiểu cầu trung vị là 91,5 G/L (giảm), số lƣợng thấp nhất là 25 G/L.
- INR trung vị là 1,51, cao nhất là 3,67 (ứng với bệnh nhân tử vong do choáng nhiễm trùng, viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát).
- Bilirubin toàn phần trung vị là 1,82 mg/dL, cao nhất là 17,13 mg/dL (ứng với bệnh nhân tử vong vì viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát)
- Nồng độ albumin trung vị là 27 g/L (giảm), thấp nhất là 15 g/L (ứng với bệnh nhân suy dinh dƣỡng, có ung thƣ biểu mô tế bào gan).
- Nồng độ Natri máu trung bình là 137,43 mmol/L (trong giới hạn bình thường), thấp nhất là 125 mmol/L.
- BUN trung vị là 18,5 mg/dL (trong giới hạn bình thường), cao nhất là 73 mg/dL (ứng với bệnh nhân tử vong do tái xuất huyết).
- Creatinine máu trung vị là 1,12 mg/dL, cao nhất là 5,61 mg/dL (ứng với bệnh nhân có suy thận mạn giai đoạn cuối).
- Định lƣợng AST, ALT trung vị lần lƣợt là 71,5 U/L và 32,5 U/L AST, ALT cao nhất lần lƣợt là 4680 U/L và 2452 U/L (ứng với 2 bệnh nhân tử vong do suy đa cơ quan).
Biểu đồ 3.4: Bệnh não gan rõ
Không Độ II Độ III Độ IV
3.2.5 Phân loại xơ gan theo Child-Turcotte-Pugh
Biểu đồ 3.5: Phân loại xơ gan theo Child-Turcotte-Pugh
- Xơ gan Child-Turcotte-Pugh B chiếm tỉ lệ cao nhất (47,5%), kế đến là xơ ganChild-Turcotte-Pugh A, chiếm tỉ lệ 31,2%.
ĐẶC ĐIỂM CỦA XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ TRÊN
3.3.1 Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm máu
Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm máu Đặc điểm Kết quả
- Nôn ra máu ± tiêu máu
0 (0%) Rối loạn huyết động lúc nhập viện, n (%) 7 (8,7%)
Child-Turcotte-Pugh AChild-Turcotte-Pugh BChild-Turcotte-Pugh C
- Trung bình ± độ lệch chuẩn
Hầu hết bệnh nhân nhập viện với biểu hiện chính là nôn ra máu, kèm hoặc không kèm tiêu máu, chiếm tỷ lệ lên đến 88,7%, cho thấy đây là dấu hiệu phổ biến trong các ca chảy máu tiêu hóa Ngoài ra, một số bệnh nhân chỉ biểu hiện tiêu phân đen, chiếm tỷ lệ 11,3%, phản ánh các mức độ khác nhau của xuất huyết tiêu hóa trong các trường hợp lâm sàng.
Biểu đồ 3.6: Nguyên nhân XHTHT
- XHTHT do vỡ giãn TMTQ là nguyên nhân thường gặp nhất, chiếm ti lệ 81,25%.
- Không ghi nhận trường hợp nào vỡ giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày loại 2.
Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản
Vỡ giãn tĩnh mạch thực quản dạ dày loại 1
Vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày đơn độc loại 1
Vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày đơn độc loại 2
- XHTHT do vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày tại vị trí phình vị chiếm tỉ lệ cao nhất (10%).
- Có một trường hợp vỡ giãn tĩnh mạch dạ dày đơn độc loại 2, chiếm tỉ lệ 1,25%.
3.3.3.1 Truyền máu trong vòng 24 giờ đầu sau nhập viện
- Có 28 bệnh nhân cần truyền máu trong vòng 24 giờ đầu sau nhập viện, chiếm tỉ lệ 35%.
Biểu đồ 3.7: Thời điểm nội soi
- Có 46 bệnh nhân (57,5%) đƣợc nội soi trong vòng 12 giờ sau nhập viện.
Có 25 bệnh nhân (31,25%) được nội soi sau 24 giờ, chủ yếu là những người có tình trạng XHTHT tạm ổn, nhập viện vào những ngày cuối tuần hoặc đã ăn uống trước khi có chỉ định nội soi, cho thấy thời gian thực hiện nội soi phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng và quá trình theo dõi của bệnh nhân.
3.3.3.3 Phương pháp can thiệp nội soi
Biểu đồ 3.8: Phương pháp can thiệp nội soi
- Nội soi cột thắt tĩnh mạch thực quản đƣợc thực hiện ở 68 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 85%.
- Không ghi nhận trường hợp nào chích cyanoacrylate hoặc chích xơ.
Bảng 3.4: Các điều trị khác của XHTHT do TALTMC Điều trị Kết quả n(%)
Thuốc làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa
15% Nội soi cột thắt tĩnh mạch thực quảnKhông
- Có 65 bệnh nhân (85%) đƣợc sử dụng thuốc làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa.
Trong tổng số bệnh nhân, có 12 người (18,75%) không sử dụng thuốc làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa Trong số này, có 6 bệnh nhân đã thực hiện nội soi cột thắt tĩnh mạch thực quản, còn lại 6 người không đồng ý thực hiện thủ thuật Việc không sử dụng thuốc hoặc từ chối thủ thuật có thể ảnh hưởng đến quản lý và điều trị bệnh lý gan mật của bệnh nhân.
- Có 3 bệnh nhân đƣợc đặt bóng chẹn thực quản Blakemore để cầm máu, chiếm tỉ lệ 3,75%.
KẾT CỤC LÂM SÀNG 6 TUẦN SAU XUẤT HUYẾT
3.4.1.1 Tỉ lệ tái xuất huyết
Có 12 bệnh nhân bị tái xuất huyết, chiếm tỉ lệ 16,25%, trong đó có:
- 3 bệnh nhân tái xuất huyết 2 lần (chiếm tỉ lệ 25%).
Trong tổng số bệnh nhân, có 11 người tử vong, chiếm tỷ lệ 91,6%, trong đó 10 bệnh nhân tử vong liên quan đến tái xuất huyết, cho thấy mức độ nguy hiểm của tình trạng này Ngoài ra, còn có 1 bệnh nhân tử vong do nguyên nhân khác, cụ thể là nhiễm trùng, phản ánh các tác nhân gây tử vong đa dạng và cần chú ý điều trị phù hợp để giảm thiểu tỷ lệ tử vong.
3.4.1.2 Thời điểm tái xuất huyết
Biểu đồ 3.9: Thời điểm tái xuất huyết
- Có 6 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 50% tái xuất huyết trong 7 ngày đầu.
- Có 8 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 60% tái xuất huyết trong vòng 14 ngày đầu.
Trong tuần lễ thứ 4 đến thứ 5, có 4 bệnh nhân tái xuất huyết trở lại, trong đó có 3 người mắc xơ gan do rượu và có tiền sử uống rượu nhiều trước khi bị tái xuất huyết Đây là tình trạng cần được chú ý để phối hợp quản lý và giảm thiểu nguy cơ biến chứng, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử xơ gan do rượu Các yếu tố liên quan như rượu bia vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc tái phát xuất huyết tiêu hóa và cần được kiểm soát chặt chẽ để nâng cao hiệu quả điều trị.
- Trong số 80 bệnh nhân, có 20 bệnh nhân tử vong trong 6 tuần theo dõi, chiếm tỉ lệ 25%.
Biểu đồ 3.10: Thời điểm tử vong
- Có 10 bệnh nhân tử vong trong vòng 7 ngày đầu, chiếm tỉ lệ 50%.
- Có 15 bệnh nhân tử vong trong vòng 14 ngày đầu, chiếm tỉ lệ 75%.
3.4.2.3 Phân bố tỉ lệ tử vong theo thời điểm tử vong
Biểu đồ 3.11: Phân bố tỉ lệ tử vong theo thời điểm tử vong
Trong tổng số 20 bệnh nhân tử vong, có tới 15 trường hợp xảy ra nội viện, chiếm hơn 75% tổng số ca Điều này cho thấy số bệnh nhân tử vong nội viện cao gấp 3 lần so với số bệnh nhân tử vong ngoại viện, phản ánh tầm quan trọng của chăm sóc y tế tại bệnh viện trong quá trình điều trị.
3.4.2.4 Nguyên nhân tử vong nội viện
Trong số 15 bệnh nhân tử vong nội viện, chúng tôi ghi nhận:
- 10 bệnh nhân tử vong vì xuất huyết không kiểm soát, chiếm tỉ lệ 66,67%.
- 3 bệnh nhân tử vong trong bệnh cảnh suy đa cơ quan.
- 1 bệnh nhân tử vong do biến cố nhiễm trùng (viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát).
- 1 bệnh nhân tử vong do u gan vỡ
- Nguyên nhân gây tử vong nội viện hàng đầu là xuất huyết không kiểm soát, chiếm tỉ lệ 66,67%, kế đến là suy đa cơ quan (20%), nhiễm trùng (6,67%).
GIÁ TRỊ CỦA CÁC THANG ĐIỂM TRONG TIÊN LƢỢNG TÁI XUẤT HUYẾT TRONG 6 TUẦN SAU XUẤT HUYẾT
3.5.1 Giá trị thang điểm AIMS65 trong tiên lƣợng tái xuất huyết
Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân tái xuất huyết theo thang điểm AIMS65
- Điểm AIMS65 trung bình là 1,75 ± 1,15.
- Điểm AIMS65 thấp nhất là 0, cao nhất là 4.
Biểu đồ 3.12: Liên quan giữa thang điểm AIMS65 và tái xuất huyết
Tái xuất huyếtKhông tái xuất huyết
3.5.2 Giá trị điểm số Child-Turcotte-Pugh trong tiên lƣợng tái xuất huyết
Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân tái xuất huyết theo điểm số Child-Turcotte-Pugh Điểm số Child- Turcotte-Pugh
- Điểm số Child- Turcotte- Pugh trung bình là 8,82 ± 2,27.
- Điểm thấp nhất là 5, cao nhất là 15.
Biểu đồ 3.13: Liên quan giữa điểm số Child-Turcotte-Pugh và tái xuất huyết
Tái xuất huyếtKhông tái xuất huyết
3.5.3 Giá trị điểm MELD trong tiên lƣợng tái xuất huyết
Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân tái xuất huyết theo điểm MELD Điểm MELD Tái xuất huyết n/N
- Điểm MELD trung bình là 15,9 ± 4,93.
- Điểm MELD thấp nhất là 8, cao nhất là 33.
Biểu đồ 3.14: Liên quan giữa điểm MELD và tái xuất huyết
Tái xuất huyếtKhông tái xuất huyết
3.5.4 So sánh giá trị của các thang điểm trong tiên lƣợng tái xuất huyết trong 6 tuần sau xuất huyết
Biểu đồ 3.15: Đường cong ROC so sánh giá trị tiên lượng tái xuất huyết của các thang điểm
Bảng 3.8: Diện tích dưới đường cong ROC của các thang điểm trong tiên lượng tái xuất huyết
AIMS65 0,68 0,53 - 0,83 0,05 Điểm số Child-Turcotte-Pugh 0,54 0,4 - 0,7 0,08 Điểm MELD 0,48 0,29 – 0,68 0,1
- Diện tích dưới đường cong ROC của thang điểm AIMS65 trong tiên lượng tái
- Diện tích dưới đường cong ROC của điểm số Child-Turcotte-Pugh trong tiên lƣợng tái xuất huyết là 0,54 (KTC 95%: 0,4-0,7) (p = 0,08).
- Diện tích dưới đường cong ROC của điểm MELD trong tiên lượng tái xuất huyết là 0,48 (KTC 95%: 0,29-0,68) (p = 0,1).
Nhận xét: Thang điểm AIMS65, điểm số Child-Turcotte-Pugh và điểm MELD không có giá trị tiên lƣợng tái xuất huyết trong vòng 6 tuần sau XHTHT do TALTMC
GIÁ TRỊ CỦA CÁC THANG ĐIỂM TRONG TIÊN LƢỢNG TỬ VONG
3.6.1 Giá trị thang điểm AIMS65 trong tiên lƣợng tử vong
Bảng 3.9: Phân bố bệnh nhân tử vong theo thang điểm AIMS65
Biểu đồ 3.16: Liên quan giữa thang điểm AIMS65 và tử vong
Tử vongKhông tử vong
TUẦN SAU XUẤT HUYẾT
3.6.1 Giá trị thang điểm AIMS65 trong tiên lƣợng tử vong
Bảng 3.9: Phân bố bệnh nhân tử vong theo thang điểm AIMS65
Biểu đồ 3.16: Liên quan giữa thang điểm AIMS65 và tử vong
Tử vongKhông tử vong
3.6.2 Giá trị điểm số Child-Turcotte-Pugh trong tiên lƣợng tử vong
Bảng 3.10: Phân bố bệnh nhân tử vong theo điểm số Child-Turcotte-Pugh Điểm số Child- Turcotte-Pugh
Tử vongKhông tử vong
3.6.3 Giá trị điểm MELD trong tiên lƣợng tử vong
Bảng 3.11: Phân bố bệnh nhân tử vong theo điểm MELD Điểm MELD Tử vong n/N
Biểu đồ 3.18: Liên quan giữa điểm MELD và tử vong
3.6.4 So sánh giá trị của các thang điểm trong tiên lƣợng tử vong trong 6 tuần sau xuất huyết
Biểu đồ 3.19: Đường cong ROC so sánh giá trị tiên lượng tử vong của các thang điểm
Tử vongKhông tử vong
Bảng 3.12: Diện tích dưới đường cong ROC của các thang điểm trong tiên lƣợng tử vong
AIMS65 0,8 0,7-0,9