LÊ BỬU CHÂU HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM TRÙNG Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC... LÊ BỬU CHÂU HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU LIÊN QUAN ĐẾN
Trang 1LÊ BỬU CHÂU
HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM TRÙNG
Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Trang 2LÊ BỬU CHÂU
HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM TRÙNG
Ở BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI
NGÀNH: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ CÁC BỆNH NHIỆT ĐỚI
MÃ SỐ: 62723802
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TRẦN CHÍNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan vàchưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào
Tác giả luận án
Lê Bửu Châu
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Mục lục ii Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình, biểu đồ và sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tổng quan về hội chứng thực bào máu 4
1.2 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng thực bào máu 13
1.3 Đột biến gen PRF1 và UNC13D ở bệnh nhân hội chứng thực bào máu 15
1.4 Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến hội chứng thực bào máu 21
1.5 Điều trị hội chứng thực bào máu liên quan đến nhiễm trùng 34
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Đối tượng nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 55
Chương 3: KẾT QUẢ 57
3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu 57
3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hội chứng thực bào máu 59
3.3 Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến hội chứng thực bào máu 63
3.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng thực bào máu liên quan đến các tác nhân nhiễm trùng 67
Chương 4: BÀN LUẬN 84
4.1 Nhận xét về phương pháp nghiên cứu 84
4.2 Đặc điểm dân số nghiên cứu 85
Trang 54.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng đến hội chứng thực bào máu 884.4 Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến đến hội chứng thực bào máu 944.5 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng thực bàomáu liên quan đến các tác nhân nhiễm trùng 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng thu thập số liệu hội chứng thực bào máu
Phụ lục 2: Phiếu cung cấp thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 3: Các trường hợp lâm sàng và hình ảnh minh họa
Phụ lục 4: Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Phụ lục 5: Quyết định phê duyệt và cho phép thực hiện đề tài
Trang 62 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
AIDS : Acquired immunodeficiency syndrome
ALT : Alanine aminotransferase
ANA : Antinuclear antibody
DNA : Deoxyribonucleic acid
EBV : Epstein-Barr virus
EBV-HLH : Epstein-Barr virus-associated hemophagocytic
lymphohistiocytosisELISA : Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay
FLH : Familial haemophagocytic lymphohistiocytosis
Trang 7IQR : Interquartile Range
MAT : Microscopic agglutination test
NK cell : Natural killer cell
PCR : Polymerase Chain Reaction
SNP : Single Nucleotide Polymorphism
SOFA : Sequential [Sepsis-related] Organ Failure Assessment.TCD4+ : Tế bào lymphô TCD4+
TCD8+ : Tế bào lymphô TCD8+
TNF-α : Tumor necrosis factor alpha
Trang 8BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH- VIỆT
Acquired immunodeficiency syndrome : Hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phảiAntinuclear antibody : Kháng thể kháng nhân
Computed Tomography Scan : Chụp cắt lớp điện toán
Cytotoxic T lymphocyte : Tế bào lympho T gây độc
Epstein-Barr virus : Vi rút Epstein-Barr
Hepatitis B virus : Viêm gan vi rút B
Hepatitis C virus : Viêm gan vi rút C
Human herpesvirus : Vi rút herpes ở người
Human immunodeficiency virus : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngườiHemophagocytic lymphohistiocytosis : Bệnh mô bào lympho thực bào máuInterquartile Range : Khoảng tứ phân vị
Microscopic agglutination test : Xét nghiệm vi ngưng kết
Natural killer cell : Tế bào giết tự nhiên
Polymerase Chain Reaction : Phản ứng chuỗi polymerase
Sequential [Sepsis-related] Organ
Failure Assessment
: Đánh giá suy tạng liên quan đến nhiễmkhuẩn huyết
Single Nucleotide Polymorphism : Biến thể đa hình nucleotide đơn
Tumor necrosis factor alpha : Yếu tố hoại tử u α
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các loại hội chứng thực bào máu nguyên phát 5
Bảng 1.2: Nguyên nhân liên quan đến hội chứng thực bào máu thứ phát 6
Bảng 1.3: Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của HCTBM 14
Bảng 1.4: Đột biến gen liên quan đến HCTBM theo tuổi ở bệnh nhân Bắc Mỹ 16
Bảng 1.5 Phân bố đột biến gen theo chủng tộc ở bệnh nhân Bắc Mỹ 16
Bảng 1.6: Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến HCTBM 22
Bảng 1.7: Giải thích kết quả huyết thanh chẩn đoán EBV 26
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 57
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nơi cư ngụ 59
Bảng 3.3: Đặc điểm sốt của bệnh nhân HCTBM 60
Bảng 3.4: Đặc điểm Triglyceride, Fibrinogen và Ferritin máu 61
Bảng 3.5: Phân bố các triệu chứng trong tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM 62
Bảng 3.6: Phân bố các tác nhân nhiễm trùng ở bệnh nhân HCTBM 63
Bảng 3.7: Nhiễm trùng đa tác nhân ở bệnh nhân HCTBM 64
Bảng 3.8: Nhiễm trùng đi kèm và tải lượng EBV DNA 66
Bảng 3.9: Các nhiễm trùng đi kèm ở bệnh nhân nhiễm EBV 66
Bảng 3.10: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân EBV-HLH 67
Bảng 3.11: Kết quả huyết thanh chẩn đoán EBV 68
Bảng 3.12: Khảo sát đột biến gen PRF1 và UNC13D ở bệnh nhân EBV-HLH 69
Bảng 3.13: Kết quả điều trị 2 trường hợp thay đổi c.10C>T trên exon 2 gen PRF1 70
Bảng 3.14: Kết quả điều trị EBV-HLH 70
Bảng 3.15: Thời điểm và số liều etoposide dùng ở bệnh nhân EBV-HLH 71
Bảng 3.16: Kết quả điều trị EBV-HLH sau hóa trị 6 tháng 72
Bảng 3.17: Các nhiễm trùng xảy ra sau hóa trị 73
Bảng 3.18: Nguyên nhân tử vong của bệnh nhân EBV-HLH 74
Bảng 3.19: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến sốt xuất huyết dengue 76
Bảng 3.20: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM ở bệnh nhân nhiễm HIV 77
Bảng 3.21: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến vi khuẩn 78
Bảng 3.22: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến sốt rét 79
Bảng 3.23: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến T.evansi 80
Bảng 3.24: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến H capsulatum 81
Bảng 3.25: Đặc điểm và kết quả điều trị HCTBM liên quan đến sốt ve mò 82
Bảng 3.26: Kết quả điều trị HCTBM liên quan đến nhiễm trùng không xác định 83
Bảng 3.27: Tóm tắt kết quả điều trị HCTBM liên quan đến nhiễm trùng 83
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Danh mục các hình
Hình 1.1: Đáp ứng miễn dịch ở người bình thường và ở bệnh nhân HCTBM 9
Hình 1.2: Cơ chế bệnh học trong hội chứng thực bào máu 10
Hình 1.3: Kiểu đột biến 1090-1091delCT gen perforin ở bệnh nhân HCTBM 17
Hình 1.4: Các cơ chế gây hội chứng thực bào máu 20
Hình 1.5: Điều trị hội chứng thực bào máu liên quan đến EBV 29
Danh mục các biểu đồ Biểu đồ 1.1: Đường biểu diễn thay đổi nồng độ kháng thể sau nhiễm EBV 25
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính 58
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng HCTBM 59
Biểu đồ 3.3: Công thức máu lúc nhập viện và lúc chẩn đoán HCTBM 60
Biểu đồ 3.4: Số tiêu chí thỏa chẩn đoán hội chứng thực bào máu 62
Biểu đồ 3.5: Tải lượng EBV ở 2 nhóm có và không nhiễm trùng kèm 64
Biểu đồ 3.6: Đường cong ROC và diện tích dưới đường cong của tải lượng EBV DNA chẩn đoán nhiễm trùng đi kèm ở bệnh nhân nhiễm EBV 65
Biểu đồ 3.7: Thay đổi c.10C>T trên exon 2 gen PRF1 69
Biểu đồ 3.8: Diễn tiến sốt sau hóa trị theo phác đồ HLH-2004 71
Biểu đồ 3.9: Diễn biến sống còn của bệnh nhân EBV-HLH có hóa trị 72
Biểu đồ 3.10: Đường cong Kaplan–Meier ước tính tỷ lệ sống sót của bệnh nhân EBV-HLH có hóa trị đến thời điểm 24 tuần 73
Biểu đồ 3.11: Thay đổi tải lượng EBV sau điều trị theo phác đồ HLH-2004 74
Biểu đồ 3.12: Diễn biến tải lượng EBV sau hóa trị và Acyclovir của 2 bệnh nhân 75
Biểu đồ 3.13: Diễn biến EBV của 2 trường hợp tạm ổn định sau 6 tháng 76
Danh mục các sơ đồ Sơ đồ 1.1 Điều trị hội chứng thực bào máu theo nghiên cứu HLH-94 36
Sơ đồ 1.2 Điều trị hội chứng thực bào máu theo nghiên cứu HLH-2004 36
Sơ đồ 1.3: Chỉ định ghép tủy xương trong hội chứng thực bào máu 38
Sơ đồ 2.1: Các bước khảo sát chẩn đoán và điều trị hội chứng thực bào máu 51
Sơ đồ 3.1: Đặc điểm tủy đồ ở bệnh nhân hội chứng thực bào máu 61
Sơ đồ 4.1: Lưu đồ đề nghị cách tiếp cận và xử trí HCTBM ở người lớn 119
Trang 11MỞ ĐẦU
Bắt đầu được biết đến từ năm 1939, hội chứng thực bào máu(hemophagocytic syndrome) là một bệnh cảnh lâm sàng nặng, có tỷ lệ tử vongcao Bệnh là hậu quả của giảm hoặc mất chức năng của tế bào giết tự nhiên và
tế bào lympho T gây độc, đưa đến hoạt hóa hệ miễn dịch mạnh mẽ nhưngkhông hiệu quả, làm tổn thương tế bào, suy đa cơ quan [85]
Bệnh được ghi nhận ở nhiều nơi trên thế giới Số trường hợp hội chứngthực bào máu (HCTBM) mới mắc ước tính hàng năm ở Nhật Bản là1/800.000 người [67]; ở Ý, Thụy Điển, Mỹ từ 1 đến 10 trên 1 triệu trẻ em[99] Theo tác giả Manuel Ramos-Casals, tỷ lệ tử vong lên đến 41% trong số
1109 trường hợp HCTBM ở người lớn [99] Nghiên cứu của tác giả TsengY.T [131] ở Đài Loan trong 7 năm (2000-2007) có 96 bệnh nhân người lớn bịhội chứng này, trong đó 30 trường hợp là do nhiễm trùng, tỷ lệ tử vong donguyên nhân nhiễm trùng chiếm 47% Ở Việt Nam, một nghiên cứu trên 72bệnh nhi trong 6 năm cho thấy tỷ lệ tử vong chiếm 54,16% [10]
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi; mặc dù vậy, hầu hết các nghiên cứu về hộichứng này được thực hiện ở bệnh nhân trẻ em Hướng dẫn chẩn đoán và điềutrị của Hội mô bào thế giới (Histiocyte Society) trước đây dựa trên kết quảnghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 15 tuổi [57], hay gần đây, dựa trên kếtquả nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi, chủ yếu mắc HCTBMnguyên phát [56] HCTBM ở người lớn thường thứ phát sau bệnh nhiễmtrùng, bệnh tự miễn hoặc bệnh lý ác tính, trong đó nguyên nhân nhiễm trùngchiếm khoảng 50% các trường hợp [37] Trong những trường hợp HCTBMliên quan đến nhiễm trùng, HCTBM liên quan đến vi rút Epstein-Barr (EBV)thường gặp nhất và có tiên lượng xấu nhất [85] Chẩn đoán xác định nhiễmEBV chủ yếu dựa vào xét nghiệm sinh học phân tử; tuy nhiên, xét nghiệm nàychỉ được thực hiện ở nước ta trong vài năm gần đây Do vậy, nồng độ EBV
Trang 12trong máu ban đầu cũng như theo dõi động học của vi rút trong quá trình điềutrị giúp ích như thế nào trong chẩn đoán và trị liệu còn nhiều vấn đề cần đượctìm hiểu Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu về HCTBM được thực hiện ởcác bệnh viện chuyên khoa nhi, trên đối tượng bệnh nhân dưới 15 tuổi[4],[10],[11] Đối với bệnh nhân người lớn, chẩn đoán và phân bố các nhiễmtrùng nói chung hay nhiễm EBV liên quan tới hội chứng này như thế nào vẫnchưa được nghiên cứu nhiều.
Về điều trị, HCTBM hiện nay được xử trí dựa chủ yếu vào kết quảnghiên cứu của Hội mô bào thế giới năm 2004 [56] Theo đó, bên cạnh hồisức tích cực, điều trị còn bao gồm hóa trị toàn thân nhiều đợt: tấn công, củng
cố với các thuốc etoposide, dexamethasone, cyclosporine A và cuối cùng làghép tủy xương Tuy nhiên, khuyến cáo trên dựa vào nghiên cứu ở ngườibệnh dưới 18 tuổi và chủ yếu áp dụng cho HCTBM nguyên phát Ở ngườilớn, với HCTBM thứ phát liên quan đến nhiễm trùng, việc điều trị nguyênnhân rất quan trọng Nhiều tác giả cho rằng chỉ điều trị đặc hiệu nhiễm trùng
không đủ để chữa lành bệnh, trừ HCTBM liên quan đến Leishmania được
điều trị khỏi với amphotericin B [30],[51] Một số tác giả khác báo cáo điềutrị thành công một số trường hợp HCTBM liên quan đến nhiễm trùng bằngthuốc điều trị đặc hiệu và hồi sức tích cực [94],[127] Như vậy, đối vớiHCTBM liên quan đến nhiễm trùng ở bệnh nhân người lớn, ngoài điều trị đặchiệu, trường hợp nào cần sử dụng hóa trị liệu và kết quả điều trị như thế nàochưa có những khuyến cáo xử lý thích hợp
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới là bệnh viện tuyến cuối về lĩnh vực bệnhnhiễm trùng và truyền nhiễm ở các tỉnh thành phía Nam nước ta, thường nhậnnhững bệnh nhân sốt không rõ nguyên nhân chuyển đến từ nhiều cơ sở y tếkhác nhau Trong số những bệnh nhân này, chúng tôi đã gặp nhiều trường hợpHCTBM liên quan đến các loại tác nhân nhiễm trùng khác nhau Nhiễm trùng
Trang 13nào là nhiễm trùng dẫn đến HCTBM? và kết quả điều trị những trường hợpnày như thế nào? là những câu hỏi mà chúng tôi mong muốn trả lời qua thựchiện nghiên cứu này, nhằm đóng góp kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trịHCTBM liên quan đến nhiễm trùng.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hội chứng thực bào máu
Trang 14Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về hội chứng thực bào máu
Hội chứng thực bào máu (HCTBM) được Scott và Robb-Smith đề cậpđầu tiên vào năm 1939 với tên gọi bệnh mô bào lưới tủy (histiocyticmedullary reticulosis) [109] Các biểu hiện thường gặp gồm sốt, hạch to, giảmcác dòng tế bào máu và tăng sinh mô bào (histiocyte) trong tủy xương Năm
1952, Farquhar JW cho rằng thuật ngữ trên mô tả tổn thương tế bào tronghạch lympho, không thể hiện được bản chất tổn thương các cơ quan của cơthể cũng như quá trình đưa đến các tổn thương này nên đề nghị đổi tên thànhbệnh hệ lưới thực bào máu mang tính chất gia đình (familial haemophagocyticreticulosis) [48] Thuật ngữ "HCTBM liên quan đến nhiễm trùng" được sửdụng từ thập niên 70 của thế kỷ XX như HCTBM liên quan đến vi rút (virus–associated haemophagocytic syndrome) [103], HCTBM liên quan đến vikhuẩn (bacteria-associated hemophagocytic syndrome) [102] Hiện nay thuật
ngữ "hemophagocytic syndrome" hay "hemophagocytic lymphohistiocytosis"
(viết tắt HLH) được sử dụng rộng rãi để chỉ HCTBM [85]
HCTBM là tập hợp các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng do giảmhoặc mất chức năng của tế bào giết tự nhiên (natural killer T-cells) và tế bào
T gây độc (cytotoxic T lymphocyte) Trong HCTBM, hệ miễn dịch hoạt hóaquá mức nhưng không hiệu quả dẫn đến gia tăng nồng độ các cytokin trongmáu, gia tăng dữ dội hiện tượng viêm, gây tổn thương tế bào và rối loạn chứcnăng đa cơ quan Ngoài ra, sự tăng sinh và hoạt hóa đại thực bào với quá trìnhthực bào tế bào máu trong hệ võng nội mô, gây ra giảm các dòng tế bào máu
và gan, lách, hạch to [85]
1.1.1 Phân loại hội chứng thực bào máu
HCTBM được chia làm 2 loại chính: HCTBM nguyên phát hay còn gọi
Trang 151.1.1.1 Hội chứng thực bào máu nguyên phát
HCTBM nguyên phát được chia thành 2 nhóm nhỏ: HCTBM mang tínhchất gia đình (familial HLH) và HCTBM ở trẻ thiếu hụt miễn dịch bẩm sinh(bảng 1.1) Đây là bệnh di truyền lặn do các bất thường về gen nằm trênnhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể giới tính X, gặp chủ yếu ở trẻ dưới 1tuổi, chiếm tỷ lệ 70-80% [18] Tuy nhiên, cũng có trường hợp bệnh khởi pháttrễ hơn, ở trẻ lớn và người lớn [35]
Bảng 1.1: Các loại hội chứng thực bào máu nguyên phát
Loại HCTBM Gen biến đổi Protein
biến đổi
Vị trí đột biến trên nhiễm sắc thể
Hội chứng thực bào máu di truyền
Hội chứng thiếu hụt miễn dịch
"Nguồn: Janka GE, 2012" [71].
Trang 161.1.1.2 Hội chứng thực bào máu thứ phát
Bên cạnh HCTBM nguyên phát, ở trẻ lớn và người lớn có thể xuất hiệnHCTBM thứ phát sau bệnh nhiễm trùng, bệnh lý ác tính hay bệnh tự miễn.Thuật ngữ "thứ phát" có thể gây hiểu nhầm là một bệnh cảnh riêng biệt nhưngthực tế hầu hết các trường hợp HCTBM nguyên phát đều bộc lộ sau nhiễmtrùng Các nguyên nhân liên quan đến HCTBM thứ phát được trình bày trongbảng 1.2
Bảng 1.2: Nguyên nhân liên quan đến hội chứng thực bào máu thứ phát
Liên quan đến nhiễm trùng
Vi rút: - Nhóm Herpes: Herpes simplex virus,
varicella-zoster virus, cytomegalovirus, Epstein-Barr virus, human herpesvirus 6, human herpesvirus 8.
- Vi rút khác: HIV, adenovirus, hepatitisviruses, parvovirus, influenza
Vi khuẩn: Vi khuẩn sinh mủ, lao, xoắn khuẩn
(Macrophage activation syndrome)
"Nguồn: Janka GE, 2012" [71].
Ghi chú: Talaromyces marneffei có tên cũ là Penicillium marneffei
Trang 17HCTBM thứ phát có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi, trên người trước đóhoàn toàn khỏe mạnh Tác nhân nhiễm trùng kích hoạt hội chứng này đa số là
vi rút, ít gặp hơn là vi khuẩn, đơn bào (protozoa) và vi nấm Nhiễm trùngcũng là nguyên nhân kích hoạt hầu hết các trường hợp HCTBM nguyên phát.Ngoài nhiễm trùng, HCTBM còn thứ phát sau bệnh lý ác tính như ung thưhạch hoặc sau bệnh lý miễn dịch Một nghiên cứu ở Mỹ [95] trên 62 ngườilớn mắc HCTBM thứ phát đa số có liên quan đến bệnh lý ác tính (52%), tiếptheo là nhiễm trùng (34%), rối loạn miễn dịch (8%), và một số nguyên nhân
vô căn khác (6%) Nghiên cứu khác ở Pháp cũng cho kết quả tương tự: bệnh
ác tính chiếm 60%, nhiễm trùng chiếm 25% và các rối loạn miễn dịch chiếm3% [104] Năm 2014, tác giả Manuel Ramos-Casals và cộng sự đã tổng kết
2197 trường hợp HCTBM ở người lớn trong 37 năm (từ năm 1974 đến năm2011) ở nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy HCTBM liên quan đến nhiễmtrùng và bệnh lý ác tính chiếm tỷ lệ gần tương đương nhau lần lượt là 50,4%
và 47,7% [99] HCTBM cũng có thể xảy ra trước, trong quá trình điều trị mộtbệnh nhiễm trùng mà không rõ yếu tố khởi phát
1.1.2 Sinh bệnh học hội chứng thực bào máu
Khởi đầu HCTBM được cho là do mất khả năng loại bỏ tác nhân nhiễmtrùng ở người suy giảm miễn dịch [44] Tuy nhiên, những mô tả về HCTBM
ở người có miễn dịch bình thường đã bác bỏ giả thuyết này Gần đây dựa vàomột số đột biến gen được phát hiện trong HCTBM nguyên phát, người ta chorằng tất cả các dạng HCTBM đều liên quan đến các khiếm khuyết về chứcnăng của tế bào lympho T gây độc và các tế bào giết tự nhiên Tuy vậy, vẫncòn nhiều điều chưa rõ trong cơ chế sinh bệnh học của HCTBM thứ phát [70].Khi cơ thể mất khả năng loại bỏ các kháng nguyên kích thích đáp ứng miễndịch, đáp ứng viêm bị rối loạn, đưa đến hiện tượng tăng cytokin quá mức vàgây ra các rối loạn ở bệnh nhân thực bào máu [53] Đáp ứng miễn dịch bình
Trang 18thường và đáp ứng miễn dịch không hiệu quả đưa đến các triệu chứng củaHCTBM được minh họa trong hình 1.1.
Kể từ năm 1999, nhiều tổ hợp gen liên quan đến hoạt động của perforin
và hạt granzyme được đề cập đến trong HCTBM nguyên phát Hoạt động gâyđộc tế bào của các tế bào giết tự nhiên và lympho TCD8+ qua cơ chế phóngthích các hạt chứa một lượng lớn các chất như perforin, granzymes, một sốprotease giống serin gây ly giải tế bào thông qua synap miễn dịch tới tế bàomục tiêu [83] Điều này giải thích đặc tính quan trọng của bệnh là sự suygiảm hoặc mất chức năng của tế bào tế bào giết tự nhiên và tế bào lympho Tgây độc Trong HCTBM nguyên phát, nhiều đột biến gen làm cho hoạt độnggây độc tế bào của các tế bào lympho T và tế bào giết tự nhiên bị suy giảm,đồng thời làm mất khả năng điều chỉnh hoạt động và bài tiết các cytokin củacác tế bào này Hầu hết các đột biến ảnh hưởng đến giảm thành lập các hạttrong bào tương của các tế bào gây độc hoặc giảm khả năng vận chuyển cáchạt này đến màng tế bào [83] Sự suy giảm này thường không có triệu chứngcho đến khi hệ thống cytokin bị kích hoạt, khi đó tác động của dòng tháccytokin tiết ra quá mức từ tế bào lympho gây độc, tế bào giết tự nhiên và đạithực bào giải thích hầu hết các triệu chứng của HCTBM (hình 1.2)
Trang 19Hình 1.1: Đáp ứng miễn dịch ở người bình thường và ở bệnh nhân HCTBM.
(a) Đáp ứng miễn dịch ở người bình thường; (b) Đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân HCTBM Perforin và granzymes được bài tiết thông qua các hạt gây độc tế bào, đưa đến chết tế bào mục tiêu theo chương trình Quá trình hình thành và phóng thích các hạt gây độc tế bào trải qua nhiều bước: trưởng thành, phân cực, bám dính, khởi động và hòa màng.
"Nguồn: Janka GE, 2012" [71].
Trưởng thành
Khởi động Hòa màng
Phân cực
Bám dính
h ạ t
a Đáp ứng miễn dịch bình thường b Đáp ứng miễn dịch trong HCTBM
Không tiêu hủy được
Hoạt hóa (activation) Kích hoạt (trigger)
Loại bỏ kháng nguyên
Thoát hạt
(Perforin, Granzymes)
Tế bào gây độc
Triệu chứng của HCTBM
Trang 20Hình 1.2: Cơ chế bệnh học trong hội chứng thực bào máu
Hoạt hóa tế bào lympho T gây độc (CTL) gây ra tăng sinh tế bào giết tự nhiên, tăng tiết các cytokin đã hoạt hóa Sự phối hợp tác dụng của TNF-α và các cytokin khác gây ra sốt và các triệu chứng toàn thân TNF-α và IFN-γ hoạt hóa trở lại đại thực bào gây tình trạng thực bào máu.
"Nguồn: Créput C, 2008" [37].
Trong HCTBM thứ phát, cơ thể mất khả năng loại bỏ các tế bào bịnhiễm trùng, từ đó làm hoạt hóa quá mức các tế bào gây độc, nhiều cytokinđược tạo ra, các cytokin này hoạt hóa không kiểm soát các đại thực bào.Những cytokin được tạo ra từ tế bào gây độc và đại thực bào gây ra tổnthương tế bào và các cơ quan như hoại tử tế bào gan, rối loạn hệ thần kinhtrung ương, giảm các dòng tế bào máu, giảm fibrinogen và đông máu nộimạch lan tỏa [37]
Đại thực bào
SUY GIẢM MIỄN DỊCH
KÍCH HOẠT
Sốt Suy thận
Thực bào máu Giảm các dòng tế bào
Ức chế tủy Hoại tử tế bào gan Tiền đông máu
Sốt
Giảm các dòng tế bào
Tăng triglyceride máu
Giảm hoạt động tế bào NK
Rối loạn thần kinh
Hoại tử tế bào gan
Thâm nhiễm tế bào lympho
Thâm nhiễm tế bào lympho Sốt
Giảm các dòng tế bào máu Hoại tử tế bào gan
Rối loạn thần kinh Giảm fibrinogen và DIC
Lympho TCD-8 + (CTL)
Tế bào NK
Cytotoxic T lymphocyte (CTL)
Trang 211.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thực bào máu
Do biểu hiện tổn thương nhiều cơ quan khác nhau và rối loạn sinh họcchủ yếu liên quan đến sản xuất quá mức cytokin nên chẩn đoán HCTBMthường khó khăn do không có các triệu chứng đặc hiệu Hầu hết các biểu hiệncủa bệnh tương tự các triệu chứng nhiễm trùng toàn thân hoặc biểu hiện rốiloạn về số lượng các dòng tế bào máu Trước năm 1991, chẩn đoán HCTBMchủ yếu dựa vào đặc tính mô học của các mẫu sinh thiết hoặc tử thiết lấy từtủy xương, gan, lách, hạch [48],[89],[103] Từ năm 1991, Hội mô bào thế giới
đề ra tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM khi bệnh nhân có đầy đủ 5 triệu chứnglâm sàng và cận lâm sàng sau đây [57]:
4 Tăng triglyceride máu (triglyceride máu lúc đói 2 mmol/L hoặc 3
SD giá trị bình thường theo tuổi), và/hoặc giảm fibrinogen máu (fibrinogen
1,5 g/L hoặc 3 SD)
5 Có hình ảnh thực bào máu trong tủy xương hoặc trong lách, hạch.Không kèm bằng chứng bệnh ác tính khác
Sau thời gian đó người ta nhận thấy vẫn có một số bệnh nhân HCTBM
có các triệu chứng âm ỉ, không điển hình hoặc không có đầy đủ 5 tiêu chí nêutrên Mặt khác, nhiều trường hợp HCTBM nhưng các triệu chứng xuất hiệnmuộn, khi có đủ các tiêu chí chẩn đoán thì bệnh đã đến giai đoạn trầm trọng.Với các phát triển về sinh học phân tử, một số đột biến gen liên quan tớiHCTBM như các đột biến gen tại vị trí 9q21.3-22, gen PRF1, gen UNC13D,gen STX11, và gen STXBP2 được nhận diện cho phép chẩn đoán sớm cabệnh Vì vậy, Hiệp hội đã có những thay đổi và bổ sung tiêu chuẩn chẩn đoánnhư sau:
Trang 22Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM theo Hội mô bào thế giới năm 2004 (HLH-2004) [56].
HCTBM được chẩn đoán khi có ít nhất 1 trong 2 nhóm tiêu chuẩn sau:
* Nhóm tiêu chuẩn về sinh học phân tử: Người bệnh được chẩn đoán
HCTBM nguyên phát khi phát hiện có đột biến một trong số các gen đặc hiệu:PRF1, UNC13D, STX11, STXBP2 mà không nhất thiết thỏa tất cả các tiêuchí chẩn đoán về lâm sàng và cận lâm sàng khác
* Nhóm tiêu chuẩn về lâm sàng và xét nghiệm: Khi triệu chứng lâm sàng và
xét nghiệm thỏa ít nhất 5 trong 8 tiêu chí sau:
1 Sốt
2 Lách to
3 Giảm 2 trong 3 dòng máu ngoại biên (hemoglobin< 9 g/L, tiểu cầu
<100.000/mm3, số lượng bạch cầu hạt trung tính< 1000/mm3
)
4 Tăng triglyceride máu (triglyceride máu lúc đói 3 mmol/L hay ≥
265 mg/dL) và/hoặc giảm fibrinogen máu (fibrinogen 1,5 g/L)
5 Ferritin >500 ug/L.
6 Tế bào giết tự nhiên giảm hoặc mất hoạt tính
7 CD25 hòa tan (Interleukin-2 receptor) ≥ 2400 IU/ml
8 Có hình ảnh thực bào máu trong tủy xương hoặc trong lách, hạch.Không kèm bằng chứng bệnh ác tính khác
So sánh với tiêu chí chẩn đoán năm 1991, tiêu chí năm 2004 [56] cómột số điều chỉnh như sau:
- Tiêu chí về triglycerid máu thay đổi, nâng từ 2 mmol/L lên thành 3mmol/L
- Bổ sung thêm 3 tiêu chí mới: hoạt tính của tế bào giết tự nhiên giảmhoặc mất, ferritin máu trên 500 mg/L (độ nhạy 84%) và CD25 hòa tan trên
2400 IU/ml (độ nhạy 93%)
Trang 23Như vậy, từ năm 2004, chẩn đoán HCTBM được mở rộng hơn dựa vàotiêu chuẩn chẩn đoán về sinh học phân tử, hoặc bệnh nhân có đủ 5 trong 8 tiêuchí nêu trên Nhờ đó, giảm thiểu bỏ sót các trường hợp HCTBM không điểnhình và tăng khả năng phát hiện sớm các trường hợp triệu chứng xuất hiệnmuộn.
Tiêu chuẩn chẩn đoán HLH-2004 dựa chủ yếu vào các nghiên cứu vềHCTBM di truyền ở trẻ em Đối với bệnh nhân người lớn, trong 8 tiêu chíchẩn đoán này có nhiều triệu chứng gặp trong cả nhiễm khuẩn huyết và sốcnhiễm khuẩn như sốt, giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảmfibrinogen máu và tăng triglyceride máu [140]
1.2 Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của HCTBM
Triệu chứng lâm sàng của HCTBM thường không đặc hiệu, với biểuhiện cấp tính hoặc bán cấp kéo dài từ 1 đến 4 tuần Nổi bật nhất là sốt cao liêntục trên 38,50C và gan, lách, hạch to Sốt thường là triệu chứng đầu tiên, đôikhi kéo dài, không tìm ra nguyên nhân, được xếp vào nhóm sốt không rõnguyên nhân [72] Một phần tư các trường hợp HCTBM ở người lớn có triệuchứng không đặc hiệu ở da như hồng ban, phù, mảng hoặc chấm xuất huyết[99] Một nửa số bệnh nhân có tổn thường nhiều cơ quan nội tạng, tiến triểnđến suy đa cơ quan, cần phải điều trị ở khoa Hồi sức tích cực Gần 60% sốbệnh nhân có thay đổi chức năng gan với các triệu chứng như vàng da, bángbụng, bệnh não gan Tổn thương phổi thường gây ra các triệu chứng như ho,khó thở, suy hô hấp, nhất là những trường hợp HCTBM liên quan đến vi rút.Triệu chứng đường tiêu hóa trong HCTBM cũng không đặc hiệu, chiếm 18%,gồm tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc xuất huyết tiêu hóa Các triệuchứng ở hệ thần kinh như hôn mê, co giật, viêm màng não, viêm não-tủy, xuấthuyết não chiếm 25% các trường hợp HCTBM Trong một nghiên cứu đoàn
hệ về HCTBM, bất thường về thần kinh gặp ở 37% bệnh nhân với các biểuhiện đa dạng từ liệt các dây thần kinh sọ đến rối loạn tri giác và biểu hiện này
Trang 24có ý nghĩa tiên lượng xấu [59] Tổn thương thận thường gặp là suy thận cấphoặc hội chứng thận hư [99] Triệu chứng của bệnh nhân HCTBM rất đadạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, quan trọng nhất là triệu chứngcủa bệnh nền, các nhiễm trùng liên quan và các biến chứng của HCTBM Sauđây (bảng 1.3) là tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng thường gặp của 775 bệnhnhân HCTBM ở người lớn [99].
Bảng 1.3: Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của HCTBM
Tăng men Transaminase (AST và ALT)>40 IU/L 57Tăng lactate dehydrogenase >500 IU/L 78
"Nguồn: Ramos-Casals M et al, 2014" [99].
Trang 25Mặc dù HCTBM có nhiều biểu hiện khác nhau nhưng không phải tất cảcác triệu chứng nêu trên đều nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán HCTBM Mô tảcác triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trong HCTBM ở bệnh nhân ngườilớn ở từng loại nhiễm trùng khác nhau chẳng những giúp chẩn đoán HCTBM
và còn giúp chẩn đoán các nguyên nhân liên quan đến hội chứng này
1.3 Đột biến gen PRF1 và UNC13D ở bệnh nhân HCTBM
Hơn một thập kỷ vừa qua, các nghiên cứu trong lĩnh vực di truyền vàsinh lý bệnh về HCTBM đã tăng thêm nhiều hiểu biết về bệnh lý này Qua đógóp phần cải thiện đáng kể dự hậu của bệnh [133] Có nhiều kiểu đột biến genkhác nhau (bảng 1.1), nhưng tất cả đều đưa đến một kiểu hình phổ biến là suygiảm chức năng của tế bào giết tự nhiên và tế bào lympho T gây độc, từ đótạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất hiện HCTBM Chức năng của các tế bàogây độc suy giảm càng nặng thì bệnh xuất hiện càng sớm và lâm sàng càngtrầm trọng [110]
HCTBM nguyên phát có thể chia làm 2 phân nhóm: HCTBM mangtính gia đình (Familial haemophagocytic lymphohistiocytosis, viết tắt FHL):đây là bệnh di truyền lặn và hội chứng thiếu hụt miễn dịch gồm hội chứngChediak-Higashi, hội chứng Griscelli 2 và hội chứng hội chứng tăng sinhlympho liên kết với nhiễm sắc thể X (bảng 1.1) Đối với HCTBM có tính giađình, biểu hiện chủ yếu là triệu chứng của HCTBM Trong khi đó hội chứngthiếu hụt miễn dịch, triệu chứng của HCTBM không phải lúc nào cũng hiệndiện mặc dù đây có thể là triệu chứng khởi phát bệnh [71]
Hiện tại có bốn đột biến gen đã được xác định liên quan HCTBMnguyên phát và một locus gen nằm trên nhánh dài của nhiễm sắc thể số 9, cóliên quan nhưng chưa xác định được gen cụ thể (bảng 1.1) Với việc xác địnhđột biến các gen PRF1, UNC13D, STX11 và STXBP2 trong HCTBM nguyênphát, chẩn đoán bệnh lý của gen có thể lên đến 40%-80% số bệnh nhân
Trang 26HCTBM [72],[122] Tỷ lệ phát hiện các đột biến gen giảm dần theo lứa tuổimắc bệnh Trong số các bệnh nhân HCTBM ở Bắc Mỹ, tỷ lệ đột biến gen pháthiện cao nhất ở trẻ sơ sinh 45%, tỷ lệ này giảm dần và chỉ còn 6% ở trẻ trên 2tuổi (bảng 1.4) [72].
Bảng 1.4: Đột biến gen liên quan đến HCTBM theo tuổi ở bệnh nhân Bắc Mỹ Tuổi bệnh
Bảng 1.5: Phân bố đột biến gen theo chủng tộc ở bệnh nhân Bắc Mỹ
Chủng tộc n PRF1 UNC13D STXBP2 STX11 RAB27A
Người gốc Tây Ban
Nha và Bồ Đào Nha
10 (10q21-22) [124] Gen PRF1 có 3 exon, mã hóa cho 376 amino acid và
Trang 27protein có tên là perforin Perforin là một thành phần chính được bài tiết từcác tế bào gây độc, cùng với granzymes làm khởi động cho quá trình gây chết
tế bào đích theo chương trình Ngoài ra, chất này còn đóng một vai trò quantrọng trong việc duy trì cân bằng nội môi miễn dịch [124] Bằng kỹ thuật PCR
và giải mã trình tự trực tiếp gen PRF1, người ta có thể phát hiện 99% đột biếngen này Đột biến perforin hiện diện từ 13% đến 58% các trường hợpHCTBM có tính gia đình, tùy thuộc vào nguồn gốc dân tộc Đột biến nàychiếm khoảng 30% bệnh nhân Thổ Nhĩ Kỳ, 40% bệnh nhân Nhật Bản và gần50% ở bệnh nhân Bắc Mỹ [52] Kiểu đột biến gen PRF1 cũng không giốngnhau ở các quốc gia Những bệnh nhân người Mỹ gốc Phi có xu hướng mangcùng một kiểu đột biến perforin là 50delTA Tại Nhật Bản, kiểu đột biếnperforin thường thấy nhất là 1090-1091delCT (chiếm 62,5%), kế đó là207delC (chiếm 37,5%) (hình 1.3) [135]
Hình 1.3: Kiểu đột biến 1090-1091delCT gen perforin ở bệnh nhân HCTBM
"Nguồn: Nagafuji K, 2007" [87].
Một số kiểu đột biến khác của gen PRF1 như Trp374X ở bệnh nhânHCTBM Thổ Nhĩ Kỳ liên quan với khởi phát bệnh sớm [52] Tác giả Zhizhuo
Trang 28H và cs năm 2012 nghiên cứu trên 67 bệnh nhi HCTBM có nhiễm EBV, kếtquả phát hiện 4 bệnh nhi có đột biến gen PRF1, tập trung vào 3 dạng đột biếnsai nghĩa là: c.83G>A, c.503G>A và c.632C>T [152].
Tại Việt Nam, đột biến gen PRF1 cũng được phát hiện ở bệnh nhân nhiHCTBM [8] Kết quả giải trình tự gen ở báo cáo này cho thấy bệnh nhânmang đột biến dị hợp tử c.1168C>T, thay đổi nucleotide C thành nucleotide T(Arg390stop) và đột biến dị hợp tử c.1284G>A Giải trình tự gen của cha và
mẹ bệnh nhân cho thấy người cha mang đột biến dị hợp tử c.1168C>T và mẹmang đột biến dị hợp tử c.1284G>A Như vậy bệnh nhân mang hai đột biếntrên là hai đột biến di truyền từ cha và mẹ Một nghiên cứu khác ở Bệnh việnNhi Đồng 1, thành phố Hồ Chí Minh trên 33 bệnh nhi HCTBM, chỉ phát hiệnđược 01 trường hợp có đột biến ở exon 2 của gen PRF1 với sự thay thếnucleotide 10CT (R4C) Tuy nhiên, thay đổi này không có ý nghĩa rõ ràngnên nhiều khả năng đây chỉ là biến thể đa hình nucleotide đơn (singlenucleotide polymorphism, viết tắt: SNP) Một khảo sát khác về HCTBM cótính gia đình trên 124 bệnh nhân với 63 đột biến khác nhau, một lần nữangười ta thấy rằng các đột biến gen chuyên biệt có liên quan chặt chẽ đếnnguồn gốc chủng tộc [71],[132]
Có nhiều tranh cãi về vai trò của biến đổi perforin đa hình C272T(A91V) thường gặp ở những bệnh nhân HCTBM có tính gia đình khởi phátmuộn Từ đó, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thay thế acid amin dẫn đến chứcnăng perforin bất thường [139] Đột biến perforin cũng có liên quan đến bệnh
tự miễn và nhạy cảm với bệnh lý hạch ác tính [34] Một theo dõi đoàn hệ 23trường hợp trong y văn, đột biến perforin với 2 allen, trong đó có ít nhất 1 độtbiến sai nghĩa, có 11 người diễn tiến đến bệnh lý hạch ác tính Tỷ lệ bệnh áctính cao trong nghiên cứu đoàn hệ này ủng hộ cho vai trò của perforin tronggiám sát bệnh ung thư [71]
Trang 29Gen đột biến trong FHL-3, FHL-4, và FHL-5 có liên quan đến quá trìnhphóng thích các hạt gây độc tế bào Đột biến gen UNC13D (FHL-3) chiếmkhoảng 10-32% các trường hợp HLH di truyền [49] Gen này nằm trên cánh
dài nhiễm sắc thể số 17(17q25) Đây là gen khá lớn, có 32 exons và 31
introns, mã hóa cho 3273 amino acid, protein tạo ra là Munc13–4 bình thường
có vai trò chủ yếu trong quá trình tiết ra các hạt gây ly giải tế bào Đột biến
trên gen UNC13D gây cản trở quá trình hoạt động bình thường của các hạt
này, có thể kèm theo thực bào tế bào máu Một nghiên cứu kiểu gen-kiểu hìnhdựa trên các chức năng của protein được biểu hiện của 84 bệnh nhân cho thấyrằng bệnh nhân có hai đột biến mất đoạn, tuổi khởi phát bệnh trẻ hơn đáng kể
so với 2 đột biến sai nghĩa nhưng lớn tuổi hơn so với bệnh nhân FHL-2 Tổnthương hệ thần kinh trung ương thường gặp ở bệnh nhân FHL-3 hơn ở bệnhnhân FHL-2 [114] Gen thứ 3 được phát hiện bị đột biến ở bệnh nhân FHL làSYNTAXIN 11 (STX11) (FHL-4)[123] Hầu hết bệnh nhân có đột biến genSTX11 là người Thổ Nhĩ Kỳ/Gốc người Kurd, và đa số các trường hợp nàybệnh đều khởi phát muộn Gen STX 11 chỉ có 1 exon, nằm trên nhánh dài củanhiễm sắc thể số 6 (6q24) Gần đây gen STXB2 (syntaxin-binding protein -2),
mã hóa protein Munc18-2, được xác định là gen thứ tư gây HCTBM có tínhgia đình (FHL-5) [121] Đột biến mất một phần chức năng các gen PRF1,UNC13D, và STXBP2 chiếm 14% người lớn mắc HCTBM [151]
Trang 30Có thể tóm tắt cơ chế các loại HCTBM theo hình sau:
chứa perforin và granzym Hội chứng Hermansky-Pudlak type 2
Hội chứng Griscelli type 2
2 AP3 giúp các hạt trưởng thành, chúng bám lên các vi ống qua trung gian protein Rab27a
của Munc 13-4, bộc lộ các hạt cùng với syntaxin 11 và Munc18-2, bộc lộ trên màng
tế bào Rối loạn tăng sinh lympho liên kết với
nhiễm sắc thể X (X-linked
lymphoproliferative disorder)
4 Protein SAP điều chỉnh sự phân cực các hạt thích hợp và các protein độc tế bào được phóng thích tại các synap
ra lổ nhỏ
6 Granzyme đi vào tế bào đích qua các lổ nhỏ và gây ra chết tế bào theo chương trình
Hình 1.4: Các cơ chế gây hội chứng thực bào máu
Ở tế bào gây độc: Đóng gói các hạt gây độc tế bào (bước 1), vận chuyển (bước 2), hòa màng (bước 3) và phóng thích ra khỏi tế bào (bước 4).
Ở tế bào đích: hình thành các lổ nhỏ do perforin chèn vào (bước 5) và xâm nhập vào tế bào đích các loại hạt khác nhau gây độc tế bào (bước 6).
"Nguồn: Rosado FG, 2013" [105].
Chết tế bàotheo chươngtrình
Tế bào lympho
Trang 31Trong một thời gian dài, trong bệnh lý HCTBM, người ta chỉ quan tâmđến đột biến ở đoạn exon của gen gây bệnh Gần đây, đột biến ở đoạn intron
và đột biến đảo ngược ở gen UNC13D đã được xác định ở bệnh nhânHCTBM Những đột biến này là nguyên nhân hàng đầu của FHL tại nhiềuquốc gia Châu Âu [82] Trên bệnh nhân người lớn, khảo sát các đột biến gencho thấy FHL khởi phát trễ ngày càng được chú ý Tác giả Zhang K và cs(2011) đã nghiên cứu trên 175 bệnh nhân trên 18 tuổi, kết quả có đến 14%hiện diện đột biến một trong 3 gen PRF1, MUNC13-4 và STXBP2, trong đókiểu genotype A91V-PRF1 là phổ biến nhất [150]
Qua các số liệu nêu trên, chúng ta thấy rằng trong số các đột biến genđược phát hiện, xác xuất gặp đột biến của 2 gen PRF1 và UNC13D chiếm tỷ
lệ cao nhất dù bệnh nhân đến từ các chủng tộc khác nhau, từ các lứa tuổi khácnhau Trong điều kiện ở các cơ sở y tế hiện nay, khảo sát đột biến gen là xétnghiệm chưa được thực hiện rộng rãi, giá thành còn cao, nên các nghiên cứutrước đây ở nước ta chỉ khảo sát 2 đột biến gen thường gặp nhất là PRF1 vàUNC13D Đối với người lớn, HCTBM liên quan đến nhiễm trùng, tác nhânnhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất và cũng có tiên lượng bệnh xấu nhất làEBV Tìm hiểu sự hiện diện của các đột biến này ở bệnh nhân HCTBM liênquan đến vi rút Epstein-Barr (EBV-HLH) sẽ cung cấp thêm dữ liệu giúp xử tríhội chứng này hiệu quả hơn
1.4 Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến hội chứng thực bào máu
HCTBM nguyên phát và thứ phát thường được kích hoạt sau nhiễmtrùng Đối với HCTBM thứ phát, nhiễm trùng và bệnh ác tính là 2 nhómnguyên nhân quan trọng Tổng hợp 1108 trường hợp HCTBM liên quan đếnnhiễm trùng của tác giả Manuel Ramos-Casals (2014) [99] cho thấy vi rút lànhóm tác nhân nhiễm trùng kích hoạt HCTBM thường gặp nhất, chiếm68,8% Vi rút có thể gây nhiễm lần đầu ở người khỏe mạnh hoặc tái hoạt ở
Trang 32bệnh nhân suy giảm miễn dịch Trong các trường hợp HCTBM liên quan đến
vi rút, EBV-HLH chiếm tỷ lệ cao nhất: 43,3%; kế đó là HIV chiếm 22,7%;các vi rút khác như adenovirus, sởi, quai bị, rubella, dengue, hantavirus chiếm
tỷ lệ khá thấp, dưới 10% (bảng 1.6) [85],[99]
Bảng 1.6: Tác nhân nhiễm trùng liên quan đến HCTBM (n=1108)
Trang 33Nhóm tác nhân nhiều thứ 2 liên quan đến HCTBM là vi khuẩn chiếm18,6% Trong số này HCTBM liên quan đến lao chiếm tỷ lệ cao nhất: 37,9%.Hơn một nửa các trường hợp lao xảy ra ở bệnh nhân có bệnh nền từ trước vàhơn 80% là lao ngoài phổi Đây là bệnh cảnh nặng, tỷ lệ tử vong gần 50%[29] Ngoài lao, các vi khuẩn khác cũng liên quan đến HCTBM nhưng với tỷ
lệ thấp hơn: Rickettsia spp, Staphylococcus spp, Escherichia coli, Campylobacter, fusobacterium, mycoplasma, chlamydia, legionnella, Salmonella, Brucella, Ehrlichia, và một số nhiễm trùng ít gặp khác [85],[99].
Bên cạnh nhóm tác nhân vi rút và vi khuẩn, các nhóm tác nhân như ký sinhtrùng và vi nấm chiếm tỷ lệ khá thấp, tương ứng là 4,8% và 3,3% Trong y
văn, hai loại vi nấm gồm nấm hạt men như Candida spp, Cryptococcus spp, Pneumocystis spp và nấm sợi như Histoplasma spp, Aspergillus spp, Fusarium spp đều có thể là tác nhân liên quan đến HCTBM Các trường hợp
này thường xảy ra ở bệnh nhân có bệnh nền như AIDS, ung thư hạch, sử dụngcorticoid kéo dài và người được ghép tạng [85]
Các nhiễm trùng liên quan đến HCTBM được đề cập trong y vănthường là những nhiễm trùng do từng loại tác nhân riêng lẻ Tuy nhiên, khicác dòng tế bào máu giảm, nhất là dòng bạch cầu hạt giảm hoặc bệnh nhân cóbệnh lý nền suy giảm miễn dịch thì cùng một thời điểm bệnh nhân có thểnhiễm trùng cùng lúc nhiều loại tác nhân khác nhau Nghiên cứu về cácnhiễm trùng này giúp thầy thuốc lâm sàng có hướng xử trí thích hợp cáctrường hợp được chẩn đoán HCTBM
1.4.1 Hội chứng thực bào máu liên quan đến vi rút
HCTBM liên quan đến vi rút lần đầu tiên được đề cập vào năm 1979 doRisdall mô tả một loạt 19 trường hợp [103] Trong số các vi rút được báo cáo
có liên quan đên HCTBM, vi rút thường gặp nhất liên quan đến HCTBM là
Trang 34EBV [26],[67],[85],[143] Ở các quốc gia Đông Á, EBV được xác định là tácnhân liên quan đến 74% trường hợp HCTBM xảy ra ở trẻ em [105].
1.4.1.1 Hội chứng thực bào máu liên quan đến EBV
EBV thuộc họ Herpesviridae (human herpes virus 4 hay HHV-4), phânnhóm -herpesvirinae với cấu tạo gồm lõi DNA được bao bọc bởinucleocapsid và lớp vỏ có chứa glycoproteins Có 2 týp EBV 1 và 2 lưu hànhrộng rãi trong tự nhiên, tuy vậy không thể phân biệt 2 loại này bằng xétnghiệm huyết thanh
Nhiễm EBV xảy ra trên phạm vi toàn thế giới Lứa tuổi thường gặpnhất là trẻ em nhỏ và thanh niên Ở người lớn, hơn 90% đã từng bị nhiễm và
có kháng thể chống lại với loại vi rút này EBV có thể gây bệnh cảnh tăngđơn nhân nhiễm trùng có kháng thể heterophile với các triệu chứng như sốt,đau họng, hạch to, tăng bạch cầu lympho không điển hình Ngoài ra EBVcũng liên quan đến các bệnh lý ác tính như ung thư biểu mô vùng mũi họng, ulympho Burkitt, bệnh Hodgkin và u lympho tế bào Ở các nhóm cư dân cóđiều kiện kinh tế xã hội, tình trạng vệ sinh thấp, nhiễm EBV thường diễn rasớm ở trẻ nhỏ và ít có triệu chứng Ngược lại ở các khu vực có điều kiện sốngtốt hơn, nhiễm EBV thường xảy ra muộn hơn, và triệu chứng của bệnh tăngđơn nhân nhiễm trùng thường gặp hơn Vi rút thường lây từ người sang ngườiqua tiếp xúc dịch tiết vùng miệng EBV cũng lây qua truyền máu và ghép tủy
Dịch tễ học của EBV liên quan đến HCTBM vẫn chưa được biết rõràng [86] EBV-HLH được ghi nhận nhiều ở các quốc gia châu Á, ít hơn là ở
Mỹ và các nước châu Âu [85] Mỗi năm ở Nhật, khoảng 25 trường hợp HLH được chẩn đoán với tỷ lệ nữ chiếm đa số, tập trung ở bệnh nhi 1-2 tuổi[4],[85] Tỷ lệ mắc bệnh cao ở các quốc gia châu Á có lẽ do khu vực này có
EBV-sự hiện diện của các chủng EBV gây bệnh tương tự chủng vi rút phân lậpđược ở bệnh nhân bị ung thư biểu mô vùng mũi họng
Trang 35Trong HCTBM, EBV gây nhiễm chủ yếu vào lympho TCD8+ [141],làm giảm chức năng của các tế bào này, gây ra cơn bão cytokine với việcphóng thích các cytokine tiền viêm và cytokine loại Th1 [42], bao gồm cảTNF- và IFN-, gây hoạt hóa thứ phát mô bào (histiocyte) và đại thực bào[74] Mặc dù HCTBM liên quan với EBV nhiều khả năng là do rối loạn một
số yếu tố miễn dịch Tuy nhiên, cơ chế chính xác vẫn chưa được hiểu cặn kẽ.Hầu hết các trường hợp bệnh này xảy ra ở trẻ em hoặc ở người lớn trước đóhoàn toàn khỏe mạnh
a Chẩn đoán nhiễm EBV
Chẩn đoán nhiễm EBV chủ yếu dựa vào huyết thanh chẩn đoán và xétnghiệm tìm DNA của EBV trong các dịch cơ thể Huyết thanh chẩn đoán cóthể phát hiện kháng thể lớp IgM và IgG đối với kháng nguyên sớm (EA),kháng nguyên capsid (VCA) và kháng nguyên nhân (EBNA) sau khi nhiễmEBV Biểu đồ 1.1 mô tả đường biểu diễn nồng độ của các loại kháng thể nàytheo thời gian
Biểu đồ 1.1: Đường biểu diễn thay đổi nồng độ kháng thể sau nhiễm EBV
EA: early antigen (kháng nguyên sớm), VCA: viral capsid antigen (kháng nguyên capsid của vi rút), EBNA: Epstein-Barr nuclear antigen (kháng nguyên nhân của EBV).
"Nguồn: http://www.viomecum.ch/de/konz/Infektiologie/393-394_EBV.html" [66].
Thời gian
Trang 36Các trường hợp nhiễm cấp, nhiễm cũ hay nhiễm cũ tái hoạt hiệu giá cáckháng thể trên cũng thay đổi (bảng 1.7).
Bảng 1.7: Giải thích kết quả huyết thanh chẩn đoán EBV
EA IgG VCA IgM VCA IgG EBNA IgG Giải thích kết quả
Trang 37b Điều trị EBV-HLH
Trong tất cả các trường hợp HCTBM liên quan đến nhiễm trùng, HLH có tiên lượng xấu nhất [86] Các biện pháp được sử dụng để điều trịEBV-HLH gồm:
EBV-b1 Điều trị bảo tồn
Điều trị hỗ trợ và hồi sức tích cực, một số trường hợp bệnh có thể thoáitriển Tác giả Bakhshi S và cs (2005) đã báo cáo một trường hợp EBV-HLHhồi phục khi sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm trùng đi kèm, truyền máu vàtiểu cầu [21] Trong y văn, đã có những trường hợp EBV-HLH lui bệnh tựnhiên được ghi nhận [24] Tuy nhiên, thời gian theo dõi của những trườnghợp này tối đa chỉ 12 tháng Bệnh có tái hoạt không và diễn biến sau khi táihoạt như thế nào vẫn còn chưa rõ
b2 Thuốc kháng vi rút EBV
Điều trị kháng vi rút EBV dường như không hiệu quả do EBV đáp ứng
kém với acyclovir, ganciclovir và cidofovir [85],[86] Trên in vitro, các thuốc
này có tác dụng ức chế DNA polymerase của EBV, qua đó ức chế sự tăngsinh của vi rút Tuy nhiên, enzym này chỉ được bộc lộ trong giai đoạn phát tánnhiễm trùng, trong khi đó nhiễm EBV ở người lớn đa số là nhiễm trùng tiềmẩn
b3 Etoposide
Các thuốc ức chế miễn dịch ức chế đáp ứng quá mức của tế bào T và tếbào giết tự nhiên, kết hợp với các thuốc hóa trị liệu nhằm ngăn cản sự phânbào của lymphocyte và đại thực bào đơn nhân là điều trị chủ yếu trong EBV-HLH Điều trị sớm làm tăng cơ hội sống còn của bệnh nhân [61] Etoposide
có hiệu quả trong điều trị bệnh lý do mô bào (histiocyte) và ức chế khángnguyên nhân EBV trong những tế bào bị nhiễm EBV Tử vong ở bệnh nhânEBV-HLH cao gấp 14 lần ở nhóm không dùng etoposide trong vòng 4 tuần
Trang 38đầu tiên sau khi xác định chẩn đoán so với nhóm được điều trị etoposide sớm[64] Phác đồ có etoposide đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều trị bệnh
lý này Theo kết quả nghiên cứu của Imashuku S (2001), tỷ lệ sống còn có ýnghĩa nếu dùng etoposide sớm và bệnh nhân nhận được ít nhất 4 liềuetoposide trở lên [64] Để giảm thiểu nguy cơ bị bạch cầu cấp dòng tủy, liềucộng dồn của etoposide không nên vượt quá 3000 mg/m2
da [62],[63] Mộtnghiên cứu dọc ở Nhật [65], theo dõi 78 bệnh nhân EBV-HLH, với thời giantheo dõi trung vị là 43 tháng, tỷ lệ sống còn là 75%, trong đó 66 bệnh nhân(85%) nhận phác đồ có etoposide, 12 bệnh nhân (15%) ghép tủy xương Tỷ lệtái phát được ghi nhận là 20% Tuy nhiên, đó là kết quả trong một nghiên cứu
có đến 93,6% ở bệnh nhân dưới 15 tuổi Ở người lớn, một số báo cáo cho thấy
tỷ lệ điều trị thành công bệnh lý này thấp hơn ở trẻ em [75],[119] Ngoàietoposide, một số thuốc được phối hợp để loại bỏ tế bào lympho B bị nhiễmEBV làm giảm tải lượng vi rút này trong máu và cải thiện hiệu quả điều trị
b4 Kháng thể đơn dòng
Mặc dù được điều trị tích cực nhưng một số trường hợp bệnh vẫn diễntiến không thuận lợi Trong những trường hợp đó, kháng thể đơn dòng là mộttrong những biện pháp được lựa chọn trước khi tiến hành ghép tủy xương.Rituximab, một kháng thể đơn dòng chống lại CD20 tác dụng lên các tế bàolympho B trưởng thành, được thêm vào phác đồ điều trị chuẩn để điều trị một
số trường hợp HCTBM liên quan với EBV [22] Năm 2015, tác giả Omar AlAsadbáo cáo điều trị thành công một trường hợp EBV-HLH khi sử dụng đơnthuần rituximab [19] Tuy nhiên, trong HCTBM liên quan với EBV, người tacòn thấy EBV cũng tăng sinh trong tế bào lympho T và tế bào giết tự nhiên[141] Vị trí tác động của các thuốc như rituximab và etoposide được minhhọa trong hình 1.5 Đo tải lượng EBV lặp lại nhiều lần bằng kỹ thuật real-timePCR cho thấy tải lượng EBV có thể gia tăng trở lại mặc dù không có tế bào
Trang 39lympho B-CD20 Trong trường hợp này alemtuzumab có thể có hiệu quả[50],[63].
Hình 1.5: Điều trị hội chứng thực bào máu liên quan đến EBV.
"Nguồn: Imashuku S, 2011" [63].
b5 Ghép tủy xương
Ghép tủy xương là điều trị được lưa chọn ở bệnh nhân HCTBM nguyênphát, hội chứng tăng sinh lympho liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X,nhiễm EBV hoạt động mạn tính và bệnh kháng trị [85] Đây là biện phápđược sử dụng sau cùng trong điều trị HCTBM nói chung và EBV-HLH nóiriêng
Hiện nay ở nước ta, điều trị EBV-HLH ở bệnh nhân người lớn vẫn còngặp nhiều khó khăn Các biện pháp điều trị như sử dụng kháng thể đơn dòng,ghép tủy xương chưa được áp dụng rộng rãi trong điều trị HCTBM, đặc biệt ởbệnh nhân người lớn Vấn đề chẩn đoán, điều trị và theo dõi diễn tiến bệnhnhân EBV-HLH hiện tại chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam
Dexamethasone, Etoposide,
Cyclosporine A Bệnh tăng sinh lympho B
Bệnh tăng sinh lympho T hoặc tế bào NK
Trang 401.4.1.2 HCTBM liên quan đến ác vi rút khác thuộc nhóm herpes
Ngoại trừ human herpesvirus 7 (HHV-7), các vi rút khác trong nhómherpes đều có ghi nhận liên quan với HCTBM Trong số đó cytomegalovirus(hay HHV-5) và human herpesvirus 8 (HHV-8) là 2 loại vi rút thường gặp sauEBV liên quan đến hội chứng này HCTBM liên quan đến cytomegalovirus
có thể gặp ở người khỏe mạnh hay người có bệnh lý nền như người bị viêmloét đại tràng, người bệnh tự miễn, người bệnh ung thư hoặc người có ghéptạng Các thuốc như foscarnet hoặc ganciclovir có thể điều trị thành côngtrong một số trường hợp [16],[55],[92] HCTBM liên quan đến HHV-8thường xảy ra trên người có bệnh nền như sarcoma Kaposi, bệnh Castleman,rối loạn tăng sinh lympho, nhiễm HIV và người được ghép tạng [86] Bệnh cóthể hồi phục khi điều trị dựa trên phác đồ có etoposide, rituximab và cắt lách.Một số trường hợp hồi phục khi dùng thuốc kháng vi rút như ganciclovir vàfoscarnet [86]
Trong nhóm những tác nhân kể trên, tại Việt Nam chỉ có HCTBM liênquan cytomegalovirus là được đề cập đến trong các nghiên cứu trên bệnh nhi[11],[77] Ở người lớn, HCTBM liên quan đến loại vi rút này chưa có nghiêncứu nào đề cập đến trước đây
1.4.1.3 Hội chứng thực bào máu liên quan đến sốt xuất huyết dengue
Sốt xuất huyết dengue là bệnh phổ biến ở hơn 60 quốc gia, với số mắcmới hàng năm, theo Tổ chức Y tế Thế giới, ước tính lên đến 50 triệu trườnghợp [146] Nhiễm vi rút dengue có lẽ là một trong những tác nhân nhiễmtrùng được biết sớm nhất liên quan đến HCTBM [89],[145] Tuy vậy,HCTBM thứ phát liên quan đến nhiễm vi rút dengue khá hiếm, tính đến năm
2008 có chưa đến 20 trường hợp báo cáo trong y văn viết bằng tiếng Anh[69] Năm 1966, Nelson và cộng sự đã có báo cáo đầu tiên về 7 trường hợpxác định HCTBM qua tử thiết bệnh nhân bệnh sốt xuất huyết dengue và 2