1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đặt stent động mạch vành bằng bảng câu hỏi eq 5d 5l

130 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đặt stent động mạch vành bằng bảng câu hỏi eq-5d-5l
Tác giả Bùi Trúc Mai
Người hướng dẫn TS.BS. Tạ Thị Thanh Hương, TS.BS. Trần Nguyễn Phương Hải
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đặt stent dù độ dẫn đã được tái thông nhưng bệnh nhân vẫnphải sống chung với bệnh động mạch vành, các triệu chứng trầm cảm và lolắng là những yếu tố quan trọng bị ảnh hưởng đến chất

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và khách quan

Người thực hiện đề tài

BÙI TRÚC MAI

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các sơ đồ

MỞ ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về bệnh động mạch vành mạch vành 4

1.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống 16

1.3 Các công trình nghiên cứu đánh giá CLCS của bệnh nhân đặt stent 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Thiết kê nghiên cứu 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 25

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.4 Cỡ mẫu 26

2.5 Liệt kê và định nghĩa biến số 26

2.6 Cách thức tiến hành thu thập số liệu 34

2.7 Cách thức phân tích thống kê 35

2.8 Y đức trong nghiên cứu 36

2.9 Quy trình nghiên cứu 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

3.1 Đặc điểm nhân trắc học- xã hội học dân số tham gia nghiên cứu 39

Trang 4

3.2 Phân bố chỉ định đặt stent động mạch vành 43

3.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 43

3.4 Đặc điểm can thiệp mạch vành 46

3.5 Đặc điểm khi xuất viện 48

3.6 Đặc điểm CLCS của bệnh nhân sau đặt stent 48

3.7 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi CLCS qua bộ câu hỏi với các yếu tố xã hội, lâm sàng, số stent mạch vành 52

Chương 4 BÀN LUẬN 62

4.1 Đặc điểm nhân trắc học- xã hội học dân số tham gia nghiên cứu 62

4.2 Phân bố chỉ định đặt stent động mạch vành 66

4.3 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 67

4.4 Đặc điểm can thiệp mạch vành 72

4.5 Đặc điểm khi xuất viện 74

4.6 Đặc điểm CLCS của bệnh nhân sau đặt stent 74

4.7 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi CLCS qua bộ câu hỏi với các yếu tố xã hội, lâm sàng, số stent mạch vành 77

HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 82

KẾT LUẬN 83

KIẾN NGHỊ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt

Trang 6

Tiếng Anh

Kí hiệu

CABG Coronary Artery Bypass Graft Bắc cầu động mạch vành

CCS Canadian Cardiovascular Society Hội tim mạch Canada

EQ-5D-5L Euro Quality of life- 5 Dimension- 5 Levels

EQ-VAS Euro Quality of life- Visual Analogue Scale

HDL High density Lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng cao

LDL Low density Lipoprotein Lipoprotein tỷ trọng thấp

LVEF/EF Left ventricular ejection fraction Phân suất tống máu thất tráiMSCT Multi-Slice Computer Tomography Chụp cắt lớp điện toán đa lát cắt

SAQ Seattle Angina Questionnarie

WHO World Health Organization Tổ chức Y Tế Thế giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các thang đo CLCS tổng quát 21

Bảng 2.1 Định nghĩa các biến số đặc điểm dân số 27

Bảng 2.2 Các biến số lâm sàng 30

Bảng 2.3 Các biến số cận lâm sàng 31

Bảng 2.4 Biến số chất lượng cuộc sống theo thang điểm EQ-5D-5L 33

Bảng 3.1 Đặc điểm chỉ số khối cơ thể 40

Bảng 3.2 Đặc điểm nơi cư trú và trình độ học vấn 41

Bảng 3.3 Đặc điểm hôn nhân, nghề nghiệp và BHYT 42

Bảng 3.4 Đặc điểm tiền căn bệnh lý 44

Bảng 3.5 Đặc điểm số ngày nằm viện 45

Bảng 3.6 Đặc điểm cận lâm sàng 46

Bảng 3.7 Đặc điểm ngày nằm viện và can thiệp mạch vành 47

Bảng 3.8 Đặc điểm thuốc điều trị nội khoa khi xuất viện 48

Bảng 3.9 Đặc điểm đi lại sau đặt stent 48

Bảng 3.10 Đặc điểm tự chăm sóc sau đặt stent 49

Bảng 3.11 Đặc điểm sinh hoạt thường lệ sau đặt stent 49

Bảng 3.12 Đặc điểm đau/khó chịu sau đặt stent 50

Bảng 3.13 Đặc điểm lo lắng/u sầu sau đặt stent 50

Bảng 3.14 Đặc điểm mối liên quan CLCS với các yếu tố nhân trắc-xã hội 53

Bảng 3.15 Đặc điểm mối liên quan CLCS với các yếu tố xã hội 55

Bảng 3.16 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi cuộc sống qua bộ câu hỏi EQ-5D-5L với các yếu tố lâm sàng 56

Bảng 3.17 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi CLCS với chức năng tâm thu thất trái và chẩn đoán can thiệp 58

Trang 8

Bảng 3.18 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi CLCS qua bộ câu hỏi

EQ-5D-5L với số stent mạch vành 59Bảng 3.19 Đặc điểm mối liên quan giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống qua

bộ câu hỏi EQ-5D-5L 60

Bảng 4.1 Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch trong một số nghiên cứu liên

quan bệnh động mạch vành 67

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Động mạch vành trái ưu thế 5Hình 1.2 Hệ động mạch vành phải ưu thế 6Hình 1.3 Quá trình xơ vữa động mạch 7

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân bố giới tính 39

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố tuổi 40

Biểu đồ 3.3 Đặc điểm chỉ định đặt stent động mạch vành 43

Biểu đồ 3.4 Đặc điểm yếu tố nguy cơ tim mạch 43

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm CLCS trước và sau can thiệp theo điểm EQ-5D-5L 51

Biểu đồ 3.6 Đặc điểm CLCS trước và sau can thiệp theo điểm EQ-VAS 52

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Lưu đồ nghiên cứu 38

Trang 12

MỞ ĐẦU

Bệnh tim mạch ngày càng gia tăng, có xu hướng trẻ hóa và là nguyênnhân gây tử vong hàng đầu thế giới [47] Mỗi năm, có 17,9 triệu người tửvong do bệnh tim mạch, chiếm 31% tỷ lệ tử vong toàn cầu; trong đó, bệnhđộng mạch vành là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu[34], [47] Tại Hoa Kỳ,hơn 13 triệu người mắc bệnh động mạch vành, 515 nghìn trường hợp tử vonghàng năm[60] Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2018, bệnh tim mạch lànguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau đột quỵ, chiếm 31% trong tổng77% trường hợp tử vong do bệnh không lây [78]

Số lượng bệnh nhân bệnh động mạch vành ngày càng gia tăng, cùngvới sự tiến bộ không ngừng của y học, đã thúc đẩy sự phát triển phương phápđiều trị mới, hiệu quả cao; đặc biệt là đặt stent động mạch vành đã mang lạihiệu quả điều trị tốt hơn Đặt stent động mạch vành là phương pháp điều trị có

tỷ lệ thành công cao, hiệu quả nhanh, biến chứng và tỷ lệ tử vong thấp[16],[18], [28] Sau đặt stent dù độ dẫn đã được tái thông nhưng bệnh nhân vẫnphải sống chung với bệnh động mạch vành, các triệu chứng trầm cảm và lolắng là những yếu tố quan trọng bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống trongbệnh mạch vành Bên cạnh mục tiêu điều trị hướng đến kết quả cải thiện tỷ lệsống còn, kéo dài sự sống, y học hiện nay ngày càng chú trọng chất lượngcuộc sống của bệnh nhân sau điều trị[37], [53], [62], [66], [88]

Khi thực hiện đo lường chất lượng cuộc sống cho phép đánh giá nhiềukhía cạnh khác nhau liên quan đến bệnh nhân, bao gồm tâm lý, kinh tế, xãhội… giúp cho các bác sĩ chăm sóc bệnh nhân tốt hơn, là một trong nhữngyếu tố làm giảm kinh phí chăm sóc và điều trị, giúp bệnh nhân có thể tiếp tụcđiều trị lâu dài giảm tần suất nhập viện, đồng thời giúp bệnh nhân hòa nhậpvới cuộc sống sau điều trị[43], [64], [65], [66]

Trang 13

Có nhiều công cụ đánh giá CLCS bệnh nhân bệnh động mạch vành nhưthang điểm SAQ, SF-36, CCS [70]; tuy nhiên, bộ câu hỏi tự điền EQ-5D-5L

có những ưu điểm như: đánh giá được 5 tiêu chí cảm nhận sức khỏe về đi lại,

tự chăm sóc, sinh hoạt thường lệ, đau/ khó chịu, lo lắng/ u sầu; đây là bộ câuhỏi tự điền, vì vậy bệnh nhân được đánh giá theo cảm nhận bản thân, khôngphụ thuộc vào người làm nghiên cứu; ngoài cảm nhận về thể lực thang điểmcòn đánh giá về trạng thái tinh thần của bệnh nhân đối với bệnh lý; bộ câu hỏicòn có thang điểm EQ-VAS thể hiện sự cảm nhận mức độ sức khỏe toàn diệncủa bệnh nhân vào thời điểm được đánh giá[9], [55], [67]

Nghiên cứu về chất lượng cuộc sống sau đặt stent động mạch vành hiệnchưa được quan tâm nhiều Trên thế giới, có hơn 80 công trình nghiên cứuthử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân bệnh động mạch vành với thang điểmEQ-5D-5L Trong nghiên cứu ORBITA công bố năm 2018 “Đánh giá hiệuquả can thiệp mạch vành qua da trên bệnh nhân đau thắt ngực ổn định” đã sửdụng bộ câu hỏi SAQ, EQ-5D-5L để đánh giá các kết cục trên bệnh nhân[70].Tại Việt Nam, có các nghiên cứu ĐGCLCS ở bệnh nhân sau đặt stent độngmạch vành của tác giả Nguyễn Phương Lộc (2017) trên đối tượng bệnh nhânHội chứng vành cấp, tác giả Nguyễn Thị Kim Sáng (2018) sử dụng bộ câu hỏiSAQ, tác giả Tô Gia Kiên- Nguyễn Thanh Thảo (2019) thực hiện tại bệnhviện Nhân Dân Gia Định Tuy nhiên, tại bệnh viện Chợ Rẫy với đặc điểm đa

số bệnh nhân được chuyển đến từ các bệnh viện tuyến tỉnh chưa có nghiêncứu nào đánh giá CLCS của bệnh nhân sau đặt stent bằng bảng câu hỏi EQ-5D-5L Vì vậy, nhằm góp phần cung cấp thông tin trong việc đánh giá sứckhỏe một cách toàn diện hơn ở bệnh nhân sau đặt stent động mạch vành

chúng tôi thực hiện nghiên cứu: Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh

nhân đặt stent động mạch vành bằng bảng câu hỏi EQ-5D-5L.

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:

Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau đặt stent động mạchvành dựa trên bảng câu hỏi EQ-5D-5L

Mục tiêu cụ thể:

1 Khảo sát chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đặt stent động mạch vành

dựa vào bảng câu hỏi EQ-5D-5L trước và sau can thiệp một tháng, ba tháng

2 Khảo sát mối liên quan giữa sự thay đổi chất lượng cuộc sống qua bộ

câu hỏi EQ-5D-5L với các yếu tố nhân trắc: tuổi, giới; xã hội: trình độ họcvấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, BHYT, hôn nhân; lâm sàng: BMI, HTL,RLLPM, ĐTĐ, THA, chức năng tâm thu thất trái, chẩn đoán; số stent mạchvành

Trang 15

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về bệnh động mạch vành

1.1.1 Dịch tễ học bệnh động mạch vành

Trên thế giới, tính đến năm 2016, mỗi năm có khoảng 17,9 triệu người

tử vong vì bệnh tim mạch, chiếm 31% tổng số ca tử vong [86], [34], [47]và

dự kiến có thể tăng lên 23 triệu người năm 2030[26], [38] Các trường hợp tửvong phần lớn tập trung ở các nước đang phát triển[72]

Thống kê tại Hoa Kỳ năm 2018, tử vong do bệnh động mạch vànhchiếm 43,8% tổng số nguyên nhân gây tử vong do tim mạch[44] Mỗi năm, cóhơn 13 triệu BN mắc bệnh động mạch vành, với 1,1 triệu BN bị NMCT vàkhoảng 150.000 người có cơn đau thắt ngực không ổn định [60] Tại châu Âu,

tỷ lệ tử vong do bệnh lý động mạch vành cũng chiếm 40% tử vong timmạch[61]

Khu vực châu Á Thái Bình Dương, bệnh động mạch vành mạch vànhcũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu, tỷ lệ tử vong liên quan đếnHCMVC chiếm khoảng 5% ở bệnh viện và tăng gấp đôi sau xuất viện 1năm[49], [71]

Tại Việt Nam, theo Viện Tim mạch TP HCM ước tính có khoảng200.000 người tử vong vì bệnh tim mạch, chiếm 1/4 số ca tử vong trên cảnước Tỷ lệ BN nhập viện vì NMCT tăng từ 11,2% lên 24% trong 4 năm, từ2003-2007[17], [26] Thống kê tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, tỷ

lệ bệnh động mạch vành các năm 1994, 1995, 1996, lần lượt là 3,4%, 5,0% và6,0%; đến năm năm 2005 là 18,8% và năm 2007 lên đến 24% [17] Thống kê

y tế 2018: bệnh động mạch vành không thuộc nhóm 10 bệnh mắc cao nhất,nhưng xét trong nhóm tử vong cao nhất theo địa phương mà có liên quantuyến nghiên cứu của tác giả, thì nhồi máu cơ tim ở Đông Nam bộ chiếm

Trang 16

hạng 7/10( 0,92/100.000 dân), đồng bằng sông Cửu Long chiếm hạng 3/10(1,73/100.000 dân)

1.1.2 Giải phẫu động mạch vành

Có hai nhánh động mạch vành chính: động mạch vành trái và độngmạch vành phải, xuất phát ở gốc động mạch chủ qua trung gian là nhữngxoang Valsava và chạy trên bề mặt của tim (giữa cơ tim và ngoại tâm mạc).Những xoang vành có vai trò như một bình chứa để duy trì một cung lượngvành khá ổn định.[3]

Động mạch vành trái:

- Thân chung động mạch vành trái (LM): xuất phát từ xoang vành tráiđến chổ xuất phát của động mạch xuống trước trái (LAD) và động mạch mũtrái (LCX).[3]

- Trong trường hợp đặc biệt LAD và LCX xuất phát từ hai thân riêngbiệt ở ĐM chủ, khi đó hầu như không có thân chung ĐMV trái.[3]

Hình 1.1 Động mạch vành trái ưu thế

“Nguồn: Baim, 2006” [42]

Trang 17

Động mạch vành phải (RCA):

- Từ xoang vành đi vào rãnh liên nhĩ phải tới mõm tim RCA có cácnhóm chính: động mạch nón, động mạch nút xoang nhĩ, động mạch liên thấtsau

Hình 1.2 Động mạch vành phải ưu thế

“Nguồn: Baim, 2006”[42]

Thuật ngữ chiếm ưu thế (trội) chỉ động mạch vành nào cho ra nhánh xuốngsau và nhánh nuôi thành sau thất trái RCA chiếm ưu thế trong 85% trườnghợp, LCX chiếm ưu thế trong 8% trường hợp và 7% trường hợp là cân bằng:RCA tận cùng bằng nhánh xuống sau, còn LCX sẽ cho nhánh nuôi thành sauthất trái.[3]

1.1.3 Sinh bệnh học bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó 90% là

do xơ vữa động mạch làm chít hẹp lòng mạch vành, 10% còn lại là do một sốbệnh lý hiếm gặp không gây xơ vữa động mạch

Trang 18

Mối quan liên quan giữa rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch vànhvai trò của LDL-C [3]: Tăng Cholesterol máu, đặc biệt là LDL-C có vai trò rấtquan trọng trong bệnh sinh xơ vữa động mạch Các phân tử LDL-C có thể gâyđộc trực tiếp lên tế bào nội mô, bộc lộ những phân tử bám dính trên bề mặt,tăng khả năng bám dính của các bạch cầu đơn nhân lên tế bào nội mô Các đạithực bào chứa đầy lipid tạo thành các tế bào bọt và phát triển thành các tổnthương vệt mỡ Các vệt mỡ không lồi vào trong lòng mạch và vì vậy chúngkhông gây ra triệu chứng ở giai đoạn rất sớm này Sau đó các vệt mỡ sẽ tiếntriển thành các sang thương lớn hơn, lồi vào lòng mạch gây ra triệu chứng.Các sang thương xơ vữa động mạch vành sẽ gây ra các dạng bệnh lý thiếumáu cơ tim.

Hậu quả tại chỗ khi có một mảng xơ vữa động mạch: Mảng xơ vữađộng mạch có thể tích làm hẹp lòng động mạch, có thể vỡ ra và loét gây kếttập tiểu cầu trong thành động mạch, dẫn đến chít hẹp lòng động mạch hay gâybóc tách động mạch Mảng xơ vữa cũng có thể bong ra, trôi theo dòng máuđến chỗ động mạch có lòng hẹp hơn gây tắc hoặc gây co thắt động mạch dẫnđến hẹp lòng động mạch Đây cũng là cơ sở cho việc điều trị rối loạn lipid

Hình 1.3 Quá trình xơ vữa động mạch

“Nguồn: Rosengren, 2005”[76]

Trang 19

máu, nhằm phòng chống và làm thoái triển mảng xơ vữa, trong đó mục tiêuđầu tiên trong điều trị là làm giảm LDL-C.

Quá trình gây vỡ mảng xơ vữa động mạch và hình thành huyết khốitrong lòng động mạch vành: Các mảng xơ vữa dễ bị tổn thương thường cónguy cơ gâyvỡ Bề mặt mảng xơ vỡ bị vỡ thường là chỗ bao nang mỏng nhất,thâm nhiễm các đại thực bào nhiều nhất Hậu quả là gây huyết khối, làm tắcnghẽn động mạch vành cấp Đa số hội chứng động mạch vành cấp liên quanđến sự vỡ của mảng xơ vữa[3] Khi vỡ mảng xơ vữa động mạch vành, tắcnghẽn dòng máu ban đầu thường là do sự kết tập tiểu cầu, nhưng fiibrin làquan trọng cho việc làm ổn định huyết khối- tiểu cầu ở giai đoạn sớm và dễ

vỡ Vì thế cả tiểu cầu và fibrin ảnh hưởng đến sự tiến triển của huyết khốiđộng mạch vành Sự tạo thành huyết khối trong lòng mạch có thể gây tắcnghẽn dòng máu một cách đột ngột, gây ra hội chứng mạch vành cấp Mộthuyết khối không gây tắc nghẽn hoặc chỉ gây tắc nghẽn thoáng qua, là nguyênnhân thường nhất của cơn đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ timkhông ST chênh lên Trong khi huyết khối gây tắc nghẽn và có tính ổn định,

là nguyên nhân của nhồi máu cơ tim có ST chênh lên

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được bao gồm: Rối loạn lipid máu,

tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường, béo phì, thói quen ít hoạt độngthân thể

Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được bao gồm: Tuổi cao, tiền

căn gia đình có người bị bệnh động mạch vành sớm, giới tính nam Ngoài racòn có một số yếu tố nguy cơ khác như tăng homocysteine, các yếu tố vềđông máu, viêm nhiễm

Trang 20

Vai trò của các yếu tố nguy cơ

- Đái tháo đường: là yếu tố nguy cơ chính và độc lập, nó làm tăng nguy

cơ mắc bệnh động mạch vành lên 3-7 lần ở người nữ và 2-3 lần ở người nam.Nguy cơ tương đối cho tử vong do bệnh động mạch vành là 1,5 lần ở nam bịđái tháo đường và 3,3 lần ở nữ bị đái tháo đường so với người không bị đáitháo đường Các dữ liệu mới đây cho thấy rằng sang thương động mạch vành

ở bệnh nhân đái tháo đường thường lan tỏa hơn và ở cả phần xa của độngmạch hơn Đái tháo đường thúc đẩy các biến cố tắc mạch do huyết khối Đáitháo đường cũng đi kèm với tăng hoạt động tiểu cầu và tăng fibrinogen trongmáu, tăng mức độ ức chế hoạt động của plasminogen, rối loạn chức năng nộimạc cũng hay gặp ở người bị đái tháo đường hơn.[3]

- Tăng huyết áp: có mối tương quan rất rõ giữa tăng huyết áp và bệnh

động mạch vành Bệnh nhân tuổi từ 40-70, huyết áp tâm thu từ 115-185mmHg, cứ tăng mỗi 20 mmHg huyết áp tâm thu thì nguy cơ mắc bệnh độngmạch vành tăng gấp đôi Tăng huyết áp dẫn đến tổn thương mạch máu, tăngtiến triển xơ vữa động mạch, tăng nhu cầu oxy cơ tim và làm nặng thêm tìnhtrạng thiếu máu cục bộ cơ tim ở bệnh nhân đã mắc bệnh động mạch vành Do

đó kiểm soát tốt huyết áp là rất cần thiết ở bệnh nhân bệnh động mạch vành,với huyết áp mục tiêu là < 140/90 mmHg, riêng ở bệnh nhân đái tháo đườnghay bệnh nhân bệnh thận mạn thì cần đạt mức < 130/80 mmHg.[3]

- Hút thuốc lá: là một yếu tố nguy cơ chính của bệnh động mạch vành

và phối hợp với các yếu tố nguy cơ khác, làm tăng nguy cơ mắc bệnh độngmạch vành Hút thuốc lá ảnh hưởng lên sự giãn mạch phụ thuộc vào nội mạc,

sự ảnh hưởng này tùy thuộc vào mức độ hút thuốc lá và tác dụng này có thểphục hồi nếu ngừng hút thuốc lá Hút thuốc lá cũng góp phần làm co thắtđộng mạch vành Nhiều nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá có thể làm tăng khả

Trang 21

năng tạo huyết khối trong lòng động mạch vành Có sự phối hợp rất mạnhgiữa tăng cholesterol máu và hút thuốc lá trong cơ chế bệnh sinh bệnh nhồimáu cơ tim Bệnh mạch vành ở người hút thuốc lá nhiều hơn gấp 2,14 lần sovới người không hút thuốc lá Tỷ lệ bệnh động mạch vành tăng tỉ lệ thuận với

số điếu thuốc lá Người ngưng hút thuốc lá có tỷ lệ bệnh động mạch vành thấphơn người tiếp tục hút Ngưng hút thuốc lá là biện pháp hiệu quả nhất và íttốn kém nhất để ngăn ngừa tiến triển xơ vữa động mạch tại các mạch máu tựnhiên và mạch máu ghép.[3]

- Rối loạn lipid máu: tăng cholesterol toàn phần tăng LDL-C và giảm

HDL-C là yếu tố nguy cơ chính của bệnh động mạch vành Các quan sát dịch

tễ học, các nghiên cứu về chụp động mạch vành, các nghiên cứu về việc làmgiảm lipid máu, cũng như các nghiên cứu thực nghiệm để khẳng định tầmquan trọng của LDL-C như là một nguyên nhân gây xơ vữa động mạch ởđộng mạch vành Mức cholesterol toàn phần và LDL-C càng cao thì nguy cơ

bị biến cố gây xơ vữa động mạch càng cao, HDL-C thấp cũng là một yếu tốtiên đoán mạnh của bệnh động mạch vành Tăng triglyceride máu do cácVLDL-C có kích thước nhỏ sẽ có thể gây xơ vữa động mạch, các số liệu gầnđây đã xác định tăng triglyceride máu là một yếu tố nguy cơ của bệnh độngmạch vành.[3]

- Béo phì: ở người béo phì thường hay có các yếu tố nguy cơ khác đi

kèm như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu Trọng lượng cơ thể tỉ lệ thuận vớicholesterol máu, tỉ lệ nghịch với HDL-C

- Tuổi: Tuổi càng cao càng tăng các loại tai biến do xơ vữa động mạch,

càng có thêm các yếu tố nguy cơ khác đi kèm Tuổi là yếu tố nguy cơ mạnh

mẽ của bệnh động mạch vành Biến cố bệnh mạch vành ở nữ giới thì trễ hơnnam giới từ 10-15 năm, do đó tuổi được xem là yếu tố nguy cơ của bệnh động

Trang 22

mạch vành, ở nữ là ≥ 55 tuổi, còn ở nam là ≥ 45 tuổi Nhiều nghiên cứu chothấy những bệnh nhân bệnh động mạch vành mới phát hiện, và tử vong dobệnh mạch vành đa số ở nam ≥ 65 tuổi và nữ ≥ 75 tuổi Những người lớn tuổi

sẽ bị xơ vữa động mạch nhiều hơn theo quá trình tích tuổi

- Phái nam bị bệnh động mạch vành sớm hơn nữ từ 10-15 năm, dưới 45

tuổi nam bị nhồi máu cơ tim nhiều hơn nữ gấp 10 lần Nam giới ở độ tuổi từ35-65 có nguy cơ bệnh mạch vành tăng dần theo quá trình tích tuổi Trong sốbệnh nhân bệnh mạch vành mới phát hiện có đến 1/3 là nam giới ở độ tuổitrên, và trong số tử vong do bệnh động mạch vành có đến 1/4 là nam giới ở độtuổi trên Những yếu tố nguy cơ chính của bệnh động mạch vành ở đối tượngnày là lối rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, hút thuốc lá Nam giới hay bị béovùng bụng, họ dễ mắc hội chứng chuyển hóa hơn, kết quả là những yếu tốnguy cơ chuyển hóa như tăng cholesterol và triglycerid, HDL-C và tăng huyết

áp sẽ xuất hiện sớm hơn ở nam giới khi so sánh với nữ giới Điều trị nhómbệnh nhân này tương tự như các nhóm khác lưu ý tỷ lệ cao mắc hội chứngchuyển hóa, cần được khuyến cáo thay đổi lối sống mạnh mẽ Sau 75 tuổi tỷ

lệ bệnh mạch vành ở nữ giống như nam.[3]

- Thiếu vận động: khi điều này trở thành một nếp sống thì đó là một yếu

tố nguy cơ Nếu chống được yếu tố nguy cơ này thì có thể cải thiện thêm cácyếu tố nguy cơ khác như: cải thiện HDL-C thấp, tăng kiểm soát huyết áp vàđái tháo đường, giảm tình trạng thừa cân Hoạt động thể lực thường xuyêngiúp cải thiện độ bền khi gắng sức, giảm nguy cơ tim mạch và giảm huyết áp

1.1.5 Các thể lâm sàng của bệnh động mạch vành

Bệnh động mạch vành có các hình thái lâm sàng sau:

- Đau thắt ngực ổn định mạn tính

Trang 23

- Hội chứng mạch vành cấp: Đau thắt ngực không ổn định, Nhồi máu cơ timkhông ST chênh lên, Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

- Suy tim sung huyết

- Đột tử do tim

- Thiếu máu cơ tim yên lặng

Đau thắt ngực là triệu chứng đặc trưng của bệnh mạch vành Một cơnđau thắt ngực điển hình là đau sau xương ức lan lên cổ, hàm dưới, vai, cánh

và cẳng tay trái, có khi lan đến ngón 4 – 5 của bàn tay trái Thời gian đauthường kéo dài từ 20 giây đến 20 phút với cường độ đau từ nhẹ đến trungbình Cơn đau khởi phát lúc gắng sức hoặc xúc cảm và giảm đi khi nghỉ hoặcdùng thuốc nitroglycerin Trong cơn đau có thể có các triệu chứng đi kèm như

vã mồ hôi, mặt tái đi Cơn đau thắt ngực không điển hình chỉ có 2 trong sốcác yếu tố trên.[34]

Bệnh nhân có HCMV cấp có triệu chứng đau thắt ngực không ổn địnhvới các tính chất sau: đau đột ngột, dữ dội hơn, xảy ra khi đang nghỉ hoặcđang ngủ, thường lan rộng, kéo dài hơn 20 phút và không giảm đau vớinitroglycerin Cơn đau thắt ngực đó có thể là CCS II hoặc CCS III mới khởiphát Nó cũng có thể là tình trạng xấu đi của đau thắt ngực ổn định đã có từtrước và thường là từ CCS III trở lên Trường hợp khác, đây có thể là cơn đauthắt ngực sau nhồi máu cơ tim Tuy nhiên, các tính chất trên sẽ không cònđiển hình khi quan sát trên các đối tượng là người cao tuổi, phụ nữ, BN cóbệnh đái tháo đường, bệnh mạn tính hay sa sút trí tuệ.[75]

1.1.6 Các phương pháp điều trị bệnh ĐMV

Mục tiêu của điều trị bệnh động mạch vành

- Giảm các triệu chứng do thiếu máu cơ tim gây ra, cải thiện thời gian sốngcòn từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Trang 24

- Ngăn ngừa các biến cố tim mạch cấp: tử vong và nhồi máu cơ tim cảithiện tiên lượng bệnh.[24], [32], [35], [46], [56], [62], [66]

Với những mục tiêu trên, có các phương pháp điều trị sau

- Thay đổi lối sống

- Điều trị nội khoa tối ưu

- Điều trị tái tưới máu động mạch vành:

• Điều trị phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG): dùng cácđoạn mạch máu khác bắt cầu qua chỗ hẹp, để làm giảm hậu quả dohẹp lòng động mạch vành gây ra

• Điều trị can thiệp động mạch vành qua da: Dùng bóng nong rộngchỗ bị hẹp, dùng thiết bị cắt mảng xơ vữa, dùng khung giá đỡ ( đặtstent) động mạch vành.[3], [27], [29], [51], [52], [89]

Can thiệp động mạch vành qua da

Năm 1977 Gruntzig đã nghĩ ra và phát triển việc nong động mạch vànhqua da để điều trị cơn đau thắt ngực Sigwart và Puel đã đặt giá đỡ cho độngmạch vành đầu tiên vào năm 1986 FDA công nhận việc đặt stent để điều trịsang thương mới ở động mạch vành vào năm 1994, đồng thời cùng với việcdùng thuốc kháng kết tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel…) làm hạ thấp tỷ lệtắc nghẽn trong stent do huyết khối

Việc cải tiến các loại stent (có ba loại chính) và các biện pháp hỗ trợcho việc đặt stent, đã làm cho việc đặt stent trở thành bước ngoặc lớn trongđiều trị can thiệp bệnh động mạch vành.[24], [31], [88]

Chỉ định can thiệp đặt stent trong bệnh động mạch vành:

Can thiệp mạch vành qua da- đặt stent động mạch vành, ngày nay đượcxem là tiêu chuẩn vàng để điều trị hội chứng vành cấp, và biện pháp can thiệpnày cũng được sử dụng phổ biến cho việc điều trị bệnh mạch vành ổn định

Trang 25

Nhiều nỗ lực đã và đang thực hiện trong những năm qua, để phát triển kỹthuật và vật liệu để cải thiện lợi ích và giảm nguy cơ biến chứng cho bệnhnhân.

- Hội chứng vành cấp:

• Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên: can thiệp động mạch vành qua

da thì đầu được chỉ định khi triệu chứng khởi phát ≤ 12 giờ và cảkhi triệu chứng khởi phát 12-24 giờ kèm theo suy tim nặng, hoặcbệnh nhân còn biểu hiện thiếu máu cục bộ cơ tim, rối loạn huyếtđộng hoặc rối loạn điện học

• Nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên, đau thắt ngực không ổnđịnh: can thiệp mạch vành qua da tùy thuộc vào mức nguy cơ ởbệnh nhân, nguy cơ càng cao thì can thiệp càng sớm càng tốt.[24],[31], [68], [88]

- Bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định:

• Chỉ định can thiệp mạch vành qua da khi hẹp mạch vành đáng kể,không cải thiện sau khi điều trị nội khoa tối ưu.[35], [37], [66], [68],[88]

• Lựa chọn biện pháp tái tưới máu mạch vành qua da trong bệnh timthiếu máu cục bộ ổn định có tổn thương thân chung: dựa chủ yếu vàothang điểm SYNTAX và lựa chọn của bệnh nhân

• Lựa chọn biện pháp can thiệp tái tưới máu mạch vành qua da trongbệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định có tổn thương một nhánh: chủ yếudựa vào hẹp gần hay xa LAD

• Lựa chọn biện pháp can thiệp tái tưới máu mạch vành qua da trongbệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định có tổn thương hai nhánh: Chủ yếu

Trang 26

xem xét có hẹp đoạn gần LAD hay không, cân nhắc bệnh kết hợp nhưbệnh thận mạn, đái tháo đường…

• Lựa chọn biện pháp can thiệp trái tưới máu mạch vành qua da trongbệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định có tổn thương ba nhánh: chủ yếudựa vào thang điểm SYNTAX và bệnh kèm theo (bệnh thận mạn, đáitháo đường…) và nguyện vọng của bệnh nhân.[17], [24], [35], [88]

Điều trị nội khoa sau can thiệp động mạch vành qua da

Những bệnh nhân sau khi can thiệp động mạch vành qua da vẫn phảitiếp tục điều trị nội khoa lâu dài bằng thuốc, tiếp tục điều chỉnh các yếu tốnguy cơ và ngăn chặn tiến trình xơ vữa vẫn còn hiện diện, tiếp tục tấn côngvào động mạch vành đã can thiệp và toàn bộ hệ thống động mạch vành

- Thuốc chẹn beta

- Thuốc ức chế men chuyển/ ức chế thụ thể

- Thuốc điều trị rối loạn lipid máu: đặc biệt LDL-C mục tiêu < 100mg/dL, bệnh nhân có nguy cơ cao LDL-C mục tiêu < 70 mg/dL, bệnhnhân có nguy cơ cao LDL-C mục tiêu < 55 mg/dL.[17], [30]

- Thuốc chống kết tập tiểu cầu kép liên tục ít nhất 12 tháng…[30], [35],[66], [79]

Các biện pháp điều trị giảm các yếu tố nguy cơ và thay đổi lối sống:

Trang 27

- Tập luyện thể lực vừa sức: 30 đến 60 phút/ngày, chương trình tập thểdục có kiểm soát ở những người có nguy cơ cao.

- Tập phục hồi chức năng tim mạch

Kiểm tra định kỳ: TNGS hình ảnh, chụp động mạch vành, MSCT độngmạch vành

Kiểm tra tâm lý bệnh nhân xem có trầm cảm, khảo sát chất lượng cuộcsống bệnh nhân

Chủng ngừa cúm hàng năm

Tóm lại, một bệnh nhân sau khi đã được điều trị can thiệp mạch vànhqua da, vẫn phải tiếp tục điều trị nội khoa bằng các loại thuốc cơ bản và cácbiện pháp điều trị phối hợp không dùng thuốc.[24], [35], [56], [88]

1.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống

1.2.1 Khái niệm về chất lượng cuộc sống

Theo quan điểm y học hiện đại: sức khỏe là tình trạng thoải mái toàndiện về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ bao gồm tình trạng có bệnhhay thương tật Chất lượng cuộc sống còn là một khái niệm về các chỉ số sứckhỏe của con người, sự hiểu biết, cảm nhận của cá nhân bao gồm tất cả cáckhía cạnh trong đời sống cá nhân đó trong bối cảnh xã hội, văn hóa, các pháttriển mà họ thuộc về [85]

Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng cuộc sống, theođịnh nghĩa của của tổ chức y tế thế giới (WHO): chất lượng cuộc sống lànhững cảm nhận cá nhân về cuộc sống của họ trong bối cảnh văn hóa và các

hệ thống giá trị mà họ đang sống, liên quan đến các mục đích, nguyện vọng,tiêu chuẩn và các mối quan tâm của cá nhân đó CLCS bị tác động bởi sứckhỏe thể chất, trạng thái tâm lý, niềm tin cá nhân, mối quan hệ xã hội và mốiliên hệ giữa cá nhân với các đặc trưng của môi trường họ đang sống [85]

Trang 28

Như vậy, chất lượng cuộc sống là một khái niệm rộng có liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau như tình trạng kinh tế, chỗ ở, việc làm, tôn giáo,chính sách xã hội, tình trạng sức khỏe… Do đó, khi xem xét trên khía cạnhsức khỏe, có khuynh hướng giới hạn thì những ghi nhận về chất lượng cuộcsống, chủ yếu trên các khía cạnh về thể chất, tinh thần, xã hội Từ đó thuậtngữ chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe ra đời (Health relatedquality of life) Chất lượng cuộc sống sức khỏe (CLCS-SK) đề cập đến nhữnglĩnh vực của cuộc sống có ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng đến sức khỏe[85].

Khi áp dụng cho y học, chất lượng cuộc sống liên quan đến y tế thì hiểu

là chất lượng của can thiệp y học có liên quan đến chất lượng cuộc sống bệnhnhân Điều này đề cập đến sự chăm sóc y tế dành cho cá nhân dưới sự cảmnhận của họ khi bị ảnh hưởng bởi một căn bệnh, khuyết tật hoặc rối loạn kháctrong bối cảnh họ đang sống Do đó, đo lường chất lượng cuộc sống là mộtphép đo phức tạp về tình trạng sức khỏe của một cá nhân, bao gồm: sức khỏethể chất, trạng thái cảm xúc, độc lập trong cuộc sống, mức phụ thuộc và quan

hệ với môi trường, niềm tin của họ đối với cuộc sống.[43], [65]

Một điều quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cuộc sống là bảnchất cá nhân của chất lượng cuộc sống Mặc dù không có định nghĩa duy nhấtđược thống nhất về chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe, nhưngthường được xem là kỳ vọng và mục tiêu của cá nhân Vì thế, các thang điểm

đo chất lượng cuộc sống sức khỏe là những bảng câu hỏi về cảm nhận củatừng người chứ không dựa vào chuyên môn của thầy thuốc hoặc kết quả xétnghiệm

Như vậy, theo WHO: chất lượng cuộc sống sức khỏe là sự đo lường cácmối quan hệ kết hợp với thể chất, tinh thần, sự hài lòng và mức độ hoạt động

Trang 29

độc lập của cá nhân cũng như sự tác động của y học, các mối quan hệ lêncuộc sống của cá nhân đó.[87]

1.2.2 Vì sao cần đánh giá CLCS sau đặt stent động mạch vành

Mục tiêu chính của bất kỳ can thiệp y tế nào trong bệnh mạch vành

là cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, bằng cách loại bỏ hoặc giảmảnh hưởng của bệnh Điều trị bệnh mạch vành là đa chiều, liên quan đếnnhiều điều chỉnh yếu tố nguy cơ, phòng ngừa đột tử và điều trị các bệnh đồngthời Khi can thiệp động mạch vành qua da phát triển, đã chứng minh đượcgiảm tần suất đau ngực, cải thiện sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của bệnh nhânbệnh mạch vành[24], [31], [35], [56], [75], [88] Mục đích đặt stent độngmạch vành nhằm khôi phục lại độ dẫn bình thường của động mạch vành bịhẹp/ tắc, nhưng không có sự bảo vệ chống lại căn bệnh này, những yếu tốnguy cơ vẫn còn hiện diện và tấn công hệ động mạch còn lại sau khi can thiệpđộng mạch vành qua da hay đặt stent mạch vành Thời gian sau đặt stent bệnhnhân vẫn phải sống chung với bệnh động mạch vành

Do đó chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau can thiệp mạch vànhqua da vẫn bị ảnh hưởng:

- Bệnh nền, tiền căn bệnh lý vẫn hiện diện

- Vấn đề ảnh hưởng tâm lý sau một biến cố sức khỏe trên một nền tảngbệnh mạn tính

- Tác dụng phụ của thuốc điều trị

- Kinh tế: chi phí điều trị và số ngày công lao động mất đi trong/sau quátrình điều trị

- Sự cô lập xã hội do các yếu tố sức khỏe

Các yếu tố này làm cho bệnh nhân rút dần, tự giới hạn ra khỏi các hoạtđộng và tiếp xúc xã hội, làm dần mất đi các mối quan hệ Khi tình trạng bệnh

Trang 30

tăng hay có những thay đổi bất thường, bệnh nhân lo lắng tuổi thọ bị rút ngắn,

sợ hãi trước các triệu chứng của bệnh lý, dẫn đến bệnh nhân dễ mất ngủ, lolắng và nặng nề hơn là có thể bị trầm cảm.[15], [58]

Các triệu chứng trầm cảm và lo lắng là những yếu tố quan trọng bị ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống trong bệnh mạch vành Ước tính trong sốnhững bệnh nhân có bệnh mạch vành ổn định, 25%- 45% tại một số thời điểmcần điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, lo lắng[8], [46] Các nghiên cứucũng đã chỉ ra rằng nhóm bệnh nhân mắc bệnh tim mạch và trầm cảm thìnguy cơ tử vong cao hơn 3,5 lần sau 18 tháng, so với những bệnh nhân khôngmắc bệnh trầm cảm sau nhồi máu cơ tim cấp Một số nghiên cứu còn mô tảtrầm cảm mới xuất hiện sau nhồi máu cơ tim, hoặc trong thời gian nằm việnsau nhồi máu cơ tim Những trường hợp như vậy, trầm cảm không chỉ ảnhhưởng xấu đến chất lượng cuộc sống mà còn làm tăng nguy cơ tử vong timmạch dưới 5 năm sau một sự cố tim mạch cấp tính[35], [64] Do đó, suy giảmchất lượng cuộc sống gắn liền, tương quan với bệnh động mạch vành.[35],[68], [88]

Các xét nghiệm về cận lâm sàng và đánh giá của thầy thuốc chỉ lànhững đánh giá về tình trạng bệnh tật, nhưng không mang lại thông tin vềchức năng hay mức độ hạnh phúc của người bệnh nhân, trong thực tế Những

đo lường đó chỉ cho thấy khả năng thực hiện các chức năng sống còn củabệnh nhân, còn thực tế họ có thực hiện hay không, và thực hiện như thế nàothì chưa chắc chắn[5], [19] Qua các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống ởbệnh nhân đã can thiệp mạch vành qua da, họ có những phản ứng khác nhau

về bệnh tật:

- Có người có thể hòa nhập cuộc sống sau can thiệp mạch vành qua dabình thường

Trang 31

- Cũng có một số bệnh nhân chỉ một bệnh khác như cảm cúm, đaukhớp… họ có thể bị trầm cảm, sống trong sợ hãi, nhiều lúc mất kiểmsoát.

- Một số bệnh nhân họ không làm việc, sinh hoạt theo khả năng mà bảnthân có thể vì họ lo lắng ảnh hưởng đến kết quả đặt stent…

Ngày nay để đo lường kết quả điều trị, người ta sử dụng khái niệm “kếtcục”, trong đó chất lượng cuộc sống cũng là một kết cục của điều trị, đặc biệttrong nhóm bệnh lý bệnh động mạch vành; đây là bệnh mạn tính, do đónghiên cứu về chất lượng cuộc sống cung cấp cho bệnh nhân thông tin về quátrình diễn biến của bệnh, cũng như tình trạng sức khỏe sau điều trị Qua đó,giúp cân nhắc giữa các phương pháp điều trị, đồng thời giúp bệnh nhân hòanhập với cuộc sống sau điều trị[43], [64], [65], [66]

Ngoài ra, khi thực hiện đo lường chất lượng cuộc sống cho phép đánhgiá nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến bệnh nhân, bao gồm tâm lý, kinh

tế, xã hội… giúp cho các bác sĩ chăm sóc bệnh nhân tốt hơn, là một trongnhững yếu tố làm giảm kinh phí chăm sóc và điều trị, giúp bệnh nhân có thểtiếp tục điều trị lâu dài giảm tần suất nhập viện

Thời gian sống và chất lượng sống là hai kết quả quan trọng thườngđược đưa ra trong các thử nghiệm lâm sàng Tất cả các thay đổi ảnh hưởnglên người bệnh, như thay đổi về tần số và độ nặng, nhận thức bệnh, cuộc sốngđều được đánh giá trước và sau điều trị Từ đó, các bảng khảo sát chất lượngcuộc sống ở bệnh nhân nói chung và bệnh mạch vành nói riêng đã được hìnhthành và phát triển

1.2.3 Các thang đo chất lượng cuộc sống

Các bộ câu hỏi ĐGCLCS chia làm 2 loại: bộ câu hỏi đánh giá chuyênbiệt và bộ câu hỏi đánh giá tổng quát.[29], [77]

Trang 32

Bộ câu hỏi đánh giá chuyên biệt

Là những bộ công cụ tập trung vào một bệnh lý, khía cạnh cụthể, các lĩnh vực chuyên biệt và chỉ dùng trên 1 nhóm dân số cụ thể

Các bộ công cụ này sẽ đặc hiệu hơn, nhạy hơn trong việc phát hiện các

thay đổi về lâm sàng Tuy nhiên, do phạm vi thu hẹp nên sẽ không đánhgiá được toàn diện các tình trạng sức khỏe thể chất và tinh thần củangười được đánh giá Các bộ câu hỏi đánh giá chuyên biệt như: StrokeImpact Scale (SIS), Quality of Life – Alzheimer’s Disease (QoL-AD).Các thang đo chuyên biệt cho bệnh động mạch vành như: SeatleAngina Questionnaire (SAQ), Angina Pectoris Quality of LifeQuestionnaire (APQLQ), …

Bộ câu hỏi đánh giá tổng quát

Khảo sát đa chiều nhiều khía cạnh thể chất, tâm thần, sức khỏetổng quát, sức sống và xã hội, có thể áp dụng trên nhiều lĩnh vực khácnhau, đây là ưu điểm của bộ công cụ trong việc tạo ra các dữ liệu chuẩn

từ khảo sát nhóm khỏe mạnh trong cộng đồng để so sánh các nhómbệnh lý khác; nhược điểm của các công cụ này này là kém nhạy trongviệc đánh giá khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân, không thể đánh giáchính xác sự thay đổi các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu của bệnhlý.[29], [77]

Bảng 1.1 Các thang đo CLCS tổng quát

12-item short form health survey SF-1236-item short form health survey SF-36Nottingham Health Profile NHP

Trang 33

1.2.4 Tổng quan về bảng câu hỏi EQ-5D-5L

Phiên bản đầu tiên của bộ câu hỏi được giới thiệu vào năm 1990, phiênbản 5 câu hỏi, 3 cấp độ ở mỗi câu hỏi Thang đo EQ-5D-3L bao gồm 3 cấp độkhông có vấn đề, có vấn đề và vấn đề nghiêm trọng cho mỗi khía cạnh củacuộc sống Người hỏi được yêu cầu chỉ ra trạng thái sức khỏe của mình bằngcách đánh dấu vào ô phù hợp nhất ở mỗi khía cạnh

Đến năm 2005, một nhóm nghiên cứu thuộc tập đoàn EuroQol cải tiến

độ nhạy của bộ công cụ và làm giảm các sai số bằng việc đưa ra phiên bảnEQ-5D-5L Phiên bản này được chia thành 2 phần: phần mô tả sức khỏe với 5câu hỏi và phần tự đánh giá sức khỏe bản thân EQ-VAS

• Phiên bản EQ-5D-5L cũng bao gồm 5 câu hỏi liên quan đến nămkhía cạnh của đời sống như EQ-5D-3L, tuy nhiên mỗi khía cạnh baogồm 5 cấp độ: không có vấn đề gì, vấn đề nhỏ, vấn đề vừa phải, vấn

đề nghiêm trọng, và vấn đề cực kỳ nghiêm trọng Người được hỏicũng được yêu cầu chỉ ra trạng thái sức khỏe của mình bằng cáchđánh dấu vào ô phù hợp nhất, một trong năm mức độ ở mỗi câuhỏi[54]

• EQ-VAS ghi lại sức khỏe tự đánh giá của người trả lời trên thang đotương tự trực quan, theo chiều dọc, với 2 đầu giới hạn được dán nhãnsức khỏe tốt nhất mà bạn có thể tưởng tượng và sức khỏe tồi tệ nhất

mà bạn có thể tưởng tượng Thông tin này được sử dụng như mộtthước đo định lượng về sức khỏe theo đánh giá của từng người đượchỏi.[54]

Bộ công cụ EQ-5D-5L đã được chuẩn hóa và dịch sang tiếng Việt vàonăm 2018, bởi nhóm tác giả Hoàng Văn Minh, Vũ Quỳnh Mai và cs, trườngĐại học Y Hà Nội và các trung tâm khác Đây là nghiên cứu xây dựng thang

Trang 34

điểm đo lường chất lượng cuộc sống đầu tiên tại Việt Nam Nghiên cứu đượcthực hiện vào năm 2017-2018 bởi nhóm nghiên cứu của Trường Đại học Y tếcông cộng, Trường Đại học Y Hà Nội và Trường Đại học Umea, Thụy Điển.Nghiên cứu được thực hiện theo quy định, tiêu chuẩn và dưới sự giám sát củacác chuyên gia của Euroqol Kết quả nghiên cứu và thang điểm đo lường chấtlượng cuộc sống tại Việt Nam đã được Euroqol phê chuẩn Kết quả củanghiên cứu là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu, đánh giá chất lượng cuộcsống cũng như các đánh giá công nghệ y tế tại Việt Nam Đây có thể cho làmột trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng bảng đối chiếu giá trị chuẩn củaViệt Nam.[9]

1.3 Các công trình nghiên cứu đánh giá CLCS của bệnh nhân đặt stent 1.3.1 Nghiên cứu ORBITA

Được công bố năm 2018 “Đánh giá hiệu quả can thiệp mạch vành qua

da trên bệnh nhân đau thắt ngực ổn định: Một thử nghiệm mù đôi, có nhómchứng ngẫu nhiên” được thực hiện tại 5 trung tâm nghiên cứu của Anh Quốc,

có sử dụng bộ câu hỏi EQ-5D-5L để đánh giá kết cục CLCS trên bệnh nhân.Đây là một thử nghiệm mù đôi, có nhóm chứng, bệnh nhân được phân ngẫunhiên vào 2 nhóm: nhóm có can thiệp mạch vành và nhóm làm thủ thuật “giảdược” Kết quả thu được sau 6 tuần khảo sát CLCS ở 2 nhóm trên ghi nhận

sự khác biệt giữa các nhóm về thay đổi CLCS trên EQ-5D-5L không có ýnghĩa thống kê (p=0,99).[19]

1.3.2 Tại Việt Nam

Năm 2020, tác giả Tô Gia Kiên- Nguyễn Thanh Thảo thực hiện nghiêncứu “Chất lượng cuộc sống bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp sau can thiệpmạch vành qua da” tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, đây là nghiên cứu cắtngang, theo dõi sau đặt stent 1 năm, khảo sát CLCS của 2 nhóm bệnh nhân:

Trang 35

CTMV và điều trị nội khoa Kết quả nghiên cứu ghi nhận sự khác biệt vềđiểm chất lượng cuộc sống giữa 2 nhóm CTMV và điều trị nội khoa tối ưu làkhông có ý nghĩa thống kê; nhóm bệnh nhân không hút thuốc lá, có tập thểdục có CLCS cao hơn nhóm còn lại.[80]

Tại BV Chợ Rẫy, bệnh nhân đa phần từ các bệnh viện tuyến tỉnh khuvực miền Nam chuyển đến, chưa có nghiên cứu nào đánh giá CLCS của BNđặt stent động mạch vành bằng bảng câu hỏi EQ-5D-5L vì vậy chúng tôi thựchiện nghiên cứu này nhằm góp phần cung cấp thông tin trong việc đánh giásức khỏe, giúp hoàn thiện hơn việc chăm sóc bệnh nhân sau đặt stent độngmạch vành

Trang 36

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả, cắt ngang có theo dõi.

2.2 Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhân đặt stent động mạch vành thành công

tại Bệnh viện Chợ Rẫy

2.2.1 Tiêu chí chọn mẫu

- Tất cả bệnh nhân có bệnh động mạch vành được chỉ định chụp độngmạch vành tại khoa Tim mạch can thiệp và khoa Nội tim mạch bệnh viện ChợRẫy từ 12/2020 đến 05/ 2021

- Bệnh nhân ≥ 18 tuổi

- Bệnh nhân có hồ sơ theo dõi

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

- Sử dụng đúng đủ theo toa bác sĩ điều trị sau khi đặt stent động mạchvành

2.2.2 Tiêu chí loại trừ

- Bệnh nhân không có chỉ định đặt stent động mạch vành sau chụp động

mạch vành

- Không thể trả lời phỏng vấn được (rối loạn tri giác, tâm thần, không có

khả năng giao tiếp chính xác, giảm thính lực, lú lẫn, không biết tiếngViệt)

- Bệnh nhân có các bệnh mạn tính nặng nề như ung thư, bệnh phổi tắc

nghẽn mãn tính, viêm khớp có biến chứng làm ảnh hưởng khả năng đilại, xơ gan mất bù, bệnh thận mạn giai đoạn IIIA trở lên

- Bệnh nhân có chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên chỉ định đặt

stent cấp cứu

- Bệnh nhân có những biến cố lớn, đột ngột trong cuộc sống không liên

quan đến bệnh tim mạch trong quá trình nghiên cứu

Trang 37

- Bệnh nhân tử vong, phải nhập viện điều trị vì bệnh lý khác trong thời

gian dưới một tháng sau đặt stent động mạch vành

- Dữ liệu thu thập về bảng câu hỏi EQ-5D-5L không có đầy đủ thông tin

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 12/2020 đến 05/2021 tại khoaTim

mạch can thiệp và khoa Nội tim mạch, Bệnh viện Chợ Rẫy

- Theo mục tiêu 2: Khảo sát mối liên quan giữa sự thay đổi chất lượng

cuộc sống qua bộ câu hỏi EQ-5D-5L với các yếu tố xã hội, lâm sàng, sốstent mạch vành; với mục tiêu này chúng tôi lấy mẫu thuận tiện

- Dự kiến nguy cơ mất dấu bệnh nhân theo dõi 10-15%

→ Cỡ mẫu tối thiểu N ≥ 91

2.5 Liệt kê và định nghĩa biến số

2.5.1 Biến số nhân trắc học- xã hội

Trang 38

Bảng 2.1 Định nghĩa các biến số đặc điểm dân số Tên

Hiệu số của năm ghi nhận lần 3 trừ nămsinh

Năm

Thứtự

Cấu trúc tuổi- giới tính hiệu chỉnh theophương pháp tổng điều tra dân số trong

5 năm tại Việt Nam [25]

𝐶â𝑛𝑛ặ𝑛𝑔 (𝑘𝑔)

Thứtự

Tiêu chuẩn phân loại chỉ số khối cơ thểcủa Tổ chức y tế thế giới áp dụng chodân số châu Á – Thái Bình Dương [73]

Gồm 4 giá trị:

• Thiếu cân: <18,5

• Bình thường:18,5 – 22,9

• Thừa cân: 23 –24,9

Trang 39

- Trình độ học vấn: Xác định dựa trên cấp học cao nhất cảu bệnh nhân

tính đến thời điểm hiện tại Là biến thứ tự gồm 4 giá trị

o Thành thị: thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, trung ương

o Nông thôn: còn lại

- Tình trạng hôn nhân: định danh, gồm bốn giá trị: độc thân, kết hôn, ly

thân/ly dị và góa bụa

- Nghề nghiệp: định danh, gồm bốn giá trị: lao động tay chân, lao động

trí óc, hưu trí, mất sức lao động

2.5.2 Biến số các yếu tố nguy cơ tim mạch

- Hút thuốc lá: định tính, có hai giá trị có HTL khi đã và đang hút thuốc

o Không hút thuốc lá: không bao giờ hút

- Tăng huyết áp: nhị giá, có 2 giá trị có tăng huyết áp và không tăng

huyết áp theo JNC7, có khi huyết áp ≥140/90 mmHg hoặc đang điều trịthuốc hạ áp, không khi huyết áp< 140/90 mmHg

Trang 40

- Đái tháo đường: nhị giá, có 2 giá trị có và không.

Theo hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ có đái tháo đường khi thỏa mộttrong các tiêu chuẩn sau:

o Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L)

o Glucose huyết tương sau 2 giờ (làm nghiệm pháp dung nạp 75 gglucose) ≥ 200 mg/dL(11,1 mmol/L)

o Glucose bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,12 mmol/L)

o HbA1C ≥ 6,5%

o Hoặc đang điều trị với thuốc hạ đường huyết

- Rối loạn lipid máu: biến định lượng, xác định bằng cách ghi nhận từ hồ

sơ bệnh án và biến nhị giá, có 2 giá trị có và không

Có khi bệnh nhân có tiền căn rối loạn lipid máu, đang dùng thuốc hạlipid máu hoặc có một hay nhiều chỉ số xét nghiệm thỏa một trong cáctiêu chuẩn sau đây (theo Hướng dẫn quản lý rối loạn lipid máu của ESC2016) [48] và hội Tim mạch học Việt Nam 2015 [21]:

o Cholesterol toàn phần > 190 mg/dl (5,0 mmol/l)

o LDL-C > 115 mg/dl (3,0 mmol/l)

o HDL-C < 40 mg/dl (1,0 mmol/l) ở nam < 46 mg/dl (1,2 mmol/l)

ở nữ

o Triglyceride > 150 mg/dl (1,7 mmol/l)

Ngày đăng: 06/04/2023, 19:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w