Giá trị của chỉ số sốc kết hợp troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định .... Chỉ số sốc kết hợp troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ MẠNH NHÂN
CHỈ SỐ SỐC VÀ TROPONIN TIM TRONG TIÊN LƯỢNG BIẾN CỐ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP
CÓ HUYẾT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VŨ MẠNH NHÂN
CHỈ SỐ SỐC VÀ TROPONIN TIM TRONG TIÊN LƯỢNG BIẾN CỐ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP
CÓ HUYẾT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
Chuyên ngành: Nội Khoa
Mã số: 8720107
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN KIM TRANG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ một công trình nào khác
Người thực hiện
Vũ Mạnh Nhân
Trang 4Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Đại cương thuyên tắc động mạch phổi cấp 5
1.2 Dịch tễ học thuyên tắc động mạch phổi cấp 5
1.3 Sinh lý bệnh thuyên tắc động mạch phổi cấp 6
1.3.1 Nguồn gốc huyết khối tĩnh mạch 6
1.3.2 Diễn tiến tự nhiên của thuyên tắc động mạch phổi cấp 7
1.4 Chẩn đoán xác định thuyên tắc động mạch phổi cấp 9
1.5 Điều trị thuyên tắc động mạch phổi cấp 13
1.5.1 Điều trị hồi sức 13
1.5.2 Điều trị tái tưới máu 14
1.5.3 Thuốc chống đông 14
1.6 Biến cố tim mạch trong TTĐMPC có huyết động ổn định 15
1.6.1 Biến cố tim mạch ngắn hạn 15
1.6.2 Biến cố tim mạch dài hạn 17
1.7 Yếu tố tiên lượng biến cố tim mạch lớn trong TTĐMPC có huyết động ổn định 18
1.7.1 Chỉ số sốc 18
1.7.2 Troponin tim 18
Trang 51.7.3 Thang điểm lâm sàng phân loại mức độ nặng thuyên tắc động
mạch phổi (PESI) 19
1.7.4 Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim 20
1.7.5 Chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi đánh giá chức năng thất phải 22
1.7.6 Dấu ấn sinh học khác của rối loạn chức năng thất phải 22
1.7.7 Tiên lượng biến cố tử vong sớm theo Hội Tim châu Âu 2019 22
1.8 Tình hình nghiên cứu 24
1.8.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 24
1.8.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 27
2.2.1 Tiêu chuẩn đưa vào 27
2.2.2 Tiêu chuẩn loại ra 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 28
2.3.3 Thời gian nghiên cứu 28
2.3.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 28
2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 28
2.5 Qui trình nghiên cứu 29
2.6 Định nghĩa biến số 31
2.7 Xử lý số liệu 34
2.8 Kiểm soát sai lệch 34
2.9 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 36
Trang 63.1.2 Đặc điểm tuổi 38
3.1.3 Đặc điểm lâm sàng TTĐMPC có huyết động ổn định 39
3.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng TTĐMPC có huyết động ổn định 40
3.1.5 Phương pháp điều trị TTĐMPC có huyết động ổn định 40
3.1.6 Biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 41
3.1.7 Mối liên quan giữa biến cố tim mạch lớn với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 41
3.2 Tỉ lệ tăng chỉ số sốc và/hoặc tăng troponin tim ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 44
3.3 Mối liên quan giữa chỉ số sốc và troponin tim với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 44
3.4 Giá trị của chỉ số sốc kết hợp troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 46
3.5 Chỉ số sốc kết hợp troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 46
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Đặc điểm chung dân số nghiên cứu 49
4.1.1 Giới tính và tuổi 49
4.1.2 Đặc điểm lâm sàng TTĐMPC có huyết động ổn định 50
4.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng TTĐMPC có huyết động ổn định 51
4.1.4 Phương pháp điều trị TTĐMPC có huyết động ổn định 52
Trang 74.1.5 Biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động
ổn định 53
4.1.6 Mối liên quan giữa biến cố tim mạch lớn với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 53
4.2 Tỉ lệ tăng chỉ số sốc và/hoặc tăng troponin tim ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 56
4.3 Mối liên quan giữa chỉ số sốc và troponin tim với một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 57
4.4 Mối liên quan giữa chỉ số sốc và troponin tim với các biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 59
4.5 Chỉ số sốc kết hợp troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC có huyết động ổn định 60
4.6 Những hạn chế của nghiên cứu 62
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng thu thập số liệu
Phụ lục 2 Chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Phụ lục 3 Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Phụ lục 4 Kết luận của Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ
Phụ lục 5 Bản nhận xét của Phản biện 1
Phụ lục 6 Bản nhận xét của Phản biện 2
Phụ lục 7 Giấy xác nhận đã bổ sung, sửa chữa luận văn theo ý kiến Hội
đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ
Trang 8HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
TTĐMPC Thuyên tắc động mạch phổi cấp
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
AHA American Heart Association
Hội Tim Hoa Kỳ
Diện tích dưới đường cong ROCBNP Brain Natriuretic Peptide
ESC European Society of Cardiology
Hội Tim châu ÂuH-FABP Heart-Type Fatty Acid-Binding Protein
Giá trị lớn nhấtMDCT Multi-detector computed tomography
Chụp cắt lớp điện toán xoắn ốc đa dãy đầu dò
Giá trị nhỏ nhấtNT-proBNP N-terminal pro B-type Natriuretic Peptide
Tỉ số chênhPAPs Systolic Pulmonary Artery Pressure
Áp lực động mạch phổi tâm thuPESI Pulmonary Embolism Severity Index
Chỉ số độ nặng thuyên tắc động mạch phổi cấpROC Receiver Operating Curve
sPESI Simplified Pulmonary Embolism Severity Index
Chỉ số độ nặng thuyên tắc động mạch phổi cấp đơn giản hóa
Trang 10Bảng 1.2 Thang điểm Geneva đánh giá nguy cơ TTĐMPC 12
Bảng 1.3 Thang điểm tiên lượng PESI và sPESI 20
Bảng 1.4 Đánh giá nguy cơ tử vong sớm ở bệnh nhân thuyên
tắc động mạch phổi cấp theo Hội Tim châu Âu 2019
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa biến cố tim mạch lớn với một số
yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhânTTĐMPC có huyết động ổn định
42
Bảng 3.6 Mô hình phân tích hồi quy logistic đơn biến mối
liên quan giữa biến cố tim mạch lớn với các yếu tốtiên lượng TTĐMPC có huyết động ổn định
43
Bảng 3.7 Mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến mối liên
quan giữa biến cố tim mạch lớn với các yếu tố tiênlượng TTĐMPC có huyết động ổn định
43
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa chỉ số sốc và troponin tim với
các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhânTTĐMPC có huyết động ổn định
45
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa chỉ số sốc và troponin tim với
các biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân TTĐMPC cóhuyết động ổn định
46
Bảng 3.10 Diện tích dưới đường cong ROC của tăng chỉ số
sốc, tăng troponin tim, tăng chỉ số sốc kết hợp tăngtropinin tim trong tiên lượng BCTM lớn ở bệnhnhân TTĐMPC có huyết động ổn định
47
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.3 Diện tích dưới đường cong ROC của tăng chỉ số
sốc, tăng troponin, tăng chỉ số sốc kết hợp tăngtroponin trong tiên lượng biến cố tim mạch lớn ởbệnh nhân TTĐMPC
48
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tóm tắt điểm chính sinh lý bệnh TTĐMPC 7
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Lược đồ chẩn đoán TTĐMPC ở bệnh nhân sốc, tụt
Trang 12với tỉ lệ mắc mới hàng năm dao động từ 39-115 trên 100.000 dân [39], [67].Thuyên tắc động mạch phổi cấp dẫn đến những biến cố tim mạch lớn nội việnđược ghi nhận là tử vong do mọi nguyên nhân, cần hồi sinh tim phổi, thở máy,cần dùng vận mạch, cần tiêu sợi huyết, can thiệp lấy huyết khối [42], [45] Vớinhững biến cố tim mạch đó, thuyên tắc động mạch phổi cấp có tỉ lệ tử vong còncao 13,5% (KTC 95% = 10,3 – 17,2%) nhưng nếu được điều trị tích cực và phùhợp sẽ làm giảm tỉ lệ tử vong xuống mức 5,0% (KTC 95% = 4,0 – 6,2%) [36].
Do đó, cần có mô hình tiên lượng các biến cố tim mạch lớn nhanh chóng, dễứng dụng trên lâm sàng và đáng tin cậy
Theo Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị thuyên tắc động mạch phổicủa Hội Tim châu Âu (ESC) năm 2019 [43], sau khi được chẩn đoán xác địnhthuyên tắc động mạch phổi cấp, bệnh nhân có huyết động không ổn định, đượcphân tầng nguy cơ cao, cần can thiệp tái tưới máu ngay Với bệnh nhân có huyếtđộng ổn định, dựa trên mô hình kết hợp lâm sàng và cận lâm sàng, bệnh nhânđược phân tầng nguy cơ tử vong theo mức độ nguy cơ thấp, nguy cơ trung bình-thấp và nguy cơ trung bình-cao Những bệnh nhân nguy cơ trung bình-cao cầnđược theo dõi sát và can thiệp tái tưới máu kịp thời khi có biến cố tim mạchlàm tình trạng lâm sàng diễn tiến xấu
Trong mô hình phân tầng nguy cơ của ESC, bệnh nhân nguy cơ trungbình-cao khi chỉ số mức độ nặng thuyên tắc động mạch (PESI) trên 85 điểm,rối loạn chức năng thất phải và tăng dấu ấn sinh học của tim Tuy nhiên, vớihình dạng đặc thù của thất phải, không có thông số siêu âm tim riêng lẻ nàocung cấp nhanh chóng, đáng tin cậy về chức năng thất phải, gây khó khăn trongviệc chuẩn hóa thực hành giữa các đơn vị siêu âm [43] Theo các nghiên cứuphân tích gộp, giá trị tiên đoán của siêu âm tim đối với tử vong liên quan thuyên
Trang 13tắc động mạch phổi cấp là thấp [43] Đối với thang điểm PESI dựa trên 11 yếutố: tuổi, giới, tiền căn ung thư, suy tim mạn, bệnh phổi mạn tính, tần số mạch,huyết áp tâm thu, tần số thở, nhiệt độ, tri giác và độ bão hòa oxy Trong điềukiện chăm sóc sức khỏe ban đầu còn hạn chế, việc đánh giá tiền căn ung thư,suy tim mạn và bệnh phổi mạn tính còn nhiều khó khăn, dẫn tới thiếu dữ kiện
để đánh giá
Trong nghiên cứu của Pedro Freitas và cộng sự [26] trên 554 bệnh nhânthuyên tắc động mạch phổi cấp có huyết động ổn định, chỉ số sốc, là tỉ số giữatần số tim và huyết áp tâm thu, được chứng minh liên quan đến sự tăng biến cốtim mạch lớn (OR = 3,33; KTC 95% = 1,40 – 7,93, p<0,001) Chỉ số sốc đượcđánh giá dễ dàng và nhanh chóng trên lâm sàng dựa trên dấu hiệu sinh tồn đượcghi nhận Chỉ số sốc tiên lượng biến cố tử vong sớm có độ đặc hiệu cao 86,3%(KTC 95% = 85,4 – 87,1%) nhưng có độ nhạy thấp 30,5% (KTC 95% = 26,2 –35,0%) [55] Troponin tim tiên lượng biến cố tim mạch lớn có độ nhạy cao 90%(KTC 95% = 71 – 97%) nhưng có độ đặc hiệu thấp 41% (KTC 95% = 38 –44%) [31] Do đó, chỉ số sốc kết hợp troponin tim có thể giúp làm tăng độ nhạy
và độ đặc hiệu trong tiên lượng những biến cố tim mạch lớn của thuyên tắcđộng mạch phổi cấp có huyết động ổn định
Trên thế giới, mô hình tiên lượng dựa trên troponin tim và chỉ số sốcđược đề nghị bởi Savas Ozsu năm 2016 cho thấy phân tầng nguy cơ tử vongsớm tương đương với mô hình tiên lượng của ESC với diện tích dưới đườngcong ROC là 0,73 (KTC 95% = 0,72 - 0,79) [56] Hiện tại, chúng tôi chưa tìmđược thêm nghiên cứu khác
Tại Việt Nam, hiện cũng chưa tìm thấy nghiên cứu về vai trò tiên lượngbiến cố tim mạch lớn của troponin tim kết hợp chỉ số sốc ở bệnh nhân thuyêntắc động mạch phổi cấp Trong bối cảnh đó, nhằm góp thêm bằng chứng về giátrị tiên lượng của chỉ số sốc kết hợp troponin tim ở bệnh nhân thuyên tắc động
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨUMỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Xác định vai trò của chỉ số sốc kết hợp troponin tim trong tiên lượngbiến cố tim mạch lớn (tử vong do mọi nguyên nhân, cần hồi sinh tim phổi, thởmáy, cần dùng vận mạch, cần tiêu sợi huyết, can thiệp lấy huyết khối) ở bệnhnhân thuyên tắc động mạch phổi cấp do huyết khối có huyết động ổn định
MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Xác định tỉ lệ bệnh nhân tăng chỉ số sốc kết hợp tăng troponin tim ởbệnh nhân thuyên tắc động mạch phổi cấp có huyết động ổn định
2 Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số sốc kết hợp troponin tim với cácđặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thuyên tắc động mạch phổi cấp
có huyết động ổn định
3 Khảo sát giá trị của chỉ số sốc kết hợp troponin tim trong tiên lượngbiến cố tim mạch lớn (tử vong do mọi nguyên nhân, cần hồi sinh tim phổi, thởmáy, cần dùng vận mạch, cần tiêu sợi huyết, can thiếp lấy huyết khối) ở bệnhnhân thuyên tắc động mạch phổi cấp có huyết động ổn định
Trang 161.1 Đại cương thuyên tắc động mạch phổi cấp
Thuyên tắc động mạch phổi là tình trạng tắc động mạch phổi, thường
do cục huyết khối di chuyển Huyết khối được hình thành trong hệ tĩnh mạchsâu, đặc biệt tĩnh mạch sâu chi dưới [23] Các nguyên nhân gây thuyên tắc độngmạch phổi khác không do huyết khối gồm: thuyên tắc mỡ, thuyên tắc khí,thuyên tắc ối,… ít gặp, thường xảy ra trong những bối cảnh riêng biệt [52].Trong nghiên cứu này chỉ đề cập đến thuyên tắc động mạch phổi cấp(TTĐMPC) do huyết khối
1.2 Dịch tễ học thuyên tắc động mạch phổi cấp
Hoa Kỳ và châu Âu có xu hướng chung là tăng tỉ lệ mắc thuyên tắcđộng mạch phổi cấp, giảm thời gian nằm viện, giảm tỉ lệ tử vong [47] Tỉ suấtmới mắc của TTĐMPC ở châu Âu khoảng 39-115 trên 100.000 dân [39], [67],
ở Hoa Kỳ khoảng 65 trên 100.000 dân [64] Tỉ lệ biến cố tim mạch lớn daođộng từ 5% đến 19% [18], [30], [62], dẫn đến tỉ lệ tử vong do TTĐMPC còncao (5%) [28] Do đó, TTĐMPC trở thành một trong ba nguyên nhân gây tửvong do tim mạch nhiều nhất tại Hoa Kỳ [28]
Đối với châu Á, tỉ suất mới mắc ở Trung Quốc khoảng 11,7 trên 100.000dân [34] Thuyên tắc động mạch phổi đang có chiều hướng gia tăng theo từngnăm tại Trung Quốc và Nhật Bản [34], [69] Tỉ lệ biến cố tim mạch lớn ở TrungQuốc khoảng 5%, tương đương với châu Âu và Hoa Kỳ [58]
TTĐMPC từng rất hiếm gặp tại Việt Nam, nhưng theo tác giả ĐặngVạn Phước, với những tiến bộ trong chẩn đoán đã làm thay đổi cách nhìn nhận
đó [7] Hiện chưa tìm thấy nghiên cứu về tỉ suất mới mắc và tỉ lệ biến cố timmạch lớn của TTĐMPC tại Việt Nam Nhưng trong nghiên cứu INCIMEDI cho
Trang 17thấy tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân nội khoa nhập viện ở ViệtNam khá cao (22%) và tương đương với tình trạng chung của thế giới [8].
1.3 Sinh lý bệnh thuyên tắc động mạch phổi cấp
1.3.1 Nguồn gốc huyết khối tĩnh mạch
Rudolph Virchow là người đầu tiên ghi nhận cục máu đông trong độngmạch phổi có nguồn gốc từ huyết khối tĩnh mạch sâu Huyết khối tĩnh mạchđược bắt đầu bằng tổn thương nội mạc tĩnh mạch, tiểu cầu kết tập tại các nơinày và khởi động dòng thác đông máu để hình thành cục huyết khối có nhiềufibrin và hồng cầu Khi cục huyết khối lớn lên, cơ chế li giải fibrin tại chỗ đượckích hoạt Cục huyết khối tách khỏi vị trí ban đầu và di chuyển đến các nơikhác gây tắc mạch Các nghiên cứu cho thấy 90% thuyên tắc động mạch phổi
là do cục huyết khối chạy từ tĩnh mạch sâu chi dưới Vị trí cục huyết khối cànggần trung tâm thì nguy cơ gây thuyên tắc càng cao [21]
Virchow phát hiện ra ba thành tố cơ bản trong cơ chế bệnh sinh củathuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là (1) ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch, (2) rối loạnquá trình đông cầm máu theo hướng tăng đông, (3) tổn thương thành mạch máu.Chúng ta gọi là tam chứng Virchow [9]
Bên cạnh đó, yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch được phân loại theonhóm mắc phải và nhóm bẩm sinh [9] Yếu tố nguy cơ mắc phải bao gồm: tìnhtrạng bất động, chấn thương, thai kỳ, bệnh lý tự miễn, bệnh lý ác tính, điều trịnội tiết tố thay thế, Yếu tố nguy cơ bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt protein
C, protein S và antithrombin,…
Trang 18Hình 1.1 Tóm tắt điểm chính sinh lý bệnh TTĐMPC (P:phải, T:trái)
“Nguồn: ESC, 2019” [43]
TTĐMPC gây giảm diện tích giường mạch máu phổi, ảnh hưởng lưuthông và trao đổi khí Yếu tố quan trọng nhất giúp tiên lượng thuyên tắc độngmạch phổi là tổng diện tích tắc động mạch phổi, dự trữ tim phổi sẵn có Tìnhtrạng co thắt mạch thông qua cơ chế giảm oxy mô, qua trung gian thần kinh thểdịch phóng thích chất trung gian co mạch thromboxane A2 và serotonin [21]
Thất phải có những cơ chế bảo vệ chống lại sự quá tải đột ngột của hậutải bằng khả năng co mạch hệ thống và các cơ chế bù trừ sự tăng áp lực độngmạch phổi Cung lượng tim được duy trì nhờ tăng thể tích nhát bóp và tăng nhịptim Tuy nhiên phạm vi bù trừ ngay lập tức có giới hạn, không có khả năng duytrì cung lượng tim khi áp lực động mạch phổi trung bình vượt quá 40mmHg
Do thất phải không được cấu tạo để chịu áp lực cao, các cơ chế bù trừ bị bãohòa, tim phải chưa kịp thích nghi là cơ chế gây ra những rối loạn chủ yếu [43]:
− Giảm phân suất tống máu thất phải
Trang 19− Tăng thể tích và áp lực thất phải cuối tâm thu.
− Thể tích tống máu tâm thu thất phải ban đầu được đảm bảo, sau đógiảm do giảm tiền gánh thất trái
− Cung lượng tim bình thường hoặc tăng do tăng nhịp tim nhưng sau
− Rối loạn chức năng tâm trương thất trái thứ phát do hiện tượng phụthuộc lẫn nhau giữa hai tâm thất Thất phải giãn ra kéo theo vách liênthất bị đẩy sang bên trái và tăng áp lực buồng tim, dẫn đến giảm tiềntải thất trái mặc dù áp lực đổ đầy thất được bảo toàn
Tình trạng sốc cơ học hay sốc tim do đa yếu tố có thể nhanh chóng dẫnđến tử vong
1.3.2.2 Ảnh hưởng lên hệ hô hấp
Suy hô hấp là hệ quả của bất thường sinh lý bệnh tại phổi và tim Bấtxứng thông khí – tưới máu do vùng phổi không được tưới máu, phế nang đượcthông khí nhưng không được tưới máu, gây ra thông khí khoảng chết Bên cạnh
đó, thuyên tắc động mạch phổi kích thích co thắt phế quản làm giảm thông khíphế nang Cơ thể cũng phản ứng lại bằng tăng thông khí phế nang bù trừ cànglàm nặng thêm bất xứng thông khí tưới máu Sự giảm bão hòa oxy máu trongtĩnh mạch trộn do giảm cung lượng tim thất phải, giảm lượng máu qua phổi đểtrao đổi khí Sự xuất hiện luồng thông từ phải qua trái có thể có nguồn gốc từluồng thông phổi hay luồng thông tim Chất surfactant bề mặt bị tổn thương sau
Trang 20máu và cố gắng đảm bảo oxy máu động mạch [27].
1.4 Chẩn đoán xác định thuyên tắc động mạch phổi cấp
Triệu chứng lâm sàng đa dạng và không đặc hiệu do đó cần tìm ngaylập tức các dấu hiệu chứng tỏ tình trạng huyết động không ổn định của bệnhnhân trên lâm sàng qua đó áp dụng chiến lược chẩn đoán phù hợp cho bệnhnhân huyết động không ổn định (Sơ đồ 1.1)
Theo Hội Tim mạch Hoa Kỳ 2011, thuyên tắc động mạch phổi nặngđược định nghĩa là: TTĐMPC với tình trạng hạ huyết áp kéo dài (huyết áp tâmthu < 90mmHg trong ít nhất 15 phút hoặc cần hỗ trợ điều trị bằng vận mạch,không phải do nguyên nhân nào khác ngoài TTĐMPC như rối loạn nhịp tim,
hạ kali máu, nhiễm trùng huyết hoặc rối loạn chức năng thất trái), nhịp chậm
có triệu chứng (nhịp tim dưới 40 lần/phút với dấu hiệu của sốc) [35]
Theo ESC 2019, huyết động không ổn định được định nghĩa là cần hồisinh tim phổi hoặc huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc giảm huyết áp tâm thu ≥40mmHg trong ≥ 15 phút cần dùng vận mạch để duy trì huyết áp ≥ 90 mmHghoặc có dấu hiệu giảm tưới máu cơ quan đích (rối loạn ý thức, lạnh chi, da ẩm,thiểu niệu hoặc vô niệu, tăng lactate máu) [43]
Với những triệu chứng nghi ngờ TTĐMPC (khó thở, đau ngực, nhịptim nhanh, T2 phổi mạnh, tĩnh mạch cổ nổi,…) mà không có tình trạng huyếtđộng không ổn định, bệnh nhân cần được đánh giá nguy cơ lâm sàng TTĐMPCbằng thang điểm Wells (Bảng 1.1) hoặc Geneva (Bảng 1.2) để xác định chiếnlược chẩn đoán cho bệnh nhân huyết động ổn định (Sơ đồ 1.2)
Trang 21Sơ đồ 1.1 Lược đồ chẩn đoán TTĐMPC ở bệnh nhân sốc, tụt huyết áp
“Nguồn: Hội Tim mạch Việt Nam, 2016” [11]
Trang 22Bảng 1.1 Thang điểm Wells đánh giá nguy cơ TTĐMPC
“Nguồn: Hội Tim mạch Việt Nam, 2016” [11]
Trang 23Bảng 1.2 Thang điểm Geneva đánh giá nguy cơ TTĐMPC
“Nguồn: Hội Tim mạch Việt Nam, 2016” [11]
Trang 24Sơ đồ 1.2 Lược đồ chẩn đoán TTĐMPC ở bệnh nhân huyết động ổn định
“Nguồn: Hội Tim mạch Việt Nam, 2016” [11]
1.5 Điều trị thuyên tắc động mạch phổi cấp
1.5.1 Điều trị hồi sức
1.5.1.1 Hồi sức hô hấp
Oxy liệu pháp đảm bảo độ bão hòa oxy mao mạch >90% [11]
Trang 25Có chỉ định đặt nội khí quản, thở máy cho bệnh nhân TTĐMPC có sốc,suy hô hấp [11].
Việc sử dụng tạm thời hỗ trợ tim phổi cơ học, chủ yếu là oxy hóa quamàng ngoài cơ thể có thể hữu ích ở những bệnh nhân TTĐMPC nguy cơ cao[43]
1.5.1.2 Hồi sức huyết động
Khuyến cáo đặt đường truyền ngoại vi và truyền không quá 500 ml dịchmuối đẳng trương Bệnh nhân tụt huyết áp có chỉ định sử dụng vận mạch Cóthể sử dụng dobutamine phối hợp noradrenaline [11]
1.5.2 Điều trị tái tưới máu
1.5.2.1 Điều trị thuốc tiêu sợi huyết
Thuốc tiêu sợi huyết được khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân TTĐMPC
có sốc, tụt huyết áp; được cân nhắc điều trị cho bệnh nhân TTĐMPC nguy cơ
tử vong sớm ở mức trung bình-cao, diễn tiến có rối loạn huyết động và không
có chống chỉ định Thuốc tiêu sợi huyết được khuyến cáo hiện nay là rt-PA,truyền tĩnh mạch liên tục trong vòng 15 phút với liều 0,6 mg/kg [11]
1.5.2.2 Phẫu thuật lấy huyết khối hoặc can thiệp lấy huyết khối bằng ống thông
Cân nhắc can thiệp lấy huyết khối ở bệnh nhân TTĐMPC có nguy cơ
tử vong sớm ở mức trung bình cao, có chỉ định điều trị tái tưới máu nhưng nguy
cơ chảy máu cao nếu dùng tiêu sợi huyết [11]
Trang 26và cho đến khi chỉ số INR là 2,0-3,0 trong 2 ngày liên tiếp [43].
Thuốc chống đông trực tiếp đường uống (DOAC) đã chứng minh đượchiệu quả điều trị không thua kém thuốc kháng vitamin K và có tỉ lệ xuất huyếtthấp hơn đáng kể [5]
Nếu có chống chỉ định tuyệt đối với thuốc chống đông, lưới lọc tĩnhmạch chủ dưới được đặt để ngăn chặn cơ học các cục máu đông lưu thông lênphổi [43]
1.6 Biến cố tim mạch trong TTĐMPC có huyết động ổn định
Trên thế giới, tỉ lệ biến cố tim mạch lớn là 13% trong đó 9% tử vong domọi nguyên nhân, 4% tử vong do TTĐMPC, 10% bệnh nhân cần thở máy, 7%cần sử dụng vận mạch, 6% được dùng tiêu sợi huyết và 1,2% được can thiệplấy huyết khối [22] Tại Hàn Quốc, biến cố tim mạch lớn nội viện vẫn còn ởmức cao (10,5%) [46]
Sử dụng thuốc vận mạch là cần thiết và song song (hoặc trong khi chờ
đợi) điều trị tái tưới máu trên bệnh nhân TTĐMPC biến chứng huyết độngkhông ổn định Norepinephrine có thể cải thiện huyết động toàn thân Việc sửdụng dobutamine có thể được cân nhắc trên bệnh nhân TTĐMPC có chỉ số timthấp và huyết áp bình thường Tuy nhiên, việc tăng chỉ số tim có thể làm trầm
Trang 27trọng thêm tình trạng mất cân bằng thông khí/tưới máu do sự tái phân phối thểtích tuần hoàn từ phần bị tắc nghẽn sang phần không bị tắc nghẽn [43] Nghiêncứu của tác giả Franck Maziere [50] trên 994 bệnh nhân TTĐMPC huyết động
ổn định báo cáo tỉ lệ diễn tiến huyết động không ổn định là 5,6%, trên bệnhnhân được phân tầng nguy cơ trung bình-cao có tỉ lệ là 15,3% [37]
Thở máy được cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu oxy toàn thân và kiểm
soát suy hô hấp Tuy nhiên, đặt nội khí quản trong trường hợp mất bù thất phải
có nhiều rủi ro Thuốc được chỉ định trong quá trình đặt nội khí quản như anthần, giãn cơ,… có thể gây giãn mạch toàn thân và thông khí áp lực dương cóthể làm giảm đột ngột tiền tải qua đó giảm cung lượng tim [27] Tỉ lệ cần thởmáy trên bệnh nhân TTĐMPC huyết động ổn định là 7,6% [37]
Thuốc tiêu sợi huyết được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân huyết
động không ổn định Các phân tích tổng hợp cho thấy điều trị tiêu sợi huyết vàheparin tiêm tĩnh mạch có tỉ lệ tử vong khác biệt không có ý nghĩa thống kêtrên những bệnh nhân không chọn lọc [60] Tỉ lệ điều trị tiêu sợi huyết trongnghiên cứu TTĐMPC tại Hàn Quốc là 12,6% [37]
Can thiệp lấy huyết khối bao gồm can thiệp lấy huyết khối bằng ống
thông và phẫu thuật lấy huyết khối Can thiệp lấy huyết khối bằng ống thông
có thể loại bỏ huyết khối lớn bằng cách hút hoặc dùng tiêu sợi huyết tại chỗ.Phẫu thuật lấy huyết khối tại Hoa Kỳ được thực hiện trên 1,3% bệnh nhân huyếtđộng không ổn định [60] Tỉ lệ can thiệp lấy huyết khối còn thấp và đang đượcnghiên cứu phát triển
Biến cố cần hồi sinh tim phổi xảy ra trên bệnh nhân TTĐMPC huyết
động ổn định có tỉ lệ là 4,7% [37]
Về tử vong, tỉ lệ tử vong liên quan trực tiếp đến TTĐMPC ở bệnh nhân
huyết động ổn định từ 2% đến 8% trong những tuần đầu tiên Trên bệnh nhânhuyết động không ổn định, tỉ lệ tử vong khoảng 30% hoặc cao hơn [24] Kết
Trang 28không ổn định sau khi TTĐMPC có liên quan đến việc làm tăng tỉ lệ tử vonggấp ba đến bảy lần [70] Do đó, nghiên cứu của chúng tôi tập trung đánh giábiến cố tim mạch lớn nội viện vì những biến cố tim mạch này đóng góp phầnlớn vào dự hậu của bệnh nhân TTĐMPC.
1.6.2 Biến cố tim mạch dài hạn
Những biến cố tim mạch dài hạn chính bao gồm: tái phát huyết khốitĩnh mạch, nguy cơ chảy máu liên quan đến thuốc chống đông, tăng áp độngmạch phổi do thuyên tắc động mạch phổi mạn tính
Tái phát huyết khối sau khi ngừng điều trị ở TTĐMPC có yếu tố nguy
cơ thoáng qua là 2,5% mỗi năm và có một số mô hình dự đoán nguy cơ đã đượcphát triển để đánh giá nguy cơ tái phát ở từng bệnh nhân nhưng giá trị lâm sànghiện chưa rõ ràng [43]
Nguy cơ chảy máu lớn do thuốc chống đông đã giảm được 40% khi sử
dụng thuốc chống đông trực tiếp đường uống (DOAC) thay cho thuốc khángvitamin K Nguy cơ chảy máu lớn cao nhất trong tháng đầu tiên điều trị, sau đógiảm dần và ổn định theo thời gian Có những thang điểm tiên lượng nguy cơchảy máu hiệu quả trên lâm sàng đang được ứng dụng rộng rãi [43]
Tăng áp động mạch phổi do thuyên tắc động mạch phổi mạn tính
thường được cho là do thuyên tắc động mạch phổi chưa được giải quyết Trênlâm sàng để chẩn đoạn tăng áp động mạch phổi do thuyên tắc động mạch phổimạn tính gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu, thường là khó thởkhi gắng sức, mệt mỏi, chóng mặt và ngất Hình ảnh xạ hình thông khí tướimáu vẫn là xét nghiệm hình ảnh học sàng lọc, được đồng thuận khuyến cáotrong chẩn đoán mà chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ vẫn chưa thể thay
Trang 29thế được Phẫu thuật cắt bỏ áo trong động mạch hay phẫu thuật loại bỏ huyếtkhối màng trong động mạch vẫn là điều trị chính, mang lại nhiều lợi ích dài hạncho bệnh nhân [10].
1.7 Yếu tố tiên lượng biến cố tim mạch lớn trong TTĐMPC có huyết động ổn định
Giá trị của chỉ số sốc có tương quan với giảm áp lực cuối tâm trươngthất trái và thể tích tuần hoàn, ngay cả khi tần số tim và huyết áp tâm thu nằmtrong giới hạn bình thường Giới hạn bình thường của chỉ số sốc là 0,5-0,7 Giátrị 1,0 là dấu hiệu cảnh báo tình trạng huyết động không ổn định [41] Bệnhnhân lớn tuổi, tăng huyết áp và sử dụng thuốc chẹn beta, chẹn kênh canxi, chẹnkênh If làm giảm mối liên quan giữa chỉ số sốc và tỉ lệ tử vong Tuy nhiên, chỉ
số sốc ≥ 1 tiên lượng có nguy cơ tử vong trong 30 ngày cao hơn ở tất cả cácbệnh nhân TTĐMPC [63]
1.7.2 Troponin tim
Troponin là một chất phức hợp gồm ba protein kết hợp với những sợicủa cơ vân gồm: troponin T, troponin I, troponin C Tất cả các loại cơ đều cótroponin nhưng troponin ở cơ tim mang tính đặc hiệu về cấu trúc bậc một củaprotein Do đó, khi tế bào cơ tim bị hoại tử, việc phát hiện troponin là đặc hiệu
và không thể nhầm lẫn với các tổ chức khác Troponin I rất đặc hiệu với mô
Trang 30mạch vành, thiếu máu cơ tim Đồng thời, do quá tải thể tích, tăng sức căngthành tâm thất phải làm giảm lưu lượng động mạch vành phải và làm tăng nhucầu của tâm thất phải, gây thiếu máu cục bộ [47].
Troponin đóng vai trò quan trọng trong phân tầng nguy cơ củaTTĐMPC do được chứng minh là yếu tố tiên lượng độc lập biến cố tim mạchlớn gồm tử vong do mọi nguyên nhân và diễn tiến huyết động không ổn địnhtrên bệnh nhân TTĐMPC huyết động ổn định [60]
1.7.3 Thang điểm lâm sàng phân loại mức độ nặng thuyên tắc động mạch phổi (PESI)
Chỉ số PESI (pulmonary embolism severity index) (Bảng 1.3) đượcchứng minh hữu ích trong đánh giá tiên lượng của bệnh nhân thuyên tắc độngmạch phổi cấp Do sự phức tạp của chỉ số PESI ban đầu bao gồm 11 biến sốkhác nhau, một phiên bản đơn giản là chỉ số PESI đơn giản hóa (sPESI) (Bảng1.3) đã được phát triển và đánh giá tốt [43]
Trang 31Bảng 1.3 Thang điểm tiên lượng PESI và sPESI
“Nguồn: Hội Tim mạch Việt Nam, 2016” [11]
1.7.4 Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim
Rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim qua thành ngực bao gồm[43]:
− Giãn thất phải với đường kính thất phải cuối tâm trương > 30 mmhoặc tỉ số đường kính thất phải trên đường kính thất trái cuối tâmtrương >1
− Vách liên thất phẳng hoặc vận động nghịch thường về phía thấttrái, làm thất trái có dạng chữ D ở mặt cắt ngang
− Giãn tĩnh mạch chủ dưới và không xẹp sinh lý khi hít vào
Trang 32− Huyết khối di động trong tim phải.
− Giảm co bóp thất phải với TAPSE (tricuspid annular plane systolicexcursion) <16 mm
− Giảm vận tốc tâm thu tối đa tại vòng van ba lá <9,5 cm/s
Theo khuyến cáo của Hội Tim châu Âu 2019, kết quả siêu âm tim chothấy có rối loạn chức năng thất phải ở 25% bệnh nhân mắc thuyên tắc độngmạch phổi Do đó rối loạn chức năng thất phải trên siêu âm tim được xác định
là yếu tố tiên đoán độc lập về kết cục bất lợi Với thuyên tắc động mạch phổicấp, đánh giá siêu âm tim giúp phân tầng nguy cơ [43]
Tuy nhiên, với hình dạng đặc thù của thất phải, không có thông số siêu
âm tim riêng lẻ nào cung cấp nhanh chóng, đáng tin cậy về chức năng thất phải,gây khó khăn trong việc chuẩn hóa thực hành giữa các đơn vị siêu âm Đây là
lí do tại sao các tiêu chí siêu âm tim có sự khác biệt giữa các nghiên cứu Theocác nghiên cứu phân tích gộp, giá trị tiên đoán của siêu âm tim đối với tử vongliên quan thuyên tắc động mạch phổi cấp là thấp (<10%) [43]
Trong điều kiện thực hành lâm sàng tại Việt Nam, theo nghiên cứu củatác giả Hoàng Bùi Hải [6] về siêu âm tim trong tiên lượng bệnh nhân thuyêntắc động mạch phổi cấp, bệnh nhân có tình trạng rối loạn thất phải cấp khi có ítnhất 1 trong 4 tiêu chuẩn sau (loại trừ trường hợp phì đại thành tự do thất phải
vì đó không còn là dấu hiệu của quá tải thất phải cấp):
− Giãn thất phải: Đường kính thất phải cuối tâm trương > 30 mmhoặc tỉ số đường kính thất phải/ đường kính thất trái cuối tâm trương
> 1
− Vách liên thất di động nghịch thường
Trang 33− Tăng áp phổi: Thời gian gia tốc trên doppler mạch phổi(acceleration time) < 90 ms hoặc áp lực động mạch phổi đo qua chênh
áp van ba lá > 30 mmHg
− Huyết khối tự do trong buồng tim phải (tâm nhĩ hoặc tâm thất phải)
1.7.5 Chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi đánh giá chức năng thất phải
Bên cạnh dùng siêu âm tim để khảo sát, thất phải có thể được đánh giáthông qua kết quả chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi [43]:
− Tỉ lệ đường kính cuối tâm trương thất phải trên thất trái ≥1,0 trênmặt cắt 4 buồng tim
− Thể tích các buồng tim
− Dấu phụt ngược chất tương phản vào tĩnh mạch chủ dưới
Giá trị tiên lượng của các dấu hiệu trên vẫn đang được nghiên cứu thêm
1.7.6 Dấu ấn sinh học khác của rối loạn chức năng thất phải
Brain Natriuretic Peptide (BNP) và N-terminal pro B-type NatriureticPeptide (NT-proBNP) được giải phóng do quá tải áp lực thất phải trên bệnhnhân TTĐMPC Nồng độ BNP trong huyết tương phản ánh mức độ nghiêmtrọng của rối loạn chức năng thất phải Nhưng BNP có độ đặc hiệu và giá trịtiên đoán dương thấp đối với nguy cơ tử vong sớm Giá trị điểm cắt NT-proBNP
<500 pg/ml có độ nhạy cao và có giá trị tiên đoán âm cao nguy cơ tử vong sớm,giúp phân loại bệnh nhân có thể điều trị tại nhà [43]
Heart-Type Fatty Acid-Binding Protein (H-FABP) là một protein trọnglượng phân tử thấp của tế bào cơ tim H-HABP gia tăng sớm trong vòng 2 giờsau khi có tổn thương cơ tim Do đó H-FABP giúp tiên lượng sớm quá tải thấtphải và tổn thương cơ tim trên bệnh nhân TTĐMPC [43]
1.7.7 Tiên lượng biến cố tử vong sớm theo Hội Tim châu Âu 2019
Theo khuyến cáo của Hội Tim châu Âu 2019, phân tầng nguy cơ tử vongsớm dựa vào các yếu tố nguy cơ lâm sàng và cận lâm sàng (bảng 1.4) [43]
Trang 34Bệnh nhân có huyết động ổn định, cần cân nhắc phân tầng nguy cơ saukhi chẩn đoán xác định thuyên tắc động mạch phổi vì ảnh hưởng đến phác đồđiều trị và thời gian nằm viện Ở những bệnh nhân này, đánh giá rủi ro nên bắtđầu bằng thang điểm lâm sàng phân loại mức độ nặng PESI (bảng 1.3) hoặcsPESI (bảng 1.3) để phân biệt nguy cơ trung bình và thấp Trong một nghiêncứu đoàn hệ, bệnh nhân có PESI độ III-V có tỉ lệ tử vong trong 30 ngày là24,5% và có sPESI ≥ 1 là 11% Trên những bệnh nhân này, cần đánh giá rốiloạn chức năng thất phải bằng xét nghiệm hình ảnh học và dấu ấn sinh học tim
để phân nhóm nguy cơ trung bình-cao Từ đó, theo dõi chặt những trường hợpnày để phát hiện sớm mất bù huyết động và cân nhắc điều trị tái tưới máu kịpthời Mặt khác, bệnh nhân có thất phải bình thường trên siêu âm tim và dấu ấnsinh học của tim không tăng thuộc nhóm nguy cơ trung bình-thấp [43]
Bảng 1.4 Đánh giá nguy cơ tử vong sớm ở bệnh nhân thuyên tắc động
mạch phổi cấp theo Hội Tim châu Âu 2019 [11], [43]
Trang 35Dữ liệu từ các nghiên cứu đoàn hệ và sổ bộ cho thấy bệnh nhân có PESI
độ I- II hoặc sPESI bằng 0 nhưng có nhịp tim tăng cao, tăng dấu ấn sinh họccủa tim, dấu rối loạn chức năng thất phải trên xét nghiệm hình ảnh học nênđược phân vào nhóm nguy cơ trung bình và nhập viện theo dõi [43]
Tuy nhiên, với hình dạng đặc thù của thất phải, không có thông số siêu
âm tim riêng lẻ nào cung cấp nhanh chóng, đáng tin cậy về chức năng thất phải,gây khó khăn trong việc chuẩn hóa thực hành giữa các đơn vị siêu âm [43].Theo các nghiên cứu phân tích gộp, giá trị tiên đoán của siêu âm tim đối với tửvong liên quan thuyên tắc động mạch phổi cấp là thấp [43] Đối với thang điểmPESI dựa trên 11 yếu tố: tuổi, giới, tiền căn ung thư, suy tim mạn, bệnh phổimạn tính, tần số mạch, huyết áp tâm thu, tần số thở, nhiệt độ, tri giác và độ bãohòa oxy Trong điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu còn hạn chế, việc đánhgiá tiền căn ung thư, suy tim mạn và bệnh phổi mạn tính còn nhiều khó khăn,dẫn tới thiếu dữ kiện để đánh giá
1.8 Tình hình nghiên cứu
1.8.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.8.1.1 Chỉ số sốc
Năm 2008, tác giả Toosi và cộng sự [63] nghiên cứu kết hợp chỉ số sốc
và siêu âm tim qua thành ngực trong tiên đoán nguy cơ tử vong ở bệnh nhânTTĐMPC cho thấy giá trị tiên đoán âm cao Chỉ số sốc >1, độc lập với kết quảsiêu âm tim, liên quan tới sự gia tăng tỉ lệ tử vong nội viện
Năm 2014, nghiên cứu của tác giả Talat Kilic và cộng sự [40] báo cáogiá trị tiên lượng của chỉ số sốc đối với tử vong sớm là hiệu quả với diện tíchdưới đường cong ROC là 0,73 (KTC 95% = 0,71-0,92), độ nhạy là 83%, độđặc hiệu là 80%, giá trị tiên đoán âm là 97%
Trang 36chẩn đoán TTĐMPC là 60,8%, cao hơn nhóm không tăng troponin tim (4,8%).
Năm 2015, nghiên cứu phân tích gộp của tác giả Anurag Bajaj và cộng
sự [19] chứng minh tăng nồng độ troponin tim có giá trị tiên lượng tăng nguy
cơ biến cố tim mạch lớn (OR = 3,65; KTC 95% = 2,41-5,53)
Năm 2018, nghiên cứu của tác giả Kristian Hellenkamp và cộng sự [31]cho thấy giá trị tiên lượng biến cố lớn trong 30 ngày với độ nhạy là 90%, độđặc hiệu 41%, giá trị tiên đoán âm là 99%
1.8.1.3 Chỉ số sốc kết hợp troponin tim
Năm 2016, tác giả Ozsu và cộng sự [56] đưa ra mô hình phân tầng nguy
cơ dựa trên troponin tim và chỉ số sốc cho bệnh nhân thuyên tắc động mạchphổi huyết động ổn định Mô hình cho phép phân tầng nguy cơ trung bình cao
để theo dõi và điều trị với AUC=0,73
1.8.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.8.2.1 Chỉ số sốc
Năm 2013, tác giả Lê Thượng Vũ [13] nghiên cứu hiệu quả kết hợp lâmsàng và cận lâm sàng trong chẩn đoán thuyên tắc phổi, tần số tim nhanh là 51%(KTC 95% = 43-58%), chỉ số sốc 0,94±0,23
Trang 37nhóm không tăng nhưng không có ý nghĩa thống kê Nhóm kết hợp troponin T
và NT-proBNP cao hơn có ý nghĩa thống kê
Qua các nghiên cứu trong và ngoài nước, tất cả đều đóng góp chứng cứcho mối liên quan giữa tăng chỉ số sốc và/hoặc tăng troponin tim với tiên lượngbiến cố tim mạch nội viện ở bệnh nhân TTĐMPC
Trang 382.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân trên 18 tuổi được chẩn đoán xác định thuyên tắc động mạchphổi cấp do huyết khối
2.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.2.1 Tiêu chuẩn đưa vào
Bệnh nhân trên 18 tuổi nhập khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy
từ 01/01/2016 đến 31/12/2019
Bệnh nhân được chẩn đoán TTĐMPC với mã ICD 10 theo hướng dẫncủa Bộ Y tế:
− I26: Tắc mạch phổi
− I26.0: Thuyên tắc phổi có tâm phế cấp
− I26.9: Thuyên tắc phổi không có tâm phế cấpBệnh nhân được chẩn đoán xác định TTĐMPC theo hướng dẫn của HộiTim châu Âu 2019 bằng chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi
2.2.2 Tiêu chuẩn loại ra
Hồ sơ thiếu dữ liệu: điện tâm đồ, troponin I, siêu âm tim
Bệnh nhân có huyết động không ổn định tại thời điểm nhập viện:
− Cần hồi sinh tim phổi
− Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc giảm huyết áp tâm thu ≥40mmHg trong ≥ 15 phút hoặc cần dùng vận mạch để duy trì huyết
áp ≥ 90 mmHg
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu có phân tích
Trang 392.3.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Chợ Rẫy
2.3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ 02/12/2019 đến 02/06/2020
2.3.4 Cỡ mẫu nghiên cứu
Đối với mục tiêu cụ thể 1, áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng tỉ
lệ tăng chỉ số sốc ≥1 kết hợp tăng troponin I ở bệnh nhân TTĐMPC huyết động
n: số đối tượng nghiên cứu
α: xác suất sai lầm loại 1, chọn α =0,05
Z1-α/2: trị số phân phối chuẩn, với α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96
p: tỉ lệ tăng chỉ số sốc ≥1 kết hợp tăng troponin tim ở bệnh nhânTTĐMPC huyết động ổn định, tỉ lệ này là 0,090 theo nghiên cứu của tác giảSavas Ozsu [56] Chúng tôi chọn p = 0,090 theo tác giả Savas Ozsu do hiệnchưa tìm thấy thêm nghiên cứu về tỉ lệ tăng chỉ số sốc kết hợp troponin tim trênbệnh nhân TTĐMPC
d: sai số cho phép, d = 0,05Thay vào công thức ta được số đối tượng nghiên cứu là n = 126
Đối với mục tiêu cụ thể 2 và 3, hiện chưa tìm thấy nghiên cứu về giá trị
tiên lượng biến cố tim mạch lớn của chỉ số sốc kết hợp troponin tim trên bệnhnhân TTĐMPC để có số liệu đối chứng
Do đó, cỡ mẫu đối tượng nghiên cứu tối thiểu là 126
2.4 Kỹ thuật chọn mẫu
Chúng tôi báo cáo tất cả những trường hợp được chẩn đoán xác địnhthuyên tắc động mạch phổi cấp thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh và không có tiêu
Trang 40Tất cả đối tượng nghiên cứu được lựa chọn theo trình tự thời gian thỏatiêu chuẩn đưa vào, cũng như không có tiêu chuẩn loại ra.
Hồi cứu hồ sơ, thu thập số liệu:
− Mạch, huyết áp tâm thu, tri giác, độ bão hòa oxy trước thở oxy, tiềncăn bệnh lý tại thời điểm nhập viện Bệnh viện Chợ Rẫy
− Điện tâm đồ đo tại thời điểm nhập viện Bệnh viện Chợ Rẫy
− Xét nghiệm troponin I trong vòng 12 giờ sau nhập viện, siêu âmtim qua thành ngực trong vòng 48 giờ sau nhập viện
− Phương pháp điều trị
− Biến cố tim mạch lớn nội viện
Phân tích, đánh giá, so sánh số liệu thu thập được