1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ 6 đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Ngữ văn lớp 11 năm học 2018-2019

21 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 6 đề kiểm tra 1 tiết HK2 môn Ngữ văn lớp 11 năm học 2018-2019
Trường học Trường THPT Nguyễn Công Trứ
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ Bài thi NGỮ VĂN ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bà[.]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ Bài thi: NGỮ VĂN

ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ 1:

Câu 1: (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm, Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa

Trang 2

(Nguyễn Trãi - Bình Ngô đại cáo)

Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;

Củi một cành khô lạc mấy dòng

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Trang 3

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu

Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng, Mênh mông không một chuyến đò ngang

Không cầu gợi chút niềm thân mật Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

(Huy Cận - Tràng giang)

-HẾT - HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI

Trang 4

+ Câu hỏi: Có chở trăng về kịp tối nay? sáng lên hi vọng gặp gỡ nhưng lại thành ra mông lung, xa vời

⇒ tâm trạng lo âu, đau buồn, thất vọng khi tác giả nhớ và mặc cảm về số phận bất hạnh của mình Ở đó ta còn thấy được sự khao khát tha thiết đợi chờ một cách vô vọng

- Khổ thơ 3 Tâm trạng của nhà thơ (1.75 điểm)

+ Mơ khách đường xa khách đường xa: Khoảng cách về thời gian, không gian, tình cảm

+ Áo em trắng quá nhìn không ra: hư ảo, mơ hồ, hình ảnh người xưa xiết bao thân yêu nhưng xa vời, không thể tới được nên tác giả rơi vào trạng thái hụt hẫng, bàng hoàng, xót xa + Ai biết tình ai có đậm đà: biểu lộ nỗi cô đơn trống vắng trong tâm hồn của tác giả đang ở thời kì đau thương nhất Lời thơ bâng khuâng, hư thực gợi nỗi buồn xót xa trách móc

⇒ Khi hoài niệm về quá khứ xa xôi hay ước vọng về những điều không thể nhà thơ càng thêm đau đớn Điều đó chứng tỏ tình yêu tha thiết cuộc sống của một con người luôn có khát vọng yêu thương và gắn bó với cuộc đời

Câu 2:

Phân tích bài thơ Tràng giang của Huy Cận

Trang 5

- Củi một cành khô >< lạc trên mấy dòng nước ⇒ sự chìm nổi cô đơn, biểu tượng về thân phận con người lênh đênh, lạc loài giữa dòng đời

- Tâm trạng: buồn điệp điệp ⇒ từ láy gợi nỗi buồn thương da diết, miên man không dứt

⇒ Khổ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu và cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiều từ láy, khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tác giả trước thiên nhiên

* Khổ 2: cảnh có thêm đất, thêm người nhưng càng buồn hơn (1.75 điểm)

- Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu hiu gợi lên cái vắng lặng, lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp

- Âm thanh: Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ, vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người

- Hình ảnh: Trời sâu chót vót cách dùng từ tài tình, ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn, khoáng đãng hơn

- Sông dài, trời rộng >< bến cô liêu: Sự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng, cô đơn

⇒ Với cách gieo vần tài tình, âm hưởng trầm bổng, Huy Cận như muốn lấy âm thanh để xoá nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng không được Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín

* Khổ 3 (1.75 điểm)

- Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân phận, kiếp người chìm nổi

Trang 6

- Không cầu, không đò: không có sự giao lưu kết nối, không có dấu hiệu của sự sống → tình cảnh cô độc

⇒ Ba khổ thơ là một bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình người, mang nặng nỗi buồn bâng khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người

Trang 7

TRƯỜNG THPT SÔNG LÔ Bài thi: NGỮ VĂN

ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Trích Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn Kháng)

Câu 2: (7.0 điểm)

Phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (trích Truyền kì mạn lục) của Nguyễn Dữ Qua đó em học tập được gì từ nhân vật này? (7 điểm)

(SGK Ngữ văn 10 - CB - NXB GD)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI

Câu 1: (3.0 điểm)

Biện pháp nghệ thuật: liệt kê: “gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò ”

Tác dụng: Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm cỗ Tết vốn tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ

Trang 8

b Yêu cầu kiến thức:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và nhân vật Ngô Tử Văn

+ Tác phẩm rút ra từ Truyền kì mạn lục - một “thiên cổ kì bút” viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, ra đời vào đầu thế kỉ XVI

++ Thổ thần: Nạn nhân, cảm kích việc nghĩa, đến giúp Tử Văn đòi lẽ phải

⇒ Sự xuất hiện của thổ thần có vai trò thúc đẩy sự phát triển của câu chuyện

⇒ Đoạn truyện đã phản ánh một thực tế qua yếu tố kì ảo: thần thánh cũng tham am như con

Trang 9

+ Tử Văn bị bắt và đấu tranh đòi lẽ phải ở Minh ti

++ Nổi bật nhất là tinh thần, thái độ của Tử Văn: Không hề khiếp sợ, một mực kêu oan, tin vào chính nghĩa, kiên quyết đấu trănh đến cùng

* Kết bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những người trung thực, ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc như Ngô Tử Văn, đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhân dân ta

Trang 10

TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỊ MINH KHAI Bài thi: NGỮ VĂN

ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề bài:

Phân tích nét độc đáo trong cảm nhận và diễn tả của nhà thơ Xuân Diệu qua đoạn thơ sau:

“Của ong bướm này đây tuần tháng mật;

Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

Này đây lá của cành tơ phơ phất;

Của yến anh này đây khúc tình si;

Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa;

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần;”

2 Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết phải bảo đảm các ý sau:

a Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận (0,5 điểm)

b Thân bài:

- Khái quát đề: (1,0 điểm): Nói Xuân Diệu độc đáo trong cách cảm cách nhìn bởi trong thơ ông nói riêng và trong Vội vàng nói riêng luôn đem đến cho người đọc cái nhìn mới mẻ xuất phát từ lối tuy dư thơ khác biệt, quan niệm sống tích cực đề cao tuổi trẻ và tinh yêu và cách

Trang 11

- Đó là cái nhìn lấy con người làm chuẩn mực cho thiên nhiên, quy chiếu thiên nhiên về vẻ đẹp của giai nhân

* Luận điểm 2: Nét độc đáo trong diễn tả của nhà thơ (3,5 điểm):

- Nhà thơ đã đón chào và chiêm ngưỡng cuộc sống bằng tất cả các giác quan Cái nhìn vừa ngỡ ngàng vừa xoa xuýt Điệp từ “Này đây” cùng với phép liệt kê theo chiều tăng tiến, cách dùng từ láy (phơ phất), từ ghép (xanh rì) và những cụm từ “tuần tháng mật”, “khúc tình si” hòa vào nhịp thơ gấp gáp, khẩn trương vừa diễn tả cảm xúc ngất ngây vừa như hối thúc, giục giã khiến người đọc không thể làm ngơ, không thể quay lưng

- Câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” có ý nghĩa bao quát cả đoạn và có lối diễn đạt táo bạo mới mẻ rất Xuân Diệu Cái đẹp nằm ở sự bắt đầu, tinh khôi, mới mẻ, hồng hào, mơn mởn Xuân Diệu đã “vật chất hóa” khái niệm thời gian và truyền cảm giác cho người đọc qua các tính từ “ngon, gần” Câu thơ không chỉ gợi hình thể mà còn gợi cả hương thơm và vị ngọt khiến người đọc ngạc nhiên, thú vị

* Đánh giá (1,0 điểm):

- Đoạn thơ đã thể hiện quan niệm mới mẻ của nhà thơ về cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc Mỗi năm đẹp nhất lúc mùa xuân, mùa xuân đẹp nhất lúc tháng giêng Đời người đẹp nhất lúc tuổi trẻ và tuổi trẻ hạnh phúc nhất là được sống trong tình yêu Tất cả đều được diễn tả qua đoạn thơ ấn tượng, độc đáo trong cách diễn đạt và cảm xúc

c Kết bài (0,5 điểm): kết thúc vấn đề nghị luận

* Lưu ý: Học sinh có thể cảm nhận đoạn thơ theo cách tách riêng hai luận điểm như đáp án hoặc có thể phân tích theo chiều dọc rồi đưa ra luận điểm nhận xét theo yêu cầu đề, miễn là

tỏ ra hiểu và có lập luận thích ứng

* Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Bài làm sâu sắc, có cảm xúc, văn viết lưu loát, biết cách lập luận làm bật lên yêu cầu đề Dẫn chứng chính xác, biết cách phân tích thơ (từ nghệ thuật bật lên nội dung)

Trang 12

- Điểm 7,8: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu cơ bản của đề, biết cách lập luận, dẫn chứng chính xác, biết cách phân tích thơ nhưng cảm nhận chưa có chiều sâu, diễn đạt có chỗ chưa thật lưu loát

- Điểm 5,6: Nắm được yêu cầu của đề song bài viết còn chung chung, diễn đạt còn vụng, chủ yếu diễn xuôi câu thơ

- Điểm 3,4: Chưa nắm vững yêu cầu đề, diễn đạt vụng về, lúng túng Bài làm còn sơ sài

- Điểm 1,2: Không hiểu đề, phân tích sơ sài, chiếu lệ, diễn đạt mắc nhiều lỗi

- Điểm 0: Để giấy trắng

Trang 13

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU Bài thi: NGỮ VĂN

ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Phần 1: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

( ) Con gặp trong lời mẹ hát Cánh cò trắng, dải đồng xanh Con yêu màu vàng hoa mướp

“Con gà cục tác lá chanh”

( ) Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao

Mẹ ơi trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa

( Trích “Trong lời mẹ hát" - Trương Nam Hương)

Câu 4: Câu thơ/khổ thơ nào gợi cho anh/chị ấn tượng sâu sắc nhất? (trình bày trong đoạn

văn ngắn từ 5 - 7 dòng) (1,0 điểm)

Trang 14

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

Trang 15

* Giải thích: Tình mẫu tử là tình mẹ con, nhưng thường được hiếu là tình cảm thương yêu, đùm bọc, che chở người mẹ dành cho con

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người thôn

Vĩ Đồng thời thấy được tâm trạng thiết tha, mãnh liệt, trong trẻo của chủ thể trữ tình đối với thiên nhiên và con người xứ Huế; Sự yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ

Trang 16

* Giới thiệu khái quát về tác giả Hàn Mặc Tử và bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”; Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

* Nêu và phân tích luận đề: vẻ đẹp của thiên nhiên con người xứ Huế và tâm trạng thiết tha với cuộc sống của tác giả trong đoạn thơ:

- Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ lúc bình minh đẹp, tươi tắn được tái hiện qua nỗi nhớ da diết của thi nhân Thôn Vĩ được tái hiện bằng vài nét vẽ thoáng nhẹ nhưng lại đầy ấn tượng; hài hoà giữa ánh nắng vàng rực rỡ trên hàng cau xanh tươi; hài hoà giữa thiên nhiên và con người; cảm xúc say đắm mãnh liệt, yêu Huế, yêu người xứ Huế nhưng không thể về với Huế

- Chú ý nghệ thuật: từ ngữ, hình ảnh thơ, câu hỏi, so sánh

d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện ý nghĩa sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận, văn phong trong sáng, giàu cảm xúc

e Chính tả, dùng từ, đặt câu: không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (trừ 0,25 điểm nếu mắc 1 - 2 lỗi; trên 3 lỗi trừ 0,5 điểm)

Trang 17

TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN Bài thi: NGỮ VĂN

ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Phần I: Đọc - hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Điều mà tôi luôn đau đáu là: hầu hết mọi người đều sống dưới khả năng của mình Tại sao như vậy? Mỗi người đều có tiềm năng khác nhau Mỗi người đều có những thế mạnh khác nhau Nhưng hầu hết tại sao mọi người đều không sống đúng với tiềm năng của mình?

Có thể là vì đa phần chúng ta đều lười, không sử dụng hiệu quả quỹ thời gian của mình

Có thể là vì nhiều người trong chúng ta chưa nhận thức được sức mạnh của thói quen, chúng ta muốn thay đổi nhưng chưa đủ động lực để vượt qua được sức ì, sự trì níu của những thói quen xấu

Hoặc cũng có thể là vì, sau những lần thất bại trong cuộc sống, sau những va vấp của tuổi trẻ, từ bao giờ chúng ta đã tự thuyết phục bản thân rằng mình là một người bình thường, mình không có gì đặc biệt, rằng hãy thôi mơ mộng viển vông, hãy chấp nhận một cuộc sống bình thường, có những công việc bình thường Và rồi chúng ta chết đi, trên tấm bia mộ ghi:

“Đây là nơi yên nghỉ của một người hoàn toàn bình thường”

Bạn thân mến, nếu bạn có lúc nào đó nghĩ rằng mình là người đặc biệt, rằng mình khác thường thì đừng dập tắt ý nghĩ đó Hãy tin vào lời thì thầm bên trong của mình, hãy trân trọng sự khác biệt, nuôi dưỡng niềm tin vào bản thân mình Âm thầm rèn luyện, tìm kiếm đam mê và theo đuổi con đường riêng của mình Rồi một lúc nào đó, bạn sẽ thấy mình đang sống đúng như cách mà bạn từng mơ ước

Trang 18

- Có thể là sự nản chí sau những lần thất bại, sau những va vấp của tuổi trẻ

Câu 3:

- Học sinh chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bạn là một ngôi sao chờ ngày tỏa sáng

Phần 2: Làm văn (7.0 điểm)

- Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “Chiều tối” của Hồ Chí Minh học sinh có thể cảm nhận về bài thơ và bày tỏ suy nghĩ theo những cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục

- Có đủ cấu trúc của một bài làm văn: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề Thân bài: triển khai được vấn đề Kết bài: kết luận được vấn đề

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ - chiến sĩ Hồ Chí Minh qua bài thơ Chiều tối (Mộ)

Trang 19

+ Sự tương đồng với con người: suốt một ngày bay đi kiếm ăn, cánh chim đã mỏi đang bay

về tổ ấm để nghỉ ngơi, người tù cũng mệt mỏi sau 1 ngày lê bước đường trường cũng đang khao khát tìm được 1 nơi để nghỉ tạm

* Hai câu sau: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

- Hình ảnh cô gái xay ngô (hình ảnh trung tâm của bức tranh chiều tối nơi núi rừng): vẻ trẻ trung, khỏe khoắn, sống động đem lại chút hơi ấm, hạnh phúc cho con người, làm giảm đi cái không khí âm u, lạnh lẽo của núi rừng heo hút

- Hình ảnh lò than rực hồng: là “điểm ngời sáng trong thơ” Chữ “hồng” là “nhãn tự” của bài thơ, nó đem đến giữa màn đêm một màu đỏ rực, đó là màu đỏ trong tình cảm của Bác, là niềm tin, lạc quan yêu đời, là niềm cảm thông chia sẻ với những vất vả, niềm vui của người lao động dù Người đang phải sống trong cảnh tù đày

- Sự vận động của hình tượng trong thơ Bác: từ bóng tối ra ánh sáng, từ buồn tới niềm vui,

từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người

* Nghệ thuật

Trang 21

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các

trường chuyên danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn

phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 06/04/2023, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm