1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực

47 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Công Nghệ Sản Xuất Dây Hợp Kim Thiếc Hàn Bằng Phương Pháp Gia Công Áp Lực
Tác giả Tăng Kim, Vũ Xuân Biết, Lê Kim Hùng, Giảng Văn Dứt
Người hướng dẫn Thủ trưởng cơ quan chủ quản, Thủ trưởng cơ quan chủ trì
Trường học Viện Khoa học Và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
Chuyên ngành Kỹ thuật luyện kim hoặc Công nghệ hợp kim thiếc hàn
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở ĐầU ở Việt Nam dây thiếc hàn được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất các mặt hàng điện và điện tử như: Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang, Công ty TNHH Thương mại Khang Đức, C

Trang 1

Bộ công thương Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim

Báo cáo tổng kết đề tài

Nghiên cứu công nghệ sản xuất

dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp

gia công áp lực

6860

15/5/2008

Trang 2

Bộ công thương

Viện khoa học và công nghệ Mỏ - Luyện kim

báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực

Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Tăng Kim

Trang 4

mục lục

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6

1.2 Một số vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho nghiên cứu 7

1.2.1 Vật liệu hợp kim thiếc hàn 7

1.2.2 Tính chất của thiếc (Sn), chì (Pb), đồng (Cu) và nhựa thông 7

1.2.3 Công nghệ tạo dây hợp kim thiếc hàn 15

2.3 Nguyên liệu, hóa chất dùng cho nghiên cứu 17

3.1 Nghiên cứu công nghệ nấu luyện hợp kim thiếc hàn 23

3.1.1 Công nghệ nấu luyện hợp kim thiếc hàn hệ Sn-Pb 23

3.1.2 Công nghệ nấu luyện hợp kim thiếc hàn hệ Sn-Cu 25

3.2 Nghiên cứu công nghệ đúc phôi thiếc hàn 28

Trang 5

mục lục

Bảng 1 Thành phần một số loại thiếc kim loại 8

Bảng 2 Thành phần của một số loại chì kim loại 10

Bảng 3 Thành phần hóa học của đồng theo ΓΟCΤ 859 - 66 12

Bảng 4 Thành phần và công dụng của một số hợp kim thiếc hàn 14

Bảng 5 Nhiệt độ nóng chảy và tỷ trọng của một số nguyên liệu 15

Bảng 6 Thành phần các nguyên liệu chính (Cu, Sn, Pb) 18

Bảng 7 Phối liệu để nấu các mác hợp kim thiếc hàn 24

Bảng 8 Thành phần các hợp kim thiếc hàn nghiên cứu 24

Bảng 11 Phối liệu nấu hợp kim thiếc hàn Sn-Cu 27

Bảng 12 Thành phần hợp kim thiếc hàn Sn-Cu nghiên cứu 27

Bảng 13 Thành phần Sn, Pb và hợp kim thiếc hàn khi nấu mẻ lớn 42

Hình 1 Mặt cắt đường lỏng của giản đồ trạng thái hệ Pb - Sb - Sn 4

Hình 10 Khuôn kim loại để đúc phôi dạng ống 30

Hình 11 Kết cấu nguyên lý bộ khuôn ép sản phẩm thiếc hàn Φ17 33

Trang 6

Mở ĐầU

ở Việt Nam dây thiếc hàn được sử dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất các mặt hàng điện và điện tử như: Công ty cổ phần bóng đèn Điện Quang, Công ty TNHH Thương mại Khang Đức, Công ty hóa cơ Alpha, Công ty Jamos International, Công ty bóng đèn Vĩ Châu… Hàng năm để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước chúng ta cần hàng chục tấn các loại dây thiếc hàn khác nhau, nhưng hầu hết lượng dây thiếc hàn này để sản xuất đều phải nhập ngoại từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc với giá rất cao bằng ngoại tệ mạnh

Để sản xuất dây thiếc hàn người ta sử dụng các nguyên liệu chính là: thiếc, chì và nhựa thông Những nguyên liệu này trong nước sẵn có, hơn nữa

đầu tư để sản xuất các loại dây thiếc hàn vốn đầu tư không lớn, vấn đề vướng mắc ở đây chính là qui trình công nghệ Để hạn chế nhập khẩu mặt hàng này và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất các mặt hàng điện và điện tử chủ động trong sản xuất, năm 2007 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) giao cho

Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim thực hiện đề tài: " Nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực"

để sản xuất thiếc hàn và dây thiếc hàn với mục tiêu:

ư Nghiên cứu qui trình công nghệ chế tạo dây hợp kim thiếc hàn ứng dụng cho sản xuất trong nước, giảm chi phí nhập ngoại cho loại sản phẩm này

ư Kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng ngay tại Phân Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp dây hợp kim thiếc hàn cho các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tại khu vực phía Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1 TổNG QUAN

1.1 tổng quan Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Hầu hết các nước có nền công nghiệp tiên tiến, ngành sản xuất thiết bị

điện và điện tử phát triển đều sản xuất được các loại dây thiếc hàn bằng các thiết bị công nghệ chuyên dụng, có kích thước đường kính dây từ 0,1mm (hàn

bo mạch điện thoại di động) đến lớn hơn 3,0mm (hàn cáp điện) Có những loại sản phẩm dây hợp kim thiếc hàn có tới 03 ruột Nhiều nước nguồn nguyên liệu cơ sở (thiếc, chì, nhựa thông ) không có, người ta phải nhập khẩu để sản xuất các loại dây thiếc hàn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

ở Việt Nam nguyên liệu chính để sản xuất thiếc hàn và dây thiếc hàn sẵn có Hàng năm chúng ta sản xuất vài ngàn tấn thiếc để phục vụ sản xuất trong nước và xuất khẩu (Hàng năm Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim sản xuất trên một ngàn tấn thiếc loại I và loại II), nguồn chì kim loại cũng dồi dào (sản xuất từ quặng, từ phế thải của ắc qui và vỏ bọc dây cáp

điện ), nguồn nhựa thông cũng được sản xuất nhiều

Tuy nhiên từ trước đến nay chúng ta chỉ tập trung vào việc sản xuất các loại thiếc hàn ở dạng thanh bằng phương pháp đúc để phục vụ các lĩnh vực truyền thống có nhu cầu Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện và điện tử mới phát triển mạnh hơn chục năm nay, lúc đó nhu cầu dây thiếc hàn các loại (có lõi hoặc không lõi) mới được đặt ra Giai đoạn đầu các cơ sở này chỉ dùng sản phẩm nhập ngoại, một số năm gần đây do việc nhập khẩu gặp khó khăn (vì lô hàng nhập thường có khối lượng ít) giá thành cao, các cơ sở sản xuất thiết bị điện và điện tử trong nước mới quan tâm đến khả năng tự sản xuất các loại dây thiếc hàn trong nước Trước nhu cầu thực tiễn đó đã có một số cơ sở trong nước bắt đầu nghiên cứu và sản xuất các loại dây thiếc hàn, tuy nhiên

đến nay các sản phẩm dây hợp kim thiếc hàn sản xuất trong nước thường áp dụng phương pháp nấu đúc thành cây rồi đưa qua máy cán và máy chuốt để

đạt đến kích thước yêu cầu (tối đa chỉ đạt được φ1,0) nên chất lượng thấp, bề

Trang 8

nhất là không công bố được qui trình công nghệ để áp dụng rộng rãi trong sản xuất loại sản phẩm này Qua tìm hiểu qui trình công nghệ sản xuất trong và ngoài nước thấy rằng trước khi đem cán, phôi đúc được ép trước sẽ cho chất lượng tốt hơn và với công nghệ ép có những ưu điểm rõ rệt sau:

- Thiết kế đơn giản hơn so với các thiết bị khác

- Có tính linh hoạt cao Các bộ phận trong hệ thống thủy lực có thể bố trí

ở nhiều vị trí nên rất linh hoạt trong việc định vị

- Vận hành ít gây rung động

- Tốc độ và lưu lượng có thể điều khiển được trong khoảng rộng

- Hiệu suất cao do tổn thất công suất bởi ma sát rất nhỏ

1.2 Một số vấn đề lý thuyết làm cơ sở cho nghiên cứu 1.2.1 Vật liệu hợp kim thiếc hàn

Hợp kim thiếc hàn là hợp kim hai nguyên của Sn và Pb là chính tuy nhiên trong một số trường hợp người ta đưa thêm một số kim loại khác như

Cu, Sb Khi hàn ngoài vật liệu chất hàn (hợp kim thiếc hàn) người ta còn sử dụng chất trợ dung hàn, trong trường hợp này trợ dung hàn thường là nhựa thông Dây hợp kim thiếc hàn thường có 2 loại: dây dạng đặc, dây có lõi nhựa thông Tùy theo yêu cầu kỹ thuật của mối hàn, vật liệu cần hàn mà người ta chế tạo ra nhiều loại hợp kim khác nhau với nhiều loại kích thước khác nhau Sau đây ta sẽ xem xét từng nguyên tố và hợp kim của chúng

1.2.2 Tính chất của thiếc (Sn), chì (Pb), đồng (Cu) và nhựa thông

1.2.2.1 Thiếc (Sn)

Thiếc là kim loại có số thứ tự 50 thuộc nhóm IV của bảng tuần hoàn Mendeleev Cấu hình điện tử của Sn có dạng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p2

Một số tính chất vật lý quan trọng của Sn như sau:

- Khối lượng riêng, g/cm3 7,3

- Nhiệt độ chảy, oC 232

- Nhiệt độ sôi, oC 2270

Trang 9

- Điện trở suất ở 20oC, Ω.mm2/m 0,115

- Độ bền kéo σB, Kg/mm2

+ ở trạng thái đúc 1,9 - 2,1 + ở trạng thái sau ủ 1,7

- Độ dẻo δ, %

+ ở trạng thái đúc 45 - 60 + ở trạng thái sau ủ 80 - 90

- Độ cứng HB (ở trạng thái đúc), kg/mm2 4,9 - 5,2

Thiếc đóng vai trò rất quan trọng trong kỹ thuật, thiếc có khả năng chịu

ăn mòn cao, dễ dàng gia công bằng áp lực, nó được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm để tráng và sản xuất các loại lá mỏng để bao gói; Nó cũng được sử dụng nhiều để sản xuất vật liệu hàn, các hợp kim chịu mài mòn, các hợp kim dễ chảy Thiếc có khả năng chống ăn mòn khá tốt

Nó hầu như trơ trong khí quyển ẩm, nước sôi và một số axit hữu cơ khác Tuy vậy dưới tác dụng của một số axit mạnh, thiếc sẽ bị ăn mòn

Theo tiêu chuẩn Liên bang Nga, thiếc được sản xuất thành một số loại, thành phần, ký hiệu của chúng trình bày trong bảng 1

Bảng 1 Thành phần một số loại thiếc kim loại

Các tạp chất (trừ Sb), hầu như không tan trong thiếc ở nhiệt độ thường

O3 98,35 0,10 0,05 0,10 1,0 0,30 0,30 0,04 1,65 Tương tự O2

O4 96,25 0,10 0,05 0,15 3,0 0,30 0,30 0,05 3,75 Tương tự O2

Trang 10

dụng của nó thu hẹp lại Chẳng hạn thiếc chứa nhiều chì và antimon (Sb) sẽ không được dùng để mạ đồ hộp và các phương tiện đựng thực phẩm khác

1.2.2.2 Chì (Pb)

Chì là kim loại có số thứ tự 82, thuộc nhóm IV bảng tuần hoàn Mendeleev Cấu hình điện tử của chì có dạng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d 10 6s2 6p2

Dưới đây là một số tính chất vật lý cơ bản của chì:

do đặc tính bảo vệ tốt của màng ôxyt, chì hoàn toàn ổn định trong khí ẩm Axit HNO3 gây ăn mòn chì khá mạnh Các loại chì kỹ thuật với thành phần tạp chất khác nhau theo tiêu chuẩn Liên bang Nga được được trình bày trong

bảng 2

Trang 11

B¶ng 2 Thµnh phÇn hãa häc cña mét sè lo¹i ch× kim lo¹i

Trang 13

Bảng 3 Thành phần hóa học của đồng theo ΓΟCΤ 859 - 66

M00 99,99 0,0005 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,001 0,002 ⎯ 0,001 0,001 ⎯ 0,01 M0 99,95 0,001 0,002 0,002 0,004 0,002 0,004 0,002 0,004 0,002 0,004 0,002 0,003 0,05 M0σ 99,97 0,001 0,002 0,002 0,004 0,002 0,004 0,002 0,004 ⎯ 0,003 0,002 0,003 0,03 M1 99,90 0,001 0,002 0,002 0,005 0,002 0,005 0,002 0,005 0,05 0,005 ⎯ 0,003 0,1 M1p 99,90 0,001 0,002 0,002 0,005 0,002 0,005 0,002 0,005 0,01 0,005 0,04 0,003 0,1 M2 99,70 0,002 0,005 0,01 0,05 0,2 0,01 0,05 0,01 0,07 ⎯ ⎯ ⎯ 0,3 M2p 99,70 0,002 0,005 0,01 0,05 0,2 0,01 0,05 0,01 0,01 ⎯ 0,04 ⎯ 0,3 M3 99,50 0,003 0,05 0,05 0,05 0,2 0,05 0,05 0,01 0,08 ⎯ ⎯ ⎯ 0,5 M3p 99,50 0,003 0,05 0,05 0,05 0,2 0,03 0,05 0,01 0,01 ⎯ 0,4 ⎯ 0,5 M4 99,00 0,005 0,2 0,2 0,1 ⎯ 0,3 ⎯ 0,02 0,15 ⎯ ⎯ ⎯ 1,0

Trang 14

1.2.2.4 Nhựa thông

Khi hàn bằng hợp kim thiếc hàn người ta sử dụng nhựa thông làm chất trợ dung che phủ Do có nhiệt độ chảy thấp, tỷ trọng nhỏ, dễ loang, nhựa thông có tác dụng che phủ mối hàn khi hàn làm mối hàn không bị ôxy hóa tạo cho mối hàn sáng bóng

Dưới đây là một số tính chất vật lý cơ bản của nhựa thông:

Trên hình 1 là giản đồ trạng thái hệ 3 nguyên Pb - Sb - Sn Qua giản đồ này căn cứ vào thành phần biết trước ta biết được nhiệt độ nóng chảy tương ứng

Trang 15

Hình 1 Mặt cắt đường lỏng của giản đồ trạng thái hệ Pb - Sb - Sn

Trong bảng 4 trình bày thành phần, ký hiệu và công dụng của một số hợp kim thiếc hàn thông dụng

Bảng 4 Thành phần và công dụng của một số hợp kim thiếc hàn

Thành phần, %

Ký hiệu

Nhiệt độ nóng chảy,

o C

ứng dụng

ΠOC 90 89-91 ≤ 0,05 còn lại 210 Hàn đồ dùng, các thiết bị y tế

ΠOC 61 60-63 ≤ 0,05 còn lại 190 Hàn đồ dùng, các thiết bị y tế

ΠOC 40 39-40 ≤ 0,5 còn lại 240 Hàn đồng thau, sắt, dây đồng

ΠOC 30 29-31 1,5-2,0 còn lại 260 Hàn đồng, sắt, các tấm tráng

thiếc

ΠOC 18 17-18 1,5-2,0 còn lại 270 Hàn chì, sắt, đồng, tôn, chi

tiết máy

Trang 16

1.2.3 Công nghệ tạo dây hợp kim thiếc hàn

1.2.3.1 Công nghệ nấu luyện

Hợp kim thiếc hàn có nhiều loại với các thành phần khác nhau đã nêu ở

bảng 4 Đề tài chọn 5 loại vật liệu hợp kim thiếc hàn chính để sản xuất :

Như đã nêu ở trên có hai thông số quan trọng ảnh hưởng đến qui trình nấu

luyện là tỷ trọng và nhiệt độ nóng chảy Trong 4 mác chọn nghiên cứu sản

xuất có 3 nguyên tố Cu, Sn, Pb Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy và tỷ trọng

của 3 nguyên tố này (bảng 5)

Bảng 5 Nhiệt độ nóng chảy và tỷ trọng của Cu, Sn, Pb

Nấu luyện để tạo mác hợp kim phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Kim loại nào khó chảy phải nấu trước, sau đó lần lượt đưa các kim loại khác

vào (theo thứ tự khó chảy đưa trước, dễ chảy đưa sau)

- Để đảm bảo đồng đều thành phần của hợp kim tạo ra, các nguyên tố hợp

kim chiếm hàm lượng nhỏ trong hợp kim thì phải đưa vào dưới dạng hợp

kim trung gian (HKTG) ( HKTG kim loại cơ sở - nguyên tố hợp kim)

- Khi các kim loại có trong thành phần mác hợp kim có nhiệt độ nóng chảy

quá chênh lệch nhau mà kim loại có nhiệt độ chảy cao lại chiếm tỷ lệ nhỏ

trong mác hợp kim thì cũng phải đưa vào ở dạng HKTG

Trong 5 mác hợp kim thiếc hàn nghiên cứu và sản xuất thì có 2 mác hợp

kim có Cu phải sử dụng HKTG, 3 mác còn lại nấu luyện bình thường

Trang 17

Hình 2 Giản đồ trạng thái hệ Cu-Sn

Khi tính toán phối liệu cần lưu ý sự cháy hao, bay hơi của kim loại khi nấu, cần phải bổ sung phần này để hợp kim tạo ra có thành phần đúng theo yêu cầu;

Sự cháy hao của Cu, Sn, Pb như sau: Cu - 1%; Sn - 0,5%; Pb - 0,5%

Kim loại ở trạng thái lỏng (nhiệt độ cao) thường xảy ra sự ôxy hóa, để hạn chế hiện tượng này thường sử dụng trợ dung che phủ Tuy nhiên khi nấu chảy

Sn, Pb hay hợp kim của Sn &Pb khả năng ôxy hóa không đáng kể nên không cần sử dụng trợ dung che phủ, nhưng khi nấu hợp kim có Cu cần sử dụng trợ dung che phủ là than hoa đập nhỏ

1.2.3.2 Công nghệ gia công áp lực

Các kim loại Cu, Sn, Pb đều có độ dẻo cao, hợp kim thiếc hàn cũng vậy, nên khả năng gia công áp lực của chúng ở cả trạng thái nóng và trạng thái nguội đều tốt Để dây thiếc hàn sản phẩm có chất lượng cao cần phải qua các

o C

Trang 18

2.2 Mẫu nghiên cứu

Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng, kết quả của đề tài sẽ áp dụng ngay vào sản xuất, nên mẫu nghiên cứu tập trung vào các chủng loại mà nhu cầu thực tế

đang cần

Một số mẫu thông dụng để nghiên cứu:

- Hợp kim Sn – Pb (60/ 40) φ 2,0mm: Sn = 60%, Pb = 40%

- Hợp kim Sn – Pb (60/ 40) φ1,0mm có lõi nhựa thông: Sn= 60%, Pb = 40%

- Hợp kim Sn – Pb (40/ 60) φ1,0mm có lõi nhựa thông: Sn= 40%, Pb = 60%

- Hợp kim Sn – Pb (20/80) φ2,2mm: Sn = 20%, Pb = 80%

- Hợp kim Sn – Cu φ1,2 và φ2,0mm: Cu = 1,3% ; Sn còn lại

- Hợp kim Sn – Cu φ1,0 và φ0,8mm: Cu = 0,6% ; Sn còn lại

2.3 NGUYÊN VậT LIệU HóA CHấT DùNG CHO NGHIÊN CứU

Nguyên liệu sử dụng cho nghiên cứu gồm:

- Thiếc loại II - Việt Nam

- Chì loại II - Việt Nam

- Đồng loại I - Nước ngoài

- Nhựa thông Việt Nam

- Thành phần các nguyên liệu chính (Cu, Sn, Pb) sử dụng trong nghiên cứu và sản xuất hợp kim thiếc hàn nêu trong bảng 6

Trang 19

Bảng 6 Thành phần hóa học của các nguyên liệu chính, %

Hàm l−ợng kim loại chính, ≤ Kim loại

- Dùng các hóa chất sau để phân tích mẫu hợp hợp kim thiếc hàn:

Na2O2, NaOH, HCL, iôt, KI, Al kim loại, HNO3, H2SO4, CH3COONH4,

CH3COONa, CH3COOH, xylen da cam, hồ tinh bột, EDTA (etylen diamin tetraaxetic axit disodium)

2.4 THIếT Bị NGHIÊN CứU

Đã sử dụng các thiết bị sau để nghiên cứu và sản xuất:

- Lò cảm ứng trung tần 30kg/mẻ (hình 3)

- Lò nấu hợp kim bằng điện trở 15KW có khống chế nhiệt độ (hình 4)

- Máy cán 3 trục φ115 (hình 5)

- Máy cán 2 trục φ55 (hình 6)

- Máy ép thủy lực 50 tấn, kiểu nằm ngang (hình 7)

- Máy chuốt dây (hình 8)

Trang 20

H×nh 3 Lß c¶m øng trung tÇn 30 kg/mÎ

Trang 21

H×nh 5 M¸y c¸n 3 trôc φ115

H×nh 6 M¸y c¸n 02 trôc φ55

Trang 22

H×nh 7 M¸y chuèt d©y

Trang 23

CHƯƠNG 3 NộI DUNG Và KếT QUả NGHIÊN CứU

Đây là đề tài nghiên cứu ứng dụng, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được

đưa vào ứng dụng sản xuất ngay tại Phân Viện với qui mô thiết bị hiện có Qua khảo sát nhu cầu của các cơ sở sản xuất thiết bị điện và điện tử, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu các loại hợp kim thiếc hàn sau:

1 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Pb (60/40) φ 1,0mm có ruột nhựa thông

2 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Pb (60/40) φ 2,0mm

3 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Pb (40/60) φ 1,5mm

4 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Pb (20/80) φ 2,2mm

5 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Cu (1,3%Cu) φ 1,2mm và φ 2,0mm

6 Dây hợp kim thiếc hàn Sn-Cu (0,6%Cu) φ 1,0mm và φ 0,8mm

Như vậy có một số vấn đề cần quan tâm:

1 Kích thước dây (đường kính) gồm các loại: φ 0,8; φ1,0; φ1,2; φ1,5; φ2,0; φ 2,2

2 Đặc tính của dây: loại đặc và loại có ruột nhựa thông

3 Hệ hợp kim: hệ Sn- Pb (gồm 3 mác 60/40, 40/60 và 20/80); Hệ Sn- Cu (gồm 2 mác 0,6% Cu và 1,3% Cu)

Sản phẩm dây thiếc hàn cần nghiên cứu được tạo ra từ hai hệ hợp kim khác nhau nên quy trình công nghệ nấu luyện cũng khác nhau Đối với hệ Sn-

Cu, do nhiệt độ nóng chảy của Sn và Cu khác nhau [TCh(Sn) = 232,0 oC;

TCh(Cu)= 1083,0 oC], nên việc đưa Cu vào hợp kim thiếc hàn phải qua đường HKTG (nhiệt độ chảy của HKTG thấp hơn nhiệt độ chảy của Cu)

Để có dây hợp kim thiếc hàn dạng đặc và dạng có ruột nhựa thông thì qui trình đúc và gia công áp lực cũng khác nhau

Như phần tính ở trên, để đạt các mục tiêu đề ra, cần giải quyết 3 vấn đề chính sau:

- Công nghệ nấu luyện

- Công nghệ đúc

Ngày đăng: 05/05/2014, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần một số loại thiếc kim loại - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Bảng 1. Thành phần một số loại thiếc kim loại (Trang 9)
Bảng 3. Thành phần hóa học của đồng theo ΓΟCΤ 859 - 66 - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Bảng 3. Thành phần hóa học của đồng theo ΓΟCΤ 859 - 66 (Trang 13)
Hình 1. Mặt cắt đường lỏng của giản đồ trạng thái hệ Pb - Sb - Sn. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 1. Mặt cắt đường lỏng của giản đồ trạng thái hệ Pb - Sb - Sn (Trang 15)
Bảng 4. Thành phần và công dụng của một số hợp kim thiếc hàn - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Bảng 4. Thành phần và công dụng của một số hợp kim thiếc hàn (Trang 15)
Hình 2. Giản đồ trạng thái hệ Cu-Sn. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 2. Giản đồ trạng thái hệ Cu-Sn (Trang 17)
Bảng 6. Thành phần hóa học của các nguyên liệu chính, % - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Bảng 6. Thành phần hóa học của các nguyên liệu chính, % (Trang 19)
Hình 3. Lò cảm ứng trung tần 30 kg/mẻ. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 3. Lò cảm ứng trung tần 30 kg/mẻ (Trang 20)
Hình 5.  Máy cán 3 trục  φ 115. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 5. Máy cán 3 trục φ 115 (Trang 21)
Hình 6. Máy cán 02 trục φ55. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 6. Máy cán 02 trục φ55 (Trang 21)
Hình 7. Máy chuốt dây. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 7. Máy chuốt dây (Trang 22)
Hình 9. Khuôn kim loại để đúc thỏi. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 9. Khuôn kim loại để đúc thỏi (Trang 30)
Hình 10. Khuôn kim loại để đúc phôi dạng ống - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 10. Khuôn kim loại để đúc phôi dạng ống (Trang 31)
Hình 11. Kết cấu nguyên lý bộ khuôn ép sản phẩm thiếc hàn  Φ 17. - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình 11. Kết cấu nguyên lý bộ khuôn ép sản phẩm thiếc hàn Φ 17 (Trang 34)
Hình dạng - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Hình d ạng (Trang 38)
Bảng 14. Sản phẩm dây thiếc hàn đã bán - nghiên cứu công nghệ sản xuất dây hợp kim thiếc hàn bằng phương pháp gia công áp lực
Bảng 14. Sản phẩm dây thiếc hàn đã bán (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w