Untitled ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ THANH HẢI QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH THE[.]
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUY ỄN THỊ THANH HẢI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUY ỄN THỊ THANH HẢI
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ngành: Qu ản lý giáo dục
Mã s ố: 8140114
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Hà Thế Truyền Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu,nghiên cứu, đúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục này, ngoài nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của nhiều người
Với tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo, quý thầy,
cô giảng viên của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình truyền thụ những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu suốt 02 năm 2016-
2018 vừa qua
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Phó Giáo sư Tiến
sỹ Hà Thế Truyền, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thiện Luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn lãnh đạo UBND Thành phố Hạ Long, cán bộ chuyên viên Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên 22 trường tiểu học thành phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh, bạn bè, đồng nghiệp, người thân
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu; cung cấp nhiều thông tin, tài liệu hữu ích, có giá trị giúp tác giả hoàn thiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song vẫn còn có những hạn chế về điều kiện nghiên cứu,
do đó, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được ý kiến chỉ bảo, góp
ý của quý thầy cô và bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Qu ảng Ninh, ngày 25 tháng 4 năm 2019
Tác gi ả
Nguyễn Thị Thanh Hải
Trang 5M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
M Ở ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 5
6 Giả thuyết khoa học 5
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 5
8 Phương pháp nghiên cứu 6
9 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN B Ộ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA PHÒNG GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO D ỤC PHỔ THÔNG 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước 8
1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục 12
1.2.2 Cán bộ quản lý trường tiểu học 15
1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học 17
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học 17
1.3 Các quy định về bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 18
Trang 61.4 Yêu cầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường tiểu học theo định
hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 20 1.4.1 Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học 20 1.4.2 Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo quan điểm của lý thuyết quản lý hiện
đại 20 1.4.3 Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo định hướng đổi mới chương trình
giáo dục phổ thông 21 1.5 Hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học theo định hướng
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 23 1.5.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý
trường tiểu học 23 1.5.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 23 1.5.3 Hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu
học 24 1.5.4 Các lực lượng tham gia bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 26 1.5.5 Các nguồn lực cơ sở vật chất, tài liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng 26 1.6 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động
bồi dưỡng Cán bộ quản lý 26 1.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo
dục và Đào tạo theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 28 1.7.1 Xác lập nhận thức và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ Cán bộ quản
lý trường tiểu học 28 1.7.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ Cán bộ quản lý trường tiểu học 29 1.7.3 Tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường
tiểu học 29 1.7.4 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 30 1.7.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường
tiểu học 31 1.7.6 Thực hiện các điều chỉnh sau bồi dưỡng (Sau khi có những phản hồi về
kết quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng) 31
Trang 71.8 Các yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý
trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo 32
1.8.1 Những yếu tố về quản lý nhà nước 32
1.8.2 Những yếu tố về quản lý nhà trường 33
1.8.4 Những yếu tố khác 34
Kết luận chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG L ỰC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU H ỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẠ LONG, T ỈNH QUẢNG NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 36
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục tiểu học của Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
2.1.3 Về công tác Giáo dục và Đào tạo 37
2.1.4 Thực trạng Giáo dục tiểu học của Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 38
2.2 Mô tả tổ chức nghiên cứu thực trạng 45
2.2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá thực trạng 46
2.2.2 Cách thức tiến hành nghiên cứu thực trạng 46
2.2.3 Xử lý số liệu 47
2.3 Thực trạng phẩm chất và năng lực Cán bộ quản lý trường tiểu học của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 48
2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 54
2.4.1 Thực trạng việc nhận thức, xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng và nhu cầu bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 54
2.4.2 Thực trạng nội dung, chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học (Xác định theo khung năng lực ở mục 1.4.4 Chương 1 của Luận văn) 56
Trang 82.4.3 Thực trạng hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 58
2.4.4 Thực trạng các lực lượng tham gia bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và các nguồn lực cơ sở vật chất, tài liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng 60
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 61
2.5.1 Thực trạng xác lập nhận thức và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 61
2.5.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 62
2.5.3 Thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 62
2.5.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học 64
2.5.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 65
2.5.6 Thực trạng thực hiện các điều chỉnh sau bồi dưỡng CBQL trường tiểu học (sau khi có những phản hồi về kết quả thực hiện hoạt động bồi dưỡng) 67
2.6 Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 68
2.7 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long 69
2.7.1 Điểm mạnh 69
2.7.2 Điểm yếu 70
2.7.3 Thời cơ 71
2.7.4 Thách thức 72
2.7.5 Nguyên nhân của thực trạng 72
Kết luận chương 2 75
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QU ẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T ẠO THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 77
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính định hướng 77
Trang 93.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 77
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 78
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 78
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 79
3.2.1 Quản lý công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và tổ chức khảo sát đánh giá nhu cầu bồi dưỡng CBQL các trường tiểu học 79
3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch bồi dưỡng hướng đến mục đích nâng cao phẩm chất và năng lực cho Cán bộ quản lý các trường tiểu học 81
3.2.3 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng nâng cao hiệu lực và hiệu quả cho bộ máy tổ chức hoạt động bồi dưỡng 84
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng và tăng cường các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng 86
3.2.5 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 95
3.2.6 Tạo động lực cho CBQL tham gia bồi dưỡng và thực hiện các điều chỉnh cần thiết sau bồi dưỡng 97
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101
Kết luận chương 3 105
K ẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Khuyến nghị 107
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PH Ụ LỤC
Trang 104 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
8 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
9 GV, NV Giáo viên, nhân viên
10 HTCTTH Hoàn thành chương trình tiểu học
15 CTGDPT Chương trình Giáo dục phổ thông
16 HT, PHT Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Trang 11DANH M ỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
B ảng:
Bảng 1.1 Tổng hợp khung phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu
học 22
Bảng 2.1 Quy mô lớp, học sinh, CBQL, và giáo viên, nhân viên các trường Tiểu học thành phố Hạ Long năm học 2016-2017 38
Bảng 2.2 Quy mô trường, lớp, học sinh cấp tiểu học TP Hạ Long 40
Bảng 2.3 Đánh giá về năng lực, phẩm chất 43
Bảng 2.4 Đánh giá về các môn học (Toán, Tiếng Việt) 43
Bảng 2.5 Thống kê đội ngũ CBQL trường tiểu học 44
Bảng 2.6 Kết quả điểm trung bình do CBQL tự đánh giá và cả GV, NV đánh giá CBQL 49
Bảng 2.7 Kết quả điều tra phẩm chất và năng lực theo lý thuyết quản lý hiện đại 51
Bảng 2.8 Kết quả điều tra năng lực theo đổi mới giáo dục 53
Bảng 2.9 Kết quả điều tra nhận thức về vai trò của Cán bộ quản lý tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học thành phố Hạ Long 55
Bảng 2.10 Kết quả điều tra nhu cầu bồi dưỡng của Cán bộ quản lý trường tiểu học 56
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng về nội dung, chương trình bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long giai đoạn 2014 - 2018 57
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng hình thức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng 58
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát xác lập nhu cầu bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 61
Bảng 2.14 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của Phòng GD & ĐT thành phố Hạ Long 62
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long 62
Bảng 2.16 Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học 64
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long 65
Trang 12Bảng 2.18 Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện các điều chỉnh sau bồi dưỡng
CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long (169 người) 67 Bảng 2.19 Thực trạng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
bồi dưỡng CBQL trường tiểu học Thành phố Hạ Long 68 Bảng 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 102
Bi ểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Biểu thị tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 104
Trang 13M Ở ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
1.1 Đổi mới quản lý giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa ở nước ta hiện nay Trong đó, vai trò, vị trí của người cán bộ quản lý là rất lớn Đặc biệt, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất về thực hiện sứ mệnh chính trị của nhà trường, là người lãnh đạo sự vận hành toàn bộ mọi hoạt động của nhà trường, có dấu ấn tinh thần mạnh mẽ đến sự phát triển của nhà trường Một Hiệu trưởng giỏi có thể làm thay đổi căn bản bộ mặt, chất lượng giáo dục của một nhà trường Trung Quốc có câu khẩu hiệu
"Có một Hiệu trưởng tốt thì sẽ có nhà trường tốt" Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng để họ phát huy tốt vai trò của mình là vấn đề không hề đơn giản Tuy nhiên, từ trước đến nay vấn đề bồi dưỡng đội ngũ CBQL chưa được thực hiện đúng với vị trí của nó
Người Hiệu trưởng ngày nay phải bảo đảm bao quát được hai vai trò, vừa là Thủ trưởng vừa là Thủ lĩnh của nhà trường, là Thủ trưởng, họ phải làm cho mọi người
"khẩu phục", chấp hành các quyết định, mệnh lệnh mà họ đề ra; là Thủ lĩnh, họ phải làm cho mọi người "tâm phục", đồng tình, đồng thuận với những đề xuất, những ý tưởng do họ khởi xướng và đồng lòng hướng làm theo Có câu "Thủ trưởng nào thì phong trào nấy" Hiệu trưởng là lãnh đạo đồng thời cũng là người quản lý cao nhất ở nhà trường, là người đứng đầu, đại diện cho hình ảnh của cả một tập thể, đại diện cho văn hóa nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhìn vào người Hiệu trưởng như thấy
có bóng dáng của bản thân mình trong đó Hiệu trưởng là người thấu hiểu tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các thành viên trong tập thể để kịp thời động viên, chia sẻ, tháo
gỡ mọi khó khăn vướng mắc, là tấm gương sáng để mọi người noi theo Dân gian có câu "thượng bất chính, hạ tắc loạn" tức là người trên không gương mẫu, không thực
hiện đúng vai trò của mình để làm gương cho người dưới noi theo thì dưới sẽ lộn xộn
và náo loạn Hiệu trưởng là người lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động, dẫn dắt tập thể nhà trường vươn lên Vì lẽ đó, họ được ví như hình ảnh
ở trong một câu thành ngữ của Việt Nam "một người hay lo bằng một kho người hay làm"
Trang 14Thực tế, xã hội luôn vận động, biến chuyển và thay đổi, giống như hình ảnh nước trên dòng sông từng giây thay đổi để có câu "không ai tắm hai lần trên một dòng sông", nhà trường cũng thế, luôn phải vận động để thích nghi với sự đổi thay từng ngày của xã hội Yêu cầu đặt lên vai người hiệu trưởng, người Thủ trưởng - Thủ lĩnh nhà trường, hơn ai hết phải thích nghi đầu tiên với những thay đổi ấy, luôn giữ nhịp để nhà trường phát triển "cân bằng động" với sự phát triển của xã hội Nếu Hiệu trưởng bảo thủ sẽ khiến nhà trường trì trệ, chậm phát triển, tụt hậu và lạc hậu Người Hiệu trưởng ngoài tài năng, cần phải có cái tâm và tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển của mỗi nhà trường, họ luôn phải giữ cho mình một cái đầu lạnh và một trái tim nhiệt huyết trong công việc Người Hiệu trưởng lãnh đạo, dẫn dắt tập thể nhà trường bằng khoa học và nghệ thuật để đạt được hiệu quả như mong muốn
Một nhà giáo dục uy tín từng ví "Giáo dục ngày nay được gọi là ngôi nhà văn
hóa c ủa dân tộc Người ta không nhìn thấy giáo dục một cách cụ thể, nhưng có thể
c ảm nhận được nó trong từng tế bào của cuộc sống Giáo dục không bị chia cắt bởi
th ời gian, không bị pha loãng trong không gian" Giáo dục tiểu học lại là nền móng
ngôi nhà văn hóa của dân tộc Cái móng có chắc thì ngôi nhà mới vững Bậc học này đặt cơ sở cho sự hình thành và phát triển nhân cách hài hòa của cả cuộc đời con người
Vì vậy phát triển trường Tiểu học có ý nghĩa căn cốt cho sự phát triển của giáo dục phổ thông, trong qua trình phát triển ấy thì vai trò của người CBQL trường tiểu học dẫn dắt nhà trường phát triển là đặc biệt quan trọng
1.2 Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ và quyền hạn đặc thù để thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về giáo dục và đào tạo ở địa phương trong đó có nhiệm vụ "Xây dựng kế hoạch và tổ
ch ức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc
th ẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quy ền phê duyệt" Theo Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 29/05/2015,
Thông tư liên tịch Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ có ý nghĩa rất lớn đến công tác bồi dưỡng
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức giáo dục nói chung trong đó
có đội ngũ CBQL trường tiểu học trước yêu cầu đổi mới giáo dục Như vậy, khâu then chốt để thực hiện tốt nhiệm trên chính là việc bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường tiểu học
có trình độ lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao; có năng
lực chuyên môn nghiệp vụ; năng lực quản lý trường tiểu học; năng lực tổ chức, phối
Trang 15hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục Tổ chức tốt hoạt động bồi dưỡng và quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học sẽ tạo động lực thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ đối với trường tiểu học nói riêng
và giáo dục tiểu học của một địa phương nói chung theo hướng "chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa" Thông qua bồi dưỡng, đội ngũ CBQL trường tiểu học có khả năng tiếp cận nhanh được với các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn
áp dụng các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phương pháp quản lý mới, quản lý hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả, có bản lĩnh, nhiệt tình, tận tâm, thân thiện, có kinh nghiệm điều hành, có ý chí vươn lên, sáng tạo trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, làm đầu tàu cho tập thể sư phạm nhà trường, mạnh dạn đổi mới, xây dựng được các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn nhằm xây dựng nhà trường theo hướng tiên tiến, hiện đại, có khả năng báo cáo chuyên đề và bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, phân công sắp xếp đội ngũ theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường một cách hợp lý để phát huy khả năng của từng cá nhân; ứng dụng được và ứng dụng tốt CNTT trong công tác lãnh đạo và quản lý nhà trường giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của cơ quan phòng GD&ĐT Bên cạnh đó, phòng GD&ĐT là cơ quan quản lý giáo dục gần nhất, sâu sát nhất đối với các trường tiểu học, cho nên mối liên hệ gần gũi, gắn bó ấy sẽ tạo động lực và tác động mạnh mẽ, hiệu quả đến hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học
"Quản lý là nghiệp xưa nhất và cũng là nghề mới nhất" [30, tr.33], những năm gần đây, mặc dù công tác bồi dưỡng năng lực lãnh đạo quản lý cho đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã có sự chuyển biến khá tích
cực, song nhìn chung, đội ngũ CBQL trường tiểu học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng Bên cạnh đó, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học chưa được quan tâm một cách thỏa đáng, nhiều khi mang tính hình thức, chưa khoa học và hiệu quả không cao Vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục là vô cùng cấp thiết
Trang 16Cho đến nay, tại thành phố Hạ Long, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bao gồm đội ngũ Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường tiểu học có trình độ Thạc sĩ QBQL rất
ít ( 7%) nguồn kế cận trong diện quy hoạch nguồn CBQL mới bắt đầu tiếp cận Vì
vậy, cho đến nay Hạ Long chưa có một đề tài nào nghiên cứu hay đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL các trường tiểu học
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý
ho ạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của Phòng Giáo dục và Đào
t ạo thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” với mong muốn đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt
động bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường tiểu học, qua đó, đề ra các biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học của thành phố Hạ Long,
có tính khả thi, phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục đào tạo, của xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương
2 M ục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao năng lực quản lý lãnh đạo nhà trường cho CBQL trường tiểu học, phù hợp với tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở địa phương theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
3 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
4 Nhi ệm vụ nghiên cứu
4.1 Hệ thông hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
4.2 Điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 174.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
5 Gi ới hạn, phạm vi nghiên cứu
5.1 Gi ới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học (đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng cho hiệu trưởng trường tiểu học) thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và các
trường tiểu học thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Giới hạn về khách thể khảo sát, điều tra
- Phó Hiệu trưởng và một số giáo viên (quy hoạch nguồn CBQL) các trường
tiểu học trên địa bàn thành phố Hạ Long; 100 - 126 người
5.4 Ch ủ thể thực hiện biện pháp quản lý: Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh
6 Gi ả thuyết khoa học
Trong những năm qua hoạt động bồi dưỡng và chất lượng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh đã được quan tâm, tuy nhiên chưa đạt yêu cầu như mong muốn Năng lực CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Chất lượng hoạt động bồi dưỡng và chất lượng CBQL trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh sẽ được nâng cao nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hạ Long theo tiếp cận khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và thực hiện tốt các chức năng quản lý
cơ bản trong hoạt động bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tế của CBQL với địa phương theo định hướng đổi mới CTGDPT hiện nay
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
7 1 Ý nghĩa lý luận
Làm rõ một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng, chỉ ra những thành công và mặt hạn chế
Trang 18cùng những nguyên nhân, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học theo định hướng đổi mới CTGDPT ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu được chuyển giao áp dụng cho Phòng GD&ĐT thành phố
Hạ Long chủ thể quản lý các trường tiểu học thuộc thành phố Hạ Long trong hoạt động quản lý bồi dưỡng CBQL trường tiểu học theo định hướng đổi mới CTGDPT
8 Phương pháp nghiên cứu
8 1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các quan điểm, lý luận về quản lý, quản lý giáo dục; Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản, đọc sách, báo, bài viết, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan
để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài
- Hồi cứu tài liệu để phân tích tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề liên quan làm cơ sở lý luận cho thực tiễn
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động lãnh đạo, quản lý của các CBQL trường tiểu học thuộc địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo UBND, lãnh đạo, chuyên viên Phòng Nội vụ, Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, chuyên viên phòng GD&ĐT và một số giáo viên các trường tiểu học thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh để đánh giá thực trạng năng lực, hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học giai đoạn hiện nay
8 3 Nhóm phương pháp bổ trợ
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học, các phần mềm tin học ứng dụng để
xử lý các kết quả nghiên cứu
9 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương với nội dung chính như sau:
Trang 19Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của phòng GD&ĐT theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học của Phòng GD&ĐT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
B ỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC
ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
1.1 T ổng quan nghiên cứu vấn đề
Năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ CBQL có vai trò đặc biệt quan trọng đến chất lượng giáo dục, đến thương hiệu và sự thành công của một nhà trường, của
sự nghiệp giáo dục Nhiều quốc gia trên thế giới đã rất chú trọng đầu tư cho hoạt động
bồi dưỡng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác của người CBQL nhằm đáp ứng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ mới của nhà trường theo xu hướng phát triển
1.1.1 Nghiên c ứu ngoài nước
Vào giữa thế kỉ XVIII, các nhà khoa học Robert Owen (1771 - 1858), Andrew Ure (1778-1875) đưa ra ý tưởng muốn tăng năng suất lao động cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng, tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý Tiếp đó Frederick winslow Taylor (1856-1915) với công trình tiêu biểu là cuốn: "Những nguyên tắc quản lý khoa học" xuất bản năm
1911, ông quan niệm: "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nh ất" [16, tr.76]
Henri Fayol (1841-1925) người Pháp đã có công trình "Tổng quát về quản lý hành chính" xuất bản năm 1916 Cống hiến lớn nhất của ông là đưa ra 5 chức năng cơ bản của quản lý, 16 quy tắc về chức trách quản lý và 14 nguyên tắc quản lý hành chính Theo ông người quản lý nếu có đủ năng lực tư duy và năng lực thực tiễn kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc, các nguyên tắc làm quản lý thì chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức được nâng cao [16, tr.79]
Giáo dục thế kỷ XXI diễn ra trong bối cảnh thế giới có những biến đổi sâu sắc Nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, nền văn minh loài người chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ Toàn cầu hóa kinh
tế là một xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia, đặt ra cho các nhà trường, đặc biệt là người đứng đầu - người Hiệu trưởng những trách nhiệm mới
Trang 21Đã có nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu về vai trò, nhiệm vụ, sự ảnh hưởng của người đứng đầu trường học đới với sự phát triển giáo dục và đất nước, như một số tác giả sau:
Whitake K.S (2003) đã đưa ra cái nhìn tổng quan về sự thay đổi vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong quản lý, lãnh đạo, trách nhiệm và mối quan hệ với cộng đồng
Murphy J (1992) đã nghiên cứu về sự cần thiết phải cải tiến việc đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục khi môi trường giáo dục thay đổi, đó là những tác động của các biện pháp cải cách về môi trường làm việc của Hiệu trưởng trường học đến việc hỗ trợ giáo viên thành công, quản lý cải cách và mở rộng cộng đồng nhà trường
Amy Mednick (2003) đề cập đến vai trò mới của Hiệu trưởng trường học, đó là việc chia sẻ quyển quyết định với giáo viên và nhân viên, cung cấp các điều kiện hỗ trợ các hoạt động, đôn đốc nhân viên tìm hiểu và đổi mới hoạt động thực hành, hợp tác phát triển, quản lý giám sát quá trình thay đổi
Peter Jones (2007) cho rằng: Hiệu trưởng vừa là nhà quản lý, nhà lãnh đạo, nhà phát triển chương trình giảng dạy và là người sáng tạo Do đó, Hiệu trưởng phải hiểu biết về vai trò của mình, có định hướng rõ ràng về công việc, xác định được nhu cầu thời gian cho mỗi công việc
Nhật Bản không chỉ là một quốc gia có nền kinh tế lớn trên thế giới mà còn được coi là quốc gia có chất lượng GDĐT tất tốt Công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ GDĐT được phân cấp hoàn toàn cho Hội đồng giáo dục mỗi tỉnh, đó là việc
tổ chức bồi dưỡng theo định kỳ, tham quan và học tập tại các quốc gia có nền GD tiên tiến, hoặc liên kết với các trưởng Đại học, Viện nghiên cứu, các tổ chức khác để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trau dồi các kỹ năng khác Bên cạnh đó, Bộ GDĐT còn tổ chức các hội thảo cấp Trung ương cho giáo viên (trong 6 tuần), cho CBQL (trong 4 tuần) và hỗ trợ cho các chương trình bồi dưỡng của các tỉnh
Phần Lan, một quốc gia có nền giáo dục rất phát triển, là mô hình kiểu mẫu trên thế giới Công tác QLGD từ Bộ GD tới Sở giáo dục rất được Nhà nước quan tâm, thực
hiện dựa trên sự linh hoạt với nguyên tắc phân quyền và hỗ trợ Trung ương đưa ra các chỉ đạo, hướng dẫn, còn các cơ quan QLGD địa phương hoàn toàn có quyền tự chủ trong việc lập kế hoạch, sắp xếp, đánh giá các chương trình giảng dạy, bồi dưỡng Công tác bổ túc, bồi dưỡng cho đội ngũ CBQLGD, giáo viên, chuyên gia tư vấn được tổ chức rất công phu hàng năm tại Trung tâm bồi dưỡng giáo viên đặt tại trường Đại học và trường học mùa hè của địa phương với mục đích cập nhật kiến thức và phương pháp
Trang 22giảng dạy mới nhất Trong khi đó, đội ngũ nhà giáo và CB |QLGD đều phải có trình
độ từ Thạc sỹ trở lên, được lựa chọn đào tạo từ những sinh viên xuất sắc nhất, có tâm huyết nhất từ hai hệ thống giáo dục Đại học chuyên về học thuật (universiter) và chuyên
về kỹ thuật, bách khoa (polytechnics)
Như vậy, công tác bồi dưỡng CBQL trường học được các nước trên thế giới coi
là một trong những nhiệm vụ tất yếu và rất quan trọng Mặc dù nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi dưỡng có khác nhau song đều đi đến mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến sự thành công cho các nhà trường, góp phần phát triển bền vững ở mỗi quốc gia
1.1.2 Nghiên c ứu trong nước
Công tác bồi dưỡng CBQLGD, đặc biệt là giáo dục phổ thông đã được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Đảng, Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như của các tỉnh trong cả nước từ những năm 60, cho đến đều những năm 1990, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT (TW1) được bộ GD&ĐT cho phép thực hiện thí điểm chương trình đào tạo Hiệu trưởng trường tiểu học Năm 1995, Bô GD&ĐT lại cho phép hai trường CBQL GD&ĐT trực thuộc Bộ liên kết với các Trường Đại học sư phạm đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành QLGD Năm 1997, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/11/1997 về chương trình bồi dưỡng CBQLGD, trong đó có khung chương trình BDCBQL các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, Mầm non, Trung học chuyên nghiệp, Đại học - Cao đẳng, Trung tấm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục Hướng nghiệp - Dạy nghề, nữ CBQLGD, CBQL trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Thanh tra giáo dục, và một số chương trình bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ QLGD đã được biên soạn cả chương trình và nội dung bài giảng, đã tổ chức huấn luyện nhiều khóa Tại các cơ sở đào tạo bồi dưỡng (ĐTBD) CBQLGD ở các tỉnh, thành phố cũng đã tổ chức ĐTBD CBQLGD và cán bộ nghiệp
vụ giáo dục theo chương trình của Bộ đã ban hành hoặc tự xây dựng các các chương trình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh của địa phương Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT đã ban hành Nghị quyết số 08/NQ-BCSĐ ngày 04/04/2007 về việc phát triển với nội dung: "Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp bậc học" Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 39/2007/CT - BGDĐT ngày 31/7/2007 về nhiệm vụ trọng tâm của Giáo dục Mầm non, Giáo dục Phổ thông, Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Chuyên nghiệp và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007 -2008 Trong Chỉ thị
Trang 23có nhiệm vụ 4 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo & CBQLGD đã nêu rõ: "Triển khai đào tạo bồi dưỡng các Hiệu trưởng trường phổ thông theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT để đến năm 2010 tất cả các Hiệu trưởng đều phải qua đào tạo bồi dưỡng về quản lý"
Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng cán bộ QLGD đã được chú trọng hơn, quan tâm nghiên cứu với những mục đích, phạm vi, góc độ khác nhau, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL, Hiệu trưởng trường học như:
Đề tài: "Xây dựng bộ công cụ đánh giá chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
qu ản lý giáo dục ở Việt Nam", của TS Trần Thị Bích Liễu [35]
Đề tài: “Giải pháp củng cố và phát triển hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
cán b ộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo" do tác
giả Hà Thế Truyền làm chủ nhiệm nhóm nghiên cứu của Học viện QLGD [45]
Đề tài: "Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ Hiệu
trưởng các trường Tiểu học huyện An Lão, thành phố Hải Phòng", của Lê Thị Tuyến [47]
Dự án SREM do Bộ GD&ĐT chỉ đạo Học viện QLGD Việt Nam hợp tác với Học viện Giáo dục Singapore xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore
Một số giáo trình, sách có nhiều nội dung quan trọng liên quan đến vấn đề phát triển GD và QLGD như: "Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường
trong b ối cảnh hiện nay" [9], "Những vấn đề về quản lý nhà trường" [5], "Quản lý giáo
d ục tiếp tiếp cận một số vấn đề lý luận từ lời khuyên và góc nhìn thực tiễn" [7], "Hoạt động quản lý và sự vận dụng vào quản lý trường phổ thông" [2] của tác giả Đặng Quốc
Bảo, "Cơ sở của khoa học quản lý" [23] của tác giả Nguyễn Minh Đạo, "Quản lý giáo
d ục" [31] của Bùi Minh Hiền (chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: "Quản lý và lãnh đạo nhà trường" [30] của Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (đồng chủ biên),
tài liệu chuyên đề (2015), "Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục’’ [26] của Phạm Minh Hạc, "Quản lý hệ thống GDQD và nhà trường" [29] của Đặng Xuân Hải,
"Nh ững khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục" [39] của Nguyễn Ngọc Quang, "Bản
ch ất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hướng" [42] của Nguyễn
Trang 24Gia Quý; "Qu ản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo" [54]
của Phạm Viết Vượng
Một số bài viết chuyên đề đăng tải trên các báo và tạp chí, tập san, kỷ yếu như: Trên tập san của Đai học Tiền Giang, tác giả Đặng Xuân Sơn có bài: "Những
năng lực cơ bản của con người thời kỳ CNH-HĐH, suy nghĩ về việc bồi dưỡng đội ngũ cán b ộ quản lý giáo dục ở các nhà trường phổ thông hiện nay" [43]; "Năng lực quản
lý chuyên môn c ủa Hiệu trưởng trong đổi mới nhà trường" [21] của Trần Văn Dũng;
"Nhận diện năng lực của người Hiệu trưởng" [4] của tác giả Đặng Quốc Bảo, đăng trên tạp chí giáo dục Thủ đô số 64 tháng 4 năm 2015; "Tự đánh giá của Hiệu trưởng theo
b ản đồ năng lực" [48] nguồn báo nước ngoài, từ internet, "Kỷ yếu Hội thảo khoa học
- phát tri ển năng lực người học trong bối cảnh hiện nay" [34] của Học viện QLGD;
"K ỷ yếu Hội thảo khoa học - Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông" [33] của Học viện QLGD
Như vậy, vấn đề bồi dưỡng đội CBQL giáo dục nói chung đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các Nghị quyết, các văn bản của Đảng, Nhà nước, của ngành và các công trình nghiên cứu kể trên, ở các góc độ khác nhau đã đề cập đến những vấn đề của đề tài luận văn Tuy nhiên, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL trường tiểu học như thế nào trước yêu cầu đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện thì cỏn rất ít công trình đi sâu nghiên cứu Song, kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học kể trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu, triển khai đề tài
1.2 M ột số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý; Quản lý giáo dục
1.2.1.1 Qu ản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với chính bản thân xuất hiện theo Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý
Ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Yếu tốt quản lý tham gia vào mọi lĩnh vực trên nhiều cấp độ và liên quan đến mọi người
C Mác nói: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những
Trang 25hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ
cơ chế sản xuất với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" [24, tr.14]
Theo Đặng Quốc Bảo (2006) [2] trong cuốn "Hoạt động quản lý và sự vận dụng
vào qu ản lý trường phổ thông" đã phân tích nội hàm của khái niệm quản lý, đề cập đến
những kỹ năng quản lý cơ bản và vấn đề quản lý của nhà trường trong thế kỷ XXI, đưa
ra những phân tích, nhận định cụ thể về hoạt động quản lý với những kỹ năng quản lý cần thiết Đó cũng là một hướng nghiên cứu về năng lực của người quản lý trên cơ sở phân tích hoạt động quản lý để xác định kỹ năng tương ứng
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch
c ủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nh ằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến" [39, tr.24]
Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội Hai vấn
đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác lao động
Harold Koontz cho rằng: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối
h ợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu c ủa quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các m ục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất" [27, tr.29]
Như vậy, "Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật" và "hoạt
động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính pháp luật
c ủa Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể
th ống nhất"
* Các ch ức năng của quản lý:
Theo nhà quản lý người Pháp Henry Fayol thì quản lý bao gồm các chức năng
cơ bản đó là:
* Ch ức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản
lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng
* Ch ức năng tổ chức: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ
trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
* Ch ức năng lãnh đạo, chỉ đạo: Là năng lực thuyết phục, là hoạt động gây ảnh
hưởng, là sự chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phố hợp các lực lượng làm cho họ thực
Trang 26sự sẵn sàng và nhiệt tình phấn đấu, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định để hoàn thành những mục tiêu của tổ chức
* Ch ức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý
để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn
Một điều rất quan trọng nữa là trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt
ở mọi giai đoạn để tham gia thực hiện chức năng quản lý
1.2.1.2 Qu ản lý giáo dục
* Có nhi ều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V.Khudominxki: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
ho ạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu c ủa hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho
th ế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” (dẫn theo [31])
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là
th ực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
t ạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [26, tr.47]
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động
điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
tr ẻ theo yêu cầu xã hội” [5, tr.32]
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác dộng
có m ục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống
v ận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
c ủa nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu biểu hội tụ quá trình dạy học giáo
d ục thế hệ trẻ; đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
ch ất” [39, tr.35]
Vậy ta có thể hiểu Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Trang 27Tóm lại: QLGD là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan
QLGD các c ấp tới các thành tố của quá trình dạy học, giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo d ục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra [35, tr.67]
1.2.2 Cán bộ quản lý trường tiểu học
Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số: 27/2015/NĐ-CP ngày 10/3/2015 của Chính phủ "Quy định về xét tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú", có nêu: Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bao gồm:
- Giáo viên, giảng viên (gọi chung là nhà giáo) trực tiếp làm nhiệm vụ nuôi dạy, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác quy định tại Điều 49, Điều 61, Điều 62, Điều 63, Điều 64 và Điều 69 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (gọi chung là cơ sở giáo dục)
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; viên chức làm nhiệm vụ quản lý tại các phòng, ban, viện, trung tâm (không có chức năng đào tạo), văn phòng thuộc các cơ sở giáo dục đại học,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cán bộ, công chức Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT; công chức chuyên trách làm công tác quản lý dạy nghề Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; cán bộ, công chức chuyên trách công tác quản lý giáo dục các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ); nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được điều động, bổ nhiệm làm cán bộ công đoàn giáo dục (gọi chung là cán bộ quản lý giáo dục)
Do vậy,theo chúng tôi, căn cứ vào các quy định nêu trên, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường tiểu học là đối tượng cán bộ quản lý giáo dục
Tuy nhiên, như trong phần phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài đã xin phép chỉ nghiên cứu cán bộ quản lý trường tiểu học là Hiệu trưởng trường tiểu học
Theo đó, trong Điều 54 - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục -
Năm 2009 có quy định Hiệu trưởng: "Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động
c ủa nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận" [41]
Ch ức năng của Hiệu trưởng trường tiểu học
Điều 20 - Điều lệ trường Tiểu học - năm 2010 quy định: Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng GD&ĐT bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền
Trang 28Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được QL một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao QL một trường tiểu học
Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán
bộ, GV trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường theo quy định
Nhi ệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học
Khoản 5, Điều 20, Điều lệ trường Tiểu học - 2010 quy định:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
kế hoạch dạy học, GD; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó
- Phân công, QL, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định
- QL hành chính; QL và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
- QL HS và tổ chức các hoạt động GD của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ QL; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định
-Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD
- Thực hiện xã hội hoá GD, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
Theo đó,CBQL trường tiểu học chính là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học Đội ngũ này phải luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo,bồi dưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ QLGD để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới
Trang 291.2.3 Hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
Bồi dưỡng: Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Đà Nẵng), bồi dưỡng là
"làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất" Trong QLGD, công tác bồi dưỡng thường được gắn liền với đào tạo và đã từ lâu, cụm từ Đào tạo - Bồi dưỡng đã trở thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD&ĐT nói chung và của các cấp quản
lý từ Bộ đến Sở và phòng GD&ĐT nói riêng
Bồi: nghĩa chữ Hán là vun bón; nghĩa bóng là dưỡng dục nhân tài; Dưỡng: là nuôi lớn Theo đại từ điển tiếng Việt: "Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất của con người"
Trong giáo dục, bồi dưỡng là quá trình tiếp nối đào tạo nhằm nâng cao năng lực
và phẩm chất chuyên môn cho người lao động, là quá trình "cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề"
Bồi dưỡng thực chất là nhằm làm giàu vốn kiến thức, nâng cao hiệu quả lao động từ việc bồi đắp những thiếu hụt về trí thức, cập nhật cái mới trên cơ sở "giữ gìn",
"nuôi dưỡng" những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, thái độ chuyên nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc đáp ứng nhu
cầu nghề nghiệp - nghề Hiệu trưởng trường tiểu học
Như vậy, theo chúng tôi,hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học: là quá trình
bi ến đổi, cập nhật, trang bị thêm hoặc trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ về công tác qu ản lý trường tiểu học: nhằm đạt được tiêu chuẩn CBQL trường tiểu học: Các ho ạt động này nhằm tạo điều kiện cho CBQL trường tiểu học: có cơ hội để củng
c ố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ
s ẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn
1.2.4 Qu ản lý hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cho CBQL trường tiểu học là quản lý hoạt động bồi dưỡng cập nhật, bổ sung những kiến thức, kỹ năng mới còn thiếu hụt hoặc lạc hậu
và thái độ nghề nghiệp trong công tác cho người CBQL trường tiểu học để họ có đủ khả năng đảm nhiệm tốt tất cả các công việc được giao
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học là quá trình tác động có chủ định của chủ thể quản lý đến quá trình biến đổi, cập nhật, trang bị thêm hoặc trang
bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ về công tác quản lý trường tiểu học nhằm đạt được tiêu chuẩn người CBQL trường tiểu học
Trang 30Theo chúng tôi, có thể hiểu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu
h ọc được hiểu là việc thực hiện các chức năng quản lý của thủ trưởng đơn vị trong
vi ệc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng, thái độ cho CBQL trường
ti ểu học để đảm bảo sau bồi dưỡng đạt tiêu chuẩn người CBQL trường tiểu học Quản
lý ho ạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học chính là quản lý mục tiêu bồi dưỡng,
n ội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, người dạy, người học, cơ sở vật chất - thi ết bị bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng và kết quả bồi dưỡng
1.3 Các quy định về bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Bộ GD-ĐT đã
ban hành thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT về "Chương trình bồi dưỡng thường xuyên
cán b ộ quản lý trường tiểu học" [56] Theo đó, chương trình gồm những nội dung sau:
- N ội dung bồi dưỡng bắt buộc:
1) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp tiểu học
áp dụng trong cả nước, bao gồm các nội dung về đường lối, chính sách phát triển giáo dục
và giáo dục tiểu học; yêu cầu về công tác quản lý giáo dục tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo từng năm học (sau đây gọi là nội dung bồi dưỡng 1)
2) Nội dung bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kì của mỗi địa phương, bao gồm các nội dung về phát triển giáo dục tiểu học của địa phương; về quản lý việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với các chương trình, dự án (nếu có) do sở giáo dục và đào tạo quy định cụ thể theo từng năm học (sau đây gọi tắt là nội dung bồi dưỡng 2)
Sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo theo phân cấp quản lý có thể thay đổi thời lượng bồi dưỡng ở từng nội dung bồi dưỡng sao cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục của địa phương trong từng năm học nhưng phải đảm bảo thời lượng bồi dưỡng theo quy định
- N ội dung bồi dưỡng tự chọn (sau đây gọi tắt là nội dung bồi dưỡng 3); Bao
gồm 03 phần với 15 lĩnh vực/năng lực quản lý trường tiểu học và 36 mô đun CBQL
tự lựa chọn các mô đun bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của cá nhân hoặc
Trang 31theo quy định của sở giáo dục và đào tạo phòng giáo dục và đào tạo theo phân cấp về thời lượng thực hiện khối kiến thức này trong từng năm học
Hướng dẫn thực hiện chương trình cũng quy định về thời gian, thời lượng thực hiện bồi dưỡng; hình thức, tài liệu và kế hoạch thực hiện chương trình; triển khai kế
hoạch bồi dưỡng thường xuyên và tổ chức thực hiện chương trình
Những nội dung bồi dưỡng là căn cứ của việc quản lý, tổ chức biên soạn tài liệu,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CBQL trường tiểu học; giúp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của CBQL trường tiểu học để thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học, đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT "Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phòng giáo dục và đào tạo thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" Theo đó, Sở GD-ĐT có nhiệm vụ: "Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công
ch ức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghi ệp và số lượng người làm việc trong các cơ sở trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên ch ức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công ho ặc ủy quyền của ủy ban nhân dân cấp tỉnh" Phòng GD-ĐT có nhiệm vụ:
"Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý giáo dục và đào tạo đối với cán
bộ công chức xã được phân công phụ trách, theo dõi công tác giáo dục ở địa phương Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm báo cáo đột xuất
về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và ủy ban nhân dân cấp huyện"
Như vậy, Phòng GD-ĐT quận/huyện vừa chịu sự quản lý của Sở GD- ĐT vừa
có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá về chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL cấp tiểu học
Trang 321.4 Yêu c ầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.4.1 Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học
Theo chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học, do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011 yêu cầu phẩm chất và năng lực là:
1.4.1.1 Ph ẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
Bao gồm 5 tiêu chí: Phẩm chất chính trị; Đạo đức nghề nghiệp; Lối sống, tác phong; Giao tiếp và ứng xử; Học tập, bồi dưỡng
1.4.1.2 Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Bao gồm 2 tiêu chí: Trình độ chuyên môn; Nghiệp vụ sư phạm
1.4.1.3 Năng lực quản lý trường tiểu học
Bao gồm 9 tiêu chí: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường; Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; Quản lý học sinh; Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục; Quản
lý tài chính, tài sản nhà trường; Quản lý hành chính và hệ thống thông tin; Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục; Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường
1.4.1.4 Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội
Bao gồm 2 tiêu chí: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh; Phối hợp giữa nhà trường và địa phương
1.4.2 Yêu cầu phẩm chất và năng lực theo quan điểm của lý thuyết quản lý hiện đại
1.4.2.1 Ph ẩm chất và năng lực tư duy (tầm nhìn)
Đòi hỏi ở người Hiệu trưởng phải có năng lực tư duy: Trong bối cảnh hiện đại, người quản lý nói chung, đặc biệt là người quản lý giáo dục (Hiệu trưởng) phải có 5 loại
tư duy (ý tưởng của Howard Gardner - tác giả của thuyết Đa thông minh): Tư duy nguyên tắc; Tư duy tổng hợp; Tư duy sáng tạo; Tư duy tôn trọng; Tư duy đạo đức [4]
1.4.2.2 Ph ẩm chất và năng lực xử lý công việc (tính chyên nghiệp)
Tính chuyên nghiệp đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có năng lực xử lý công việc: Thông thường khi xử lý công việc, người Hiệu trưởng cần phải biết kết hợp hài hòa bảy năng lực sau: Năng lực kế hoạch; Năng lực tổ chức; Năng lực chỉ đạo; Năng lực
Trang 33giám sát, kiểm tra; Năng lực ra quyết định; Năng lực điều chỉnh, điều phối; Năng lực
xử lý thông tin [4]
Khái quát chung là: "Phẩm chất và nănglực chọn việc đúng mà làm và Phẩm chất và nănglực làm khéo việc đã chọn" (right doing và doing right) [4]
1.4.2.3 Ph ẩm chất và năng lực làm việc với con người
Phẩm chất và nănglực làm việc với con người đòi hỏi người quản lý thực hiện
sự quản lý "SM" (Soul management) khơi gợi được lương tâm, thức tỉnh được lương tri và phát triển được lượng năng (năng lực lành mạnh) trong mối con người mình đang điều khiển [4]
1.4.3 Yêu c ầu phẩm chất và năng lực theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.4.3.1 Ph ẩm chất và năng lực lãnh đạo quá trình dạy học trong nhà trường [29, tr.171]
Hiệu trưởng phải là người khởi xướng, lập kế hoạch và triển khai những cải cách mang tính đổi mới tích cực hoạt động dạy của GV và hoạt động của HS để quá trình dạy học trong nhà trường thực sự hiệu quả
1.4.3.2 Ph ẩm chất và năng lực lãnh đạo phát triển chương trình [29, tr.172]
Phát triển bao hàm cả sự bổ sung liên tục trong chương trình giảng dạy để giúp việc học có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của cá nhân, tổ chức hay cộng đồng
1.4.3.3 Ph ẩm chất và năng lực tìm kiếm, phát triển phẩm chất và năng năng lực lãnh đạo dạy học cho giáo viên [29, tr.173]
Giáo viên là những chuyên gia dạy học, họ phải phát triển vai trò lãnh đạo dạy
học của mình vì họ gần gũi và hiểu học sinh nhất, họ có quyền đưa ra những quyết định kịp thời để bắt kịp những thay đổi của học sinh Hiệu trưởng cần trở thành lãnh đạo của lãnh đạo, vì vậy họ phải khuyến khích và phát triển vai trò lãnh đạo dạy học của giáo viên
1.4.3.4 Ph ẩm chất và năng lực lãnh đạo gắn kết các nguồn lực trong nhà trường [29, tr.173]
Hiệu trưởng là người giữ vai trò chủ chốt trong mối quan hệ tự nhiên giữa các thành viên trong tổ chức nhà trường Dự đoán trong tương lai sẽ khuyến khích sự tăng cường hợp tác nhóm của giáo viên từ đó hiệu trưởng đóng vai trò trung tâm của lãnh đạo dạy học trong nhà trường
Trang 341.4.4 Yêu cầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường tiểu học hiện nay
(Theo Thông tư số 14/2018/TT BGDĐT-ngày 20/7/2018 quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 04/9/2018)
B ảng 1.1 Tổng hợp khung phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học
(Theo Thông tư số 14/2018/TT BGDĐT-ngày 20/7/2018 quy định chuẩn hiệu trưởng
cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 04/9/2018)
Quản trị tổ chức, hành chính nhà trường Quản trị tài chính nhà trường
Quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường
Quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 351.5 Ho ạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.5.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu
Thực tiễn hiện nay, đội ngũ CBQL các trường tiểu học hầu hết được bổ nhiệm làm công tác quản lý từ những giáo viên giỏi và có năng lực chứ không được đào tạo
về quản lý giáo dục ngay từ ban đầu tại các nhà trường, vì vậy, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trường tiểu học có nhiều bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục Để nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học thì một trong những giải pháp quan trọng là phải tăng cường công tác bồi dưỡng và đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường tiểu học cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, hình thức nhằm đem lại hiệu quả thiết thực, giúp cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học cập nhật, bổ sung kịp thời những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu để nâng cao phẩm chất, trình độ năng lực chuyên môn nghiệp
vụ, thực hiện tốt nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay Do đó, đòi hỏi phải có hệ thống biện pháp quản lý để công tác này đạt hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.5.2 Nội dung, chương trình bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học
Nội dung chương trình, tài liệu bồi dưỡng đảm bảo khoa học, thực tiễn, cấn đối giữa lý luận với thực hành, giữa tính hàn lâm với thực tiễn, tính kế thừa truyền thống với hiện đại Hình thức bồi dưỡng đa dạng và phong phú, cụ thể như sau:
Trang 36- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo Chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học (Bộ GD&ĐT ban hành năm 2011) gồm có 4 tiêu chuẩn hàm chứa 18 tiêu chí, 56 yêu cầu
- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo quan điểm của lý thuyết quản lý hiện đại gồm có năng lực tư duy; năng lực xử lý công việc; năng lực làm việc với con người
- Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo hướng đổi mới giáo dục gồm có: Theo Thông tư số 14/2018/TT BGDĐT-ngày 20/7/2018 quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông có hiệu lực từ ngày 04/9/2018 Bồi dưỡng phẩm chất và năng lực theo đổi mới giáo dục gồm có: Phẩm chất nghề nghiệp, Năng lực quản trị nhà trường, Năng lực xây dựng môi trường giáo dục, Năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình,xã hội, Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin
Bồi dưỡng CBQL trường tiểu học là hoạt động có mục đích nhằm cập nhật những kiến thức khoa học, nâng cao năng lực và nghiệp vụ quản lý theo yêu cầu của cấp học tiểu học Hoạt động bồi dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục Hiện nay có các chương trình bồi dưỡng như sau: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng theo yêu cầu đổi mới quản lý nhà trường; bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới; bồi dưỡng thường xuyên, định kỳ cho CBQL
1.5.3 Hình th ức tổ chức, phương pháp bồi dưỡng cho Cán bộ quản lý trường tiểu học
1.5.3.1 Hình th ức tổ chức bồi dưỡng
* Bồi dưỡng tập trung
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT
- Bồi dưỡng thông qua hội thảo theo cụm trường, các hội thi quản lý giỏi, người
Hiệu trưởng giỏi
- Tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
* Tự bồi dưỡng
Bồi dưỡng thông qua việc tự học, tự nghiên cứu, qua thăm lớp dự giờ
* Kết hợp giữa bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng (đây cũng được coi là một phương pháp bồi dưỡng)
Bồi dưỡng có sự hướng dẫn của giảng viên, cán bộ chủ chốt, các chuyên gia, cán bộ quản lý giỏi và có kinh nghiệm
Bồi dưỡng thông qua các phương tiện nghe nhìn, trực tuyến qua truyền hình, qua mạng internet
Bồi dưỡng thông qua tham quan học tập kinh nghiệm các mô hình tiên tiến
Trang 37Trong các hình thức bồi dưỡng trên, sự kết hợp giữa bồi dưỡng của các cơ quan quản lý với sự tự bồi dưỡng là vô cùng quan trọng, bởi nó phát huy được nội lực cá nhân, thúc đẩy sự nỗ lực, cố gắng cao độ của cá nhân trong việc chiếm lĩnh tri thức khoa học của nhân loại để phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực cá nhân
1.5.3.2 Phương pháp bồi dưỡng
Có các phương pháp bồi dưỡng sau đây:
Phương pháp thuyết trình để trình bày, giảng giải nội dung bồi dưỡng một cách
hệ thống, thường được sử dụng khi truyền tải nội dung lý thuyết mang tính hệ thống,
phức tạp
Phương pháp đàm thoại, sử dụng hệ thống câu hỏi để truyền thụ kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã có, những kinh nghiệm cá nhân và vốn sống của học viên Qua việc trả lời câu hỏi sẽ giúp học viên nắm được kiến thức mới
Phương pháp, hội thảo, Semina, làm việc nhóm trong một khoảng thời gian nhất định, mỗi nhóm nỗ lực hoàn thành phần việc được phân công trên cơ sở hợp tác cùng làm việc nhóm Kết quả làm việc sẽ được trình bày và đánh giá nhận xét trước lớp
Phương pháp nêu vấn đề, nhằm huy động năng lực tư duy, khả năng nhận biết
và giải quyết vấn đề Thông qua giải quyết những mâu thuẫn của các tình huống có
vấn đề, giúp lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức
Phương pháp trực quan, sử dụng các phương tiện trực quan để giúp người học
tiếp thu được tốt hơn; phương pháp viết đề tài, tiểu luận giúp người học đúc rút nhiều kinh nghiệm hay, bổ ích phổ biến cho bạn bè, đồng nghiệp
Phương pháp thực hành, trên cơ sở quan sát người dạy làm mẫu, kết hợp việc thực hiện theo mẫu dưới sự hướng dẫn của người dạy để hoàn thành các bài tập bồi dưỡng, giải quyết các tình huống quản lý Thông qua thực hành giúp người học củng
cố kiến thức cũng như các kỹ năng cá nhân
Phương pháp kiểm tra, đánh giá nhằm xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu Trên cơ sở đó phân loại người học và xác định các thông tin phản hồi về quá trình dạy học Giúp người dạy, người học và các cấp quản lý
có những điều chỉnh phù hợp Cần sử dụng kết hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá khác nhau để có kết quả trung thực và khách quan
Phương pháp tham quan, học tập các mô hình tiên tiến, hiệu quả
Kết hợp các phương pháp bồi dưỡng trên để phát huy được ưu thế của phương pháp đồng thời hạn chế được những nhược điểm của từng phương pháp để đạt được hiệu quả, chất lượng bồi dưỡng
Trang 381.5.4 Các l ực lượng tham gia bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học và các ngu ồn lực cơ sở vật chất, tài liệu, kinh phí phục vụ bồi dưỡng
Lực lượng bồi dưỡng bao gồm đội ngũ chuyên gia đến từ các học viện, các trường đại học, viện nghiên cứu, Học viện Quản lý giáo dục; đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm trong công tác quản lý các nhà trường, quản lý các cơ quan GD&ĐT, các
cơ sở giáo dục có bề dày thành tích trong giáo dục, dạy học
Cơ sở vật chất: Hội trường, phòng chức năng, trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng
đa dạng, đủ chủng loại đảm bảo yêu cầu của nội dung, chương trình và phương pháp bồi dưỡng
Tài liệu bồi dưỡng: Phải được chuẩn bị chu đáo theo các văn bản chỉ đạo của quản lý cấp trên về công tác bồi dưỡng và kế hoạch bồi dưỡng
Kinh phí bồi dưỡng: Phải được chuẩn bị đầy đủ để chi cho hoạt động giảng dạy
của giảng viên, người tham gia bồi dưỡng, mua tài liệu, trang thiết bị, văn phòng phẩm
và các điều kiện khác phục vụ hoạt động bồi dưỡng Có chế độ đãi ngộ hợp lý cho các lực lượng tham gia bồi dưỡng đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng không bị gián đoạn
và đạt chất lượng, hiệu quả như kế hoạch đề ra
1.6 Ch ức năng, nhiệm vụ của phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động
b ồi dưỡng Cán bộ quản lý
Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của phòng GD&ĐT như sau:
Phòng GD&ĐT có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện:
1 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
a) Trình UBND cấp huyện: Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật, các quy định của UBND cấp tỉnh về các hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải cách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện;
b) Trình Chủ tịch UBND cấp huyện: Dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục
và Đào tạo và các văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND cấp huyện
Trang 392 Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các
cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này
3 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ và hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND cấp huyện
4 Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ
sở giáo dục trực thuộc theo hướng của Sở GD&ĐT và UBND cấp huyện; quyết định phân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng,
sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện
5 Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND cấp huyện
6 Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các
cơ sở giáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với cơ quan tài chính, kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn thành phố
7 Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc công khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, công khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc
8 Giúp UBND cấp huyện quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều
Trang 40cấp học (trong đó không có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện
Theo Thông tư số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29/5/2015 Thông tư liên tịch hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT quy định
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giúp UBND cấp huyện và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của UBND cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật
Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục
và Đào tạo
Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng GD&ĐT về hoạt động bồi dưỡng:
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục
Như vậy, phòng GD&ĐT giữ vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao phẩm
chất, năng lực cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học, là chiếc cầu nối hữu hiệu trong việc triển khai thực hiện các chủ trương về bồi dưỡng, đào tạo của Bộ GD&ĐT, của tỉnh, của Sở GD&ĐT cho đội ngũ CBQL các trường tiểu học
1.7 Qu ản lý hoạt động bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường tiểu học của phòng Giáo
d ục và Đào tạo theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.7.1 Xác lập nhận thức và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ Cán bộ quản
lý trường tiểu học
Đây là một công việc không thể thiếu trong quy trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng CBQL trường tiểu học Để khảo sát nhu cầu một cách hiệu quả, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích điểm mạnh (Strength), điểm yếu (Weakness), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats), trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ của CBQL trường tiểu học Trên cơ sở đó, các cấp QLGD sẽ tìm