1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Việt Nam trong tổng thể nền kinh tế thế giới và khi vực

35 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Trong Tổng Thể Nền Kinh Tế Thế Giới Và Khu Vực
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam trong tổng thể nền kinh tế thế giới và khi vực

Trang 1

- Cung cÊp cho sinh viªn nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña mét sè tæ chøc liªn kÕt kinh tÕ cã liªn quan tíi ViÖt Nam

Trang 2

2.1 Đặc điểm và xu hướng hiện đại của

nền kinh tế thế giới

2.1.1 Nền kinh tế thế giới từ sau đại

chiến thế giới lần th II đến nay ứ

chiến thế giới lần th II đến nay ứ

- Nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều giai

đoạn phát triển phức tạp Với sự hình thành của 2 cực phát triển đối lập nhau, phát triển theo hai hướng khác nhau: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

Trang 3

- Từ sau nhừng năm 90 của thế kỷ trước, Thế giới:

+ Đã chuyển từ 2 cực sang đa cực

+ Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

+ Sự phân cấp giữa các quốc gia phát triển với các quốc gia đang phát triển và kếm phát triển đang là vần đề cần giải quyết

Trang 4

2.1.2 Phân nhóm nước theo trình độ phát triển kinh tế

Nhóm I : Các nước đã phát triển công nghiêp Nhóm này bao gồm 2 nhóm nhỏ:

Nhóm Ia: Các nước đã phát triển công nghiệp hàng đầu thế giới.

Bao gồm: Mỹ Nhật, Đức, Pháp, Anh,

ý, Canada thường được gọi là nhóm G7 Cùng nhóm này có thể kể thêm Liên Xô trước đây, nay là Liên bang Nga: G7 +1

Trang 5

Nhóm Ib: Các nước đã phát triển công nghiệp khác.

Bao gồm phần lớn các nước Tây Bắc

Âu và Đông Âu (hơn 20 quốc gia), cùng với Ôxtrâylia, Niu Di - Lân và Thổ Nhĩ –

với Ôxtrâylia, Niu Di - Lân và Thổ Nhĩ –

Kỳ Đầu thập niên 90 Liên Hợp Quốc đã xếp một số nước công nghiệp mới (NIC) vào nhóm này

Trang 6

Nhóm II : Nhóm các nước đang phát triển

Đó là một số lượng lớn các quốc gia (hơn 180 nước) có mặt trên mọi châu lục (chủ yếu là ở Châu á, Châu Phi và Mỹ La Tinh

Đặc điểm của các nước này là:

- Hầu hết các nước này trước chiến tranh thế giới lần thứ 2 đều là thuộc địa.

- Là các nước phát triển nông công nghiệp còn lạc hậu.

Trang 7

- Hàng xuất khẩu mới chủ yếu là nông, lâm, thuỷ hải sản và khoáng sản.

- Bình quân GDP dưới mức trung bình của thế giới, mức sống thấp, dân số tăng nhanh.

Trong thập niên 80 do hoàn cảnh lịch

sử, địa lý, kinh tế xã hội và các quan hệ quốc tế thay đổi, nhóm nước đang phát triển có xu thế phân thành 3 nhóm nhỏ sau:

Trang 8

Nhóm IIa: Các nước công nghiệp mới New : Các nước công nghiệp mới New – –

Industry country (NIC) –

Industry country (NIC) –

Bao gồm: Singapo, Hồng Kông, Đài Loan

và Hàn Quốc; Mêhicô, Braxin và Achentina Sang thập niên 90 hầu hết các nước NIC đã

được Liên Hợp Quốc xếp và nhóm các nước

đã phát triển công nghiệp (nhóm Ib)

Trang 9

Nhóm IIb: Các nước đang phát triển có trình

độ trung bình.

Chiếm đa số các nước thuộc nhóm II Tiềm lực chủ yếu của các nước này vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên Bao gồm các nước ở Bắc Phi, Nam Phi, Trung Nam Mỹ,

Đông Nam á.

Trang 10

Nhóm IIc: Các nước chậm phát triển nhất : Các nước chậm phát triển nhất – – Least Developed Countries- (LDC).

Bao gồm các nước còn lại - các nước có trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp nhất thế giới Năm 1990 Liên Hơp Quốc đã ghi nhận có khoảng 42 nước thuộc nhóm LDC dựa theo các đặc trưng sau:

 + GDP/người < 750USD

 + Mức độ dễ bị tổn thương về kinh tế

 + Sự yếu kém về nguồn vốn con người

Trang 11

Theo báo cáo mới nhất (4/2003) của Uỷ ban về chính sách phát triển của Liên Hợp Quốc (CDP) đã đưa Việt Nam ra khỏi danh sách nhóm các nước LDC căn cứ vào 3 tiêu chí mà CDP dùng để đánh giá các nước kém phát triển LDC

Trang 12

- Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới chuyển

từ 2 cực sang đa cực

- Cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đang đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế.

Trang 13

2.2 C¸c tæ chøc liªn kÕt kinh tÕ quèc tÕ

đÆc thï theo khu vùc

Trên thế giới lại đang xuất hiện các cuộc điều chỉnh mới về cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nhanh chóng năng suất lao động và tiến bộ xã hội Đó là quá trình

toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế Quá trình đó được thể hiện ở hai mặt chủ yếu sau đây:

- Đẩy mạnh hơn nữa sự phân công lao động giữa các khu vực trên thế giới và giữa các quốc gia trong

từng khu vực

- Tăng cường xu hướng hợp tác và nhất thể hoá kinh

tế thế giới, đặc biệt là trong phạm vi từng khu

vực

Đến nay trên thế giới đã có hàng nghìn tổ chức quốc

tế, trong đó có những hình thức tổ chức kinh tế và thương mại quốc tế và các tổ chức liên kết kinh tế

và thương mại đặc thù theo khu vực

Trang 14

2.2.1 Tổ chức thương mại thế giới - WTO ( World Trade Organization )

- WTO ra đời ngày 1/1/1995 tiền thân là Hội nghị Hiệp định chung về thuế quan thương mại (GATT

- General Agreement on Tariffs and Trade )

WTO đó cú 152 nước thành viờn và 32 nước quan sỏt viờn (chủ yếu là cỏc nước đang phỏt triển), WTO chiếm 98 % tổng giỏ trị thương mại toàn cầu, đúng vai trũ quan trọng nhất trong việc quyết định cỏc

Trang 15

Bản đồ phân bố của tổ chức WTO

Trang 16

 Hiện nay Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO từ ngày 06/11/2006

 Gia nhập WTO mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội phát triển nhưng c ng không phát triển nhưng c ng không ũ ũ

ít thách th c th c ứ ứ

 Đứng trước những cơ hội và thỏch thức khi gia nhập WTO, Nghị quyết TW4 Khúa X của Đảng đó đưa ra

10 chủ trương, chớnh sỏch lớn

Trang 17

2.2.2 Tổ chức hợp tác và phát triển quốc tế - OECD (Organisation for Economic Co-operation and

(OEEC) của 16 nước châu Âu nhằm khôi phục kinh tế và giám sát phân bổ viện trợ

sát viên

Âu trong OEEC cùng với Mỹ và Canada trở thành những thành viên sáng lập của OECD

Ngân hàng thế giới xếp vào nhóm

các quốc gia có thu nhập cao, 6 nước còn lại được xếp vào nhóm các quốc gia có thu nhập trung bình cao.

nền kinh tế thị trường phát triển nhất thế giới cùng nhau bàn bạc giải quyết các vấn đề kinh tế của bản thân họ và của thế giới

Trang 19

2.2.3 Tổ chức xuất khẩu dầu lửa - OPEC (Organization

of Petroleum Exporting Countries)

 Tổ chức OPEC được thành lập năm 1959, hoạt động mạnh và những năm 1960 - 1970, đến năm 1975 có 13 nước thành viên, gồm 6 nước ở Trung Đông, 4 nước Châu Phi, 2 nước Châu Mỹ

La Tinh và một nước ở Đông Nam Á là Inđônêxia

 Tổ chức này thành lập nhằm bảo vệ quyền lợi của các quốc gia xuất khẩu dầu lửa, hạn chế ảnh hưởng của 5 công ty dầu lớn của Mỹ, 2 của Anh và 1 của Pháp đang hoạt động ở các quốc gia này

 Khi mới thành lập OPEC có tác dụng điều chỉnh giá cả, phân chia thị trường, hạn mức sản xuất và xuất khẩu Nhưng do

những mâu thuẫn về quyền lợi giữa các thành viên, đến năm

1986 tổ chức này bắt đầu phân hoá

 OPEC cung cấp hơn 40 % nhu cầu dầu, nhưng chỉ chiếm 2,4 % GDP của toàn thế giới

Trang 21

2.2.4 Liên hiệp Châu Âu - EU (European Union)

1957, là một trong những tổ chức liên kết kinh tế khu vực

ra đời sớm nhất trên thế giới

1973 đến 1976 có thêm 6 nước thành viên nữa với mức liên kết cao hơn dưới tên gọi là Cộng đồng kinh tế Châu

Âu EEC -12

kết nạp thêm 3 nước thành viên mới là Áo, Phần Lan và Thụy Điển Theo Hiệp ước mở rộng EU được ký ngày

16/4/2003 thì đến tháng 5/2003 EU đã kết nạp thêm 10 nước bao gồm Cộng hòa Séc, Síp, Estonia, Hungary,

Latvia, Litva, Manta, Ba Lan, Slavakia và Slovenia Năm

2007 kết nạp thêm 2 nước là Rumania và Bulgaria, đưa

EU trở thành khu vực kinh tế lớn nhất thế giới với 27

Trang 22

Bản đồ các nước EU

Trang 23

 Hiện nay, EU đã trở thành một liên minh tiền tệ, mức liên kết cao

nhất của một tổ chức liên kết kinh tế theo khu vực: Các quốc gia

thành viên hội nhập, gắn bó với nhau về mọi phương diện kinh tế,

chính trị, quân sự và sử dụng chung một đơn vị tiền tệ trong toàn hệ thống ngân hàng, giống như một liên bang các quốc gia.

mức sống vật chất trung bình cao, tập trung trên 30 % GNP của toàn thế giới Sáu trong số 27 nước EU có quy mô GNP nằm trong số 20 nước hàng đầu thế giới Trong nhóm G7 có 4 nước thuộc EU, với quy

mô GNP hàng năm trên 800 tỷ USD Mười trong số 27 nước EU có bình quân GNP theo đầu người nằm trong số 20 nước có GNP/người cao nhất thế giới.

Châu Á - Thái Bình Dương để tranh giành ảnh hưởng ở khu vực này với Mỹ và Nhật Nhiều nước EU đã đặt quan hệ buôn bán với Việt Nam từ đầu những năm 90 và hiện nay EU chiếm hơn 10 % tổng kim ngạch ngoại thương của Việt Nam Một số nước EU có vị trí đáng kể trong số các nước ngoài đầu tư nhiều vào Việt Nam là Pháp, Đức.

Trang 24

2.2.5 Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái

Bình Dương – APEC

(Asia-Pacific Economic Cooperation)

- thương mại và ngoại giao 12 nước, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, họp tại Canbơrơ (thủ đô Australia), tháng 11/1989 Đến nay, APEC có 21 nước và vùng lãnh thổ là thành viên

Bình Dương, hứa hẹn trở thành một khu vực kinh tế năng động nhất trong thế kỷ XXI Với hơn 2,1 tỷ dân (chiếm 38,25 % dân số thế giới), hàng năm APEC làm ra số sản phẩm trị giá hơn 10 nghìn tỷ USD, chiếm 53 % GDP

và 45 % xuất khẩu của thế giới, đạt GDP bình quân đầu người 6.575 USD (so với mức bình quân của toàn thế giới là 4.533 USD).

+ Tự do hoá thương mại và đầu tư trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương vào năm 2010 đối với các nền kinh tế phát triển và 2020 với các nền kinh

tế đang phát triển.

+ Tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa hai khu vực phát triển.

Trang 25

Bản đồ các nước ApEC

Trang 26

Sơ đồ 21 thanh viên của ApEC

Trang 27

 Việt Nam trở thành thành viên của APEC vào tháng 11/1998 cũng đã tạo cho nước ta nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít khó khăn

kinh tế ở cả hai bờ Thái Bình Dương, từ đó tạo điều kiện để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá Các hoạt động hợp tác giữa Việt Nam và các nước sẽ được mở rộng từ lĩnh vực thương mại sang các lĩnh vực du lịch, đào tạo, bảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứu khoa học Nhất là năm 2006 chúng ta đã tổ chức

thành công Hội nghị APEC tại Việt Nam, đã tạo ra những thuận lợi lớn cho sự phát triển của đất nước

nhưng phải chuẩn bị và đưa ra kế hoạch hành động tự do hoá thương mại và đầu tư từ nay tới năm 2010 hoặc 2020 và cam kết thực hiện lịch trình này Tuy là chương trình tự nguyện

nhưng các nước đều yêu cầu xem xét và thực hiện tự do hoá

Trang 28

2.2.6 Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á – ASEAN

(Association of Southeast Asian Nations)

 ASEAN được thành lập vào 8/8/1967 Ban đầu gồm 5 nước: Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia Phillipin và Singapo

 Năm 1984 có thêm Bruneu, 1995 có thêm Việt Nam, năm 1997 có thêm Mianma và Lào, đến năm 1999 kết nạp thêm Campuchia kết thúc quá trình kiến tạo một ASEAN 10

Trang 29

Bản đồ hiệp hội các nước đông nam á (ASEAN)

Trang 30

 ASEAN chiếm 3,5% diện tích và 8,5% dân số thế giới, nhưng chỉ chiếm 21% GNP của toàn thế giới

 ASEAN chỉ mạnh về một số nông sản nhiệt đới (gạo, cao su, cà phê ) và một vài khoáng sản

đáng kể như thiếc (35% sản lượng của thế giới), dầu lửa

 Hiện nay, ASEAN chiếm hơn 1/4 kim ngạch ngoại thương của Việt Nam và gần 20% tổng số vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam đã đư

ợc cấp giấy phép

Trang 31

2.2.7 Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ -

NAFTA

(North America Free Trade Agreement)

NAFTA thành lập ngày 01/01/1994, gồm 3 nước ở Bắc Mỹ là:

Mỹ, Canada và Mêhicô

 Mục đích của tổ chức là nhằm tăng cường trao đổi thương mại

tự do, tiến tới nhất thể hoá kinh tế, thương mại toàn châu Mỹ

 Quy mô kinh tế thương mại: NAFTA chiếm 15,7 % diện tích và 6,6 % dân số thế giới với bình quân GNP/người 16.000

USD/người (1995), NAFTA chiếm 16 – 17 % kim ngạch ngoại thương thế giới (trong đó riêng Mỹ chiếm hơn 2/3)

 NAFTA chủ yếu mới quan hệ với Việt Nam từ năm 1995, sau khi Mỹ bỏ cấm vận và mở quan hệ bình thường với Việt Nam Vốn đầu tư của NAFTA vào Việt Nam còn ít (dưới 10 % tổng

số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam) Riêng Mỹ là một

trong 10 nước đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam

Trang 32

2.2.8 Thị trường chung Nam Mỹ - MERCOSUR

(Mercado Común del Sur)

 01/1995 ở Nam Mỹ một tổ chức kinh tế khu vực gọi là thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR) đã chính

thức đi vào hoạt động, gồm 4 nước là Achentina,

Braxin, Uruguay và Paraguay

 MERCOSUR được coi là một thị trường lớn thứ tư

trên thế giới, với mục đích khuyến khích hợp tác kinh

tế và trao đổi thương mại giữa các nước thành viên và giữa MERCOSUR với các khối khác, trước hết là với các nước và tổ chức kinh tế khu vực Châu Á - Thái

Trang 33

2.3 VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA VIỆT NAM TRONG HỆ THỐNG PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG KHU VỰC VÀ QUỐC TẾ

2.3.1 Việt Nam có những lợi thế cơ bản để có thể tham gia ngày càng tích cực vào phân công lao động khu vực và quốc tế

 Vị trí địa lý không chỉ giới hạn trong tọa độ địa lý đơn thuần

 Việt Nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa

dạng

 Việt Nam có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú

 Là một nước đang phát triển, đông dân, Việt Nam là một thị

trường tiêu thụ hàng hoá của dịch vụ rộng lớn

 Đảng và Chính phủ xác định đường lối phát triển đất nước phù hợp

Trang 34

2.3.2 Những khó khăn và thách thức

- Sự phát triển của nền kinh tế còn chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp, còn nhiều yếu tố chưa đảm bảo tăng trưởng cao và bền vững

- Công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến chưa phát triển

- Năng suất lao động thấp, giá thành cao, công nghệ lạc hậu

- Cơ cấu kinh tế chậm thay đổi Nhập siêu và bội chi ngân sách lớn, nợ nước ngoài cao, dự trữ quốc gia mỏng

- Điều hành nền kinh tế thị trường còn lúng túng

- Tệ quan liêu, tham nhũng, sử dụng lãng phí ngân sách và tài sản công phổ biến và nghiêm trọng

- Chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng và thu nhập

giữa các tầng lớp dân cư có chiều hướng ngày càng mở rộng

- Việc làm và nhiều vấn đề xã hội đặt ra gay gắt Dân chủ xã hội chủ nghĩa còn có mặt còn bị hạn chế

Trang 35

Sinh viªn tù nghiªn cøu2.3.3 Quan điểm và giải pháp

Ngày đăng: 17/01/2013, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm