1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra 1 tiết HK1 môn Địa lý lớp 7 năm 2018-2019 - Trường THCS Nguyễn Văn Thuộc có đáp án

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra 1 tiết hk1
Trường học Trường THCS Nguyễn Văn Thuộc
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 653,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 NH 2018 2019 Trường THCS Nguyễn Văn Thuộc MÔN ĐỊA LÝ 7 –Thời gian 45 Phút PHẦN A TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) Câu 1 Bùng nổ dân số thế[.]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HK1 NH : 2018-2019 Trường THCS Nguyễn Văn Thuộc MÔN: ĐỊA LÝ 7 –Thời gian: 45 Phút

PHẦN A: TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm)

Câu 1: Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

A Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

B Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2.1%

C Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

D Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

Câu 2: Mật độ dân số là:

A Số dân sinh sống trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ

B Số diện tích trung bình của một người dân

C Dân số trung bình của các địa phương trong nước

D Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ

Câu 3: Đới nóng nằm trong khoảng vĩ độ nào?

A Từ 50B đến 50N

B Từ 50B đến 230 27’B

C Từ 50N đến 230 27’N

D Từ 230 27’B đến 230 27’N

Câu 4: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới phân bố ở những khu vực nào?

A Đông Nam Á

B Đông Á

C Đông Nam Á và Nam Á

D Đông Á và Đông Nam Á

Câu 5: Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định không cho ta thấy

A Tổng số dân, số nam, số nữ

B Trình độ văn hóa, nghề nghiệp

Trang 2

D Trình độ phát triển kinh tế

Câu 6 Căn cứ để phân chia các chủng tộc chính trên thế giới, các nhà khoa học đã căn cứ vào

A Nghề nghiệp

B Độ tuổi

C Trình độ học vấn

D Hình thái bên ngoài cơ thể

Câu 7 Những khu vực có dân cư tập trung đông đúc nhất là

A Tây và Trung Âu, Trung Đông

B Đông Á, Nam Á

C Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kì

D Đông Nam Braxin, Đông Nam Á

Câu 8 So sánh số lượng nam, nữ trên tháp dân số, thông thường tổng số nam, nữ là:

A Bằng nhau

B Nam nhiều hơn nữ

C Nữ nhiều hơn nam

D Nam chỉ kém nữ ở tuổi lao động

Câu 9 Một địa phương hay một nước được coi là có mật độ dân số cao khi

A Có nhiều người sống thọ trên 70 tuổi

B Có dân cư đông đúc

C Có nhiều người sinh sống trên một diện tích nhỏ hẹp

D Đất đai trở lên chật hẹp so với số người sinh sống

Câu 10 Điểm giống nhau cơ bản giữa các kiểu môi trường đới nóng là

A Độ ẩm trên 80%

B Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

C Đều chịu ảnh hưởng của gió Tín phong Đông Bắc

D Lượng mưa lớn, thời kì mưa không thay đổi

Câu 11 Đặc điểm nào sau đây không đúng với môi trường nhiệt đới?

Trang 3

A Càng xa Xích đạo, lượng mưa càng tăng

B Càng xa Xích đạo, thực vật càng thưa

C Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn

D Trong năm có 2 lần nhiệt độ cao vào lúc Mặt Trời đi qua thiên đỉnh

Câu 12 Đặc điểm khác biệt nhất để phân biệt khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa là

A Nhiệt độ trung bình

B Lượng mưa mùa mưa

C Sự phân mùa mưa và mùa khô

D Lượng mưa và sự phân bố mưa trong mùa khô

Câu 13 Biện pháp nào không cần thiết trong công tác phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai cho

nông nhiệp?

A Trồng rừng B Bón phân C Làm thủy lợi D Theo dõi dự bái thời tiết

Câu 14 Để giải quyết tình trạng bùng nổ dân số, các nước kém phát triển đã áp dụng biện pháp

A Nỗ lực kiểm soát sinh đẻ

B Đây mạnh phát triển nông nghiệp và công nghiệp hóa

C Tăng cường giáo duc về kế hoạch hóa gia đình

D Phát triển mạnh kinh tế

Câu 15 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trương bình của châu Á năm 2001 là bao nhiêu khi tỉ lệ

sinh là 20,9 ‰ và tỉ lệ tử là 7,6 ‰

A 20,9 ‰ B 1,33% C 2,85% D 13,3‰

Câu 16 Năm 2008, tỉnh Quảng Ninh có số dân là 1.109600 người, diện tích là 6099 km2, mật độ

dân số khoảng là

A 182 người/ km2

B 1826 người/ km2

C 1055 người/ km2

D 1212 người /km2

PHẦN B: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1(2,5 điểm): Cho : Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa ở Xin-ga-po:

Trang 4

- Hãy phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa

- Cho biết biểu đồ đó thuộc kiểu môi trường nào ở đới nóng?

Câu 2 (1,5 điểm):Dựa vào nội dung phân tích biểu đồ bài 1, hãy nêu đặc điểm khí hậu của môi

trường đó?

Câu 3 (2,0 điểm):Dựa vào kiến thức đã học, cho biết dân số đới nóng đã gây sức ép như thế nào

tới tài nguyên, môi trường? Lấy ví dụ ở Việt Nam?

-Hết -

ĐÁP ÁN

A Trắc nghiệm ( 4 điểm)

B Tự luận (6điểm)

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

Câu 1

a.Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Xi-ga-po

*Nhiệt độ:

-Nhiệt độ cao nhất: 270C vào tháng 4,9 -Nhiệt độ thấp nhất : 25 0C vào tháng 12, 1 -Biên độ nhiệt năm: 2-3 0C

-Nhiệt độ TB năm: 24 -> 25 0C -Diễn biến nhiệt: Nóng quanh năm

1,0

*Lượng mưa:

-Lượng mưa lớn nhất: 250mm tháng: 11,12,1 -Lượng mưa nhỏ nhất: 170m m tháng: 5,7,9 Tổng lượng mưa: 2640mm => mưa nhiều -Phân hóa mưa: mưa quanh năm

1,0

Câu 2

b.Đặc điểm khí hậu môi trường Xích đạo ẩm -Vị trí: nằm trong khoảng từ 50B đến 50N 0,25 -Khí hậu:

+Nhiệt độ: nóng quanh năm, nhiệt độ TB năm >250C Biên độ nhiệt năm nhỏ: 2-3 0C, nhưng biên độ nhiệt ngày đêm lớn

0,75

+Lượng mưa 1500-2500mm, mưa nhiều, mưa quanh năm 0,25

Câu 3

Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường -Diện tích rừng thu hẹp do: mở rộng diện tích canh tác, nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng

0,25

-Đất trồng bị bạc màu do sản xuất quá mức nhưng không được chăm bón Diện tích đất trồng bị thu hẹp để mở rộng xây dựng…

0,25

-Khoáng sản cạn kiệt do khai thác và xuất khẩu nhiên liệu để đổi lương thực…

0, 5

Trang 6

-Dân số tăng nhanh trong khi sản lượng lương thực tăng chậm dẫn đến thiếu lương thực, môi trường ô nhiễm, thiếu nước sạch…

*Liên hệ Việt Nam:

- Dân cư đông, thiếu nơi ở => sức ép lên đất đai , giá đất cao

- Khai thác than phục vụ công nghiệp => cạn kiệt tài nguyên than đá

…… (học sinh tự do lấy ví dụ)

0, 5

0,5

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn

Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Tràn Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 06/04/2023, 02:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w