W www hoc247 net F www facebook com/hoc247 net Y youtube com/c/hoc247tvc Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai N N GDCD K 0 K N M 7 2018 Bài hế giới quan duy vật và phương pháp luận biện c[.]
Trang 1N N GDCD K 0 K N M 7- 2018
Bài : hế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
1 Thế giới quan và phương pháp luận
- Khái niệm triết học: là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
- Triết học có vai trò là thế giới quan và phương pháp luậnchung cho mọi họa động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
2 Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế nào là thế giới quan: là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
- Cơ sở để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm là vấn đề cơ bản của Triết học (cũng là vấn đề cơ bản của hệ thống thế giới quan):
Đó là vấn đề: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức (giữa tồn tại và tư duy) Gồm hai mặt:
Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước và cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan hay không ?
* hế giới quan duy vật
Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được
* hế giới quan duy tâm
Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên (vật chất)
3 Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Phương pháp: là cách thức để đạt tới mục đích đặt ra
- Phương pháp luận: là khoa học về phương pháp
* hương pháp luận biện chứng: là xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc,
quan hệ lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động phát triển của chúng
* hương pháp siêu hình: xem xét sự vật phiến diện, cô lập, không vận động, không phát triển,
máy móc giáo điều, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
- So sánh những điểm khác nhau giữa hai phương pháp nói trên
4 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng
Bài 3: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động
Trang 2- Khái niệm vận động theo quan điểm Triết học Mác-Lênin: là mọi sự biến đổi (biến hoá) nói chung của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội
- Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất: Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật hiện tượng
- Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất :
+ Vận động cơ học
+ Vận động vật lý
+ Vận động hóa học
+ Vận động sinh học
+ Vận động xã hội
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
- Khái niệm phát triển: là khái niệm dùng để khái quát những vận độngtheo chiều hướng tiến từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
- Mối quan hệ giữa vận động và phát triển : không có sự vận động sẽ không có sự phát triển
- Phát triển là khuynh hướng tất yếu của của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng
Bài 4: Nguồn gốc vận động và phát triển củasự vật, hiện tượng
1 Khái niệm mâu thuẫn : là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu
tranh với nhau
- Mặt đối lập của mâu thuẫn: Đó là những khuynh hưóng, tính chất, đặc điểm…mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập: chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- Giải quyết mâu thuẫn: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật hiện tượng thay đổi mâu thuẫn cũ mất đi,sự vật hiện tượng mới ra đời-> mâu thuẫn mới hình thành
- Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hoà mâu thuẫn
3 Rút ra bài học cho bản thân
Bài 5: ách thức vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
1 Khái niệm chất theo quan điểm triết học: Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có
của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với sự vật hiện tượng khác
2 Khái niệm lượng theo quan điểm triết học :Lượng là khái niệm chỉ những thuộc tính vốn có
của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp),qui mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận
Trang 3động( nhanh, chậm), số lượng ( ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sụ biến đổi về chất
- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
*Độ: Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật và hiện tượng
*Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng
4 Chất mới ra đời bao hàm một lượng mới tương ứng: Khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng
4 Chỉ ra được điểm giống và khác nhau giữa chất và lượng
5 Rút ra bài học cho bản thân
Bài 6: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Phủ định:Là xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó
- Phủ định siêu hình:Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
- Phủ định biện chứng:Là phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật hiện tượng,
có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới
- So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức phủ định
- Hai đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng:
*Tính khách quan: Vì nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng Kết quả của quá trình phủ định là cái mới ra đời thay thế cái cũ
*Tính kế thừa: Cái cũ là điều kiện, tiền đề cho sự ra đời của cái mới Cái mới ra đời trên cơ sở cái
cũ, nó không phủ định sạch trơn cái cũ, cũng không mang theo tất cả thành phần thuộc tính của cái cũ mà chỉ mang theo những yếu tố tích cực để phát triển cái mới
Tính kế thừa đảm bảo cho sự vật phát triển đứng lớp
2 Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng
Vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn
3 Rút ra bài học cho bản thân
Bài 7: hực tiễn và vai trò của tực tiễn đối với nhận thức
1 Khái niệm nhận thức
- Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng
- Nhận thức lý tính: Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do
Trang 4nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duy phân tích, so sánh tổng hợp, khái quát hoá tìm ra bản chất, qui luật của sự vật hiện tượng
- Sự giống và khác nhau giữa hai giai đoạn nhận thức
- Khái niệm nhận thức: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng
- Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa hai giai đoạn nhận thức trên
2 Khái niệm thực tiễn: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính
lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
Gồm ba hình thức cơ bản
*Hoạt động sản xuất vật chất
* Hoạt động chính trị xã hội
* Hoạt động thực nghiệm khoa học
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
* Để hoạt động sản xuất diễn ra đạt hiệu quả nên con người phải quan sát thế giới xung quanh
* Đem lại cho con người những hiểu biết, những tri thức kinh nghiệm
* Những hiểu biết của con người bắt nguồn từ lao động sản xuất
- Thực tiễn là động lực của nhận thức
* Thực tiễn luôn luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi nhận thức phải giải quyết Thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức con người không ngừng phát triển
*Thông qua hoạt động thực tiễn, giác quan con người ngày càng hoàn thiện hơn, giúp nhận thức con người phát triển hơn
- Thực tiễn là mục đích của nhận thức
- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Trang 5Câu 1: Khái niệm: hất – lượng của SVHT Cho VD minh họa Em vận dụng quy luật
lượng – chất vào học tập rèn luyện như thế nào?
Chất: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT Tiêu biểu cho SVHT đó Phân biệt với SVHT khác VD: Đường ngọt, chanh chua, muối mặn, gừng cay
Lượng: Dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản của SVHT về trình độ phát triển, quy mô, tốc
độ vận động, số lượng của SVHT VD: Đi xe nhanh hơn đi bộ, dân số TQ nhiều hơn dân số
VN, 5kg nặng hơn 3kg
Em vận dụng quy luật lượng – chất vào học tập rèn luyện như: Chúng ta phải biết kiên trì
nhẫn nại, không xem thường việc nhỏ Tránh hành động nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hành
động nhất thời, không triệt để tất yếu sẽ mang đến kết quả không tốt đẹp như mong muốn
Câu 2: Em hãy cho biết mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất? VD?
- Cách thức biến đổi của lượng:
+ Lượng biến đổi trước chất
+ Sự biến đổi về chất của SVHT được bắt đầu từ lượng
+ Lượng biến đổi chậm, từ từ, dần dần
VD: - Một HS lớp 10 qua 9 tháng học tập và rèn luyện phải trải qua kì thi mới được lên lớp 11
- Nhiệt độ < 100 độ thì chưa hóa hơi, đến 100 độ nước bắt đầu hóa hơi
- Độ: Là điểm giới hạn trong đó lượng đổi nhưng chất chưa đổi
- Điểm nút: là điểm giới hạn trong đó lượng đổi làm cho chất đổi theo
VD: - HS lớp 10 lên lớp 11, lượng kiến thức, chiều cao, cân nặng, sẽ thay đổi
- Nước từ trạng thái lỏng chuyển sang trạng thái hơi, thì thể tích vận tốc, độ hòa tan của phân tử
nước cũng thay đổi
Câu 3: ại sao nói con người là chủ thể của lịch sử? Liên hệ lịch sử theo từng giai đoạn
phát triển VD?
Con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình
Lịch sử xã hội loài người được hình thành từ khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động
sản xuất và biết sử dụng Nhờ đó, con người tự tách mình ra khỏi thế giới động vật chuyển
sang thế giới loài người Lịch sử xã hội được hình thành từ đó
Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp cho lịch sử xã hội loài người hình thành và phát triển
Đồng thời có ý nghĩa giúp con người tự sáng tạo ra lịch sử của chính mình
Con người là chủ thể sáng tạo ra giá trị vật chất, tinh thần
Ở bất kỳ chế độ nào trong lịch sử con người luôn giữ vị trí trung tâm và làm chủ xã hội
VD: Từ chế độ công xã nguyên thủy → chiếm hữu nô lệ → xã hội phong kiến → TBCN
→ XHCN
Câu 4: Vì sao nói con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội? Em có suy nghĩ và cho
rằng trong tương lai người máy (ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người để làm nên XH
không? Em cho ý kiến
Con người là chủ thể của lịch sử nên cần phải được tôn trọng, được đảm bảo quyền chính
đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển tiến bộ xã hội Mục đích của sự tiến bộ xã hội suy cho cùng là mang hạnh phúc cho tất cả mọi người
Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do hạnh
phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân Đây chính là mục tiêu cao cả của nước ta hiện nay - CNXH
Em có suy nghĩ và cho rằng trong tương lai người máy (ROBOT) sẽ thay thế vị trí con người
để làm nên XH không? Em cho ý kiến → HS tự trả lời
Câu 5: hế nào là nhận thức? Nêu các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức VD
Muốn hiểu rõ về SVHT thì em dựa vào quá trình nhận thức nào? Vì sao?
Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của TGKQ vào bộ não của con người để tạo nên sự
Trang 6hiểu biết về chúng
Nhận thức có hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác tác động đến SVHT Từ đó mang lại cho con người hiểu biết đặc điểm bên
ngoài của chúng
VD: Quả cam hình cầu, thanh sắt là kim loại
Nhận thức lý tính: Lá giai đoạn nhận thức tiếp theo dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm
tình mang lại Nhờ các thao tác tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp từ đó tìm ra bản chất
của SVHT
VD: Quả cam: có lượng đường, Vitamin C, dùng làm nước giải khát, có lợi cho sức khỏe
Thanh sắt: là kim loại dẫn điện, nhiệt tốt, nhiệt độ nóng chảy cao, công thức hóa học là Fe, khối
lượng 56, sắt sử dụng vào xây dựng công trình
Muốn hiểu rõ về SVHT thì em dựa vào quá trình nhận thức nào? Vì sao?
Dựa vào nhận thức lý tính Vì nhận thức lý tính phân tích chỉ rõ bản chất bên trong của
mọi SVHT
Câu 6: Em hãy cho biết thế nào là phủ định, phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? VD
Em vận dụng quy luật phủ định vào cuộc sống ntn?
- Phủ định: Là xóa bỏ sự tồn tại của SVHT nào đó
VD: Giông bão làm sập đỗ cây cối, hạt lúa xay thành gạo, động đất làm sập nhà
- Phủ định biện chứng: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân SVHT, có kế thừa
những yếu tố tích cực của SVHT cũ để phát triển SVHT mới
VD: Gieo hạt lúa → cây mạ non → cây lúa
Ấp quả trứng gà → con gà con → gà đẻ trứng → ấp trứng nở → con gà
Phụ nữ Việt Nam ngày nay vẫn còn kế thừa những yếu tố tích cực từ phụ nữ trước đây: Tứ đức
(Công, dung, ngôn, hạnh), tam tòng tứ đức, chung thủy yêu thương chồng con hết mực, chịu khó, tân tụy biết hi sinh, đảm đang công việc, khéo léo về mọi mặt
- Phủ định siêu hình: Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản
trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của SVHT
VD: Luộc quả trứng gà, hạt lúa xay thành gạo, mưa bão làm cây cối đổ và chết
Câu 7: Mâu thuẫn là gì? Cho VD Bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không? VD
- Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập vừa thống nhất, đấu tranh với nhau
VD: Nhận thức: Tích cực >< tiêu cực, đúng >< sai
Học tập: Siêng năng >< lười biếng, số lượng >< chất lượng
Lối sống: Văn hóa >< Phi văn hóa, nghèo >< giàu
- Bản thân em có mâu thuẫn với chính mình không: Có Bởi vì trong mỗi con người luôn tồn tại
hai mặt đối lập nhau
VD: Yêu thương >< buồn ghét, vui cười >< buồn khóc
Chăm chỉ, siêng năng >< biếng nhát, thiện tâm >< ác tâm
Câu 8: Vận động là gì? Cho biết các hình thức vận động theo trình tự thấp đến cao Cho
VD
- Vận động là sự biến đổi hay biến hóa nói chung của các SVHT trong tự nhiên và XH
VD: Xe đang chạy, mây đang bay, trái đất luôn quay quanh trục
- Có 5 hình thức vận động từ thấp đến cao:
+ Vận động: Cơ học là sự di chuyển của các vật thể trong không gian
VD: Thác nước đang chảy, quạt đang quay, chim đang bay
+ Vận động vật lý: Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản
VD: Vận động của các điện tích - và điện tích +
+ Vận động hóa học: Quá hợp, phân giải các chất
VD: Sự kết hợp giữa hyro và oxy tạo thành nước
Trang 7+ Vận động sinh học: Sự trao đổi chất với môi trường
VD: Cây phát triển ra hoa kết quả
+ Vận động xã hội: Sự biến đổi, thay thế các xã hội trong lịch sử
VD: Từ chế độ CXNT → CHNL → PK → TBCN → XHCN
Câu 9: ại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Lấy ví dụ minh
hoạ? Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất? Lấy ví dụ minh hoạ
a Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất (2 điểm)
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các SVHT
Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó
quay quanh trục của nó và xung quanh mặt trời
- Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối tạm thời
b Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất (3 điểm)
- Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí của các vật trong không gian
Cho ví dụ:
- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, hạt cơ bản
Cho ví dụ:
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất
Cho ví dụ:
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
Cho ví dụ:
- Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế các xã hội trong lịch sử
Cho ví dụ:
* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động
Có mối quan hệ chặt chẽ
Dạng vận động sau bao giờ cũng cao hơn và bao hàm vận động trước
Câu 10: Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển xã hội?
- Từ khi xuất hiện đến nay con người luôn khao khát được sống tự do hạnh phúc Song vẫn tồn
tại bất công, bóc lột và có nhiều yếu tố đe doạ tự do hạnh phúc và tính mạng con người
=> Vì vậy con người không ngừng đấu tranh vì tự do hạnh phúc của chính mình
- Mọi chính sách và hành động của các quốc gia và cộng đồng quốc tế phải nhằm mục tiêu phát
triển con người
=> Như vậy: Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải
được đảm bảo quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của mọi tiến bộ xã hội
Câu 11: Theo em chế độ xã hội chủ nghĩa ưu việt hơn so với chế độ phong kiến ở nước ta ở điểm nào?
Không còn áp bức bóc lột
Có cuộc sống tự do, hạnh phúc có điều kiện phát triển toàn diện
Nhân dân được làm chủ đất nước
Nền kinh tế đất nước phát triển nhanh
Trang 8Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh
nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các
trường chuyên danh tiếng
I Luyện Thi Online
dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt
ở các kỳ thi HSG
học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt
thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí