Ngày dạy / /2020 CHƯƠNG 3 MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Tiết 25 MOL I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS trình bàyđược định nghóa mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc C, 1atm) 2 Kó[.]
Trang 1Ngày dạy: / /2020
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
Tiết 25: MOL
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS trình bàyđược định nghóa: mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ở
điều kiện tiêu chuẩn (đktc: C, 1atm)
2 Kó năng:
-Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công
thức
3 Thái độ:
- Cẩn thận và yêu thích bộ môn
4 Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT, HÌNH THỨC DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học.
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp vấn đáp tìm tòi
2 Kỹ thuật dạy học
- Kó thuật đặt câu hỏi
3 Hình thức dạy học
- Dạy học trên lớp
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bảng phụ đã ghi sẵn các bài tập (phiếu học tập)
- Phóng to hình 3.1
2 Học sinh
- Đọc trước bài
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (1’)
Trang 22 Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Khởi động
a.Mục tiêu: Giúp học sinh hứng thú với bài học
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
* Giới thiệu chương:
Quan sát hình trang 62 SGK:
?Nhắc lại khái niệm “ nguyên tử”, “phân tử”?
Các em đã biết: Nguyên tử và phân tử là những hạt có kích thước và khối lượng
vô cùng nhỏ nên không thể dụng những dụng cụ thông thường để cân hay đo Tuy nhiên, trong hóa học chúng ta lại tìm hiểu về nguyên tử hoặc phân tử nên cần phải đếm được có bao nhiêu nguyên tử (phân tử), cân xem mỗi nguyên tử (phân tử) nặng bao nhiêu, thể tích bằng bao nhiêu? Vì vậy các nhà khoa học đề xuất một khái niệm dành cho những hạt vô cùng nhỏ này đó là Mol và cũng từ đó sẽ giúp chúng ta tính toán được những vấn đề đã nêu ở trên
Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Trước tiên chúng ta cùng làm quen với các khía niệm: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Hoạt động 2: Nghiên cứu, hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Mol là gì?
a.Mục tiêu: HS trình bàymol là gì
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học
-Giả sử HS1 đi mua 1
chục cuốn vở Vậy số -10 cuốn vở. I Mol là gì?
Trang 3lượng cuốn vở mà em sẽ
mua là bao nhiêu?
-Giả sử HS1 đi 1 ram
giấy in Vậy số lượng
giấy mà em sẽ mua là
bao nhiêu tờ?
GV: 10 và 500 là số
lượng được qui định
chục và ram
Vì vậy, định nghóa mol
cũng được dựa trên cơ
sở đó
GV: nêu định nghóa mol
GV: Số 6 1023 : số
Avôgađrô (N )
GV: gọi 1 HS đọc phần
có thể em chưa biết
Bài tập 1:
?1mol nguyên tử nhôm
có chứa bao nhiêu
nguyên tử nhôm ?
? 1 mol phân tử CO2 có
chứa bao nhiêu phân tử
CO2 ?
-Treo bảng phụ có ghi
sẵn bài tập
-Hướng dẫn hs làm câu
a
? Mà con số 6.1023 còn
được gọi là gì? Kí hiệu
ntn?
?1mol nguyên tử nhôm
có chứa còn có cách giải
-500 tờ
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- HS đọc
- 6.1023 nguyên tử Al
- 3.1023 phân tử CO2
-Chú ý cách làm -1 hs lên bảng, các hs còn lại làm vào giấy nháp
-Số Avogadro: N
-1mol nguyên tử nhôm
có chứa N nguyên tử nhôm
-1mol phân tử CO2 có chứa N phân tử CO2,
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân
tử của chất đó
- Số 6.1023:số Avôgađrô (N )
Ví dụ:
-1mol nguyên tử nhôm có chứa 6.1023 nguyên tử nhôm (N nguyên tử Al)
-1mol phân tử CO2 có chứa 6.1023 phân tử CO2 (N ptử
CO2)
Trang 4thích nào khác?
?Tương tự, 1 mol phân
tử CO2 có chứa bao
nhiêu phân tử CO2?
*Lưu ý: Nếu đề bài hỏi
về nguyên tử thì câu trả
lời là nguyên từ, nếu hỏi
về phân tử thì câu trả lời
là phân tử
*Chuyển ý: Khối lượng
của 1 chục cuốn vở và 1
ram giấy chính là khối
lượng của 10 cuốn vở
hoặc 500 tờ giấy in Vậy
khối lượng mol nguyên
tử (phân tử) là gì ta cùng
tìm hiểu phần II
Hoạt động 2.2:Khối lượng mol là gì?
a.Mục tiêu: HS trình bàyđịnh nghóa và cách tính khối lượng mol
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán
? khối lượng kí hiệu là
gì?
?Khối lượng có đơn vị là
gì?
-GV nêu định nghóa
khối lượng mol
? Nhắc lại cách tính
phân tử khối của 1 chất ?
-m -g -Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của
N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó -Bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử
II Khối lượng mol là gì?
Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Trang 5? Tính PTK của các chất
sau
CTH
H PTK KLmol
g
g
g
?Nhận xét khối lượng
mol với phận tử khối?
*Lưu ý:
+Khối lượng mol chính
là phân tử khối của chất
+Cách biểu diễn:
-Cu = 64, CO2 = 44 là
phân tử khối
-MCu=64, MCO2 = 44 là
khối lượng mol
Bài Tập2: Tính khối
lượng mol của:
a/ nguyên tử nitơ
b/ phân tử nitơ
c/ phân tử đồng
d/ Nguyên tử đồng
đ/ phân tử axit sunfuric
e/ Nguyên tử Hidro
f/Phân tử Hidro
?Em có nhận xét gì về
khối lượng mol của
nguyên tử nito và khối
lượng mol của phân tử
nito?
có trong phân tử chất
32 đ.v.C
44 đ.v.C
18 đ.v.C
- bằng nhau -Chú ý
MN=14
MN2=28g
MCu=64g
MCu=64g
M H2SO4= 98 g
MH=1g
MH2=2g -Khác nhau
-Vì Phân tử nito gồm 2 nguyên tử nito
-Bằng nhau
-Vì Cu là kim loại nên phân tử chính là nguyên tử
-Khác nhau
Ví dụ: Tính khối lượng mol
của:
a/Ntử nitơ MN=14 b/Ptử nitơ MN2=28g c/Ptử đồng MCu=64g d/Ntử đồng MCu=64g đ/Phân tử
axit sunfuric
M H2SO4= 98 g e/N tử
Hidro MH=1 f/P tử Hidro MH2=2g
Trang 6?Vì sao?
?Vì sao?
?Em có nhận xét gì về
khối lượng mol của
nguyên tử Cu và khối
lượng mol của phân tử
Cu?
?Vì sao?
* Nitơ và Hidro là hai
chất khí
?Nhận xét về khối lượng
của 2 khí
Vậy thể tích của chúng
ntn chúng ta cùng sang
phần III
Hoạt động 2.3: Thể tích mol của chất khí
a.Mục tiêu: HS trình bàythể tích mol của chất khí là gì
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: Bài làm của học sinh
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học
Giới thiệu H3.1/64
Trong mỗi hộp đều chứa
1 mol khí khác nhau
?1 mol mỗi khí đều chứa
bao nhiêu phân tử khí?
?Nhận xét thể tích của 3
hộp?
GV:Cung cấp định
nghóa
Quan sát
- Là thể tích chiếm bởi
N phân tử của chất khí
đó hoặc 6.1023 phân tử khí
-Bằng nhau
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi
N phân tử của chất khí
đó
III.Thể tích mol của chất khí là gì?
-Thể tích mol của chất khí
là thể tích chiếm bởi N phân
tử của chất khí đó -Ở điều kiên tiêu chuẩn
Trang 7GV: ở nhiệt độ 00C và áp
suất 1 atm (ở đktc ): thể
tích của 1 mol bất kì chất
khí nào cũng bằng 22,4
lít
? Viết thể tích mol của
các chất khí H2, N2, CO2
ở đktc ?
- HS nghe và ghi vào vở
VH2=VN2=VCO2=22,4 lít
(t0=00C, P=1atm) 1 mol bất
kì chất khí nào đều chiếm 1 thể tích bằng nhau và bằng 22,4 lít
Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
c Sản phẩm dự kiến: bài làm của HS
d Năng lực hướng tới: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ hoá học
Em hãy cho biết trong các câu nào sau đây đúng,
sai
A Ở cùng điều kiện thể tích của 0,5 mol khí N2
bằng thể tích của 0,5 mol khí SO2
B Ở đktc: thể tích của 1mol khí CO là 56 lít
C Thể tích của 1mol khí H2 ở nhiệt độ phòng là 2
lít
* Đáp án:
A – Đ
B – S
C – S
Hoạt động 5: Tìm tòi – mở rộng
a.Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức liên quan đến mol
b.Phương thức dạy học: Trực quan, cả lớp
-Tìm hiểu 1 mol hạt gạo sẽ nuôi sống người trong
thời gian bao lâu?
- Có thể tạo ra một số ảo thuật nhờ sự hiểu biết tính
chất của chất Một ảo thuật gia đã sắp xếp các các
cây nến đang cháy vào thang kính 3 mặt như hình CO 2
Trang 8vẽ Cho biết hiện tượng xảy ra khi nhà ảo thuật này
đổ cốc khí CO2 vào bậc thang đầu tiên, giải thích?
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (1’)
1 Tổng kết
- HS tự tổng kết kiến thức
2 Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học bài
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/ 65