1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[123Doc] - Quan-Ly-Chi-Thuong-Xuyen-Ngan-Sach-Nha-Nuoc-Tren-Dia-Ban-Tinh-Ha-Nam.pdf

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Tác giả Phạm Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Hồng Điệp
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 427,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu (14)
  • 1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thuờng xuyên NSNN và bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nam29 ....................................................................................................................... 1 Kịnh nghịệm của một số địa phương (0)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.1 Nguồn tài liệu dùng để nghiên cứu (45)
    • 2.2. Các phuơng pháp nghiên cứu (0)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (48)
    • 3.1 Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và chi thuờng xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam (48)
      • 3.1.2 Tình hình chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam (52)
      • 3.2.2 Tình hình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 52 (0)
      • 3.2.3 Kế toán, quyết toán và thanh kiểm tra chi thường xuy ên NSNN (0)
    • 3.3 Đánh giá quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam (76)
  • CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (86)
    • 4.1 Quan điểm, phương hướng nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên (86)
    • 4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam (0)
      • 4.2.2 Hoàn thiện chế độ quản lý kiểm soát, thanh toán các khoản ch i thường xuyên ngân sách 88 4.2. 3 Đẩy mạnh và triển khai cơ chế tự chủ đối v ới các đơn vị sự nghiệp công lập để giảm mức hô trợ từ ngân sách (89)
      • 4.2.6 Th ực h iện tốt quy ch ế dân ch ủ các nộ i dung quy định về công kh a i, (94)
      • 4.2.7 Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý chi ngân s c v p dụn (94)
  • KẾT LUẬN (96)

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Hà Nội 2017 PHẠM THỊ THU THẢO QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội - 2017

PHẠM THỊ THU THẢO

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Hà Nội - 2017

PHẠM THỊ THU THẢO

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà

nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam" được học viên viết dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thị Hồng Điệp

Trong suốt quá trình viết luận văn, học viên có tham khảo, kế thừa và sử dụng những thông tin, số liệu từmột số tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo Học viên cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình

và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình./

HỌC VIÊN

Phạm Thị Thu Thảo

Trang 4

Trước hết, học viên xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Tiến sĩ Lê Thị Hồng Điệp, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài

Học viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị, Phòng Đào tạo, Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ để học viên học tập, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Học viên xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã chia sẻ thông tin, cung cấp cho học viên nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề tài nghiên cứu, đặc biệt là các đơn vị Cục thống kê tỉnh Hà Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam, Sở Tài chính tỉnh Hà Nam, Hội đồng Nhân dân tỉnh, Văn phòng Tỉnh

ủy Hà Nam, Văn phòng UBND tỉnh Hà Nam Cuối cùng, học viên xin phép được cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn chỉnh luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn./

HỌC VIÊN

Phạm Thị Thu Thảo

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH5

Trang 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thuờng xuyên Ngân sách Nhà nuớc 8

1.2 1 Ch ị thường xuy ên Ngân sách Nhà nước 8

1.2 2 Quản lý ch ị thường xuy ên Ngân sách Nhà nước 12

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thuờng xuyên NSNN và bài học kinh nghiệm rút ra cho Hà Nam29 1.3 1 Kịnh nghịệm của một số địa phương 29

1.3 2 Bà ị h ọc kịnh ngh ịệm cho quản lý ch ị th ường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 35

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Nguồn tài liệu dùng để nghiên cứu 38

2.2 Các phuơng pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp tổng hợp xử lý thông t ịn 38

2.2.2 Phương pháp phân tích thông t ịn 39

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM 41

3.1 Khái quát chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội và chi thuờng xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 41

3.1.2 Tình hình chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam 45

3.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 50

Trang 6

3.2.1 Tình hình tổ ch ức th ực h iện

ch i th ường xuy ê n NSNN 50

3.2.2 Tình hình lập dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 52 3.2.3 Kế toán, quyết toán và thanh kiểm tra chi thường xuy ên NSNN 69

3.3 Đánh giá quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 73

3 3.1 Những kết quả đạt được 73

3 3 2 Những hạn ch ế 80

3 3 3 Nguyên nh ân của nh ững h ạn ch ế 81

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 85

4.1 Quan điểm, phương hướng nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam 85

4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam 86

4.2 1 Hoàn th iện quản lý v iệc lập, ph ân bổ, giao và ch ấp h ành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước 86

4.2.2 Hoàn thiện chế độ quản lý kiểm soát, thanh toán các khoản ch i thường xuyên ngân sách 88 4.2 3 Đẩy mạnh và triển khai cơ chế tự chủ đối v ới các đơn vị sự nghiệp công lập để giảm mức hô trợ từ ngân sách 89

4.2 4 Hoàn th iện tổ ch ức bộ máy và nâng cao ch ất lượng độ i ngũ cán bộ, công ch ức quản lý ch i th ường xuyên ngân sách nh à nước 91

Trang 7

4.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách tại các đơn vị sử dụng ngân sách 92

m inh bạch trong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN 93

nhà nước và các cơ quan liên quan trong công tác quản lý chi ngân s c v p dụn

t n côn ệ t ốn t ôn t n quản lý n n s c v

kho bạc 94

KẾT LUẬN 95DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

STT Bảng Nội dung Trang

1 Bảng 3.1 Tổng thu - chi NSNN tỉnh giai đoạn 2011-2015 41

2 Bảng 3.2 Tổng hợp các khoản chi thường xuyên NSNN tại tỉnh

3 Bảng 3.3 Dự toán thu - chi thường xuyên NSNN tỉnh giai đoạn

4 Bảng 3.4

Quyết toán chi thường xuyên NSNN năm 201 1 2015

61

Trang 9

STT Hình Nội dung Trang

1 Hình 1.1 Hệ thống quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà

nước

21

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi thường xuyên là một bộ phận quan trọng của chi NSNN nó có vai trò quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội của bất cứ quốc gia nào Nó phản ánh quá trìnhphân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản

lý kinh tế - xã hội của Nhà nước Chi thường xuyên của NSNN có phạm vi tác độngkhá rộng, chứa đựng nhiều mục tiêu khác nhau: chi sự nghiệp kinh tế; chi sự nghiệpgiáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chi quản lý hành chính; chi an ninh, quốc phòng ; do

đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi NSNN Cùng với quátrình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày cànggia tăng đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN và quy mô chithường xuyên đã gia tăng đáng kể về số tuyệt đối Nếu các khoản chi không hiệuquả, không đúng mục đích, đối tượng sẽ dẫn tới lãng phí nguồn lực của nhân dân Vìthế, chi NSNN cần phải được quản lý chặt chẽ theo quy trình, gắn với trách nhiệmquản lý

Thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN đảm bảo đúng đối tượng, nội dung

và kịp thời có giá trị thiết thực đối với từng địa phương Việc lựa chọn Hà Nam làđịa bàn nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao do trong những năm vừa qua Hà Namthực hiện các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh có nhiều khó khăn,thách thức: ảnh hưởng của khủng hoảng, suy thoái kinh tế toàn cầu, nền kinh tếtrong nước bị tác động mạnh, tốc độ tăng trưởng chậm lại, lạm phát tăng cao; hoạtđộng sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn, nhiều doanh nghiệp bị phá sản, ngừng hoạtđộng; thị trường bất động sản trầm lắng Chính phủ thực hiện cắt giảm đầu tư công,nguồn vốn đầu tư không đáp ứng được nhu cầu phát triển; giá cả hàng hóa, dịchbệnh, thời tiết diễn biến khó lường Mục tiêu xuyên suốt trong những năm qua đó làphấn đấu đưa Hà Nam trở thành tỉnh phát triển nhanh và bền vững đạt mức thu nhập

1

Trang 11

bình quân đầu người bằng mức bình quân chung của cả nước Chi thường xuyên trênđịa bàn tỉnh Hà Nam có vai trò hết sức quan trọng, chi phối ảnh hưởng đến toàn bộquá trình phát triển của tỉnh do Hà Nam vẫn là tỉnh nghèo, chưa tự cân đối đượcngân sách hằng năm vẫn phải nhận hỗ trợ từ Trung ương Trong thời gian qua việcquản lý chi nói chung và chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đãđược UBND tỉnh quan tâm chỉ đạo và đạt được những kết quả rất quan trọng Tuynhiên, trong quá trình quản lý chi thường xuyên còn nhiều vấn đề bất cập như: Dựtoán chưa gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ của đơn vị; phân bổ ngân sách chưa đượcchú trọng đúng mức, thiếu hệ thống các tiêu chí thích hợp để xác định thứ tự ưu tiêntrong phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên lạc hậu;thanh quyết toán chưa nghiêm, tiêu cực, lãng phí vẫn còn tiếp diễn.

Chính vì thế đặt ra câu hỏi trong quá trình nghiên cứu của tôi là:

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam cần phải làm gì để hoàn thiện quản lý chi thườngxuyên Ngân sách Nhà nước trong thời gian tới

Với những lý do đó nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam" làm đề tài nghiên cứu luận

văn thạc sĩ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Thông qua phân tích cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN và phân

tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Namluận văn hướng tới việc đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tácquản lý chi thường xuyên NSNN góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chithường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Hà

Nam trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

2

Trang 12

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyênNSNN trên địa bàn tỉnh.

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của UBNDtỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN của cấp tỉnh quản lý trên địa bàntỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý chi thường xuyên NSNN của cấptỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam gắn với những nội dung về quản lý: lập dựtoán chi thường xuyên; tổ chức thực hiện dự toán; kế toán, quyết toán va thanh kiểmtra, giám sát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

- Phạm vi về không gian: Đối tượng nghiên cứu được khảo sát các cơ quan,đơn vị trên địa bàn cấp tỉnh quản lý

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý chi thườngxuyên NSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ

2011 đến 2016; đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyênNSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020

4 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thườngxuyên NSNN trên địa bàn cấp tỉnh

- Phân tích và đánh giá được thực trạng về quản lý chi thường xuyên

NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam, những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế

3

Trang 13

- Đề xuất đuợc định huớng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi thuờng xuyên NSNN của UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2016 - 2020.

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chuơng:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản

lý chi thuờng xuyên ngân sách nhà nuớc trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2: Phuơng pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý chi thuờng xuyên ngân sách nhà nuớc trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thuờng xuyên ngân sách nhà nuớc trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong thời gian tới

4

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ

LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý ngânsách nhà nước từ quy mô quốc gia cho đến quy mô cấp huyện, cấp xã ở Việt Nam,trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

- Đề tài luận văn thạc sỹ quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Đà Nẵng về

"Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạcnhà nước Gia Lai" của tác giả Thân Tùng Lâm Trong công trình nghiên cứu này,dưới giác độ chuyên ngành quản tri kinh doanh, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về thựctrạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước GiaLai Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trongcông tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước GiaLai gồm: đổi mới phương thức lập và phê duyệt dự toán chi ngân sách; hoàn thiện tổchức bộ máy kiểm soát chi; cải tiến phương thức cấp phát, thanh toán; cải tiến côngtác giám sát chi tiêu ngân sách; hoàn thiện hệ thống kế toán nhà nước trên cơ sở hiệnđại hoá công nghệ thông tin

- Đề tài luận án tiến sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính " Hoàn thịện quản lý ch ị

ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh " của tác giả Bùi thị Quỳnh Thơ Trong công trình

nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống hóa khá toàn diện về quản lý chi từ NSNN Trên

cơ sở đó, tác giả đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tại tỉnh Hà Tĩnh và đã đềxuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh,như lựa chọn, quyết định danh mục và thứ tự ưu tiên các sản phẩm đầu ra, các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội và các hoạt động cần triển khai để phân bổ tối ưunguồn lực tài chính địa phương; hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức

Trang 15

chi ngân sách nhà nước, nhóm giải pháp này tạo cơ sở cho việc quản lý chi NSNNtỉnh Hà Tĩnh đúng chuẩn mực và công bằng hơn; áp dụng quy trình lập dự toán vàphân bổ ngân sách trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) hướng theo kếtquả đầu ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách

- Bài báo “Một số vấn đề pháp lý về phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nước ở

Việt Nam trong gia i đoạn h i ện nay ” của tác giả Lê Thị Thu Thủy đăng trên tạp chí

Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, chuyên san Luật học số 26 (2010) Trong công trìnhnghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu sâu thực trạng pháp luật về phân cấpquản lý NSNN ở Việt Nam và trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiệnpháp luật về vấn đề này như cần có các qui định thể hiện sự phân cấp quản lý vềngân sách nhiều hơn, rộng hơn cho các cấp chính quyền địa phương hay quy định vềthời hạn của NSNN là trung hạn (5 năm) thay vì một năm như hiện nay

- Bài báo nhìn lại năm 2015: Trăn chở vì nợ công của tác giả Xuân Dũng đăngtrên Thông tấn xã Việt nam tháng 2/2016 tác giả đã cho biết: Phó thủ tướng Vũ VănNinh thẳng thắn, ông "giật mình" với cơ cấu ngân sách hiện tại Theo Phó thủ tướng,thu ngân sách năm nào cũng vượt kế hoạch, năm sau thu cao hơn năm trước nhưngcân đối ngân sách quốc gia vẫn trong tình trạng rất khó Phó thủ tướng đặt ra câu hỏi

"vậy thì vấn đề ở đây là gì" động viên ngân sách hay cơ cấu chi ngân sách chưa hợp

lý Theo ông, việc chi thường xuyên tăng nhanh trong thời gian qua là một phầnnguyên nhân khiến ngân sách gặp khó Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng chỉ rõ, nhữngkhoản chi thường xuyên nhất quyết phải tiết kiệm là chi khánh tiết, hội nghị, hộithảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nướcngoài,

- Đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN về

"Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa ph ương tạ ị các cơ quan h ành chỉnh nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng" của tác giả Nguyễn Văn Ngọc.

Trong công trình nghiên cứu này, dưới giác độ chuyên ngành tài chính - ngân hàng,

Trang 16

tác giả đã đi sâu nghiên cứu về thực trạng quản lý sử dụng kinh phí từ nguồn ngânsách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Trên cơ sở đó tác giả đề xuất những biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý ngân sách tại tỉnh Lâm Đồngbao gồm: đổi mới phương thức lập và phê duyệt dự toán chi ngân sách; cải tiếnphương thức cấp phát, thanh toán; cải tiến công tác giám sát chi tiêu ngân sách; hoànthiện hệ thống kế toán nhà nước trên cơ sở hiện đại hoá công nghệ thông tin.

- Luận văn thạc sĩ của tác giả Tạ Xuân Quang (2011) tại Đại học Đà Nẵng vềHoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Quảng Nam Luận văn đã tập trung phântích hoạt động quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007 - 2010

để chỉ ra những tồn tại, hạn chế của hoạt động quản lý ngân sách Trên cơ sở đó,luận văn cho rằng muốn tiếp tục hoàn thiện quản lý ngân sách thì điều kiện trước hết

là phải thực hiện đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ hệ thống tổ chức các cơquan hành chính, đơn vị sự nghiệp và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấpchính quyền, đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của từng cấp chính quyền trongquá trình lập và quyết toán ngân sách địa phương Phương hướng hoàn thiện quản lýngân sách trong thời gian tới là: phân bổ vốn nầu tư xây dựng cơ bản gắn với kếhoạch vốn, tránh dàn trải, lãng phí, tập trung bố trí vốn cho các công trình trọng tâm,trọng điểm; thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm chi ngânsách; hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệpcông lập, phân bổ ngân sách theo hướng cân đối tổng thể, không phân nguồn kinhphí tự chủ và kinh phí không tự chủ; xây dựng phần mềm dùng chung, ban hànhthống nhất hệ thống kế toán ngân sách nhà nước dùng chung cho các cấp ngân sách;hoàn thiện phân cấp thu theo hướng xóa dần các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phầntrăm cho ngân sách huyện, xã đồng thời nâng dần các khoản thu mà các cấp ngânsách được hưởng 100%

Có thể nói các đề tài trên đã có đóng góp rất nhiều cho việc nghiên cứu về hoạtđộng quản lý ngân sách nhà nước nói chung và quản chi thường xuyên ngân sách nói

Trang 17

riêng, tuy nhiên do mục đích và yêu cầu khác nhau nên các công trình nghiên cứutrên chưa đề cập đến hoạt động quản lý chi thường xuyên, đặc biệt là chưa có côngtrình nào viết hay nghiên cứu về quản lý chi thường xuyên ngân sách của tỉnh HàNam Với đặc thù là một tỉnh ở đồng bằng sông Hồng, của ngõ phía Nam của Thủ đô

Hà Nội, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế và là tỉnh đang có nhiều hoạt động kinh

tế sôi động nhất là việc xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế do vậyhoạt động quản lý chi thường xuyên NSNN, cũng như việc thực thi luật ngân sáchnhà nước, cũng có rất nhiều đặc điểm riêng, khác biệt Chính vì thế, đề tài học viênlựa chọn mặc dù có tính kế thừa, nhưng nó cũng thể hiện các quan điểm nghiên cứuđộc lập của tác giả

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

1.2.1 Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính

đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp bộ máy nhà nướcvận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt động

sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm

vụ quản lý kinh tế - xã hội

- Chi thường xuyên ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước, mang tích

chất pháp lí cao

- Các khoản chi thường xuyên NSNN mang tính ổn định

- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên NSNN gắn với cơ cấu, tổ chức và hiệulực hoạt động của bộ máy nhà nước

- Các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước mang tính chất không hoàntrả trực tiếp;

Trang 18

- Xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích cuối cùng của vốn cấp phátthì chi thường xuyên của NSNN cho các hoạt động sự nghiệp có hiệu lực tác độngtrong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội.

- Các chính sách, chế độ về chi thường xuyên của NSNN cho các cơ quan nhànước thường chậm thay đổi và có nguy cơ tụt hậu so với nhu cầu thực tiễn

Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trình phânphối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lýkinh tế - xã hội của Nhà nước Chi thường xuyên NSNN bao gồm các khoản chi cócác lĩnh vực: Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội; chi bộmáy quản lý nhà nước; chi an ninh - quốc phòng, Cùng với quá trình phát triểnkinh tế - xã hội các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng tăng lên làmphong phú thêm nội dung chi thường xuyên của ngân sách Chi thường xuyên lànhững khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất tiêu dùng;phạm vi, mức độ chi thường xuyên phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước

và quy mô cung ứng các hàng hóa công của nhà nước Nếu bộ máy nhà nước quản lýgọn, nhẹ hoạt động có hiệu quả thì chi thường xuyên được giảm nhẹ và ngược lại.Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước quy định chithường xuyên ngân sách nhà nước có thể phân loại như sau:

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, chi thường xuyên bao gồm các

khoản chi cụ thể sau:

1 Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tinvăn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hộikhác;

2 Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;

3 Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;

4 Hoạt động của các cơ quan nhà nước;

Trang 19

5 Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam;

6 Hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao độngViệt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam;

7 Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;

8 Phần chi thường xuyên thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, dự ánNhà nước;

9 Hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm xã hội;

10 Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;

11 Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổchức xã hội - nghề nghiệp;

12 Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

* Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên gồm 4 nhóm mục cụ thể nhưsau:

- Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương, tiền công, phụcấp lương, các khoản đóng góp theo lương; tiền thưởng, phúc lợi tập thể; chi về côngtác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xãhội; các khoản chi thanh toán cho cá nhân

- Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: chi thanh toán dịch vụcông cộng, chi thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thồn tin tuyên truyền liên lạc; hộinghị; chi công tác phí, chi các khoản đặc thù, chi sửa chữa thường

xuyên tài sản cố định, chi phục vụ công tác chuyên môn của từng ngành

- Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định và xây dựng nhỏgồm: sửa chữa lớn tai sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạtầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn

- Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các nhóm của mục lục Ngânsách Nhà nước không nằm trong ba nhóm mục trên

Trang 20

Nội dung chi thường xuyên Ngân sách đó là:

- Xây dựng hệ thống định mức chi ngân sách Đây là công cụ rất quan trọng để

cơ quan tài chính các cấp có căn cứ để lập phương án phân bổ ngân sách, kiểm traquá trình chấp hành ngân sách và thẩm tra xét duyệt quyết tóan của các đơn vị sửdụng ngân sách

- Chấp hành dự toán chi thường xuyên Đây là nội dung rất quan trọng trong

chi ngân sách, là khâu thứ hai trong chu trình quản lý ngân sách Mục tiêu chính củaviệc tổ chức chấp hành dự tóan chi thường xuyên là đảm bảo phân phối, cấp phát và

sử dụng kinh phí được phân bổ một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Muốn vậytrong quá trình tổ chức chấp hành dự tóan chi thường xuyên cần chú trọng các yêucầu sau: phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm trên cở sở

dự tóan chi đã xác định; đảm bảo cấp phát vốn kịp thời, đúng nguyên tắc; tuân thủđúng nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng vốn NSNN Trong khâu này cầntăng cường công tác kiểm tra giám sát của cơ quan tài chính các cấp, công tác kiểmsóat chi của KBNN và hơn hết là nâng cao ý thức chấp hành dự tóan, sử dụng cóhiệu quả, tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp của các đơn vị sử dụng ngân sách

- Kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách: : Kế toán ngân sách phải thực

hiện thống nhất về: Chứng từ thu và chi ngân sách, mục lục ngân sách, hệ thống tàikhoản, sổ sách, mẫu biểu báo cáo, phương pháp hạch toán, lập sổ;

phương pháp lập, thời gian gửi báo cáo; mã số đối tượng nộp thuế, mã số đơn vị sửdụng ngân sách, mã số nguồn vốn thu, chi ngân sách; niên độ kế toán tính theo nămdương lịch Quyết toán ngân sách: số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trungthực, đầy đủ Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dungghi trong dự toán được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép)

Bên cạnh đó, các cơ quản quản lý nhà nước còn phải thường xuyên Kiểm tracông tác kế toán và quyết toán ngân sách Cơ quan tài chính, cơ quan thu ngân sách,

cơ quan Kho bạc Nhà nước, đơn vị dự toán các cấp theo chức năng nhiệm vụ được

Trang 21

phân công có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán thường xuyên,định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụngngân sách các cấp Trong quá trình kiểm tra kế toán, xét duyệt và thẩm định quyếttoán, nếu phát hiện các khoản thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp ngân sách nhànước không đúng quy định của pháp luật phải hoàn trả từ ngân sách nhà nước chocác tổ chức cá nhân và hạch toán giảm thu ngân sách Những khoản chi không đúngchế độ quy định của pháp luật phải thu hồi ngay cho ngân sách nhà nước và hạchtoán giảm chi ngân sách nhà nước Trường hợp quyết toán ngân sách Hội đồng nhândân phê chuẩn, thì hạch toán chi ngân sách (đối với khoản phải hoàn trả) hoặc thungân sách (đối với khoản phải thu hồi).

1.2.2 Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước

- Quản lý nói chung được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tác động lên

các đối tượng quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợpnhằm đạt được những mục tiêu đã định của quản lý

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thườngxuyên ngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên ngân sáchđược sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

Ở đây, chủ thể quản lý chi thường xuyên ngân sách là các cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN (ở Trung ương là Quốc hội, Chínhphủ, Bộ Tài chính, Kho bạc nhà nước Ở địa phương là HĐND, UBND, cơ quan tàichính, Kho bạc nhà nước ) và các đơn vị sử dụng ngân sách (cơ quan nhà nước vàđơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách)

Đối tượng quản lý là hoạt động chi thường xuyên ngân sách, hoạt động đó baogồm việc lập dự toán; phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra, kiểm soát,thanh toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách

Trang 22

Công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN là các chế độ, chính sách; các tiêuchuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tác động lên đốitượng và chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngânsách Sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua việc thực hiệncác chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản của quản lý chi thườngxuyên ngân sách Đó là mục tiêu sử dụng ngân sách một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệuquả cho phát triển kinh tế - xã hội và ổn định kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán:

Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộc vàoquyền phán quyết của cơ quan quyền lực nhà nước Do vậy, mọi khoản chi từ NSNNchỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi các khoản chi đó nằm trong cơ cấu chitheo dự toán đã được cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt và thông qua

Phạm vi của chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều loại hình đơn vị thuộcnhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt động được xác định theođối tượng riêng, định mức riêng và ngay giữa các cơ quan trong cùng một lĩnh vựchoạt động nhưng hoạt động của khác nhau, điều kiện về trang bị cơ sở vật chất khácnhau, quy mô và tính chất hoạt động khác nhau sẽ dẫn đến các mức chi từ NSNNcho mỗi cơ quan là khác nhau

Quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối của NSNN, tạo điềukiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN; hạn chế tính tuỳ tiện trong quản lý và sửdụng kinh phí ngân sách tại các đơn vị dự toán

- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả:

Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với chi phí thấp nhất sẽ phải thu được lợi íchlớn nhất Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách, nguyên tắc tiết kiệm và hiệuquả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớn nhất có thể Tiết kiệmkhông đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu, tiết kiệm là sự chi tiêu hợp lý Đó là chi đúng

Trang 23

lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi thườngxuyên ngân sách Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra tác động lớn đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội

Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra Chi tiêu hợp lý sẽbảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý, ngân sách được

sử dụng càng hiệu quả cao

Hiệu quả của chi tiêu ngân sách phải được xét trên nhiều mặt, hiệu quả kinh tế,

xã hội, chính trị ; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phí ngân sách,lãng phí nguồn lực mà còn tạo ra những hệ lụy cho nền kinh tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong các khâu củaquá trình chi thường xuyên ngân sách Để chi thường xuyên ngân sách tiết kiệm,hiệu quả, quản lý chi thường xuyên ngân sách phải bảo đảm xác định được đúng đốitượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, tiêu chí, định mức, cơ cấu phân bổ ngân sáchcho chi thường xuyên hợp lý

- Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước:

Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc nhà nước là quản lý quỹNSNN Vì vậy, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoảnchi ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên

- Nguyên tắc thống nhất, toàn diện: là toàn bộ mọi khoản thu chi của một cấpchính quyền phải được đưa vào một bản kế hoạch ngân sách thống nhất NSNN phảiđảm bảo tính toàn diện, tức là các hoạt động thu chi NSNN phải được phản ánh vàotài liệu về ngân sách

- Nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch: Sự tham gia của xã hội, công dânđược thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu trình ngân sách là thể hiện nguyêntắc dân chủ trong quản lý NSNN Công khai được hiểu là mọi người đều biết, khôngdấu kín Minh bạch là làm cho những điều công khai trở lên rõ ràng, dễ hiểu và

Trang 24

không thể nhầm lẫn Quản lý NSNN tốt phải đảm bảo theo nguyên tắc công khai,minh bạch.

- Nguyên tắc khách quan độc lập và chịu trách nhiệm: đây là nguyên tắc cầnthiết, các hoạt động thu, chi NSNN phải được cơ quan QLNN có thẩm quyền thanhtra, kiểm tra, kiểm toán Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm của cơ quan nhà nướctrong sử dụng NSNN Nhà nước phải chịu trách nhiệm trước nhân dân về toàn bộ kếtquả quản lý NSNN và về kết quả thu, chi NSNN

- Nguyên tắc cân đối NSNN Là sự cân bằng về thu, chi NSNN và sự hợp lýtrong cơ cấu giữa các khoản thu, chi, giữa các lĩnh vực trong nền kinh tế, giữa Trungương và địa phương

nước a Lập dự toán ch i thường xuy ên ngân sách nhà nước

Đây là khâu đầu của chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy độngnguồn thu, nhu cầu chi của địa phương trong một năm ngân sách phục vụ nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội địa phương Từ đó giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách phùhợp với khả năng cân đối ngân sách và chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từngcấp, từng đơn vị đảm bảo đúng quy định của pháp luật

* Căn cứ lập dự toán:

- Chủ trương của nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộ máyquản lý nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng an- ninh và cáchoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn cứ này sẽ giúpcho việc xây dựng dự toán chi thường xuyên của NSNN có một cách nhìn tổng quát

về những mục tiêu và nhiệm vụ mà NSNN phải hướng tới

- Các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu cóliên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí thường xuyên của NSNN kỳ kế hoạch.Đây chính là việc cụ thể hóa các chủ trương của nhà nước trong từng giải đoạn phát

Trang 25

triển kinh tế xã hội kết hợp với các định mức chi thường xuyên sẽ là những yếu tố cơbản để xác lập dự toán chi thường xuyên của NSNN.

- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên kỳ kếhoạch Muốn dự toán được khả năng này người ta phải dựa vào cơ cấu thu NSNN kỳbáo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch

- Các chính sách, chế độ chi thường xuyên của NSNN hiện hành và dự đoánnhững điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây là cơ sở pháp

lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi của ngân sách nhà nước Đồng thời nó tạođiều kiện cho quá trình chấp hành dự toán không bị rơi vào tình trạng hụt hẫng khi

có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một hay một số chế độ chính sách chi nào đó

- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí thườngxuyên kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán chi theocác phương diện:

+ Tính phù hợp của các định mức chi

+ Tính phù hợp của các hình thức cấp phát

+ Hướng gia tăng của các khoản chi cả về tốc độ và cơ cấu diễn ra như thế nào

* Trình tự lập dự toán:

Thứ nhất, hướng dẫn và giao số kiểm tra: Điều 32 Nghị định số

60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành LuậtNgân sách nhà nước hướng dẫn lập dự toán ngân sách và thông báo số kiểm tra hàngnăm:

1 Trước ngày 31 tháng 5, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về việc xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm sau

2 Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, trước ngày 10 tháng 6, Bộ Tàichính ban hành Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngânsách nhà nước và thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách với tổng mức và từnglĩnh vực thu, chi ngân sách đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

Trang 26

phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổng số thu, chi và một số lĩnh vực chi quan trọngđối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hànhThông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn xây dựng kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển và phối hợp với Bộ Tài chính thông báo

số kiểm tra vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư

3 Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư hướng dẫn, số kiểmtra về dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và yêu cầu,nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, địa phương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan khác ở trung ương thông báo số kiểm tra về dự toán ngân sáchnhà nước cho các đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn vàthông báo số kiểm tra về dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Ủy bannhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo số kiểm tra về dự toánngân sách cho các đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã

Thứ hai, lập dự toán NSNN:

- Lập dự toán ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương, Bộ Tài chính chủtrì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan liên quan, tổng hợp vàlập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, lập phương án phân bổ ngân sách trungương trình Chính phủ trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách do các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở Trung ương và các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo; dự toán chi ngân sách nhà nước theo lĩnhvực (đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ), chi Chương trìnhmục tiêu quốc gia do các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo;nhu cầu trả nợ và khả năng vay Theo phân công của Chính phủ, Bộ Tài chính thừa

uỷ quyền Thủ tướng Chính phủ báo cáo và giải trình với Quốc hội và các cơ quancủa Quốc hội theo quy định tại Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dựtoán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩnquyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Trang 27

- Lập dự toán ngân sách địa phương :

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét dự toánngân sách của các đơn vị trực thuộc tỉnh, dự toán thu do cơ quan Thuế, cơ quan Hảiquan lập (nếu có), dự toán thu, chi ngân sách của các huyện; lập dự toán thu ngânsách nhà nước của dự toán thu, chi ngân sách tỉnh (gồm dự toán ngân sách các huyện

và dự toán ngân sách cấp tỉnh), dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, dự toáncác khoản kinh phí ủy quyền báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Thường trựcHội đồng nhân dân xem xét trước ngày 20 tháng 7 năm trước

Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhândân tỉnh gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, các cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia (phần dự toán chiChương trình mục tiêu quốc gia) chậm nhất vào ngày 25 tháng 7 năm trước

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập dự toán ngân sách các cấp

ở địa phương phù hợp với yêu cầu, nội dung và thời gian lập dự toán ngân sách tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

UBND tỉnh xem xét nội dung dự toán NSNN và trình HĐND tỉnh quyết định.Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 6/11/2003, Luật Ngân sách nhànước ngày 16/12/2002, trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND huyện về dự toán thuchi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách, báo cáo thẩm tra của Bankinh tế xã hội - HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND, HĐND phê chuẩn dự toán thuchi ngân sách

Thứ ba, quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước :

- Căn cứ vào các nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước,phân bổ ngân sách trung ương, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tỷ lệphần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương vàngân sách địa phương, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ thu,chi ngân sách cho từng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan

Trang 28

khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương vàmức bổ sung cân đối, mức bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từngtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày 20 tháng 11 năm trước.

- Trên cơ sở quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Thủ tướng Chínhphủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toánngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh và mức bổsung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngàyio tháng 12 năm trước;báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự toán ngân sách tỉnh và kết quảphân bổ dự toán ngân sách cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính - Vật giátrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách chotừng cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và giữa ngânsách các cấp chính quyền địa phương; mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho từnghuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

- Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy bannhân dân cấp trên, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dựtoán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, bảođảm dự toán ngân sách cấp xã được quyết định trước ngày 31 tháng 12 năm trước.Sau khi dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dâncùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan Tài chính cấp trên trực tiếp về dựtoán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định

b Tổ chức thực h ịện ch ị thường xuyên Ngân sách Nhà nước

* Bộ máy tổ chức thực hiện: gồm cơ cấu tổ chức và cán bộ quản lý thực hiệnnhiệm vụ quản lý chi thường xuyên ngân sách

Trang 29

Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thihành Luật Ngân sách nhà nước; bộ máy quản lý ngân sách nhà nước bao gồm:

- Cơ quan quyền lực nhà nước: thực hiện quyết định dự toán, quyết định phân

bổ dự toán ngân sách; phê chuẩn quyết toán ngân sách; quyết định các chủ trương,biện pháp để thực hiện ngân sách; quyết định điều chỉnh bổ sung ngân sách trongcác trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được cơ quan quyềnlực nhà nước quyết định

- Cơ quan hành chính nhà nước: tổ chức quản lý thống nhất ngân sách và cáchoạt động tài chính khác gồm: Lập dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngânsách

- Cơ quan tài chính: là cơ quan tham mưu giúp cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổng hợp dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự

toán ngân sách cấp mình

- Kho bạc nhà nước là cơ quan kiểm soát các hoạt động chi NSNN theo quyđịnh luật NSNN

Trang 30

Hình 1.1: Hệ thống quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

* Tổ chức thực hiện chi thường xuyên ngân sách

- Trên cơ sở dự toán đã được duyệt và các chính sách chế độ chi NSNN hiệnhành, các cơ quan chức năng về quản lý NSNN phải hướng dẫn một cách cụ thể, rõràng cho các ngành, các cấp, các đơn vị thi hành

- Tổ chức cấp phát thông qua Kho bạc nhà nước đảm bảo điều kiện: Đã cótrong dự toán ngân sách nhà nước được giao; đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức docấp có thẩm quyền quy định; đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặcngười được ủy quyền quyết định chi

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên được chia đều trong năm để chi;

Trang 31

các khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như muasắm và các khoản chi có tính chất không thường xuyên khác phải thực hiện theo dựtoán quý được đơn vị dự toán cấp I giao cùng với giao dự toán năm.

- Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phícho nhu cầu chi thường xuyên từ nguồn NSNN

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tại đơn

vị được cấp Sao cho các khoản chi tiêu đảm bảo đúng quy định hiện hành Việckiểm tra, giám sát phải được tiến hành một cách liên tục và có hệ thống thông quacác hình thức sau:

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên thông qua mỗi nghiệp vụ cấp phátkinh phí cho nhu cầu chi

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo tàichính hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chứcthanh tra tài chính

- Hàng năm, tổ chức tập huấn các văn bản, nghị định của Chính phủ, thông tưmới của Bộ tài chính, đồng thời trên cơ sở các văn bản cấp trên, ban hành văn bảnhướng dẫn về công tác tài chính ngân sách đến các đơn vị cấp dưới và các đơn vị dựtoán ngân sách

c Kể toán, quyết toán và thanh kiểm tra, giám sát chi thường xuyên ngân s c n n c

Tăng trách nhiệm, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị và đối với công tác kếtoán, quyết toán, thanh tra, kiểm tra, giám sát chi thường xuyên NSNN

Kiểm soát chi ngân sách:

- Chủ thể kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước gồm:

Cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước tham mưu giúp cơ quanhành chính nhà nước kiểm soát chi ngân sách

- Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Trang 32

Các khoản chi thường xuyên ngân sách phải có trong dự toán được duyệt, đúngchế độ, đúng tiêu chuẩn định mức và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sáchchuẩn chi thì mới được tiến hành cấp phát, thanh toán.

- Nội dung kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước:

Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, bảođảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩmquyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi

Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quyđịnh đối với từng khoản chi

Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mứcchi thường xuyên ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên ngânsách nhà nước, Kho bạc nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát

Thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa cơ quan tài chính và Kho bạc để đảmbảo chi đúng, chi đủ cho các đơn vị

Thực hiện công tác kiểm tra việc sử dụng ngân sách tại đơn vị định kỳ

Quyết toán chi ngân sách

Sau khi năm ngân sách kết thúc, các đơn vị dự toán phối hợp với cơ qu an tàichính để thực hiện quyết toán chi ngân sách Cơ quan tài chính sẽ đề nghị xuất toáncác khoản chi không đúng với quy định trong dự toán đã giao

Thanh kiểm tra, giám sát chi thường xuyên ngân sách

Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng số liệu quyết toán theo quy định; bảo đảmkhớp đúng giữa số liệu quyết toán của đơn vị dự toán cấp I với các thông báo duyệtquyết toán cơ các cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của KBNN

Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết toán của cáckhoản tăng, giảm so với dự toán được giao

Trang 33

Nhận xét về quyết toán năm.

Đơn vị thẩm định quyết toán có quyền yêu cầu đơn vị dự toán bổ sung thôngtin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất toán,thu hồi, các khoản chi không đúng chế độ và nộp về NSNN theo đúng quy định; điềuchỉnh lại số liệu quyết toán nếu có sai sót và yêu cầu hoàn trả hoặc đề nghị cấp cóthẩm quyền yêu cầu hoàn trả các khoản đã nộp ngân sách không đúng quy định củapháp luật; xử ký sai sót, sai phạm theo quy định

Để đánh giá được công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cóhiệu quả hay không cần phải đánh giá xem việc quản lý đó có hiệu lực trong thựctiễn không căn cứ vào một số nội dung quan trọng như:

- Công tác lập, thực hiện dự toán đúng quy trình, quy định của pháp luật

- Thực hiện nghiêm túc và kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Bảo đảm chi đúng mục đích, đúng kế hoạch, chi đủ Tính hiệu lực của quản

lý chi thường xuyên ngân sách có thể đo lường bằng (kết quả/mục tiêu)

Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn được đánh giá theotiêu chí rất quan trọng khác đó là tính hiệu quả

Quản lý chi thường xuyên ngân sách được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo choviệc thực hiện các nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm, không gây thất thoát, lãng phí.Ngoài ra trong quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước minh bạch, công khai,được thể hiện trong khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách.Ngoài những tiêu chí nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong quá trình quản lýcông tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước còn được đánh giá theo tiêuchí rất quan trọng khác đó là cần phải bảo đảm các tiêu chí để bền vững và phù hợpvới tình hình thực tiễn của địa phương trong đó chú ý tới những nội dung sau:

- Tác động tích cực từ quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sựphát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng là lâu dài và ổn định

Trang 34

- Cân bằng lợi ích giữa các đơn vị dự toán ngân sách.

- Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước phù hợp với đường lối chủtrương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn tìnhhình đặc thù của tỉnh nhằm đáp ứng được nhiệm vụ chính trị phát triển kinh tế xã hộicủa từng địa phương, đơn vị

NSNN a N n tố k c quan

Thứ nhất: Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi

điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cungcấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh

tế chậm Nhà nước sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án sẽ bị điềuchỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho giá cả nguyên vậtliệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không

đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnhhưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

Thứ hai: Trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập Việc quản lý ngân sách

luôn chịu ảnh hưởng của nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập củangười dân trên địa bàn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập bình quâncủa người dân tăng lên, không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động nguồnngân sách và sử dụng có hiệu quả, mà nó còn đòi hỏi các chính sách, chế độ, địnhmức kinh tế - tài chính, mức chi tiêu ngân sách phải thay đổi phù hợp với sự pháttriển kinh tế và mức thu nhập, mức sống của người dân Do đó, ở nước ta cũng nhưcác nước trên thế giới, người ta luôn quan tâm chú trọng đến nhân tố này, trong qúatrình quản lý hoạch định của chính sách thu chi NSNN

Thực tế cho thấy, khi trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập bình quântrên địa bàn còn thấp cũng như ý thức về sử dụng các khoản chi chưa được đúngmức còn có tư tưởng ỷ lại Nhà nước thì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý chi

Trang 35

NSNN Khi chúng ta thực hiện tốt những vấn đề thu ngân sách trong đó có nhiềunhân tố tác động nhưng trình độ mức sống của người dân ngày càng nâng cao thìviệc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước có thể rất dễ dàng Trường hợp nếu trình

độ và mức sống còn thấp thì việc thu thuế cũng rất khó khăn

Thứ ba: Hệ thống chính sách thuế Để cho các đối tượng nộp thuế tự giác chấp

hành nghĩa vụ của mình, thì bản thân họ phải hiểu rõ về luật thuế đó, phải tự tính rađược số thuế mà họ phải nộp và số thuế này nằm trong khả năng đóng góp của họ

Do đó, mỗi luật thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổthông, phù hợp với trình độ chung của cả người nộp thuế và người quản lý và quantrọng là các mức thuế suất phải được tiến hành trên sự phân tích khoa học, toàn diện

để tìm ra được những đáp số phù hợp nhất, sẽ tăng được tính hiệu quả của công tácquản lý thu thuế

Thứ tư: Dự toán về chi NSNN được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học

của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngânsách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề

ra kế hoạch huy động nguồn thu, vì vậy, chi NSNN không được vượt quá nguồn thuhuy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương

để lập dự toán chi NSNN hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn thìkhông phụ thuộc vào NSTW cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu vàquản lý chi NSNN

b N n tố c ủ quan: Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: năng lực quản lý của người

lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chiNSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệquản lý chi NSNN

Thứ nhất: Năng lực quản lý của người lãnh đạo: Lãnh đạo một số cơ quan,

chính quyền địa phương chưa coi trọng công tác quản lý tài chính, ai làm cũng được,

vì vậy sự ổn định vị trí cho những người làm công tác quản lý tài chính chưa được

Trang 36

quan tâm đúng mức, họ thường thay đổi sau mỗi kỳ bầu cử đại biểu HĐND Chính

vì vậy, những tích luỹ kinh nghiệm mà thời gian công tác không được sử dụng trongnhững năm tiếp theo Do đó việc quản lý ngân sách cũng gặp không ít khó khăn

Thứ hai: Đội ngũ cán bộ chuyên trách về quản lý tài chính ở các cấp, ngành,

địa phương chưa được tăng cường đúng mức về chất lượng và số lượng Điều nàygây khó khăn trong tổ chức kế toán, kiểm tra, giám sát và tổng hợp, phân tích đánhgiá về quản lý ngân sách Nhà nước

Thứ ba: Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc

vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lýchi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào

tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quytrình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn tráchnhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trìnhthực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớnđến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượngquản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trícàng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng củathông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin

Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

Thứ tư: Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và

đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minhvới việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địaphương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chínhxác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cảicách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học làmột trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiệnđại trên địa bàn địa phương

Trang 37

Thứ năm: Ý thức nhận thức về tầm quan trọng của thực hiện quy chế dân chủ.

Một bộ phận trong cán bộ và nhân dân ở cơ sở chưa nhận thức được đầy đủ ý nghĩa

và tầm quan trọng của việc thực hiện quy chế dân chủ công khai ở cơ sở mà trướchết là quy chế công khai tài chính nên chưa tích cực giám sát quá trình thực hiện quychế này trong công tác quản lý tài chính các cấp

1.3 Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên NSNN và b ài học kinh nghiệm rút racho Hà Nam

1.3 1.1 Ki nh ngh ịệm quản lý ch ị th ương xuy ê n ngân sách tỉnh Th á ị Bình

Thái Bình là tỉnh ven biển thuộc Đồng bằng sông Hồng, cách Thủ đô Hà nội

110 km, cách Hải Phòng 70 Km, trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăngtrưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Thái bình có 1 Thành phố, 7huyện, 10 phường, 9 Thị trấn và 267 xã ( Tổng cộng 286 xã phường)

Trong những năm qua công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước ởtỉnh Thái Bình đạt được những kết quả quan trọng, được thể hiện cụ thể như sau: Về

cơ bản đã đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng và mở rộng trên tất cảcác lĩnh vực hoạt động của tỉnh Ngoài các khoản chi thường xuyên, ngân sách tỉnh

đã đáp ứng các nhu cầu có tính đột xuất nhất là trong trường hợp thiên tai, bão lụtcũng như các trường hợp trợ cấp đột xuất khác Từ đó hoàn thành vai trò là nguồnlực tài chính để thành phố hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển KT-XH đã đề ra Việcthực hiện chu trình ngân sách đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể Trong khâu lập

dự toán các đơn vị đã bám sát các định mức phân bổ ngân sách và định mức sử dụngNSNN ban hành cũng như nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương mình Quátrình xét duyệt dự toán, phân bổ ngân sách đã thực hiện đúng quy định của luậtNSNN; việc chấp hành dự toán đã có nhiều tiến bộ, kinh phí chi thường xuyên đượcquản lý sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm; từng bước có sự đổi mới từ thủ tục chođến thời gian cấp phát và xem xét hiệu quả sau cấp phát, công tác kiểm soát chi của

Trang 38

kho bạc ngày càng chặt chẽ hơn; công tác lập, thẩm định, xét duyệt báo cáo quyếttoán đã đi vào nề nếp, chất lượng báo cáo quyết toán đã được nâng lên rõ rệt, báocáo quyết toán đã phản ánh tương đối chính xác và trung thực tình hình sử dụngngân sách cũng nhưng hoạt động của đơn vị trong năm ngân sách Cơ cấu chi ngânsách đã từng bước đổi mới, chú ý mục tiêu phục vụ các chương trình KT-XH củatỉnh như: chương trình xóa đói giảm nghèo,giải quyết việc làm,chương trình pháttriển thương mại du lịch, chương trình phát triển kinh tế vùng đảo, chương trình phổcập giáo dục tiểu học,trung học cơ sở, trung học phổ thông Cơ cấu chi ngân sáchtỉnh đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo nghị quyết Đại hội Đảng

bộ tỉnh đề ra Các cơ quan đơn vị và cá nhân hưởng thụ từ các khoản chi thườngxuyên đã có ý thức trong việc sử dụng có hiệu quả, hạn chế được tiêu cực Các đơn

vị thực hiện thí điểm khoán kinh phí hành chính theo quyết định 192/2001/QĐ-TTgbước đầu đã mang lại những kết quả tích cực, hiệu quả hoạt động, tính chủ độngtrong thực hiện nhiệm vụ công tác đã được nâng lên một bước Ở các đơn vị này đãchủ động sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, thực hiệncải cách thủ tục hành chính, cải tiến quy trình nghiệp vụ Các cơ quan đã đề ra quychế chi tiêu nội bộ làm cho ý thức tiết kiệm chống lãng phí được nâng lên, việc thựchiện dân chủ trong hoạt động của đơn vị đi vào thực chất hơn Thu nhập của cán bộ,công chức được nâng lên, đời sống được cải thiện đáng kể Qua kiểm tra quyết toáncác đơn vị này cho thấy thu nhập mỗi cán bộ, công chức tăng thêm từ 500.000đ -600.000đ /tháng, đây cũng là mức tăng đáng kể đối với người hưởng lương nhànước Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ- CP củaChính phủ đã đạt được những kết quả rất khả quan Các đơn vị sự nghiệp có thuđược giao quyền tự chủ tài chính đã từng bước cải tiến và nâng cao chất lượng dịch

vụ, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và người lao động theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, việcquản lý khai thác và mở rộng nguồn thu sự nghiệp được chú trọng hơn, ý thức sửdụng kinh phí tiết kiệm hơn,thu nhập của viên chức sự nghiệp được nâng lên đáng

Trang 39

kể, thực tế cho thấy sau khi được giao quyền tự chủ tài chính các đơn vị này đềuhoàn thành kế hoạch năm sau cao hơn năm trước từ 15-20%.

Tuy vậy trong quá trình thực hiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhànước tại tỉnh Thái Bình đã bộ lộ những tồn tại, yếu kém về quản lý chi ngân sáchnhà nước, tập trung ở các vấn đề như: xây dựng định mức chi, lập dự toán chi, chấphành dự toán và quyết toán các khoản chi thường xuyên Thứ nhất, Trong giai đoạn2001-2005 tỉnh đã hai lần ban hành các định mức phân bổ ngân sách cho các thời kỳ

ổn định ngân sách 2001-2003 và 20042006, các định mức này tương đối toàn diệntrên các lĩnh vực để làm cơ sở xây dựng dự toán chi ngân sách cho các cấp ngânsách và các đơn vị sử dụng ngân sách Tuy nhiên các định mức này cũng bộc lộnhiều hạn chế, thể hiện: Căn cứ để xây dựng định mức chưa đủ cơ sở khoa học vữngchắc, chưa thật sự bao quát toàn diện các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhiều khi vẫncòn mang tính bình quân Đối với khối huyện, thị xã, thành phố các định mức phầnlớn chỉ dựa trên tiêu chí dân số mà chưa xem xét đến điều kiện KT-XH và các yếu tốđặc thù của từng nơi Một số nội dung chi không có định mức cụ thể là chỉ quy địnhmột tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên (như chi SNKT được tính 12% /chi thườngxuyên, chi khác ngân sách tính 2%/tổng chi thường xuyên ) không thật sự hợp lý

mà thực chất là cân đối chung toàn tỉnh rồi phân bổ lại cho cấp huyện Định mức chiQLHC cũng mang tính bình quân giữa các lĩnh vực QLNN, các tổ chức CT-XH, tổchức xã hội nghề nghiệp là chưa phù hợp

Từ những kết quả thực hiện để khắc phục những tồn tại hạn chếthực hiện quản

lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Thái Bình, địa phương đã đề ra 7 giảipháp để thực hiện tốt việc quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giaiđoạn 2010-2015

Một là, sắp xếp hoàn thiện bộ máy làm công tác quản lý NSNN, thường xuyên

tổ chức các lớp tập huấn, cho đi đào tạo và đào tạo lại nhằm nâng cao chuyên mônnghiệp vụ, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, chọn lựa, thu hút những cán bộ

Trang 40

có năng lực chuyên môn cao được đào tạo chính qui bài bản để bố trí làm công tácquản lý NSNN.

Hai là, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính và ngân sách nhằm phát huy tính

chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong việc điều hành tàichính và ngân sách Đề cao vai trò quyết định ngân sách địa phương của HĐND cáccấp; thầm quyền của chính quyền địa phương trong việc chủ động quản lý, điều hànhngân sách; quyền quyết định của các sở, ban, ngành về phân bổ ngân sách cho cácđơn vị trực thuộc; quyền chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi

dự toán được duyệt phù hợp với chế độ, chính sách

Ba là, quản lý chi NSNN thường xuyên phải đảm bảo kinh phí kịp thời cho tỉnh

thực hiện các nhiệm vụ, sứ mệnh tương ứng của mình trong công cuộc phát triểnKT-XH trên địa bàn Tiếp tục thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hànhchính để giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trongviệc tổ chức sắp xếp bộ máy, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu suấtlao động, hiệu quả công việc Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sựnghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồnlực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Bốn là, thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,

huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp,từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước Quản lý chi thường xuyênNSNN cần từng bước tạo dựng cơ chế gắn kết kinh phí với kết quả cung cấp dịch vụcông Gắn kết kinh phí với kết quả càng chặt chẽ thì áp lực sử dụng nguồn ngân sáchhiệu quả càng cao Việc đánh giá, giám sát của người đóng thuế/người thụ hưởngcũng cụ thể hơn, rõ ràng hơn

Năm l , phải lập được kế hoạch ngân sách trung hạn nhằm bao quát được kế

hoạch tài chính trong 3 năm, bảo đảm tính liên tục và tầm nhìn chiến lược của kế

Ngày đăng: 05/04/2023, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Ánh, 2012..Những vấn đề lý luận và chính sách tài chỉnh ở Việt Nam. Hà Nội:Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận và chính sách tài chỉnh ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Ánh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
2. Bộ Tài chính, 2003. Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hưởng dân thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chỉnh Phủ quy định chi tiết và hưởng dân thi hành Luật NSNN. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hưởng dân thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chỉnh Phủ quy định chi tiết và hưởng dân thi hành Luật NSNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Chính phủ Hà Nội
Năm: 2003
3. Bộ Tài chính, 2003. Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hưởng dân ch ế độ quản lý cấp ph át, thanh toán các khoản ch i NSNN qua KBNN .Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 hưởng dân chế độ quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2003
8. Bộ Tài chính, 2008. Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008hưởng dân xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nưởc hàng năm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008hưởng dân xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nưởc hàng năm
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
9. Bộ Tài chính, 2012. Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nưởc qua Kho bạc Nhà nưởc.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 Quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nưởc
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2012
10. Chính phủ, 2003. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng thi hành Luật Ngân sách nhà nước.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 Quy định chi tiết và hướng thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
11. Chính phủ, 2003. Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 ban hành Qu c em ét qu t địn d to n v p n bổ n n s c địa p ơn phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 ban hành Quỹ đề xuất quy định đò n v p n bổ n n s c địa p ơn phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
12. Chính phủ, 2016. Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016Quy dịn c t t t n một số đ ều của Lu t N n s c N n c Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 Quy định về một số điều của Luật Nhà ở
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
14. Vũ Thu Giang, 1996. Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về kinh tế học vĩ mô
Tác giả: Vũ Thu Giang
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1996
15. Quốc hội, 2002. Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 về ngân sách nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
16. Quốc hội, 2015. Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 về ngân sách nhà nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 về ngân sách nhà nước
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
17. UBND tỉnh Hà Nam, 2012. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2011
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2012
18. UBND tỉnh Hà Nam, 2013. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2012. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2012
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2013
19. UBND tỉnh Hà Nam, 2014. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2013. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2013
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2014
20. UBND tỉnh Hà Nam, 2015. Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quyết toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2015
21. UBND tỉnh Hà Nam, 2015.Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nh à nước năm 2015, dự toán và nh iệm vụ, gi ả i ph áp th ực h iện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2015, dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2015
22. UBND tỉnh Hà Nam, 2016.Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nh à nước năm 2016, dự toán và nh iệm vụ, gi ả i ph áp th ực h iện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2017. Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện Dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2016, dự toán và nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2017
Tác giả: UBND tỉnh Hà Nam
Nhà XB: Hà Nam
Năm: 2016
23. Đề tài luận văn thạc sỹ quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Đà Nẵng về"Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Gia Lai ” của tác giả Thân Tùng Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước Gia Lai
Tác giả: Thân Tùng Lâm
Nhà XB: Trường Đại học Đà Nẵng
24. Đề tài luận án tiến sỹ kinh tế tại Học viện Tài chính " Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh ” của tác giả Bùi thị Quỳnh Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Bùi Thị Quỳnh Thơ
Nhà XB: Học viện Tài chính
25. Đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN về"Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng" của tác giả Nguyễn Văn Ngọc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách địa phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Văn Ngọc

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w