Tính cấp thiết của đề tài Với việc ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Chính phủ đã bày tỏ quan điểm rõ ràng về việc sử dụng các công cụ kinh
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUÔC DÂN
■ BoBotQoaca
Đ A Ỉ H Ọ C K T Q O
TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
PHÒNG LUẬN ÁN • Tư LIỆU
PHẠM QUỐC HUY
SÁNH GIÁ ẢNH HUỎNG CÙA PHÍ BẢO VỆ
CẮCH TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TH Í.
LUẬN VÀN THẠC si HNH DOANH VÀ QUẢN LỶ
N gười hướng dẩn khoa học:
TS.LÊ HÀ THANH
HÀ NỘI, NĂM 2013* 7
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Nhừng tư liệu được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
Phạm Quốc Huy
Trang 4Trong suốt quá trinh học tập, nghicn cứu và thực hiện Luận văn tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tể Quốc dân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tinh của các Thày,
Cô giáo khoa Môi trường và Đô thị Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sẳc tới TS
Lê Hà Thanh, người đă hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin cảm ơn gia dinh, bạn bè đã giúp đờ, tạo diều kiện cho tôi hoàn thành bài luận văn này.
Tuy đã cố gắng nhưng bài Luận văn không thé tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo và các bạn dô bài luận văn dược hoàn thiện hơn.
Phạm Quốc Huy
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VTÉT TẤT
DANH MỤC HÌNH
DANH M ỤC BÁNG BIẺU
TÓM TẤT LUẬN VĂN
MỞ Đ À U 1
CHƯƠNG I: C ơ SỜ LÝ THUYẾT VÈ PHÍ BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÓI VỚI NƯỚC T H Ả I 4
1.1 Phí bảo vệ môi trường và các khái niệm liên quan 4
1.1.1 C ông cụ kinh t ế 4
1.1.2 Phí bảo vệ môi trường 7
1.2 Nguyên tắc xác định mức thuế/phí bảo vệ môi trường 9
1.2.1 Xác định mức phát thải hiộu quả xã hội 9
1.2.2 Xác định mức thuế/phí bảo vệ môi trường 10
1.3 Một số kinh nghiệm về áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nưóc thải 12
1.4 Các yếu tố ảnh hướng đến hành vi môi trường của doanh nghiệp 16
CHƯƠNG II: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHÍ BÃO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỚI VÓÌ NƯỚC THẢI CÔNG N G H IỆ P 20
2.1 Phát triển công nghiệp và vấn đề ô nhiễm môi trường n ư ớ c 20
2.2 Phí bảo vệ môi trường đối vói nước thải công nghiệp ở Việt N am 24
2.2.1 Nghị định về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 24
2.2.2 Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định VC phí bảo vệ môi trường dối với nước thải 26
2.2.3 N ộ i dung các quy định về phí bảo v ệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 26
2.3 Tổng quan tình hình thực hiện Phí bảo vệ môi trường đối vói nước thải công ngh iệp 30
2.3.1 Tình hình thực hiện trên toàn quốc 30
2.2.2 Tinh hình thực hiện tại Hà N ội 38
Trang 6CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỜNG CỦA PHÍ BÃO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỚI VỚT NƯỚC THÀI CÔNG NGHIỆP ĐÉN HÀNH
VT CỦA DOANH NGHIỆP 44
3.1 Mô tả các doanh nghiệp điều tr a 44
3.2 Kết quả điều t r a 45
3.2.1 I liên trạng nước thải của các doanh nghiệp nghiên c ứ u 45
3.2.2 Nhận thức của các doanh nghiệp v ề tuân thủ phí bào v ệ môi trường đối với nước thải công n g h iệp 47
3.2.3 Ảnh hưởng của phí bảo vệ m ôi trường đối với nước thải công nghiệp đến doanh nghiệp 50
3.3 Đánh giá ảnh hưửng của các yếu tố đến hành vi môi trường của doanh ngh iệp 54
3.3.1 Phân tích định tín h 54
3.3.2 Phân tích định lượng 61
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐẺ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÍ BÀO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÓI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG N G H IỆ P 68
4.1 Đánh giá của doanh nghiệp về các hạn chế của Phí bảo vệ môi trường đối vói nước t h ả i 68
4.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phí bảo vệ môi trường đối vói nước thải công nghỉệp 69
4.2.1 Quan điểm tiếp cạn 69
4.2.2 Các dề xuất đối với Phí B V M T đối với nước thải công nghiệp 70
4.2.3 M ột số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách về Phí bào vệ m ôi trường dối với nước thải công nghiệp 77
KẾT LUẬN 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BOD Nhu câu ô-xy sinh hóa
Nghị định 67 Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày
13/6/2013 quy định về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
QCVN 40:2011/BTNMT QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp
Trang 8Hình 1.1 Mục tiêu áp dụng các công cụ kinh tế 6
Hình 1.2: Mức phát thải hiệu quả xã hội 10
Hình 1.3 Xác định mức thuế/phí bảo vệ môi trường 11
Hình 1.4: Nguồn tác động đến hành vi môi trường của doanh nghiệp 16
Hình 2.1 Các buớc chính của quá trình nộp phí: tự kc khai, thẳm định, ra thông báo và nộp p h í 29
Hình 2.2: Thời gian bát đầu triền khai Phí BVMT đối với nước thải tại các tỉnh thành 31
Hình 2.3 Tình hình nộp phí nước thải của các doanh nghiệp 37
Hình 3.1: Phân loại doanh nghiệp nghiên cửu theo ngành nghề 44
Hình 3.2 Nồng độ chắt ô nhiễm trong nước thải của các doanh nghiệp 46
Trang 9Bans 1.1: Hệ số quỵ đồi chất ô nhiễm sang COD tương đương 15
Bảng 2.1: Tốc dộ tăng GDP bình quân theo ngành nghề, giai đoạn 2008-2012 20 Bảng 2.2: Đặc trưng thành phần nước thải của một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp * 21
Bảng 2.3 Phân loại doanh nghiệp công nghiệp theo quy mô vốn 23
Bàng 2.4: Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 27
Bảng 2.5: Tình hình thu phí nước thải tại các tỉnh/thành giai đoạn 2006-2008 32
Bàng 2.6: Bảng thống kê tý lệ nộp phí của các doanh nghiệp 36
Bàng 2.7: Tình hình nộp phí của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà N ội 39
Bảng 2.8: Tình hình nộp phí của các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM 41
Bàng 2.9: Triển khai Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tại Hà Nội và TP.HCM 42
Bàng 3.1: Phân loại doanh nghiệp theo loại hình hình sở hừu 45
Bàng 3.2: Bảng tự đánh giá hành vi môi trường của doanh nghiộp 47
Bảng 3.3: Các nguồn tài chính đàu tư cho cơ sở xử lý nước thài 49
Bảng 3.4: Các hành vi môi trường của doanh nghiệp 50
Bảng 3.5: Mối quan hệ giữa yếu tố ngành nghề và hiện trạng ô nhiễm của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm 54
Bảng 3.6: Mối quan hệ giữa yếu tố loại hình sở hữu và hiện trạng ô nhiễm 55
Bảng 3.7: Mối quan hệ giữa yếu tố vùng và hiện trạng ô nhiễm 55
Bàng 3.8: Các yếu tố tác dộng đến hành vi môi trường của doanh nghiệp 56
Bàng 3.9: Vi phạm môi trường và hình thức xử lý 57
Bảng 3.10: Mối quan hệ giữa thanh tra và hiện trạng môi hường 59
Bảng 3.11: Mối quan hệ giữa các hoạt động xuất khầu và hiện trạng môi trường 60
Bảng 3.12: Mô tả các biến và nguồn số liệu 62
Bảng 4.1: Các tồn tại chính của Phỉ BVMT dối với nước thài từ góc độ doanh nghiệp — 68
Bảng 4.2: Chi phí phân tích mẫu nước thài của một số cơ sở 74
Bảng 4.3: n ề xuất điều chính thông số và mức thu phí 76
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q ư ốc DÂN
- BosoÊâcaoa "
PHẠM QUỐC HUY
CÁCH TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
T Ó M TẮT LUẬN VẪN THẠC sĩ
HÀ NỘI, NĂM 2013
M
Trang 11T Ó M T Ắ T L U Ậ N VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với việc ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Chính phủ đã bày tỏ quan điểm rõ ràng về việc sử dụng các công cụ kinh
tế như là một trong những chính sách nhằm ngán ngừa suy thoái môi trường và cái thiện chất lượng môi trường Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là công cụ kinh tê dâu tiên ở Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Tuy nhiên, việc triển khai qui định về phí nước thải đặc biệt là nước thài công nghiệp trên thực tế còn nhiều trở ngại Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về những bất cập, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện nhưng chưa cỏ nghiên cứu
về ảnh hưởng của phí tới hành vi của doanh nghiệp Để chính sách được thực thi có hiệu quả, việc xem xét hành vi của doanh nghiệp (dối tượng bị điêu chinh của phí bào vệ môi
trường) là điều hét sức quan trọng Do vậy tôi chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của
phí băo vệ môi trường đối vói nước thải công nghiệp: Cách tiếp cận từ phía doanh nghiệp”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của phí bảo vệ môi trường dối với nước thải công nghiệp đến hành vi của doanh nghiệp
3 Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cửu: tác động của phí bào vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đcn các doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Một số doanh nghiệp trên dịa bàn Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh
Thờỉ gian: từ năm 2004 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Phưong pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, điều tra khảo sát thực tế
5 Dự kiến đóng góp của luận văn
- Nghiên cửu những khó khăn và bất cập trong việc thi hành phí bảo vệ môi
Trang 12trường đối với nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp.
- Đưa ra một số kiến nghị chỉnh sửa, bổ sung các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
6 Nội dung luận văn
Ngoài phần mở đẩu, kết luận, danh mục tham khảo và phụ lục nội dung, luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về phí bảo vệ môi trường dối với nước thải
Chương II: Tổng quan tình hình áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại Việt Nam
Chương III: Đánh giá ành hưởng của phí bào vệ môi trưừng đối với nước thải công nghiệp đến hành vi của doanh nghiệp
Chương IV: Một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả phí bào vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
C H Ư Ơ N G I: C ơ SỞ LÝ T H U Y Ế T V È PH Í BẢ O VỆ
M Ô Ĩ T R Ư Ờ N G Đ Ố I V Ớ I N Ư Ớ C TH ẢI CÔ NG N G H IỆ P
1.1' Phí bảo vệ môi trường và các khải niệm liên quan
Công cụ kinh tế là các công cụ chính sách sử dụng nhằm tác động tới chi
phí và lợi ích trong các hoạt dộng của các cá nhân và tổ chức kinh tế đề điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế theo hưởng cỏ lợi cho môi trường
Phí bảo vệ môi trường là các khoản thu nhằm bù đắp chi phí của Nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường Đâv là những khoàn thu bắt buộc, những người được hưởng dịch vụ phải đóng góp vào ngân sách Nhà nước hoặc trả cho các tồ chức quản lý làm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại cho người đóng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là loại phí đánh vào các chất ô
nhiễm được thài ra môi trường nước (BOD, COD, TSS, v.v ) nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo
vệ mỏi trưởng đê thực hiện việc bảo vệ, khác phục ô nhiễm môi trường
Trang 131.2 C ơ sử lý th u y ết tro n g việc xác định phí bảo vệ môỉ trư ờ n g đối vóinước thải
Chi phí
Hàm thiệt hại biên MDC thề hiện mối quan hệ giữa số lượng chắt thải và giá trị thiệt hại của chất thài đó Hàm chi phí giảm ô nhiễm MAC thề hiện chi phí tăng them để giảm được một đem vị chất thải w* là mức hiệu quà xã hội, tại đó, hàm thiệt hại biên bằng hàm chi phí giảm ô nhiễm biên hay tồng thiệt hại môi trường và chi phí giảm ô nhiễm là nhỏ nhất
Đối với doanh nghiệp, tồng chi phí của việc thực thi phí phát thái là tồng của chi phí giảm ô nhiễm và tiền phí của chủ the gây ô nhiễm vì vậy chủ thể gây ô nhiễm tối thiểu hóa tồng chi phí của họ bẳng cách giảm tới khi mức phí bằng chi phí giảm ô nhiễm biên Do đó, Nhà nước cần đặt mức phí sao cho có được mức phát thải hiệu quả tại điềm mà chi phí thiệt hại cận biên do ô nhiễm gây ra bằng với (=) chi phỉ cận bicn cùa việc xử lý ô nhiễm, khi đó, mức phí bằng (=) chi phí xử lý nước thài (m ức/trcn hình ve)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi môi trường của doanh nghiệp
Các nhân tố ành hường hiện trạng môi trường cùa doanh nghiệp có thồ được
Trang 14phân thành hai nhóm: các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (môi trường kinh tế, môi trường công nghệ, áp lực xã hội, chinh phù, luật pháp và chính trị, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và khách hàng) vả các yếu tố nội tại của doanh nghiệp (năng lực tài chính, trình độ công nghệ, nguồn nhân lực).
hành vi
Hiện trạng môi trường
+ Đối thù cạnh tranh - Nguồn lực tài
2.1 Phát triến công nghiệp và vấn đề ô nhiễm môi trưòng nước
Với nhịp dộ tảng trưởng cao, ngành công nghiệp ngày càng có nhiều đóng góp quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, sự phát triền của ngành công nghiệp
đã tạo ra sức ép không nhỏ đối với môi trường, đặc biệt là môi trường nước Một
Trang 15lượng lớn các chất thải từ hoạt động công nghiệp, là nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của cộng đồng xung quanh
và tác động xấu lên hệ sinh thái
Thảnh phần nước thài của các cơ sở công nghiệp chủ yếu bao gồm các chất
lơ lửng (SS), chất hừu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dường (biểu hiện bằng hàm lượng tồng Nitơ và Phốtpho) và kim loại nặng
2.2 P hí bảo vệ m ôi trư ờn g đối với nư ớc thải côn g nghiệp ở V iệt Nam
Các qui định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Ngày 13/6/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 67/2003/ND-CP quy định về phí BVMT đổi với nước thải Nghị dịnh dã dược sửa dồi bổ sung ba lần qua các Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, Nghị định số 26/2010/NĐ-CP và mớỉ đây nhất là Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Trong đỏ, Nghị định số 25/2013/NĐ-CP về cơ bản
đẫ thay thế hoàn toàn các quy định cũ về chế độ thu, nộp, quàn lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải Tuy nhiên, đến ngày 01/7/2013, Nghị định 25/2013/NĐ-
CP mới có hiệu lực thi hành, vì vậy trong luận văn này, tác giả sử dụng thuật ngừ Nghị định 67 để chỉ quy định về phí BVMT đối với nước thài
Nội dung các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nưởc thải công nghiệp:
- Mửc phí: mức thu phí BV M T đối với nước thải công nghiệp được tính theo 6 chất gây ô nhiễm bao gồm: nhu cầu ô xy hoá học (COD), chẩt rắn lơ lửng (TSS), thuỷ ngân (H g), chì (Pb), A senic (A s), Cadmium (Cd).
Mức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của chất
X
gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng
thải thải trong nước
ra (m3) thài (mg/1)
(đ/kg)
Trang 16- Quy trình thu và nộp phí:
• S ớ T N A M T p h á i th ắ m đ ịn h tờ kh a ! cứa các đơn vị, ra
th ô n g háo số p h ỉp h à i n ộ p v ờ th ờ i h ạ n nộp tiên vào ngồn sách trong vòng 10 ngày c ú a q u i tiếp th e o
2 3 Tinh hình thực hiện Phí bảo vệ môi trường đối với nuức thải công nghiệp
Cồng tác tố chức thực hiện thu phi nước thài tại các địa phương phần lớn được triển khai theo đúng quy định tại Nghị dịnh số 67 Tuy nhiên, số phí thu được
từ nước thải công nghiệp thấp hơn rất nhiều so với dự kiến (số phí thu dược khoảng
78 tỷ dồng so với dự kiến ban đầu là 800-900 tỷ đồng), số lượng doanh nghiệp tự giác nộp bàn tự kê khai lại rất thấp, chỉ chiếm một nửa trong tồng số các doanh nghiệp thuộc diện nộp phí (chiếm 50,82% năm 2009 và 50,80% năm 2010), các doanh nghiệp nộp chậm và nộp thiếu so với tỉnh toán thầm định chiếm tỷ lệ lớn trong số các doanh nghiệp đã được thẩm định (chiếm 38,94% năm 2009 và 39,27% năm 2010) Điều này cho thấy việc thực quy định V C phí BVMT đối với nước thải công nghiệp hiện nay chưa đạt được hiệu quả
Để có thêm góc nhìn về hiệu quả của việc thực hiện chỉnh sách, nghiên cứu này tiếp cận đến hành vi, nhận thức môi trường của các doanh nghiệp nhằm tìm ra các khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải
Trang 17CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÓI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ĐÉN
HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 K ết quả đ iều tra
Kết quả khảo sát 197 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP.HCM, thuộc các ngành nghề sản xuất khác nhau, gồm nhiều loại hình sở hữu, cỏ sự đa dạng về vị trí vùng, quy mô lao dộng và lưu lượng nước thải cho phép rút ra một số nhận định
Hiện trạng mrởc thải của các doanh nghiệp nghiên cứu
Trong số 197 doanh nghiệp nghicn cửu, chỉ có 96 doanh nghiệp có thông tin
về lưu lượng nước thải, và hầu hết các số liệu cho thấy nước thải của các doanh nghiệp này đều có chứa một lượng lớn hàm lượng các chất ô nhiễm Theo đỏ, chi có
21 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy chuản kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp - QCVN 40:2011/BTNMT đối với chỉ tiêu COD, 36 doanh nghiệp
có chỉ số TSS thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép Các doanh nghiệp còn lại đều có mức COD vả TSS cao hơn so với tiêu chuẩn cho phép Trường hợp cao nhất ghi nhận được tại mức COD cao gấp 18 lần và TSS cao gấp 14 lần mức độ cho phép
Nhận thức cúa các doanh nghiệp về bảo vệ môi trường
Theo kết quả khảo sát, tất cả các lãnh đạo doanh nghiệp đều cho biết nhận thức về môi trường của họ đã được cài thiện rỏ rệt, tuy nhiên, phần lớn lãnh đạo của các doanh nghiệp dược khảo sát đều không có hiểu biết sâu về lĩnh vực môi trường Đặc biệt, một số doanh nghiệp đang nhận thức sai về mục đích của phí BVMT dối với nước thải công nghiệp, khoảng 34% những người được phỏng vấn nghĩ rằng khi
họ trả phí có nghĩa là họ được phép gây ô nhiễm Thực trạng nảy rất nguy hiểm vì
nó gây ra tác động tiêu cực dến những chính sách và hành vi môi trường của doanh nghiệp
Một vấn đề lớn đối với doanh nghiệp khi thực hiện các biện pháp cái thiện chất lượng môi trường đó là nguồn vốn đàu tư xây dựng hệ thống xừ lý nước thải
Trang 18Hầu hết các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp liên doanh đều cho biết họ không có đủ nguồn vốn để đầu tư xây dựng hộ thống xử lý nước thải Tuy nhiên, một câu hỏi được đặt ra là có phải việc xây dựng một nhà máy xử lý chất thải là thật
sự tốn kém Nếu vậy, tại sao một số doanh nghiệp vẫn tiến hành các hoạt động đầu tư? Tất cả các doanh nghiệp được phỏng vấn đều tỏ ra lo lấng về tưong lai kinh doanh của họ vì việc gây ô nhiễm cỏ thể dẫn tới bị cảnh cáo, bị phạt thậm chí là bị buộc phải đóng cửa sản xuất
Ảnh hưởng của phí bảo vệ môi trưòug đối với nước thái công nghiệp đến doanh nghiệp
Kết quả khảo sát hành vi môi trường của doanh nghiệp sau khi quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được ban hành cho thấy trong số các doanh nghiệp dược khảo sát, cỏ khoảng 50% số doanh nghiệp có dộng thái dầu tư nguồn nhân lực cho lĩnh vực quản lý môi trường, 20% số doanh nghiệp đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải và không có doanh nghiệp nào thay đổi công nghệ sản xuất
Bảng 3.4: Các hành vi môi trường của doanh nghỉệp
Hành vi Số lưọìig doanh nghiệp %
- Đâu tư cho nsuôn nhăn lực quản lv mô ỉ trường
Mặc dù đều tỏ ra quan tâm đén các vấn dề môi trường nhưng không một doanh nghiệp nào có phòng chuycn môn chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý môi trường Chi 50% doanh nghiệp được phỏng vấn tiến hành do dạc chất lượng nước thải cỏ bổ sung vị trí kỹ sư phụ trách về vấn dề môi trường sau khi quy định về phí dược ban hành Tuy nhiên, các doanh nghiệp đã tận dụng nhân lực sẵn có để thực hiện công việc này, đó là các kỹ sư thuộc phòng kỹ thuật, họ vừa giải quyết nhiệm
Trang 19vụ chuyên môn vừa đòng thời giải quyết các vấn đề môi trường.
Nguyên nhân để lý giải tình trạng trên là đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, lợi nhuận luôn là hàng đầu và họ tối thiều hóa thiết bị máy móc cùng như bộ
máy nhân công để giảm chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận kinh doanh Trong khi đỏ,
các doanh nghiệp lớn có vốn sở hữu nhà nước cho rằng lý do mà họ không có nhân
viên phụ trách chuyên môn về môi trường là bởi điều đó không phải là bát buộc
- Đầu tư cho hê th ến s x ử lý nước thải
Sau khi quỵ định về phí được ban hành, có 40 trong số 197 doanh nghiệp
dược khảo sát có lắp đặt bồ sung thiết bị xử lý nước thải Chi phí đầu tư cho các
thiết bị này từ 40 triệu đổng đến 1 tỳ đồng tuy nhiên hiệu quả xử lý nước thải chưa
cao Nguyen nhân chính là do:
(1) Do sự thiếu hiểu bỉết chuyên sâu về vấn đề bảo vệ môi trường Việc xây dựng các hệ thống xử lý nước thải ở một sổ doanh nghiệp chỉ dựa trên sự
cảm nhận của các chủ doanh nghiệp về các chất ô nhiễm đang tồn tại trong nước
thải Trong khi đó, việc quyết định phải dựa trcn những thông số kỹ thuật và
những phân tích cụ thể
(2) Do năng lực của công nhân chưa cao Hầu hết các nhân công phụ trách
việc vận hành các hệ thống xử lý nước thải không thành thạo về chuyên môn Một
số doanh nghiệp còn tận dụng các kỹ sư điện hay công nhân vận hành máy để vận
hành hệ thống xử lý nước thài
(3) Do công suât của các thiết bị xử lý nước thải chưa tương xứng với công
suất của các dây chuyền sản xuất
Ành hưởng của phí đến nhận thức môi trường của doanh nghiệp cũng cỏ thế
được đánh giá qua thực trạng nộp phí của doanh nghiệp Trong 197 doanh nghiệp
khâo sát, chỉ có 54 doanh nghiệp đã nhận được văn bàn thồng báo liên quan đến phí
nước thải từ Sở TNMT Hà Nội và Sở TNMT TP.HCM Từ năm 2004 - 2007, 46%
trong số đó đã nộp 3 lằn phí nước thải, 36% nộp 2 lần và 18% chỉ nộp 1 lần
Nhìn chung, trong giai đoạn 2004 - 2008, trung bình số phí nước thải dã
Trang 20đóng trong năm tại các doanh nghiệp đã được khảo sảt có xu hướng khác nhau ờ cả
Hà Nội và TP.HCM Điều này đã đặt ra câu hỏi ràng cỏ hay không sự thay đồi xảy
ra trong quan điềm môi trường của doanh nghiệp Có phải các doanh nghiệp đã giảm mức ô nhiễm từ khi mức phí được ban hành hay không? Tại sao một số doanh nghiệp luôn tuân theo các quy định bằng cách trả phí nước thải trong khi một số khác thì không?
Các cuộc phông vấn với một vài lãnh đạo doanh nghiệp cho thấy có ba lý do chính giải thích tại sao các doanh nghiộp không trả phí nước thải:
Thứ nhắt, các doanh nghiệp sừ dụng nước của các công ty nưởc sạch làm dầu vào của sản xuất till không sẵn sàng trà phí nước thài vì cho rằng công ty cung cẩp nước cũng đã thu phí nước thải và phí vệ sinh Vì vậy họ sẽ không trà phí hai lần Trong trưởng hợp này, đã xuất hiện sự chồng chco giữa việc thu phí của Sở TNMT giừa phí BVMT đối với nước thải công nghiệp và phí nước thải thu của các nhà mảy nước Tình huống tương tự cùng xảy ra đối với các doanh nghiệp năm trong khu công nghiệp
Thứ hai, doanh nghiệp không đòng ý với các số liệu cung cấp bởi các cơ quan quản lý số phí phải trả được xây dựng dựa trên báo cáo môi trường cùa doanh nghiệp sau khi đâ được đánh giá bởi thanh tra Sở TNMT Trong một số trường hợp,
số liộu của doanh nghiộp cung cấp và số liệu của Sở TNMT có sự khác nhau Khảo sát các doanh nghiệp tại Bình Dương cho thấy: dối với các doanh nghiệp cỏ lượng nước thài trung bình và lớn, số phí được xác định trên sô liệu đo dạc của lân lây mẫu đầu tiên, còn dối với các doanh nghiệp có lượng nước thải nhỏ thì phi được xác định dựa trên kết quả của thanh tra Sở
Thứ ba doanh nghiệp cho ràng các quy định về môi trường không được áp dụng công bằng giữa các doanh nghiệp Một số doanh nghiệp chấp hành không tốt nhưng họ không phải đóng khoản phí nước thải nào Trong một số trường hợp, một
số doanh nghiộp thích nộp phạt hơn là đóng phí nước thải, vì mức phạt hành chính đối với các vi phạm là rất thấp Trường hợp này gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
Trang 213.2 Đ án h giá ảnh h ư ởn g của các yếu tố đến hành vi m ôi trư ờn g của doanh nghiệp
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tỉnh và định lượng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tổ có thể tác động đến hành vi môi trường của doanh nghiệp,
từ dó xác dịnh yếu tố phí BVMT đối với nước thải công nghiệp ành hường như thế nào dến hành vi môi trường của doanh nghiệp
Vì số lượng doanh nghiệp dược phòng vấn tương đối nhỏ nên kết quả khào sát có thể cung cấp dược một số kết quả định tính về quan điểm môi trường của các doanh nghiệp
Phân tích định tính
yếu tố ngành nghề: Do sự khác nhau về nguycn liệu đằu vào, quy ừinh sản xuất và công nghệ kiểm soát ô nhiềm dẫn đến hành vi của các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp khác nhau một cách tương ứng Do vậy, hiện ừạng ô nhiễm của các ngành là khác nhau và phụ thuộc vào loại sán phẩm và hoạt động công nghiệp
Yếu tổ loại hình sờ hữu: Các doanh nghiệp có vốn sở hừu nước ngoài (một phàn hoặc toàn bộ) có chất lượng môi trường tốt hơn so với các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cồ phần và doanh nghiệp tư nhân về cả nồng độ COD và TSS
Yêu tố vùng: Chất lượng môi trường cũng phụ thuộc nhiều vào địa điểm của doanh nghiệp Trung hình, các doanh nghiệp ở Hà Nội có nồng độ COD và TSS trong nước thải cao hơn so vớỉ ở TP.HCM Sự khác nhau này có thế được giải thích
do sự khác biệt giữa vai trỏ của chính quyền địa phương trong công tác triển khai thực hiện các quy định về quản lý nước thài
Yếu tố quy định nhà nước: Kết quả điều tra cho thấy các quy định nhà nước
là nhân tố có ảnh hường nhiều nhất, tác động dến thái độ của các doanh nghiệp đối với vấn đề môi trường Tất cả các doanh nghiệp được phỏng vấn đều cho rằng
vì hai lý do: (1) Sự đối xử không công bàng đã ngăn các doanh nghiệp có một thái
độ quan tâm hơn đến môi trường (2) Xét về lâu dải, các doanh nghiệp có hành vimôi trường không tốt sỗ khó có thổ táng hiệu quả sản xuất của mình
Trang 22nhừng quy định nhà nước về môi trường là nhân tố quan trọng nhất tác động đến quyết định về hành vi môi trường của họ.
Yếu tố thanh tra: Khảo sát cho thấy, việc thanh tra không có hoặc cỏ rất ít tác động đối với hành vi cùa những doanh nghiệp ở Hà Nội và TP.HCM Hầu hết các doanh nghiệp được phỏng vấn đều lo lắng về những tác động của thanh tra đến hoạt sản xuất kinh doanh, do việc gây ô nhiễm có thể dẫn đến việc bị cành cáo, phải nộp phí thậm chí là bị buộc đỏng cửa sàn xuất Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp có hành
vi hối lộ thanh tra đè được cho qua các hành vi gây ô nhiễm môi trường, từ đó tránh dược các chi phí xử lý ô nhiễm cũng như các khoản phạt theo quy định pháp luật
Yếu tố đối tác, khách hàng: Tiềm năng xuất khẩu sang thị trường quốc tế có một tác động quan trọng dến hành vi môi trường của doanh nghiệp Các sản phẩm bán tại các thị trường nước ngoài, nơi cỏ nhừng quy định nghiêm ngặt về môi trường như Mỹ và Châu Âu, phải lường trước và dáp ứng được các tiêu chuẩn cao
Vì vậy, năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp càng cao thì hành vi môi trường của doanh nghiệp càng tốt
Qua các phân tích dịnh tính, có thể kết luận rằng yếu tố Phí bào vệ mỏi trường đối với nước thài công nghiệp có ít ảnh hưởng tới hành vi môi trường của các doanh nghiệp được khảo sát, những nhân tố có tác động tích cực đến hành vi môi trường của các doanh nghiệp là các yếu tố bên ngoài như các quy định nhà nước vả sự cưỡng chế thi hành của các cơ quan quàn lý nhà nước Tuy nhicn, hiệu quả cỏ được của các yếu tố này chưa thực sự mạnh tại thời điểm hiện tại
Trang 23LOC: Vị trí của doanh nghiệp
FEE: Tồng số phi chi trà trong 5 năm gần đây
ISP: Tổng số lần bị thanh tra môi trường trong 3 năm gằn đây
ISĨC: Loại hình hoạt động kinh doanh
OWN: Loại hình sở hữu
EXP: Hoạt động xuất khẩu
MOV: Hoạt động di dời
POPDEN: Mật độ dân cư của quận/huyộn sở tại
Sau khi loại bỏ các biến vô nghĩa, phân tích hồi quy cho két quả:
Ordinary L e a s t Squares E s t i m a t i o n : M o d e l 2
* * , n n t * * , * , * , * * * * * * * * * * * • + • • I * , k * * * * * * * * + * * * * * * * * * * - * * • + * • * + • * * • * *
Dependent variable is POLLUTION
33 observations used for estimation from I to 54
Mean of Dependent Variable 498.3788
Residual Sum of Squares 393V973
AfcaiVe Info Criterion -244.704S
DVJ-statistic 1.8918
R-Bar-Squared 39837 F-stat Ft 4, 2B) 6,2972[.Q01] S.D of Dependent Variable 483-4950 Equation Log-likelihood -235.7045 Schwarz Bayesian Criterion -248.4458
I lệ số hồi quy của biến LOC trong mô hình mang giá trị âm (-956.2035) cho thấy các doanh nghiệp tại Hà Nội gây ô nhiễm hơn các doanh nghiệp tại TP.HCM
Hệ số hồi quy của biến EXP trong mô hình mang giá trị âm (-4704.2) phản ánh ràng các doanh nghiệp có khối lượng xuất khẩu lớn thì cũng có hành vi môi trường tốt hơn
Điểm đáne quan tâm nhất trong kết quả hồi quy này là hệ số hồi quy của biến FEE trong mô hình bằng 0,00001325 cho thấy rằng với mỗi 1 triệu đồng tăng lên trong tổng phí thanh toán trong 3 năm qua sẽ dẫn đến một mức tảng 13,2 mg/l cùa
Trang 24nong độ COD trong nước thải qua đó phản ánh đúng thực trạng nhiểu doanh nghiệp đang nhận thức sai về phí BVMT như da đề cập trong phần phân tích định tính.
Như vậy, các kêt quá khảo sát cho thây hành vi môi trường cùa các doanh nghiệp sàn xuất công nghiệp còn khá hạn chế Điều này có thể dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường và sức khỏe cộng đồng Đa số cấc doanh nghiệp tỏ ra ít quan tam đen van đc cải thiện chat lượng môi trưcmg Họ không phái chịu nhiều áp lực để thay dồi hành vi cùa mình: các sàn phẩm vẫn được tiêu thụ tốt ở thị trường nội địa; nghĩa vụ môi trường không được dề cập đầy dù trong mục đích kinh doanh,
và các doanh nghiệp hiện không có hoặc có rất ít nhu cầu để cải thiện điều kiện hoạt động, sản xuất của mình
Ycu tố Phí bảo vệ mòi trường đối với nước thài công nghiệp có ít ảnh hưởng tới hành vi môi trường của các doanh nghiệp trong khi yểu tố nhà nước vẫn là nguồn áp lực quan trọng nhất tác động đến các doanh nghiệp để cải thiện chất lượng môi trường cùa họ Tuy nhiên, những lác động cùa các quy định nhà nước chủ ycu phụ thuộc vào hiệu quả thực thi cùa các cơ quan quản lý và năng lực của lực lượng thanh tra Ngoài ra, yểu tổ tiếp xúc với thị trường xuất khẩu có thề là một nguồn động lực cho các doanh nghiệp nâng cao hành vi môi trường, dặc biệt khi các doanh nghiệp cố gắng mớ rộng thị trường của họ Điều này là do các quy định và tiêu chuẩn liên quan đến môi trường tại các thị trường xuất khẩu khát khe hơn tại Việt Nam Các nguôn áp lực khác ảnh hưởng đến việc nàng cao hành vi môi trường cùa doanh nghiệp bao gồm các yếu tố áp lực của cộng đồng và loại hình sở hữu của doanh nghiệp, tuy nhiên, ảnh hưởng cùa chúng vẫn chưa thật sự rõ ràng 0 thời điểm hiện tại
Trang 25C H Ư Ơ N G 4: M Ộ T SỐ K IÉN NG H Ị ĐẺ NÂNG CAO
H IỆ U Q U Ả PH Í BẢ O V Ệ M ÔI T R Ư Ờ N G Đ Ố I VỚI
NƯ Ớ C TH ẢI CÔ NG N G H IỆ P
4.1 Đánh giá của doanh nghiệp về các hạn chế của Phí bảo vệ môi trường đối vói nước thải
Các quy dinh về cách tính phí, nộp Phí BVMT dối với nước thải chưa đủ rõ ràng và cụ thể, gây khỏ khăn cho doanh nghiệp trong việc việc chấp hành và thực thi
Sự quá tải của các cơ quan quàn lý môi trường
Thiếu sự minh bạch và công bằng trong việc thi hành thu Phí BVMT đổi với nước thài
Chính quyền địa phương cần cung cấp cho các doanh nghiệp những hướng dẫn
cụ thể về cách triền khai, thi hành quy định Phí BVMT dối với nước thải công nghiệp
4.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
(1) Các đề xuất đối vứi Phí BVMT đối vói nước thải công nghiệp
Đối tượng chịu phí
" Chuấn hóa khái niệm nước thải công nghiệp theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nước thải công nghiệp - QCVN 40-2011/BTNMT
- Bổ sung 01 nguồn thải lớn thuộc dối tượng chịu phí là nước thải nuôi trồng thủy sản nói chung (không chỉ cơ sở nuôi tôm, sàn xuất và ươm tôm giống)
Việc phân loại doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp vừa và nhỏ có thề tiến
Trang 26- Đ ề x u ấ t m ứ c p h ỉ c ố đ ịn h: xác định theo nguyên tắc Mức phí đu hoặc phần nào bù đắp cho công tác lấy mẫu, phân tích chất lượng nước thài (không bao gồm chi phí nhân công) Mức phí cố định đề xuất dao động trong khoảng 1 triệu - 1 ,2 triệu đồng/1 doanh nghiệp/năm Tuy nhiên, mức phí này cần xem xéưdiều chỉnh sau mỗi chu kỳ 5 năm để phù hợp với sự biến động của chất lượng môi trưởng và các điều kiện kinh tế xã hội.
- Đ ề x u ấ t m ức p h í biến đổi: Mức phí được xác định tại điểm mà chi phỉ thiệt hại cận bicn do ô nhiễm gây ra bằng vói (=) chi phí cận biên của việc xử lý ô nhiễm hay mức phí bằng (=) chi phí xử lý nước thải Đề xuất mức thu đối với COD có thế tăng tối da đến 450-600 dồng/kg, mức thu tối đa đối với TSS là 600-800 đòng/kg
Tong sổ phí BVMT các doanh nghiệp sẽ phải nộp được tính theo công thức như sau:
Đối vói các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Mức phí phải nộp = Phí cố định đóng hảng năm
Đối vái các doanh nghiệp lởn:
Mức phí phải nộp = Phí cố định đóng hàng năm + Phí biến đổi theo tải lượng ô nhiễm Phí biến đổi = V (m3) X ( C c o d X Rcon + C t s s X R t s s + Cia.maxX R kl ) X 10'3
Trong đó V: tảng lượng nước thải
C: hàm lượng chất gây ô nhiễm đặc trưngR: định mức thu phí nước thải của chất ô nhiễm phụ thuộc vàomôi trường tiếp nhận nước thải
Cơ quan thu phí
Do việc thu phí và quản lý phí là trách nhiệm của Sở TNMT, nên nhất thiết
hành theo 02 cách: Phân loại thông thường theo vốn và lao động hoặc Phân loạitheo khối lượng nước thái
M ức phí
Trang 27phải có một bộ phận chuyên trách về vấn để này.
P h ư ơ n g th ứ c thu phí
Việc thu phí cần tiếp tục duy trì trcn cơ sở tự kê khai của doanh nghiệp và có sự
thẩm dịnh của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Việc thu phí nên tiến hành theo
năm hoặc 6 tháng để giảm chi phí hành chính và di lại của các cán bộ thu phí
P hí B V M T đối v ó i n ư ớ c thải cô n g nghiệp
- Thống nhất hệ thống quản lý thông tin, số liệu giừa các bộ, ban, ngành
- Nâng cao mức phạt dối với những hành vi không tuân thủ len gấp nhiều làn
mức phỉ phải nộp để tạo động cơ thay đối hành vi của các doanh nghiệp Xử lý
nghiêm khác tội phạm môi trường đề tăng cường hiệu lực răn dc
- Phát triển them các phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn để giúp các doanh
nghiệp lấy mẫu và phân tích
- Quỷ bào vệ môi trường cần xây dựng quy dịnh về thủ tục hành chính đơn
giản hon
- Đầu tư nhiều hơn cho việc nâng cao V thức môi trường của doanh nghiệp
- Xây dựng cơ chế giám sát của người dân đối với doanh nghiệp trong việc thực
thi cam kết môi trường và duy trì thường xuy en các biện pháp giảm thiếu ô nhiềm
- Sở TNMT các tinh/thảnh phố cằn thường xuyên tồ chức các lớp tập huấn, dào
tạo nâng cao nhận thức, trách nhiệm xã hội và trình độ chuyên môn về bảo vệ môi
trường cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý môi trường ở doanh nghiệp
KẾT LUẬN
Ở Việt Nam, vấn đề sử dụng công cụ kinh tế nói chung và phí bảo vệ môi
trường đối với nước thải công nghiệp nói ricng vần còn chưa được đề cập dến một
cách hệ thống, chủ yếu là do trình độ phát triển chung của nền kinh tế, nhận thức
của các doanh nghiệp, khả năng quản lý của các cơ quan chức năng, v.v chưa đạt
đến độ chín muồi để sử dụng có hiệu quả và rộng rãi các công cụ nảy Những khó
Trang 28khăn này dan xen với nhau và rất khó giải quyết nếu chi xử lý trên từng khía cạnh tách biệt.
Luận vãn đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết của Phí BVMT đối với nước thải, đánh giá hiện trạng thu Phí BVMT, khảo sát và phân tích sự thay đồi trong nhận thức và hành vi môi trường của các doanh nghiệp từ khi quy định về Phí BVMT được triền khai Từ đó phát hiện nhừng bất cập của chính sách và những khó khăn doanh nghiệp gặp phải trong quá trình thi hành quy định về phi Trên C Ư sở đó, luận văn đã đưa ra cảc kiến nghị về mặt quàn lý, kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả của phí BVMT đối với nước thài công nghiệp
Do diều kiộn thời gian cũng như việc tiếp cận các nguồn thông tin và trình
dộ nghiên cứu có hạn nên những nội dung của Luận văn chắc hẳn sẽ không tránh dược những thiếu sót Tác già mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo cùng như góp ý của bạn đọc dề Luận vãn đạt chất lượng tốt nhất
Trang 29PHẠM QUỐC HUY
DÁNH GIÁ ẢNH HUỎNG CỦA PHÍ BẢO VỆ
MÔI TRƯỞNG ĐỐI VỚI Nưdc THÁI CÔNG NGHIỆP:
CÁCH TIẾP CẬN Từ PHÍA DOANH NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ KINH DOANH VÀ QUẢN LỶ
N gười hướng dẩn khoa học:
TS.LÊ HÀ THANH
HÀ NỘI, NĂM 2013
m
Trang 30M Ở Đ À U
1 T ính cấp th iết của đề tài
Phát triền bền vững là nhu cầu cấp bách và xu hướng tất yếu trong tiến trinh phát triển của xã hội loài ngườỉ Trong chiến lược phát triền kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, phát triền bền vừng là yêu cầu xuyên suốt, giải quyết mối quan
hộ giừa phát triền kinh tế với phát triển các lĩnh vực văn hỏa xã hội, thực hiện tiến
bộ, công bàng xã hội và bào vệ môi trường
Trong những năm đầu đồi mới, Nhà nước chú trọng đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, nhiều khu chế xuất, khu công nghỉệp tập trung
đà và đang hình thành Tuy nhiên, tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoả nhanh nhưng chưa bển vững đã gây ra nhiều hệ lụy đối với môi trường, dặc biệt là vấn dề ô nhiễm nước thải
Với việc ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây gọi tắt là Nghị định 67), Chính phủ đã bày tò quan điểm
rồ ràng về việc sử dụng các công cụ kinh tẻ như là một trong những chính sách nhàm ngăn ngừa suy thoái môi trường vả cải thiện chất lượng môi trường
Phí bảo vệ môi trường đổi với nước thài là công cụ kinh tc đầu tiên ở Viột Nam được thực hiộn theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền" (PPP) nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Tuy nhiên, việc triển khaỉ quy dịnh về phi nước thải đặc biệt là nước thải công nghiệp trên thực tế còn nhiều trở ngại
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về nhừng bất cập, khó khăn trong quá trình triền khai thực hiện nhưng chưa có nghiên cứu về ánh hưởng của phí tới hành vi của doanh nghiệp Đề chính sách dược thực thi cỏ hiệu quả, việc xem xét hành vi của doanh nghiệp (đối tượng bị điều chỉnh của phí bào vộ môi trường) là điều hết sức quan trọng Do vậy tôi chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Cách tiếp cận từ phía doanh nghiệp”.
Trang 312 M ục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá ảnh hưởng của phi báo vệ môi trường đối với nước thài công nghiệp đến hành vi của doanh nghiệp
+ Phân tích nhừng khó khăn, bắt cập trong việc tuân thủ qui định về phí bảo
vệ môi trường của doanh nghiệp
+ Dề xuất các giải pháp để hoàn thiện qui định về phí bảo vệ môi trường dối với nước thài công nghiệp
3 Đ ối tư ợ n g và phạm v i nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tác dộng của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đến các doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Một số doanh nghiệp trcn địa bàn Hà Nội, Thành phố
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Điều tra 197 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, Thành phố Ilò Chí Minh Trên cơ sờ các
dữ liệu thu được, tác giả tiến hành xử lý, phân tích kết hợp định lượng và định tính dể trả lời câu hỏi về ảnh hưởng cùa phí nước thải đối với hành vi môi trường của doanh nghiệp
Trang 32Nguồn số liệu:
- Thử cấp: tài liệu lien quan đen phí bảo vệ môi trường đối với nước thài công nghiệp đã dược công bố từ các hội thảo, hội nghị, hoặc các đề tài nghiên cứu liên quan
- Sơ cắp: số liệu thu thập, điều ữa thực tế tại các doanh nghiệp
5 D ự kiến đ ón g góp của íuận văn
- Nghiên cứu những khó khăn vả bất cập trong việc thi hành phí bảo vệ môi trường đoi với nước thải công nghiệp đối với doanh nghiệp
- Đưa ra một số kiến nghị chỉnh sửa, bồ sung các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
6 N ội dung luận văn
Ngoài phần mờ đầu, kết luận, danh mục tham khảo vả phụ lục nội dung của luận án được trình bày trong 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Chương II: Tông quan tình hình áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thài công nghiệp tại Việt Nam
Chương III: Đánh giá ánh hưởng của phí bảo vệ môi trường đói với nước thài công nghiệp đến hành vi của doanh nghiệp
Chương IV: Một số kiến nghị đẻ nâng cao hiệu quả phí bảo vệ môi trường đôi với nước thài công nghiệp
Trang 33Theo PGS.TS Nguyễn Thé Chinh: Công cụ kinh tế hay cỏn được gọi là công
cụ dựa vảo thị trường được hiều là các công cụ chỉnh sách sử dụng nhằm tác động tới chi phí và lợi ích trong các hoạt động của các cá nhân và tồ chức kinh té để điều chinh hành vi của các chủ thể kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường [7],
Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường thường được áp dụng dựa trên hai nguycn tắc CƯ bàn là nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter Pays Principle, PPP) và irNgười hưởng thụ phài trả tiền (Benefitciary Pays Principle, BPP)".
"Người gây ô nhiễm phải trả tiền" có nghĩa là người gây ô nhiễm (doanh nghiệp, cả nhân hay chính quyền) phải trả hoàn toàn các chi phỉ về sự phá hoại môi trường do hoạt động của họ gây ra Diều này sẽ khuyến khích người gây ô nhiễm giảm sự tảc động tiêu cực đến môi trường, ít nhất là ở mức mà chi phí biên của việc giảm ô nhiễm bằng chi phí biên của sự tồn hại do ô nhiễm đó gây ra.
Đối nghịch vói nguyên tẩc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền", nguyên tác
"Người hưởng thụ phải trả tiền" đưa ra giải pháp bảo vệ môi trường với một cách nhìn nhận riềng theo hướng người hưởng thụ một môi trường đã được cải thiện cũng phải trả một khoản phí Mục tiêu của nguyên tắc này là tất cả những ai hưởng lợi do cỏ được môi trường trong lành không bị ô nhiễm đêu phải nộp phí Nguyên tắc chủ trương việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần được hỗ trợ từ phía nhừng người muốn thay đồi hoặc những người không phải trả giá cho các chất gây ô nhiễm.
Các loại công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm có: thuế và phí môi trường, giấy phép xả thải cỏ thể mua bán được, ký quỷ môi trường, trợ cấp môi trường, quỹ môi trường và nhãn sinh thái.
Trang 34- Thuế và phí môi trường: Thuế là khoản thu vào ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động môi trường quốc gia, bù đắp các chi phí mà xã hội bỏ ra để giải quyết các vấn đề như: chi phí y tế, chi phi phục hồi môi trường, chi phí xử lý và ngăn ngừa ô nhiềm Phí lả khoản thu của nhà nước nhằm bù đáp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dường, tồ chức quản lý hành chính của nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế.
- Giấy phép chất thải cỏ thề mua bán được hav “quota ô nhiễm15: là một loại giấy phcp xà thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đỏ, nhà nước công nhận quyền các nhà máy, xí nghiệp, v.v được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường.
- Ký quỹ môi trường: là công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế dễ gây ô nhiễm môi trường Nội dung chính là yêu cầu các doanh nghiệp trước khi đầu
tư phái dặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền nào dó dủ lớn dề dảm bào cho việc thực hiện đầy đù các nghĩa vụ và công tác bảo vộ môi trường, số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ với kinh phí cần để khẳc phục mồi trường nếu doanh nghiệp gây ra ô nhiềm hoặc suy thoái môi trường.
- Trợ cấp môi trường gồm các dạng: Trợ cấp không hoàn lại, các khoản cho vay ưu đãi, cho phcp khấu hao nhanh và ưu đãi thuế Chức năng chỉnh của trợ cấp
là giúp đỡ các ngành công nghiệp, nông nghiệp vả các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng ô nhiềm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tàỉ chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc phải
xử lý ô nhiễm môi trường.
- Quỹ môi trường: lả một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế đề nhặn tài trợ vốn từ các nguồn khác nhau và từ đó phân phối các nguồn này dể hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cài thiộn chất lượng môi trường.
- Nhân sinh thái: là một loại nhãn dược cấp cho nhừng sản phẩm thoà mãn một số ticu chí nhất định do một cơ quan Nhà nước hoặc một tồ chức dược Nhà nước uỷ nhiệm đề ra Các ticu chí này tương dối toàn diện nhằm dánh giá tác động đối với môi trường trong nhừng giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho dến khi vứt bỏ.
Trang 35Cũng có trường hợp chỉ quan tâm đến một tiêu chí nhất định như đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ mức độ khí thải phát sinh, khả năng tái chế v.v
Việc thực hiện các công cụ kinh tế trong quàn lý môi trường nhằm hướng tới hai mục tiêu chính:
- Mục tiêu thứ nhất là điều chinh hành vỉ của người tiêu dùng và các nhà sàn xuất Các công cụ được áp dụng trong trường hợp này thường dược gọi là các công
cụ khuyến khích Mục đích này thường đạt được thông qua việc thay đổi giá cả do ngưíYi tiêu dùng và ngườỉ sản xuất giao dịch trên thị trường thông qua việc áp dụng các hệ thống thuế và phi môi trường.
- Mục tiêu thứ hai là tim ra các nguồn tài chính cho sản xuất hàng hoả hay dịch vụ công cộng Mục đích này còn được gọi là mục đích bồi hoàn chi phí Các công cụ kinh tể áp dụng đồ đạt được mục đích này là thuế hay phí đánh vào người
sử dụng dịch vụ Đây là loại phí mà các hộ gia đình hay các doanh nghiệp phài chi trả khi sử dụng một loại hàng hoá hay một loại dịch vụ cụ thể Các loại thuế/phí liên quan đến môi trường nếu được ảp dụng sẽ cho phép tăng nguồn thu cho ngân sách ở mức dộ nhất định với những chi phí thấp.
Hình 1.1 Mục tiêu áp dụng các công cụ kinh tế
N guồn: [ ỉ ]
Trang 36ỉ 1.2 P h i bảo vệ m ôi trường
Phí bảo vệ môi trường’, là các khoản thu nhàm bù đắp chi phí của Nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bào vệ môi trường Đây là những khoản thu bắt buộc những người được hưởng dịch vụ phải đóng góp vào ngân sách Nhà nước hoặc trả cho các tồ chức quản lý làm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại cho người dóng phí.
Phí bảo vệ môi trường là một loại hình công cụ kinh té nhằm đưa các chi phi môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"
Vi ộc áp dụng phí môi trường với mục đích chính nhàm thay đổi hành vi của các đối tượng gây ô nhiễm, khuyến khích họ giảm lượng chất gây ô nhiễm thải ra ngoài môi trường Ngoài ra phí bào vệ môi trường còn có mục đích khác là tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước để đầu tư, khắc phục cải thiện môi trường (thu gom xử lý phế thải, nước thải, hồ trợ các nạn nhân của ô nhiễm).
Hiện nay nước thải, khí thải và các loại chất rắn cùa các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhà hảng v.v đang là nguồn gây ô nhiêm chính môi trường đắt, nước, không khí Đề có vốn đầu tư, khắc phục và cài thiện môi trường cũng như khuyến khích các đối tượng gây ô nhiễm cỏ biện pháp kiểm soát và giảm thiều ô nhiễm, Chính phủ đã xây dựng chương trình thu phí bào vệ môi trường như một giải pháp
sử dụng các công cụ kinh tể đổ bảo vệ môi trường.
Các loại phí bào vệ môi trường bao gồm:
- Phí đánh vào nguồn ô nhiễm: Là loại phí đánh vào các chất ồ nhiễm được thải ra môi trường nước (BOD, COD, TSS, v.v ), khí quyền (S02, cacbon, CFCs), đất (rác thải, phân bón) hoặc gây tiếng ồn, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Biện pháp này có tác dựng khuyên khích các tác nhân gây ô nhiềm giảm lượng chất
ô nhiễm thải ra môi trường và tăng thêm nguồn thu cho Chính phủ để sử dụng vào việc cải thiện chất lượng môi trường Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm được xác định trcn cơ sở khối lượng và hàm lượng (nồng độ) các chất gây ô nhiễm.
- Phi đảnh vào người sử dụng: là tiền phải trả do được sử dụng các hộ thống công cộng xử lý và cài thiện chất lượng môi trường như hệ thống thoát nước, thu
Trang 37gom và xử lý rác thải, phí sử dụng nước sạch, phí sử dụng đường và bãi đồ xe, v.v Các khoản thu từ loại phí này được dùng để góp phân bù đắp chi phí bảo đảm cho
hệ thong dịch vụ công cộng hoạt động Loại phí này chủ yếu được áp dụng đổi với
và chất lượng chất thải và thu theo mức cố định đối với tổ chức/cá nhân (phí vệ sinh) Mục đích chính của loại phí này là tảng nguồn thu cho Chính phủ và đối tượng thu là nhừng cá nhân hay dơn vị trực tiếp sử dụng hệ thống dịch vụ công cộng Phí đánh vào người sử dụng cỏn nhàm mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường.
- Phí đánh vào sàn phẩm: là loại phí được áp dụng đối với những loại sản phẩm gây tác hại tới môi trường một khi chúng được sử dụng trong các quá trình sàn xuất, tiêu dùng hay loại bỏ Loại phi này được áp dụng với những sản phẩm chứa chất độc hại và với một khối lượng nhất định chúng sẽ gây tác hại tới môi trường như:
phẩm cỏ thẻ dược sử dụng thay cho phí gây ô nhiễm nếu vì lý do nào đó người ta không thề trực tiếp tính dược phí dối với các chất gây ô nhiễm Loại phí này có thể đánh vào nguyên liệu dầu vào, sản phẩm trung gian hay thành phẩm tuỳ theo từng trường hợp Phí này cỏ mục đích là khuyến khích giảm ô nhiễm bằng giảm việc sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm bị thu phí và tăng nguồn thu cho Chính phủ.
Phí bảo vệ mói trường đôi với nước thải công nghiệp: Là loại phí đánh vào các chất ô nhiễm được thải ra môi trường nước (BOD, COD, TSS, v.v ) của các cơ
sở sản xuất kinh doanh nhàm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường đề thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường Mục tiêu hảng đầu của chính sách thu Phí BVMT dối với nước thải là giản tiếp làm cho “người gây ô nhiễm” thay đồi hành vi theo hướng thân thiện với môi trường Người gây ô nhiễm buộc phải trả tiền cho hành động gây ô nhiễm của họ với nguồn nưởc Nêu ngưừi gây ô nhiễm phải đóng phí ở mức cao tương ứng với công suất thải cùng như các chất gây ô nhiễm trong nước thải thì họ sẽ sử dụng nguồn nước đầu vào tiết kiẹm nhất cùng như thay dổi công
Trang 38nghệ ít ô nhiễm nhằm tạo ra lượng nước thải ở mức thấp nhất Ngoài ra, việc áp dụng Phí BVMT đối với nước thải còn nhằm mục tiêu tạo ra nguồn thu để trang trải các chi phí hành chính (thu phí, lấy mẫu, phân tích, v.v ), chi phí tu sửa các hệ thống thiết bị xử lý nước thải và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường.
1.2 Nguyên tắc xác định mức thuế/phí bảo vệ môi trường
ỉ 2.1 X ác định mức ph át thài hiệu quả xã hội
nhiễm đem giản dựa trcn khái niệm dánh đồi giữa thiệt hại môỉ trường và chi phí
Hàm thiệt hại biên MDC the hiện mối quan hệ giữa số lượng chất thải và giá trị thiệt hại của chất thải đó, đường MDC cỏ dạng dốc lên về phía phài thể hiện
sự tăng nhanh về thiệt hại biên khi lượng chất thải càng tăng nhiều Các công trình nghicn cứu của các nhà khoa học môi trường vả kinh tế học cho thấy khi lượng chất thải ít, thiệt hại biên có the tương đối nhỏ, mức độ tích tụ chất gây ô nhiễm ở môi trường xung quanh thấp, khó phát hiện dược Nhưng khi lượng phát thải tăng lên, các mức thiệt hại cũng tăng vọt, và khi lượng phát thải tăng cao hơn nữa, mức thỉệt hại bicn trở nên rất cao bởi vỉ các tác động môỉ trường ngày càng phát tán và trầm trọng.
Hàm chi phí giảm ô nhiễm MAC thề hiện chi phí tăng them dề giảm được một dơn vị chất thải hay nói cách khác là chi phí tiết kiệm nếu lượng chất thải lảng lên một đơn vị Đường MAC có dạng dốc lên về phía trái thể hiện chi phí giảm ô nhiễm bicn tăng dần lliực tế cho thấy có thề cắt giảm những lượng nhò ban dầu bằng các phương tiện kỹ thuật giản đơn, chi phí thấp nhưng đối với nhừng mức cắt giảm cao hơn thì cần chi phí đầu tư lớn và chi phí giảm ô nhiễm sẽ tăng.
Như vậy, hiệu quả xã hội đạt được khi tồng thiệt hại môi trường và chi phí giảm ô nhiễm là nhỏ nhất hay mức phát thải hiệu quà xã hội đối với một chất thải nhất định được thải ra từ một địa điếm nhất định trong khoảng thời gian nhất định
Trang 39là mức tương ứng với điểm tại đỏ hàm thiệt hại biên bằng hàm chi phí giảm ô nhiễm biên.
Chi phí
MDC
Lượng thải
Hình 1.2: Mửc phát thải hiộu quả xă hội
w * là mức hiệu quả xã hội do hiệu quả xã hội nghĩa là có sự dánh dồi giữa thiệt hại biên tăng lên với chi phỉ giảm ô nhiễm biên tăng lên Lượng chất thải nhiều hơn làm xã hội chịu nhiều chi phí thiệt hại môi trường hơn Lượng chất thái giảm nghĩa là xã hội phải bỏ ra nhiều chi phí giảm ô nhiễm hơn Do đó mức phát thải hiệu quả xă hội là mức tại đó hai loại chi phí này đền bù được cho nhau, nghĩa là chi phí giảm thải biên bàng chi phí thiệt hai biên.
Trên quan điềm doanh nghiệp, khi không có sự can thiệp, kiềm soát ô nhiễm
chi phí giảm thải Nhưng diều này lại gây ncn tổn hại lớn đến lợi ích xã hội.
bằng các khoản chi phí xã hội do hoạt động ô nhiễm gây ra.
1.2,2 X ảc định mức thuế/phỉ bảo vệ m ôi trường
Cốt lõi của phương pháp thuế/phí bào vệ môi trường là tạo ra dộng cơ khuyến khích kinh tế đề chỉnh các đối tượng gây ô nhiễm tự tìm phương pháp tốt
Trang 40nhất nhằm cắt giảm mức phát thải, thay vì để chính quyền quyết định việc này cằn phải thực hiện như the nào.
Đối với doanh nghiệp, tồng chi phí của việc thực thi thuế/phí bảo vệ môi trường là tảng của chi phỉ giảm ô nhiễm và tiền thuc/phí của chủ thể gây ô nhiễm,
vì vậy chủ thể gâv ô nhiễm tối thiều hóa tồng chi phí của họ bằng cách giảm tới khi thuế suắt/mức phí bàng chi phí giảm ồ nhiễm biên.
Trong tình trạng có cạnh tranh, mức thuế/phí đánh càng cao thì phát thài giảm càng nhiều, nhưng cụ the là cần phải định ra một mức thuế cao dến bao nhiêu? Nếu chúne ta biết hàm thiệt hại biên và hàm giảm ồ nhiễm biên, câu trả lời sẽ là định mức thuế/phí sao cho có được mức phát thài hiệu quả, như có the thấy ờ hình 1.3, hay mức phí được xác định tại điếm mà chi phí thiệt hại cận biên do ô nhiễm gây ra bằng với (=) chi phí cận biên của việc xử lý ô nhiễm, khi đó, mức phi bằng {=) chi phí xử lý nước thải (mức phí/ trên hình 1.3).
Chi phí
Hình 1,3 Xác định mức thuế/phí bảo vệ môi trường
Thuế/phí bảo vệ môi trường tác động mạnh đến tính hiệu quả, đặc biệt trong việc kiểm soát một lúc nhiều nguồn xả thải theo hướng thỏa mãn được nguyên tắc cân bàng biên Ncu áp dụng cùng một mức thuế/phí cho các nguồn gây ô nhiễm