1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế người dân huyện đồng văn tỉnh hà giang

103 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế người dân huyện đồng văn tỉnh hà giang
Tác giả Trần Tiến Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Khôi
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Không có thông tin
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực trạng trên, để nâng cao và khai thác một cách hiệu quả các lợi ích của các dự án hạ tầng đến phát triển kinh tế - xã hội, nhất là đến sinh kế của người dân, tôi đã chọn“Tác động

Trang 1

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Họ và tên Học viên

Trần Tiến Hƣng

Trang 2

Để hoàn thành khóa học và đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của quý thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Viện Đào tạo sau Đại học, Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, xin gửi tới thầy cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo PGS.TS Phạm Văn Khôi, người hướng dẫn khoa học, Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo và đồng nghiệp thuộc Ban quản lý các dự án Nông nghiệp đã giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ I

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ 7

TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 7

1.1 Cơ sở lý luận về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế 7

1.1.1 Những vấn đề về sinh kế 7

1.1.2 Cơ sở lý luận về dự án phát triển cơ sở hạ tầng 12

1.1.3 Tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế 15

1.1.4 Khai thác tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế 24 1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Cơ sở hình thành các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số 27

1.2.2 Kinh nghiệm từ dự án phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đến sinh kế người dân 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN XÃ LŨNG PHÌN, HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 36

2.1 Giới thiệu chung về dự án phát triển cơ sở hạ tầng và hợp phần dự án xã Lũng Phìn 36

Trang 4

huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 39

2.2 Đặc điểm địa bàn thực hiện dự án tại Huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang42 2.2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 42

2.2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lũng Phìn, huyện Đồng Văn 46

2.2.3 Ảnh hưởng của địa bàn dự án đến sinh kế và khai thác các tác động dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế 48

2.3 Thực trạng tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế người dân xã Lũng Phìn, Huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang 50

2.3.1 Tác động đến phương thức sinh kế 50

2.3.2 Tác động đến kết quả sinh kế 53

2.3.3 Tác động đến các nguồn lực sinh kế 57

2.3.4 Thay đổi phương thức khai thác tác động đến mục tiêu nâng cao sản xuất, cải thiện mức sống người dân 68

2.4 Kết quả, hạn chế và nguyên nhân từ quá trình thực hiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng 69

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN 73

3.1 Quan điểm về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của người dân Huyện Đồng Văn 73

3.1.1 Quan điểm về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế người dân 73 3.1.2 Mục tiêu nâng cao hiệu quả tác động của dự án phát triển cơ sở hạ

Trang 5

3.1.1 Giải phấp cấp địa phương 81

3.1.2 Giải pháp cấp hộ gia đình 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 6

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

CARE Hợp tác xã cho việc gửi hàng của Mỹ sang châu Âu

CEMA Ủy ban Dân tộc

CPRGS Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói Giảm nghèo CSHT Cơ sở hạ tầng

DFID Bộ Phát triển quốc tế Anh

IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

JICA Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản

KT-XH Kinh tế - xã hội

MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OXFAM

RTD Chiến lược phát triển giao thông nông thôn

RWSS Cấp nước và vệ sinh nông thôn

SEDPs Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

THCS Trung học cơ sở

UBND Ủy Ban Nhân Dân

UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

WB Ngân hàng Thế giới

Trang 7

Bảng

Bảng 2.1: Kế hoạch đầu tư tài chính 39 Bảng 2.2: So sánh quy mô dân số trước và sau khi hoàn thành công trình dự án trên địa bàn xã Lũng Phìn 58 Bảng 2.3: So sánh quy mô dân số trước và sau khi hoàn thành công trình dự án của các hộ điều tra 59 Bảng 2.4: So sánh tỉ lệ khám chữa bệnh trước và sau khi hoàn thành công trình dự

án của các hộ điều tra 61 Bảng 2.5: So sánh số liệu thu nhập trước và sau khi hoàn thành công trình dự án trên địa bàn xã Lũng Phìn 63 Bảng 2.6: So sánh số liệu thu nhập trước và sau khi hoàn thành công trình dự án của các hộ điều tra 64

Hình vẽ

Hình 1.1: Khung phân tích sinh kế 9

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Việt Nam với đặc thù một nước nông nghiệp lạc hậu có diện tích đất nông thôn chiếm phần chủ yếu trong diện tích cả nước Một phần lớn sản lượng kinh tế và việc làm phụ thuộc vào khu vực nông thôn, đây là nơi sinh sống của 85% dân số cả nước và có tới 90% dân nghèo sống tập trung ở khu vực này Ngành nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, chiếm khoảng 34% giá trị Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút tới 73% lực lượng lao động toàn quốc

Tình trạng nghèo nàn này có liên quan đến điều kiện lạc hậu về cơ sở

hạ tầng (CSHT) phục vụ các khu vực nông thôn Đầu tư xây dựng và cải tạo

hệ thống CSHT nông thôn là một trong những điều kiện cơ bản thúc đẩy việc phát triển kinh tế và cải thiện sinh kế cho người dân, đặc biệt là đường giao thông nông thôn sẽ giúp cải thiện bộ mặt về kinh tế và đời sống của người dân địa phương một cách bền vững

Tuy nhiên, kết quả của các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu đặt ra Đầu tư về cơ sở hạ tầng còn thiếu về “lượng” và “chất” lại dàn trải, thiếu tập trung, trọng điểm dẫn đến mất cân đối, hạn chế khả năng khai thác các lợi ích từ CSHT để thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cách thức sản xuất còn chậm Từ thực trạng trên, để nâng cao và khai thác một cách hiệu quả các lợi ích của các dự án hạ tầng đến phát triển kinh tế - xã hội, nhất là đến sinh kế của người

dân, tôi đã chọn“Tác động của Dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

của người dân huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu luận

văn thạc sỹ kinh tế

Mục tích của tôi khi nghiên cứu đề tài này là:

Trang 9

- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về nội dung các tác động và khai thác tác động của dự án phát triển CSHT đến sinh kế người dân làm cơ sở khoa học cho phân tích thực tiễn ở huyện Đồng Văn Hà Giang

- Đánh giá đúng thực trạng tác động của dự án xây dựng CSHT đến sinh kế và đời sống của người dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc và ở các khu vực huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang nói riêng Từ đó, rút ra những điểm thành tựu, những điểm hạn chế và nguyên nhân, các vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án đến sinh kế người dân giai đoạn sau

- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án phát triển CSHT đến người dân thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang những năm 2018-2025

Để đạt mục tiêu nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp chuyên gia:Phương pháp chuyên gia được sử dụng

trong việc thu thập và tổng hợp các thông tin thứ cấp có liên quan đến luận văn

- Phương pháp thống kê kinh tế:Luận văn sử dụng phương pháp phân

tích thống kê (phân tổ, đồ thị hóa số liệu); phương pháp so sánh (so sánh số tương đối, số tuyệt đối, so sánh giữa các thời kỳ, so sánh giữa các khu vực)

- Phương pháp dự đoán, dự báo:Phương pháp dự đoán, dự báo cũng

được vận dụng trong việc định hướng các mô hình, phương hướng xây dựng các công trình, đặc biệt để dự báo các điều kiện, các tác nhân tác động đến sinh kế người dân cũng như phương thức khai thác tác động có lợi từ dự án đầu tư

- Phương pháp phân tích SWOT: Phương pháp này dùng để đánh giá

các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoàn thiện dự án

Trang 10

phát triển cơ sở hạ tầng và khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các tác động

có lợi của dự án vào việc cải thiện sinh kế bền vững người dân tại địa phương

Cơ bản, đề tài gồm mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài luận văn chia thành 3 chương, gồm:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Chương 1 trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề sinh kế; khung phân tích sinh kế; các khái niệm cơ bản về dự án phát triển cơ sở hạ tầng; các

lý luận về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của người dân và cách thức mà người dân có thể tận dụng khai thác các tác động có lợi

từ dự án cơ sở hạ tầng đề cải thiện chiến lược sinh kế, từ đó thay đổi phương thức sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống

Trên cơ sở những lý luận trên, tôi mạnh dạn đưa ra các cơ sở thực tiễn

đã và đang áp dụng của chính phủ Việt Nam về các hoạch định, mục tiêu, chiến lược về đầu tư cơ sở hạ tầng tại các khu vực nông thôn, và từ đó nêu ra các bài học kinh nghiệm từ các dự án về cơ sở hạ tầng tại khu vực khác để có hướng đầu tư cơ sở hạ tầng có hiệu quả và bền vững tại địa bàn nghiên cứu của đề tài

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN

CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN XÃ LŨNG PHÌN,

HUYÊN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

Trong chương này, ngoài việc giới thiệu về dự án phát triển cơ sở hạ tầng tôi tập trung nghiên cứu và đánh giá về thực tiễn các tác động bởi dự án ảnh hưởng đến trực tiếp sinh kế người dân bao gồm:

(1) Thay đổi cơ cấu giao thông nông thôn trên địa bàn xã Lũng Phìn;

Trang 11

(2) Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế hộ từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang hoạt động thương mại, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp;

(3) Cải thiện phương thức canh tác sản xuất nông nghiệp;

(4) Thu hút đầu tư từ bên ngoài trong lĩnh vực dịch vụ du lịch;

(5) Nâng cao cơ hội tiếp cận hạ tầng y tế và cải thiện sức khỏe;

(6) Tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của người dân bao gồm các nguồn lực cấu thành nên sinh kế: nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực xã hội; nguồn lực tự nhiên

(7) Thay đổi phương thức khai thác tác động đến mục tiêu nâng cao sản xuất, cải thiện mức sống người dân

Trên cơ sở nghiên cứu các thực trạng về tác động của dự án đến sinh kế

từ đó đưa ra một số tồn tại, hạn chế bởi dự án để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường khai thác tác động có lợi và các biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực lên sinh kế người dân trên địa bàn nghiên cứu ở chương 3

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH

KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG

Trên cơ sở thực trạng và tồn tại, hạn chế được nghiên cứu đánh giá từ chương 2, tôi mạnh dạn đề xuất các quan điểm, mục tiêu và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bền vững tác động của dự án phá triển cơ

sở hạ tầng đến sinh kế người dân, cụ thể như sau:

(1) Xây dựng chiến lược đầu tư, quy hoạch dự án phát triển cơ sở hạ tầng cần gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển

cơ sở hạ tầng của địa phương;

(2) Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngoài việc hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế của vùng, tác động tích cực đến phương thức sinh kế

Trang 12

của người dân theo hướng có lợi thì cũng cần gắn liền với đảm bảo giữ gìn bản sắc văn hóa, tập tục truyền thống tốt đẹp cũng như củng cố và bảo vệ an ninh quốc phòng, toàn vẹn lãnh thổ;

(3) Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngoài việc hướng đến mục tiêu thay đổi căn bản đến chiến lược sinh kế, thay đổi phương thức sinh kế, chuyển đổi dần từ sản xuất nông nghiệp lạc hậu chuyển dần sang nông nghiệp

áp dụng công nghệ cao, và tăng tỉ trọng hoạt động sinh kế tạo thu nhập trong lĩnh vực dịch vụ và thương mại;

Một số giải pháp:

- Giải pháp về đầu tư: phát triển “kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của từng vùng và phải có sự đồng bộ giữa các loại cơ sở hạ tầng hay đầu tư;

- Giải pháp về phát triển sản xuất: Cùng với tiếp tục hoàn thiện cơ sở

hạ tầng ở vùng sâu, vùng xa, cần chú trọng các hỗ trợ cần thiết giúp ngươi dân phát triển sản xuất Đây chính là cơ sở tăng cường ảnh hưởng lâu dài của đầu tư

Để thúc đẩy sản xuất, cần tiến hành xây dựng qui hạch vùng sản xuất theo từng vùng và khu vực Đây là cơ sở để tiến hành đầu tư cơ sở hạ tầng nhưng đồng thời là cơ sở để đầu tư “một số mô hình phát triển sản xuất” điển hình có tính nhân rộng cao trong từng lĩnh vực hay vùng

- Giải pháp về y tế, giáo dục và văn hóa: Quá trình phần tích chỉ rằng, mặc dầu có nhiều cải thiện, nguồn nhân lực của người dân vẫn còn nhiều hạn chế Đây là yếu tố hạn chế ảnh hưởng của chương trình lên sinh kế của người dân Vì vậy, huy động “tổng hợp các nguồn lực để phát triển sự ng.hiệp giáo dục - đào tạo” theo những phương thức phù hợp nhất tùy theo từng đối tượng

- Giải pháp cấp hộ gia đình: Giải pháp chung đối với hội gia đình là cần

đa dạng hóa nguồn thu từ các hoạt động khác nhau Do sự hạn chế nhất định

Trang 13

của đất đai và vốn, vì thế chiến lược đa dạng hóa sinh kế đối với hội gia đình cần được áp dụng trong giai đoạn này Bên cạnh đó, tăng cường tiếp cận nguồn vốn, thông tin thị trường và nâng cao kỹ thuật sản xuất của gia đình thông qua “tham gia các lớp tập huấn về các nội dung chuyên đề”, dựa trên sự thiếu hụt của bản thân và gia đình Chủ động tìm kiếm mô hình sản xuất có hiệu quả để tham quan, học hỏi

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam với đặc thù một nước nông nghiệp lạc hậu có diện tích đất nông thôn chiếm phần chủ yếu trong diện tích cả nước Một phần lớn sản lượng kinh tế và việc làm phụ thuộc vào khu vực nông thôn, đây là nơi sinh sống của 85% dân số cả nước và có tới 90% dân nghèo sống tập trung ở khu vực này Ngành nông nghiệp có vai trò rất quan trọng, chiếm khoảng 34% giá trị Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút tới 73% lực lượng lao động toàn quốc

Tình trạng nghèo nàn này có liên quan đến điều kiện lạc hậu về cơ sở

hạ tầng (CSHT) phục vụ các khu vực nông thôn Đầu tư xây dựng và cải tạo

hệ thống CSHT nông thôn là một trong những điều kiện cơ bản thúc đẩy việc phát triển kinh tế và cải thiện sinh kế cho người dân, đặc biệt là đường giao thông nông thôn sẽ giúp cải thiện bộ mặt về kinh tế và đời sống của người dân địa phương một cách bền vững Tuy nhiên, đầu tư công cho phát triển CSHT nói chung, ở khu vực trung du và vùng miền núi phía Bắc còn nhiều hạn chế,

dù đây là khu vực đặc biệt có tỷ lệ nghèo cao nhất nước

Huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang thuộc nhóm những tỉnh nghèo nhất của cả nước - nằm ở cực Bắc khu vực biên giới của Việt Nam Đây vốn là nơi

có với điều kiện cơ sở hạ tầng nghèo nàn, các công trình giao thông nông thôn

đã xuống cấp, ảnh hưởng đến giao thông đi lại của người dân địa phương, hạn chế đến năng lực sản xuất nông lâm nghiệp và cản trở các hoạt động giao thương thương mại với các vùng khác

Hiện nay, đây là một trong những địa phương được Nhà nước ưu tiên tập trung nhiều nguồn lực để đầu tư nhiều công trình hạ tầng trọng điểm với các hạng mục quan trọng như: xây dựng mới đường giao thông liên thôn, liên xã; xây dựng hồ chứa nước sạch và cải tạo hệ thống thủy lợi tưới; trạm y tế,

Trang 15

trường học Dự án Phát triển CSHT nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc là một trong các dự án trọng điểm của Nhà nước trongthực hiện chương trình Nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo được thực hiện và triển khai tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nhờ đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, huyện Đồng Văn đã có những bước chuyển biến tích cực như: Giao thông đi lại thuận lợi, hoạt động giao dịch trao đổi và mua bán phát triển mạnh, đa dạng hóa các loại hình hoạt động kinh tế từ sản xuất nông nghiệp thuần nông đã mở rộng sang hoạt động kinh doanh dịch vụ, buôn bán nhỏ và du lịch phát triển; cải thiện mức sống và thu nhập; tăng cơ hội tiếp cận đến CSHT y tế và giáo dục góp phần nâng cao sức khỏe và trình độ dân trí của người dân bản địa, hơn hết là đảm bảo an ninh biên giới, giữ gìn chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ

Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu đặt ra Đầu tư về cơ sở hạ tầng còn thiếu về “lượng” và “chất” lại dàn trải, thiếu tập trung, trọng điểm dẫn đến mất cân đối, hạn chế khả năng khai thác các lợi ích từ CSHT để thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thay đổi cách thức sản xuất còn chậm Từ thực trạng trên, để nâng cao và khai thác một cách hiệu quả các lợi ích của các dự án hạ tầng đến phát triển kinh tế - xã

hội, nhất là đến sinh kế của người dân, tôi đã chọn“Tác động của Dự án phát

triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của người dân huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về nội dung các tác động và khai thác tác động của dự án phát triển CSHT đến sinh kế người dân làm cơ sở khoa học cho phân tích thực tiễn ở huyện Đồng Văn Hà Giang

- Đánh giá đúng thực trạng tác động của dự án xây dựng CSHTđến sinh

kế và đời sống của người dân tại các tỉnh miền núi phía Bắc và ở các khu vực

Trang 16

huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang nói riêng Từ đó, rút ra những điểm thành tựu, những điểm hạn chế và nguyên nhân, các vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án đến sinh kế người dân giai đoạn sau

- Đề xuất quan điểm, phương hướng và giải phápnhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án phát triển CSHTđến người dân thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang những năm 2018-2025

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đến các tác động của dự án Phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế và đời sống của những người dân thuộc khu vực triển khai dự án tạixã Lũng Phìn, thuộc huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh Hà Giang trên 2 phương diện: (1) Tác động đến các yếu tố của sinh kế và (2) Tác động đến sinh kế làm thay đổi sinh kế của ngưới dân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu các nội dung theo phạm

vi trên tại địa bàn xã Lũng Phìn, thuộc huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh Hà Giang

- Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng theo thời gian

từ 2011 - 2015 và các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2018-2025

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và thực hiện được những nội dung cơ bản sẽ nghiên cứu đã trình bày ở trên, phương pháp nghiên cứu được thực hiện bao gồm:

(1) Phương pháp luận nghiên cứu:Đề tài sử dụng phương pháp luận

của duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận nghiên cứu

Trang 17

(2) Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia được sử dụng

trong việc thu thập và tổng hợp các thông tin thứ cấp có liên quan đến luận văn Các dữ liệu thứ cấp được thu thập tử nguồn tài liệu chính thức và phi chính thức bao gồm: Tổng cục Thống kê; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT); các báo cáo của Sở NN&PTNT; các tài liệu về quy định

và thủ tục của một sốtổ chức tài trợ như Ngân hàng Thế giới (WB); Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)… ; các tài liệu chuyên ngành, các báo cáo nghiên cứu đánh giá tác động và lợi ích, các báo cáo giám sát đánh giá của các chuyên gia kinh tế, các báo cáo kinh tế xã hội cấp huyện, cấp xã ở huyện Đồng Văn; các trang web chuyên ngành, sách và tạp chí đã xuất bản

Luận văn sử dụng phương pháp chuyên gia để tiếp cận các tri thức và nghiên cứu của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý về vấn đề xây dựng CSHT và tác động của xây dựng cơ sở hạ tầng đến sinh kế và đời sống người dân nói chung, Hà Giang và Đồng Văn nói riêng Phương pháp chuyên gia được áp dụng dưới hai hình thức: Trao đổi trực tiếp về các vấn đề của luận văn và xin ý kiến chuyên gia về một số nội dung cụ thể trong luận văn

- Phương pháp thống kê kinh tế: Luận văn sử dụng phương pháp phân

tích thống kê (phân tổ, đồ thị hóa số liệu); phương pháp so sánh (so sánh số tương đối, số tuyệt đối, so sánh giữa các thời kỳ, so sánh giữa các khu vực) được sử dụng thường xuyên nhằm phân tích thực trạng tác động của dự án phát triển CSHTđến sinh kế người dân

- Phương pháp dự đoán, dự báo:Phương pháp dự đoán, dự báo cũng

được vận dụng trong việc định hướng các mô hình, phương hướng xây dựng các công trình, đặc biệt để dự báo các điều kiện, các tác nhân tác động đến sinh kế người dân cũng như phương thức khai thác tác động có lợi từ dự án

Trang 18

đầu tư, từ đó cung cấp kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án phát triển CSHTđến sinh kế của người dân tại huyện Đồng Văn trong giai đoạn sau

- Phương pháp phân tích SWOT: Phương pháp này dùng để đánh giá

các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoàn thiện dự án phát triển cơ sở hạ tầng và khai thác đầy đủ, hợp lý và hiệu quả các tác động

có lợi của dự án vào việc cải thiện sinh kế bền vững người dân tại địa phương

Để có hệ thống dữ liệu phân tích, học viên tổ chức điều tra theo phương pháp chọn mẫu về các tác động của dự án đến sinh kế và đời sống của người dândưới dạng biểu mẫu thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn

Cụ thể:

- Nghiên cứu định tính

+ Phỏng vấn lãnh đạo cấp huyện, cấp xã về các tác động của dự án đối

với sinh kế và đời sống người dân; khả năng và thực trạng khai thác các tác động có lợi nhằm cải thiện sinh kế

+ Phỏng vấn người dân về tác động tích cực và thay đổi sinh kế của họ

do dự án đem lại; cách thức họ khai thác các tác động có lợi vào hoạt động sinh kế của họ

- Nghiên cứu định lượng

+ Lựa chọn địa bàn điều tra: Luận văn điều tra theo phương pháp điều

tra chọn địa bàn xã Lũng Phìn, huyện Đồng Văn

+ Xác định đối tượng điều tra: Luận văn tập trung phỏng vấn điều tra:

(1) cán bộ quản lý dự án thuộc cấp tỉnh, lãnh đạo thuộc các cấp huyện và cấp

xã về tác động của dự án đến sinh kế người dân; (2) điều tra các hộ dân bị tác động và ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án trên địa bàn

+ Kích thước mẫu điều tra: phỏng vấn cán bộ cấp tỉnh 3 người; cấp huyện

2 người; cấp xã 5 người và 50 hộ dân bị tác động bởi dự án trên địa bàn

Trang 19

+ Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu

và sử dụng điều tra viên để phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu phỏng vấn

+ Phương pháp phân tích kết quả điều tra: Các Số liệu chi tiết sau khi

thu thập được xử lý và tổng hợp bằng công cụ phần mềm là Microsoft Excel

5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn góp phần hệ thống hóa về mặt lý luận, làm rõ nội dung các tác động của dự án phát triển CSHTđến sinh kế người dân huyện Đồng Văn

Phân tích đúng thực trạng các tác động (trong đó gồm tích cực và tiêu cực); phương thức khai tác tác động của dự án phát triển CSHTđến sinh kế người dân huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; từ đó rút ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

Đề xuất các quan điểm, định hướng mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự án đối với sinh kế người dân huyện Đồng Văn một cách có hệ thống, có cơ sở khoa học và có tính khả thi

6 Kết cấu đề tài

Cơ bản, đề tài gồm mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài luận văn chia thành 3 chương, gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của dự án phát triển

cơ sở hạ tầng đến sinh kế người dân trên địa bàn huyện

Chương 2: Thực trạng tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến

sinh kế người dân xã Lũng Phìn, huyên Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tác động của dự

án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế của người dân huyện Đồng Văn, tỉnh

Hà Giang

Trang 20

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂNTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

1.1 Cơ sở lý luận về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

1.1.1 Những vấn đề về sinh kế

1.1.1.1 Khái niệm về sinh kế

Theo quan niệm truyền thống, sinh kế hay kế sinh nhai là phương thức

mà mỗi cá nhân, hộ gia đình hoặc mỗi cộng đồng cụ thể nào đó kiếm sống,

đó là cách thức cá nhân, hộ gia đình hoặc mỗi cộng đồng có được thu nhập nhằm phục vụ cho cuộc sống của họ Đây là quan niệm theo nghĩa hẹp, trực diện vào sinh kế, không xem xét đến yếu tố nguồn lực là cơ sở của sinh kế Chính vì vậy, đã có sự mở rộng về quan niệm sinh kế và quan niệm phổ biến hiện nay cho rằng sinh kế của hộ hay cộng đồng là sự tập hợp của nhiều nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với các quyết định và các hoạt động mà họ sẽ thực hiện nhằm không chỉ mục tiêu kiếm sống mà còn đạt đến các mục tiêu đa dạng hơn

Bộ Phát triển quốc tế Anh (DFID) định nghĩa sinh kế là tập hợp tất

cả những nguồn lực và các khả năng mà con người có được, kết hợp với các hoạt động và các quyết định mà họ thực hiệnvì mục tiêu kiếm sống cũng như để đạt được những mục tiêu và ước nguyện của họ.Đây là định nghĩa phản ánh rõ ràng và đầy đủ về sinh kế, nó không chỉ phản ánh bản chất của sinh kế mà còn đề cập đến nguồn góc của những phương thức sinh kế cụ thể, những nhân tố tác động trực diện đến sinh kế Đề tài luận văn này nghiên cứu theo quan niệm mở rộng này về sinh kế

1.1.1.2 Khung phân tích sinh kế

Trang 21

Nhằm duy trìsinh kế, các hộ gia đình thường có chiến lược duy trì và phát triển các kế sách sinh nhai khác nhau Các kế hoạch này phụ thuộc vào các đặc điểm riêng biệt của từng hộ dựa trên mối quan hệ giữa những thành viên, phân bổ thích hợp nguồn lực bao gồm nguồn phi vật chất và vật chất nhằm tạo ra của cải và cải thiện kinh tế của hộ

Có nhiều tổ chức khác nhau như OXFAM, UNDP và CARE áp dụng các khung phân tích sinh kế và có sự khác nhau nhất định giữa các tổ chức về thành phần và vai trò của các thành phần trong sinh kế, khung sinh kế bền vững có những đặc điểm chung cơ bản như sau:

- Khung sinh kế là một trong những công cụ được xây dựng đểđánh giá, xem xét một cách toàn diện tất cả những yếu tố khác nhau ảnh hưởng thế nào đến sinh kế của con người, đặc biệt là những cơ hội có thể hình thành nên chiến lược sinh kế của con người Đây là một cách tiếp cận khá toàn diện trong việc xây dựng các lợi thế hoặc chiến lược đặt con người có vai trò trung tâm của quá trình phân tích nhằm tìm hiểu xem các yếu tố này có quan hệ liên quan với nhau như thế nào trong những bối cảnh cụ thể

- Khung sinh kế có các thành phần cơ bản gồm: các nguồn vốn (tài sản), chu trình thay đổi cấu trúc, thay đổi về ngữ cảnh bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế

Tuy nhiên, nhìn chung sinh kế của hộ gia đình dựa trên 5 loại nguồn lực chính như sau:

Trang 22

Nguồn: Báo cáo IFAD

Hình 1.1: Khung phân tích sinh kế

- Nguồn nhân lực: là các kỹ năng,khả năng, kiến thức công việc và

sức khỏe giúp con người thực hiệncác chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được kết quả về sinh kế Đối với các hộ gia đình, vốn con người biểu hiện ở điểm lượng và chất về lực lượng lao động thuộc gia đình đó về mặt số lượng, nguồn nhân lực thể hiện số lượng lao động trong và ngoài độ tuổi ở trong mỗi

hộ gia đình Trong khi đó về mặt chất lượng thì nguồn nhân lực biểu hiện trình độ học vấn, kỹ năng lao động, khả năng quản lý gia đình, tình trạng sức khỏe của người lao động và các thành viên thuộc gia đình đó Nguồn nhân lực chính là điều kiện cần thiết để có thể khai tác và phát huy một cách hiệu quả bốn loại nguồn lực khác

Tuy nhiên, nguồn nhân lực một mặt không chỉ biểu hiện ở thời điểm hiện tại mà còn thể hiện khả năng có thể thay đổi trong trong tương lai Có thể có cùng mức độ hiện trạng nhưng cơ hội thay đổi khác nhau thì vốn con người hoàn toàn có khả năng khác nhau Chính vì thế, khi xem xét nguồn nhân lực hay nguồn vốn khác chúng ta không chỉ xem xét hiện trạng mà hộ

Kết quả/mục tiêu của sinh kế

- Tăng thu nhập

- Tăng phúc lợi

- Giảm tổn thương

- Cải thiện an toàn lương thực

- Sử dụng nguồn tài nguyên bền vững hơn

Chiến lược sinh kế

- Dự trên tài nguyên

- Không dựa trên tài nguyên

- Di cư

Chính sách thể chế (cấu trúc chính phủ,

tư nhân, luật pháp, chính sách…)

Trang 23

gia đình hay cộng đồng đó đang có mà còn xem xét cơ hội thay đổi hoặc khả năng của nguồn lực đó như thế nào

đạt tới các mục tiêu về sinh kế Các nguồn lực đó chia ra như sau:

+ Nguồn dự trữ hiện tại: tiết kiệm có thể dưới nhiều dạng: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc các tài sản khác như vật nuôi đồ trang sức

+ Dùng tiền theo định kỳ từ nguồn thu nhập kiếm được như chế độ lương hưu hoặc những chế độ khác của nhà nước và tiền từ thân nhân gửi về

+ Khả năng có thể tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng từ bên ngoài như từ người thân quen hoặc thông qua các tổ chức tín dụng khác nhau

Mức độ nguồn tài chính hiện tại (nguồn tài chính dự trữ và nguồn thu nhập hiện có) cùng với khả năng có thể tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài là

cơ sở tài chính cho phép hộ gia đình hay cộng đồng đó sử dụng cho các hoạt động sinh kế và đạt được mục tiêu về sinh kế

nước mà con người có được hoặc tiếp cận được nhằm phục vụ cho các loại hình hoạt động và mục tiêu về sinh kế Nguồn lực tự nhiên biểu hiện

ở khả năng có thể sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra thu nhập vì mục tiêu về sinh kế Đó có thể là mức độ đóng góp nguồn lực vật chất đối với các hoạt động tạo ra thu nhập của hộ gia đình hay cộng đồng hay tác động đến chất lượng cuộc sống của người như chất lượng nước, chất lượng không khí, chất lượng môi trường Điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Nguồn lực tự nhiên tự nhiên còn thể hiện ở qui mô và chất lượng đất đai, chất lượng và qui mô nguồn nước, chất lượng và qui mô các nguồn tài nguyên khoáng sản, chất lượng và qui mô tài nguyên thủy hải sản và nguồn

Trang 24

không khí Nhờ những yếu tố tự nhiên này con người có thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sinh kế như đât và nước, khoáng sản hoặc thủy hải sản hay là những yếu tố tự nhiên có tác động gián tiếp hay trực tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hoặc sự đa dạng về sinh học

CSHT cơ bản và hàng hóa vật chất để bổ trợ việc thực thi các hoạt động sinh

kế Nguồn lực vật chất thể hiện không chỉ cấp cấp hộ gia đình mà còn ở cả cấp cơ sở cộng đồng

Ở cấp độ cộng đồng, đó là CSHT nhằm bổ trợ cho sinh kế của cá nhân hay cộng đồng gồm hệ thống đường, điện, trường trạm, hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường, hệ thống tưới tiêu, chợ Đây là phần nguồn lực vật chất bổ trợ cho các hoạt động sinh kế phát huy một cách hiệu quả

Ở cấp độ hộ gia đình, nguồn lực vật chất gồm các trang thiết bị liên quan đến sản xuất như máy móc, dụng công cụ sản xuất, nhà xưởng hay các tài sản để phục vụ các nhu cầu trong cuộc sống gồm nhà của, các trang thiết bị sinh hoạt trong gia đình

Nguồn lực vật chất cũng được thể hiện trạng thái hiện tại và khả năng thay đổi ở trong tương lai Tuy nhiên, mức độ thay đổi này lại phụ thuộc vào các loại vốn hay tài sản mà đặc biệt là nguồn vốn tài chính Nếu nguồn vốn tài chính dồi dào thì khả năng thay đổi nguồn vốn vật chất sẽ dễ dàng và ngược lại

- Nguồn lực xã hội: cũng là một loại tài sản sinh kế Tài sản này nằm

trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) có tính chất chính thể và phi chính thể mà nhờ đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được nhiều lợi ích trong quá trình thực hiện hoạt động sinh kế Những nguồn lực

xã hội này có được qua việc đầu tư vào

+ Hợp tác cùng nhau để tăng khả năng làm việc

Trang 25

+ Là các thành viên của các nhóm không chính thức trong đó các mối quan hệ tuân theo những quy định và luật lệ đã được thống nhất

+ Các mối quan hệ dựa trên niềm tin để thúc đẩy sự hợp tác

Nguồn lực xã hội mang lại những lợi ích quan trọng là khả năng tiếp cận thông tin, khả năng có những ảnh hưởng hoặc quyền lực, khả năng đòi hỏi và tuyên bố trách nhiệm hỗ trợ từ người khác

Các loại nguồn lực trên có quan hệ biện chứng với nhau trong quá trình con người sử dụng và có tác động qua lại lẫn nhau Sự thay đổi của một loại vốn nào đó sẽ kéo theo sự thay đổi các loại vốn khác và ngược lại Kinh tế hộ

là một chủ thể nằm trong tổng thể kinh tế xã hội cộng đồng, do đó chiến lược

về sinh kế của hộ gia đình luôn có sự tương đồng và phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng

1.1.2 Cơ sở lý luận về dự án phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.2.1 Khái niệm dự án, dự án phát triển cơ sở hạ tầng

Dự án là một hay một nhóm hoạt động cụ thể nào đó nhằm thực hiện

một mục tiêu cụ thể nào đó mà xã hội đặt ra trên địa bàn cụ thể và trong khoảng thời gian xác định Đây chính là hình thức quản lý theo mục tiêu đối với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường Mỗi dự

án được hình thành là nhằm giải quyết những vấn đề nội cộm nhất về kinh

tế-xã hội của đất nước đặt ra

Có nhiều dạng dự án khác nhau Theo cấp độ, dự án có thể ở cấp độ quốc gia, cấp độ vùng và địa phương Theo khía cạnh lĩnh vực, dự án gồm chương trình liên ngành nhằm giải quyết những vấn đề tổng quát nền kinh tế-

xã hội đạt ra hay chương trình đơn ngành nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể

mà một ngành hay lĩnh vực đặt ra Tùy theo cách tiếp cận và qui mô, cách phân loại dự án cũng tương đối đa dạng

Trang 26

Cơ sở hạ tầng được hiểu như là một hệ thống kết nối các vấn đề thiết

yếu và cơ bản của các hoạt động sản xuất và dịch vụ mà thiếu nó thì quá trình sản xuất hay dịch vụ sẽ trở nên khó khăn hoặc không thực hiện được, là yếu

tố cần thiết vô cùng quan trọngđối với phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, một khu vực hoặc một tổ chức

Hệ thống CSHT bao gồm: đường sá, cảng biển, công trình thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước,thủy nông, mạng lưới thị trường, hệ thống dẫn truyền năng lượng, hệ thống trường học, trung tâm y tế…nhằm phục vụ nhu cầu mangmang tính chất phổ biến của sản xuất đại chúng, của sinh hoạt dân cư nhằm thu được hiệu quả kinh tế-xã hội cao

Dự án phát triển cơ sở hạ tầng là tập hợp các hoạt động cụ thể có liên

quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm mục tiêu xây dựng, cải tạo và phát triển hệ thống CSHT gồm: đường sá, cảng biển, công trình thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước,thủy nông, mạng lưới thị trường, hệ thống dẫn truyền năng lượng, hệ thống trường học, trung tâm y tế… nhằm đạt mục tiêu về kinh tế-xã hội của một vùng, địa phương trong một khoảng thời gian xác định thông qua

sử dụng các nguồn nhất định

1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của dự án phát triển cơ sở hạ tầng

Chức năng chính dự án chính là phương pháp tiến hành kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân trong nền kinh tế thị trường Với chức năng này dự án phải bao hàm các mục tiêu cụ thể, các chỉ tiêu biện pháp và giải pháp để thực hiện

Xây dựng và thực thi dự án chính là quá trình giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội đặt ra Trên cơ sở các vấn đề có tínhcấp bách của xã hội, các chương trình mục tiêu sẽ được hoạch định Việc thực hiện các dự án là quá trình thực hiện mục tiêu mà xã hội cần hướng đến

Xây dựng và thực hiện dự án chính là quá trình phân bổ và điều phối

Trang 27

nguồn lực Đó cũng là quá trình thực hiện mục tiêu định hướng của nhà nước thông qua phân phối các nguồn lực xã hội Trong nền kinh tế thị trường, chương trình còn thực hiện chức năng điều tiết xã hội Cơ chế thị trường ở một mức độ thường tạo ra một số kiếm khuyết nhất định hay thường tạo sự phân bổ các nguồn lực xã hội theo các mục tiêu không mông muốn Thực hiện dự án chính là thực hiện những hạn chế nhất định của cơ chế thị trường, tạo lợi ích về hiệu quả KT-XH trong sử dụng “nguồn lực” một cách cao nhất

Chính vì vậy, đánh giá một cách hiệu quả hay tác động của dự án không chỉ phân tích, sàng lọc và đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu của chương trình, dự án mà còn nhìn nhận về hiệu quả về kinh tế và hiệu quả về

xã hội mà chương trình dự án tạo nên

Tuy nhiên, quá trình tác động của các chương trình thường gián tiếp và dài hạn Vì vậy trong một mức độ nào đó, ảnh hưởng của chương trình, dự án thường không rõ ràng

1.1.2.3 Vai trò của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến cơ sở hạ tầng khu vực đầu tư dự án

- Dự án phát triển CSHTcó vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển

dịch cơ cấu kinh tế NN và NT của khu vực đầu tư

Trong giai đoạn phát triển hiện nay, “sản xuất nông nghiệp đang trong quá trình cần đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất hàng hoá lớn dựa trên cơ

sở công nghiệp hóa – hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

và nông thôn Nhưng với thực trạng yếu kém và lạc hậu của cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp, nông thôn đã làm cản trở quá trình này Tác động xấu lên quá trình sản xuất và dịch vụ nông nghiệp, nông thôn rõ nét nhất là hệ thống đường giao vận tải, thông tin liên lạc, điện năng, thuỷ lợi, một vùng hoặc một khu vực nào đó thiếu vắng hệ thống cơ sở hạ tầng này sẽ làm gián đoạn quá trình trao đổi, lưu thông hàng hoá, thông tin về giá cả thị trường thay đổi

Trang 28

sẽ không được cập nhật, làm cho sản phẩm hàng hoá do sản xuất tạo ra sẽ ế thừa hoặc không đáp ứng được nhu cầu của thị trường kể cả về chất lượng, số lượng và chủng loại” Các vùng nông thôn xa, miền núi, biên giới và hải đảo thì do địa hình khó khăn, đường sá chất lượng thấp càng làm tăng khoảng cách chênh lệch về văn hóa, kinh tế xã hội của vùng này với các vùng đồng bằng và đô thị

- Dự án phát triển CSHT góp phần cải thiện trình độ phát triển của kết cấu CSHTphản ánh trình độ phát triển của NN và NT Sự phát triểnKT-

XHcần đòi hỏi sự đầu tư phát triển CSHT ngày càng cấp thiết Đối với những quốc gia đang phát triển dựa vào phát triển NN thì nhu cầu về CSHT càng đòi

hỏi vô cùng cấp bách

- Dự án phát triển CSHTtác động tích cực tới phát triển hệ thống CSHT cho nền kinh tế một cách đồng bộ và toàn diện là phương án tối ưunhằm giảm thiểu sự chênh lệch trong phát triển

- Dự án phát triển CSHTthúc đẩy CSHTNT phát triển cân đối và đồng

bộ bao gồm cả các yếu tố HT trong văn hoá, kinh tế, xã hội là điều kiện của việc phát triển NT một cáchvăn minh và toàn diện

1.1.3 Tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầngđến sinh kế

1.1.3.1 Khái niệm về tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

Tác động là những thay đổi, những biến đổi về mặt cấu trúc, quy mô và phạm vi của một chủ thể bởi một hoặc nhiều hoạt động phối hợp do một hoặc nhiều chủ thể khác thực hiện Các hoạt động này có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp qua nhiều hình thức khác nhau gây ảnh hưởng đến chủ thể được nghiên cứu

Về cơ bản, tác động của dự án phát triển CSHT đến sinh kế chính là những biến đổi liên quan đến sinh kế một nhóm người, một nhóm cộng đồng tại một địa bàn cụ thể bởi các đầu tư, xây dựng và phát triển hệ thống CSHT nhằm hướng đến các mục tiêu KT-XHnhất định

Trang 29

Các lợi ích từ tác động có thể là tiêu cực hoặc tích cực tùy thuộc vào mục tiêu, quá trình thực hiện và kết quả sinh kế đạt được có tuân theo như kế hoạch, mục tiêu đã đặt ra ban đầu hay không

Theo OXFAM định nghĩa về đánh giá tác động thì “đánh giá các tác động là tổng thể các hoạt động điều tra, nghiên cứu một cách có hệ thống các quy trình xã hội và các nhân tố tác động đến những kết quả thực hiện của dự

án, với mục tiêu chính là các hoạt động sinh kế, chiến lược sinh kế của một nhóm cộng đồng tại một khu vực xác định tại hời điểm trước và sau khi triển khai dự án” Như vậy, để đánh giá một cách đầy đủ và khoa học tác động của

dự án phát triển CSHT đến sinh kế, cần xác định đầy đủ các thành tố chính cấu tạo lên sinh kế bao gồm: (i) Tác động đến các nguồn lực của sinh kế; (ii) Tác động đến phương thức sinh kế; và (iii) Tác động đến kết quả của sinh kế

1.1.3.2 Nội dung tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

a Tác động đến các nguồn lực sinh kế

Tác động tích cực:

- Nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực ở đây bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số

và người lao động được chuẩn bị ở một trình độ văn hoá nhất định và được đào tạo bài bản, cókỹ năng và trình độ, sẵn sàng được huy động vào quá trình sản xuất KT-XH Tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng được thể hiện rất rõ ở sự tăng cường khả năng tiếp cận đến cơ sở hạ tầng kinh tế thuận lợi khác ở trong khu vực Giao thông thuận lợi giúp cho người dân không chỉ có nhiều cơ hội việc làm hơn mà còn có cơ hội để tiếp cận đến văn hóa, y tếvàgiáo dục Đặc biệt với khu vực NT, với lao động dồi dào ở độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao là nguồn cung lớn trong tương lai” Khi có việc làm, người dân mới có thu nhập cao hơn, họ sẽ có xu hướng tiếp cận nền giáo dục, học nghề tốt hơn, nhờ đó có sự thay đổi về chất lượng nguồn lực lao động

Trang 30

Bên cạnh đó việc tiếp cận cơ sở y tế, ý thức quan tâm đến sức khỏe được nâng cao sẽ làm biến đổi cả về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực của vùng chính là yếu tố căn bản nhưng quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực quyết định đến sự phát triển về KT-XH của khu vực

- Nguồn lực tài chính:

Nguồn lực tài chính thể hiện ở giá trị tài chính mà người dân nắm giữ

để thực hiện các mục tiêu và chiến lược trong sinh kế Nguồn lực tài chính không chỉ bao gồm nguồn tài sản tài chính của chủ sở hữu mà còn bao gồm giá trị huy động, tín dụng từ các chủ thể khác CSHT: đường sá mở rộng, hệ thống thông tin liên lạc phổ biến, hệ thống điện, truyền thông tiếp cận đến khu vực xa xôi hẻo lánh… mở rộng cơ hội cho người dân có thể tiếp cận các nguồn lực tài chính bên ngoài khu vực sinh sống, hoặc các khu vực khác thuận lợi hơn như tiếp cận vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách

Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các quỹ hỗ trợ phát triển, các dự án Mặt khác, người dân có thể tiếp cận đến sự giúp đỡ bởi cộng đồng từ các tổ chức “đoàn thể chính trị xã hội” thông qua việc bảo lãnh tín chấp cho nông dân vay vốn và hướng dẫn làm thủ tục vay vốn Điều này thể hiện rõ ràng nhất ở những khu vực “đặc biệt khó khăn, khu vực sâu xa, khó khăn nơi có nhiều nữ giới, vùng dân tộc thiểu số, người không biết chữ - những người không có khả năng làm thủ tục vay vốn đều được các đơn vị tổ

chức chính trị-xã hội đứng ra hướng dẫn làm thủ tục vay vốn

- Nguồn lực tự nhiên:

Nguồn lực tự nhiên căn bản mà mỗi cá nhân có thể tận dụng từ môi trường xung quanhnhư đất sản xuất, hệ thống thủy lợi thủy nông, môi trường khí hậu thổ nhưỡng… “Lợi thế cạnh tranh của vùng, địa phương phụ thuộc vào giá trị của nguồn lực tự nhiên tại khu vực đó, là nhân tố mà quyết định sự cạnh tranh của nền kinh tế - xã hội đó với các khu vực khác CSHT phát triển,

Trang 31

hệ thống giao thông nội đồng mở rộng phát triển giúp cho hoạt động sản xuất thuận lợi, nâng cao chất lượng sản xuất” Việc cải tạo, xây mới hệ thống kênh mương dẫn nước, điều hòa tưới nước tiêu nước góp phần làm tăng chất lượng đất đai, kết hợp với canh tác sản xuất các giống cây trồng phù hợp có thể làm tăng vụ sản xuất từ 1 vụ thành 2 vụ, ngoài ra phối hợp canh tác các loại cây trồng ngắn ngày xen canh Nhờ đó năng suất cây trồng tăng lên gấp nhiều lần, chi phí đầu tư cho phân bón, trừ sâu giảm thiểu đáng kể, đồng thời có thể áp dụng dễ dàng các công nghệ sản xuất hiện đại có quy trình, sử dụng máy móc giúp giảm sức người trong khi giá trị thặng dư thu được lại rất lớn Hoạt động sản xuất tiến bộ làm tăng thu nhập, cải thiện mức sống của người dân, ngoài

ra có tác động thay đổi phương thức canh tác sản xuất từ nhỏ lẻ, manh mún chuyển dần sang canh tác lớn tập trung, chuyên canh, chuyên môn hóa sản xuất là tiền đề cho phát triển NN bền vững

Bên cạnh đó, nông nghiệp tiến bộ sẽ giải phóng nguồn lực lao động dư thừa, chuyển dần nguồn lực sang các ngành dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng và các hoạt động thương mại buôn bán Đặc biệt tại một số khu vực miền cao có khí hậu điều hòa, mát mẻ, điều kiện thiên nhiên trong lành, nhiều phong cảnh đẹp có thể tận dụng để phát triển du lịch kết hợp dịch vụ nghỉ dưỡng sẽ tạo ra nguồn thu nhập cao hơn rất nhiều so với sản xuất nông nghiệp Để hoạt động dịch vụ phát triển tất yếu cơ sở hạ tầng phải phát triển đồng bộ, và kết nối chặt chẽ các nguồn lực khác trong vùng mới có thể khai thác hết giá trị tiềm năng của vùng

- Nguồn lực vật chất:

Theo định nghĩa của IFAD thì Nguồn lực vật chất là“tài sản sinh kế, bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất để hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế” Dự án phát triển CSHT chính là việc tập trung đầu tư phát triên nguồn lực vật chất, với các hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng cơ

Trang 32

bản gồm: hệ thống đường giao thông nông thôn, hệ thống điện, đường, trường, trạm y tế, chợ thương mại”… Sự thay đổi lớn nhất dễ dàng nhận biết chính là sự thay đổi về nguồn lực vật chất bởi sự thay đổi nguồn lực hữu hình này nhờ đầu tư vốn, nguồn lực khác để xây mới và cải tạo hệ thống CSHT hiện có của địa phương nhằm phục hồi giá trị sử dụng củaCSHT sẵn có và xây mới các hệ thống CSHT mới có tính kết nối và đồng bộ Với HT CSHT

đã sẵn có nhưng đã xuống cấp, yếu kém nhờ dự án mà giá trị sử dụng, năng lực cung ứng cho các nhu cầu cơ bản của KT-XH được đáp ứng và phục hồi nguyên trạng như lúc ban đầu” Còn đối với những khu vực được dự án đầu

tư xây mới, đều xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết, cần được đáp ứng của cộng đồng để phục vụ mục tiêu thực hiện chiến lược sinh kế nhất định Do đó

mà ở những khu vực địa hình khó khăn, khu vực xa xôi hẻo lánh cơ sở hạ tầng luôn là nhu cầu thiết yếu quan trọng hơn cả so với các nguồn lực khác, nếu cơ sở hạ tầng không phát triển thì kinh tế không thể phát triển được, đồng nghĩa với xã hội lạc hậu, trình độ dân trí thấp, học vấn kém phát triển tương

ứng với tỉ lệ đói nghèo cao

- Nguồn lực xã hội:

Theo định nghĩa của IFAD thì “Nguồn lực xã hội được thể hiện rõ trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội) chính thể và phi chính thể mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế” Ở đây, vốn xã hội được xem xét trên các khía cạnh như: quan hệ trong gia đình, tập quán và văn hóa địa phương, các luật tục và thiết chế cộng đồng, vai trò của các tổ chức và chính trị xã hội cũng như sự góp ý và tham giacủa mỗicá nhântrong tập thể, khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin của người dân đối với sản xuất và đời sống Nguồn cung cấp thông tin đóng vai trò quan trọng đối với nguồn vốn xã hội, nó được thể hiện qua sự trao đổi qua lại, mạng lưới cung cấp thông tin

Trang 33

và khả năng truyền tải các thông tin Những thông tin giữa người trong cộng đồng với người ngoài cộng đồng, giữa những người có tiếp cận với nhiều thông tin ở trong cộng đồng với các thành viên khác Khi hệ thống giao thông thuận tiện, thông tiên liên lạc phổ biến rộng rãi, điều kiện tiếp cận thông tin dễ dàng sẽ giúp cho các cá nhân trọng cộng đồng có thể ra quyết định một cách đúng đắn Ví dụ như một mạng lưới thị trường nông sản vận hành tốt, các bên tham gia điều được hưởng lợi công bằng sẽ bền vững, còn nếu có sự mất công bằng thì mạng lưới sẽ kém bền vững Đặc biệt đối với các hộ nghèo thì nguồn thông tin rất hạn chế nếu điều kiện về

cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ tác động lớn đến khả năng tạo ra thu nhập của họ bởi nguồn thông tin quan trọng như từ việc trao đổi sản phẩm mua bán vật

tư, trao đổi với bạn bè hàng xóm bị cản trở, hoặc khó khăn khi tiếp cận Nếu điều kiện về hạ tầng tốt, truyền tải thông tin dễ dàng thì việc lan toả thông tin trong cộng đồng và hộ gia đình sẽ trở nên dễ dàng hơn, tiếp nhận

và phản hồi lại một cách kịp thời hơn, đúng đối tuợng, đúng trọng tâm sẽ giúp họ tăng khả năng hiểu biết về sản xuất, xu thế thị trường, hiểu biết xã hội, làm tăng sự tự tin, nâng cao hiệu quả sản xuất Cụ thể, các cá nhân sau khi biết thông tin về sản xuất, trong đó đối tượng đầu tiên được các cá nhân trao đổi đó là người trong gia đình, tiếp đến là họ hàng và hàng xóm, người trong làng… Như vậy đối tượng mà cá nhân trao đổi thông tin sau khi nắm được các thông tin về sản xuất khá đa dạng, thông qua đó cá nhân

đó sẽ nắm được nhiều thông tin phản hồi từ các phía do vậy việc ra quyết định chọn lựa các phương án sản xuất sẽ tốt hơn

Tác động tiêu cực

Bên cạnh những mặt tích cực thì luôn có những mặt tồn tại, hạn chế đến sinh kế bởi hoạt động của dự án phát triển CSHT.Hạn chế về mặt XH là một tác động tiêu cực bởi những lợi ích mà dự án đem lại

Trang 34

Thứ nhất, tác động tiêu cực về những khác biệt văn hóa, những tệ nạn

và bệnh dịch do cư dân vùng khác đến làm ăn và sinh sống Do CSHT được cải thiện, giao thông thuận lợi, cơ sở kinh tế xã hội phát triển sẽ thu hút nguồn lao động các thành phần từ nơi khác đến sinh sống và làm việc Đồng nghĩa với việc bên cạnh các vốn tài chính, nhân lực được bổ sung thì các vấn đề về khác biệt văn hóa trong tập tục sinh hoạt truyền thống của người địa phương

sẽ bị ảnh hưởng Làn sóng văn hóa của những người di cư sẽ tác động đáng kể đến lối sống, tập tục truyền thống bản địa Đồng hóa về văn hóa sẽ là một thách thức đối với người bản địa nếu họ không gìn giữ và duy trì được văn hóa truyền thống Mặt khác, cơ sở hạ tầng phát triển thúc đẩy kinh tế phát triển, ý thức con người được nâng cao, nhu cầu về giải trí, văn hóa không nhỏ đặc biệt trong thời gian dài Việc du nhập các hoạt động giải trí không lành mạnh, hoạt động giải trí trá hình từ bên ngoài vào sẽ gây tác động tiêu cực đến môi trường xã hội và an ninh của cộng đồng của dân cư

Thứ hai, nguồn nhân lực bị ảnh hưởng đáng kể từ dự án bởi sự thay đổi

về cơ cấu nguồn lao động đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ và phân bố sẽ có xu hướng không đồng đều Sản xuất nông nghiệp phát triển, cơ khi hóa nông nghiệp, lao động nông nghiệp dư thừa một lượng lớn cần thiết một khối lượng công việc để bố trí cho lực lượng lao động này Tuy nhiên do điều kiện đặc thù của từng khu vực, từng nền kinh tế mà không thể đáp ứng được hết nhu cầu công việc cho nguồn lao động này Điều này dẫn đến tác động tiêu cực xã hội do một bộ phận người lao động không có việc làm, sẽ gây ra những bất ổn trong xã hội, phát sinh nhiều tệ nạn do bởi chính môi trường kinh tế xã hội đã tước đi cơ hội việc làm của họ so với trước kia dù thu nhập thấp

Thứ ba, có một tác động tiêu cực tiềm ẩn không bộc lộ cho tới khi dự

án được triển khai đó là ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn các nguồn lực tự nhiên Nếu như trước kia khi đường sá đi lại khó khăn, phương tiện giao

Trang 35

thông không thể tiếp cận đến những khu vực địa hình xa xôi hiểm trở, hoặc vùng sâu xa, nơi mà chỉ có người dân bản địa có thể tiếp cận đến được nhưng đều thông qua đi bộ và mất nhiều thời gian , thì nay khi đường sá được nâng cấp, khai thông và mở rộng các phương tiện cơ giới đều có thể tiếp cận đến các khu vực này lại chính là mối đe dọa đến vấn đề đa dạng sinh học nơi đây, nơi có diện khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ chiếm diện tích rất lớn Mở rộng và phát triển CSHT giao thông đã tạo điều kiện thuận lợi cho con người tiếp cận được những khu vực chưa từng được biết đến nhưng lại chính là rủi

ro tiềm ẩn dẫn đến nạn phá rừng, khai thác động vật thực vật quý hiếm, là mối hiểm họa về vấn đề sinh thái và môi trường Do vậy rủi ro liên quan đến bảo tồn nguồn lực tự nhiên cần được tính toán và có những kế hoạch, kế hoạch hành động nhằm tối đa hóa tác động không có lợi đến các nguồn lực này

b Tác động đến các phương thức sinh kế

Tác động đến phương thức sinh kế của dự án phát triển CSHT được biểu hiện ở việc mở rộng sản xuất, tăng số lượng hàng hóađến các khu vực nông thôn có đường đi thuận tiện Khu vực có đường sá, điện, nước, thông tin liên lạc thuận tiện thì ngoài sản xuất tiến bộ mà các loại dịch vụ cũng có điều kiện phát triển như: cung cấp giống, thức ăn, thu mua, chế biến nông sản, thực phẩm”

Người nông dân có cơ hội lựa chọn yếu tố đầu vào có chi phí rẻ, hợp lý nhất Đầu ra, do có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường, người sản xuất có thể đạt lợi nhuận lớn nhất “Khi sản xuất NN mang tính hàng hoá, thì thị trường là yếu tố quan trọng nhất” Người nông dân canh tác sản xuất giống cây và vật nuôi nào và hướng làm ăn ra sao đều do nhu cầu của thị trường chi phối Sản xuất hàng hoá phát triền thì thu nhập mới được cải thiện và tăng dần lên, qua

đó người dân có sự tích tụ vốn lại càng có cơ hội đề tham gia đầu tư và xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Trang 36

Mặt khác, tại những khu vực nào có đường sá giao thông thuận tiện, có

hệ thống điện, hệ thống thủy lợi phát triển thì nơi đó người dân chẳng những

có nhiều cơ hội để làm việc mà còn có cơ hội để tiếp cận giáo dục, văn hoá và

y tế Theo báo cáo khả thi của Bộ NN và PTNT thì: “Tiềm năng lớn nhất của khu vực nông thôn là nguồn nhân lực dồi dào, vấn đề xã hội hàng đầu ở nông thôn là tạo ra việc làm tại chỗ thích hợp để thu hút số lao động nông nhàn Khi có cơ hội làm việc, có thu nhập thì con em của nông dân mới có điều kiện được đi học để nâng cao dân trí, trở thành những bác sĩ, kỹ sư Mặt khác, điều kiện về kỹ thuật hạ tầng cũng là một trong những yếu tố hàng đầu để các cán bộ kỹ thuật từ nơi khác đến công tác như: giáo viên và cán bộ y tế, các kỹ

sư chăn nuôi, trồng trọt không ngần ngại, muốn gắn bó và làm việc lâu dài ở nông thôn”

Địa bàn nông thôn có đường giao thông nông thôn thuận tiện, có nước sạch, có điện chiếu sáng, có báo chí, phát thanh, truyền hình, mạng internet thì người dân có điều kiện để hiểu biết, thực thi pháp luật tốt hơn, tham gia xây dựng

xã hội và các phong trào ở nông thôn một cách dân chủ và hiệu quả hơn, có ý thức thực hiện các biện pháp vệ sinh, bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng Đặc biệt là khi dân trí được nâng cao, các biện pháp kiểm soát sinh đẻ sẽ dễ dàng được chấp nhận, vấn đề gia tăng dân số có điều kiện kiểm soát được sẽ là một yếu tố quan trọng nhằmcải thiện chất lượng nguồn nhân lực

c Tác động đến các kết quả sinh kế

Theo IFAD cho rằng: “Các kết quả sinh kế cũng chính là các mục tiêu phát triển, gồm tăng thêm thu nhập cho cộng đồng, tăng tính ổn định trong các hoạt động sinh kế (nhờ đó tăng tính ổn định trong đời sống nói chung); giảm tính dễ tổn thương của cộng đồng; tăng cường an ninh lương thực và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững” Các tác động của dự án phát triển CSHT đến kết quả sinh kế biểu hiện như:

Trang 37

- Hạ tầng cơ sở giao thông nông thôn phát triển phục vụ cho việc đi lại, vận chuyển hàng hoá nông sản trở nên thuận tiện; thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội “Tác động về mặt kinh tế của các công trình giao thông nông thôn thể hiện rất rõ ở sự mở rộng sản xuất, tăng lưu lượng lưu thông hàng hóa đến thị trường

- Người sản xuất có điều kiện hạ chi phí đầu vào và tăng giá bán đầu ra Các ngành nghề tiều thủ công nghiệp, chế biến nông sản mở mang giúp gia tăng giá trị củanông sản

- Tác động về mặt xã hội đó là khu vực nào có đường sá giao thông phát triển thì chẳng những có thuận tiện để giao thông, vận chuyễn hàng hoá

mà còn có cơ hội đề giao lưu văn hoá, tiếp cận giáo dục, y tế và tạo được thiện cảm về vùng nông thôn đó

- Hệ thống CSHTgiao thông mở rộng hệ thống đường trục xã, đường làng (thôn, ấp) và ngõ xóm để không những giúp giao thông nội bộ vùng nông thôn thuận tiện, có đất cho hành lang thi công lắp đặt điện - hệ thống cống -

hệ thống cung cấp nước, mà còn góp phần làm thông thoáng, tạo bộ mặt nông thôn hiện đại Hệ thống đường được mở rộng là yếu tố quan trọng hàng đầu nhằm trang bị sự tiện nghi sinh hoạt tại địa bàn dân cư nông thôn Việc mở rộng, nối liền các đường giao thông nông thôn góp phần phát triển các ngành nghề, mở rộng giao lưu văn hoá giữa các vùng, tăng cường các giá trị xã hội nông thôn

1.1.4 Khai thác tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

Để khai thác các tác động của dự án phát triển CSHT đến sinh kế cần trước hết xem xét,đánh giá đầy đủ các tác động trực tiếp và tác động tiềm ẩn

có thể có từ kết quả triển khai dự án Dưới góc độ tác động có thể được nhìn nhận dưới hai khía cạnh đó là tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến sinh kế của người dân để trên cơ sở đó định ra quy hoạch, xây dựng kế hoạch

Trang 38

và phương án hành động nhằm tận dụng lợi thế, sử dụng hiệu quả và khai thác đầy đủ những giá trị tích cực của dự án đem lại nhằm phục vụ mục tiêu ban đầu khi bắt đầu thực hiện dự án Bên cạnh đó, đối với những tác động không

có lợi, rủi ro tiềm ẩn có thể phát sinh cần khoanh vùng, dự báo tác động và thiết kế các biện pháp, hành động giảm thiểu những hạn chế, ngoại ứng bất lợi

mà dự án có thể đem lại không chỉ đến hoạt động sinh kế mà còn bao gồm mọi lĩnh vực KT-XH và môi trường trong khu vực

Do đó, cần quy hoạch, xây dựng kế hoạch và phương án thực hiện nhằm hai tiêu chí: (1) Tận dụng lợi thế, sử dụng hiệu quả và khai thác tối đa giá trị tích cực tiềm năng có được bởi dự án nhằm đạt mục tiêu; và (2) Khoanh vùng, xây dựng biện pháp giảm thiểu những hạn chế, ngoại ứng tiêu cực bất lợi do dự án mang lại Hai mục tiêu này đều nằm trong khuôn khổ kế hoạch hoạt động chung của dự án

Sau khi quy hoạch đã được xây dựng, kế hoạch hành động được vạch

ra, chu trình thực hiện được hoạch định thì yếu tố tạo nên sự thành công và cũng là mục tiêu ban đầu của dự án hướng tới chính là sự tác động đến bản thân người dân, cộng đồng địa phương tại địa bàn dự án triển khai Cụ thể, các kế hoạch hoạt động để có thể triển khai dễ dàng, phát triển toàn diện cần

có vai trò tham gia của người dân và cộng đồng, đồng thời đây cũng là chủ thể chính để thực thi các kế hoạch do đó họ cần được định hướng và hướng dẫn một cách bài bản, đầy đủ để đảm bảo đủ trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ khai thác các tác động có được từ dự án gây dựng Từ việc định hướng, hướng dẫn người dân về khai thác tác động có lợi, tận dụng vào khai thác tăng năng suất sản xuất, dần dần tích lũy về lượng và chất làm cơ sở chuyển đổi cơ cấu sản xuất đến việc tạo môi trường thuận lợi về chính sách, pháp lý, điều kiện môi trường kinh doanh thông qua ban hành các chính sách

vĩ mô ưu ái của chính quyền đối với các cơ sở kinh doanh mới hình thành

Trang 39

Hội tụ toàn diện các yếu tố về cả môi trường, chính sách và yếu tố nội lực khác mà người dân mới có đủ điều kiện và dễ dàng hơn trong khai thác các tác động có lợi từ dự án theo hướng phát triển bền vững như thay đổi phương

án sản xuất kinh doanh từ nông nghiệp lạc hậu sang nông nghiệp áp dụng công nghệ cao; tăng cường mở rộng sang hoạt động thủ công nghiệp, dịch vụ

và thương mại

1.1.5 Phương pháp đánh giá tác động của dự án phát triển cơ sở hạ tầng đến sinh kế

Đánh giá sự tác động là so sánh lợi ích mà người tham gia thu được sau

khi dự án xuất hiện Sự so sánh có thể thực hiện theo thời gianhoặc theo

không gianhoặc kết hợp cả hai Theo thời gian thì gọi là so sánh trước và sau

dự án còn theo không gian là so sánh giữa các đối tượng tham gia và đối tượng không tham gia và khi kết hợp được cả không gian và thời gian thì sự

so sánh sẽ phản ánh đầy đủ nhất tác động của dự án Nội dung trung tâm

trong hoạt động đánh giá sự tác động là tạo ra được sự tương đồngtrong

quá trình so sánh, nghĩa là việc so sánh theo thời gian phải được thực hiện đối với cùng đối tượng tham gia, còn so sánh theo không gian phải được diễn ra giữa những người tham gia và không tham gia có những đặc điểm tương tự nhau Cần phải có sự tương đồng trong so sánh, nếu không kết quả thu được có thể sẽ quá cao hoặc quá thấp so với tác động thực, sự tương đồng trong so sánh giúp chúng ta có thể tiếp cận đến giá trị tác động đích thực của dự án Tuy nhiên, trong lĩnh vực khoa học xã hội, việc tạo ra

sự tương đồng trong so sánh không hề đơn giản Chẳng hạn, rất khó có thể tìm được những hộ gia đình có đặc điểm giống nhau hoàn toàn về nhân khẩu học, giá trị tài sản sở hữu, năng lực và kinh nghiệm trong sản xuất-kinh doanh Vì vậy, trên lý thuyết, các phương pháp đánh giá sự tác động hướng đến việc tạo ra sự tương đồng trong khi so sánh

Trang 40

Trong phạm vi đề tài này, phương pháp đánh giá tác động được sử dụng là phương pháp so sánh có liên quan đến thời gian như so sánh giữa thời điểm trước khi thực hiện và sau khi thực hiện dự án, do đó cần phải tổ chức khảo sát trong phạm vi các đối tượng tham gia trướcvà saukhi tham gia

dự án, sau đó so sánh kết quả của hai đợt khảo sát sẽ được so sánh để tìm ra tác động của dự án Yêu cầu cơ bản của phương pháp này là cả hai đợt khảo sát phải được thực hiện đối với cùng một đối tượng tham gia để tạo ra sự tương đồng trong so sánh

Trên cơ sở so sánh đánh giá thời điểm trước và sau khi thực hiện dự án,

đề tài dựa trên hệ thống chỉ tiêu cơ bản cấu thành lên sinh kế bao gồmsự thay đổi năm nguồn lực của sinh kế và phương thức khai thác các tác động bởi dự

án đến sinh kế theo hướng có lợi hơn.,

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Cơ sở hình thành các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số

1.2.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo của vùng và lãnh thổ

Quy hoạch tổng thể về phát triển KT-XH là nền tảng, là định hướng cho các kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể trong một giai đoạn nhất định nhằm phát triển nhanh KT-XH, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Trong đó, có Chiến lược Toàn diện về Tăng trưởng và Xóa đói Giảm nghèo (CPRGS) được biên soạn tháng 11/2003 và đây vẫn là văn bản chỉ đạo chính Chiến lược này đã được cụ thể hóa thành các kế hoạch năm năm chi tiết kèm theo dự toán ngân sách cho từng giai đoạn để hỗ trợ việc phân bổ các nguồn lực hạn hẹp, cũng như sự phối hợp giữa các nguồn lực trong nước

và các nguồn kinh phí của các đối tác phát triển nước ngoài Cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng các Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (SEDPs) này

là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), cơ quan này điều phối việc chuẩn bị kế

Ngày đăng: 05/04/2023, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2011), Báo cáo đánh giá hiện trạng Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiện trạng Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2011
2. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2015), Báo cáo đánh giá hiện trạng Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiện trạng Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2015
3. Bộ Nông nghiệp & PTNT(2011),Hiệp định vay- Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định vay- Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2011
4. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2011), Sổ tay Hướng dẫn quản lý thực hiện dự án (PAM), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Hướng dẫn quản lý thực hiện dự án (PAM)
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2011
14. Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp, NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
15. Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình Phân tích Chính sách phát triển Nông nghiệpvà Nông thôn, NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Chính sách phát triển Nông nghiệpvà Nông thôn
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
16. Hoàng Việt (2006), Giáo trình Kinh tế phát triển cộng đồng, NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển cộng đồng
Tác giả: Hoàng Việt
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
17. Tổng cục thống kê (2011), Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
18. Tổng cục thống kê (2010), Khảo sát mức sống dân cư 2010, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mức sống dân cư 2010
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
19. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra Nông nghiệp nông thôn 2011, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra Nông nghiệp nông thôn 2011
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
5. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2013), Báo cáo Kế hoạch Tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang, Dự ánPhát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc Khác
6. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2013), Báo cáo Kiểm tra Môi trường ban đầu tỉnh Hà Giang, Dự ánPhát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc Khác
7. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2016), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc Khác
9. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2011), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng các tỉnh miền núi phía Bắc Khác
10. UBND huyện Đồng Văn (2015 – 2016), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Khác
11. UBND xã Lũng Phìn (2015 – 2016), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội Khác
12. Nguyễn Đăng Hiệp Phố (2016), Tiếp cận lý thuyết khung sinh kế bền vững DFID trong nghiên cứu sinh kế của người Mạ ở vườn quốc gia Cát Tiên Khác
13. Nguyễn Danh (2013), Nghiên cứu tác động của các hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư vùng đệm đến tài nguyên rừng vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w