1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy mô, cơ cấu và chất lựợng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh

17 35 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Mô, Cơ Cấu Và Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Vũ Bình Phước
Người hướng dẫn Ths. Đoàn Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Lao Động Xã Hội (CS2)
Chuyên ngành Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 741,83 KB
File đính kèm 057_Vũ Bình Phước.rar (616 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2) KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC PHẦN NGUỒN NHÂN LỰC Đề tài số 1 Quy mô, cơ cấu và chất lựợng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh Tên: Vũ Bình Phước. bài này mình làm cũng được điểm khác cao chưa có ghi rõ nguồn dưới mỗi bảng bạn nào làm sau nhớ ghi rõ nguồn để điểm cao hơn nhé

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2) KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

-***** -

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC PHẦN: NGUỒN NHÂN LỰC

Đề tài số 1

Quy mô, cơ cấu và chất lựợng nguồn nhân lực tại

thành phố Hồ Chí Minh

SỐ BÁO DANH: 057 SINH VIÊN THỰC HIỆN: VŨ BÌNH PHƯỚC

MSSV: 2143101010601 LỚP: Đ21KE1 GV: Ths Đoàn Thị Thủy

TP HCM, ngày 23 tháng 2 năm 2023

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Môn nguồn nhân lực là môn học cho ta hình dung được dân số như thế nào Từ đó có thể đánh gia các thông số và hình thành các nhận xét cho một nguồn nhân lực bất kì Đất nước ta đang trong qua trình công nghiệp hóa hiện đạị hóa đất nước, nguồn nhân lực là nhân tố cốt lõi, có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Với tiềm năng tri thức của nhân lực con người là lợi thế cạnh tranh của các công ty, gành

và nền kinh tế Với phạm vi rộng lớn của nguồn nhân lực bao gồm như: giáo dục , đào tạo, phân bố, sử dụng, quản lý,… Trong thời đại hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng đòi hỏi phải nâng cao thể lực, trí lực, tâm lực, … của nguồn nhân lực, tác động đến nguồn nhân lực ngày càng phải có năng lực và phẩm chất cao hơn, có hiệu quả hơn và khả năng cạnh tranh cao hơn Để làm hiểu rõ về nguồn nhân lực em xin chọn đề tài về quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh để mang cái nhìn về khía cạnh trong khối đa cạnh của nguồn nhân lực Tạo tiền đề cho bản thân và người đọc hiểu rõ về khía cạnh này cho thấy quy

mô, cơ cấu và chất lượng ra sao? như thế nào? Thì bài tiểu luận này sẽ làm rõ về quy

mô, cơ cấu và ảnh hưởng của nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

2 Thực trạng quy mô nguồn nhân lực tại thành phố hcm

Nguồn nhân lực: là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng vầ phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vung lãnh thổ, địa phương và nó khác với các nguồn nhân lực khác( tài chính, đất đai, công nghệ…)ở chỗ nguồn lực con người hoạt động lao động sáng tạo, tác động đến thế giới tự nhiên và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội

2.2 Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực

Dân số 8307.9 8843.2 9038.6 9227.6 9166.8 Dân số nam 4025.2 4303.6 4405.1 4525.3 4510.4 Dân số nữ 4282.7 4539.7 4633.4 4702.3 4656.4 Dân số thành thị 6727.6 7045.1 7161.5 7290.9 7239.6 Dân số nông thôn 1580.3 1798.2 1877 1936.7 1936.7 Lao động trên 15 tuổi 4420.7 4684.9 44826 4769.6 4622.5 Lực lượng lao động 4251.5 4469 44826.1 4769.6 4622.5 Bảng 1: thống kê dân số của thành phố Hồ Chí Minh ĐVT: nghìn người

2.2.1 Tỷ lệ nguồn lực lực trong dân số

Công thức tính như sau:

RHR(%)=𝐻𝑅

𝑃 x100

RHR: Tỷ lệ nguồn nhân lực trong dân số

HR: Nguồn nhân lực

P: dân số

Từ bảng 1 ta có thấy được như sau :

Bảng 2.2.1: Tỷ lệ nguồn nhân lực Vậy ta có thể thấy được quy mô của của nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh vào các năm đều chiếm trên 50% so với toàn dân số đều đó cho thấy được dân số của

Trang 4

thành phố này đang ở dân số vàng nhưng qua các năm 2018, 2019 đến 2021 thì con số này bắt đầu có hiện tượng giảm dần và cho thấy được tỷ lệ nguồn nhân lực trong tương lai sẽ giảm dần và chuyển sang dân số già

2.2.2 Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số

Công thức tính như sau:

RLF(%)=𝐿𝐹

𝑃x100

RLF: Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số

LF: Lực lượng lao động

P: Dân số

Bảng 2.2.2.: tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số

Tỷ lệ lực lượng lao động trong dân số qua các năm cho thấy thành phố Hồ Chí Minh

có quy mô nguồn nhân lực tích cực tham gia vào hoạt động kinh tế trong dân số Đa số

ta thấy được hơn một nửa dân số của thành phố đều tham gia vào hoạt động kinh tế cao nhất là năm 2019 là 53.3% và thấp nhất là năm 2021 với 50.4% do ảnh hưởng của covid-19 mặc dù vậy các con số này đã cho thấy được quy mô của thành phố

2.2.3 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số 15 tuổi trở lên

Tỷ lệ tham gia lực

lượng lao động của

dân số 15 tuổi trở

lên(%0029

Bảng 2.2.3.: tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trên 15 tuổi

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2015 là 68.3 con số cao nhất đồng thời các năm khác tỷ lệ này khá cao đều trên 60 thấp nhất là 61.7 Từ đây cho thấy rằng quy

mô của lực lượng lao động là khá lớn của một dân số vàng Quy mô lực lượng lao động dồi dào tạo điều kiện cho thành phố có tiềm năng phát triển về lâu dài

2.2.4 Tỷ lệ ngươi đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong dân số

Tỷ lệ người đủ 15

tuổi trở lên có việc

làm trong dân số (%)

Trang 5

Bảng 2.2.4.: tỷ lệ ngươi đủ 15 tuổi trở lên có việc làm trong dân số

Từ năm 2015 là 52 cao nhất cho đén năm 201 thì con số này còn 47.3 Cho thấy được quy mô dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, đang gánh vác hoat động kinh tế trong nền kinh tế có sự giảm dần theo thời gian Quy mô thu hẹp dần nhưng vẫn khá cao Từ năm 2019 đến năm 2021 do ảnh hưởng covid-19 thì con số giảm mạnh

2.3.1 Dân số tác động đến quy mô nguồn nhân lực

Dân số của thành phố có mỗi liên hệ chặt chẽ với quy mô nguồn nhân lực, là cái gốc sản sinh ra nguồn nhân lực Quy mô dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số và do đó quy mô nguy mô nguồn nhân lực cũng phụ thuộc vào tỷ suất tăng dân

số tự nhiên

Sự vận động của dân số, tái sản xuất dân số là cơ sở tự nhiên của sự hình thành nguồn nhân lực à có quan hệ giữa tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng nguồn nhân lực là quan

hệ thuận Mối quan hệ này chỉ được biểu hiện sau một thời gian nhất định, tùy thuộc vào quy mô độ tuổi nguồn nhân lực của thành phố Đối với thành phố, tỷ suốt sinh của

1 năm sẽ tác động đến quy mô nguồn nhân lực sau 15,16 năm

Tỷ suất sinh không những tác động đến quy mô nguồn nhân lực mà còn tác động vào

cơ cấu nguồn nhân lực

Tác động của tăng giảm dân số cơ học đối với quy mô nguồn nhân lực

Tăng giảm dân số cơ học là kết quả của sự di chuyển, xuất nhập cư của dân số vùng khác đến thành phố cũng như từ thành phố đến những nới khác hoặc từ khu vực này đến khu vực khác Làm giảm dân số đầu đi và tăng dân số đầu vào nơi tiếp nhận Quá trình di chuyển, nhập cư dân số bao gồm cả nhập cư lao động do đó dân đến giảm quy

mô nhân lực đầu đi và tăng quy mô nguồn nhân lực đầu đến

Tăng nhanh dân số cơ học và lao động cơ học diễn ra có tính quy luật đối với tất cả các nước trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nền kinh tế có tính tương đối ổn định hơn nền kinh tế đac đạt đến trình độ phát triển cao, đa số dân số

và lao động đều sống ở thành thị Hiện nay, đối với thành phố đang phát triển, quá trình hiện đại hóa công nghiệp hóa đang được thúc đẩy mạnh mẽ lên các dòng di

chuyển, nhập cư của dân số và lao động thì các dòng di chuyển dân số và lao động diễn ra bao gồm:

- Di chuyển từ nông thôn – thành thị: bào gồm di chuyển dân số lao động từ nông thôn nhập cư vào sinh sống, làm việc tại các thành phố và di chuyển từ nông thôn vào thành phố mang tính thời vụ

- Di chuyển dân số lao động đến các khu công nghiệp khu chế xuất, sự di chuyển này bao gồm cả dân số, lao động của nông thôn và thành thị

- Di dân có tổ chức: Là hình thức di dân theo các chương trình, kế hoạch di dân của chính phủ, nhằm phân bổ lại nguồn nhân lực, dân cư để khai thác hiệu quả các nguồn lực đất đai, khoáng sản, tiền năng vùng biển … và củng cố an ninh quốc phòng, quốc gia

Trang 6

2.3.2 .Hợp tác quốc tế về lao động tác động đến quy mô nhân lực

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn rất phổ biến và ngày càng mạnh mẽ Mỗi nước trên thế giới đều có sự hội nhập, tham gia ở quy mô lớn hơn vào phân công lao động quốc tế, nhằm các mục đích như: sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của thành phố, tăng thu nhập cho người lao động, năng cao tay nghề, tạo chuyên môn kỹ thuật cho người lao động … Quá trình hợp tác quốc tế về lao động của các nước tác động đến quy mô nguồn nhân lực ở chỗ:

- Người trong thành phố di cư ra nước ngoài, gồm những người từ 1 nước sang sinh sống và làm ăn tại các nước khác trên thế giới Hình thức di cư này có quy mô lớn hơn khi xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ hơn vì một trong những đặc trưng của toàn cầu hóa là sự phát triển của di chuyển sức lao động phạm vi toàn cầu

- Xuất khẩu lao động: là một nước cung ứng lao động có thời hạn cho một nước khác để tạo thêm việc làm, thu nhập cho người lao động và thu nhập quốc gia của mình Việc xuất khẩu lao động ra nước ngoài làm việc có thời hạn dựa trên cở sở ký kết hiệp định về cung ứng lao động giữa các nước trên thế giới

- Nhập khẩu lao động:nước ta là 1 nước đang phát triển nên việc nhập khẩu lao động là khá ít Thêm vào đó lực lượng lao động chiếm hơn 50% dân dố của thành phố nền việc quy mô dân số gần như không bị ảnh hưởng bưởi yếu tố này

2.3.3 Mức độ phát triển giáo dục- đào tạo tác động đến quy mô nguồn nhân lực

- Giáo dục – đào tạo tác động đến số năm đi học của người lao động: Khi hệ thống giao dục ở mức cao, thì tỉ lệ dân cư tham gia vào học tập tăng lên, số năm đi học của mỗi người tăng lên Khi đó dân số có khuynh hướng kéo dài thời gian học tập, trì hoãn tham gia vào thị trường lao động để đạt được trình độ chuyên môn kĩ thuật Đồng thời, các chính sách của chính phủ hướng vào kích thích học tập, hỗ trợ phát triển hệ thống giáo dục, đạo tào nhiều người đi học hơn, nguồn nhân lực tương lai sé tươi sáng hơn, nhưng trước mắt là tốc độ phát triển quy mô nguồn nhân lực làm việc sẽ chậm hơn xã hội có ít người đi học, đây là sự đánh đổi giữa “ số lượng và chất lượng”

- Giáo dục tào tạo tác động đến mức sinh : Là bởi vì nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật sẽ làm thay đổi nhan thức về sinh đẻ, về số con và thời điểm sinh con Nhìn chung mức sinh của người phụ nữ có trình độ học vấn cao thường thấp hơn người phụ nữ có trình độ học vấn thấp Đồng thời, trình độ học vấn cao tạo khả năng cho phụ nữ và nam giới có điều kiện lựa chọn phụ hợp các biện pháp tránh thai hiệu quả để giảm mức sinh, kết quả sẽ có tác động đến quy mô tương lai của thành phố

- Giáo dục tào tạo tác động đến mức chết : các công trình nghiên cứu về dân số ở các nước đang phát triển đều có nhận định rằng, trình độ giáo dục có ảnh hưởng đặc biệt đén mức chết ở trẻ em Do đó, nhiều nước đã nỗ lực hết mình để nâng cao trình đọ văn hóa cho phụ nữ, coi đó là “ chìa khóa” để giảm mức chết cho trẻ em Ở người phụ

nữ có trình độ học vấn cao họ biết kế hoạch sinh đẻ khoa học hợp lý ; biết cách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản tiếp cận hệ thống ý tế trong quá trình nuôi con Bên cạnh

đó thì người phụ nữ có trình độ học vấn thấp thường ít hiểu biết về các phương pháp chăm sóc nuôi con và phòng chống các bệnh tật Tình trạng học vấn thấp cũng là nguyên nhân của hàng loạt các hậu quả khác như trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ bị bệnh tật

Trang 7

2.3.4 Môi trường xã hội tác động đến quy mô nguồn nhân lực

Các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn nhân lực bao gồm: nền hòa bình, an ninh xã hội, bình đẳng xã hội, an toàn giao thông, an toàn và vệ sinh thực phẩm, tai nạn lao động, bệnh tật môi trường sinh thái,… Đây là những yếu tố tác động đến tình trạng tham gia lao động của bộ phận nguồn nhân lực Xã hôi hòa bình, an ninh tốt; đảm bảo bình đẳng xã hội, hệ thống giao thông hiệu quả đến người dân; hệ thống giao thông và vận hành luật lệ tốt; hệ thống an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, mỗi trường đảm bảo; hệ thống chăm sóc y tế hữu hiệu…thì có khả năng thu hút được nhiều

la động đến và tham gia vào lực lượng lao động, do đó quy mô nhân lực của thành phố tăng lên

Cơ cấu nguồn nhân lực là dùng để mô tả, biểu thị cơ cấu, cấu trúc bên trong hoặc tỉ lệ các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành và kết hợp tạo nên một hệ thống

3.2 Các chỉ tiếu đánh giá nguồn nhân lực

3.2.1 Cơ cấu lao động đang làm việc theo ngành kinh tế

Năm Nông, lâm nghiệp,

thuỷ sản

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

Bảng 3.2.1: Cơ cấu lao động chia theo vùng và khu vực kinh tế

Bảng 3.2.1 biểu thị tỷ trọng lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế của toàn quốc và 6 vùng kinh tế - xã hội Trong các năm, lao động trong khu vực

dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trên 60% Năm 2021, Tổng cục Thống kê đã áp dụng khái niệm mới về việc làm, do đó loại lao động tự sản, tự tiêu trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ra khỏi việc làm, điều này đã làm giảm tỷ trọng lao động trong khu vực này xuống thấp hơn so với tỷ trọng lao động trong khu vực công nghiệp

và xây dựng

So với năm trước, xu hướng giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm

nghiệp và thủy sản vẫn tiếp tục diễn ra, tỷ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng Tuy nhiên, đối với khu vực công nghiệp và xây dựng trong năm 2021, số lượng cũng

Trang 8

như tỷ trọng lao động trong ngành này bị sụt giảm do dịch Covid-19 ,điều này là chưa

từng xảy ra trước đây

3.2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Dân số 8307.9 8843.2 9038.6 9227.6 9166.8 Dân số nam(%) 48.45 48.66 48.73 49.04 49.2 Dân số nữ(%) 51.55 51.36 51.27 50.96 50.8 Bảng 3.2.2: Cơ cấu dân số theo giới tính

Từ bảng 2.2.2 ta có thể nhìn thấy được rằng dân số lao động nữ luôn chiếm trên 50% cao hơn dân số nam những năm 2015 đến 2019 thì con số này cao hơn khảng 3% tương đương gần 250 người nhưng do ảnh hương của covid-19 thì từ năm 2020 đến

2021 thì con số này gần ngang nhau cách nhau khoảng 1% đương đương 90 người tuy không nhiều nhưng vị trí của người phụ nữ đi làm công bằng xã hội đã được thể hiện

rõ cơ cấu dân số nam đi làm có biểu hiện tăng dần qua các năm nhưng 2021 là năm hậu ảnh hưởng của covid-19 cả cơ cấu nam và nữ đều giảm Các cơ cấu này sẽ có xu hướng giảm trong vài năm tới

3.2.3 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo nhóm tuổi

Tuổi

năm

Bảng 3.2.3.:Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo nhóm tuổi ĐVT:(%)

Trang 9

Dựa vào các số nên cho thấy được rằng nhóm tuổi từ năm 15-19 chiến tỷ lệ nhỏ nhất nhưng vòa năm 2021 thì tỉ lệ này cao bất thường cụ thể là 4.3 thì cái tỷ lệ biểu hiện rằng tuổi này đã tham gia vào lực lượng lao động khá sớm từ 20đến 44 tuổi thì đây là

tỉ lệ trụ cột của lực lượng lao động đặc biệt là từ 25-39 tuổi chiến tỷ lệ cao trên 35%

4 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hồ Chí Minh

Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực, là tố chất, bản chất bên trong nguồn nhân lực, luôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội cũng như mức sống, dân trí của dân cư

4.2 Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực

4.2.1 Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực

- Tuổi thọ trung bình của dân số thành phố: thành phố Hồ Chí Minh có tuổi thọ trung bình là 76.5 tuổi( theo tổng cục thống kê) con số này phụ thuộc rất nhiều trình độ phát triển kinh tế-xã hội, thành tựu y học,mức sống, dân trí của dân cư, sự quan tâm của nhà nước với thành phố

- Chiều cao trung bình và cân nặng trung bình:chiều cao của nam là 161.5cm và

nữ là 151.9 Cân nặng nam là 48.2 nữ là 45.8 và đang có xu hướng tăng nói chung thì dân số thành phố có chiều cao và cân nặng nổi bật hơn các tỉnh thành khác

- Tỷ suất trẻ em chết dưới 1 tuổi:

Tỷ suất trẻ em

chết dưới 1

tuổi(phần nghìn)

Đây là số chết của trẻ em dưới 1 tuổi bình quân trên 1000 trẻ em tại thành phố trong các năm Nó phản ánh điều kiện kinh tế-xã hội của dân cư thành phố

- Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi:

Tỷ suất trẻ em

chết dưới 5 tuổi

(phần nghìn)

- Tỷ suất dân số mắc bệnh truyền nhiễm HIV trong dân số

Trang 10

Tỷ suất người

mắc bệnh truyền

nhiễm HIV(%)

4.2.2 Chỉ tiêu trình độ văn hóa nguồn nhân lực

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 34 tỉnh thành đạt mục tiêu xóa mù chữ và phổ cập giáo dục Tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15-60 ở Việt Nam đạt 97,85%, trong

đó nhóm tuổi 15-35 đạt 99,3%, tính đến năm 2020

Đó là kết quả được Thứ trưởng Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Hữu Độ báo cáo tại Hội nghị Tổng kết thực hiện đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020

tỷ lệ dân số trên

15 tuổi biết

chữ(%)

Tỷ lệ lao động đào tạo chuyên môn lỹ thuật

- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo tai thành phố Hồ Chí Minh:

Tỷ lệ lao động từ

15 tuổi trở lên đã

qua đào tạo(%)

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh đều cao trên 35% cao hơn rất nhiều so với các tỉnh thành khác, đứng vị trí thứ 2 so với cả nước tuy là trình độ đào tạo so với cả nước nhưng tỉ lệ này cũng không quá cao so với các nước khác trên thế giới

4.2.3 Chỉ tiêu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực

- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua

đào tạo theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

Sơ cấp - Vocational training 3.3 3.6 3.7 4.7 6.8

Trung cấp - Intermediate 5.4 5.2 4.7 4.4 4.1

Cao đẳng - College 3.0 3.7 3.8 3.8 3.6

Đại học trở lên - University and over 8.7 9.5 10.6 11.1 11.7

Ngày đăng: 05/04/2023, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. "Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2020". General Statistics Office Of Vietnam, 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2020
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2023
9. "Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2019". General Statistics Office Of Vietnam, 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2019
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2023
10. "Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2018". General Statistics Office Of Vietnam, 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2018
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Nhà XB: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2023
11. "Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2015". General Statistics Office Of Vietnam, 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Cáo Điều Tra Lao Động Việc Làm Năm 2015
Tác giả: General Statistics Office Of Vietnam
Năm: 2023
12. "Hơn 97% Người Việt Biết Chữ". Vnexpress.Net, 2023, https://vnexpress.net/hon-97-nguoi-viet-biet-chu Link
13. Thạc sĩ Nguyễn Thái Hà, Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0, tạp chí online Tài chính,nsx:19/11/2022, tham khảo 15/2/2023 https://tapchitaichinh.vn/giai-phap-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-viet-nam-trong-boi-canh-cuoc-cach-mang-cong-nghe-4-0.html Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w