TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÀI TẬP NHÓM 05 MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH ĐỀ TÀI Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và Quy chế pháp lý của công dân Họ và tên sinh viên Đinh Diệu Anh 11218[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -
BÀI TẬP NHÓM 05 MÔN: LUẬT HÀNH CHÍNH
ĐỀ TÀI:
Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã
hội và Quy chế pháp lý của công dân
Họ và tên sinh viên: Đinh Diệu Anh 11218247
Phan Mai Anh 11218249 Nguyễn Viết Duy 11218252 Cao Hải Đăng 11218254 Bùi Quốc Huân 11218262
Lê Ngọc Khánh Huyền 11218264 Hoàng Kim Mây 11218278 Nguyễn Hoàng Nhật Minh 11218279
Nguyễn Thu Trang 11218297
Lớp tín chỉ: LUCS1114(122)_01
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THU TRANG
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2022
Trang 22
MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 3
I Quy chế pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội 3
1 Lý luận 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm của tổ chức xã hội 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Đặc điểm: 3
1.2 Phân loại tổ chức xã hội 5
1.2.1 Tổ chức chính trị 5
1.2.2 Các tổ chức chính trị- xã hội 5
1.2.3 Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp 7
1.2.4 Tổ chức tự quản 8
1.2.5 Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng 8
1.3 Nội dung quy chế pháp lý hành chính đối với các tổ chức xã hội 8
1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước 9
2 Thực trạng và giải pháp của quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội 10
2.1 Thực trạng 10
2.1.1 Thành tựu của một số tổ chức xã hội của Việt Nam 10
2.1.2 Hạn chế 13
2.2 Giải pháp 15
II Quy chế pháp lý hành chính của công dân 18
1 Công dân - Quốc tịch 18
1.1 Các trường hợp có quốc tịch Việt Nam 19
1.2 Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam 21
2 Đặc điểm và Cơ sở của Quy chế công dân 22
2.1 Đặc điểm của Quy chế công dân 22
2.2 Cơ sở của Quy chế công dân 23
C Kết Luận 23
Trang 3cơ sở pháp lý vững chắc để các tổ chức xã hội ra đời, tồn tại và phát triển.)
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của tổ chức xã hội có ý nghĩa quan trọng đối với đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước
- Đại diện cho nhiều tầng lớp, giai cấp trong xã hội Việt Nam, thay mặt cho quần chúng nhân dân thực hiện quyền lực chính trị giúp cho từng cá nhân phát huy tính tích cực chính trị qua việc tuyên truyền giáo dục nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thu hút nhân dân tham gia quản lý Nhà nước, quản lí xã hội
=> Công dân có điều kiện thực hiện và bảo vệ quyền lợi ích chính đáng
Ví dụ về một số tổ chức Xã hội: Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh, Hội nhà văn, Hội nhà báo, …
- Còn biểu hiện trong việc kết nạp hay khai trừ các thành viên của tổ chức xã hội
do tổ chức xã hội đó và những người muốn tham gia quyết định Nhà nước không
Trang 44
can thiệp và không sử dụng quyền lực để chi phối hoạt động đó Mỗi tổ chức xã hội là tập hợp những thành viên có cùng chung đặc điểm, ví dụ: Cùng chung mục đích lý tưởng như Đảng cộng sản Việt Nam, cùng giai cấp như Hội nông dân Việt Nam
- Các tổ chức xã hội nhân danh chính tổ chức xã hội nhân danh tổ chức mình để tham gia hoạt động quản lí nhà nước, chỉ trong trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định tổ chức xã hội mới hoạt động nhân danh nhà nước
- Nhà nước thừa nhận và bảo hộ sự tồn lại của các tổ chức xã hội bằng việc cho phép tổ chức xã hội được thành lập đồng thời quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lí của chúng Khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí này, các tổ chức
xã hội nhân danh tổ chức mình, ví dụ: Khi thực hiện quyền đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, thực hiện quyền khiếu nại
- Trong một số trường hợp nhất định, Nhà nước trao quyền cho tổ chức xã hội, cho phép tổ chức xã hội được nhân danh sử dụng quyền lực nhà nước ví dụ: Tổ chức công đoàn được Nhà nước trao quyền phối hợp cùng cơ quan nhà nước ban hành quyết định hành chính liên tịch
- Các tổ chức xã hội hoạt động tự quản theo quy định của pháp luật và theo điều
lệ do các thành viên trong tổ chức xây dựng
- Nhà nước không trực tiếp can thiệp vào công việc nội bộ của các tổ chức xã hội cũng như không sử dụng quyền lực nhà nước để sắp xếp người lãnh đạo tổ chức hay cách chức của họ trong tổ chức xã hội
- Điều lệ của tổ chức xã hội do các thành viên trong tổ chức xã hội xây dựng thông qua đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể các thành viên Điều lệ hoạt động không được trái pháp luật
• Điều lệ của các tổ chức xã hội không phải là văn bản pháp luật chúng chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội trong nội bộ của tổ chức xã hội đó và chỉ có hiệu lực đối với các thành viên trong tổ chức
- Các tổ chức hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận mà nhằm bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các thành viên
- Đặc điểm này phân biệt tổ chức xã hội với các tổ chức kinh tế như: Công ti cổ phần, công ti trách nhiệm hữu hạn
Trang 5- Ngoài ra, một số tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động nhằm thỏa mãn
các nhu cầu về văn hóa, xã hội của các thành viên hay để trao đổi kinh nghiệm sản xuất, tăng gia v.v
Ví dụ: Hội vui tuổi già; hội những người yêu thể thao; hội làm vườn; hội nuôi ong
1.2 Phân loại tổ chức xã hội
1.2.1 Tổ chức chính trị
• Đây là loại tổ chức xã hội mà các thành viên trong tổ chức hoạt động cùng
về hướng về một khuynh hướng chính trị cụ thể
• Thành viên này là những người đại diện của cả một giai cấp hoặc là một lực lượng xã hội do được giai cấp hay lực lượng xã hội đó bầu lên
• Được công khai và thừa nhận chỉ khi quyền lực nhà nước đặt ra ở đây là thuộc về một lực lượng nhất định
• Nhiệm vụ là việc giành chính quyền và giữ chính quyền
• Ở nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì xác định rõ một điều rằng chỉ có duy nhất một tổ chức chính trị cầm quyền đó là Đảng cộng sản Việt Nam hoạt động với mục đích chính trị là mở rộng hơn nữa khối đại đoàn kết lấy liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức làm nền tảng, nhằm đạt mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, tiến lên dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh
1.2.2 Các tổ chức chính trị- xã hội
- Các tổ chức chính trị-xã hội này hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, trải dài từ trung ương đến địa phương Hoạt động theo điều lệ được lập tại hội nghị đại biểu các thành viên hoặc hội nghị toàn thể thông qua
Trang 66
- Thể hiện màu sắc đặc trưng của chính trị, đại diện để thể hiện ý chí đối với các tầng lớp trong xã hội đối với những công việc, hoạt động cụ thể của bộ máy Nhà nước
- Góp phần trong việc bảo vệ, xây dựng sự phát triển của đất nước
- Một số tổ chức tiêu biểu như: Công đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam và Hội nông dân Việt Nam
a, Mặt trận tổ quốc Việt Nam
- Là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng cộng sản VN lãnh đạo và là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,…
- Được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp thống nhất hành động Được thành lập nhằm mục đích tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân
B, Công đoàn
- Là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động
- Tổ chức theo phong cách dân chủ, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ và được phân cấp
để hoạt động trong phạm vi toàn quốc
- Công đoàn Việt Nam gồm 04 cấp cơ bản:
+ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
+ Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành nghề toàn quốc
Trang 77
+ Công đoàn ngành nghề địa phương, liên đoàn lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cấp tương đương
+ Công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn
C) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- Là tổ chức xã hội của thanh niên, được hình thành trên phạm vi toàn cả nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ trung ương đến địa phương
D) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
- Là tổ chức của phụ nữ được thành lập để thu hút phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ, bảo vệ quyền bình đẳng nam nữ…
E) Hội Nông dân Việt Nam
- Là tổ chức của giai cấp nông dân Việt Nam, được thành lập nhằm bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của giai cấp nông dân Việt Nam
F) Hội Cựu chiến binh Việt Nam
- Là tổ chức đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lợi của cựu chiến binh, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các hội viên, tham gia bảo vệ thành quả cách mạng, góp phần xây dựng bảo vệ Tố quốc…
1.2.3 Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp
– Tổ chức xã hội nghề nghiệp ngoài những đặc điểm chung giống như các tổ chức
xã hội khác thì những tổ chức này cồn có các dấu hiệu riêng đó là tổ chức của những người có cùng nghề nghiệp, được thành lập nhằm hỗ trợ các thành viên trong hoạt động nghề nghiệp và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên
- Hoạt động theo hình thức tự quản không mang ý chí hay tính quyền lực chính trị, cơ cấu hình thức của tổ chức được tổ chức quyết định và mọi hoạt động hoàn toàn tự nguyện
- Thành lập dựa trên những quy định của Nhà nước và chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước
Trang 88
– Tổ chức xã hội nghề nghiệp được chia thành hai nhóm:
a) Gồm các tổ chức xã hội được thành lập và hoạt động trong một lĩnh vực nghề nghiệp riêng biệt
– Nhóm này gồm: Đoàn luật sư, Hội nhà báo Việt Nam, … Thành viên của các
tổ chức gồm những người đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp, có chức danh, thành viên của tổ chức có chức danh nghề nghiệp do Nhà nước quy định, hoạt động theo pháp luật của Nhà nước và đặt dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước
1.2.5 Các hội được thành lập theo dấu hiệu riêng
- Các hội này rất đa dạng, phong phú, có số lượng lớn nhất có nhiều tên gọi như hiệp hội, liên hiệp hội, tổng hội, liên đoàn, câu lạc bộ
Ví dụ: Hội người mù, Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên, Hội sinh vật cảnh…
- Tên gọi do thành viên quyết định, được ghi nhận trong điều lệ và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận
- Có phạm vi hoạt động khác nhau hoạt động trong phạm vi cả nước hoặc liên tỉnh, trong phạm vi một tỉnh, huyện, xã… Việc thành lập phải qua cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hoạt động theo những điều lệ không trái PL
1.3 Nội dung quy chế pháp lý hành chính đối với các tổ chức xã hội
- Là tổng thể các quy định của pháp luật về tổ chức trong quản lí hành chính nhà nước Quyền và nghĩa vụ pháp lí của tổ chức xã hội là phần quan trọng trong quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội
Trang 9- Các tổ chức xã hội khác nhau thì có các quyền và nghĩa vụ khác nhau Sự khác biệt đó bắt nguồn từ sự khác biệt về vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động của các
tổ chức xã hội
1.3.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức xã hội trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước
- Tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước có mối quan hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
- Với vai trò là chủ thể quản lí hành chính nhà nước, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hay bác bỏ đề nghị xin thành lập tổ chức xã hội tổ chức xã hội chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển (Điều 3, Điều 27 Nghị định của chính phủ số 88/2003/NĐ – CP ngày 30/07/2003 về tổ chức hoạt động và quản lí hội)
- Ngược lại, các tổ chức xã hội có những quyền nhất định đối với các cơ quan nhà nước được đảm bảo về pháp lí cho sự tồn tại và phát triển, một số tổ chức được nhận sự giúp đỡ về tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành nhiệm
vụ của mình, được đề cử giới thiệu thành viên của tổ chức tham gia vào các vị trí trong cơ quan nhà nước…
- Tổ chức xã hội khác nhau thì có các quyền và nghĩa vụ khác nhau trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước
- Đảng cộng sản Việt Nam có vai trò lãnh đạo Nhà nước, xã hội Đường lối lãnh đạo của Đảng được Nhà nước thể chế thành pháp luật Đảng cộng sản Việt Nam
có quyền giới thiệu các Đảng viên ưu tú vào các cơ quan nhà nước Ở vị trí lãnh đạo Nhà nước và xã hộ nhưng mọi tổ chức của Đảng và các Đảng viên có nghĩa
vụ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
- Các tổ chức xã hội khác như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn cũng có quyền giới thiệu thành viên của mình ra ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước
Trang 1010
- Đặc biệt đối với tổ chức công đoàn – tổ chức đại diện cho quyền và lợi ích của người lao động, công đoàn được quyền phối hợp với cơ quan nhà nước để quản
lí bảo hiểm xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
- Đại diện công đoàn là thành viên trong hội đồng xét kỉ luật đối với cán bộ, công chức
- Một số tổ chức xã hội được Nhà nước tài trợ 1 phần kinh phí hoạt động như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên…
- Các cơ quan thanh tra nhà nước hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ chức thanh tra nhân dân hoặc tổ hòa giải cũng được các cơ quan nhà nước tạo điều kiện giúp đỡ
để hoạt động, cụ thể được ban tư pháp xã, phường cung cấp tài liệu, sách báo pháp lí, ủy ban nhân dân giúp đỡ về kinh phí
- Phần lớn các tổ chức xã hội được thành lập theo ý kiến của Nhà nước hoặc do
Nhà nước cho phép thành lập, hoạt động => mối liên hệ khăng khít giữa Nhà nước và các tổ chức xã hội
2 Thực trạng và giải pháp của quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội
2.1 Thực trạng
2.1.1 Thành tựu của một số tổ chức xã hội của Việt Nam
a Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một hình thức tổ chức của Mặt trận dân tộc thống nhất, kế tục sự nghiệp đoàn kết toàn dân của các hình thức tổ chức trước
đó Trải qua các thời kỳ cách mạng với những hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau (Hội Phản đế đồng minh, Mặt trận Dân chủ Đông Dương, Mặt trận Dân tộc Thống nhất Phản đế Đông Dương, Mặt trận Việt Minh, Mặt trận Liên Việt…), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không ngừng lớn mạnh và có những đóng góp to lớn với dân tộc, trở thành một trong những nhân tố quan trọng trong mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Những thành quả nổi bật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố tham gia vào sự phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh:
Trang 1111
+ Tích cực thực hiện đổi mới nội dung và đa dạng các hình thức tập hợp, vận động các tầng lớp nhân dân, đồng bào các dân tộc, tôn giáo, chức sắc, chức việc, đội ngũ trí thức, người Việt Nam ở nước ngoài
+ Thông qua các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động đã phát huy tinh thần tự quản, đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo tăng khá, xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ môi trường, thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa…
+ Tăng cường sự sẻ chia, cộng đồng trách nhiệm, gắn kết các tầng lớp nhân dân, phát huy các nguồn lực, sức sáng tạo, mang lại kết quả thiết thực trong xây dựng
và phát triển Thành phố
+ Nhiều phong trào phát kiến từ Thành phố, nhân rộng ra cả nước như: phong trào “đền ơn đáp nghĩa”, xây dựng “nhà tình nghĩa”, “nhà tình thương”, chương trình “xóa đói giảm nghèo”…
+ Nhiều hoạt động, phong trào thiết thực hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, “Toàn dân bảo vệ môi trường”, Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, “Hướng về biên giới, biển, đảo Tổ quốc”, thăm cán bộ, chiến sĩ Trường Sa, Nhà giàn DK1, vùng biển Tây Nam của Tổ quốc, chương trình “Nước ngọt vùng biên”…
b Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam
- Năm 1978: Phong trào “Người phụ nữ mới xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
- Năm 1989: Hội LHPN VN phát động hai cuộc vận động “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình” và “Nuôi dạy con tốt, góp phần hạn chế trẻ em suy dinh dưỡng
và bỏ học”
- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VI (1987): Hai cuộc vận động “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình” và “Nuôi dạy con tốt”, góp phần hạn chế trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học vẫn tiếp tục được duy trì gắn với các nhiệm vụ của phụ nữ trong thời kỳ Đổi mới
- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VII (1992): tiếp tục thực hiện hai cuộc vận động “Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế gia đình”, “Nuôi dạy con tốt, góp phần hạn chế trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học”
- Đại hội Phụ nữ toàn quốc lần thứ VIII (1997): phát triển 2 phong trào thi đua
từ Đại hội V thành phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, nuôi