1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng danh mục đối tượng kế toán và đối tượng quản lý chi tiết cho chu trình doanh thu và chu trình chi phí công ty tnhh tm dv sx ais

25 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Danh Mục Đối Tượng Kế Toán Và Đối Tượng Quản Lý Chi Tiết Cho Chu Trình Doanh Thu Và Chu Trình Chi Phí Công Ty Tnhh Tm-Dv-Sx Ais
Tác giả Phạm Thị Thúy Hằng, Ngô Thị Yến Linh, Phạm Thảo My
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tổ Chức Công Tác Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 200,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN KHÔNG THUYẾT TRÌNH MÔN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Đề tài 03 XÂY DỰNG DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG QU[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- -TIỂU LUẬN KHÔNG THUYẾT TRÌNH MÔN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Đề tài 03: XÂY DỰNG DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

VÀ ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ CHI TIẾT CHO CHU TRÌNH DOANH THU VÀ CHU TRÌNH CHI PHÍ CÔNG TY TNHH

TM-DV-SX AIS

Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thúy Hằng – 33201020163

Ngô Thị Yến Linh – 33201020159 Phạm Thảo My – 33201020292

Trang 2

TP Hồ Chí Minh – Tháng 6, 2022

Trang 3

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA LÀM VIỆC

Trang 4

MỤC LỤC

BẢNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA LÀM VIỆC NHÓM 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU 6

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 6

2 Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 6

3 Yêu cầu thông tin của doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG 15

1 Tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào 15

1.1 Hạch toán các hoạt động 15

1.2 Xác định các khoản mục tương ứng với các tài khoản cần theo dõi 18

2 Tổ chức dữ liệu cho các đối tượng quản lý chi tiết 20

KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Lượng chất thải phát sinh từ hoạt động trồng rừng Bảng 2: Tổng hợp tài nguyên nước dưới đất và hiện trạng khai thác Bảng 3: Phát sinh chất thải từ nuôi trồng thủy sản năm 2018 Bảng 4: Phát thải khí nhà kính của Việt Nam giai đoạn 1994 - 2016

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Kế toán là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong quátrình quản lý hoạt động của một tổ chức Trong những năm gần đây,môi trường làm việc của chuyên viên kế toán tại Việt Nam đã có sựthay đổi nhanh chóng nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác quản lý nói chung và trong công tác kế toán nói riêng cũngnhư sự thay đổi trong quy trình xử lý và cung cấp thông tin để có thểđáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là việc xác địnhnhững công việc, nội dung mà kế toán phải thực hiện hay phải thammưu cho các bộ phận khác thực hiện, nhằm hình thành một hệ thống

kế toán đáp ứng được các yêu cầu của doanh nghiệp Việc am hiểusâu sắc tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp luôn đóng mộtvai trò quan trọng, hỗ trợ kế toán viên hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình

Từ tình huống giả định tổ chức công tác kế toán: công ty TNHHTM–DV–SX AIS, tiểu luận này xác định các yêu cầu thông tin liên quanđến chu trình doanh thu và chu trình chi phí mà hệ thống mới phảicung cấp, qua đó xây dựng danh mục đối tượng kế toán và đối tượngquản lý chi tiết cho chu trình doanh thu và chu trình chi phí

Chúng tôi hy vọng rằng tiểu luận này sẽ đáp ứng được yêu cầuhọc tập và nghiên cứu của học phần Tổ chức công tác kế toán doanhnghiệp Trong quá trình viết, dù đã rất nỗ lực, chúng tôi nghĩ rằng tiểuluận này không thể tránh khỏi một vài sơ suất, rất mong nhận được

sự thông cảm và góp ý của quý thầy cô để tiểu luận ngày một hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào

Trang 7

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Mục tiêu cuối cùng của hệ thống thông tin kế toán là cung cấp thông tin đa dạng,hữu ích cho các đối tượng sử dụng một cách kịp thời nhằm hỗ trợ việc ra quyết định

Để đạt được điều này, việc tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào đóng một vai trò vôcùng quan trọng Tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào bắt đầu từ việc xác định yêu cầuthông tin mà hệ thống thông tin cần cung cấp

Thông tin kế toán đã xác định chính là cơ sở để xây dựng danh mục đối tượng kếtoán và đối tượng quản lý chi tiết Đối tượng kế toán được tổ chức phù hợp sẽ cho phépthu thập đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho việc tạo ra thông tin theo yêu cầu

Để tổ chức các đối tượng kế toán, trước hết cần nắm vững căn cứ để xây dựngdanh mục đối tượng kế toán:

- Yêu cầu thông tin kế toán đã được xác định

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Danh mục đối tượng kế toán và danh mục đối tượng quản lý chi tiết

Công việc cần tiến hành để xây dựng danh mục đối tượng kế toán và đối tượngquản lý chi tiết:

- Tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào cho các hoạt động phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tổ chức dữ liệu cho các đối tượng quản lý chi tiết

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh

2 Yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Quản lý, theo dõi thông tin về nguyên vật liệu theo từng loại vànhà cung cấp

Trang 8

- Nguyên vật liệu cần được kiểm kê và báo cáo định kỳ để khắcphục khi có sự cố hư hỏng, mất mát và đề ra phương án xử lý.

- Quản lý, theo dõi được thời hạn nợ của các khoản nợ phải thu,phải trả của tất cả khách hàng, nhà cung cấp

- Quản lý doanh thu bán hàng, hàng bán bị trả lại theo từng mặthàng, từng khách hàng, từng khu vực bán hàng hay từng kênh phânphối

- Các quy trình xử lí nghiệp vụ phải được chuẩn hóa, thể hiệnbằng văn bản và đảm bảo tính kiểm soát, việc vận dụng các phươngpháp kế toán phải tuân thủ chế độ kế toán hiện hành

3 Yêu cầu thông tin của doanh nghiệp

- Thông tin về các khách hàng thanh toán không đúng hạn hay số

dư nợ phải thu lớn hơn 80% hạn mức tín dụng trong 3 tháng liên tiếp

- Cuối mỗi tháng, cần thông tin về công nợ để lập kế hoạch thu nợcho kỳ sau, cũng như có cơ sở lập kế hoạch tài chính

- Thông tin về doanh số để xây dựng chính sách trả lương vàthưởng cho nhân viên bán hàng

- Thông tin chi tiết về doanh số bán cho mỗi khách hàng, cáckhoản giảm trừ doanh thu của từng khách hàng để có các quyết địnhkinh doanh phù hợp

- Thông tin về lãi gộp của từng mặt hàng, từng hoạt động kinhdoanh hàng kỳ

Trang 9

Bảng 1 Xác định yêu cầu thông tin theo hoạt động của chu trình chi phí (mua nguyên vật liệu)

Hoạt động Đối tượng, nguồn

Nguồn lực:

- Nguyên vật liệu

- Nhà cung cấp:

Tên nhà cung cấp,

mã nhà cung cấp

- Nhân viên phòng kinh doanh: Tên nhân viên, mã nhân viên

- Nguyên vật liệu:

Tên nguyên vật liệu, mã nguyên vật liệu

- Thông tin về tình hình thị trường cung ứngvật tư

- Kế hoạch sản xuất, số lượng tồn kho nguyên vật liệu

- Nhà cung cấp:

Tên nhà cung cấp,

mã nhà cung cấp

- Nhân viên phòng kinh doanh: Tên

  Sự kiện mua

nguyên vật liệu

và thanh toán ngay trong kỳ

Sự kiện mua nguyên vật liệu

và thanh toán ngay theo từngloại, từng nhà

Trang 10

Nguồn lực:

- Nguyên vật liệu

nhân viên, mã nhân viên

- Nguyên vật liệu:

Tên nguyên vật liệu, mã nguyên vật liệu

Nguồn lực:

- Nguyên vật liệu

- Nhà cung cấp:

Tên nhà cung cấp,

mã nhà cung cấp

- Nhân viên phòng kinh doanh: Tên nhân viên, mã nhân viên

- Nguyên vật liệu:

Tên nguyên vật liệu, mã nguyên vật liệu

Thông tin về công nợ

Sự kiện mua chịu nguyên vật liệu trong kỳ

Sự kiện mua chịu nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhà cung cấp

thanh toán mua hàng của nhà

Trang 11

- Nguyên vật liệu:

Tên nguyên vật liêu, mã nguyên vật liệu

Thông tin về nguyên vật liệu

có sự cố, hư hỏng, mất mát

Thông tin về thời hạn nợ của các khoản nợ phải trả (n/45)

Thông tin về công nợ cuối mỗi tháng để lập kế hoạch tài chính cho

kỳ sau

Bảng 2 Xác định yêu cầu thông tin theo hoạt động của chu trình doanh thu

Hoạt động Đối tượng, nguồn

Trang 12

Bán hàng thu

tiền ngay

Đối tượng:

- Nhân viên bán hàng

- Khách hàng lẻNguồn lực:

- Hàng hóa

- Kho hàng

- Nhân viên bán hàng: Tên nhân viên, mã nhân viên

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Hàng hóa: Tên hàng, mã hàng

- Kho hàng: Tên kho, mã kho

 

Sự kiện bán vàthu tiền ngaytrong kỳ

Sự kiện bán vàthu tiền ngaytheo từng mặthàng, từng khuvực bán hàng,từng nhân viênbán hàng

Bán chịu

Đối tượng:

- Khách hàng đại lý, siêu thị, nhà phân phối

- Nhân viên bán hàng

Nguồn lực:

- Hàng hóa

- Kho hàng

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Nhân viên bán hàng: Tên nhân viên, mã nhân viên

- Hàng hóa: Tên hàng, mã hàng

- Kho hàng: Tên

- Chính sách bánchịu

- Hạn mức tín dụng và lịch sử thanh toán

Sự kiện bán chịu trong kỳ

Sự kiện bán chịu theo từng mặt hàng, từngkhách hàng, từng khu vực bán hàng, từngnhân viên bán hàng

Trang 13

- Tiền

- Đại lý: Tên đại lý,

mã đại lý

- Tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Doanh số bán thực tế hàng tháng

Chính sách chiếtkhấu thanh toáncho khách hàng (3% cho những khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hóa đơn)

Các khoản chiết khấu thanh toán trong kỳ

Các khoản chiết khấu thanh toán chotừng khách hàng trong kỳ

- Hàng hóa

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Hàng hóa: Tên hàng, mã hàng

Các khoản giảm giá hàng bán trong kỳ

Các khoản giảm giá hàng bán cho từng khách hàng trong kỳ

Trang 14

- Hàng hóa

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Hàng hóa: Tên hàng, mã hàng

Chính sách chiếtkhấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn

Các khoản chiết khấu thương mại trong kỳ

Các khoản chiết khấu thương mại chotừng khách hàng trong kỳ

Nhận hàng

bán bị trả lại

Đối tượng:

- Khách hàngNguồn lực:

- Hàng hóa

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Hàng hóa: Tên hàng, mã hàng

Hàng bán bị trả lại theo từng mặt hàng, từng khách hàng, từng khu vực bán hàng hay từng kênh phân phối

Thông tin về khách hàng thanh toán không đúng hạnhay số dư nợ phải thu >80%

hạn mức tín

Trang 15

dụng trong 3 tháng liên tiếp

Thu tiền

Đối tượng:

- Khách hàngNguồn lực:

- Tiền

- Khách hàng: Tên khách hàng, mã khách hàng

- Tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Thời hạn nợ củacác khoản nợ phải thu

Công nợ trong kỳ

Công nợ trong

kỳ của từng khách hàng

Trang 16

Lãi gộp:

Thông tin tổng hợp Thông tin phân tích

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ

Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ

Giá vốn hàng bán trong kỳ

Lãi gộp theo từng mặt hàng, từng hoạt động kinhdoanh

Trang 17

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

1 Tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào

Công tác tổ chức thu thập dữ liệu đầu vào gồm các bước sauđây:

- Bước 1: Xác định các hoạt động

- Bước 2: Xác định đối tượng, nguồn lực liên quan

- Bước 3: Hạch toán cho các hoạt động

- Bước 4: Xác định các khoản mục tương ứng với các tài khoảncần thiết (đối tượng kế toán)

Các hoạt động và đối tượng, nguồn lực liên quan đã được xácđịnh ở Bảng xác định yêu cầu thông tin theo hoạt động – Chương 1, nên nhómxin phép được trình bày từ bước 3, 4

1.1 Hạch toán các hoạt động

Bảng 3 Hạch toán các hoạt động của chu trình chi phí (mua

nguyên vật liệu)

Hoạt động Tài khoản Nợ Tài khoản Có

E1: Mua nguyên

vật liệu và thanh

toán ngay khi

mua hàng

Nợ Nguyên liệu, vật liệu

Nợ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có Tiền mặt/ Tiền gửi ngân hàng

E2: Mua chịu

nguyên vật liệu

Nợ Nguyên liệu, vật liệu

Nợ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Có Phải trả cho người bán

Có Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Nguyên liệu, vật liệu)

Trang 18

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

Có Doanh thu hoạt động tài chính

Bảng 4 Hạch toán các hoạt động của chu trình doanh thu

Hoạt động Tài khoản Nợ Tài khoản Có

Có Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ Giá vốn hàng bán Có Giá mua hàng hóa

E2: Bán chịu

Nợ Phải thu của khách hàng

Có Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ Giá vốn hàng bán Có Giá mua hàng hóa

Bán hàng thông

qua đại lý

Xuất hàng gửi đại lý

Nợ Hàng gửi đi bán Có Giá mua hàng hóa

Ghi nhận giá vốn khi đại lý bán được hàng

Nợ Giá vốn hàng bán Có Hàng gửi đi bán

Trang 19

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

Nợ Chi phí bán hàng Có Thuế giá trị gia

tăng được khấu trừ

Có Phải thu của khách hàng (Đại lý)E5: Chiết khấu

thanh toán cho

khách hàng

Nợ Chi phí tài chính Có Tiền mặt/ Tiền gửi

ngân hàng/ Phải thu của khách hàng

E6: Giảm giá hàng

bán cho khách

hàng

Nợ Giảm giá hàng bán

Nợ Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có Phải thu của khách hàng

E7: Chiết khấu

thương mại cho

Nợ Giá mua hàng hóa

Có Giá vốn hàng bán

E9: Lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi

Nợ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có Dự phòng phải thukhó đòi

Trang 20

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

E10: Thu tiền khách

Có Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển giá vốn

Nợ Xác định kết quả kinh doanh

Tên đối tượng kế

toán Theo dõi chi tiết

vật liệu Nguyên liệu, vật liệu

Loại nguyên liệu, vật liệu

Nhà cung cấp

3 Nợ phải trả Phải trả cho người

bán

Nhà cung cấpChứng từ hóa đơn

4 Doanh thu

4.1   Doanh thu bán hàng Nhân viên bán hàng

Trang 21

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

Mặt hàngKhách hàngKhu vực bán hàngKênh phân phối

4.2   Doanh thu hoạt

động tài chính Nhà cung cấp

5 Hàng tồn kho Giá mua hàng hóa

Mặt hàngKhách hàngKhu vực bán hàngKênh phân phối

6 Hàng gửi đi

bán Hàng gửi đi bán

Mặt hàngKhách hàngKhu vực bán hàngKênh phân phối

7 Nợ phải thu Phải thu của khách

hàng

Khách hàngKênh phân phốiChứng từ hóa đơn

9 Giá vốn hàng

bán

Giá vốn hàng bán Nhân viên bán hàng

Mặt hàngKhách hàngKhu vực bán hàng

Trang 22

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

Kênh phân phối

13 Xác định kết

quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh

Mặt hàngHoạt động kinh doanh

2 Tổ chức dữ liệu cho các đối tượng quản lý chi tiết

Bảng 6 Danh mục đối tượng quản lý chi tiết

1 Tài khoản

ngân

hàng

Số hiệu tài khoản, tên ngân hàng, loại tài

Quản lý chi tiết theo từng tài khoản, từng đơn

vị tiền tệ, theo

Mã ngân hàng -

số tài khoản

Ví dụ:

Trang 23

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

khoản (VND, USD)

dõi chi tiết số

dư, số phát sinh hàng ngày, định

kỳ đối chiếu

ACB – 123.456.789: Tàikhoản số

123.456.789 ở ngân hàng Á Châu

2 Nguyên

liệu, vật

liệu

Mã nguyên liệu, vật liệu, tên nguyên liệu,vật liệu

Quản lý chi tiết theo từng loại nguyên liệu, vật liệu

Nhóm nguyên vật liệu – số thứ

tự nguyên vật liệu

Ví dụ:

NVL01–001: Nguyên vật liệu chính – Giấy phế liệu

NVL02–001: Nguyên vật liệu phụ – tinh bột

3 Hàng hóa Mã hàng,

Tên hàng

Quản lý chi tiết theo từng mặt hàng

Mã hàng hóa

Ví dụ:

GC001: Giấy cuộn TCGC002: Giấy cuộn Medium

4 Nhà cung

cấp

Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp,

mã số thuế,địa chỉ

Quản lý chi tiết theo từng nhà cung cấp

Mã nhà cung cấp

Ví dụ:

NCC001: Công tyA

NCC002: Công tyB

5 Khách Mã khách Quản lý chi tiết Nhóm khách

Trang 24

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG

hàng hàng, tên

Khách hàng,

mã số thuế,địa chỉ

theo từng kháchhàng, khu vực bán hàng, kênh phân phối

hàng, khu vực –

số thứ tự khách hàng

Ví dụ:

KH01–001: Khu vực Hồ Chí Minh – khách hàng lẻKH02–001: Khu vực Tây Nam bộ – công ty A

DL03–001: Khu vực Đông Nam

Bộ – đại lý A

6 Nhân viên

bán hàng

Mã nhân viên, tên nhân viên, phòng ban, chức vụ

Quản lý chi tiết theo doanh số bán hàng

Mã nhân viên

Ví dụ:

NV001: Nhân viên A

KẾT LUẬN

Các dữ liệu phát sinh từ hoạt động kinh doanh phải được thuthập và phản ánh vào các đối tượng kế toán, đối tượng quản lý chitiết có liên quan Trong điều kiện kế toán máy, đối tượng kế toán vàđối tượng quản lý chi tiết tương ứng sẽ là căn cứ để xây dựng, khaibáo và nhập liệu vào hệ thống danh mục trên phần mềm kế toán.Chính vì thế, việc xây dựng một danh mục với đầy đủ các đốitượng kế toán cần thiết và các đối tượng quản lý chi tiết có liên quanđóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức thu thập dữ liệu phục

vụ cho việc xử lý, tạo thông tin theo yêu cầu của người sử dụng

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp thuộc bảnquyền của Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, Khoa Kế toán, TrườngĐại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w