Để có thể để ra được những phương hướng và giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những yếu kém trong phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án thuỷ lợi nói chung và dự án tưới nói
Trang 2B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ể QUỐC DÂN
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TÊ
Chuyên ngành Kinh tê Phát triển
T H 5 • V 3 9
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM VĂN VẬN
HÀ NÔI - 2002
Trang 3Mặc dù đã hết sức cố gắn nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Do vậy, em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy cô giáo và các đồng nghiệp.
Học viên
VŨ NGOCTHANH
Trang 4DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BCR Chỉ tiêu tỷ lệ lợi ích - chi phí
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIEU VÀ HÌNH VẼ
STT Tên bảng hoặc hình vẽ
WÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊÊầ
1 Bảng 2.1 So sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của dự án
2 Bảng 2.2 Năng suất bình quân năm khi không có dự án và dự
kiến khi có dự án
3 Bảng 3.1 Mức thu thuỷ lợi theo Nghị Định 112/1984/HĐBT 4
4 Hình 3.1 Thặng dư của người tiêu dùng
T ra n g
Trang 51
Trang 53 Trang 61
Trang 71
Trang 6MỤC LỤC
M Ở Đ Ầ U 3
1 Sự cần thiết của đề tà i 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứ u 5
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Những đóng góp của luận văn 6
6 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1 8
M Ộ T S Ố V Ấ N Đ Ề P H Ư Ơ N G P H Á P L U Ậ N V Ề Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A C Á C D ự Á N Đ A U t ư p h á t T R I E N .8
1.1 Một sô vấn đề cơ bản về đầu tư phát triển và dự án đầu tư phát triển 8
1.1 L Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển 8
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển 9
1.1.3 Khái niệm và các đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư phát triển 11
1.2 Phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư phát triể n 13
1.2.1 Phương pháp luận chung 13
1.2.2 Trình tự và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư phát triển 17
1.3 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của dự án tưới 28
1.3.1 Khái niệm dự án tưới 28
1.3.2 Một sô' đặc điểm cơ bản của dự án tưới 28
Chương 2 31
T H Ự C T R Ạ N G V Ậ N D Ụ N G P H Ư Ơ N G P H Á P L U Ậ N Đ Á N H G I Á H I Ệ U Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A D ự Á N V À O C Á C D ự Á N T Ư Ớ I T R O N G N H Ữ N G N Ả M Q U A ở V I Ệ T N A M 3 1 2.1 Giai đoạn trước năm 1997 31
2.1.1 Quan điểm vê hiệu quả đầu tư của dự án tưới 32
2.1.2 Các phương pháp cụ thể đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới 33
2.1.3 Các chỉ tiêu cụ thể dược sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới 34
2.1.5 Những vấn đề tồn tại trong giai đoạn trước năm 1997 38
2.2 Giai đoạn từ năm 1997 đến n a y 39
2.2.1 Những nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn ngành 40
LVCH Klioá 8-ĐHKTQH, HN Ị
Trang 72.2.2 So sánh Tiêu chuân ngành với phương pháp luận chung về đánh giá
hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển 42
2.2.3 Đánh giá thực trạng áp dụng Tiêu chuẩn ngành trong những năm qua. ” . 43
2.2.4 Những vấn đề tồn tại trong giai đoạn từ năm 1997 đến nay 5 7 Chương 3 59
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ HI ỆU QUẢ ĐAU TƯ CỦA D ự ÁN VÀO CÁC D ự ÁN TƯỚI ở VI ỆT NAM 59
3.1 Những điểm khác nhau cơ bản về đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới và dự án đầu tư phát triể n 60
3.2 Phương pháp và trình tự đánh giá hiệu quả tài chính của dự án tưới 60
3.2.1 Xác định lợi ích và chi phí tài chính của dự án tưới 61
3.2.2 Lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án tưới 64
3.2.3 Phân tích độ nhậy của dự án tưóỉ 64
3.2.4 Kết luận về hiệu quả tài chính của dự án tưới 66
3.3 Phương pháp và trình tự đánh giá hiệu quả kinh tê của dự án tưới 67
3.3.1 Xác định lợi ích và chi phí kinh tế của dự án tưới 67
3.3.2 Lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án tưới 75
3.3.3 Phân tích độ nhậy về mặt kinh tê cho dự án tưới 77
3.3.4 Kết luận về hiệu quả kinh tế của dự án tưới 77
3.4 Những tác động xã hội và môi trường của dự án tưới 78
3.4.1 Xác định các đôi tượng liên quan đến dự án tưới 78
3.4.2 Nhu cầu mong muôn của các nhóm hưởng lợi 80
3.4.3 Khả năng tiếp nhận dự án 80
3.4.4 Các tác động tích cực của dư án về môi trường và xã h ộ i 81
3.4.5 Các tác động bất lợi của dự án về môi trường và xã hội 85
3.5 Một sô kiến nghị 86
K Ế T L U Ậ N 8 8 D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 89
Trang 8Việc tính toán và xác định đầy đủ các lợi ích và chi phí của mỗi dự án tưới là hết sức quan trọng vì nó giúp cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án được chính xác Những năm qua, có nhiều công trình sau khi xây dựng đã không đem lại hiệu quả như mong đợi, những lợi ích và chi phí không
như dự kiến khi xây dựng công trình Nguyên nhân chính là do hiệu quả đầu
tư của các công trình này đã không được nghiên cứu một cách nghiêm túc, đầy đủ và đúng đắn Nhiều dự án xây dựng công trình được phê duyệt đầu tư chủ yêu dựa trên tính khả thi về mặt kỹ thuật hoặc trên một cơ sở nào đó mà không chú ý đến tính khả thi vê mặt kinh t ế — xã hội của nó; đối với các dự án
có xem xét đến hiệu quả đầu tư thì việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư
đã không được thực hiện đầy đủ, do đó khi xây dựng xong và đi vào khai thác,
các công trình này đã không phát huy được hiệu quả thậm chí không đem lại bất kỳ hiệu quả kinh tế xã hội nào Việc này gây lãng phí rất lớn các nguồn lực có hạn của đất nước và làm giảm lòng tin của nhân dân vào các cơ quan lập dự án và phê duyệt đầu tư của nhà nước
Để có thể để ra được những phương hướng và giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục những yếu kém trong phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án thuỷ lợi nói chung và dự án tưới nói riêng trong những năm qua thì cần phải đánh giá đúng thực trạng công tác phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư các dự
án tưới trong những năm qua; làm rõ những mặt phù hợp và những mặt bất cập hạn chế đang tồn tại Đây chính là mục tiêu của chuyên đề này hay nói cách khác, chuyên đề này có mục tiêu là đánh giá thực trạng phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới trong những năm qua ở Việt Nam
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 91 s ư CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hàng năm vốn đầu tư từ các nguồn khác nhau vào lĩnh vực thuỷ lợi lên đến hàng ngàn tỷ đồng Việt Nam, thông qua các dự án xây dựng hệ thống công trình khai thác tổng hợp nguồn tài nguyên nước Ví dụ, tổng số vốn đầu tư của toàn xã hội vào ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực thuỷ lợi, giai đoạn 1996-2000 là 63,27 ngìn tỷ đồng; kế hoạch giai đoạn 2001-2005 là khoảng 109,2 ngìn tỷ đồng; và vốn đầu tư thực hiện năm 2001 là 17,9 ngìn tỷ đồng (theo Báo cáo Kế hoạch Phát triển Kinh tế
Xã hội 5 năm 2001-2005) của Chính phủ tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X
Xu hướng trong những năm tới, vốn đầu tư vào hạ tầng cơ sở ngành Thuỷ lợi
sẽ ngày càng tăng cả về kế hoạch lẫn thực hiện
Vốn đầu tư vào ngành thuỷ lợi được triển khai thông qua các dự án của ngành, như dự án xây dựng các hệ thống tưới tiêu, hệ thống phòng và cắt lũ, hệ thống thuỷ điện v.v Tác động ảnh hưởng của các dự án này đến nền kinh tế là khá rộng, trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội; những tác động này không chỉ có những tác động tích cực (tác động có lợi) mà còn bao gồm cả những tác động tiêu cực (tác động bất lợi) Do đó, việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án là hết sức cần thiết và không thể thiếu được; việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án được tiến hành trên các mặt tài chính, kinh tế và xã hội Nhưng trên thực tế, hầu hết các dự án không được nghiên cứu và đánh giá hiệu quả đầu tư một cách đúng đắn và đầy đủ, do đó hiệu quả của dự án có hay không và nếu có thì đạt được đến mức nào là điều không được làm rõ Việc ra quyết định phê duyệt dự án chủ yếu dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật mà chưa chú trọng đến các tiêu chuẩn tài chính, kinh tế và
xã hội
Nhìn lại thực tế trong những năm qua, hầu như việc phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội của dự án thuỷ lợi nói chung và dự án xây dựng
hệ thống tưới nói riêng đã không được quan tâm đúng mức, thể hiện ở chỗ: đa
số các dự án tưới không được phân tích và đánh giá hiệu quả về mặt tài chính, kinh tế và xã hội; một số ít các dự án triển khai trong vài năm gần đây có thực hiện nội dung này nhưng lại không được thực hiện đúng đắn, không đầy đủ và chỉ thực hiện cho các dự án có quy mô lớn
Sở dĩ như vậy là vì: trước năm 1997, không có phương pháp luận đầy đủ và rõ ràng, cũng như những hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án trong lĩnh vực thuỷ lợi nói chung và các dự
án xây dựng hệ thống tưới nói riêng nên trong thời kỳ này, việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án thường bị bỏ qua hoặc nếu có thì cũng chỉ dừng ở mức sơ sài cho đủ thủ tục Đến năm 1997, khi Bộ NN&PTNT ban hành cuốn Tiêu Chuẩn ngành, số 14 TCN 112 - 1997, hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án thuỷ lợi phục vụ tưới tiêu thì một số dự án, đặc biệt là các dự án quy mô lớn, có thực hiện nội dung phân tích và đánh giá
Trang 10hiệu quả đầu tư nhưng chủ yếu cũng chỉ tập trung xem xét hiệu quả kinh tế và
xã hội mà bỏ qua hiệu quả tài chính của dự án Sau một thời gian áp dụng Tiêu chuẩn ngành nói trên trong thực tế, đến nay thấy rằng những hướng dẫn này không đáp ứng được nhũng yêu cầu đòi hỏi về mặt phương pháp luận, thể hiện
ờ chỗ nó không phản ánh được hết những đặc thù của các dự án tưới; chưa
xem xét hết các yếu tố khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội của từng vùng lãnh thổ và không dễ dàng khi áp dụng vào thực tiễn
Hiện nay, nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án thuỷ lợi nói chung, Bộ NN& PTNT đã ban hành một s ố văn bản pháp quy, quy định việc phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính và kinh t ế và xã hộilà một nội dung bắt buộc của các dự án, nếu không có nội dung này thì dự án s ẽ không được xem xét Nhưng đ ể thực hiện được đúng đắn và đầy đủ các nội dung phân tích và đánh giá hiệu quá tài chính và kinh tê và x ã hội của dự án thì đỏi hỏi cần phải có phương pháp luận
rõ ràng, cùng với những hướng dẫn cụ thê, phù hợp với tình hình thực tế và thuận tiện cho việc áp dụng trong thực tiễn.
Do vậy để nâng cao chất lượng công tác đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự
án tưới trong những năm tới, luận văn tập trung vào việc nghiên cứu vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới ở Việt Nam.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u
Nhằm đưa ra phương pháp luận phù hợp về phân tích và đánh giá hiệu quả đầu
tư của các dự án tưới ở Việt Nam
Làm cơ sở lý luận để xây dụng và ban hành những hướng dẫn cụ thể cho việc xác định và đánh giá những lợi ích, chi phí, cũng như việc lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội của các dự án xây dựng hệ thống tưới ở Việt Nam
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới ở Việt Nam, cụ thể là vấn đề quan điểm, phương pháp, trình tự và những nội dung cơ bản của việc đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội của các dự án tưới
Trang 11Phạm vi nghiên cứu của để tài là tập trung vào nghiên cứu phương pháp luận
về phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới, cụ thể là nghiên cứu các nội dung xác định các lợi ích và chi phí; lựa chọn các chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội của dự án tưới
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Để hoàn thành nội dung nghiên cứu nói trên, luận văn sẽ sử dụng kết hợp một
số phương pháp nghiên cún sau đây: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lịch sử và lô gíc, phương pháp trừu tượng và cụ thể, phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn và một số phương pháp nghiên cún khoa học khác
5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Những đóng góp của luận văn bao gồm:
Thứ nhất, đánh giá đúng thực trạng vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới; chỉ ra được những hạn chế, tồn tại về phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới trong hai giai đoạn trước năm
1997 và từ năm 1997 đến nay; làm rõ các nguyên nhân của những tồn tại đó
Thứ hai, hệ thống lại quan điểm về hiệu quả đầu tư của dự án tưới; đề xuất các phương pháp và chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới
Thứ ba, hệ thống lại các nội dung và trình tự đánh giá hiệu quả đầu tư của dự
án tưới trên phương diện tài chính, kinh tế và môi trường xã hội; bổ sung và hoàn thiện phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới ở Việt Nam làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng những hướng dẫn về phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới trong những năm tới đây
6 K ẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Kế cấu của luận văn bao gồm ba chương I, II và III Trong đó, Chương I trình bày một số vấn đề phương pháp luận về đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự
án tưới và các khái niệm mang tính chất công cụ của luận văn Nội dung của Chương I được chia làm ba phần chính như sau: Phần thứ nhất là một số vấn
đề cơ bản về đầu tư phát triển và dự án đầu tư phát triển; Phần thứ hai là phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư phát triển Phần thứ ba là khái niệm và một số đặc điểm cơ bản của dự án tưới
Trang 12Chương II trình bày thực trạng vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới trong những năm qua ở Việt Nam theo hai giai đoạn là trước năm 1997 (năm Bộ NN&PTNT ban hành cuốn Tiêu chuẩn ngành sô 14 đã đề cập ở trên) và từ năm 1997 đến nay Trong mỗi giai đoạn sẽ
cố gắng chỉ ra những mặt tồn tại trong phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tưới và cố gắng dẫn chứng bằng trường hợp ví
dụ cụ thể
Chương III là chương trọng tâm của luận văn Nội dung cuả chương này là nghiên cứu vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới ở Việt Nam, thực chất là xây dựng phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế và xã hội, đồng thời kiến nghị một
số giải pháp nhằm nâng cải thiện thực trạng đánh giá hiệu quả đầu tư của các
dự án tưới trong giai đoạn hiện nay và một số năm tới đây
LVCH Klioá 8-ĐHKTQH HN
Trang 13C H Ư Ơ N G 1
MỘT SỐ VẤN ĐỂ P H Ư Ơ N G P H Á P L U Ậ N VỀ
Đ Á NH GIÁ HIỆU Q U Ả ĐẦU T ư C Ủ A C Á C
Dự ÁN ĐẦU T ư P H Á T TRIEN
Chương này trình bày m ột số vấn đề sau: thứ nhất là m ột số khái niệm cơ bản
về đầu tư phát triển; vai trò của đầu tư phát triển; khái niệm và các đặc điểm
cơ bản của dự án đầu tư phát triển Thứ hai là phương pháp luận đánh giá m ột
dự án đầu tư phát triển, trong đó trình bày quan niệm về hiệu quả đầu tư trên các khía cạnh tài chính, kinh tế, m ôi trường và xã hội của dự án đầu tư phát triển; các phương pháp cụ thể đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển; và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển Thứ
ba là m ột số khái niệm và các đặc điểm cơ bản của các dự án tưới (dự án xây dựng hệ thống công trình phục vụ tưới) có liên quan đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ C ơ BẢN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
v àDự
ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
1.1.1 K H ÁI N IỆM Đ Ầ U T Ư V À Đ AU T Ư P H Á T TR IEN
Ớ tầm vĩ mô, đầu tư được hiểu là m ột hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế quốc dân như vốn, nhân lực, tài nguyên và các nguồn lực khác H oạt động đầu tư là hoạt động gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kin h tế để tạo ra các cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế hoặc đổi mới hay duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đã
có của các ngành kinh tế H oạt động đầu tư còn gắn với việc tăng cường năng lực của các yếu tố sản xuất, trước hết là nguồn nhân lực nhằm khai thác đầy
đủ và hiệu quả các nguồn tài nguyên của m ỗi vùng và của cả nước Còn ở tầm
vi m ô, trên góp độ doanh nghiệp, đầu tư là m ột hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra hay tăng cường các yếu tố, các điều kiện sản xuất kinh doanh hay đổi mới cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Do vậy, đầu tư được hiểu là việc sử dụng các nguồn lực để đem lại những lợi ích nào đó về tài chính, kinh tế, xã hội và m ôi trường trong m ột khoảng thời gian nhất định.
Đ ầu tư phát triển là loại đầu tư nhằm thực hiện các m ục tiêu của phát triển kinh tế và xã hội đã được đề ra trong các k ế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia trong m ột khoảng thời gian nhất định
Thực chất, đầu tư phát triển là việc sử dụng các nguồn lực của đất nước như vốn, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên khoáng sản và các nguồn lực khác để phát triển kinh tế và xã hội thông qua việc triển khai thực hiện các m ục tiêu được đề ra trong các k ế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế và xã hội, bằng các chương trình và dự án cụ thể
N hư vậy, đầu tư phát triển là gắn với việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh
tế để đạt được các m ục tiêu phát triển kinh tế và xã hội trong m ột khoảng thời gian nhất định
1.1.2 V A I TR Ò C Ủ A Đ Ầ U T Ư PHÁT TRIEN
Đ ầu tư phát triển có vai trò hết sức to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của
m ỗi quốc gia Các lý thuyết phát triển kinh tế đều coi đầu tư phát triển là nhân
tố đặc biệt quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội và là chìa khoá của sự tăng trưởng ở cả hai phạm vi nền kinh tế quốc dân và phạm vi doanh nghiệp Trên góc độ nền kinh tế quốc dân, vai trò của đầu tư phát triển được thể hiện ở các
m ặt sau:
a- Đầu tư phát triển ảnh hưởng đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tê
Do gắn với việc huy động và sử dụng các nguồn lực nên đầu tư phát triển trực tiếp làm tác động đến tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế Sự ảnh hưởng này được thể hiện ở chỗ:
K hi tiến hành triển khai thực hiện các chương trình và dự án thì phải sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế X ét về m ặt vật chất, nhu cầu sử dụng các nguồn lực con người và của cải vật chất của m ỗi chương trình và dự án đều góp phần làm tăng thêm nhu cầu về các nguồn lực cho nên việc triển khai các chương trình và dự án trực tiếp làm tăng tổng cầu của nền kinh tế về hàng hoá
và dịch vụ Còn xét về m ặt tài chính, việc triển khai các dự án làm tăng chi tiêu của nền kinh tế, do đó trực tiếp làm tăng tổng cầu của nền kinh tế Do vậy, đầu tư phát triển làm cho tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế tăng lên
LVCH Khoá 8-DHKTQH, HN
Trang 15M ặt khác, khi triển khai thực hiện các chương trình và dự án thì sẽ có thêm
m ột lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ mới được tạo ra cho nền kinh tế, do
đó trực tiếp làm tăng tổng cung của nền kinh tế
b- Đầu tư phát triển thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tê xã hội
Đ ầu tư là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế và xã hội.Trong kinh tế, tăng trưởng của m ỗi quốc gia trong m ột giai đoạn được hiểu là sự tăng lên của tổng sản lượng của nền kinh tế quốc dân (GDP) Chúng ta đã biết đầu
tư phát triển làm tăng tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Do vậy, đầu tư phát triển làm cho G D P tăng, do đó nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
M ặt khác, sự tăng trưởng và phát triển của m ỗi ngành kinh tế quốc dân phụ thuộc chủ yếu vào việc đầu tư cho m ỗi ngành đó Do vậy, chính sách đầu tư của nhà nước là yếu tố quyết định chi phối m ối quan hệ tương quan giữa các ngành, các vùng kinh tế và m ột chính sách đầu tư hợp lý sẽ khắc phục được những bất hợp lí và m ất cân đối trong phát triển của các ngành, các vùng kinh
tế Đ iều này có nghĩa là chính sách đầu tư có ảnh hưởng quyết định đến sự tiến bộ của cơ cấu kinh tế xã hội
Phát triển kinh tế có thể hiểu là m ột quá trình lơn lên về m ọi m ặt của nền kinh
tế trong m ột thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế 1 N hư vậy, sự Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội là hai m ặt của vấn đề phát triển kinh tế, trong đó tăng trưởng được coi là yếu tố biểu thị cho sự biến đổi về lượng của phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội là yếu tố biểu thị cho sự biến đổi
về chất của phát triển kinh tế Vì đầu tư phát triển thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nên đầu tư phát triển là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội
Đ ối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội khác như thất nghiệp và lạm phát hay khủng hoẳng và suy thoái kinh tế thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế và xã hội
c- Đầu tư phát triển góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ và tiềm năng khoa học công nghệ của quốc gia.
H iện nay, khoa học công nghệ được coi là yếu tố đầu vào không thể thiếu được - nhân tố đặc biệt quan trọng của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội ở m ỗi quốc gia K hoa học công nghệ được coi là yếu tố thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội m ột cách bền vững vì nó là yếu tố làm biến đối sâu sắc phương thức sản xuất của xã hội loài người Thực tế cho thấy rằng nhờ có khoa học
1 T rư ờ n g Đ H K T Q D , K in h tế p h á t triển , tập 1, tra n g 15.
Trang 16công nghệ m à phương thức sản xuất của xã hội đã tiến từ chỗ sản xuất thủ công đến cơ giới hoá và tự động hoá phổ biến như ngày nay; khoa học công nghệ làm biến đổi m ọi m ối quan hệ trong sản xuất N hờ có khoa học công nghệ m à năng suất lao động ngày nay đã tăng lên rất nhiều lần so với những năm 1930; các sản phẩm ngày nay không chỉ phong phú và đa dạng, m à còn rất bền, đẹp và nhiều công dụng N hưng khoa học công nghệ phát triển được
là do có đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ Thực tế, đầu tư cho phát triển khoa học công nghệ chiếm m ột tỷ trọng không nhỏ trong G D P hàng năm
ở mỗi quốc gia
1.1.3 K H Á I N IỆ M V À CÁ C ĐẶC Đ IỂM c ơ b ả n c ủ a D ự á n đ a u t ư
PH Á T T R IỂ N
Các hoạt động đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển, do có vai trò to lớn đối với
sự phát triển kinh tế xã hội, do tính phức tạp của quá trình thực hiện về các
m ặt kinh tế, tổ chức và kỹ thuật m à cần phải được tính toán, chuẩn bị m ột cách kỹ lưỡng và có cơ sở khoa học, đồng thời phải được thực hiện theo m ột
k ế hoạch chi tiết và chặt chẽ, N hững yêu cầu trên đây chỉ có thể được đáp ứng khi hoạt động đầu tư được chuẩn bị và thực hiện trên cơ sở nghiên cứu kỹ các
cơ hội đầu tư; soạn thảo thành k ế hoạch cụ thể và chi tiết, trong đó nói rõ các
m ục tiêu cần đạt được, các nguồn lực cần thiết cần phải có, các giải pháp thực hiện và thời gian thực hiện và tổ chức triển khai thực hiện tốt dự án đầu tư, hay còn gọi là dự án
Dự án chính là công cụ hay phương tiện để thực hiện các m ục tiêu đã đặt ra trong các k ế hoạch hay chiến lược phát triển kinh tế và xã hội của đát nước Đến nay đã có m ột số khái niệm về dự án nhung trong phạm vi luận văn này, khái niệm dự án được trình bày như sau:
Dự án được hiểu là k ế hoạch tiến hành một hoạt động kinh tế x ã hội cụ th ể nào đó nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định của các chiến lược và hay
k ế hoạch phát triển kinh tế và xã hội trong một khuôn khổ nhất định về các nguồn lực và thời gian.
Với quan niệm như vậy thì dự án được hiểu là m ột k ế hoạch chi tiết về đầu tư phát triển - là đơn vị k ế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống k ế hoạch hoá, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu tư phát triển
Dự án đầu tư phát triển có m ột số đặc điểm cơ bản sau:
*t* Dự án có tính thống nhất: m ỗi dự án là m ột thực thể độc lập trong m ột môi trường xác định với những giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
I I
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 17♦> Dự án có tính xác định: dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt được, thời hạn bắt đầu và kết thúc, cũng như các nguồn lực cần phải huy động và kết quả đầu ra của dự án.
*** Dự án có tính logic: tính logic của dự án được thể hiện ở m ối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành của dự án M ỗi dự án thường có bốn bộ phận cơ bản sau:
0 3 M ục tiêu của dự án: m ỗi dự án thường có hai cấp mục tiêu là m ục tiêu phát triển và mục tiêu trực tiếp Trong đó:
+ M ục tiêu phát triển là m ục tiêu m à dự án góp phần thực hiện M ục tiêu
phát triển được xác định trong k ế hoạch, chương trình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước hay của m ột vùng
+ M ục tiêu trực tiếp là m ục tiêu cụ thể m à dự án phải đạt được trong
khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong m ột khoảng thời gian nhất định
E 3 K ết q uả của dự án: là những đầu ra cụ thể của m ỗi dự án được tạo ra
từ các hoạt động của dự án K ết quả đầu ra là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án
tQ Các hoạt động của dự án: là những công việc dự án dự án tiến hành nhằm chuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án M ỗi hoạt động của dự án đều đem lại kết quả nhất định tương ứng
t ũ N guồn lực cho dự án: là các đầu vào về vật chất, tài chính, nhân lực cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án N guồn lực là tiền để tạo nên các hoạt động của dự án
Bốn bộ phận nói trên có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: nguồn lực được sử dụng cho các hoạt động của dự án được thực hiện; các hoạt động tạo ra các kết quả của dự án; các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được các m ục tiêu trực tiếp của dự án; đạt được các m ục tiêu trực tiếp là tiền đề để góp phần đạt được các m ục tiêu phát triển
Dự án đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của m ỗi quốc gia
Trước hết, dự án là công cụ để thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược hay quy hoạch hay k ế hoạch hay các chương trình phát triển m ột cách có hiệu quả nhất
Trang 18Thứ hai, dự án là phương tiện gắn kết giữa k ế hoạch và thị trường, nâng cao tính k hả thi của k ế hoạch, đồng thời bảo đảm khả năng điều tiết thị trường theo định hướng của k ế hoạch.
Thứ ba, dự án góp phần giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong phát triển kinh tế xã hội và giải quyết quan hệ cung - cầu về sản phẩm hàng hoá dịch vụ trên thị trường
Cuối cùng, dự án góp phần cải thiện đời sống của nhân dân và cải biến bộ m ặt kinh tế xã hội ở các vùng lãnh thổ
1.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA
CÁC Dự ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIEN
1.2.1 PHƯƠNG PH Á P LUẬN CHƯ NG
a- Q uan niệm về hiệu quả đầu tu của dự án
H oạt động đầu tư luôn gắn với việc sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại những lợi ích nhất định H oạt động đầu tư liên quan đến lợi ích của chủ đầu
tư, đồng thời cũng liên quan đến lợi ích của nền kinh tế và của xã hội Do vậy hiệu quả đầu tư cần được xem xét trên các m ặt tài chính, kinh tế, môi trường
và xã hội
M ục đích của phân tích hiệu quả tài chính là thấy được lợi nhuận m à dự án
m ang lại cho chủ đầu tư hay các đối tượng tham gia vào dự án Việc phân tích tài chính dự án giúp cho chủ đầu tư đưa ra được quyết định tài chinh dựa trên tính khả thi tài chính của dự án; lựa chọn được phương án hiệu quả nhâi trong
số các phương án có thể Do vậy, phân tích tài chính của dự án thực chất là tính toán xác định lợi nhuận m à dự án đem lại cho chủ đầu tư hay các đối tượng tham gia vào dự án Phân tích tài chính dựa trên cơ sở giá tài chính, là giá thị trường
H iệu quả tài chính của dự án là hiệu quả của dự án được xem xét từ góc độ chủ đầu tư và được xác định trên cơ sở các lợi ích và chi phí tài chính của dự
án H iệu quả tài chính của dự án được phản ánh thông qua các chỉ tiêu tài chính N ếu các chỉ tiêu được chọn để xem xét hiệu qua tài chính của dự án đều bảo đảm các yêu cầu về m ặt tài chính thì dự án được coi là khả thi về m ặt tài chính Ngược lại, các chỉ tiêu được chọn không bảo đảm các yêu cầu hiệu
về m ặt tài chính thì dự án không được coi là có hiệu quả tài chính
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 19Còn m ục đích của phân tích kinh tê là nhằm xem xét và đánh giá khả năng và mức độ đóng góp về m ặt lợi ích của dự án cho nền kinh tế; phân tích kinh tế
dự án còn nhằm giúp các cơ quan có thẩm quyền đưa ra được quyết định nên hay k h ô n g nên triển khai thực hiện dự án dựa trên cơ sở mức độ khả thi kinh
tế của dự án; lựa chọn được phương án hiệu quả nhất trong sô các phương án
có thể Do vậy, phân tích kinh tế của dự án thực chất là tính toán, phân tích và đánh giá những lợi ích và chi phí của dự án trên góc độ nền kinh tế
Hiệu quả kin h tê của dự án là hiệu quả xét từ góc độ nền kinh tê và trên cơ sở
so sánh các các lợi ích và chi phí kinh tế của dự án Trên thực tế, không phải
m ọi dự án đầu tư có hiệu quả tài chính cao đều có thể đem lại hiệu quả kinh tê lớn M ột dự án đầu tư chỉ đem lại hiệu quả kinh tế thực sự khi lợi ích mà dự án đem lại cho nền kinh tế lớn hơn những chi phí m à nền kinh tế phải gánh chịu
Hiệu quả kinh tế của dự án được phản ánh thông qua các chỉ tiêu Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tê được lựa chọn tuỳ thuộc vào từng dự án và được tính toán xác định theo các lợi ích và chi phí kinh tê của dự án Căn cứ vào các chỉ tiêu để kết luận dự án có bảo đảm m ang lại hiệu quả đầu tư về m ặt kinh tế hay không
M ục đích củ a việc phân tích và đánh giá hiệu quả m ôi trường và xã hội của dự
án là nhằm xem xét những tác động co lợi và tac động bất lợi m à dự án gây ra cho m ội trường và xã hội khu vực dự án nói riêng và toàn xã hội nói chung
H iệu quả xã hội của dự án là hiệu quả của dự án được xem xét từ góc độ xã hội H iệu quả xã hội của dự án cho thấy những đóng góp của dự án đối với toàn bộ xã hội, những đóng góp đó có thể đo lường và lượng hoá được như tạo thêm công ăn việc làm ; đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng năm ; làm tăng năng suất;và những đóng góp của dự án cho xã hội cũng có thể không đo lường và lượng hoá được như giảm ô nhiễm m ôi trường; cải thiện cảnh quan
m ôi trường sinh thái; nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống và những đóng góp khác
Hiệu quả m ôi trường và xã hội của dự án thường rất khó xác định về m ặt định lượng nên trong thực tế người ta thường chỉ đi đánh giá những tác động của dự
án đến m ôi trường và xã hội để thay cho việc xây dụng hiệu quả của dự án về
m ặt môi trường và xã hội
b- M ột sô phương pháp cụ thể xác định hiệu quả đầu tư của dự án đầu tu phát triển
a- Phương pháp giá trị hiện tại
Trang 20Cơ sở của phương pháp này là do tiền có giá trị thời gian, nghĩa là giá trị của tiền (sức m ua củ a nó) thay đổi theo thời gian Vấn đề này được hiểu như sau:
♦ C ùng m ột lượng tiền nhưng lại m ua được số lượng hàng hoá khác nhau ở
các thời điểm khác nhau; nguyên nhân là do lạm phát làm thay đổi sức
m ua của tiền;
♦ Cùng m ột lượng tiền nhưng sử dụng vào các m ục đích khác nhau thì lợi ích thu được là k hác nhau Điều này là do chi phí cơ hội của tiền quy định;
♦ G iá trị của tiền bị chi phối bởi các yếu tố ngẫu nhiêu khác như yếu tố vật
lý, hoá học, thời gian và các yếu tố khác
Do tiền có giá trị thay đổi theo thời gian nên khi phân tích tài chính và kinh tế của dự án người ta phải quy đổi các khoản tiền pháp sinh ở các thời điểm khác nhau về cùng m ột thời điểm để so sánh
Phương pháp so sánh giá trị của tiền ở các thời điểm khác nhau trên cơ sở chuyển giá trị của tiền về thời điểm “hiện tại” gọi là phương pháp giá trị hiện tại
T rong phân tích dự án đầu tư, phương pháp giá trị hiện tại là phương pháp tính toán xác định hiệu quả của dự án đầu tư ở thời điểm hiện tại - thời điểm bắt đầu bỏ vốn đầu tư để triển khai thực hiện dự án Theo phương pháp này thì tất
cả các dòng thu nhập và chi phí của dự án phải được tính quy đổi về thời điểm hiện tại để xác định hiệu quả đầu tư của dự án
Dưới đây là m ột số phương pháp tính chuyển tiền về thời điểm hiện tại
Thứ nhất, tính chiết khấu đơn là phương pháp tính chuyển giá trị của m ột lượng tiền m ặt phát sinh ở m ột thời điểm nào đó trong tương lai về thời điểm hiện tại với m ột mức lãi suất chiết khấu r nào đó trong m ột khoảng thời gian n
C ông thức xác định
(1 + r)n
Trong đó:
p - là giá trị của lượng tiền ở thời điểm hiện tại;
F - là giá trị của lượng tiền ở thời điểm tương lai;
r - là mức lãi suất chiết khấu;
n - là thời điểm thứ n trong tương lai
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 21Thứ hai, chiếu khấu dòng đều là phương pháp tính chuyển m ột dòng tiền m ặt đều phát sinh ở các thời điểm từ 1 đến n trong tương lai về thời điển hiện tại với m ột m ức lãi suất chiết khấu r nào đó.
C ông thức xác định p - A + r)" - 1
' r.(l + r)n
Trong đó:
p - là tổng giá trị của dòng tiền m ặt ở thời điểm hiện tại;
A - là giá trị của hàng năm của dòng tiền đều ở các thời điểm tương lai;
r - là mức lãi suất chiết khấu;
n - là thời điểm thứ n trong tương lai
b- Phương pháp phân tích lợi ích - chi ph í
Cơ sở của phương pháp này là giá trị theo thời gian của tiền giống như phương pháp giá trị hiện tại
Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí là phương pháp tính toán, chuyển đổi các lợi ích và chi phí của dự án phát sinh ở các thời điểm khác nhau về cùng
m ột thời điểm với m ột mức lãi suất tính toán nào đó để so sánh và đánh giá
c- Phương pháp tối thiểu hoá chi ph í
Phương pháp tối thiểu hoá chi phí dựa trên cơ sở giá trị thời gian của tiền và
cơ sở là các lợi ích của dự án không thể lượng hoá được hoặc các đầu ra của
dự án biết trước
Đ ây là phương pháp đánh giá dự án dựa vào việc so sánh chi phí của các phương án đầu tư, phương án có chi phí đầu tư nhỏ nhất trong điều kiện không lượng hoá được các lợi ích của dự án hoặc đầu ra của dự án là biết trước sẽ được chọn
Để có thể so sánh được về chi phí thì cũng cần phải tính chuyển các chi phí của dự án phát sinh ở các thời điểm khác nhau về cung m ột thời điểm với một mức lãi suất tính toán nào đó
d- Phương pháp phân tích độ nhậy
Trang 22Đ ối với các dự án có quy m ô vốn đầu tư lớn, thời gian dài và chịu sự chi phối tác động của các đại lượng không an toàn thì phân tích độ nhậy là m ột nội dung quan trọng không thể thiếu được vì nó cho thấy mức độ biến động của hiệu quả đẩu tư trước sự thay đổi của các yếu tố ảnh hưởng Do vậy, phân tích
độ nhậy cũng là m ột phương pháp để xem xét và quyết định về dự án
Phân tích độ nhậy là phân tích ảnh hưởng của các yếu tố không an toàn đến các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư của dự án và cũng dựa trên cơ sở giá trị thời gian của tiền Các yếu tố không an toàn thường bao gồm: mức lãi suất tính toán; sản lượng đầu ra; giá cả của sản phẩm ; thời gian hoạt động của dự án và m ột
1.2.2 TR ÌN H T ự V À CÁ C CHỈ TIÊU Đ Á NH G IÁ HIỆU Q U Ả Đ A U t ư
C Ủ A C Á C D ự ÁN Đ ẦU T Ư PH Á T TRIEN
Trong phần này đề cập đến trình tự và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế, xã hội và m ôi trường của dự án Việc đánh giá hiệu quả xã hội và môi trường là hết sức khó khăn vì những tác động về m ôi trường và xã hội của dự
án thường rất khó đo lường và lượng hoá nên thay vì xác định hiệu quả về m ặt
m ôi trường và xã hội thì người ta đi đánh giá những tác động của dự án đến
m ôi trường và xã hội
I.2 2 I Trình tự đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển
a - Xác định các lợi ích và chi ph í của dự án
Để việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án bảo đảm độ chính xác thì cần phải xác định được đầy đủ và đúng đắn các lợi ích và chi phí của dự án
Phân tích tài chính xem xét dự án từ góc độ chủ đầu tư Khi đó, lợi ích m à dự
án m ang lại cho chủ đầu tư được gọi là lợi ích tài chính của dự án và chi phí
m à chủ đầu tư phải chịu là chi phí tài chính của dự án Các lợi ích và chi phí tài chính của dự án được tính toán trên cơ sở giá tài chính
LVCH Kho á 8-ĐHKTQH, HN
Trang 23Còn phân tích kinh tế xem xét dự án từ góc độ nền kinh tế Khi đó, lợi ích m à
dự án m ang lại cho nền kinh tế được gọi là lợi ích kinh tế của dự án; chi phí
m à nền kinh tế phải gánh chịu để thực hiện dự án được gọi là chi phí kinh tế của dự án Các lợi ích và chi phí kinh tế của dự án được tính toán trên cơ sở giá kinh tế
Phân tích tài chính và kinh tế được xem xét từ những góc độ khác nhau và dựa trên những cơ sở không giống nhau nên đối với m ỗi khoản mục lợi ích và chi phí của dự án, cần phải xác định xem nó thuộc tài chính; kinh tế hay thuộc cả tài chính và kinh tế
b- Lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án
V iệc lựa chọn các chỉ tiêu để phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án cần dựa trên cơ sở các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư đã được chọn và căn cứ vào các m ục tiêu của dự án Các chỉ tiêu được lựa chọn phải bảo đảm tính thống nhất, không mâu thuẫn nhau trong việc phản ánh hiệu quả đầu tư của dự án, phải làm cho việc đánh giá hiệu quả đầu tư trở nên dễ dàng và hội
tụ Các chỉ tiêu được chọn phải tạo thành bộ chỉ tiêu phản ánh được tối đa những tác động của dự án
c- Kết luận về hiệu quả đầu tư của dự án
Căn cứ và kết quả của phân tích tài chính và kinh tế của dự án, cùng với kết quả của phân tích độ nhậy để kết luận về hiệu quả đầu tư mà dự án m ang lại cho chủ đầu tư, cho nền kinh tế và cho xã hội
X ét về m ặt tài chính, nếu các chỉ tiêu được lựa chọn trong phân tích tài chính cho thấy dự án đạt được hiệu quả tài chính thì đây là dự án tốt đối với chủ đầu
tư N gược lại, nếu các chỉ tiêu cho thấy dự án không đạt được hiệu quả tài chính thì dự án không phải là cơ hội đầu tư tốt đối với chủ đầu tư
X ét về m ặt kinh tế, nếu các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án được lựa chọn trong phân tích kinh tế cho thấy dự án có đóng góp ròng cho nền kinh tế - nghĩa là dự án có hiệu quả kinh tế thì đây là m ột dự án tốt đối với nền kinh tế quốc dân và xã hội Ngược lại, nếu các chỉ tiêu cho thấy rằng dự án không đạt hiệu quả kinh tế thì đây không phải là cơ hội đầu tư có lợi đối với nền kinh tế quốc dân
Kết hợp với kết quả phân tích độ nhậy để đánh giá về tính khả thi tài chính và kinh tế của dự án K ết quả của phân tích độ nhậy sẽ thấy rõ được sự biến động
về hiệu quả của dự án khi có sự thay đổi bất lợi của các yếu tố tác động; phân tích độ nhậy giúp cho việc đánh giá tính khả thi tài chính và kinh tế của dự án được đầy đủ, làm cơ sở để đưa ra được quyết định đúng đắn đối với dự án, đó
là việc có nên hay không nên đầu tư vào dự án
Trang 24X ét về m ặt m ôi trường và xã hội, nếu các chỉ tiêu đánh giá dự án về môi trường và xã hội cho thấy dự án mang cho xã hội và m ôi trường nhiều lợi ích hơn những thiệt hại m à nó gây ra thì dự án được coi là có hiệu quả về m ặt xã hội và m ôi trường.
I.2.2.2 C ác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư phát triển
a- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
1- Chỉ tiêu G iá trị hiện tại ròng NPV
N PV là giá trị hiện tại của dòng hiệu ích, phát sinh ở các thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời của dự án và được chiết khấu về thời điểm hiện tại theo
m ột mức lãi suất tính toán nhất định
Biểu thức xác định giá trị của NPV
" i = 0 ( l + r ) 1 L ' = 0 ộ + r ) ‘ Í T o ( 1 + r ) 1
Trong đó:
Bji thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
Q : chi phí của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
r: mức tỷ suất tính toán hiệu quả của dự án;
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu NPV
Ưu đ iểm : NPV cho biết quy mô hay độ lớn tuyệt đối của hiệu ích được đo bằng tiền m à dự án m ang lại
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 25N hươc đ iể m : N PV phụ thuộc vào các yếu tố như lãi suất tính toán r, cụ thể ở các m ức r nhỏ thì dự án đạt hiệu quả nhưng ở các mức r cao hơn thì có thể
k hông đạt Độ tin cậy của N PV phụ thuộc vào mức độ chính xác của các đại lượng Bj và Cj M ặt khác, chỉ tiêu này không nói nên được hiệu quả tương đối, nghĩa là không cho biết khả năng tạo ra thu nhập của m ột đồng chi phí cho dự
án
2 - Chỉ tiêu hiệu ích hàng năm AV
AV là giá trị hiện tại trung bình hàng năm của dòng hiệu ích của dự án ở m ột mức lãi suất tính toán nhất định
Biểu thức xác định AV
(1 + r ) n - 1
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại ròng dòng hiệu ích của dự án
r là mức tỷ suất tính toán hiệu quả của dự án
n là tuổi thọ của dự án
Đ ánh giá chỉ tiêu AV
N ếu giá trị của AV nhỏ hơn hoặc bằng không thì dự án không đạt hiệu quả; nếu giá trị của AV lớn hơn không thì dự án đạt hiệu quả Giá trị của AV càng lớn hơn không thì hiệu quả của dự án càng cao Trong trường hợp có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có A V lớn hơn là phương án có hiệu quả đầu tư cao hơn
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu AV
Ưu d iểm : AV cho biết giá trị hiện tại bình quân hàng năm của hiệu ích của dự
án khi xác định bằng tiền Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận ròng trung bình mà
dự án m ang lại khi tính toán ở thời điểm hiện tại
Nhươc đ iểm : AV phụ thuộc vào các yếu tố như lãi suất tính toán r Mức độ chính xác của AV phụ thuộc vào mức độ chính xác của các đại lượng B và c
M ặt khác, chỉ tiêu này không nói nên được hiệu quả của m ột đồng vốn sử dụng A V là giá trị bình quân, không phải là giá trị cụ thể hàng năm
3 - Chỉ tiêu Tỷ suất nội hoàn IRR
Trang 26IR R là mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại của dòng thu nhập vừa đúng bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí của dự án, nghĩa là khi sử dụng IR R làm tỷ lẹ chiêt khấu thì giá trị hiện tại của dòng hiệu ích của dự án trở thành bằng không.
Biểu thức xác định giá trị của IR R
Q :
thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
chi phí của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
NPV:
n:
giá trị hiện tại ròng của dòng hiệu ích của dự án;
tuổi thọ của dự án;
i: chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n.
Đ ánh giá chỉ tiêu IRR
N ếu giá trị của 1RR nhỏ hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn (hay chi phí trung bình có trọng số của vốn) [IRR] thì dự án không đạt hiệu quả đầu tư; nếu giá trị của IRR lớn hơn chi phí cơ hội cua vốn thì dự ằn có hiệu quả đầu
tư Giá trị của IRR càng lớn hơn chi phí cơ hội của vốn của thì hiệu qua đầu tư của dự án càng cao T rong trường hợp dự án có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có IR R lớn hơn là phương án có hiệu quả đầu tư cao hơn
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu IR R
Ư u đ iểm : IR R cho biết mức lãi suất tối đa m à dự án có thể chấp nhận được vì
ở mức lãi suất này thì giá trị hiện tại của dòng lợi ích vừa bằng với giá trị hiện tại của dòng chi phí, nghĩa là ở mức lãi suất tính toán này thì giá trị của NPV bằng không
Chỉ tiêu này cho thấy IR R không bị phụ thuộc vào tỷ suất tính toán r
N hươc điểm : IRR phụ thuộc vào mức độ chính xác của dòng thu nhập B và chi phí
c,;
và nó không cho biết quy mô hay độ lớn của hiệu ích (giá trị tuyệt đối của thu nhập ròng) của dự án Trang 27V iệc tính toán xác định giá trị của IRR là phức tạp, trên thực tế thường phải tính theo n guyên tắc đúng dần.
4 - Chỉ tiêu Tỷ số lợi ích - chi phí BCR
BCR là tỷ sô giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí cua dự án, ở m ột m ức tỷ suất tính toán nhất định
i= 0 (l + r )
Trong đó:
Bp thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
Q : chi phí phát sinh tại thời điểm thứ i;
r: mức tỷ suất tính toán hiệu quả đầu tư của dự án;
n: tuổi thọ của dự án;
Đ ánh giá chỉ tiêu BCR
N ếu giá trị của BCR nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì dự án không đạt hiệu quả đầu tư;nếu giá trị của BCR lớn hơn 1 thì dự an có hiệu quả đầu tư G iá trí của BCRcàng lớn hơn 1 thì hiệu quả của dự án càng cao Trong trường hợp có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có BCR lớn hơn là phương án cho hiệu quả đầu tư cao hơn
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu BCR
Ưu d iem : BCR cho biết giá trị hiện tại của thu nhập tính trên m ột đồng chi phí
ở m ột mức tỷ suất tính toán nhất định Nói cách khác, BCR cho thấy khả nang tạo ra thu nhập của dự án ở thời điểm hiện tại
Nhươc điểm : BCR phụ thuộc vào mức độ chính xác của dòng thu nhập B và chi phí Q ; và không cho biết quy mô hay độ lớn của hiệu ích của dự án và phụ thuộc vào mức tỷ suất tính toán r 5
5- Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn động T
Trang 28L à khoảng thời gian cần thiết để lợi nhận và khấu hao vừa đủ bù đắp vốn đầu
tư ban đầu của dự án
Thời gian hoàn vốn động có tính đến giá trị thời gian của tiền, nghĩa là các giá trị vốn đầu tư, lợi nhuận và khấu hao được chiết khấu về thời diem hiện tại để
so sánh và tính thời gian hoàn vốn của dự án
Trên thực tế T được xác định bằng phương pháp trừ dần, nghĩa là sau khi chiếu khấu vốn, lợi nhuận và khấu hao của dự án về thời điểm hiện tại thì tiến hành trừ dần vốn đầu tư cho lợi nhuận và khấu hao cho đến khi nào hết vốn đầu tư thì tìm được thời gian hoàn vốn đầu tư T
Đ ánh giá chỉ tiêu T
N ếu giá trị của T càng nhỏ thì càng tốt Trong trường hợp có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có T nhỏ hơn là phương án tốt hơn
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu T
Ư u d iể m : T cho phép thấy được thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án để từ
đó có các biện pháp rút ngắn thời gian hoàn vốn
N hươc điểm : T phụ thuộc vào mức độ chính xác của dòng thu nhập lợi nhuận 7Cj và khấu hao Dị; và không cho biết quy m ô hay độ lớn của hiệu ích của dự
án và phụ thuộc vào mức tỷ suất tính toán r
e: là chỉ số độ nhậy, có thể là eNPV hay e IRR hay eBCR;
V ,: giá trị ban đầu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính, có thể là N PV hay IRR hay BCR;
v2:
giá trị của chỉ tiêu hiệu quả tài chính được xác định lại khi có thay đổi của yếu tố k hông an toàn theo dự kiến;I,: giá trị ban đầu của yếu tố k hông an toàn;
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 29I2: giá trị của yếu tố không an toàn khi đã thay đổi.
Đ ánh giá chỉ sô độ nhậy e
N ếu giá trị tuyệt đối của e lớn thì điều đó chúng tỏ mức độ ảnh hưởng của yếu
tố tác động là lớn Ngược lại nếu giá trị tuyệt đối của e nhỏ thì mức độ ảnh hưởng của yếu tố tác động là nhỏ N hư vậy, giá trị tuyệt đối của e càng nhỏ càng tốt cho dự án
b- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của dự án
1 - Chỉ tiêu Giá trị hiện kinh tế tại ròng EN PV
N PV là giá trị hiện tại của dòng hiệu ích, phát sinh ở các thời điểm khác nhau trong suốt vòng đời của dự án và được chiết khấu về thời điểm hiện tại theo
m ột mức lãi suất tính toán nhất định
Biểu thức xác định giá trị của NPV
ENPV = Ỷ E B i - E C I =
r
V EB , " EC ,h
( l + O ' [ i T o C l + r j ' Í T o ( l + r e ) ‘T rong đó:
EBị! thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
E Q : chi phí của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
re: mức tỷ suất tính toán hiệu quả của dự án;
Ưu nhược điểm của chỉ tiêu EN PV
Ưu đ iểm : EN PV cho biết quy mô hay độ lớn tuyệt đối của hiệu ích được đo bằng tiền m à dự án mang lại
Trang 30N hươc đ iể m : E N PV phụ thuộc vào các yếu tố như lãi suất tính toán re, cụ thể ở các mức re nhỏ thì dự án đạt hiệu quả nhưng ở các mức re cao hơn thì có thể không đạt Đ ộ tin cậy của EN PV phụ thuộc vào mức độ chính xác của các đại lượng
EBj
vàECj
M ặt khác, chỉ tiêu này không nói nên được hiệu quả tương đối, n g h ĩa là không cho biết k hả năng tạo ra thu nhập của m ột đồng chi phí cho dự án2 - Chỉ tiêu Tỷ suất nội hoàn E IR R
E IR R là mức lãi suất làm cho giá trị hiện tại của dòng thu nhập vừa đúng bằng giá trị hiện tại của dòng chi phí của dự án, nghĩa là khi sử dụng E IR R làm tỷ
lệ chiết khấu thì giá trị hiện tại của dòng hiệu ích của dự án trở thành bằng không
Biểu thức xác định giá trị của E IR R
ENPV = Ỳ EB 1 ~ EC 1 = 0 hay
ÍTo (l + E IR R ) 1
iTo (l + E IR R ) ' ~ i = 0 ( l + E IR R ) 1Trong đó:
EBji thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
E Q : chi phí của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
ENPV : giá trị hiện tại ròng của dòng hiệu ích của dự án;
n: tuổi thọ của dự án;
i: chỉ số thời gian và chạy từ 0 đến n
Đ ánh giá chỉ tiêu EIRR
N ếu giá trị của E IR R nhỏ hơn hoặc bằng chi phí cơ hội của vốn (hay chi phí trung bình có trọng số của vốn) [IRR] thì dự án không đạt hiệu quả đầu tư; nếu giá trị của E IR R lớn hơn chi phí cơ hội của vốn thì dự án có hiệu quả đầu
tư Giá trị của E IR R càng lớn hơn chi phí cơ hội của vốn của thì hiệu quả đầu
tư của dự án càng cao Trong trường hợp dự án có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có E IR R lớn hơn là phương án có hiệu quả đầu tư cao hơn
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 31Ư u đ iể m : E IR R cho biết mức lãi suất tối đa m à dự án có thể chấp nhận được,
vì ở mức lãi suất này thì giá trị hiện tại của dòng lợi ích vừa bằng với giá trị hiện tại của dòng chi phí, nghĩa là ở mức lãi suất tính toán này thi giá trị của
E N PV bằng không
Chỉ tiêu này cho thấy E IR R không bị phụ thuộc vào tỷ suất tính toán r
N hươc điểm : E IR R phụ thuộc vào mức độ chính xác của dòng thu nhập EB và chi phí E Q ; và nó không cho biết quy mô hay độ lớn của hiệu ích (giá trị tuyệt đối của thu nhập ròng) của dự án
Việc tính toán xác định giá trị của EIR R là phức tạp, trên thực tế thường phải tính theo nguyên tắc đúng dần
ưu nhược điểm của chỉ tiêu E IR R
3 - Chỉ tiêu Tỷ số lợi ích - chi phí EBCR
BCR là tỷ số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí của dự án, ở m ột mức tỷ suất tính toán nhất định
Biểu thức xác định BCR
ẳ E B 1 EBCR = — ft - r<ĩ ì-
Y E C Ị
(1 + r J
Trong đó:
EBji thu nhập của dự án phát sinh tại thời điểm thứ i;
E Q : chi phí phát sinh tại thời điểm thứ i;
re: m ức tỷ suất tính toán hiệu quả đầu tư của dự án;
n: tuổi thọ của dự án;
Đ ánh giá chỉ tiêu E B C R
N ếu giá trị của EBCR nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì dự án không đạt hiệu quả đầu tư; nếu giá trị của EBCR lớn hơn 1 thì dự án có hiệu quả đầu tư G iá trị của EBCR càng lớn hơn 1 thì hiệu quả của dự án càng cao Trong trường hợp có từ hai phương án đầu tư trở lên thì phương án nào có EBCR lớn hơn là phương án cho hiệu quả đầu tư cao hơn
Trang 32Ư u đ iểm : EBCR cho biết giá trị hiện tại của thu nhập tính trên m ột đồng chi phí ở m ột mức tỷ suất tính toán nhất định N ói cách khác, EBCR cho thấy khả năng tạo ra thu nhập của dự án ở thời điểm hiện tại.
N hươc điểm: EBCR phụ thuộc vào mức độ chính xác của dòng thu nhập EBj
và chi phí E Q ; và không cho biết quy mô hay độ lớn của hiệu ích của dự án
và phụ thuộc vào mức tỷ suất tính toán re
ưu nhược điểm của chỉ tiêu E B C R
e: là chỉ số độ nhậy, có thể là eENPV hay e EIRR hay e EBCR;
E V p g iá trị ban đầu của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, có thể là ENPV hay EIR R hay EBCR;
EV 2:giá trị của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế được xác định lại khi có thay đổi của yếu tố không an toàn theo dự kiến;
E Ip giá trị ban đầu của yếu tố không an toàn;
E I2: giá trị của yếu tố không an toàn khi đã thay đổi
Đ ánh giá e: N ếu giá trị tuyệt đối của e càng nhỏ thì càng tốt
c - Các chỉ tiêu xã hội và môi trường của dự án
K hi tiến hành đánh giá những tác động của dự án đến xã hội và m ôi trường, người ta thường sử dụng các chỉ têu sau:
1- V iệc làm m à dự án tạo ra thêm;
Chỉ tiêu này cho biết tổng số chỗ làm việc mới được dự án tạo ra thêm , bao gồm cả việc làm trực tiếp và gián tiếp; lành nghề và không lành nghề
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 332- Đ óng góp cho ngân sách của N hà nước
Chỉ tiêu này cho biết tổng số tiền m à dự án nộp vào ngân sách của N hà nước hàng năm thông qua th u ế các loại trực tiếp và gián tiếp
3 - Cải thiện m ôi trường sinh thái
Đ ây là m ột chỉ tiêu định tính rất khó xác định giá trị của chỉ tiêu này
4 - Cải thiệu sức khoẻ cộng đồng
Đ ây cũng là m ột chỉ tiêu rất khó định lượng
5 - Cải thiện cán cân thanh toán
Đóng góp của dự án cho việc cải thiện cán cân thanh toán được thể hiện ở chỗ làm tăng thu ngoại hối ròng do dự án tạo ra - là chênh lệch giữa thu ngoại hối
từ xuất khẩu trừ đi chi ngoại hối cho nhập khẩu
1.3 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM C ơ BẢN CỦA D ự ÁN TƯỚI
1.3.2 M Ộ T SỐ Đ Ặ C Đ IỂM c ơ B Ả N C Ủ A D ự Á N TƯỚI
❖ Đ ặc điểm thứ nhất
Dự án tưới là dự án khai thác tài nguyên nước để phục vụ cho phát triển nông nghiệp và m ột số ngành kinh tế xã hội khác nên dự án tưới thường bao gồm nhiều loại lợi ích và chi phí khác nhau Đối với m ột số ngành, việc xây dựng
Trang 34các lợi ích và chi phí là rất khó đo lường và lượng hoá vì nó không biểu hiện trực tiếp thông qua giá trị tăng hay giảm Do vậy, việc đánh giá hiệu quả đầu
tư của đầu tư tưới đỏi hỏi phải chú ý đến đặc điểm này của dự án tưới để có thê tính toán xác định đúng và đẩy đủ các hạng m ục lợi ích và chi phí của dự án
Với nhiệm vụ chính là cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp nên đóng góp chính của dự án tưới cho xã hội là làm tăng thêm sản lượng của sản xuất nông nghiệp khi có dự án N hưng vấn đề đặt ra là sản lượng tăng thêm hàng năm của sản xuất nông nghiệp không chỉ đơn thuần do dự án tưới m ang lại, sản lượng tăng thêm ấy còn do đóng góp của các yếu tố khác như cải tiến kỹ thuật canh tác; sử dụng giống mới; sử dụng nhiều hơn phân bón và vật tư sản xuất nông nghiệp hoặc do điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi hơn Do vậy, việc tính toán xác định phần đóng góp của dự án tưới vào sản lượng tăng thêm nói trên là rất khó khăn
N goài ra dự án tưới còn m ang lại những lợi ích khác bắt nguồn từ các nhiệm
vụ cấp nước cho công nghiệp; kinh doanh, dịch vụ; giao thông vận tải thuỷ; giảm thiệt hại do lũ lụt; phục vụ nước cho sinh hoạt; cải tạo cảnh quan môi trường và hộ sinh thái khu vực dự án; các lợi ích nói trên có thể là những lợi ích khó có thể đo lường chính xác được, thậm chí không thể đo lường được
*> Đ ặc điểm thứ ba
Do dự án tưới có ảnh hưởng tác động đến nhiều đối tượng kinh tế và xã hội khác nhau nên thường có nhiều khoản m ục lợi ích và chi phí khác nhau M ặt khác, hiệu quả của dự án tưới thường phụ thuộc nhiều và các yếu tố khách quan nh ư điều kiện tự nhiên (khí hậu thời tiết, đất đai, địa hình, .), vị trí địa
lý, trình độ sản xuất nông nghiệp và các điều kiện khác Do vậy, khi lựa chọn các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án tưới không được bỏ qua đặc điểm này để có thể đánh giá được m ột cách toàn diện và đầy đủ hiệu quả đầu tư của dự án tưới
♦> Đ ặc điểm thứ tư
D ự án tưới là dự án đầu tư công cộng có vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dự
án dài, do đó hiệu quả đầu tư của dự án cần phải xem xét ở cả ngắn hạn và dài hạn Tuổi thọ của m ột hệ thống công trình thuỷ lợi phục vụ tưới có quy mô vừa và lớn thường là 30 - 70 năm nên trong quá trình quản lý vận hành chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau Thêm vào đó, vốn đầu tư ciảa các dự ẩn
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN
Trang 35tưới thường lớn (cỡ từ vài chục đến hàng trăm tỷ đồng V iệt N am ) và thời gian xây dựng công trình dài (3 đến 5 năm ) Do vậy, dự án tưới có nhiều rủi ro
N êu chi xem xét dự án trong m ột khoảng thời gian ngắn thì e rằng không thấy hết được những biến động bất lợi của dự án trong quá trình đầu tư và trong qua trình vận hành khai thác hệ thống công trình, do đó cần phải đánh giá dư án ở
cả dài hạn
Dự án tưới có đặc điểm là m ang tính xã hội hoá cao nên các dự án tưới thường đem lại hiệu quả xã hội lớn Đ iều này thường ít thấy ở các dự án đầu tư phát triển thuộc các lĩnh vực khác như công nghiệp, thương mại hay dịch vụ Hiệu quả xã hội của dự án tưới thường thể hiện trên các mặt:
0 3 Tạo công ăn việc làm;
0 3 X oá đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho khu vực nông thôn
0 3 Góp phẩn bảo đảm ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội*
0 3 Đ ảm bảo tính công bằng xã hội trong phân phối thu nhạp quốc dân;
0 3 K hai hoang phục hoá, cải tạo đất và cảnh quan m ôi trường sinh thái và làm tăng hiệu quả sử dụng đất
Trang 36C H Ư Ơ N G 2
THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN
■ ■ ■ ■ ■ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU Tư CỦA Dự ÁN VÀO CÁC
■ ■Dự ÁN TƯỚI TRONG NHỮNG NĂM QUA ở VIỆT NAM
Chương này trình bày thực trạng và những đánh giá về thực trạng vận dụng phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án vào các dự án tưới ở
V iệt N am , qua hai giai đoạn là giai đoạn trước năm 1997 và giai đoạn từ năm
1997 đến nay để thấy được sự phát triển của phương pháp luận đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới trong những năm vừa qua
Sở dĩ năm 1997 được chọn làm m ốc thời gian để phân chia làm hai giai đoạn
là vì vào năm 1997, lần đầu tiên Bộ N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn ban
hành tập Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 112-1997 (gọi tắt là Tiêu chuẩn ngành)
hướng dẫn tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án thuỷ lợi phục
vụ tưới tiêu và áp dụng từ ngày 01 tháng 07 năm 1997, đánh dấu sự đổi mới tích cực trong quan điểm nhận thức của các nhà lãnh đạo Bộ ở lĩnh vực quản
lý đầu tư
Trong m ỗi giai đoạn, tập trung làm rõ những vấn đề: quan điểm về hiệu quả đầu tư của dự án tưới, phương pháp cụ thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới, các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu
tư của các dự án tưới và nội dung thực tế đánh giá hiệu quả đau tư của các dự
án tưới, từ đó rút ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại ấy
2.1 GIAI ĐOẠN TR Ư Ớ C NĂM 1997
Giai đoạn này được phân làm hai thời kỳ: thời kỳ trước năm 1989 và thời kỳ (1989 - 1997) V ì năm 1989 là năm nước ta bắt đầu tiến hành m ở cửa nền kinh
tế, hội nhập vào khu vực Đ ông nam á và Q uốc tế; thực hiện chuyển đổi nền kinh tế từ cơ ch ế tập trung sang cơ ch ế thị trường có sự điều tiết của N hà nước
Trang 372.1.1 Q U A N Đ IỂ M V Ề H IỆU Q UẢ Đ AU T Ư C Ủ A D ự Á N t ư ớ i
a- Thời kỳ trước năm 1989
Phương pháp luận phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án được áp dụng cho các dự án tưới bị chi phối sâu sắc bởi hệ thống tư tưởng quan điểm của các nước xã hội chủ nghĩa (Liên Xô trước đây) về hiệu quả của dự án đầu
tư phát triển: H iệu quả tài chính của các dự án tưới hầu như không được đề cập đến ở cả hai phạm vi nghiên cúư khả thi và thẩm định xét duyệt dự án; Hiệu quả k in h tế không được xem xét đầy đủ; Trong phân tích hiệu quả đầu tư không đề cập đến giá trị thời gian của các dòng thu nhập và chi phí; giá cả được coi là ổn định và không tính đến các yếu tố lạm phát hay trợ giá của nhà nước, nghĩa là k hông tính đến các yếu tố làm m éo mó giá cả; tỷ suất tính toán được lựa ch ọ n k h ô n g phản ánh được chi phí cơ hội của vốn; giá cả không phản ánh được tính khan hiếm của các yếu tốn nguồn lực M ột số lợi ích của dự án
bị bỏ qua và m ột số chi phí không được tính đến
b- Thời kỳ 1989 - 1997
Q uan điểm đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tưới đã có những thay đổi theo
sự chuyển đổi của nền kinh tế từ cơ ch ế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa N hững quan điểm hiện đại dần thay th ế các quan điểm cũ và càng gần năm 1997 thì xu hướng đánh giá hiệu q uả đầu tư của các dự án tưới càng m ang sắc thái hiện đại
Thứ nhất, hiệu quả đầu tư của dự án phải được xem xét trên tất cả các m ặt tài chính, kinh tế và m ôi trường, xã hội N ghĩa là đánh giá hiệu quả đầu tư của dự
án phải được thực hiện với các nội dung đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế với m ôi trường, xã hội
Thứ hai, về m ặt nhận thức, đã thấy được sự khác nhau giữa phân tích tài chính
và kinh tế thể hiện ở chỗ: đã thấy được sự khác nhau giữa giá tài chính và giá kinh tế của hàng hoá và dịch vụ và đề cập đến sự khác nhau giữa giá trong nước và giá quốc tế
Thứ ba, trong phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư đã xem xét đến yếu tố thời gian của các dòng tiền m ặt; đã tính đến các yếu tố làm m éo mó giá cả như lạm phát, thuế, trợ giá và các biện pháp can thiệp khác của N hà nước đến giá cả; đã xem xét đến tính khan hiếm của các yếu tố nguồn lực như lao động, đất đai và các tài nguyên khác;
Trang 38Thứ tư, khi nghiên cứu hiệu quả đầu tư có sử dụng phương pháp phân tích độ nhậy để xem xét m ối quan hệ giữa m ột số yếu tố chủ trốt chi phối hiệu quả đầu tư của dự án nhằm làm rõ mức độ khả thi của dự án.
Thứ năm , việc đánh giá hiệu quả đầu tư được thực hiện thông qua việc sử dụng kết hợp nhiều chỉ tiêu khác nhau, bao gồm các chỉ tiêu tương đối và tuyệt đối để có thể làm rõ được hiệu quả thực sự của dự án đầu tư
2.1.2 C Á C PHƯ ƠNG PHÁP c ụ T H Ể Đ Á N H G IÁ H IỆU Q UẢ ĐAU t ư
C Ủ A D Ự Á N TƯỚI
a- Thời kỳ trước năm 1989
Các phương pháp được sử dụng là các phương pháp tĩnh, đó là các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư được sử dụng phổ biến ở các nước
xã hội chủ nghĩa (Liên Xô trước đây) Các phương pháp này bao gồm:
♦> Phương pháp so sánh vốn đẩu tư và chi phí;
* Phương pháp so sánh lợi nhuận;
♦> Phương pháp tính suất đầu tư;
*t* Phương pháp tính suất lợi nhuận;
♦> Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn tĩnh;
b- Thời kỳ 1989 - 1997
Các phương pháp được sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới
là các phương pháp tĩnh và phương pháp động Các phương pháp của các nước
xã hội chủ n g h ĩa ngày càng được sử dụng ít đi và thay vào đó là các phương pháp hiện đại
Các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới được áp dụng chủ yếu là của các tổ chức tài chính quốc tế như N gân hàng Phát triển Châu á (ABD) và N gân hàng T hế giới (WB) Đ iều này m ột m ặt làm cho các dự án tưới cần vay vốn của nước ngoài dễ dàng được phê duyệt hơn, mặt khác phản ánh sự m ở cửa vào hội nhập của nền kinh tế V iệt N am vào khu vực
và th ế giới và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở V iệt Nam
LVCH Klioá 8-ĐHKTQH HN
Trang 39N hóm các phương pháp tĩnh bao gồm:
♦♦♦ Phương pháp so sánh vốn đầu tư và chi phí;
*** Phương pháp so sánh lợi nhuận;
♦> Phương pháp tính suất đầu tư;
*** Phương pháp tính suất lợi nhuận;
*** Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn tĩnh;
N hóm các phương pháp động bao gồm:
*t* Phương pháp giá trị hiện tại;
♦> Phương pháp giá trị tương lai;
Phương pháp tối thiểu hoá chi phí;
♦> Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí;
♦> Phương pháp xác định thời gian hoàn vốn;
♦♦♦ Phương pháp phân tích độ nhậy
M ặc dù các phương pháp hiện đại đã bắt đầu được sử dụng trong phân tích và đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án tưới, nhưng do mới bắt đầu tiến hành
m ở cửa, hội nhập và chuyển đổi nền kinh tế nên việc áp dụng các phương pháp mới chưa trở thành phổ biến Có nhiều nguyên nhân dãn đến thự tế trên, trong đó có các nguyên nhân là do thói quen, do chưa bị bắt buộc phải sử dụng các phương pháp hiện đại, do thiếu chuyên gia có khả năng thực hiện được các phương pháp phân tích và đánh giá hiện đại và do các nguyên nhân khách quan khác
2.1.3 CÁ C CHỈ TIÊU C ự T H Ể ĐƯỢC s ử D Ụ N G ĐE đ á n h g i á h i ệ u
Q U Ả Đ Ầ U T Ư C Ủ A D Ự Á N TƯỚI
a- Thời kỳ trước năm 1989
Trong thời kỳ này, các phương pháp thường được sử dụng để đánh giá hiệu
Trang 40quả đầu tư của các dự án tưới là các phương pháp sử dụng ở các nước X ã hội Chủ nghĩa nên các chỉ tiêu được sử dụng chủ yếu là các chỉ tiêu dưới đây:
1 Chỉ tiêu tổng vốn đầu tư K, là toàn bộ số tiền đầu tư cho dự án xây dựng các hộ thống công trình tưới, được xác định bằng chi phí xây lắp cộng với chi phí m ua sắm và lắp đặt m áy m óc thiết bị cộng với chi phí dự phòng và
i = l
Trong đó: Cj là loại chi phí thứ i; n là tổng số loại chi phí của dự án 4
4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn Thv là tổng số năm thu hồi toàn bộ vốn đầu tư của dự án và được xác định bằng tỷ số giữa tổng vốn đầu tư và hiệu ích ròng của dự án
LVCH Khoá 8-ĐHKTQH, HN