1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

115 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc giang theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả Phan Thế Sáo
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Hình Phan
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế, quản lý và KHH KTQD (Kinh tế công nghiệp)
Thể loại Luận án thạc sỹ
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 37,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bởi vậy , khi phân tích cơ cấu ngành , cần thấy rõ tính quy luật của sự vận động và luôn đặt ra phương hướng chuyển dịch CƯ cấu ngành cho thích ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong từng

Trang 2

* & *

PHAN THÊ SÁO

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHƯYEN DỊCH

C ơ CÂU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG THEO IIƯỚNG

CÔNG NGHIỆP HOÁ , HIỆN ĐẠI IIOÁ

LUẬN ÁN THAC SỸ KHOA HOC KINH TÊ

Chuyên ngành : Kinh tế, quản lý và KHH KTQI)

Trang 3

PHẨN MỞ ĐẦU Trang

Chưưng 1

C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUYỂN DỊCH c ơ CÂU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Trang 4

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẤC GIANG

2.1.2 Thực trạng kinh t ế - x ã hôi thời kỳ 1991-1996 21

C h ư ơ n g 3

PHƯƠNG HƯỚNG VẢ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH

C ơ CÂU NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH BẮC GIANG

THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HỎA

Trang 5

triển và chuyển dịch cư cấu ngành công nghiệp trôn

môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển công

dụng công nghệ mới, khắc phục khuyôt điểm trong

Trang 6

1-TÍNH CẤP THIẾT VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỂ TÀI

Phát triển nền kinh tế có hiệu quả luôn là mục tiêu của tất

ca mọi quôc gia Nên kinh tê phát triển là môt trong những yếu tô quyêt định sự ổn định và phát triển của mỗi nước Chính vì lẽ đó công việc hàng đầu của mọi nhà nước là phải chăm lo đến sự ổn định

và phát triển nển kinh tế Một Iiển kinh tế phát triển đòi hỏi phải có một cơ cấu kinh tê hợp lý; trong đó xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành kinh tê quốc dân, giữa các vùng lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế Các mối quan hệ này phải được thể hiện cả về mặt số lượng cũng như chất lượng và được xác lập trong những giai đoạn lịch sử nhất định, phù hợp với những đều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

cụ thể của mỗi nước

Bắc Giang là tỉnh miền núi mới được tái lập và đi vào hoạt động từ 1/1/1997 Từ khi thực hiện Nghị quyết lơ của Bộ chính trị ( khoá VI ) , Nghị quyết hội nghị trung ương 5, trung ương 7 ( klioá VII) tình hình kinh tế Hà bắc ( cũ ) và Bắc giang hiện nay có bước phát triển đáng kể , nhất là kinh tế nông nghiệp Tinh hình chuyển dịch cơ cấu kinh tê luôn luôn sôi động và được các cấp uỷ Đảng chính quyền quan tâm , hiệu quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

đã đem lại những kết quả đáng mừng trên nhiều lĩnh vực Tuy vậy về

cơ ban Băc giang đang là một tỉnh thuần nông, công nghiệp dịch vụ

Trang 7

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu ngành công nghiệp bên cạnh những mặt được , có hiệu quả thì việc phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tê ngành công nghiệp đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết cả về lý luận và thực tiễn , một số ngành không ổn định và

có nguy cơ phá sản

Từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Tỉnh Bắc giang những năm qua Luận án đề cập : “ phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc giang theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá” Mục tiêu của luận

án nhằm góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về chuyển dịch

cẩu phát triển kinh tế trước mắt, cũng như xu thế phát triển lâu dài khắc phục những thiếu sót khuyết điểm trong chuyển dịch cơ cấu kinh tê trên địa bàn tỉnh Bắc giang vừa qua , khai thác tốt hơn các thế mạnh , tiềm năng của một tỉnh miền núi phía bắc.

Chuyên dịch cơ cấu ngành công nghiệp tuy đã có một số

giang là Tỉnh mới được tái lập lại và được xác định là tỉnh miền núi ;

nghiệp hoá , hiện đại hoá chưa có tác giả nào nghiên cứu và đang dặt

ra nhiều vấn đề cả lý luận và thực tiễn đòi hỏi ; vì vậy việc lựa chọn

đề tài cho luận văn thạc sỹ kinh tế : “ phương hướng và giải pháp

Trang 8

theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá ” là một vấn đề thiết thực

và cấp thiết , góp phần vào việc hoạch định , quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Bắc giang

2 - Đ ô i t ư ơ n g và D Ì ia ĩìi v i n g h iê n c ứ u :

công nghiệp hoá , hiện đại hoá

" phạni V1 nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu trên pham vi đi a ban Tính Băc giang và theo ngành kinh tế công nghiệp

3- P h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u :

Luận án sử dụng các phương pháp :

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp thống kê kinh tế

- Phương pháp chuyên gia.

- phương pháp điều tra xã hội học

4 - N h ữ n g đ ó n g g ó p c ủ a lu ậ n á n :

và chuyến dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng công nghiêp

" Phân tích , đánh giá thực trạng chuỷên dịch cơ cấu kinh

te ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

^huyên d!ch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn Bắc giang theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoắ

Trang 9

Ngoài phần mở đầu , kết luận , phụ biểu , danh mục tài liệu tham khảo, luận án được chia thành 3 chương :

+) Chương 1 : Cơ sở lý luận chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp theơ hướng công nghiệp hoá , hiện dại hoá

+) Chương 2 : Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Bắc giang

+) Chương 3 : Phương hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Bắc giang theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá

Trang 10

Cơ cấu ngành là tổng hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành hợp thành nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành là trục cốt lõi của nền kinh tế, của một quốc gia.

Có thể phân loại các ngành dựa vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của chúng , bao gồm: công nghiệp, nông nghiệp , Xây dựng cơ bản Thuơng mại , dịch vụ đó là những ngành lớn Trong mỗi ngành lại bao gồm các ngành cụ thể , như công nghiệp cơ khí, điện tử hoá chất

Việc phân tích cơ cấu ngành của nền kinh tế không chỉ dừng lại ở những biểu hiện về mặt lượng ( số lượng ngành , tỷ trọng ) mà quan trọng hơn là phân tích được mặt chất của cơ cấu Khi đó vấn đề đặt ra là phải xác định được vị trí , vai trò của từng ngành trong tương quan cơ cấu Những tiêu thức để phân tích ở đây là quan hệ tương tác giữa các ngành trong quá trình phát triển, khả năng hướng ngoại , quan hệ giữa cơ cáu ngành với cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần Mặt khác bản

Trang 11

bởi vậy , khi phân tích cơ cấu ngành , cần thấy rõ tính quy luật của sự vận động và luôn đặt ra phương hướng chuyển dịch CƯ cấu ngành cho thích ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn

Nội dung của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là làm thay đổi tỷ trọng giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân ; trong đó tỷ trọng nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm xuống , đi liền với nó là tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ Tương quan này được coi là một trong những chỉ tiêu chủ yếu nhất , đánh giá sự tiến triển và hiệu quả phát triển của quá trình công nghiệp hoá.

Có thể nhìn nhận nội dung của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo các khĩa cạnh như sau :

- Chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế là sự thay dổi có mục đích có định hướng , là quá trình vận động mang tính khách quan của nền kinh tế.

- Nội dung của chuyển dịch cơ cấu ngành ở mỗi nước là việc tạo lập cơ cấu ngành mới phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước Yêu cầu đặt ra là phải định rõ một cơ cấu ngành trong đó xác định hợp lý các ngành trọng điểm , mũi nhọn phù hợp với mõi giai đoạn của Công nghiệp hoá , hiện đại hoá

- Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành của nền kinh tế thành công hay thất bại phụ thuộc vào nhiều khâu , nhiều yêu tố Trong số này nhà nước có vai trò to lớn trong việc hoạch định chiếm lược cơ cấu các chính sách và giải pháp triển khai trên thực tế chiến lược đó.

Trang 12

c ò n g n g h iệ p h o á , h iệ n đ ạ i lio á

Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dãn Do vậy chuyển dịch cơ cấu

ngcành công nghiệp cũng chính là quá trình làm thay đổi tỷ trọng vị trì

của ngành trong tổng nền kinh tế quốc dân nói chung và sự thay đổi tỷ

trọng, cũng như vị trì của từng ngành công nghiệp chuyên môn hoá trong

nội bộ ngành công nghiệp nói riêng

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp có quan hệ biện chứng và tác động qua lại với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã

hội; có quan hệ chặt chẽ và chịu sự chi phối của các điều kiện địa lý tự

nhiên, khoáng sản, môi trường ; các điểu kiện về kinh tế xã hội như: Kết

cấu hạ tầng , lao dộng, kinh tế, tập quán xã hội và các điều kiện về lợi thế

so sánh

Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình trang bị và trang bị lại không chỉ

cho ngành công nghiệp , mà là quá trình tác động bao trùm lên tất cả các

ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; sự thay đổi ở ngành này

lĩnh vực này sẽ làm tiền đề kèm theo hoặc đòi hỏi sự thay đổi thích ứng ở

các ngành khác , lĩnh vực khác Cứ như vậy quá trình chuyển dịch cơ cấu

ngành công nghiệp , quá trình công nghiệp hoá , hiện dại hoá được gắn

hên và có vị trí thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội và

ngược lại quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội tất yếu đòi hỏi sự

chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp

Trang 13

nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình làm thay đổi tỷ trọng giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân theo huướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ , đi liền với nó là giảm tương ứng tỷ trọng ngành nông nghiệp ; mặt khác chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá cũng đồng thời là quá trình làm thay đổi cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp có hàm lượng chất xám cao,ngành mũi nhọn ngành xuất khẩu, ngành kỹ thuật cao như : Cơ khí, điện tử, tin học vật liệu mới , và giảm dần các ngành sử dụng nhiều lao động, nhất là lao động thủ công ; là quá trình chuyển đổi căn bản , toàn diện các hoạt dộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế , xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao dộng cùng vơí công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện dại dựa tiên sự phát triển của công nghệ và tiên bộ khoa học - công nghệ tạo ra năng xuất lao động cao

V

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta đang phát triển theo xu thế : Ngành nông nghiệp trong giai đoạn đầu giữ vị trí rất quan trọng và là hoạt động kinh tế cơ bản , bảo đảm một số điều kiện quan trọng cho phát triên công nghiệp.Công nghiệp hoá của nước ta luôn được coi là nhiệm vụ trọng yếu;song ở giai đocạn đầu của công nghiệp hoá chi la lực lượng nho be,san xuât hang hoá tiêu dùng giản đơn hoăc khai thac cac san phàm từ tài nguyên thiên nhiên sẩn có; mặc dù với vị trí ban đầu rất khiêm tốn,song công nghiệp ở nước ta sẽ dầu dần chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế quốc dân và đi liền với nó là phát triển mạnh mẽ các loại hình kinh tế và các ngành kinh tế khác

Trang 14

fini qua những giai doụn cư bản b\ từ cư cấu kinh tế: Nông - Công mdiiỌp- L'ich vụ chuyển sang cư cấu kinh tế Công - Nông nghiệp - Dịch vụ hoặc Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp Quá trình công nghiệp hoa hưng

quá trình kinh tê - kỹ tliuẠt và quá trình kinh tế - xà hội

Q uá (lình công nghiệp hoá , hiện dại hoa cung dồng «1,;,; (,,

Cổng nghi Ọp hoá, hiện dụi hoá không phai là mục dH, m

tf'Nr, mằ là phương thức cổ tính chất phổ biến dể thực hiện mục liCu r.ọ

ca khách quan và chu quan Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phản ánh kết quả tác dọng của tổng thể các yếu tố dó

Các yêu tố tác dộng ảnh hưởng tới cơ cấu ngành công nghiệp

mòi địa phuơng đều chịu sự tác động của các yếu tố bên trong và yếu lố

y— ' J

ben ngoài li ong dỏ có các yếu tố : Lịch sử , chính trị , kinh tế, văn hon,

Trang 15

kỹ thuật khác ; yêu tố quản lý vĩ mô , vi mô đều có tác động ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Dưới đây tôi chỉ đề cập tới một số yếu tố ảnh hưởng cơ bản :

nghiệp nói riêng

Một cơ cấu ngành công nghiệp có hiệu quả phải trên cơ sở đáp ứng được nhu cầu của thị trường , được thị trường chấp nhận

Sự ra đời, phát triển của ngành công nghiệp này lại tạo ra nhu cầu mới cần đáp ứng và cứ như thế lại kéo theo sự ra dời hoặc thúc đẩy ngành nghề khác phát triển tạo nên một vòng xoáy ốc của sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu Trong nội bộ mỗi ngành , cũng như toàn bộ nền kinh tê Như vậy rõ ràng nhu cầu của thị trường , mối quan hệ cung - cẩu

có tác động không chỉ vào cá biệt từng ngành, mà ở mức độ nào dó có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nền kinh tê quốc dân của mỗi quốc gia , cũng như trên toàn thế giới

Trang 16

triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành , đã xác định cần áp dụng nhiều biện pháp nâng cao tiêu dùng , hình thành : “ cầu có hiệu quả” Tức là tìm mọi biện pháp mờ rộng thị trường trong và ngoài nước Theo Keynes công ăn việc làm tăng lên sẽ dẫn đến thu nhập và tiêu dùng cQng tăng lên ; để có việc làm tăng lên cần tăng chi phí đầu tư, tăng tiêu dùng cho sản xuất và tăng cẩu về tư liệu sản xuất.

Tuy nhiên ở trên ta mới xét đến sự tác dộng của cầu như một yếu tố tách biệt và giới hạn trong nền kinh tế một quốc gia , một khu vực, mà chưa tính đến yếu tố cung từ bên ngoài Nếu cầu tăng cùng với

no là tăng cung từ bên ngoài để đáp ứng cầu đó , thì bản thân sự tác động của thay đổi mức cầu đó tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước sở tại là ỏ mức hạn chế và ngược lại Chính vì lẽ dó mà tương quan cung - ciíu trong điểu kện nền kinh tế mở , thực sự là yếu tố tác động và ảnh hưởng lớn tới cơ cấu ngành , nhất là ngành công nghiệp cùa nước ta từ một nước nòng nghiệp lạc hậu đi vào công nghiệp hoá , hiện đại hoá

1.3.2- V ê t à i n g u y ê n và n h â n lự c :

Tài nguyên thiên nhiên và nhân lực là hai bộ phận cơ bản của lực lượng sản xuất - xã hội Do dó khối lượng và chất lượng của lực lượng này có ý nghĩa to lớn đối với tổ chức sản xuất; diều này càng có ý nghía khi tài nguyên khan hiếm và cạn kiệt

Tài nguyên thiên nhiên và nhân lực , trong điều kiện tiền nhân công rẻ sẽ tạo ra những lợi thế so sánh thu hút đầu tư từ bên ngoài

và hiệu quả của việc đầu tư tư bản Từ đó có tác động và ảnh hưởng trực

Trang 17

Trong điểu kiện tài nguyên phong phú , tất yếu sẽ phát triển mạnh ngành công nghiệp khai thác , chế biến tài nguyên thiên nhiên chế tạo tư liệu sản xuất và dịch vụ phục vụ cho cả nền kinh tế quốc dân đi liền với nó là phải sử dụng một đội ngũ lao động cả về số lượng và trình

độ tương ứng , đây là điều kiện quan trọng của lợi thế so sánh trong giai

nổi lên hàng đầu ; ở đây hiểu lợi thế về nhân lực không chỉ có tiền công

rẻ , mà điều có ý nghĩa quan trọng hơn là đội ngũ nhân lực đó có trình độ cao cả về: quản lý , kinh doanh , kỹ thuật, văn hoá , xã hội Chính lực lượng nhân lực này sẽ tạo ra khả năng phát triển ngành nghề mới khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới , khả năng thu hút tài nguyên và tiền vốn đầu tư từ nơi khác về có hiệu quả cao Mặt khác

cao số lượng và chất lượng nhân lực , lao động sẽ là yếu tố quan trọng để thực hiện sự chuyên dịch cơ cấu trong tất cả các ngành nghề của nền kinh

tế quốc dân và ngành công nghiệp nói riêng

1.3.3- 1êii tô vê tr ìn h đ ộ p h á t tr iể n c ủ a c ơ s ỏ h ạ tầ n g vật c h ấ t , k ỹ

th u ậ t.

Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế ( cả

cơ sở hạ tầng và trang bị kỹ thuật , công nghệ ) là điều kiện quan trọng

phương , m ỗi quốc g ia , trong đó có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành công nghiệp.

Trang 18

thác tốt trình độ của cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có ,kết hợp với việc du

nhập cơ sở vật chất kỹ thuật mới; trong đó trình độ của cơ sở vật chất kỹ

thuật sẵn có tạo ra tiền đề,cũng như khả năng thực tế để thực hiện một cơ

câu kinh tê mới có hiệu quả hoặc ngược lại có thể cản trở tiến trình thay

đổi và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Ở đây chúng ta cần nhận thức đầy đủ với trình độ cao ,quy

mô lớn của cơ sở vật chất kỹ thuật có thể bằng nội lực dạo ra tiềm lực lớn

để tiên hành đổi mới ngành công nghiệp Ngược lại với điều kiện trên ở

những lĩnh vực, địa phương có trình độ ,cơ sở vật chất kỹ thuật thấp, song

biêt dựa vào việc huy động thành công mọi nguồn lực từ bên ngoài từ dó

vân có thể có sự đổi mới, phát triển nhanh ,mà không phải dựa chủ yếu

vào nội lực

Từ sự nhận thức trên chúng ta không thể tuyệt đối hoa cho tất

cà các trường hợp rằng cơ sở vật chất kỹ thuật càng cao, càng tạo được

các điều kiện tốt hơn cho cải biến và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

công nghiệp;điểu quan trọng hơn là nhữmg người quản lý ở tầm vĩ mô vi

mô phải biết cân nhắc , tính toán cụ thể đối với từng trường hợp , từng

hoàn cảnh sao cho đạt được mục tiêu đặt ra cho bước chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ngành công nghiệp thời gian đó có hiệu quà cao nhất.

Khoa học- công nghệ phát triển mạnh mê ngày nay đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học - Công nghệ phát triển đã

Trang 19

chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp , trước tiên nó làm thay đổi tỷ trọng và vị trí của ngành và trong nội ngành ; theo xu hướng chung thì các ngành hiện đại phát triển nhanh hơn các ngành truyền thống ngành chế biến phát triển nhanh hơn ngành khai thác.

Tiến bộ của khoa học - công nghệ sẽ làm thay đổi vai trò của nguyên liệu, đưa nguyên liệu mới vào sản xuất , làm xuất hiện những ngành nghề mới vừa đa dạng, vừa phong phú , từ đó dẫn tới sự thay đổi các ngành nghề sử dụng những nguyên liệu tài nguyên thiên nhiên truyền thống Mặt khác nó lại đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi có sự thay đổi cả về chất và lượng của những ngành nghề truyền thống làm chuyển dịch cơ cấu nhanh hơn.

Tiên bộ khoa học - công nghệ đã rút ngắn thời gian đưa vào sản xuất sản phẩm mới , vật liệu mới , cũng như rút ngắn thời gian sản xuat sản phẩm Có thể nói đây là cơ sở quan trọng thúc đấy sự chuyển dịch cơ cấu ngành nối chung và ngành công nghiệp nói riêng nhanh hơn mạnh hơn

Tiến bộ khoa học - công nghệ còn làm ảnh hưởng sãu sắc đến đời sống xã hội , làm thay đổi lối sống con người theo hướng văn minh hiện đại và nhịp sống nhanh hơn; từ đó làm nẩy sinh nhu cầu tiêu dùng mới ngày càng đa dạng , phong phú hơn cả về : Sản phẩm hàng hoá , dịch

vụ , đi liền với nó là sự thay đổi cơ bản về thị trường tiêu thụ sản phẩm cung như dịch vụ , trong đó đặc biệt lưu ý là nhu cầu dịch vụ tăng nhanh đây là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.

Trang 20

Phát triển kinh tế đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới chuyển

nhập , hợp tác và quốc tê hoá nền kinh tế thế giới , tác động của kinh tế đối ngoại càng có vị trí quan trọng

Kinh tế đối ngoại tác động tới cơ cấu ngành nói chung và nội

bộ ngành công nghiệp nói riêng , trong mỗi quốc gia , mỗi địa phương thông qua việc mở rộng giao lưu , hơp tác, liên doanh liên kết kinh tế và thông qua xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới Chuyển dịch cơ cấu ngành nảy sinh từ những kết quả và hậu quả của việc mở rộng kinh tế đối ngoại

Phát triển kinh tế đối ngoại cần tính toán kỹ lợi thế so sánh của mỗi quốc gia , mỗi địa phương , khai thác tối đa các lợi thế so sánh săn có , thúc đẩy quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

có h iệu quả cao nhất.

Phát triển kinh tế đối ngoại phải tính đến việc mở rộng thị trường ngoài nước cho sản phẩm sản xuất trong nước ; mặt khác tạo ra những điều kiện để huy động vốn, công nghệ , kinh nghiệm quản lý mới

từ những nước phát triển , mở ra khả năng phát triển các ngành nghề mới.

Phát triển kinh tế đối ngoại sẽ làm khối lượng cung ứng từ bên ngoài của một số ngành nghề tăng lên , như vậy những ngành kém hiệu quả ở trong nước phải đứng trước một sự cạnh tranh gay gắt có thể phải thu hẹp hoặc chấm dứt hoạt động Phát triển kinh tế đối ngoại trước

Trang 21

nước , sau đó lan toả ra ngành phục vụ cho ngành đó và các ngành khác •

từ đó tác động đên cơ cấu ngành nói chung cùng với sự tăng trưởng của kinh tế đối ngoại

1.3.6- Y ếu tô vê c ơ c h ế c h ín h sá c h

Cơ chế chính sách là yếu tố quản lý chủ quan của nhà nước

đích phát triển một nền kinh tế đúng hướng và có hiệu quả

Cơ chế chính sách phù hợp sẽ phát huy đầy đủ các yếu tố kinh tê - kỹ thuật - xã hội, giữ vững ổn định chính trị , khơi dậy mọi tiềm măng , nguồn lực của đất nước , nhất là tiền năng và nguồn lực con người' mặt khác hạn chê các mặt tiêu cực làm ảnh hưởng tới phát triển kinh tế -

xã hội

Cơ chê chính sách không những tác động chung đến kinh tế -

xã hội ( tức là tác động gián tiếp đến sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu của mỗi ngành) mà còn tác động trực tiếp đến sự chuyển dịch của từng ngành và ngành công nghiệp bằng các chính sách kinh tế cụ thể như : chính sách đầu tư, chính sách thuế khoá , chính sách tiền tệ , tín dụng ■ băng việc hoạch định và tổ chức thực hiện các chương trình cấp nhà nước

và cấp địa phương đối vơí từng ngành

Học thuyết Keynes đã khẳng định vai trò nhà nước trong cơ chê thị trường: bằng các chính sách đã tác động có hiệu quả tới nền kinh

tê , trong đó cơ bản tác động tới cơ cấu kinh tế ngành

Trang 22

làm giảm các tác động tiêu cực của tự do cạnh tranh , lạm phát , thất

nghiệp Mặt khác cơ chế chính sách được tác động trực tiếp tới con

người , bảo đảm sự công bằng, quyền tự do , tự chủ phát huy sự năng

động , sáng tạo của mỗi con người, tạo ra những động lực phát triển to

lớn , hoặc ngược lại là sự kìm hãm phát triển

Cơ chế chính sách của ta rất quan tâm đến quyền lợi của người lao động , xây dựng môi trường kinh tế lẩnh mạnh , bảo vệ môi

trường sinh thái, xây dựng một hành lang pháp lý nhằm phát huy mọi

nguồn lực phát triển kinh te bền vững, lâu dài

1 4 - Y êu c â u c h u y ể n d ịc h c ơ c ấ u n g à n h c ô n g n g h iệ p th e o

h ư ớ n g c ò n g n g h iệ p h o á , h iệ n đ ạ i h o á

Chuyển dịch cơ cấu nói chung và ngành công nghiệp nói riêng đều có những yêu cầu cụ thể theo điều kiện từng nước, từng thời

kỳ Song ở nước ta chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng

công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần đạt được những yêu cầu sau:

- Đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp, vượt tốc độ phát triển ngành nông nghiệp - dịch vụ Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị công

nghiệp cáo hơn nông nghiệp và dịch vụ nhằm đạt cơ cấu : Công nghiệp -

Dịch cụ - Nông nghiệp

- Ưu tiên các ngành chế biến nông sản, lương thực, thực phâm , sản xuất hàng tiêu dùng , hàng xuất khẩu , công nghiệp điện tử và

công nghệ thông tin, phát triển một số ngành năng lượng nhiên liệu, vật

liệu xây dựng Tập trung cho các ngành sản xuất hàng xuất khẩu thay thế

Trang 23

kiện nhân lực và tài nguyên

+ Cụ thể ở thời kỳ đầu : Công nghiệp hoá ngành công nghiệp cần đạt được các yêu cầu sau:

* Phát triển mạnh những ngành sản xuất ra tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp và sản xuát ra tư liệu tiêu dùng, bảo đảm yêu cầu hạn chế nhập khẩu.

* Đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực , thực phẩm làm tăng giá trị hàng nông sản trước khi đưa ra thị trường

* Mở rộng các ngành thu hút nhiều iao động như may mặc, các ngành tiểu thủ công nghiệp, các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

+ Đối với những địa phương ngành công nghiệp còn ở điểm xuất phát thấp thì yêu cầu công nghiệp hoá ngành công nghiệp cần dặt ra là:

* Sử dụng tốt các tư liệu đã điều tra hiện có, mặt khác cần tiến hành điều tra lại nguồn tài nguyên khoáng sản, lập kế hoạch khai thác sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản một cách hợp lý.

* Tìm hiểu đầy đủ các thông tin về thị trường đầu vào, đầu ra

để xây dựng phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nhằm tiêu thụ kịp thời hàng hoá nông sản ở nông thôn Trước mắt khôi phục những dơn

vị hiện có, quy hoạch xây dựng các khu, cụm sán xuất công nghiệp, sán xuất vật liệu xây dựng, sản xuất và chế biến thực phẩm hoa trái

Trang 24

học , công nghiệp phục vụ du lịch.

* Đẩy mạnh phát triển công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn nhằm chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp khuyến khích đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương

* Đầu tư chiều sâu cho các doanh nghiệp nhà nước đang sản xuất kinh doanh có hiẽu quả, đồng thời tiếp tục săp xêp tô chức lại doanh nghiệp nhà nước hiện có

* Quy hoạch diện tích đất xây dựng cho một số dự án phát triển khu công nghiệp quy mô vừa, chuẩn bị điều kiện hình thành các khu công nghiệp lớn

Trang 25

- Vị trí địa lý, khí hậu: Bắc Giang nằm ở phía bắc thủ đô Hà Nôi,

là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi, trung tâm thị xã Bắc Giang cách Hà Nôi 50 km, phía bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía nam giáp lĩnh Bắc Ninh, phía dông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía tây giáp tỉnh Thái Nguyên.

- Khí hậu Bắc Giang mang tính chất nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa

rõ rệt, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500mm phân bổ không dều vào các tháng trong năm.

- Cư cấu tổ chức hành chính: Bắc Giang có 9 huyên (trong dó cỏ

(205 xã, 5 phường, 10 thị trấn), số xã miền núi là 97 xã, trong dỏ cỏ

42 xã vùng cao.

- Tiểm năng nguồn lực:

+ Đất đai: Tổng diện tích tự nhiên 382 ngàn ha, trong dó dất nông nghiệp 101,6 ngàn ha, đất lâm nghiệp 124,6 ngàn ha.

Bắc Giang chia làm hai vùng, vùng trung du 108,4 ngàn ha chiêm 28% diện tích tự nhiên, vùng núi 273,6 ngàn ha chiếm 72%.

+ Dân số- lao dông: Dân số trên địa bàn tính déín cuối năm 1996: 1,44 triệu người.

Trong đó: Thành thị có 80.246 người chiếm 6,3%; nông thôn 1.350.078 người chiêm 93,7% Mật dô dân sô 377 người trên km2.

Lao dông trong dô tuổi 830 ngàn người, trong dó lao dông khu vực nồng thôn 772 ngàn người.

Trang 26

+ Tài nguyên khoáng sán: Cố các loại mỏ than, đổng, nhôm, barít, vàng, chì, nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, nhưng trữ lượng ít, hàm lưựng thấp, phân tán, diều kiện khai thác khó khăn.

- Tình hình hoạt dộng của các doanh nghiệp:

+ Doanh nghiệp nhà nước: 76 đơn vị

Trong đó: Do địa phương quản lý 58 dơn vị; do Trung ương quản

lý 18 dơn vị.

+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 51 dơn vị.

Trong dó: Công ty và chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn 31

+ Kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp ( hoạt dông theo Luật hợp tác xã): 33 dơn vị.

+ Kinh Lố hô sản xuất cổng nghiệp: 8.801 hô.

2.1.2- Thực trạng kinh tế- xã hội thòi kỳ 1991-1996:

Trang 27

+ Cư sử hạ tầng kinh tế- xã hôi:

* Đã tập trung vốn xây dựng các trạm bơm, hồ đạp chứa nước, cải tạo hệ thống kênh mương dãn nước, diện tích tưới tiêu ngày một tăng Toàn tỉnh có 5 hệ thống thủy nông, trong đó liên huyên 2, dộc lập 3 Có 214 trạm bơm với 389 máy bơm các loại, năng lực tưới 71,9 ngàn ha, năng lực tiêu 60,6 ngàn ha Đây là những cơ sở vật chất quan trọng để phát triển nông - lâm nghiệp, dáp ứng yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.

* Về dường giao thông: Tổng chiếu dài dường bô 7.485 km, trong đó dường quốc lô: 277 km, dường tỉnh lồ 342 km, dường huyện

681 km, còn lại là dường liên thôn, liên xã Đường nhựa 109 km chiếm 14% tổng số, dường nhựa tốt chiếm 5%, loại trung bình chiếím

dược trung tâm xã trong mùa mưa.

* Về bưu điện: Đã lắp đặt 14 tổng dài tự dông, toàn tỉnh hiên có 8.800 máy điện thoại, mật đô máy điện thoại 0,63 máy/100 dân.

* Về điện: 10/10 huyện thị xã có diên lưới quốc gia 185/220 phường, xã, thị trấn có diôn, chiếm 84% Trong dó vùng trung du

dung lượng diện 90.380 Kw Hiện nay còn 35 xã chưa cố diện lưới.

* Môl số công trình phúc lợi công công, cấp thoát nước thị xã, giao thông nội thị dã dược dầu tư xây dựng.

Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật trên địa bàn tỉnh còn hối sức hạn chế chưa dáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hỏa, hiện dại hóa ở dịa phương.

Tóm lại, trong giai đoạn 1991-1996 nền kinh tô" của tỉnh dã có bước tăng trương và dần dần ổn dịnh, cư cấu kinh tô" bước dầu chuyến

Trang 28

xây dựng tăng thêm, kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dược hình thành và dang phát huy tác dụng, đời sống nhân dân ổn định, mội bổ phận dược cải thiên Sự nghiệp văn hóa xã hội có chuyển biến tiến bô Bồn cạnh những thành tích dã dạt dược, tổn tại chính cần khắc phục là: Chưa khai thác tốt mọi tiềm năng dế phát triển kinh tế Tốc

dô tăng trưởng kinh tếchậm so với mức bình quân chung của cả nước Sản xuất hàng hóa phát triển chưa mạnh Nền kinh tế của tỉnh cư bản vẫn là thuần nông, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn còn cao Cơ

sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng còn thiếu và thấp kém, chưa dáp ứng dược yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

2 2 - r ì n h h ìn h p h á t t r iể n c ô n g n g h i ệ p t r ê n đ ịa b à n

2 2 1 - C ơ s ở vậ t c h ấ t k ỹ th u ậ t:

2 2 1 1 - Sô lượng c ơ s ở c ô n g n g h iệp :

Tính dên năm 1996 toàn tỉnh có các cơ sở công nghiệp như sau:

- Công nghiệp quốc doanh Trung ương: 7 dơn vị (Cồng ly Phân đạm- Hóa chất; Xí nghiệp gạch Bích Sơn; Xí nghiệp gạch chịu lửa Tam Tầng; Nhà máy xi măng lâm nghiệp; Xí nghiệp cư khí xây dựng

số 2; Nhà máy ép dầu Hà Bắc).

- Công nghiệp quốc doanh tỉnh: 18 dơn vị (Nhà máy cơ khí Bắc Giang; Xí nghiệp hóa chất Barium; Xí nghiôp sứ gốm Sông Thương; Nhà máy phân lân; Xí nghiẹp cư điên Việt Đức; Công ty rượu bia và

nhựa; Nhà máy gạch Ngọc Lý; Nhà máy gạch Hồng Thái; Nhà máy xi măng; Xí nghiệp vật liệu xây dựng Sông Thương; Nhà máy gạch Thượng Lan; Công ty lâm sản; Xí nghiệp chế biến thực phẩm nông sán; Xí nghiệp may; Xí nghiệp in; Nhà máy bia HABADA).

- Cơ sử công nghiệp ngoài quốc doanh: 7.415 cơ sơ bao gồm:

Trang 29

- Công nghiệp quốc doanh dịa phương: 1.805 người chiêm 8,3%.

- Ngoài quốc doanh: 15.052 người chiếm 69,1%.

2.2.1.3- Tài sản cổ định:

Tổng tài sản cố định của các cơ sở công nghiệp trôn địa hàn lính tính dến 31/12/1995 là 406,463 tỷ đồng, trong đó:

- Công nghiệp quốc doanh Trung ương: 262,101 tỷ chiếm 64,5%.

- Công nghiệp quốc doanh địa phương: 41,949 tỷ chiếm 10,3%.

- Ngoài quốc doanh: 102,413 tỷ chiếm 25,196%.

2 2 1 4 - H o ạ t đ ộ n g đẩu tư ch o cô n g n g h iệp :

- Đầu tư trong nước:

Thực hiện vốn dầu tư cho công nghiệp bằng vốn ngân sách dịa phương trong năm năm qua gia tăng bình quân 14%/năm chiếm 14,7% trong tổng vốn dầu tư của tỉnh Tuy nhiên hiệu quá dầu tư cho

trình công nghiệp do tỉnh dầu tư thời gian qua di vào hoạt dông thì sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn trong liôu thụ (gạch tuy nen, xi măng, bia HABADA) Đây thực sự là bài học nói lên: Việc phát trie'll công nghiệp, vấn dề quy hoạch dang dược dặt ra hốt sức bức súc 'và

Trang 30

mang tính quyết định trong việc định hướng đầu tư, định hướng thị trưởng, đầm bảo cố sự điếu tiết trong phạm vi vĩ mô của Nhà nước Đồng thời yếu tố con người cũng giữ vai trò hết sức quan trọng, cần phải có đội ngũ cán bộ hiểu biết về thị trường, giỏi về công nghệ và

có năng lực quản lý sản xuất kinh doanh.

- Đầu tư nước ngoài:

Hầu như chưa có dự án dầu tư có vốn của nước ngoài vào các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước kể cả Trung ưưng và dịa phương dóng trên địa bàn (trước đây có xí nghiêp liên doanh sản xuất gỗ ván dăm giữa Công ty Lâm sản và Newzealand nhưng dã ngừng hoạt dộng).

2 2 2 - K ế t q u ả h o ạ t đ ộ n g sả n x u ấ t k ỉn h d o a n h :

2 2 2 1 - G iá tr ị sả n x u ấ t cô n g n g h iệp cilia th eo ngành và thành

p h ầ n kinh tế : Được minh họa thông qua biếu số 4.

Hiểu số: 4 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CHIA THEO NGÀNH VÀ THẢNH PHẨN KINH TẾ

Trang 31

- s x các SP từ chất khoáng kim loại 3 7 9 1 6 3 7 3 0 4 4 6 7 7 8 4 9 2 5 6 3 6 8 8 3 6 4 6 4 5

- Sản xuất sản phẩm từ kim loại 6 5 6 3 6 8 6 3 7 6 7 9 7 7 6 5 8 8 5 9 8 7 2 1

Trang 32

-2 -2 -2 3 - Sản p h ẩ m chủ yế u n gành cô n g n gh iệp: Minh họa 2 năm

Hiểu số: 6 SẢN PHẨM CHỦ YẾU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Trang 34

2 2 2 4 - C ơ cấ u cô n g n g h iệp :

Qua số liệu giá trị sản lượng công nghiệp năm 1995, giá trị phân theo ngành sản xuất, ngành phân bón- hóa chất dẫn dầu chiếm tỷ

12,8%, chế biến nông lâm sản 11,5% (xem biểu số 7).

2 2 2 5 - P h ân b ố cô n g n g h iệp trên đ ịa bà n B ắc G ian g:

Với giá trị sản lượng công nghiệp trên địa bàn lính năm 1995 là 502,948 tỷ đổng (giá 1994) thì phân bố như sau:

Trang 35

Đứng trước quá trình mở cửa và hôi nhập của nển kinh tế cá nước, trước sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, trước sự xâm nhập ồ ạt của hàng hóa nước ngoài mà đặc biệt là hàng phía Trung Quốc tràn sang Song ngành công nghiệp- tiếu thủ cồng nghiệp trôn địa bàn tỉnh Bắc Giang vẫn có những bước di thích hợp, không bị suy giảm, đình đốn, phá sản mà có sự đổi mới, thích ứng và phát triến.

- Từ năm 1991-1996 giá trị sản lượng công nghiôp tăng déu vói tốc đô bình quân 16,5%/năm.

- Sự phát triển công nghiệp trên địa bàn dã góp phần làm chuyến dịch co cấu kinh tế trên địa bàn theo chiểu hướng giảm dần tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Năm

1991 công nghiộp chiếm 6,19% GDP, dến năm 1996 tăng lôn 8,21% GDF Tuy nhiên tốc dô chuyển dịch còn chậm và tỷ trọng công nghiệp trong GDP còn thấp Trong ngành công nghiệp thì công nghiôp Trung ương đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng khá cao 65,8% vé giá trị sản xuất công nghiệp.

- Lực lưựng lao đồng thu hút vào công nghiệp trong những năm vừa qua lăng khá: 33,18% (thời kỳ 1991-1995) Tuy nhiôn tỷ trọng vé lao dồng sản xuất công nghiệp toàn ngành còn ở mức thấp 2,76%.

- Trong co cấu công nghiệp, ngành phân bón- hóa chất chiếm tỷ

Trang 36

cố khoảng cách rất xa giữa các ngành Chắc chắn trong tương lai cơ cấu này cần phải dược diều chỉnh cho thích hợp.

- Công nghiệp quốc doanh địa phương (do tỉnh quán lý) còn nhỏ

bé chiếm 4,2% về giá trị sản lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp Nhiều xí nghiệp còn kéo dài tình trạng thua lỗ, chưa lìm dược dường ra, những xí nghiệp mới được dầu tư xây dựng với nguồn vốn huy dông lớn nhưng dang bế tắc về thị trường tiêu thụ, như: Nhà máy xi măng Hương Sơn, nhà máy gạch tuy nen Hồng Thái, nhà máy bia HABADA Do dó, đòi hỏi phải xem xét lại từ khâu chủ trương dầu tư và lựa chọn các mô hình dầu tư sao cho phù hợp với nén kinh

tế dịa phương và tạo diểu kiện hỗ trự, thúc dẩy kinh tế địa phương phát triển.

- Việc phân bố công nghiệp trên dịa bàn chưa dược đồng déu, chủ yếu tập trung ử thị xã Bắc Giang (chiếm tỷ trọng vồ giá trị 75 2% toàn tĩnh) Quy hoạch các khu công nghiệp tập trung chưa cố, nên các

cơ sở công nghiệp thường nằm xen kẽ với khu dân cư, rất khó khăn cung cấp các dịch vụ hạ tầng, khó khăn trong việc bảo vê môi trường

và không thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp trong tương lai.

- Công nghiệp Bắc Giang chưa đủ điéu kiện làm đối tác với các doanh nghiệp ngoài nước: vể vốn, về trình dô quản lý, trình dồ cồng nhân lành nghề, về mặt mở rộng sản xuất Do đó trong những năm

mở cửa các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp kể cả doanh nghiệp Trung ương và doanh nghiệp địa phương chưa thu hút được nguồn vốn dầu lư của các doanh nghiệp nước ngoài.

2 3 T h ự c t r ạ n g v ề c ơ c ấ u v à c h u y ể n d ịc h CƯ c ấ u n g à n h c ô n g

n g h i ệ p t r ê n đ ị a b à n B ắ c G i a n g

Như phần trôn dã dề cập về thực trạng công nghiôp trôn dịa bàn

công nghiệp, vể khách quan mà dánh giá thì công nghiệp Bắc Giang

Trang 37

nhỏ bé, chậm phát triển, bế tắc trong việc lựa chọn xây dựng các giẩi pháp dầu tư, sản xuất chủ yếu mang tính tự phát chưa hòa nhập vào quy hoạch phát triển công nghiệp chung của cả nước.

Để hiểu sâu hon những hạn chế mà sần xuất công nghiôp vấp phải và lĩnh vực nào dang khó khăn và mức dô khó khăn thế nào, ở mục này ta sẽ đề cập từng lĩnh vực sản xuất trong ngành công nghiệp

dể có những giải pháp phù hựp trong giai đoạn tới.

Xét trên phưưng diên kinh tế quốc dân, công nghiôp là một ngành cấu thành nên cư cấu kinh tế: nông, lâm nghiệp- công nghiệp, xây dựng- thưưng nghiệp, dịch vụ Đi sâu vào ngành công nghiệp lại dược cấu thành bởi nhiều lĩnh vực sản xuất ứng với các phân ngành khác nhau, nhử:

- Công nghiệp phân bón- hóa chất.

- Công nghiệp vật liệu xây dựng, sành sứ thủy tinh.

- Công nghiệp chế biến nông lâm sản.

- Công nghiệp cơ khí, dồ điện, diện tử .

- Công nghiệp dệt, may, da.

- Công nghiệp khác.

Giá trị thực hiên của lừng ngành và tốc dô tăng trương thời kỳ 1991-1996, tỷ trọng từng ngành với tổng giá trị thực hiên dược minh

Qua số liệu phân tích các nhóm ngành chủ yôii trong giai đoạn 1991-1996 cho thấy:

- Giá trị thực hiện trong các nhóm ngành dều có sự tăng trương,

có nhóm ngành tăng khá và mức tăng ổn định như: Ngành phân bỏn- hóa chất, mức tăng bình quân 21,67% Có ngành mức tăng khá cao nhưng còn có sự biến dộng không ổn định như: Công nghiệp vật liệu xây dựng, sành sứ thủy tinh (có năm tăng 75,27%, cỏ năm giẫm

Trang 38

25,12%); công nghiệp cơ khí- điện- diện tử (có năm tăng 44,36%, có năm giảm 19,21% so với năm trước) Còn lại hai nhóm ngành: Công nghiệp chế biến nông- lâm sản và công nghiệp đêt- da- may mặc có mức tăng trương thấp dưới mức bình quân chung của ngành công nghiệp do những đặc trưng riêng của ngành.

Biểu số: 8 GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG, Tốc ĐỘ TẢNG TRƯỞNG, TỶ TRỌNG

PHÂN THEO NHÓM NGÀNH THỜI KỶ 1991-1996

- C ô n g n g h iệ p V L X D , s à n h sứ th ủ y tin h 3 3 9 1 6 3 7 3 0 4 4 6 7 7 8 4 9 2 5 6 3 6 8 8 3 6 4 6 4 5

+ T ố c đ ô tă n g trư ở n g 100% 109,99 1 2 5 ,4 0 1 0 5 ,3 0 74 ,8 8 1 57,27 18,17 + T ỷ trọ n g 14 ,4 2 % 11,63 12,25 12,49 8 ,0 7 1 2 ,8 0 11.94

- C ô n g n g h iệ p c h ế b iế n n ô n g - lâ m sẵ n 3 9 4 7 9 3 2 4 1 5 3 7 1 5 2 4 0 5 4 3 4 8 3 1 4 5 7 8 3 9

+ T ố c đ ộ tă n g trư ở n g 100% 82,11 114,61 109,13 119,17 119,71 8,94 + T ỷ trọ n g 16,78% 10,11 9 ,7 3 10,28 10,58 11,50 11,50

- C ô n g n g h iệ p C ơ k h í- Đ iệ n - Đ iệ n tử 11.622 11.511 13.102 10.585 15.281 2 0 6 2 0

+ T ố c d ô tă n g trư ở n g 100% 9 9 ,0 4 113,82 8 0 ,7 9 1 4 4 ,3 6 1 34,94 14,59 + T ỷ trọ n g 4 ,9 4 % 3 ,5 9 3 ,43 2 ,6 8 3 ,35 4 ,1 0 3,68

- C ô n g n g h iệ p Dột -M a y -D a 8 6 8 2 8 9 9 5 9 7 3 2 10.463 10.877 12.331

+ T d c d ộ tă n g trư ở n g 100% 103,61 108,19 107,51 103,96 113,37 7,33 + T ỷ trọ n g 3 ,6 9 % 2 ,8 0 2 ,5 5 2 ,65 2 ,38 2 ,45 2,75

Trang 39

liệu xây dựng, sành sứ thủy tinh 11,94%; ngành công nghiệp chế biến nông- lâm sản 11,5% Còn lại các nhóm ngành có tỷ trọng ở mức rất thấp và khá cách biệt so với các nhóm ngành trôn như: Công nghiệp

cơ khí- điện- điện tử 3,68%; công nghiệp dệt- da- may mặc 2,75%; công nghiệp khác 1,13%.

Sự vận đông của mỗi ngành có những nét dặc thù riêng, cố những thuận lợi và khó khăn nhất định Dưới dây lần lượt dề cập với từng lĩnh vực, xem trong mỗi nhóm ngành thì ngành nào dứng vững và ngành nào hạn chế dể xây dựng những giải pháp hữu hiệu nhất góp phần thúc dẩy các nhóm ngành có sức vươn lên trong cơ chế thị trường, dồng thời đảm bảo tính cân dối và tính vững chắc.

2 3 1 - C ô n g n g h iệ p h ó a c h ấ t- p h ả n b ó n :

So với các nhóm ngành thì ngành hóa chất- phân bón vừa chiếm

tỷ trọng cao lại vừa có tốc dộ phát triển ổn định (số liệu được minh

Trong nhóm hóa chất- phân bón ở Bắc Giang hiện có 4 doanh nghiệp nhà nước và 25 hô sản xuất thuộc khu vực ngoài quốc doanh Trong số 4 doanh nghiệp nhà nước có 1 dơn vị thuộc trung ương quản lý: Liên hiệp dạm Hà Bắc; còn lại 3 dơn vị do dịa phương quản lý: Xí nghiệp hóa chất Barium, Nhà máy phân lân Bắc Giang, Công ty nhựa Bắc Giang Về hiên trạng 4 dơn vị thì 2 dơn vị sản xuất có lãi: Xí nghiệp hóa chất Barium, Công ty nhựa Bắc Giang; 2 đơn vị sản xuất thua lỗ: Liên hiệp dạm Hà Bắc, Nhà máy phân lân Bắc Giang.

Về thực hiên các chỉ tiôu chủ yếu của nhóm công nghiệp hỏa

1995, 1996):

Trang 40

+ Quốc doanh trung ưưng: 332.364 II 336.679 "

Từ thực trạng hoạt động và số liệu minh họa thực hiện các chỉ tiêu ngành hóa chất- phân bón cho ta những nhận xét sau:

- Sản xuất đã gắn liến với mục tiôu phát triển kinh tế của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung như: Xí nghiệp Liên hiệp dạm, sản phẩm phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, phục vụ cho sản xuất công

Môt phần sản phẩm đã dáp ứng với nhu cầu tiêu dùng trong dân cư như: Xà phòng, bao bì nhựa các loại.

- Sản xuất dã khai thác dưực lợi thô" của tính vồ nguồn tài nguyôn

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w