1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến năm 2015

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam đến năm 2015
Tác giả Nguyễn Văn Long
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Vận
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 38,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, đề tài “Phát trỉến hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015” được lựa chọn để nghiên cứu nhằm g

Trang 2

NGUYỄN VĂN LONG

Đ Ạ I H Ọ C K T Q D

TT THÔNG TIN THƯ VIỆN

PHONG LUẬN ÁN -Tư LIỆU

P H Á T T R I Ể N H O Ạ T Đ Ộ N G K I N H D O A N H

C Ủ A C Ô N G T Y C H O T H U Ê T À I C H Í N H

N G Â N H À N G Đ Ầ U T Ư V À P H Á T T R I Ể N

V I Ệ T N A M Đ É N N Ă M 2 0 1 5 •

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: P G S T S P H Ạ M V Ă N V Ậ N

H à N ộ i, n ă m 2 0 1 0

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, s ơ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH 4

1.1 Tổng quan về công ty cho thuê tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tà i ch ính 4

1.1.1 Tổng quan về công ty cho thuê tài ch ín h 4

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triến của công ty cho thuê tài chính 4

1.1.1.2 Khái niệm và các loại hình công ty cho thuê tài chính 6

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính 8

1.1.2.1 Hoạt động cho thuê tài chính 8

1.1.2.2 Hoạt động cho thuê vận h àn h 13

1.1.2.3 Hoạt động cho thuê ủy th á c 14

1.1.2.4 Hoạt dộng bảo lãnh 15

1.1.2.5 Hoạt động cho vay vốn lưu động 15

1.1.2.6 Hoạt động khác 15

1.2 K h á i niệm p h át triể n hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tà i chính và các tiêu chí đánh giá 16

1.2.1 Khái niệm phát triển hoạt động kinh doanh 16

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển hoạt động kinh doanh 16

1.2.2.1 Sự đa dạng về hoạt động kinh doanh 16

1.2.2.2 Tăng trưởng dư nợ và thị p h ần 17

1.2.2.3 Cơ cấu cho th u ê 18

1.2.2.4 Chất lượng và hiệu quả hoạt động 18

1.3 K in h nghiệm về p h át triể n hoạt động kin h doanh của các công ty cho thuê trên thế g iớ i 21

1.3.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế g iớ i 21

1.3.1.1 Kinh nghiệm ở P h áp 22

1.3.1.2 Kinh nghiệm ở Italia 24

1.3.1.3 Kinh nghiệm ở Nhật B ản 25

Trang 4

1.3.1.5 Kinh nghiệm ở M alaysia 27

1.3.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào Việt N am 28

CHƯƠNG 2: T H ựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU T ư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2009 30

2.1 Tổ ng quan về công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và ph át triể n V iệ t N a m 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Mô hình tổ chức và chức năng hoạt động 30

2.1.2.1 Mô hình tổ chức 30

2.1.2.2 Nguyên tắc tổ chức và điều hành 32

2.1.2.3 Chức năng hoạt động của công t y 32

2.2 Thự c trạ n g hoạt động kỉn h doanh của công ty cho thuê tà i chính N gân hàng đầu tư và ph át triể n V iệ t N am giai đoạn 2005 - 2009 34

2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh hiện tại 34

2.2.1.1 Thực trạng tăng trưởng dư nợ và thị phần 34

2.2.1.2 Thực trạng cơ cấu cho th u ê 39

2.2.1.3 Thực trạng huy động vốn phục vụ hoạt động kinh doanh 44

2.2.1.4 Hiệu quả và chất lượng hoạt động kinh doanh 46

2.2.2 Hoạt động kinh doanh đã có điều kiện nhưng công ty chưa thực hiện được 48

2.2.3 Hoạt động kinh doanh công ty chưa đủ điều kiện để thực hiện 49 2.3 Đ á n h giá thực trạ n g hoạt động kin h doanh của công ty cho thuê tà i chính N gân hàng đầu tư và ph át triển V iệ t N am giai đoạn 2005-2 0 0 9 50

2.3.1 Thành tựu đạt được 50

2.3.2 Hạn chế 51

2.3.3 Nguyên nhân 53

2.3.3.1 Nguyên nhân từ bên trong công t y 53

2.3.3.2 Nguyên nhân từ bên ngoài công ty 55

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015 57

Trang 5

ty cho thuê tà i chính Ngân hàng đầu tư và phát triển V iệ t N am đến

năm 20 15 57

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đến 2015 57

3.1.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015 57

3.1.2.1 Mục tiêu chung 57

3.1.2.2 Mục tiêu hoạt động kinh doanh cụ th ể 58

3.2 G iả i pháp ph át triể n hoạt động của công ty cho thuê tà i chính Ngân hàng đầu tư và phát triể n V iệ t N am đến năm 2015 59

3.2.1 Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh 60

3.2.1.1 Mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh mới 60

3.2.1.2 Đa dạng hoá hoạt động cho thuê tài chính hiện t ạ i 61

3.2.2 Cải thiện cơ cấu khách hàng và tài sản thuê 62

3.2.3 Tăng vốn tự có và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 63

3.2.3.1 Tăng vốn tự c ó 63

3.2.3.2 Đa dạng các hình thức huy động v ố n 65

3.2.4 Phát triển thị phần hoạt động của công t y 66

3.2.4.1 Phát triển mạng lưới hoạt động của công ty 66

3.2.4.2 Đẩy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị và xây dựng hình ảnh riêng cho công ty 67

3.2.5 Nâng cao chất lượng hoạt động của công t y 69

3.2.6 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lự c : 70

3.3 M ộ t số kiến nghị nhằm ph át triể n hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và ph át triển V iệ t N am .72

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và P hát triển Việt n am 72

3.3.2 Kiến nghị với các Bộ, Ngành chức năng 74

3.3.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 74

3.3.2.2 Kiến nghị với Hiệp hội cho thuê tài chính Việt N am 75

3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ 76

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

CTTC : Cho thuê tài chính

Trang 7

1.đồ:

Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính hai bên 10

Sơ đồ 1.2: Cho thuê tài chính ba bên 11

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của công ty CTTC NHĐT&PTVN 31

2 Bảng biểu: Bảng 2.1: Tình hình tăng trưởng dư nợ của công ty CTTC NHĐT&PTVN 35

Bảng 2.2: Dư nợ của các Công ty CTTC là hội viên Hiệp hội CTTC Việt Nam năm 2009 37

Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ theo hình thức cho thuê tài chính 39

Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp 41

Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo nhóm tài sản thuê 43

Bảng 2.6: Huy động vốn của công ty CTTC NHĐT&PTVN 45

Bảng 2.7: Hiệu quả và chất lượng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005-2009 46

Bảng 3.1: Mục tiêu kinh doanh của công ty đến năm 2015 59

3 Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Mức tăng dư nợ cho thuê tài chính của công ty CTTC NHĐT&PTVN 36

Biểu đồ 2.2: Thị phần của các công ty CTTC năm 2009 37

B i ể u đ ồ 2 3 : C ơ c ấ u d ư n ợ t h e o l o ạ i h ì n h d o a n h n g h i ệ p n ă m 2 0 0 9 4 2

Trang 9

M Ở Đ Ầ U

1 T ín h cấp th iết của đề tà i

Trước sự phát triển kinh tế thị trường cùng với quá trình hội nhập của Việt Nam, Công ty cho thuê tài chính (CTTC) là kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, hoạt động của nó có nhiều ưu điểm, lợi thế cạnh tranh với các hình thức cấp vốn khác

Tuy xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1996 và đến nay đã có 13 công CTTC được thành lập nhưng hoạt động kinh doanh của các công ty CTTC vẫn còn nhiều hạn chế, nhận thức của khách hàng về dịch vụ tài chính này còn khá mơ hồ, hoạt động kinh doanh chưa đa dạng, dịch vụ CTTC đang là sản phẩm duy nhất

Cũng như hoạt động của các công ty CTTC khác, hoạt động của Công ty CTTC Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chỉ thuần tuý là hoạt động cho thuê tài chính, các mảng hoạt động khác như: cho thuê vận hành, cho thuê uỷ thác, bảo lãnh, cho vay vốn lưu động chưa được thực hiện nên hiệu quả hoạt động của công ty chưa cao Đe công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có thể đứng vững trong thị trường và có bước phát triển mang tính đột phá thì phát triển hoạt động kinh doanh là một yêu cầu cấp thiết

Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, đề tài “Phát trỉến hoạt động kinh doanh của Công

ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015”

được lựa chọn để nghiên cứu nhằm giúp công ty phát triển tốt hoạt động kinh doanh hiện tại và mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh mới

2 M ụ c đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê về mặt cơ sở lý luận khoa học để nghiên cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015 theo hướng hoàn thiện phát triển hoạt động kinh doanh hiện tại và mở rộng phát triến các hoạt động kinh doanh mới

Trang 10

3 Đ ố i tưọng và phạm v i nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong thời gian từ năm

2005 đến năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được tác giả sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic, nghiên cứu thực tế, tổng hợp, so sánh sánh kết hợp với bảng biểu và đồ thị để phân tích đánh giá

5 Đ óng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

Đóng góp khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

về phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính và đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam

Đóng góp thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kinh

doanh tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong các năm 2005 đến 2009, luận văn góp một phần nào đó trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015

6 K ế t cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu theo 3 chương nhưsau:

Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2009

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015

Trang 11

C H Ư Ơ N G 1: L Ý L U Ậ N C H U N G V Ề P H Á T T R IỂ N H O Ạ T Đ Ộ N G

K I N H D O A N H C Ủ A C Ô N G T Y C H O T H U Ế T À I C H ÍN H

Chương 1, luận văn nghiên cứu tổng quan về công ty cho thuê tài chính bằng cách luận giải quá trình hình thành và phát triển của công ty cho thuê tài chính, các hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính, quan điếm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính và các chỉ tiêu đánh giá, kinh nghiệm phát triển hoạt động của các công ty cho thuê ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra một số bài học vận dụng vào Việt Nam

1.1 Tổ ng quan về công ty cho thuê tà i chính và hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính.

* Q u ả t r ì n h h ì n h t h à n h v à p h á t t r i ể n c ô n g t y c h o t h u ê t à i c h ỉ n h

Hoạt động cho thuê có nguồn gốc từ việc cho thuê tài sản, xuất hiện từ những năm 2800 trước Công nguyên tại thành phố Sumerian gần vịnh Ba Tư (hiện nay thuộc Iraq)

Đen đầu thế kỷ 19 do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hàng hóa, hoạt động thuê tài sản đã có sự thay đổi về tính chất của giao dịch

và xuất hiện hình thức CTTC đầu tiên ở Mỹ Công ty cho thuê đầu tiên của Hoa Kỳ United State Leasing Corporation được sáng lập vào năm 1952 Đến năm 2001, hoạt động CTTC đã có mặt ở trên 100 quốc gia, trong đó có khoảng 60 nước đang phát triển

Ở Việt Nam, phải đến năm 1995, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn ngày càng gia tăng, nghiệp vụ CTTC mới bắt đầu được thực hiện dưới hình thức tín dụng thuê mua

Mặc dù công ty CTTC đầu tiên được thành lập ở Việt Nam vào năm

1996 và hoạt động cho thuê cũng đã xuất hiện ở các ngân hàng thương mại trước đó, nhưng đến khi Chính Phủ ban hành Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 thì hoạt động CTTC ở Việt Nam mới thực sự được hình thành Tính đến nay có tất cả 13 công ty CTTC được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam

Trang 12

* C á c h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h c ủ a c ô n g t y c h o t h u ê t à i c h í n h

Hoạt động của công ty cho thuê rất phong phú, đa dạng như: cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, cho thuê ủy thác, cho vay vốn lưu động, bảo lãnh

+ Hoạt động cho thuê tài chính:

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê

đã được thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng”

Trong hoạt động cho thuê tài chính lại bao gồm các hình thức sau: Cho thuê tài chính 2 bên, 3 bên, giáp lưng, hợp vốn, mua và cho thuê lại Hình thức cho thuê truyền thống và chủ yếu là hình thức cho thuê tài chính 3 bên với sự tham gia của công ty cho thuê tài chính, nhà cung ứng tài sản và đơn vị thuê tài chính

+ Cho thuê vận hành:

Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền theo hợp đồng cho thuê

+ Cho thuê ủy thác:

Dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính là việc công ty cho thuê thực hiện cho thuê tài chính ủy thác của bên ủy thác Bên ủy thác cho thuê gồm: công ty cho thuê tài chính, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài Bên nhận ủy thác cho thuê là công ty cho thuê được phép thành lập và hoạt

Trang 13

động cho thuê tài chính tại Việt Nam theo quy định của Luật các tố chức tín dụng.

Nghiệp vụ này, công ty cho thuê thường không phải chịu những rủi ro

về phía bên thuê mà do bên uỷ thác gánh chịu Công ty cho thuê chỉ thực hiện cho thuê, thu tiền thuê và trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi tiền thuê tài chính cho bên

ủy thác Công ty cho thuê chỉ hưởng phí ủy thác và các khoản hưởng lợi khác phát sinh từ hợp đồng ủy thác theo thỏa thuận với bên ủy thác

+ Hoạt động bảo lãnh:

Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Do vậy, các công ty chỉ thực hiện được được nghiệp vụ này khi đã hoạt động lâu dài và có uy tín trên thị trường Theo quy định của NHNN Việt Nam, các công ty cho thuê mới chỉ được thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính

+ Hoạt động cho vay vốn lim đ ộ n g :

Ngày 25/08/2008 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 95/2008/NĐ-CP, trong đó có cho phép Công ty cho thuê tài chính có mức vốn điều lệ tương đương mức vốn pháp định đối với công ty tài chính thì được phép thực hiện nghiệp vụ Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo quy định hiện hành thì mức vốn pháp định đối với công ty tài chính áp dụng đến năm 2008 là 300 tỷ và đến năm 2010 là 500 tỷ đồng Như vậy, công ty cho thuê tài chính muốn thực hiện được nghiệp vụ Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê thì cần phải có mức vốn điều lệ như quy định trên và cần phải có hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước

Trang 14

1.2 K h á i niệm p h át triể n hoạt động kỉn h doanh của công ty cho thuê tài chính và các tiêu chí đánh giá.

1 2 1 K h á i n i ệ m p h á t t r i ế n h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h

Phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính là việc

mở rộng quy mô, số lượng loại hình hoạt động kinh doanh (đa dạng hoá hoạt động kinh doanh), sự gia tăng dư nợ, nâng cao thị phần, song song với đó là phát triển cơ cấu cho thuê hợp lý, tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh

1 2 2 C á c t i ê u c h ỉ đ ả n h g i á p h á t t r i ể n h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h

- Sự đa dạng về hoạt động kinh doanh

- Tăng trưởng dư nợ và thị phần

- Cơ cấu cho thuê

- Chất lượng và hiệu quả hoạt động

1.3 K in h nghiệm về p h át triể n hoạt động kin h doanh của các công ty cho thuê trên thế giới

Qua nghiên cứu về sự phát triển hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở một số nước phát triển và đang phát triển, rút ra một số nhận xét và bài học kinh nghiệm như sau:

Thứ nhất, hoạt động của các công ty cho thuê ở các nước trên thế giới khá phong phú, ngoài hoạt động cho thuê tài chính là chủ yếu thì còn tham gia vào hoạt động cho thuê vận hành, nhận uỷ thác, tư vấn,

Thứ hai, các công ty cho thuê huy động vốn qua nhiều hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi, vay các định chế tài chính, huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu

Thứ ba, luật pháp và chính sách của các nước đều cố gắng tạo mọi điều kiện, môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các công ty cho thuê ngày càng phát triển Chính sách về tài chính, ngân hàng luôn có sự

hỗ trợ thuận lợi cho hoạt động cho thuê

Trang 15

2.1 T ổ ng quan về công ty cho thuê tà i chính Ngân hàng đầu tư và phát triển V iê t N am

Ngày 26/4/1995 Công ty tín dụng thuê mua trực thuộc Ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam đã chính thức được thành lập theo Quyết định số 128/QĐ-NH5 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Sau 3 năm hoạt động cho thuê một cách dè dặt như một chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng, tháng 9/1998 Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam

đã chính thức được thành lập theo Quyết định số 305/1998/QĐ-NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Hiện nay, Công ty CTTC NHĐT&PTVN được phép hoạt động kinh doanh, cung cấp các dịch vụ sau: Cho thuê tài chính dưới hình thức ba bên, mua và cho thuê lại, cho thuê tài chính họp vốn, cho thuê ủy thác và tư vấn về cho thuê tài chính, huy động vốn phục vụ hoạt động kinh doanh

2.2 Thự c trạ n g hoạt động kin h doanh của công ty cho thuê tài chính

N gân hàng đầu tư và ph át triể n V iệ t N am giai đoạn 2005 - 2009.

2 2 1 T h ự c t r ạ n g h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h h i ệ n t ạ i

2.2.1.1 Thực trạng tăng trưởng dư nợ và thị phần

- Giai đoạn 2005-2009 dư nợ của công ty tăng 1,82 lần và tốc độ tăng

trưởng trung bình đạt ở mức 16,22%

- Trong 9 công ty cho thuê tài chính thuộc Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam thì Công ty CTTC NHĐT&PTVN có thị phần chiếm 7,94%, đứng thứ 3 sau 2 công ty cho thuê tài chính của Ngân hàng NN&PTNTVN

Trang 16

2.2.1.2 Thực trạng cơ cấu cho thuê

- Cơ cấu dư nợ theo hình thức cho thuê: Trong các hình thức cho thuê tài chính đang được áp dụng: cho thuê ba bên, cho thuê họp vốn, mua và cho thuê lại, thì hình thức được áp dụng chủ yếu là cho thuê ba bên với dư nợ chiếm tới trên 93% tổng dư nợ cho thuê Qua đó cho thấy các loại hình hoạt động kinh doanh của công ty chưa được đa dạng, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng

- Cơ cấu dư nợ theo loại hình doanh nghiệp cho thuê: Hiện tại cơ cấu dư

nợ theo loại hình doanh nghiệp cho thuê tương đối họp lý với việc tập trung chủ yếu vào cho thuê các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh, qua đó chứng tỏ công ty đang từng bước đi đúng hướng, phù họp với năng lực hiện tại và phát huy được thế mạnh của công ty

- Cơ cấu dư nợ theo nhóm tài sản cho thuê: Cơ cấu theo nhóm tài sản của công ty là chưa họp lý, tài sản cho thuê chưa phong phú, việc tập trung tăng trưởng cho thuê vào một nhóm tài sản là tàu biến trong những năm qua là quá cao, tỷ trọng trong tổng dư nợ quá lớn (dư nợ tàu biển chiếm tới 43,8% tổng

dư nợ cho thuê), do đó hoạt động kinh doanh của công ty tiềm ấn rủi ro cao

2.2.1.3 Thực trạng huy động vốn phục vụ hoạt động kỉnh doanh

Hiện tại nguồn vốn của công ty quá phụ thuộc vào hạn mức vay từ ngân hàng mẹ với tỷ lệ chiếm tới 79% tổng nguồn vốn Trong tương lai để phát triển hoạt động kinh doanh ngày một tốt hơn thì công ty cần đa dạng các hình thức huy động vốn nhằm tìm kiếm các nguồn vốn có chi phí lãi suất huy động tốt nhất, song song với đó là tăng vốn điều lệ, góp phần tăng vốn tự có, qua đó tăng khả năng tài trợ cho một khách hàng và một nhóm khách hàng có liên quan

2.2.1.4 Hiệu quả và chất lượng hoạt động kỉnh doanh

- Giai đoạn 2005-2008 hiệu quả hoạt động của công ty được cải thiện rõ rệt Tuy năm 2009 giảm hơn so với băn 2008, nhưng nhìn chung giai đoạn 2005-5009 công ty hoạt động có hiệu quả, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cao đặc biệt là khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu

Trang 17

- Trong giai đoạn 2005-2009 tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ lãi treo lại có xu hướng tăng khá mạnh, qua đó cho thấy chất lượng tín dụng của công ty có xu hướng ngày càng giảm, chất lượng tín dụng giảm đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

2 2 2 H o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h đ ã c ó đ i ề u k i ệ n n h ư n g c ô n g t y c h ư a t h ự c h i ệ n

đ ư ợ c

Hoạt động cho thuê ủy thác và hoạt động bảo lãnh là 2 hoạt động đã được cấp phép hoạt động, nhưng đến nay công ty vẫn chưa triển khai thực hiện được các hoạt động này vì: NHNN và NHĐT&PTVN chưa có hướng dẫn cụ thế, mặt khác ủy thác và bảo lãnh trong lĩnh vực cho thuê còn quá xa

lạ đối với các khách hàng

2 2 3 H o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h c ô n g t y c h ư a đ ủ đ i ề u k i ệ n đ ể t h ự c h i ệ n

+ Hoạt động cho thuê vận hành:

Ở các nước phát triển trên thế giới khi nói đến hoạt động của công ty cho thuê tài chính thì hoạt động cho thuê vận hành là một trong những hoạt động chính Tuy nhiên ở Việt Nam dù đã được Chính phủ cho phép được hoạt động, nhưng đến nay vẫn chưa thể áp dụng hình thức kinh doanh này trong thực tiễn vì các lý do sau:

- NHNN và Ngân hàng ĐT&PTVN chưa có hướng dẫn cụ thể bằng văn bản chính thức

- Công ty CTTC NH ĐT&PTVN chưa có đủ điều kiện về cơ sở vật chất

để phục vụ cho hoạt động cho thuê vận hành, như: Kho bãi, bảo dưỡng đối với tài sản cho thuê

+ Hoạt động cho vay vốn lưu động:

Công ty cho thuê tài chính NHĐT&PTVN chưa đủ điều kiện để thực hiện nghiệp vụ này do vốn điều lệ chưa đạt được mức như quy định tại nghị định số 95/2008/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày 25/08/2008 Đe thực hiện được nghiệp vụ này thì công ty CTTC BIDV cần có các điều kiện sau:

+ Vốn điều lệ cần được bổ sung để ít nhất đạt mức vốn là 500 tỷ đồng

Trang 18

+ c ầ n có thông tư hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng nhà nước về nghiệp

vụ cho vay vốn lưu và hướng dẫn của ngân hàng mẹ là NHĐT&PTVN về việc thực hiện hoạt động kinh doanh này

2.3 Đ án h giá thực trạ n g hoạt động kin h doanh của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và p h át triể n V iệ t N a m giai đoạn 2005-2009

2.3.1 T h à n h tưu đ a t đưoc • • •

- Công ty đã đạt tốc độ tăng trưởng dư nợ trung bình khá cao, chiếm thị phần lớn thứ 3 trong thị trường cho thuê tài chính

- Công ty tích cực thay đổi cơ cấu khách hàng thuê, mở rộng được quy

mô đối tượng thuê

- Công ty đang dần dần đa dạng hoá các hình thức cho thuê tài chính đế đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, ngoài hình thức cho thuê ba bên truyền thống, công ty còn tiến hành mở rộng ra hình thức cho thuê họp vốn và hình thức mua và cho thuê lại

- Công ty kinh doanh có hiệu quả, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

và tài sản dần được cải thiện

- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của các cán bộ được nâng cao trong giai đoạn này, hầu hết các cán bộ tham gia trực tiếp kinh doanh và cán

bộ quả lý đều có trình độ đại học trở lên

2.3.2 H ạ n chế

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được như trên, trong hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính NHĐT&PTVN còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, cụ thể:

- Hình thức kinh doanh chưa đa dạng, chưa có nhiều loại hình dịch vụ cho khách hàng lựa chọn nên không thu hút được nhiều đối tượng khách hàng tham gia

- Công ty đã chiếm được vị trí thứ 3 trên thị trường cho thuê tài chính Tuy nhiên, thị phần hoạt động cũng như số lượng khách hàng của công ty vẫn

Trang 19

còn thấp hơn nhiều so với 02 công ty dẫn đầu số lượng khách hàng thuê còn quá nhỏ so với số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

- Tài sản cho thuê của công ty chưa phong phú, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Tài sản cho thuê của công ty vẫn tập trung phần lớn vào lĩnh vực tàu biến

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ trung bình khá cao nhưng chất lượng tín dụng có xu hướng ngày càng giảm, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ lãi treo còn cao

2.3.3 Nguyên nhân:

2.3.3.1 Nguyên nhân từ bên trong công ty

- Trong hoạt động Công ty CTTC NHĐT&PTVN vẫn mang nặng tư tưởng trì trệ trông chờ vào NHĐT&PTVN Công ty chưa thật sự chủ động về huy động vốn, hoạt động cho thuê, mở rộng thị trường cho thuê, lĩnh vực thuê, đang hạn hẹp trong quy mô và lĩnh vực hoạt động từ trước

- Công ty bị hạn chế về năng lực tài trợ tín dụng do vốn tự có nhỏ

- Mặc dù trình độ cán bộ của công ty khá cao với tỷ lệ đại học và trên đại học chiếm tới 93%, nhưng chủ yếu đều tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế

am hiểu nhiều về tài chính, ngân hàng nhưng thiếu kiến thức về kỹ thuật

- Việc quảng bá hình ảnh công ty, sự mở rộng mạng lưới kinh doanh và thị trường còn rất hạn chế

2.3.3.2 Nguyên nhân từ bên ngoài công ty

- Thị trường tài chính của Việt Nam chưa thật sự phát triển mạnh mẽ nên

các doanh nghiệp chưa nhận thức được những lợi ích khi sử dụng các dịch vụ của công ty cho thuê tài chính

- Hệ thống luật pháp còn nhiều bất cập, không đồng bộ và thống nhất với nhau

- Việc ban hành các văn bản đế triến khai Nghị định của Chính phủ còn chậm

Trang 20

3.1 Đ ịn h hưóng, mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển V iệ t Nam đến năm 2015.

- Tích cực và chủ động thực hiện cổ phần hoá công ty theo định hướng chung của hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- Tăng cường phát triến hoạt động kinh doanh hiện tại, mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh khác, đa dạng hoá các sản phẩm cung cấp trên thị trường, nâng cao thị phần của Công ty trên thị trường cho thuê ở Việt Nam Phấn đấu trở thành công ty cho thuê tài chính hàng đầu ở Việt Nam

- Phát triển thương hiệu, chú trọng đầu tư vào việc quảng bá hình ảnh, sản phẩm dịch vụ của công ty, phát triển mạng lưới hoạt động phù hợp với nhu cầu phát triển

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo các lợi ích của người lao động

3.2 G iả i pháp phát triển hoạt động của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển V iệ t Nam đến năm 2015

Đe đạt được mục tiêu và định hướng như trên thì các biện pháp cần thực hiện đối với công ty CTTC NHĐT&PTVN Nam là:

Trang 21

3 2 1 Đ a d ạ n g h o á h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h

Đa dạng hoá hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng thuê, đó góp phần tăng trưởng dư nợ và hiệu quả hoạt động của công ty, cụ thể:

- Mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh mới như: Cho thuê vận hành, cho thuê uỷ thác, cho vay vốn lưu động bổ sung cho các doanh nghiệp thuê tài chính

- Đa dạng hoá hoạt động cho thuê tài chính hiện tại: Ngoài hình thức cho thuê tài chính ba bên, công ty CTTC cần thực hiện phát triển các hình thức cho thuê tài chính khác như: cho thuê hợp vốn, mua cho thuê lại và tiến hành triến khai áp dụng hình thức cho thuê giáp lưng, dịch vụ tư vấn cho thuê, tư vấn tài chính và tư vấn về tài sản cho thuê

3 2 2 C ả i t h i ệ n c ơ c ấ u k h á c h h à n g v à t à i s ả n t h u ê

Chú trọng hon nữa đến cho thuê đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ vì đối tượng này phù hợp với năng lực tài trợ vốn của công ty cho thuê tài chính và tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp công ty cho thuê tài chính phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh Không xem xét hoặc hạn chế đến mức tối đa việc cho thuê tài sản là tàu biển, đồng thời mở rộng cho thuê đối với tài sản thuê thuộc các ngành tiềm năng mà hiện tại công ty chưa hoặc ít thực hiện cho thuê như: tài sản thuê thuộc lĩnh vực dầu khí, hàng không, y tế

+ Đấy mạnh công tác quảng cáo, tiếp thị và xây dựng hình ảnh riêng cho công ty

Trang 22

3 2 5 N â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g h o ạ t đ ộ n g c ủ a c ô n g t y

Song song với việc phát triển hoạt động, Công ty cần phải tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của công ty, cụ thể:

+ Cần đa dạng tài sản cho thuê và ngành nghề cho thuê

+ Tăng cường các điều kiện đảm bảo an toàn khi cho thuê

+ Nâng cao công tác thẩm định khách hàng thuê

+ Xây dựng hệ thống thông tin quản trị rủi ro

3 2 6 Đ à o t ạ o n â n g c a o c h ấ t l ư ợ n g n g u ồ n n h â n l ự c

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến thành bại của công ty cho thuê tài chính NHĐT&PTVN trong việc phát triển hoạt động kinh doanh Hiện tại, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công ty là khá cao vì các cán bộ lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ đều có trình độ đại học và sau đại học, tuy nhiên nguồn nhân lực của công ty vẫn còn nhiều hạn chế Vì vậy, công ty phải luôn chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho

sự phát triến hoạt động kinh doanh của công ty

3.3 M ộ t số kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển V iệ t Nam

+ K iế n nghị vớ i Ngân hàng Đầu tư và Phát triển V iệ t nam:

- Chỉ đạo các chi nhánh trong hệ thống NHĐT&PTVN quảng bá, giới thiệu nghiệp vụ cho thuê tới đông đảo khách hàng Hỗ trợ công ty cho thuê tài chính trong việc quản lý giám sát đối với khách hàng, tài sản thuê sau cho thuê Phối hợp cùng công ty CTTC tài trợ các dự án lớn, hiệu quả

- Cấp thêm vốn điều lệ cho công ty cho thuê tài chính

- Sớm có hướng dẫn về hoạt động kinh doanh mới để công ty CTTC có căn cứ triến khai thực hiện

+ K iế n nghị v ớ i các Bộ, Ngành chức năng:

- Kiến nghị NHNN: Nâng hạn mức cấp tín dụng của Ngân hàng mẹ cho công ty con, hỗ trợ thông tin khách hàng, sớm ban hành các văn bản hướng dẫn hoạt động cho thuê mới

Trang 23

- Kiến nghị với Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam: Hiệp hội phải là cầu nối hữu hiệu giữa Cơ quan quản lý Nhà nước và các công ty cho thuê tài chính.

+ K iế n nghị v ớ i C h ín h Phủ

- Mở rộng quy định cho thuê tài sản là bất động

- Có quy định riêng trong việc đăng ký tài sản thuộc quyền sở hữu của công ty cho thuê tài chính

- Chính phủ cần có ưu đãi về thuế cho các công ty cho thuê tài chính

- Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo Ngân hàng nhà nước và các ban ngànhliên quan sớm ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về các hình thức kinh doanh của công ty cho thuê tài chính như: cho thuê vận hành, cho vay vốn lưu động bổ sung cho khách hàng thuê tài chính

- Kiến nghị Chính phủ tạo cơ chế cạnh tranh bình đẳng giữa các tổ chức tín dụng

Trang 24

K Ế T L U Ậ N

Đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015” đã góp phần giải quyết được một số vấn đề sau:

- Hệ thống được tổng thể các hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính và các tiêu chí đánh giá sự phát triển hoạt động

- Tìm hiểu hoạt động của các công ty cho thuê tài chính của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào Việt Nam

- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính NHĐT&PTVN: Thực trạng hoạt động hiện tại, những hoạt động chưa thực hiện được và nguyên nhân chưa thực hiện được

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty CTTC NHĐT&PTVN, luận văn đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính NHĐ&PTVN đến năm 2015

Luận văn sẽ góp một phần nhỏ vào chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính NHĐT&PTVN trong hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 25

NGUYỄN VĂN LONG

Chuyên ngành: Kinh tê phát triên

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: P G S T S P H Ạ M V Ă N V Ậ N

H à N ộ i, năm 2010

Trang 26

M Ở Đ Ầ U

1 T ín h cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống tài chính ngân hàng được ví như

hệ thần kinh của cả nền kinh tế Hệ thống tài chính ngân hàng hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Trước sự phát triển kinh tế thị trường cùng với quá trình hội nhập của Việt Nam, dịch vụ tài chính ngân hàng đã không ngừng phát triển, hình thức tài trợ truyền thống của hệ thống ngân hàng không đáp ứng được hết nhu cầu vổn cho nền kinh tế Vì vậy, sự ra đời của các định chế tài chính đa dạng bên cạnh hệ thống ngân hàng như các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, các quỹ đầu tư, quỹ hỗ trợ phát triến đã giảm gánh nặng về vốn cho ngân hàng, trong đó hoạt động của các công ty cho thuê tài chính cũng là một kênh dẫn vốn hữu hiệu

Ở Việt Nam các công ty cho thuê tài chính bắt đầu hoạt động từ năm

1996, đến nay đã có 13 công ty cho thuê tài chính khác nhau trực thuộc các ngân hàng thưcmg mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần hay các tập đoàn Hoạt động của công ty cho thuê tài chính hiện tại có nhiều ưu điểm, lợi thế cạnh tranh với các hình thức cấp vốn khác và thuận lợi cho các doanh nghiệp đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tiếp cận nguồn vốn, máy móc, thiết bị, khoa học công nghệ Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế thì hoạt động của các công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, nhận thức của khách hàng về dịch vụ tài chính này còn khá mơ hồ, hiệu quả thu được chưa cao, số lượng và chất lượng dịch vụ chưa thu hút được các doanh nghiệp, hoạt động cho thuê tài chính đang là sản phẩm duy nhất của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam Vì vậy, phát triến hoạt động kinh doanh của các công ty cho thuê tài chính là một yêu cầu cấp thiết đặt ra trong bối cảnh hội nhập của nước ta hiện nay

Trang 27

Cũng như hoạt động của các công ty cho thuê tài chính khác, hoạt động của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chỉ thuần tuý là hoạt động cho thuê tài chính, các mảng hoạt động khác như: cho thuê vận hành, cho thuê uỷ thác, bảo lãnh, cho vay vốn lưu động chưa được thực hiện nên hiệu quả hoạt động của công ty chưa cao Đe công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có thể đứng vững trong thị trường và có bước phát triển mang tính đột phá thì công ty buộc phải phát triển đa dạng các hoạt động kinh doanh Nhằm đáp ứng yêu cầu đó, đề tài

“Phát triển hoạt động kỉnh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015” được lựa chọn để nghiên cứu

nhằm giúp công ty phát triển tốt hoạt động kinh doanh hiện tại và mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh mới

2 M ụ c đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê vê mặt cơ sở lý luận khoa học để nghiên cứu thực trạng và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015 theo hướng hoàn thiện phát triển hoạt động kinh doanh hiện tại và mở rộng phát triển các hoạt động kinh doanh mới

3 Đ ối tượng và phạm v i nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong thời gian từ năm

2005 đến năm 2009

4 Phư ơng pháp nghiên cứu

Luận văn được tác giả sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, logic, nghiên cứu thực tế, tổng hợp, so sánh sánh kết hợp với bảng biểu và đồ thị để phân tích đánh giá

Trang 28

5 Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

Đóng góp khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

về phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính và đi sâu phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu

tư và phát triển Việt Nam

Đóng góp thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động kinh

doanh tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam trong các năm 2005 đến 2009, luận văn góp một phần nào đó trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2015

6 K ế t cấu của luân văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu theo 3 chương nhưsau:

Chương 1: Lý luận chung về phát triển hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2009

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015

Trang 29

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cho thuê tài chính

Hoạt động cho thuê có nguồn gốc từ việc cho thuê tài sản, theo tài liệu

cổ nhất về giao dịch thuê tài sản mà các nhà nghiên cứu tìm ra thì cho thuê tài sản xuất hiện từ những năm 2800 trước Công nguyên tại thành phố Sumerian gần vịnh Ba Tư (hiện nay thuộc Iraq), giao dịch cho thuê tài sản đầu tiên ra đời với việc cho thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, ruộng đất, nhà cử a trong đó các thầy tu là người cùng cho thuê, còn người thuê là những nông dân tự do Sau đó, vào khoảng năm 1700 trước Công nguyên, Vua Babylon đã ban hành nhiều văn bản quy định về cho thuê tài sản

Ở các nước có nền văn minh cổ đại như Hy Lạp, La Mã, Ai Cập, giao dịch cho thuê tài sản cũng đã xuất hiện hàng ngàn năm trước công nguyên Người Hy Lạp cổ đại là những người đầu tiên phát triển việc cho thuê hầm

mỏ Người Hy Lạp cổ đại cũng tiên phong tạo ra khái niệm ngân hàng cho thuê Tài sản thuộc quyền sở hữu của ngân hàng cho thuê đầu tiên được ký kết vào năm 370 trước công nguyên trong đó bao gồm tên ngân hàng, tiền kí quỹ, tên văn phòng và đội ngũ nhân viên

Đến đầu thế kỷ 19 do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hàng hóa hoạt động thuê tài sản đã có sự thay đổi về tính chất của giao dịch

và xuất hiện hình thức cho thuê tài chính (CTTC) đầu tiên ở Mỹ Hoạt động CTTC thời kỳ này đã có sự gia tăng đáng kể về số lượng, chủng loại thiết bị tài sản thuê Vào năm 1952 công ty cho thuê tài chính đầu tiên của Hoa Kỳ là United State Leasing Corporation được sáng lập, công ty đã được thành lập để phục vụ cho ngành công nghiệp vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt

Trang 30

Tiếp đó các nước châu Âu đã nối gót thành lập những công ty cho thuê vào cuối thập niên 1950 đầu thập niên 1960 và có những bước phát triển mạnh mẽ ở châu Á và châu Phi từ thập niên 70 Thập niên 80 đã đánh dấu việc CTTC được chấp nhận rộng rãi trên thế giới Đến năm 2001, hoạt động CTTC đã có mặt ở trên 100 quốc gia, trong đó có khoảng 60 nước đang phát triến Tài sản thuê tài chính cũng ngày càng trở nên đa dạng từ máy rút tiền tự động, ô tô, tàu thuỷ, máy bay, thiết bị thi công xây dựng, thiết bị khai thác

mỏ, vệ tinh viễn thông đến bất động sản Cùng với sự phát triển của nền kinh

tế thế giới, dịch vụ cho thuê tài chính đã thể hiện được nhiều điểm ưu việt và

là một kênh dẫn vốn rất hiệu quả trong nền kinh tế, đáp ứng kịp thời các yêu cầu khách quan trong sản xuất kinh doanh

Ở Việt Nam, phải đến năm 1995 cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn đầu tư trung và dài hạn ngày càng gia tăng, nghiệp vụ CTTC mới bắt đầu được thực hiện dưới hình thức tín dụng thuê mua thông qua việc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định số 149/QĐ- NHNN ngày 17/5/1995 về việc ban hành thể lệ tín dụng thuê mua Theo Quyết định này, các tổ chức tín dụng được thành lập công ty trực thuộc hoặc văn phòng T ín dụng thuê mua để quản lý và giám sát hoạt động tín dụng thuê mua Tiếp theo đó ngày 09/10/1995 Chính phủ ban hành Nghị định 64/CP quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty CTTC tại Việt Nam Nghị định này đã là cơ sở hướng dẫn và là quyết định cho hàng loạt các Công

ty CTTC ra đời

Mặc dù công ty CTTC đầu tiên được thành lập ở Việt Nam vào năm

1996 và hoạt động cho thuê cũng đã xuất hiện ở các ngân hàng thương mại trước đó, nhưng đến khi Chính Phủ ban hành Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 thì hoạt động CTTC ở Việt Nam mới thực sự được hình thành Ngày 25/8/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi

và bổ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 về tổ chức hoạt động của công ty CTTC Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về

Trang 31

CTTC đã tạo cơ sở và điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các công ty CTTC ở Việt Nam dần phát triển.

Công ty CTTC được thành lập đầu tiên ở Việt Nam là công ty CTTC quốc tế Việt Nam, viết tắt là VILC Công ty CTTC quốc tế Việt Nam được cấp giấy phép thành lập ngày 28/10/1996 theo giấy phép số 01/GP-CTTC của thống đốc NHNN Việt Nam Tính đến thời điểm 31/12/2009 có tất cả 13 công

ty CTTC được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam

1.1.1.2 Khái niệm và các loại hình công ty cho thuê tài chính

a Khái niệm:

Trên thế giới, Công ty cho thuê tài chính được gọi chung là công ty cho thuê (leasing company) Còn tại Việt Nam, khái niệm Công ty cho thuê tài chính được quy định cụ thể trong Nghị định số 16/2001/NĐ-CP và nghị định

số 65/2005/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó thì: “Công ty cho thuê tài chính là một tô chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam” Hoạt động của các công ty này khá đa dạng gồm: cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, uỷ thác, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác

Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng với nghiệp vụ bổ sung cho nghiệp vụ ngân hàng, góp phần làm phong phú sản phẩm của hoạt động tín dụng Công ty cho thuê tài chính là một định chế tài chính và các ngân hàng, các công ty tài chính, các tập đoàn công nghiệp lớn

có thể tham gia kinh doanh cho thuê như một chức năng hoạt động của tổ chức đó

b Các loại hình công ty cho thuê tài chính:

Tại nghị định số 16/2001/ NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Chính phủ quy định “Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam” Theo tính chất sở hữu, công ty cho thuê được chia thành: Công ty cho thuê tài chính Nhà nước, Công ty cho thuê tài chính cố phần, Công ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng, Công ty cho thuê tài chính liên doanh, Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài

Trang 32

Nghị định sổ 95/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định

số 16/2001/NĐ-CP đã thay đổi hình thức công ty cho thuê tài chính theo mô hình tổ chức thành: Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên

và Công ty cho thuê tài chính cổ phần Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

Tính đến thời điểm 31/12/2009 có tất cả 13 công ty CTTC được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam Trong đó có 08 công ty CTTC trực thuộc các Ngân hàng thương mại của Việt Nam, 01 công ty CTTC trực thuộc tập đoàn, 01 công ty CTTC liên doanh, 03 công ty CTTC có 100% vốn sở hữu của nước ngoài

Các công ty CTTC đang hoạt động ở Việt Nam hiện nay bao gồm:

- Các công ty CTTC trực thuộc các Ngân hàng thương mại VN:

+ Công ty CTTC I NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

+ Công ty CTTC II NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

+ Công ty CTTC Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

+ Công ty CTTC II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

+ Công ty CTTC Ngân hàng Công thương Việt Nam

+ Công ty CTTC Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

+ Công ty CTTC Ngân hàng Sài Gòn thương tín Sacombank

+ Công ty CTTC Ngân hàng Á Châu

- Công ty CTTC trực thuộc tập đoàn :

+ Công ty TNHH một thành viên CTTC Công nghiệp tàu thủy

- Công ty CTTC 100% vốn sở hữu nước ngoài gồm:

+ Công ty CTTC ANZ-VTRAC;

+ Công ty CTTC Kexim-KVLC

+ Công ty CTTC Quốc tế Chailease

Trang 33

- Công ty CTTC dạng liên doanh:

+ Công ty CTTC Quốc tế Việt Nam.

1 1 2 C á c h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h c ủ a c ô n g ty c h o th u ê tà i c h ín h

Hoạt động của công ty CTTC rất phong phú, đa dạng như: cho thuê tài chính, cho thuê vận hành, cho thuê ủy thác, cho vay vốn lưu động, bảo lãnh

ỉ 1.2.1 Hoạt động cho thuê tài chính

Hoạt động cho thuê tài chính là hoạt động chính của một công ty cho thuê tài chính Đây là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận cho các công ty cho thuê tài chính và cũng là hoạt động kinh doanh duy nhất của các công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam hiện nay

a Khái niệm cho thuê tài chính:

Trên thế giới có rất nhiều khái niệm về cho thuê tài chính như:

Theo định nghĩa của Hiệp hội cho thuê tài chính của Nhật Bản (JICA): Cho thuê tài chính là quá trình công ty cho thuê cho bên thuê mượn tài sản thay vì cho vay tiền vốn theo các điều kiện thỏa thuận trong họp đồng cho thuê tài chính Bên thuê phải thanh toán một khoản chi phí cố định hàng tháng dưới danh nghĩa là phí sử dụng Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê có thể được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê

Theo ủ y ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC): Cho thuê tài chính là thuê tài sản có sự chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản và quyền sở hữu có thể được chuyển giao khi hết thời hạn thuê

Ớ Việt Nam, cho thuê tài chính được quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP của Chính phủ như sau: “Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền

sở hữu đối với các tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính

Trang 34

Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký họp đồng”

Tóm lại, cho thuê tài chính là hình thức cho thuê tài sản trung và dài hạn Trong thời hạn đó, người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho người đi thuê sử dụng Người thuê sử dụng tài sản thuê, có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn đã được thỏa thuận, không được hủy

bỏ hợp đồng trước thời hạn Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê có thể được chuyển quyền sở hữu hoặc quyền tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện thỏa thuận khi ký kết họp đồng,

b Đặc điểm của cho thuê tài chính:

Cho thuê tài chính có rất nhiều đặc điểm nhưng chung quy thì hoạt động này bao gồm những điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động cho thuê tài chính phải đáp ứng được ít nhất những

tiêu chuẩn nhất định của ủ y ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đưa ra như sau:

• Quyền sở hữu tài sản thuê được chuyển giao cho người thuê khi kết thúc họp đồng

• Họp đồng thuê có quy định quyền chọn mua tài sản thuê khi kết thúc họp đồng với giá trị thấp hơn giá trị thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng

• Thời gian của hợp đồng thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê

• Giá trị hiện tại của toàn bộ tiền thuê tối thiểu do người thuê trả tiền lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tài sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng

Thứ hai, theo Nghị định số 16/2001/NĐ-CP và số 65/2005/NĐ-CP quy

định một giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau đây:

• Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê

Trang 35

• Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá của tài sản đó tại thời điểm ký họp đồng.

• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên

đã ký kết trong họp đồng

• Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo họp đồng, bên thuê được quyền

ưu tiên mua lại tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời diêm mua lại

Như vậy, xét về bản chất cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng phi ngân hàng và là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn

c Các hình thức cho thuê tài chính:

Hiện nay, cho thuê tài chính đã trở thành một trong những hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Các hình thức cho thuê tài chính khá đa dạng và thường có các hình thức chủ yếu sau:

* Hĩnh thức cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên:

Đây là hình thức chỉ có sự tham gia của bên cho thuê và bên đi thuê Người cho thuê tự mua tài sản hoặc tự xây dựng tài sản thuê

Thanh toán tiền thuê (3)

Sơ đồ 1.1: Cho thuê tài chính hai bên

(1) Bên cho thuê và Bên đi thuê ký họp đồng thuê

(2) Bên cho thuê bàn giao tài sản (quyền sử dụng) cho Bên đi thuê

(3) Theo định kỳ, Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê

Trang 36

Theo phương thức này, trước khi thực hiện nhiệm vụ cho thuê, tài sản cho thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua tài sản hoặc

* Hĩnh thức cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên:

Là hình thức mà ngoài sự tham gia của bên cho thuê, bên đi thuê còn có

sự tham gia của các nhà cung ứng tài sản Đây là hình thức cho thuê thông thường nhất, là hình thức cho thuê tài chính được áp dụng phổ biến

Sơ đồ 1.2: Cho thuê tài chính ba bên

(1) Bên cho thuê và Bên đi thuê ký họp đồng thuê tài sản

(2) Bên cho thuê và Bên cung ứng thực hiện việc mua bán tài sản thuê theo các điều kiện mà Bên đi thuê đã thỏa thuận với Bên cung ứng

(3) Bên cung ứng bàn giao tài sản thuê cho Bên cho thuê và Bên đi thuê.(4) Theo định kỳ Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho Bên cho thuê

Đây là phương thức cho thuê áp dụng phổ biến nhất vì các lý do sau:

- Người cho thuê không phải mua tài sản trước, không phải dự trữ hàng tồn kho nên vòng quay của vốn nhanh hơn

Trang 37

- Chuyên giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa bên cung ứng và bên

đi thuê Bên cung ứng chịu trách nhiệm trực tiếp tình hình hoạt động của tài sản, bảo hành và bảo dưỡng sửa chữa Do đó, bên cho thuê hạn chế được rủi

ro liên quan đến việc bên đi thuê từ chối nhận tài sản nếu như có sai sót về mặt kỹ thuật

* Hình thức mua và cho thuê lại:

Mua và cho thuê lại là hình thức có sự tham gia của hai bên, trong sản xuất kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động nhưng lại không

đủ uy tín hoặc tài sản đảm bảo để vay vốn ngân hàng trong khi doanh nghiệp muốn duy trì năng lực sản xuất hiện có mà không muốn bán bớt tài sản cố định của mình Trong trường họp như vậy, hình thức mua và cho thuê lại sẽ giúp đỡ doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn trên

Theo thông tư 07/2006/TT-NHNN ngày 07/09/2006 của Ngân hàng Nhà Nước thì: Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính là việc công

ty cho thuê tài chính mua tài sản thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục

sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình Trong giao dịch mua và cho thuê lại thì bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê

Trang 38

* Hình thức cho thuê giáp lưng:

Cho thuê giáp lưng là hình thức bên cho thuê đồng ý cho bên đi thuê thứ nhất ngoài việc sử dụng tài sản thiết bị để sản xuất kinh doanh còn được phép

sử dụng tài sản đó cho một đơn vị hoặc cá nhân khác thuê gọi là bên thuê thứ hai Khi hợp đồng thuê lại được ký kết thì mọi quyền lợi và nghĩa vụ về tài sản thuê được chuyến giao từ bên đi thuê thứ nhất sang bên đi thuê thứ hai Mọi chi phí pháp lý, di chuyển tài sản thuê phát sinh từ hợp đồng này đều do bên thuê thứ nhất và bên thuê thứ hai thỏa thuận Tuy nhiên nếu có rủi ro xảy

ra về việc thực hiện họp đồng, bên thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với bên cho thuê

Đây là phương thức được áp dụng với những doanh nghiệp muốn đi thuê tài sản nhưng không thể trực tiếp nhận tài trợ của công ty cho thuê vì một số

lý do nào đó như: không đảm bảo tín nhiệm thực hiện họp đồng với công ty cho thuê, hoạt động yểu kém Vì vậy, doanh nghiệp đó sẽ tìm một doanh nghiệp khác đứng ra để ký kết hợp đồng thuê với công ty cho thuê rồi thuê lại tài sản đó về sử dụng

1.1.2.2 Hoạt động cho thuê vận hành

• Theo điều 7 Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 quy định:

“Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền theo họp đồng cho thuê”

Như vậy, cho thuê vận hành có những đặc điếm sau:

• Thời gian thuê chiếm một phần nhỏ trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê

• Tổng số tiền bên thuê trả cho bên cho thuê chiếm một phần trong giá trị tài sản thuê

• Bên thuê có quyền hủy ngang sau khi đã báo trước với bên cho thuê trong một khoảng thời gian rất ngắn

Trang 39

• Bên cho thuê chịu mọi chi phí vận hành, bảo trì, bảo hiếm, rủi ro và thiệt hại không phải bên thuê gây ra.

• Kết thúc họp đồng, quyền định đoạt tài sản thuộc về bên cho thuê và không được quy định trong họp đồng cho thuê

Theo quyết định số 7 3 1/2004/QĐ-NHNN ngày 15/6/2004 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính, đế được thực hiện cho thuê vận hành các công ty cho thuê tài chính phải có điều kiện sau:

- Có thời gian hoạt động tối thiểu là 2 năm kể từ ngày chính thức khai trương hoạt động

- Hoạt động kinh doanh có lãi, không vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động

- Phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động cho thuê vận hành, như: Kho bãi, bảo dưỡng đối với tài sản cho thuê

1.1.2.3 Hoạt động cho thuê ủy thác

Theo thông tư 05/2006/TT-NHNN ngày 25/07/2006 thì: Dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính là việc công ty cho thuê thực hiện cho thuê tài chính

ủy thác của bên ủy thác Bên ủy thác cho thuê gồm: công ty cho thuê tài chính, tố chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài Bên nhận ủy thác cho thuê là công ty cho thuê được phép thành lập và hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng

Bên nhận ủy thác được thực hiện dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính theo một trong hai phương thức sau đây:

- Nhận ủy thác bằng tài sản của bên ủy thác để cho thuê tài chính đối với bên thuê

- Nhận ủy thác bằng tiền của bên ủy thác để mua máy móc, thiết bị và các động sản khác cho thuê tài chính đối với bên thuê

Nghiệp vụ này, công ty cho thuê thường không phải chịu những rủi ro

về phía bên thuê mà do bên uỷ thác gánh chịu Công ty cho thuê chỉ thực hiện

Trang 40

cho thuê, thu tiền thuê và trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi tiền thuê tài chính cho bên

ủy thác Công ty cho thuê chỉ hưởng phí ủy thác và các khoản hưởng lợi khác phát sinh từ hợp đồng ủy thác theo thỏa thuận với bên ủy thác

1.1.2.4 Hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Do vậy, các công ty chỉ thực hiện được được nghiệp vụ này khi đã hoạt động lâu dài và có uy tín trên thị trường Theo quy định của NHNN Việt Nam, các công ty cho thuê mới chỉ được thực hiện các dịch vụ bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính

1.1.2.5 Hoạt động cho vay vốn lưu động

Ngày 25/08/2008 Chính Phủ đã ban hành nghị định số 95/2008/NĐ-CP, trong đó có cho phép Công ty cho thuê tài chính có mức vốn điều lệ tương đương mức vốn pháp định đối với công ty tài chính thì được phép thực hiện nghiệp vụ Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Theo quy định hiện hành thì mức vốn pháp định đối với công ty tài chính áp dụng đến năm 2008 là 300 tỷ và đến năm 2010 là 500 tỷ đồng Như vậy, công ty cho thuê tài chính muốn thực hiện được nghiệp vụ Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động đổi với bên thuê thì cần phải có mức vốn điều lệ như quy định trên và cần phải có hướng dẫn cụ thể của Ngân hàng Nhà nước

1.1.2.6 Hoạt động khác

Công ty CTTC có thể thực hiện các hoạt động khác như: thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán, bán đồ cũ, mua bán nợ, hoạt động đầu tư thu lợi nhuận Tuy nhiên để thực hiện được các nghiệp vụ trên đòi hỏi công ty cho thuê phải có sự phát trien ở một mức nào đó trong thị trường tài chính

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w