TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU Cùng với sự phát triển của nền KT xã hội hiện nay, có thể thấy hoạt động của các NHTM tại Việt Nam ngày nay rất phát triển và đạt được thành tựu về nhiều mặt
Trang 1“Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không
vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật”
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Lê Thị Tuyết
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
KẾT LUẬN ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng Thương mại 8
1.1.1 Khái niệm và phân loại DVTT theo đối tượng 8
1.1.2 Dịch vụ thanh toán trong nước 8
1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng Thương mại 13
1.2.1 Khái niệm và nội hàm phát triển DV TTTN của NHthương mại 13
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển DV TTTN của ngân hàng thương mại 14
1.2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển DV TTTN 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DV THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ TĨNH 23
2.1 Tổng quan về NH Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 23
2.1.1 Giới thiệu chung về NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh và quá trình phát triển 23
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm gần nhất (từ 2012 đến 2016) 26
2.2 Thực trạng phát triển DVTT tại NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh 33
Trang 32.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DV TTTN của BIDV Hà
Tĩnh 48
2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 48
2.3.2 Các nhân tố bên trong 55
2.4 Đánh giá phát triển DV TTTN tại NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Tĩnh 59
2.4.1 Những thành tựu đạt được 59
2.4.2 Những hạn chế 60
2.4.3 Nguyên nhân của các hạn chế 61
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DV TTTN TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN HÀ TĨNH 63
3.1 Định hướng phát triển DV TTTN của NHTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 63
3.1.1 Căn cứ định hướng phát triển DV TTTN 63
3.1.2 Mục tiêu phát triển DV TTTN 65
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển DV TTTN tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh 65
3.2.1 Tăng cường nguồn lực tài chính sử dụng cho DV TTTN 66
3.2.2 Nâng cao chất lượng quản lý điều hành và chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động TT trong nước 66
3.2.3 Mở rộng mạng lưới kênh TT và triển khai kênh, mạng lưới TT có hiệu quả 67
3.2.4 Xây dựng và thực hiện tốt các chính sách marketing và chính sách KH trong DVTT 68
3.2.5 Đa dạng hóa và cải tiến SP DV TTTN nhằm đáp ứng nhu cầu của KH 70
Trang 4lý giúp nâng cao khả năng cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận mang lại 71
3.2.8 Cải thiện cơ sở vật chất sử dụng cho DV TTTN 72
3.2.9 Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán 72
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị với BIDV Việt Nam 73
3.3.2 Kiến nghị với NHnhà nước 74
KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5BIDV Hà Tĩnh Ngân hàng thương mại Cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Hà Tĩnh CNTT Công nghệ thông tin
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại Cổ phần
Trang 6Hình 1.1: Quy trình TT trong nước bằng ủy nhiệm chi 10
Hình 1.2: Quy trình TT trong nước bằng ủy nhiệm thu 11
Bảng 2.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu giai đoạn 2012 - 2016 27
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 28
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng 31
Bảng 2.4 Bảng thu DV theo từng dòng sản phẩm 32
Bảng 2.5 Mức tăng và tốc độ tăng doanh số DV TTTN 34
Bảng 2.6 Mức và tốc độ tăng trưởng KH sử dụng DV TTTN 35
Bảng 2.7 Thu phí DV TTTN và quốc tế 38
Bảng 2.8 Cơ cấu TT trong nước theo phương thức thanh toán 40
Bảng 2.9 Cơ cấu TT theo SP DV TTTN giai đoạn 2012 - 2016 43
Bảng 2.10 Cơ cấu TT trong nước theo đối tượng KH giai đoạn 2012 - 2016 44
Bảng 2.11 Lợi nhuận từ DV TTTN 45
Bảng 2.12 Tỷ trọng lợi nhuận của DVTT trongnước 46
Bảng 2.13 Điều tra KH cá nhân sử dụng SP DVTT cơ bản của BIDV Hà Tĩnh 50
Bảng 2.14 Điều tra KH DN sử dụng SP DVTT cơ bản của BIDV Hà Tĩnh 50
Bảng 2.15 Bảng đánh giá sự hài lòng của KH về chất lượng DV TTTN của BIDV Hà tĩnh 51
Trang 7Hình 1.1: Quy trình TT trong nước bằng ủy nhiệm chi 10
Hình 1.2: Quy trình TT trong nước bằng ủy nhiệm thu 11
Hình 2.1: Số lượng KH sử dụng DV TTTN 35
Hình 2.2: Tỷ trọng TT theo SP năm 2012 41
Hình 2.3: Tỷ trọng TT theo SP năm 2013 41
Hình 2.4: Tỷ trọng TT theo SP năm 2014 41
Hình 2.5: Tỷ trọng TT theo SP năm 2015 42
Hình 2.6: Tỷ trọng TT theo SP năm 2016 42
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy 23
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền KT xã hội hiện nay, có thể thấy hoạt động của các NHTM tại Việt Nam ngày nay rất phát triển và đạt được thành tựu về nhiều mặt: cung cấp các SP DV mảng bán buôn và bán lẻ, các DVTT qua NH hiện đại, tiện ích Bên cạnh đó sự thay đổi tập quán, thói quen của người dân, sự phát triển của CNTT dẫn đến ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động kinh doanh và đời sống tăng cao Ngoài nhu cầu sử dụng các DVNH truyền thống thì nhu cầu sử dụng các DVNH hiện đại tăng nhanh chóng, đặc biệt là đối với các DVTT : chuyển tiền trong nước, TT các hóa đơn, các chi phí……
Theo xu hướng đó thì tại địa bàn Hà Tĩnh nhu cầu về các DVTT qua NH đang tăng cao, đặc biệt là các DV TTTN Nắm bắt được xu hướng, BIDV Hà Tĩnh cũng đã tăng cường phát triển các DV SP của mình để đáp ứng nhu cầu KH Tuy nhiên , bên cạnh các mảng SP truyền thống như: tiền gửi, tín dụng đạt kết quả khá tốt thì mảng phát triển các DVTT qua NH lại đạt kết quả chưa tốt và còn chậm so vơí tiềm năng của địa bàn và còn chậm so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như: Vietcombank, Viettinbank …thể hiện ở doanh số phí thu được và thị phần trên địa bàn còn thấp
Một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Chi nhánh BIDV Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện tại là để có thể phát triển một cách đồng bộ và toàn diện các mảng hoạt động của mình thì bên cạnh các mảng chủ lực : tiền gửi, tín dụng Chi nhánh cần tập trung nguồn lực phát triển mảng DVTT qua NH đặc biệt là DV TTTN
Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề và thực tế tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh tôi nhận thấy phát triển DV TTTN là một trong những tiền đề để đảm bảo cho BIDV Hà Tĩnh có thể duy trì và phát triển đúng định
hướng trong tương lai Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “ Phát triển DV TTTN tại NHTM Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh” để nghiên
cứu trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
1 Tổng quan nghiên cứu
Trang 9“Liên quan đến đề tài “Phát triển DV TTTN qua ngân hàng” “đã có một số Luận án tiến sỹ hay những công trình nghiên cứu khoa học được công bố dưới dạng
đề tài khoa học cấp Bộ, ngành và việc nghiên cứu này được tiếp cận và nghiên cứu
ở những góc độ và phạm vi khác nhau Trong đó phải kể đến một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu như””:
- “Tác giả Tô Khánh Toàn, Luận án Tiến Sỹ ‟Phát triển DV NH bán lẻ tại
NHTM cổ phần Công thương Việt Nam” (2014 - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) “với nghiên cứu trọng tâm là các DV NHBL truyền thống và hiện đại, trong
đó đối tượng được cung cấp DV là người dân và các DNNVV Từ những lý luận chung về DV NHBL luận án đã phân tích rõ đặc điểm của việc phát triển NHBL trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập KT quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ từ đó luận án chỉ ra vai trò của việc phát triển DV NHBL trong hoạt động kinh doanh của các NHTM và phát triển nền kinh tế Luận án đưa ra 6 nhóm giải pháp phát triển
DV NHLB đồng thời đề xuất các kiến nghị với Chính phủ và NHNN nhằm phát triển nhanh và bền vững DV NHBL của các NHTM”
-Tác giả Đặng Công Hoàn (2015), Luận án Tiến sỹ KT “ Phát triển DVTT không dùng TM cho khu dân cư ở Việt Nam”- Trường Đại học KT - Đại học Quốc
gia Hà Nội Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp phát triển các DV TTKDTM thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng CNTT
cao như: Thẻ TT (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), DVTT điện tử (Internet
banking, Mobile Banking, ví điện tử…) phục vụ nhóm KH dân cư
Luận án đã mang lại những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn Về thực tiễn, luận án đã đánh giá tình hình phát triển DVTT không dùng TM cho khu vực dân cư ở Việt Nam trên các khía cạnh
- Tác giả Châu Ngọc Quế Long (2015) , Bài viết “ Thực trạng DV TTTN tại NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bình Định” – Trường Đại Học Đà Nẵng Trong đó tác giả đã đánh giá những thách thức để phát triển DV TTTN, từ đó đưa ra các kiến nghị trong mảng DV TTTN và đề xuất các giải pháp
để giải quyết vấn đề trên
Trang 10Các nghiên cứu trên đã phần nào đề cập đến DV TTTN, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu còn ở góc độ hẹp và còn nghiên cứu chung trong DVTT hoặc là các DVNH Bên cạnh đó, việc áp dụng vào thực tế từng ngân hàng, từng chi nhánh khác nhau, các giải pháp trên không phù hợp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
“Nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp để phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.”
2.2 Mục tiêu cụ thể
- “Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phát triển DV TTTN qua ngân hàng”
- “Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DV TTTN tại NH TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh, phân tích những mặt được và những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong phát triển DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh”
- Đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm phát triển DV TTTN tại Chi nhánh
NH TMCP ĐT&PT Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
31 Đối tượng nghiên cứu: là DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh
3.2: Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh
- Về không gian: BIDV Hà Tĩnh và các KH sử dụng DV TTTN trên địa bàn
Hà Tĩnh
- Về thời gian: Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 5 năm từ năm 2012 đến hết năm 2016 và đưa ra định hướng đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp n/c tại bàn: Đọc các tài liệu thứ cấp, tổng hợp tài liệu, làm
cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu của luận văn
Trang 11+ Phương pháp phân tích thống kê: tổng hợp số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp từ khảo sát nhu cầu KH , tính toán theo các công thức thống kê nhằm phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DV TTTN và nhu cầu KH đối với DV TTTN
+ Phương pháp so sánh chuỗi thời gian, so sánh chéo,v.v được sử dụng để đánh giá thực trạng phát triển DV TTTN đối với BIDV hà Tĩnh
+ Phương pháp khung logic: trên cơ sở xác định những hạn chế của phát triển DV TTTN của BIDV hà Tĩnh và nguyên nhân, luận văn đưa ra những định hướng hoàn thiện trên cơ sở giải quyết những hạn chế của thời gian trước và đề cuất giải pháp từ việc phát hiện nguyên nhân gây ra những hạn chế ở trên
- Phương pháp thu thập số liệu:
- “Đối với số liệu thứ cấp: Dựa vào các báo cáo thống kê về tình hình phát triển DVTT năm 2012 đến năm 2016; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hà Tĩnh từ năm 2012 đến năm 2016; Tài liệu báo cáo thường niên năm 2012,2013,2014, 2015, 2016 và các văn bản hiện hành liên quan đến DVTT trong
hệ thống NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.”
- Phương pháp điều tra khảo sát sự hài lòng của KH về DV TTTN của BIDV
Hà Tĩnh nhằm thu thập các số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh và căn cứ để đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp
5 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Khung lý thuyết về phát triển DV TTTN của NHTM;
Chương 2: Thực trạng phát triển DV TTTN tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh;
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển DV TTTN tại NH TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG
NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 12Luận văn đã làm rõ khái niệm về DVTT , chỉ ra DV TTTN của NHTM có những đặc điểm gì, đồng thời thực hiện phân loại DV TTTN căn cứ trên các khía cạnh: phương thức thanh toán, SP thanh toán, đối tượng thanh toán
DVTT qua NH là: “DV mà NHTM cung cấp cho KH để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có liên quan đến tiền
tệ, theo đó NH sẽ đại diện cho KH thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian chi trả cho các chủ thể trong quan hệ kinh tế” Trong luận văn này, tác giả chỉ xem xét DVTT của các NHTM ở phạm vi trong nước Phát triển DV TTTN phải quan tâm đến các mục tiêu cơ bản là phát triển về quy mô và gia tăng hiệu quả của DV
Như vậy, nội hàm của phát triển DV TTTN của NHTM có thể xem xét trên 3 khía cạnh sau:
(1) Sự gia tăng quy mô DV TTTN: Sự gia tăng quy mô DV TTTN bao hàm các nội dung: gia tăng về doanh số thanh toán, gia tăng về số lượng KH
và gia tăng về SP DVTT
(2) Sự thay đổi cơ cấu DV TTTN: Cơ cấu DV TTTN của NHTM phản ánh cấu trúc của DV được xem xét trên các khía cạnh: Cơ cấu theo SP thanh toán, cơ cấu theo KH , cơ cấu theo phương thức thanh toán
(3) “Gia tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro của DV TTTN: sự gia tăng về chất lượng DV Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ DV của NH không ngừng tăng lên là kết quả tổng hợp của sự đa dạng DV , sự phát triển DV
và đương nhiên là cả chất lượng DV của NHtăng lên Sự nâng cao về chất lượng DV TTTN cũng phần nào phản ánh sự phát triển của DV xét trên khía cạnh hiệu quả.”
“Luận văn cũng đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DV TTTN của NHTM từ đó xác định các tiêu chí tác động trực tiếp đến sự phát triển của DV TTTN Luận văn cũng đã xây dựng các nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của DV TTTN của NHTM theo các khía cạnh của nội hàm phát triển DV TTTN.”
Trang 13“Đây có thể được coi là khung lý thuyết cơ bản để tác giả làm căn cứ tiếp tục phân tích thực trạng về sự phát triên DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2016.”
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HÀ TĨNH
Luận văn đã đánh giá tổng quan về BIDV Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2016 về mọi mặt: Kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu về HĐV, Tín dụng, các DV khác
Trên cơ sở đó, luận văn đi sâu và phân tích thực trạng phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh giai đoạn 2014-2016 theo các khía cạnh và chỉ tiêu đánh giá đã xác định tại Chương 1: đánh giá thực trạng về quy mô DV TTTN, đánh giá thực trạng về cơ cấu DV TTTN, đánh giá về hiệu quả và mức độ rủi ro của DV TTTN Bên cạnh đó, luận văn cũng thực hiện đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh cả bên ngoài và bên trong Ngân hàng Từ việc phân tích thực trạng , luận văn đã đưa ra các đánh giá chung về phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2016 như sau:
* Các thành tựu đạt được
- Thu phí từ DVTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu phí DVTT
- Cơ cấu TT của DV TTTN là khá hợp lý theo các khía cạnh sản phẩm, KH
và phương thức thanh toán
- Nền tảng CNTT hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và chất lượng của các SP DV về thanh toán
- Bộ máy quản trị điều hành có năng lực trong hoạt động TT cùng với nguồn nhân lực sử dụng cho TT trẻ, có các kỹ năng mềm tốt
- Mức độ hài lòng của KH về chất lượng DV TTTN đạt kết quả khá cao
Trang 14- Rủi ro trong hoạt động TT được BIDV Hà Tĩnh kiểm soát tốt, không để xảy
ra tổn thất trong những năm qua
* Những hạn chế
- Tốc độ gia tăng doanh số TT còn thấp và có xu hướng giảm
- Tốc độ thay đổi tỷ trọng của SP TT hiện đại trong cơ cấu TT còn chậm
- Thu phí DV TTTN giảm
- Lợi nhuận DV TTTN giảm
- SP DVTT của BIDV Hà Tĩnh còn chưa đa dạng và
chưa tiện lợi dễ sử dụng
- Hồ sơ thủ tục của DV TTTN còn rườm rà , chưa đơn giản và dễ sử dụng
- Một số mục phí TT còn cao , chưa phù hợp với SP , khả năng cạnh tranh thấp
- Cơ sở vật chất trong DVTT còn hạn chế
* Nguyên nhân của những hạn chế
Nhân tố bên ngoài
- Thói quen thích sử dụng TM của một bộ phận lớn người dân trên địa bàn
Hà Tĩnh còn phổ biến làm cho công tác phát triển DVTT qua NHcòn nhiều khó khăn và hạn chế
- Sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh
Nhân tố bên trong
- Thứ nhất, nguồn lực tài chính sử dụng cho TT còn thấp
- Thứ hai, về công tác quản trị điều hành vàn nguồn nhân lực cho hoạt động
TT mặc dù có nhiều ưu điểm tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế
- Thứ ba, kênh và mạng lưới TT còn chưa rộng khắp
- Thứ tư, Hoạt động marketing cho DVTT chưa mang lại hiệu quả cao
Trang 15
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh như sau:”
(1) “Tăng cường nguồn lực tài chính sử dụng cho DVTT”
(2) Nâng cao chất lượng quản lý điều hành và chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động TT trong nước
(3) Mở rộng mạng lưới kênh TT và triển khai kênh, mạng lưới TT có hiệu quả
(4) Xây dựng và thực hiện tốt chính sách Marketing và chính sách KH trong DVTT
(5) Đa dạng hóa và cải tiến DV TTTN nhằm đáp ứng nhu cầu của KH
(6) Hoàn thiện hồ sơ thủ tục của DV TTTN theo hướng đơn giản , dễ hiểu, dễ
sử dụng
(7) “Rà soát, xây dựng danh mục phí SP DV TTTN theo hướng hài hòa, hợp
lý giúp nâng cao khả năng cạnh tranh mà vẫn đảm bảo lợi nhuận mang lại”
(8) Cải thiện cơ sở vật chất sử dụng cho DV TTTN
(9) “Tăng cường công tác quản lý và kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán”
Luận văn cũng đã đề xuất các kiến nghị với NHNN và BIDV Việt Nam nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện mục tiêu phát triển DV TTTN trong thời gian tới
Trang 16KẾT LUẬN
Với quá trình phát triển KTXH của đất nước theo xu thế hội nhập KT - tài chính khu vực và toàn cầu hóa, hoạt động TT qua NH đã và đang khẳng định vai trò quan trọng trong nền KT Việt Nam Sự phát triển nhanh, mạnh như vũ bão của CNTT và viễn thông đã thúc đẩy hoạt động TT không dùng TM ngày càng phát triển đa dạng phong phú với các DV và hệ thống TT hiện đại Sự tồn tại và phát triển đan xen giữa hệ thống, DV và phương tiện TT hiện đại với truyền thống lại càng đặt ra yêu cầu cấp thiết sớm bổ sung, chỉnh sửa để TT qua NH ngày càng phát triển
Với vị thế là một trong những NHTMNN hàng đầu tại địa bàn, BIDV Hà Tĩnh đã nhanh chóng nắm bắt được xu hướng đổi mới và đã đóng góp to lớn trong hoạt động tài chính NH tại địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh
Với mong muốn góp phần đẩy mạnh phát triển DVTT TN tại BIDV Hà Tĩnh, tạo được lợi thế cạnh tranh và điểm khác biệt trong DV của NH trên địa bàn, nhằm đáp ứng sự thỏa mãn tối đa cho KH khi sử dụng DV của NH tác giả đã thực hiện nghiên cứu và phân tích đề tài Tác giả đã hoàn thành một số nội dung cơ bản sau:
“Thứ nhất, hệ thống hóa vấn đề cơ bản về DV TTTN của NHTM; trong đó
đi sâu vào nội dung, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển DV TTTN của NHTM
Thứ hai, phân tích thực trạng phát triển DV TTTN tại NHTMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2016 Trên cơ sở đó
đã đánh giá và rút ra được những kết quả đạt được, một số hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó.”
“Thứ ba,trên cơ sở phân tích thực trạng để khắc phục những tồn tại hạn chế, luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm phát triển DV TTTN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh”
Trang 17“Do hạn chế về kinh n ghiê ̣m thực tế và pha ̣m vi nghiên cứu , bản luận văn
sẽ không th ể đề cập hết các tồn ta ̣i và không tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhâ ̣n được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa ho ̣c , thầy giáo , cô giáo và đồng nghiê ̣p để đề tài được hoàn thiê ̣n hơn”
Trang 18LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền KT xã hội hiện nay, có thể thấy hoạt động của các NHTM tại Việt Nam ngày nay rất phát triển và đạt được thành tựu về nhiều mặt: cung cấp các SP DV mảng bán buôn và bán lẻ, các DVTT qua NH hiện đại, tiện ích Bên cạnh đó sự thay đổi tập quán, thói quen của người dân, sự phát triển của CNTT dẫn đến ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động kinh doanh và đời sống tăng cao Ngoài nhu cầu sử dụng các DVNH truyền thống thì nhu cầu sử dụng các DVNH hiện đại tăng nhanh chóng, đặc biệt là đối với các DVTT : chuyển tiền trong nước, TT các hóa đơn, các chi phí……
Theo xu hướng đó thì tại địa bàn Hà Tĩnh nhu cầu về các DVTT qua NH đang tăng cao, đặc biệt là các DV TTTN Nắm bắt được xu hướng, BIDV Hà Tĩnh cũng đã tăng cường phát triển các DV SP của mình để đáp ứng nhu cầu
KH Tuy nhiên , bên cạnh các mảng SP truyền thống như: tiền gửi, tín dụng đạt kết quả khá tốt thì mảng phát triển các DVTT qua NH lại đạt kết quả chưa tốt và còn chậm so vơí tiềm năng của địa bàn và còn chậm so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như: Vietcombank, Viettinbank …thể hiện ở doanh số phí thu được và thị phần trên địa bàn còn thấp
Một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho Chi nhánh BIDV Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện tại là để có thể phát triển một cách đồng bộ và toàn diện các mảng hoạt động của mình thì bên cạnh các mảng chủ lực : tiền gửi, tín dụng Chi nhánh cần tập trung nguồn lực phát triển mảng DVTT qua NH đặc biệt là DV TTTN
Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề và thực tế tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh tôi nhận thấy phát triển DV TTTN là một trong những tiền đề để đảm bảo cho BIDV Hà Tĩnh có thể duy trì và phát triển
đúng định hướng trong tương lai Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “ Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ
Trang 191.Tổng quan nghiên cứu
“Cùng đề tài “Phát triển DV TTTN qua ngân hàng” “đã có một số Luận án tiến sỹ hay những công trình nghiên cứu khoa học được công bố dưới dạng đề tài khoa học cấp Bộ, ngành và việc nghiên cứu này được tiếp cận và nghiên cứu ở những góc độ và phạm vi khác nhau Trong đó phải kể đến một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu như:”
- Tác giả Tô Khánh Toàn, Luận án Tiến Sỹ ‟Phát triển DV NHbán lẻ tại NHthương mại cổ phần Công thương Việt Nam” (2014 - Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh) “với nghiên cứu trọng tâm là các DV NHBL truyền thống và hiện đại, trong đó đối tượng được cung cấp DV là người dân và DNNVV Chuỗi số liệu phân tích từ năm 2008 - 2013 và tầm nhìn đến năm 2030.”
“Luận án đã có những đóng góp mới đó là hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở
lý luân về phát triển NHBL, nêu khái niện về DVNH , DV NHBL, phát triển DV NHBL.Phân tích rõ đặc điểm của việc phát triển từ đó luận án chỉ ra vai trò của việc phát triển DV NHBL trong hoạt động kinh doanh của các NHTM và phát triển nền kinh tế Bên cạnh đó xác định rõ nội dung của phát triển DV NHBL và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nhằm đo lường mức độ thành công của việc phát triển DV NHBL đồng thời làm rõ nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DV NHBL”
Luận án đưa ra 6 nhóm giải pháp phát triển DV NHLB tại Vietinbank Đồng thời LA cũng đã đưa ra các kiến nghị với Chính phủ và NHNN nhằm phát triển nhanh và bền vững DV NHBL của các NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng
-Tác giả Đặng Công Hoàn (2015), Luận án Tiến sỹ KT “ Phát triển DVTT không dùng TM cho khu dân cư ở Việt Nam”- Trường Đại học KT - Đại học Quốc
gia Hà Nội Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu về phát triển DV TTKDTM giành cho khu vực dân cư Việt Nam Trong đó đặt trọng tâm vào nghiên cứu đánh giá sự phát triển, và lợi ích mà việc phát triển DV TTKDTM mang lại cho dân cư và nền KT thị trường Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp phát triển các
DV TTKDTM thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng CNTT
Trang 20cao như: Thẻ TT, DVTT điện tử (Internet banking, Mobile Banking, ví điện tử…)
phục vụ nhóm KH dân cư
Đề tài sử dụng PPNC định tính kết hợp với PPNC định lượng: Luận án sẽ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính 2 biến với cơ sở dữ liệu theo chuỗi thời gian, mẫu gồm 21 quan sát tương đương với 21 năm từ 1994-2014 để đánh giá về tương quan giữa tỷ lệ TTKDTM với các biến số khác (GDP/người-GPC, Tổng thu Ngân sách nhà nước) để trên cơ sở các giả định nhất định để lượng hóa về sự tác động liên quan và ngưỡng tác động giữa phát triển DV TTKDTM với biến lợi ích của nền KT nước ta ,
đi kèm với các kiểm định phân phối chuẩn, kiểm định tương quan…
Luận án đã mang lại những đóng góp mới:
+ Nghiên cứu có những đóng góp mới về mặt lý luận về DVTT không dùng
TM và phát triển TT không dùng TM cho khu vực dân cư: (i) Hoàn thiện các khái niệm liên quan đến DVTT không dùng TM cho khu vực dân cư; (ii) Xác định rõ nội dung phát triển DVTT không dùng TM giành cho khu vực dân cư trong thời gian tới
sẽ theo xu hướng thông qua các công cụ/phương tiện TT hiện đại có ứng dụng công nghệ cao; (iii) Bước đầu xác định bộ chỉ số đánh giá phát triển TT không dùng TM cho khu vực dân cư, (iv) Hoàn thiện một bước việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TT không dùng TM cho khu vực dân cư trong điều kiện phát triển của
KT thị trường và hội nhập quốc tế; (v) Trên cơ sở khoa học KT chính trị chuyên ngành, luận án đã làm rõ thêm vai trò của Nhà nước trong việc phát triển DVTT không dùng TM và lợi ích của phát triển DVTT không dùng TM cho khu vực dân cư với nền KT (vi) trình bày được kinh nghiệm quốc tế và mô hình phát triển DVTT không dùng TM cho khu vực dân cư ở một số quốc gia điển hình
Dựa theo dữ liệu chuỗi thời gian từ 1994-2014 về: Tỷ lệ TT không dùng TM (X), Thu nhập bình quân đầu người –GPC (Y1) và Thu Ngân sách nhà nước (Y2), Dựa trên phương pháp nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá cộng với kết quả điều tra phỏng vấn các chuyên gia KT (81 người) và điều tra mức độ cảm nhận của người dân với DVTT không dùng TM (341 người kết hợp với kết quả đánh giá các lát cắt thực trạng của hoạt động phát triển DVTT không dùng TM giai đoạn 2007-2014,
Trang 21Luận án đưa ra các hàm ý và khuyến nghị các giải pháp cho: Nhà nước, NH thương mại và sự phối hợp của các Bộ/ngành có liên quan hướng đến việc phát triển ngày càng hiệu quả DVTT không dùng TM cho khu vực dân cư trong thời gian tới
- Tác giả Châu Ngọc Quế Long (2015) , Bài viết “ Thực trạng DV TTTN tại NHThương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bình Định” – Trường Đại Học Đà Nẵng Trong đó tác giả đã đi sâu vào các vấn đề như: thực trạng DV TTTN, những thách thức để phát triển DV TTTN, từ đó đưa ra các kiến nghị trong mảng DV TTTN và đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn đề trên
Bài viết đã phần nào xác định được xu hướng phát triển DV của các NHTM trong thời gian tới từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển DV TTTN như: hoàn thiện cơ sở pháp lý của DV TTTN qua ngân hàng, nâng cao hàm lượng CNTT trong các SP DV TTTN, tăng cường triển khai hoạt động marketing và chăm sóc KH , nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường nghành Ngân hàng…
Các nghiên cứu trên đã phần nào đề cập đến DV TTTN, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu còn ở góc độ hẹp và còn nghiên cứu chung trong DVTT hoặc là các DVNH “Hơn thế nữa việc áp dụng vào thực tế từng ngân hàng, từng chi nhánh khác nhau, các giải pháp trên không phù hợp với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh Vì vậy , cần tìm ra các thực trạng giải quyết và phương hướng hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển DV TTTN trong những năm tiếp theo”
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.2 Mục tiêu tổng quát
“Nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp để phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị trong thời gian tới.”
Trang 22và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh, phân tích những mặt được và những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại trong phát triển DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh”
- Đề xuất các biện pháp, kiến nghị nhằm phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
31 Đối tượng nghiên cứu: là DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh
3.2: Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu phát triển DV TTTN tại BIDV Hà Tĩnh
- Về không gian: BIDV Hà Tĩnh và các KH sử dụng DV TTTN trên địa bàn
Hà Tĩnh
- Về thời gian: Số liệu được thu thập, phân tích và sử dụng trong 5 năm từ năm 2012 đến hết năm 2016 và đưa ra định hướng đến năm 2020
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
“ Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như sau:
+ Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc các tài liệu thứ cấp, tổng hợp tài liệu, làm cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu của luận văn
+ Phương pháp phân tích thống kê: tổng hợp số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp từ khảo sát nhu cầu KH , tính toán theo các công thức thống kê nhằm phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DV TTTN và nhu cầu KH đối với DV TTTN
+ Phương pháp so sánh chuỗi thời gian, so sánh chéo,v.v được sử dụng để đánh giá thực trạng phát triển DV TTTN đối với BIDV hà Tĩnh
+ Phương pháp khung logic: trên cơ sở xác định những hạn chế của phát triển DV TTTN của BIDV hà Tĩnh và nguyên nhân, luận văn đưa ra những định hướng hoàn thiện trên cơ sở giải quyết những hạn chế của thời gian trước và đề cuất giải pháp từ việc phát hiện nguyên nhân gây ra những hạn chế ở trên
- Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 23- Đối với số liệu thứ cấp: Dựa vào các báo cáo thống kê về tình hình phát triển DVTT năm 2012 đến năm 2016; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Hà Tĩnh từ năm 2012 đến năm 2016; Tài liệu báo cáo thường niên năm 2012,2013, 2014, 2015, 2016 và các văn bản hiện hành liên quan đến DVTT trong
hệ thống NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Phương pháp điều tra khảo sát sự hài lòng của KH về DV TTTN của BIDV
Hà Tĩnh nhằm thu thập các số liệu làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng DV TTTN của BIDV Hà Tĩnh và căn cứ để đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp:
Đối tượng và số lượng KH khảo sát:
- Đối tượng khảo sát là các KH cá nhân và KH doanh nghiệp đến giao dịch tại BIDV Hà Tĩnh
- Số lượng KH khảo sát là 250 KH với mục tiêu là 180 KH cá nhân và 70
KH doanh nghiệp
Địa bàn khảo sát: Tại Trụ sở BIDV Hà Tĩnh và 5 PGD trực thuộc: PGD
Thành Phố, PGD Can Lộc, PGD Hương Sơn, PGD Hồng Lĩnh, PGD Đức Thọ
Phương thức khảo sát: Phát phiếu khảo sát trực tiếp tại quầy
Nội dung khảo sát:
Khảo sát ý kiến KH bằng mẫu phiếu điều tra ( được trình bày tại phụ lục
điều tra khảo sát ý kiến KH ) trong đó xây dựng các câu hỏi thăm dò ý kiến KH lựa chọn liên quan SP DV TTTN và mức độ hài lòng của KH đối với các tiêu chí của
DV TTTN mà BIDV Hà Tĩnh đang triển khai Thang đo Likert được sử dụng với thang đo 5 mức độ từ 1 đến 5 bao gồm:
Trang 245 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Khung lý thuyết về phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh;
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Tĩnh
Trang 25CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm và phân loại DVTT theo đối tượng
1.1.1.1 Khái niệm
DVTT NH là: “DV mà NH Thương mại cung cấp cho KH để thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có liên quan đến tiền tệ, theo đó NHsẽ đại diện cho KH thực hiện nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian chi trả cho các chủ thể trong quan hệ kinh tế”
1.1.1.2 Phân loại DVTT theo đối tượng
DVTT được phân làm hai hình thức sau đây:
* DV TTTN: “DV mà giao dịch TT được xác lập, thực hiện và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài hoặc có doanh nghiệp chế xuất tham gia”
* DVTT quốc tế: “DVTT quốc tế là DV mà giao dịch TT thuộc một trong các trường hợp sau: Giao dịch TT được xác lập hoặc thực hiện hoặc kết thúc ở nước ngoài; hoặc giao dịch TT có liên quan đến tài khoản mở tại nước ngoài; Giao dịch
TT có doanh nghiệp chế xuất tham gia”
1.1.2 Dịch vụ thanh toán trong nước
1.1.2.1 Đặc điểm về DV TTTN của NHThương mại
DV TTTN của NH thương mại có 3 đặc điểm cơ bản sau:
“Thứ nhất: sự chuyển động của độc lập tiền tệ và các chuyển động của vật
tư, sự chuyển động bình thường của tiền trong TT và chuyển động của vật tư, hàng hóa không phải đã nói rõ Đây là đặc điểm lớn nhất, đáng chú ý nhất trong TT trong nước không dùng TM cần phải nhận thức được một cách đúng đắn.Cách ly như giữa tiền và hàng hóa là không thể tránh khỏi Điều đó chỉ ra cho tôi một kế hoạch
Trang 26TT - mà trong kế hoạch phải chấp nhận chia ly đó, nhưng không phải như vậy cho việc tách đó gây ra sự chậm trễ trong gian lận thanh toán, có nghĩa là phải hạn chế tới mức thấp nhất tất cả các vấn đề có thể xảy ra trong thanh toán.”
“Thứ hai: Trong TT trong nước qua ngân hàng, các đối tượng môi giới (TM) không xuất hiện như một TT bằng TM (H - T - H) mà nó chỉ xuất hiện trong hình thức kế toán TM (sổ quỹ tiền mặt) và được ghi vào các tài liệu, sổ sách kế toán (gọi
là chuyển tiền)
Đây là những tính năng Với tính năng này, mỗi bên phải trả tiền (nhưng chủ yếu là người mua) nhất định để mở tài khoản tại các NHvà nhiều hơn nữa để có tiền trong tài khoản Bởi vì, nếu không như vậy, việc TT sẽ không được tiến hành
Ngoài ra, do mở tài khoản tại NHđể kiểm soát các vấn đề của tổ chức NHtrong các hình thức TT trong nước là cần thiết Kiểm soát thiên nhiên thích hợp của các nội dung thanh toán, kiểm soát tính hợp pháp của chứng từ
Thứ ba: Trong TT trong nước thì vai trò của NHlà rất lớn - vai trò của các tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, bao gồm các NHtrung ương và các NHthương mại có một vai trò lớn trong sự phát triển của TT trong nước của một quốc gia ”
1.1.2.2 Phân loại DV TTTN của NH thương mại
Hiện nay thì DV TTTN của NH thương mại được phân loại chủ yếu dựa trên
3 căn cứ đó là: căn cứ vào đặc điểm TT và căn cứ dựa vào phương tiện thanh toán, căn cứ vào đối tượng thanh toán
a, Căn cứ vào phương thức thanh toán
Nếu căn cứ vào phương thức TT thì DV TTTN của NHTM được chia làm 3 loại sau:
- “TT trong nước dùng TM: là KH dùng TM để chuyển tiền cho nguời hưởng và người hưởng nhận TM từ ngân hàng.”
- “TT trong nước không dùng TM: là tất cả các hình thức trả tiền qua tài khoản ngân hàng, thực hiện bằng các bút toán chuyển khoản hoặc bù trừ công nợ”
Trang 27Theo xu thế phát triển như hiện nay thì phương thức TT mà xã hội đang hướng đến chính là phương thức TT không dùng TM Phương thức TT này có hiệu quả rất cao, chi phí lại thấp giúp tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu và lợi nhuận
- TT trong nước hỗn hợp: là một dạng TT kết hợp của 2 hình thức trên Trong đó KH có thể chuyển tiền từ tài khoản của mình cho người
thụ hưởng nhận bằng TM và ngược lại
b, Căn cứ vào loại SP thanh toán
Nếu căn cứ vào phương thức TT thì DV TTTN qua NH có các loại sau:
TT trong nước bằng Séc
“Khái niệm: “Séc” “là giấy tờ có giá do người ký phát lập theo mẫu in sẵn,
ra lệnh cho Người bị ký phát là NH hoặc tổ chức được NHNN Việt Nam cho phép cung ứng DVTT trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng”
TT trong nước bằng Ủy nhiệm chi/Lệnh chi
Quá trình TT trong nước bằng UNC được thực hiện theo sơ đồ 1.1
(1)
(3
Hình 1.1: Quy trình TT trong nước bằng ủy nhiệm chi
(1) Quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp DV hoặc TT nợ nần giữa người trả tiền và người được hưởng
NH nơi người trả tiền mở
tài khoản
NH nơi người thụ hưởng
mở tài khoản
Trang 28(2) Người trả tiền lập ủy nhiệm chi đề nghị NH trả tiền cho người được hưởng
(3) NH người trả tiền mở tài khoản trích tài khoản của người trả tiền chuyển đến NH người được hưởng mở tài khoản
(4) NH người được hưởng mở tài khoản trà tiền và báo cho người bán biết
TT trong nước bằng Ủy nhiệm thu (Nhờ thu)
“Quá trình TT trong nước bằng UNT thực hiện theo sơ đồ 1.2
(1) Người bán cung cấp hàng hóa DV cho người mua theo hợp đồng
(2) Người bán gửi UNT đến NH phục vụ mình nhờ thu hộ
(3) NH phục vụ người bán gửi UNT sang NH bên mua nhờ thu hộ
(4), (6) NH bên mua trích tài khoản bên mua trả chuyển cho NH bên bán và thông báo cho người mua biết
(5) NH bên bán ghi có vào tài khoản bên bán và thông báo cho bên bán biết.”
TT trong nước bằng thư tín dụng nội địa
Thư tín dụng nội địa là thư tín dụng được các doanh nghiệp trong cùng một quốc gia sử dụng làm phương thức TT
“TT bằng thư tín dụng là phương tiện TT được NHphục vụ người mua cam kết trả tiền cho người bán khi người bán thực hiện đúng các điều kiện của thư tín dụng.”
Người bán
Ngân hàng phục vụ
người bán
Ngân hàng phục vụ người mua Người mua
Trang 29’Người mua muốn được NHđồng ý mở thư tín dụng để nhập mua hàng hóa, phải dùng tiền của mình hoặc vay NHlưu ký riêng để đảm bảo TT cho thư tín dụng.””
DV TTTN giao dịch bằng phương thức điện tử
Xu hướng chung của các NH hiện nay đều đang muốn tăng cơ cấu DVTT giao dịch bằng phương thức điện tử
TT trong nước bằng thẻ
Thẻ TT là “phương tiện TT do tổ chức cung ứng DVTT phát hành và cấp cho người sử dụng DVTT để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức cung ứng DVTT và người sử dụng DVTT "
Thẻ TT trong nước được chia làm nhiều loại:
- “Nếu căn cứ vào chức năng thẻ thì ta có thể phân làm 3 loại: Thẻ rút tiền mặt, thẻ thanh toán, thẻ hỗn hợp”
- “Nếu căn cứ vào nguồn chi trả, thẻ TT (thẻ ngân hàng) bao gồm 3 loại:
Thẻ trả trước Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng”
C, Căn cứ vào đối tượng thanh toán
Nếu căn cứ vào đối tượng TT thì DV TTTN được chia làm 3 loại như sau:
- DV TTTN dành cho KH cá nhân
- DV TTTN dành cho KH tổ chức
- DV TTTN dành cho KH ĐCTC
Trang 301.2 Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước của Ngân hàng Thương mại 1.2.1 Khái niệm và nội hàm phát triển DV TTTN của NHthương mại
1.2.1.1 Khái niệm
“DV TTTN là một mảng hoạt động DV vô cùng quan trọng đối với hoạt động của mỗi NH DV TTTN mang lại một phần LN và đóng góp nhất định vào sự tồn tại
và phát triển của các NH Để một NH phát triển toàn diện thì không thể thiếu được
sự phát triển của DV TTTN Vậy ta có thể hiểu phát triển DV TTTN như thế nào? Một cách khái quát, DV TTTN được hiểu là quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của DV TTTN bao gồm sự gia tăng về quy mô DV , sự thay đổi cơ cấu DV TTTN và sự gia tăng của hiệu quả DV TTTN mang lại mang lại cho cả người cung cấp DV (NH) và người sử dụng DV (KH ).”
Với tác giả thì thực hiện xem xét sự phát triển DV TTTN chủ yếu dưới góc độ NHvà trên 3 khía cạnh:
-Sự gia tăng về quy mô DV TTTN
- Sự thay đổi cơ cấu DV TTTN
- Nâng cao hiệu quả của DV TTTN
1.2.1.2 Nội hàm của sự phát triển DV TTTN của NHthương mại
a, Sự gia tăng quy mô DV TTTN
Sự gia tăng quy mô DV TTTN bao hàm các nội dung: gia tăng về doanh số thanh toán, gia tăng về số lượng KH và gia tăng về SP DVTT
Số lượt KH sử dụng DV càng lớn thể hiện hoạt động TT của NH tốt, KH ngày càng tin tưởng NH và tìm đến NH nhiều hơn và qua đó qui mô DV cung ứng cũng tăng theo
Số lượng KH mở TK giao dịch tại NH càng nhiều thì khối lượng sử dụng các DV của NH càng tăng
b, Sự thay đổi của cơ cấu DV TTTN
Cơ cấu DV TTTN của NH thương mại phản ánh cấu trúc của DV được xem xét trên các khía cạnh: Cơ cấu theo SP TT, cơ cấu theo KH , cơ cấu theo phương thức TT
Trang 31DV TTTN của một NH được xem là phát triển khi mà có cơ cấu xét theo các khía cạnh là hợp lý, mang lại hiệu quả cao nhất
c, Gia tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro của DV TTTN
Chúng ta có thể hiểu hiệu quả của DV TTTN mang lại xét trên góc độ NH chính là lợi ích kính tế mà DV mang lại cho ngân hàng, (lợi nhuận)
“Quy mô và tỷ trọng TN từ DV của NH không ngừng tăng lên là kết quả tổng hợp của sự đa dạng DV , sự phát triển DV và đương nhiên là cả chất lượng DVNH tăng lên Sự nâng cao về chất lượng DV TTTN cũng phần nào phản ánh sự phát triển của DV xét trên khía cạnh hiệu quả.”
“Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ DV của NH không ngừng tăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng DV , sự phát triển DV và đương nhiên là cả chất lượng DV của NH tăng lên.”
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển DV TTTN của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Tiêu chí đánh giá sự gia tăng quy mô của DV TTTN của NH TM
a, Mức tăng và tốc độ tăng doanh số thanh toán
- Mức tăng DS TT được thể hiện qua số tuyệt đối Thông qua số tuyệt đối chúng ta sẽ có một nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng thực tế của DVTT :
Trang 32DS(t1): Doanh số TT kỳ t1
DS(t0): Doanh số TT kỳ t0
b, Mức tăng và tốc độ tăng số lượng KH
Để đánh giá mức tăng,tốc độ tăng số lượng KH ta có các công thức
- Tốc độ tăng trưởng số lượng KH sử dụng DV TT trong nước được thể
hiện bởi công thức:
Ý nghĩa của chỉ tiêu : Chìa khóa của sự thành công trong cạnh tranh là duy trì và
phát triển KH thông qua đáp ứng những nhu cầu của họ một cách tốt nhất Vì vậy một NH liên tục có sự tăng trưởng về số lượng KH chứng tỏ NH đó đã tạo được sự tín nhiệm của KH và chất lượng DV đã đáp ứng được đòi hỏi của KH
c, Sự gia tăng danh mục SP DV TTTN
Sự gia tăng danh mục SP DV TTTN được thể hiện bằng công thức sau đây:
Trang 33Một trong những tiêu chí quan trọng phản ánh sự phát triển về quy mô của
DV TTTN của NHchính là tỷ trọng phí DV TTTN trong tổng DVTT , đồng thời sự gia tăng của tỷ trọng này sẽ phản ánh được tốc độ phát triển của DV TTTN Tỷ trọng thu phí DV TTTN trong tổng DVTT được xác định bằng công thức:
Sự gia tăng tỷ trọng phí DV TTTN được xác định như sau:
Gia tăng tỷ trọng thu phí DV TTTN = Tỷ trọng thu phí DV TTTN kỳ (t1) – Tỷ trọng thu phí DV TTTN kỳ (t0)
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ tỷ trọng thu phí DV TTTN trong tổng thu phí DVTT ngày càng gia tăng qua đó phản ánh sự tăng trưởng về quy mô và sự phát triển của DV TTTN
1.2.2.2 Sự thay đổi cơ cấu của DV TTTN
a, Cơ cấu TT theo phương thức thanh toán
Cơ cấu TT theo phương thức TT là tỷ lệ phần trăm (%) của doanh số TT trong nước theo từng phương thức so với tổng doanh số DV TTTN
nước
Xem xét cơ cấu TT trong nước theo phương thức TT chủ yếu xem xét theo
02 phương thức chủ yếu sau:
- TT dùng TM
- TT không dùng TM
Trang 34Chỉ tiêu này cho thấy được hiện nay tại đơn vị thì phương thức TT nào đang chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu, có phù hợp hay không? Sự thay đổi cơ cấu DVTT được coi là hợp lý nếu tỷ trọng TT theo phương thức không dùng TM tăng
a, Thay đổi cơ cấu TT theo SP TT
Cơ cấu TT theo SP là tỷ lệ phần trăm (%) của doanh số TT theo từng loại SP
- TT ủy nhiệm thu trong nước
- TT UNC trong nước
- DV thu hộ, chi hộ
- TT qua thẻ
- TT giao dịch bằng phương thức điện tử ( NHđiện tử)
DVTT TN được coi là phát triển nếu tỷ trọng TT giao dịch bằng phương thức điện tử tăng lên
b, Cơ cấu TT theo đối tượng KH
Cơ cấu TT theo đối tượng KH là tỷ lệ phần trăm (%) của doanh số TT trong nước theo từng loại KH so với tổng doanh số DVTT TN
Tỷ lệ TT của đối tượng Z
Trang 35- KH cá nhân
- KH tổ chức
- KH là ĐCTC
Phân tích cơ cấu TT theo đối tượng KH giúp cho chúng ta thấy được tỷ trọng
TT của từng đối tượng, sự thay đổi tỷ trọng TT những năm qua từ đó giúp cho việc phân tích cơ cấu đã hợp lý hay chưa, cần phải phát triển DV theo đối tượng nào
1.2.2.3 Gia tăng hiệu quả và giảm thiểu rủi ro của DV TTTN
- Doanh thu từ DVTT TN: Chính là số thu phí của DV TTTN
- Lợi nhuận từ DVTT TN = doanh thu - chi phí: Chính là số thu phí DV ròng từ DV TTTN
- Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận DVTT TN: được xác định bằng công thức
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận DVTT TN = ( LN DV TTTN kỳ hiện tại/LN DVTT TN kỳ trước) - 1
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của DV TTTN trong toàn bộ mảng
DV của đơn vị
b, Đánh giá kiểm soát rủi ro trong hoạt động TT trong nước
Trong quá trình phát DV TTTN, vẫn có khả năng xuất hiện các rủi ro từ hoạt động, rủi ro mang đến do quá trình tác nghiệp như: thao tác không chính xác của nhân viên ngân hàng Rủi ro TT do các đối tượng có hành vi lừa đảo, đối tượng
Trang 36thuộc danh sách đen, nếu không kiểm soát cẩn thận và rủi ro về tính bảo mật trong giao dịch điện tử
1.2.3 Các nhân tố tác động đến phát triển DV TTTN
1.2.3.1 Các nhân tố bên ngoài
a, Môi trường kinh tế
“NH hoạt động trong nền KT nên rất nhạy cảm với các yếu tố từ môi trường
KT bao gồm: TNBQ/người, , GDP, lạm phát Thể hiện trình độ PT của nền KT Sự phát triển và ổn định của các nhân tố này là điều kiện thuận lợi để phát huy các chức năng TT của NH đồng thời tác động mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng SP
DV NH của KH KH lựa chọn bất kỳ hình thức TT nào đều tính đến hiệu quả kinh tế, yếu tố đầu tiên họ quan đến đó là chi phí bỏ ra và chỉ khi nào chi phí liên quan đến
TT ít hơn họ sẽ lựa chọn.”
b, Cơ chế chính sách của NHNN
“Các NH hoạt động trên từng địa bàn đều chịu sự chi phối, điều hành từ NHNN NHNN đóng vai trò là điều tiết các hoạt động của NH thương mại Các chính sách về DVTT trong qua NH của NHNN từng thời kỳ có tác động mạnh mẽ đến DVTT của từng NH trong đó bao gồm cả DV TTTN Thông qua chính sách về
TT trong nước như quy trình thanh toán, mức phí DV , khả năng đáp ứng về thanh khoản hoặc về công nghệ…thì NHNN có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tích cực hay kìm hãm sự PT của DV TTTN của các NH thương mại”
c, Nhân tố KH
“Một NH có thể có nhiều loại KH khác nhau : KHCN, KHTC Việc hiểu được KH muốn gì và làm thế nào để phát triển DVTT TN qua NH Do vậy, các quyết định liên quan đến phát triển DV TTTN đều phải dựa trên nhu cầu của KH.”
“Các nhân tố lối sống, trình độ, tâm lý,, phong tục tập quán đều có ảnh hưởng đến nhu cầu của KHCN thì đối với nhóm KHTC, chiến lược kinh doanh có vai trò quyết định Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh đến lượt nó lại chịu sự tác động của các yếu tố môi trường kinh tế, xã hội Cuối cùng thì các quyết định mua hàng của KHTC thường chịu sự ảnh hưởng lớn từ nền KT và các nhân tố nằm ngoài
Trang 37sự kiểm soát của họ vì vậy, bên cạnh việc nhận biết các nhu cầu hiện tại, NH còn phải biết dự đoán các nhu cầu tương lai của KH, để có thể đưa ra những SP mới phù hợp với nhu cầu KH.”
d, Các đối thủ cạnh tranh
“Hiện nay, các NHTM hoạt động trong một môi trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh Trong DV TTTN qua NHTM thì NHTM nào có chất lượng phục vụ tốt hơn, các DV đa dạng và hiện đại tiện ích hơn Bên cạnh đó NH nào có mức phí thấp và hợp lý hơn thì từ đó khả năng cạnh tranh của NH đó sẽ cao hơn, Vì vậy sẽ
dễ dàng thu hút được KH Các NH đó sẽ có cơ hội chiếm thị phần lớn trên khu vực
và từ đó sẽ hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận hơn Vì vậy, để không tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và để nâng cao, tăng cường các hoạt động kinh doanh của mình thì các NHTM phải cố gắng, phấn đấu và phát triển về mọi mặt”
1.2.3.2 Các nhân tố bên trong NH TM
a, Hạ tầng CNTT sử dụng cho hoạt động TT trong nước
“Ngày nay, khi KHKT và CN phát triển nhanh, nhu cầu về DV và chất lượng DVNH nói chung và DV TTTN qua NH nói riêng ngày càng cao, đòi hỏi các NH phải ứng dụng CN trong hoạt động KD CNTT sẽ trở thành nền tảng để các NHTM phát triển DVTT Chỉ có phát triển và ứng dụng CN mới thì các NH mới có thể thực hiện đáp ứng và cung cấp ra các SP DV TTTN tốt nhất cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH
Nền tảng CNTT hiện đại đã góp phần giúp cho các NH có thể thực hiện việc ứng dụng và tạo ra các SP DV tiện ích NH hiện đại, , đặc biệt là đối với công tác TTTN với các phương tiện TT ngày càng phong phú, đa dạng phù hợp với từng đối tượng KH, giảm bớt thời gian cũng như chi phí thanh toán, đảm bảo an toàn thuận lợi cho KH, giúp tăng sử dụng vốn của nền kinh tế.”
b, Năng lực tài chính sử dụng cho TT trong nước
Trong DV TTTN qua NH thì năng lực tài chính sử dụng cho TTTN ảnh hưởng tương đối lớn tới phát triển của DV này Nếu như năng lực tài chính mà NH
Trang 38đầu tư cho TT nhiều, thì sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả của DV thông qua
mở rộng mạng lưới , đầu tư phát triển SP mới và thực hiện công tác marketing …từ
đó DV TTTN có thể phát triển về quy mô, mang lại doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng Còn ngược lại, nếu như nguồn lực tài chính sử dụng cho TTTN hạn chế thì việc phát triển DVTT trong DV TTTN sẽ rất là khó khăn và kém hiệu quả
c, Năng lực quản trị điều hành và nguồn nhân lực về TT trong nước
DV TTTN là một trong những mặt hoạt động NH ứng dụng các CN cao nhất trong các công nghệ NH, do đó yếu tố con người là vô cùng quan trọng
“Đối với các NHTM thì các cán bộ CNV trực tiếp cung cấp DV TTTN cho khách hàng thì phải là những cán bộ có trình độ, kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực thanh toán Bên cạnh đó cần phải là những cán bộ nhanh nhẹn, phục vụ nhiệt tình, chu đáo Ngoài những kiến thức chung về hoạt động của hệ thống NH thì còn cần phải nắm vững pháp luật, quy định của NHNN liên quan đến hoạt động thanh toán Bởi vì có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút các KH tham gia vào sử dụng các DV TTTN của NHTM nên khi thực hiện cung cấp DVTT thì các cán bộ ngân hàng là cầu nối giữa các bên tham gia vào hệ thống TT.”
d, Kênh , mạng lưới TT trong nước
“Trong hoạt động NH, mạng lưới kênh phân phối rộng, phân bố ở những địa bàn hợp lý càng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giao dịch đồng thời góp phần giảm được chi phí cung ứng DV cho KH Ngoài ra, mạng lưới hoạt động không chỉ đóng vai trò là kênh phân phối SP mà còn đóng vai trò như là một kênh phản hồi thông tin về SP DV đã cung ứng, là một kênh tiếp nhận thông tin thị trường Nhờ các thông tin phản hồi này đã giúp NH hoạch định chiến lược thích hợp cho việc phát triển các DV”
DV TTTN qua NH cũng không phải là ngoại lệ, mạng lưới TT trong nước có
ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển của DV này
e, Các chính sách Marketing và chính sách KH tham gia DV TTTN
Marketing NH: “là một hệ thống tổ chức quản lý của một NHđể đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các DV khác của NHđối với
Trang 39nhóm KH lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận”
“.Marketing có thể được tiến hành bằng nhiều biện pháp, các biện pháp truyền thống thường được sử dụng là quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng” (mạng internet ), áp dụng hệ thống marketing hỗn hợp
CS KH là: “chính sách mà các NH áp dụng để thể hiện chiến lược marketing ở cấp độ KH hoặc phân khúc KH , dựa trên những quyết định được đưa
ra để phân bổ các nguồn lực hiện có của ngân hàng; mục đích cuối cùng là để cung cấp DV nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của KH , từ đó đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng”
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DV THANH TOÁN TRONG NƯỚC TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1.1 Giới thiệu chung
“- Tên gọi: NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh (BIDV Hà Tĩnh)
- Trụ sở chính: Số 88 Phan Đình Phùng, Phường Tân Giang, Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- Điện thoại: 0393 355 587
- Người đại diện: ông Kiều Đình Hòa
Cơ cấu tổ chức bộ máy của BIDV Hà Tĩnh được thể hiện theo sơ đồ sau:”
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy
Phòng
KH DN
BAN GIÁM ĐỐC
Khối quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản trị tín dụng
Phòng GDKH
Phòng QL&D
V KQ
Phòng TCHC
Phòng KHTC
PGD Can Lộc
PGD Đức Thọ
PGD Hương Sơn PGD Hồng
Lĩnh