1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phát huy lợi thế phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh phú thọ

112 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn phát huy lợi thế phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Luận văn
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ (15)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về lợi thế và phát huy lợi thế trong phát triển du lịch (15)
      • 1.1.1. Khái niệm về du lịch và phát triển du lịch (15)
        • 1.1.1.1. Khái niệm du lịch (15)
        • 1.1.1.2. Khái niệm phát triển du lịch (18)
      • 1.1.2. Khái niệm về lợi thế và một số lý thuyết về phát huy lợi thế (19)
        • 1.1.2.1. Khái niệm về lợi thế (19)
        • 1.1.2.2. Một số lý thuyết về lợi thế địa phương, lợi thế vùng (21)
        • 1.1.2.3. Quan điểm của luận văn về lợi thế du lịch và phát huy lợi thế du lịch địa phương (23)
    • 1.2. Nội dung và các tiêu chí đánh giá phát huy lợi thế trong phát triển du lịch địa phương (24)
      • 1.2.1. Nội dung của phát huy lợi thế trong phát triển du lịch (24)
      • 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát huy lợi thế địa phương về lĩnh vực du lịch17 1. Tiêu chí, dấu hiệu nhận diện lợi thế du lịch của địa phương (25)
        • 1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá mức độ khai thác lợi thế để phát triển du lịch của địa phương (29)
        • 1.2.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả của hoạt động phát huy lợi thế trong phát triển du lịch của địa phương (30)
        • 1.2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát huy lợi thế để phát triển du lịch của địa phương (32)
    • 1.3. Kinh nghiệm phát huy các lợi thế để phát triển du lịch ở trong và ngoài nước, bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ (37)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm phát triển đa dạng hoá loại hình du lịch ở Bangkok (Thái Lan) (37)
      • 1.3.2. Kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động du lịch dựa vào lợi thế về tài nguyên văn hoá, lịch sử ở Kyoto (Nhật Bản) (38)
    • 2.1. Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ (42)
    • 2.2. Thực trạng phát huy lợi thế trong phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (46)
      • 2.2.1. Thực trạng nhận diện lợi thế du lịch của tỉnh Phú Thọ (46)
        • 2.2.1.1. Nguyên tắc xác định lợi thế về du lịch (46)
        • 2.2.1.2. Thực trạng nhận diên lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ (46)
      • 2.2.2. Thực trạng khai thác lợi thế trong phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (53)
        • 2.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ khai thác tài nguyên du lịch của Phú Thọ (53)
        • 2.2.2.2. Nhóm tiêu chí đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ phục vụ (59)
      • 2.2.3. Thực trạng kết quả của hoạt động phát huy lợi thế trong phát triển du lịch của địa phương ............................................. Error! Bookmark not defined. 2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát huy lợi thế trong phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (0)
      • 2.3.1. Hệ thống quy hoạch, chính sách cho du lịch của Nhà nước và chính quyền địa phương (65)
      • 2.3.2. Môi trường kinh doanh của địa phương (67)
      • 2.3.3. Hoạt động liên kết du lịch của địa phương và tác động của các Hiệp hội (68)
      • 2.3.5. Hệ thống cơ sở hạ tầng - dịch vụ bổ trợ du lịch (71)
      • 2.3.6. Sự thay đổi trong nhu cầu của khách du lịch tới địa phương (73)
    • 2.4. Đánh giá việc phát huy lợi thế để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (75)
      • 2.4.1. Những thành tựu đã đã đạt được (75)
      • 2.4.3. Nguyên nhân yếu kém (81)
        • 2.4.3.1. Chưa nhận thức đúng đắn và đầy đủ về lợi thế du lịch của Tỉnh (81)
        • 2.4.3.2. Chưa có chính sách phát huy lợi thế du lịch (82)
        • 2.4.3.3. Năng lực của chính quyền địa phương còn hạn chế (82)
        • 2.4.3.4. Hoạt động liên kết du lịch và tác động của Hiệp hội du lịch tỉnh còn yếu và mang tính tự phát (83)
        • 2.4.3.5. Chất lượng nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch còn hạn chế (84)
        • 2.4.3.6. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch yếu (85)
        • 2.4.3.7. Một số nguyên nhân khách quan khác (85)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ (42)
    • 3.1. Căn cứ để xác định định hướng phát huy lợi thế để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (86)
      • 3.1.1 Ảnh hưởng từ bối cảnh trong nước và quốc tế đến phát huy lợi thể để phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (86)
      • 3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội nói chung và định hướng phát triển du lịch nói riêng của tỉnh Phú Thọ (87)
        • 3.1.2.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ (87)
        • 3.1.2.2. Định hướng phát triển du lịch của tỉnh Phú Thọ (87)
    • 3.2. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát huy lợi thế để phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (88)
      • 3.2.1. Quan điểm (88)
      • 3.2.2. Định hướng (88)
      • 3.2.3. Mục tiêu phát huy lợi thế để phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ (89)
    • 3.3. Giải pháp phát huy lợi thế để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (90)
      • 3.3.1. Bảo tồn và phát huy các lợi thế du lịch của tỉnh về tài nguyên du lịch thiên nhiên, văn hoá (90)
      • 3.3.2. Hoàn thiện quy hoạch các khu, điểm du lịch và xây dựng hệ thống tour (91)
      • 3.3.5. Hoàn thiện bộ máy, nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hiệp hội du lịch tỉnh trong hoạt động du lịch ở địa phương (96)
      • 3.3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch (97)
      • 3.3.7. Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch (98)
  • KẾT LUẬN (100)
  • PHỤ LỤC (104)

Nội dung

Vũ Thành Tự Anh, Tài liệu Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright 2013  Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Vinh 2016: Dựa trên việc nghiên cứu các lý luận về phát huy lợi thế so

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT HUY LỢI THẾ

Cơ sở lý luận về lợi thế và phát huy lợi thế trong phát triển du lịch

1.1.1 Khái niệm về du lịch và phát triển du lịch

Từ giữa thế kỷ XIX, song song với sự lớn mạnh và mở rộng không ngừng của hệ thống giao thông vận tải, hoạt động du lịch đã dần phát triển thành một phần không thể thiếu trong các hoạt động kinh tế - xã hộicủa con người trong thế kỉ XXI Nhiều quốc gia phát triển trên thế giới đã sử dụng tiêu chí “số lần đi du lịch” hay “chi tiêu cho hoạt động du lịch” của cư dân nước đó làm cơ sở đánh giá chất lượng cuộc sống người dân Các hoạt động du lịch không còn bị giới hạn ở việc thăm thú cảnh quan, thiên nhiên mà đã được mở rộng ra nhiều hình thức khác nhau, từ du lịch phục vụ công việc đến du lịch mạo hiểm, tôn giáo , cùng với đó là sự lớn mạnh của các hoạt động kinh doanhdu lịch: môi giới, hướng dẫn du lịch Mặc dù hoạt động du lịch đã phát triển từ lâu nhưng khái niệm “du lịch” được chưa có cách hiểu hoàn toàn giống nhau giữa các tổ chức hàng đầu thế giới trong lĩnh vực này Cụ thể:

Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of

Official Travel Oragnization: IUOTO), “du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống, ”(Viện Thống kê Việt Nam, 2001)

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization), “du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền.” (Wikiepedia)

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 14/6/2005, “du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định.” (Luật Du lịch Việt Nam, 2005)

Như vậy, các khái niệm vừa đề cập ở trên của các tổ chức ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đều coi du lịch là hoạt động của con người, liên quan đến việc di chuyển, đi lại nhằm đáp ứng mong muốn củakhách du lịch Tuy nhiên, để hiểu được bản chất của du lịch cần phải xem xét nó dưới các góc độ khác nhau của các chủ thể tương tác, hình thành nên du lịch, từ đó khái quát lên một định nghĩa chính xác, đầy đủ về du lịch

Theo Micheal Coltman, trong cuốn Introduction to Travel and Tourism: An

International Approach - 1989,ông khẳng định “du lịch là sự kết hợp và tương tác của

4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách”(hình 1.1):

Hình 1.1: 4 nhóm chủ thể hình thành hoạt động du lịch

Từ những khái niệm trên có thể nhận thấy, du lịch là lĩnh vực là một hoạt động có nhiều đặc thù với phạm vi khá rộng,tác giả đưa ra khái niệm chung về du lịch được sử dụng thống nhất trong luận văn này như sau: “ Du lịch là hoạt động của con người di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên để đến một nơi khác mang tính tạm thời, trong một thời gian ngắn, nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp với giải quyết những công việc của cơ quan và nghiên cứu thị trường, nhưng không vì mục đích định cư hoặc tìm kiếm việc làm để nhận thu nhập tại nơi đến viếng thăm, qua đó thiết lập nên các quan hệ giữa khách du lịch với nhà cung ứng các dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phuơng.”

1.1.1.2 Khái niệm phát triển du lịch a Khái niệm phát triển

Khi đề cập đến sự phát triển, có rất nhiều khái niệm, quan điểm đã được các nhà khoa học ở nhiều lĩnh vực đưa ra thảo luận cảở góc độ kinh tế lẫn triết học nhưng nhìn chung, có thể hiểu “ phát triển là quá trình vận động tiến lên từ không có đến có, từ ít đến nhiều, từ đơn điệu đến đa dạng, từ chất lượng thấp đến chất lượng cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chỉ có mục tiêu kinh tế đến có mục tiêu tổng hợp ” b Khái niệm phát triển du lịch

Phát triển du lịch là “ quá trình mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng của các hoạt động khai thác tài nguyên, dịch vụ du lịch nhằm thu hút du khách, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận của hoạt động du lịch và thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội, môi trường ở địa phương Nói cách khác, phát triển du lịch là sự kết hợpcác mối quan hệ phát sinh trong quá trình tương tác giữa các 4 nhóm chủ thể khác nhau như Coltman đã trình bày theo hướng thoả mãn nhu cầu khám phá, trải nghiệm của du khách, đảm bảo tương táctheo hướng ngày càng rộng hơn, chất lượng hơn, đa dạng và hoàn thiện hơn

Phát triển du lịch cần đảm bảo tình bền vững, đó là quá trình phát triển cân đối, sự kết hợp đồng bộ giữa các chủ thể và giữa các mặt kinh tế, văn hoá – xã hội, môi trường của địa phương Các mặt trong tổng thể đó luôn có mối quan hệ qua lại, gắn bó, hỗ trợ, tác động lẫn nhau, từ đó thúc đẩy nhau cùng phát triển hoặc cũng có thể kìm hãm nhau nếu sự kết hợp đó không khoa học ”

Từ những phân tích trên, theo nghĩa hẹp, có thể hiểuphát triển du lịch là gia tăng về lượng và chấtcủa hoạt động du lịch tại các khu vực, địa điểm có tài nguyên du lịch, đồng thời đảm bảo sự gia tăng của hệ thống CSHT du lịch, lao động cho du lịch Đồng thời phát triển du lịch cần đảm bảo phát triển theo chiều sâu, không ngừng gia tăng kết quả và đóng góp của du lịch cho phát triển kinh tế của địa phương, bảo đảm sự bền vững, đồng bộ của hoạt động phát triển du lịch với các mục tiêu khác về VH-

XH-MT của địa phương.Đây cũng là định nghĩa được luận văn sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài phát huy lợi thế để phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Phú Thọ c Vai trò của phát triển du lịch đối với kinh tế, xã hội và môi trường

Dựa vào định nghĩa Du lịch ở phần trên, có thể nhận thấy du lịch là một lĩnh vực có tác động rộng khắp Ở góc độ kinh tế, việc phát triển du lịch không chỉ mang lại nguồn tài chính dồi dào mà còn là đòn bẩy thúc đẩy các ngành khác Thêm vào đó, những địa điểm, khu vực du lịch sẽ thu hút du khách, từ đó thúc đẩy các ngành thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp cùng phát triển Cụ thể như sau:

Dưới góc độ kinh tế, phát triển du lịch góp phần tích cực trong quá trình tạo nên thu nhập quốc dân “ (thông qua các hoạt động sản xuất đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, ), tạo động lực cho tăng trưởng, giúp khuyến khích và thu hút vốn đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại và mang lại cơ hội phát triển cho ngành nghề khác.Phát triển du lịch tuy không làm biến đổi cán cân thương mại chung của đất nước nhưng lại có tác dụng điều hoà nguồn vốn từ vùng có kinh tế phát triển sang vùng kém phát triển hơn, qua đó tạo nên tác động tích cực vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân

Dưới góc độ xã hội, hoạt động kinh doanh du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ, phối hợp liên ngành, do đó, phát triển du lịch sẽ tạo việc làm cho đông đảo người lao động, từ đó tạo nguồn thu nhập cho họ và giảm thiểu nhiều vấn đề tiêu cực khác

Dưới góc độ văn hoá, phát triển du lịch là một hình thức truyền thông hữu hiệu giúp quảng bá hìnhảnh địa phương, đất nướcvà góp phần khơi dậy tinh thần tự hào dân tộc, lòng yêu nước và giáo dục tính nhân văn cho thế hệ trẻ thông qua việc mở mang kiến thức, gia tăng sự hiểu biết về quê hương, đất nước, con người của dân tộc mà du khách viếng thăm ”

Nội dung và các tiêu chí đánh giá phát huy lợi thế trong phát triển du lịch địa phương

1.2.1 Nội dung của phát huy lợi thế trong phát triển du lịch

Mỗi ngành, mỗi lĩnh vực, mỗi địa phương đều có vị trí, nguồntài nguyên, nguồn nhân lực riêng, đều có các cấp chính quyền quản lý và đội ngũ doanh nghiệp hoạt động Tuy nhiên, những lợi thế ấy sẽ chỉ hiện hữu mà không thể được phát huy nếu không có sự đầu tư và công nghệ Chính vì thế, nội dung của phát huy lợi thế du lịchkhông chỉ là việc tìm mọi cách để khai thác lợi thế ấy mà còn là việc nhận diện ra các lợi thế bao gồm cả lợi thế hiện hữu và lợi thế tiềm năng cũng như vận dụng chính những lợi thế ấycho du lịch trong tương lai Đặc biệt, như đã đề cập đến ở phần quan điểm của luận văn về lợi thế du lịch và phát huy lợi thế du lịch, các nội dung này cần đảm bảo không gây ảnh hưởng đến sự phát triển chung, đảm bảo không phương hại lợiích của sốđông dân cư chứ không phải riêng ngành du lịch

Như vậy, nội dung của phát huy lợi thế phát triển du lịch bao gồm 3 ý chính như sau:

- Nhận diện ra những lợi thế về du lịch của địa phương:

 Nhận diện các lợi thế hiện hữu, dễ thấy

 Nhận diện các lợi thế tiềm năng

- Đẩy mạnh hoạt động khai thác các lợi thế về du lịch của địa phương:

 Hình thành các loại hình - sản phẩm du lịch

 Hình thành các cụm - tuyển - điểm du lịch

- Tận dụng các lợi thế của địa phương để phát triển ngành du lịch của địa phương

 Gia tăng doanh thu ngành

 Thu hút khách du lịch và số ngày lưu trú tại tỉnh

 Hấp dẫn du khách quay lại địa phương

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát huy lợi thế địa phương về lĩnh vực du lịch

1.2.2.1 Tiêu chí, dấu hiệu nhận diện lợi thế du lịch của địa phương

Trên cơ sở các lý thuyết đã đề cập ở trên, tác giả đưa ra 4 yếu tố là dấu hiệu để nhận diện lợi thế du lịch của địa phương, tác động trực tiếp đến lợi thế du lịch của địa phương và nếu bất kỳ yếu tố nào trong 4 yếu tố đó thay đổi thì lợi thế du lịch của địa phương cũng sẽ thay đổi theo

Hình 1.3: 4 dấu hiệu nhận diện lợi thế du lịch của địa phương

Bảng 1.1: Hệ thống thang điểm đánh giá các lợi thế du lịch của tỉnh

(thang điểm 10) a Vị trí địa lý và mạng lưới giao thông: Đây là dấu hiệu đầu tiên giúp nhận diện lợi thế du lịch của tỉnh Nếu khoảng cách từ tỉnh đến các trung tâm phân phối khách du lịch (cảng hàng không, cửa khẩu đón khách du lịch, ) càng ngắn thì khả năng tiếp cận với du khách của địa phương đó càng lớn Khi ấy, địa phương sẽ có lợi thế hơn so với các địa phương khác cách các trung tâm phân phối khách du lịch này xa hơn Giao thông thuận lợi với đầyđủ các loạiđường bộ, đường thuỷ, đường sắt, tạo ra nhiều lựa chọn, hệ thống đường cao tốc giúp rút ngắn thời gian di chuyển sẽ giúp địa phương có khả năng tiếp đón được nhiều khách thăm quan hơn nữa Như vậy, VTĐLlà yếu tố tạo nên lợi thế du lịch của địa phương

Bảng 1.2: Tiêu chí đánh giá mức độ lợi thế đối với du lịch của dấu hiệu vị trí địa lý Đặc điểm, dấu hiệu Rất thuận tiện

Tương đối thuận tiện Trung bình Không thuận tiện

Khoảng cách đến sân bay trung tâm Dưới 100 km Dưới 200 km Dưới 500 km Trên 500 km

Thời gian di chuyển từ sân bay trung tâm < 3h < 5h < 12h > 12h

Khoảng cách từ bến xe trung tâm Dưới 100 km Dưới 200 km Dưới 500 km Trên 500 km Thời gian di chuyển từ bến xe < 3h < 5h < 12h > 12h trung tâm

Khoảng cách đến cửa khẩu Dưới 100 km Dưới 200 km Dưới 500 km Trên 500 km

Sự đầy đủ về HTGT Đầy đủ cả 3 loại hệ thống 2 – 3 loại 1 – 2 loại 1 – 2 loại

Có hệ thống đường cao tốc nối với các trung tâm phân phối khách du lịch

Song song với bảng tiêu chí trên, việc đánh giá để xácđịnh lợi thế này trong một giai đoạn, thời kì nhất định còn thể hiện thông qua bảng tiêu chí sau:

Bảng 1.3: Đánh giá mức độ lợi thế vềVTĐL trong một giai đoạn, thời kì nhất định b Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch (thiên nhiên và nhân văn), đó là các yếu tố cơ bản để hình thành nên sức hấp dẫn du lịch Tài nguyên du lịch thiên nhiên gắn liền với các yếu tố tự nhiên như cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, địa hình, nguồn nước, động thực vật

Tài nguyên du lịch nhân văn lại gắn liền với yếu tố con người như các DTLS, các đối tượng gắn liền với yếu tố dân tộc học, lễ hội, thể thao truyền thống

Tài nguyên du lịch là dấu hiệu đầu tiên để nhận diện lợi thế du lịch của địa phương, tạo sức cuốn hút mạnh mẽ đến hầu hết các du khách tham quan

“Độ hấp dẫn khách du lịch hay lợi thế về tài nguyên du lịch là yếu tố có tính chất tổng hợp, thường được xác định thông qua vẻ đẹp của cảnh quan, sự đa dạng của địa hình, sự thích hợp về khí hậu hay tinh đặc sắc, độc đáo của các tài nguyên nhân văn ”

Dấu hiệu hấp dẫn du khách về yếu tố này có thể được phân thành 4 cấp như sau:

Bảng tiêu chí do tác giả đề xuất:

Bảng 1.5: Đánh giá mức độ lợi thế về tài nguyên du lịch trong một giai đoạn, thời kì nhất định c.Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

CSVC- KT phục vụ du lịch là nền tảng cho toàn bộ hoạt động du lịch ở địa phương Nó có thể là hệ thống cơ sở lưu trú, ăn uống, vận tải di chuyển hành khách hoặc rộng hơn là toàn bộ các cơ sở bổ trợ trong quá trình du lịch của họ như hệ thống giao thông vận tải, đường sá, cầu cấu, CSHT BCVT, điện nước Nếu một địa phương có nền tảng cơ sở kinh doanh, lưu trú tốt, đáp ứng tối đa nhu cầu, phối hợp với điều kiện mạng lưới giao thống thuận lợi, nền tảng viễn thông xuyên suốt thì chắc chắn địa phương đó sẽ có lợi thế lớn trong phát triển du lịch

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá mức độ khai thác lợi thế để phát triển du lịch của địa phương

Có nhiều tiêu chí nhằm đánh giá hoạt động khai thác lợi thế du lịch của địa phương Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đề xuất 2nhóm tiêu chí cơ bản đánh giá mức độ khai thác lợi thế du lịch địa phương như sau a.Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ khai thác tài nguyên du lịch của địa phương

Tiêu chí đầu tiên là hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch của địa phương để xem địa phương đã đưa các nguồn tài nguyên của mình vào khai thác hay chưa, nếu đã đưa vào khai thác thì tổng quan việc khai thác được thể hiện như thế nào Từ những nhận xét trên, ta có thể đưa ra các chỉ tiêu đánh giá như sau:

- Số loại hình - sản phẩm du lịch đã khai thác tại địa phương:

 Số loại hình du lịch dựa trên yếu tố thiên nhiên: du lịch dựa trên các cảnh quan thiên nhiên độc đáo, khí hậu, địa hình, nguồn nước của địa phương

 Số loại hình du lịch dựa trên yếu tố nhân văn: bao gồm các hình thức du lịch lễ hội, trải nghiệm văn hoá tại các làng bản, tham quan làng nghề truyền thống tại địa phương

- Số lượng khu, điểm, tuyến du lịch đã khai thác tại địa phương: Các khái niệm về khu, điểm và tuyến du lịch đã được quy định cụ thể trong Luật du lịch 2005 được thông qua kỳ họp thứ 7 của Quốc hội Khoá XI (từ ngày 5/5 – 14/6/2016)

Kinh nghiệm phát huy các lợi thế để phát triển du lịch ở trong và ngoài nước, bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển đa dạng hoá loại hình du lịch ở Bangkok (Thái Lan)

Thái Lan là quốc gia châu Á có ngành công nghiệp du lịch phát triển, gấy ấn tượng mạnh mẽ với khu vực thế giới, đặc biệt, vào ngày 22/09/2016, bảng xếp hạng thường niên của Mastercard (một bảng xếp hạng uy tín trong ngành du lịch thế giới), thành phố Bangkok - thủ đô của đất nước Thái Lan đã vượt qua London, New York và gần 130 đối thủ khác để trở thành địa điểm đông khách du lịch nước ngoài nhất thế giới với 21.47 triệu lượt khách quốc tế Được mệnh danh là “thành phố thiên thần”, Bangkok là thủ đô năng động, hiện đại của xứ sở Chùa Vàng, nơi đây không chỉ nổi tiếng với những địa điểm du lịch đẹp với những toà cung điện nguy nga, lộng lẫy (như Hoàng cung Bangkok, khuôn viên Phramen trước Đại Điện, cung điện Vimanmek) , hơn 400 ngồi đền, chùa Phật giáo cổ kính, tráng lệ mà còn được biết đến như một trung tâm mua sắm phức hợp lớn, cung cấp đầy đủ, đa dạng các loại hàng hoá từ bình dân đến cao cấp

Nắm bắt được những tiềm năng du lịch của Thủ đô, Thái Lan đã tập trung khai thác thông qua loại hình du lịch ma sắm Sự thành công của thủ đô Bangkok nằm ở việc thành phố này đã tận dụng tối đa lợi thế về CSHT với hệ thống 2 sân bay, trong đó có sân bay Suvarnabhumi có khả năng phục vụ 150 triệu hành khách mỗi năm, hệ thống tàu điện vận hành liên tục Cùng với đó là việc chú trọng đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên môn cao (mỗi hướng dẫn viên du lịch ở Bangkok thường biết ít nhất 3 ngoại ngữ), thái độ thân thiện niềm nở và đặc biệt là sự thành công đến từ công tác quảng bá du lịch Thái Lan “Amazing Thailand” Tài nguyên du lịch đa dạngvà các biện pháp hữu hiệu để phát huy tối đa các lợi thế ấy, thủ đô Bangkok đã đạt được sự thành công đáng kể trong ngành du lịch, trở thành thành phố du lịch, văn hoá và mua sắm nổi tiếng toàn thế giới

Bảng 1.8: Top 12 thành phố thu hút du khách nhất thế giới

(giai đoạn T1 – T9/ 2016) STT Tên thành phố Quốc gia Số lượt khách quốc tế (triệu người)

Nguồn: Bảng xếp hạng thường niên của Mastercard – 22/09/2016

1.3.2 Kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động du lịch dựa vào lợi thế về tài nguyênvăn hoá, lịch sử ở Kyoto (Nhật Bản)

Thành phố Kyoto là cố đô của Nhật Bản trong suốt gần 1.100 năm (từ năm 794 đến năm 1868 vào triều Minh Trị Duy Tân) – nơi lưu giữ rất nhiều DSVH phi vật thể quý giá và cả những công trình mang đậm nét văn hoá truyền thốngcủa xứ sở hoa anh đào Theo dòng thời gian và ảnh hưởng của văn hoá hiện đại phương Tây du nhập vào Nhật Bản, chính phủ của quốc gia này đã ban hành nhiều chính sách nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất nước nói chung và biến cố đô Kyoto thành một thành phố hiện đại, sôi động Tuy nhiên, dưới những nổ lực và sự kiên trì của chính quyền và người dân sinh sống ở thành phố Kyoto, các di sản mang giá trị văn hoá, lịch sử lâu đồi, những ngôi đền, chùa linh thiêng, cổ kính đã được bảo tồn gần như nguyên vẹn trong suốt gần 150 năm qua Năm 1994, UNESCO công nhận nơi đây là di sản văn hoá thế giới, đến nay, thành phố vẫn giữ gìn được 2000 ngôi đền đạo Phật và đền Thần đạo, cũng như các cung điện, vườn thượng uyển và các công trình kiến trúc cổ gần như nguyên vẹn

Bên cạnh đó, hoạt động quảng bá, giới thiệu hình ảnh của du lịch thành phố cũng được quan tâm thực hiện, không chỉ quảng bá về cảnh quan và các di sản văn hoá, đền chùa linh thiêng, Kyoto còn nhấn mạnh với du khách về các món ăn truyền thống và cách nấu nướng phong phú cũng như môn trà đạo nổi tiếng của xử sở Phù

Tang Cùng với đó là sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp truyền hình và điện ảnh của Nhật tại Kyoto đã mang đến những bộ phim về các thời kỳ lịch sử hay những anh hùng samurai mang đậm tinh thần, bản sắc Nhật Bản Chính những lợi thế về du lịch và sự đúng đắn trong các chính sách của địa phương về bảo vệ các giá trị đặc sắc của địa phương mà ngày nay, Kyoto đã trở thànhmột trong nhữngđịa danh nổi tiếng nhất Nhật Bản, thu hút hơn 39 triệu lượt du khách đến tham quan mỗi năm

1.3.3 Kinh nghiệm quảng bá và thu hút du lịch nhờ di sản văn hoá ở tỉnh Quảng Nam hướng dẫn viên cần được đào tạo chuyên nghiệp cả về năng lực chuyên môn lẫn khả năng giao tiếp, ứng xử với khách hàng

Năm là, phát huy lợi thế du lịch cầnđảm bảo liên kết chặt chẽ với các ngành có liên quan tại địa phương (GTVT, y tế, bưu chính viễn thông - Bangkok, Quảng Nam, Kyoto) để cung cấp những sản phẩm du lịch chất lượng với giá cả hợp lý Địa phương cũng cần bảo vệ, lưu giữ các giá trị văn hoá – tinh thần riêng của mình trong quá trình khai thác lợi thế du lịch

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT HUY LỢI THẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN DU

Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ

Địa hình đặc trưng và Địa hình đặc trưng và phổ biến nhất của tỉnh Phú Thọ là đồi núi (chiếm hơn 65% diện tích tự nhiên của tỉnh) Độ cao tương đối của các đồi trung bình khoảng 20 – 25 m, Với địa hình này, loại cây trồng phổ biến và phù hợp nhất là các loại cây công nghiệp quý như sơn, trẩu, sả và nhất là chè và một lượng lớn cây cọ mọc tự nhiên, hình thành nên biểu tượng “Rừng cọ đồi chè” đặc trưng của tỉnh Phú Thọ Cùng với đó là hệ thống thung lũng và đồng bằng tạo nên sự đa dạng, phong phú của các dạng địa hình tại Phú Thọ có giá trị du lịch, đặc biệt về cảnh quan Về khí hậu, cũng như các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, chế độ nhiệt của Phú Thọ có đặc điểm nhiệt độ trung bình năm là 24,9 o C – khá mát mẻ Trong chế độ nhiệt phân ra hai mùa rõ rệt (Chi tiết về nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa và độ ẩm của tỉnh Phú Thọ năm 2015 sẽ được thể hiện ở Phụ lục 02)

Bảng 2.1: Sự phân mùa khí hậu và đánh giá mức độ tương thích để đáp ứng nhu cầu du lịch của tỉnh Phú Thọ

Tháng Tính chất Đặc điểm nổi bật Đánh giá độ tương thích cho du lịch

Nhiệt độ trung bình dưới 18 o C, trời lạnh khô, tháng 1, 2 hay có sương giá ở nơi không có che phủ Ít thuận lợi

Nhiệt độ 18 o C – 27 o C, thời tiết ẩm, hơi ẩm, tháng 3 có mưa phùn

Rất thuận lợi cho du lịch văn hoá, lễ hội

Nhiệt độ 27 o C – 30 o C, lượng mưa trung bình là 262 mm/tháng, cực đại vào tháng 8 là 255 mm, chịu ảnh hưởng của bão

Rất thuật lợi cho du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái

10, 11 Hơi ấm đến Nhiệt độ 19 o C – 25 0 C, thời tiết Thuận lợi cho hoạt động du

Tháng Tính chất Đặc điểm nổi bật Đánh giá độ tương thích cho du lịch khô, hơi lạnh đến lạnh khô, mát mẻ lịch

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2015

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ

Nguồn: Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam (2015)

Thực trạng phát huy lợi thế trong phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ

2.2.1 Thực trạng nhận diện lợi thế du lịch của tỉnh Phú Thọ

2.2.1.1 Nguyên tắc xác định lợi thế về du lịch

- Đi từ lý thuyết đến nhận dạng theo cảm nhận rồi đi đến định lượng (theo thang điểm đánh giá theo phương pháp chuyên gia) cho các yêu tố xem xét trong sự so sánh với một số đối tượng tương đồng nằm xung quanh Phú Thọ ở Bắc Bộ

- Từ những vấn đề lý thuyết đã trình bày tại chương 1 về dấu hiện nhận biết lợi thế về du lịch và thực hiện so sánh các lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ có thể hoặc cần phải phát huy trong thời gian tới nhằm phát triển có hiệu quả

- Đối tượng so sánh: tác giả lấy các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Yên Bái, Sơn La và Hoà Bình làm đối tượng so sánh để nghiên cứu lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ

2.2.1.2 Thực trạng nhận diên lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ a Nhận diện các yếu tố lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý và mạng lưới giao thông

Là một tỉnh nằm ở trung tâm của khu vực miền núi và trung du phía Bắc, “ Phú Thọ có vị trí địa lý thuận lợi khi là cửa ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội đồng thời là cầu nối vùng Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Bên cạnh đó, “Phú Thọ còn có là nơi hợp lưu của ba con sông lớn (sông Hồng, sông Đà và sông Lô), hướng chảy của sông phù hợp với hướng của địa hình, tạo cho tỉnh có điều kiện thuận lợi về đường thuỷ” (Sở VH,TT&DL tỉnh Phú Thọ, 2012) Bên cạnh đó, tỉnh còn nằm trên trục đường sắt nối liền hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh (Trung Quốc), điều này tạo nên thuận lợi để Phú Thọ có thể liên kết và chủ động hấp dẫn du khách qua các trục đường khác nhau ” Để đánh giá xem vị trí địa lý có phải làlợi thế du lịch hay không, ta sẽ xem xét yếu tố này thông qua việc so sánh các dấu hiệu vị trí địa lý có ý nghĩa về lợi thế du lịch của tỉnh Phú Thọ với một số địa phương khác

Bảng 2.2: So sánh các tiêu chí về vị trí địa lý (*) có ý nghĩa về lợi thế du lịch của một số địa phương

(*): Các khoảng cách được đo từ trung tâm của tỉnh

STT Tiêu chí vị trí địa lý Phú

1 Khoảng cách đến sân bay quốc tế

Nội Bài 55 km 35 km 120 km

2 Thời gian di chuyển từ sân bay 80 51 127 184 429 132

STT Tiêu chí vị trí địa lý Phú

Hoà Bình quốc tế Nội Bài phút phút phút phút phút phút

Khoảng cách đến bến xe khách trung tâm Hà Nội (Bến xe Mỹ Đình)

Thời gian di chuyến từ bến xe khách trung tâm Hà Nội (Bến xe

5 Khoảng cách đến cửa khẩu Móng

6 Khoảng cách đến cửa khẩu quốc tế Lào Cai (Lào Cai)

7 Khoảng cách đến cửa khẩu Tân

8 Tồn tại đủ cả 3 HTGT Có Có Không Có Không Không

9 Có hệ thống đường cao tốc nối liền trung tâm phân phối KDL Có Có Có Có Không Không

Nguồn: Tổng hợp thực nghiệm của tác giả

Bảng 2.3: Đánh giá mức độ lợi thế về VTĐL của Phú Thọ và một số địa phương

Phú Thọ là “ sở hữu nhiều loại tài nguyên du lịch độc đáo và nổi bật ở miền Bắc Việt Nam Để tạo sức thu hút đối với du khách từ Hà Nội – trung tâm phân phối KDL của miền Bắc thì sự hấp dẫn, đa dạng về tài nguyên du lịch của địa phương chính là tiền đề tạo nên lợi thế du lịch của tỉnh Khi so sánh với một số địa phương lân cận khác, Phú Thọ có nhiều lợi thế về tài nguyên du lịch hơn, các phân tích cụ thể có thể thấy như sau: ”

Căn cứ vào những phân tích sơ lược ở trên và đối chiếu với bộ tiêu chí ở bảng

1.4 có thể thấy tỉnh Phú Thọ là điểm đến hấp dẫn, có nhiều lợi thế về du lịch hơn các địa phương lân cận khác nhờ sự phong phú về tài nguyên

Bảng 2.5: Đánh giá mức độ lợi thế về tài nguyên du lịch của Phú Thọ và một số địa phương

Tài nguyên du lịch thật sự là một lợi thế nổi bật, phục vụ tích cực cho du lịch của tỉnh Phú Thọ như những danh lam thắng cảnh nối tiếng như Đầm Ao Châu, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn, Ao Giời - Suối Tiên, hồ Phượng Mao, núi Trang mà còn nhiều lễ hội dân gian mang đậm bản sắc văn hoá hay di tích có giá trị nhân văn sâu sắc như Đền Hùng - cội nguồn của dân tộc Việt Nam, DTLS - văn hoá đặc biệt quan trọng của quốc gia, đền Mẫu Âu Cơ (Hạ Hoà), chùa Xuân Lũng (Lâm Thao), lễ hội Đền Hùng, lẽ hội bánh chưng bánh dày (Phù Ninh)

Qua những phân tích ở trên, có thể thấy tỉnh Phú Thọ có rất nhiều lợi thế về tài nguyên du lịch, với nguồn lợi thế này, địa phương có thể hình thành nhiều loại hình tour du lịch đa dạng, độc đáo

* Cơ sở vật chất kỹ thuật – công nghệ phục vụ du lịch

Phú Thọ là “ một trong số ít những tỉnh thuộc khu vực miền núi có hệ thống đường bộ tương đối đều và hợp lý (năm 2015, toàn tỉnh có 12.648 km đường bộ, trong có 51% là đường nhựa và đường bê tông), cùng với đó là tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai có 98.2km qua Phú Thọ giúp nối liền Hà Nội với các tỉnh miền núi phía bắc và Trung Quốc, ngoài ra mạng lưới đường sông với tổng chiều dài lên tới 302km tạo cho địa phương lợi thế không nhỏ về cơ sở hạ tầng

Trong những năm gần đây, điều kiện cơ sở hạ tầng của Phú Thọ đang ngày càng được cải thiện thông qua các dự án đường cao tốc đang được nhà nước đầu tư triển khai như cao tốc Hà Nội – Lào Cai, cầu Hạc Trì (đã được đưa vào sử dụng), cầu Việt Trì – Ba Vì (đang được thi công) đã rút ngắn thời gian di chuyển từ Hà Nội - trung tâm tiếp nhận du khách quốc tế đến các địa phương lân cận Bên cạnh đó, tỉnh cũng quan tâm tới hệ thống CSHT – VC – KT – CN phục vụ phát triển du lịch như các khu, cụm, điểm du lịch, các nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách du lịch đến địa phương ”

Thông qua bảng so sánh về CSHT - CN phục vụ cho Du lịch ở trên, chúng ta có thể nhận thấy nền tảng này ở tỉnhPhú Thọ là tương đương với Vĩnh Phúc, Tuyên Quang nhưng lại vượt trội hơn so với Sơn La và Yên Bái Tuy nhiên, số lượt khách du lịch đến tham qua Phú Thọ tuy lớn nhưng vẫn còn kém xa so với các tỉnh Vĩnh Phú, Tuyên Quang, đặc biệt, thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch trên địa bàn tỉnh chỉ dừng ở mức 0.52 ngày, tương đương với Tuyên Quang và Vĩnh Phúc, nhưng vẫn kém hơn hẳn so với Yên Bái và Sơn La - mặc dù nền tảng cơ sở hạ tầng kỹ tuật của Phú Thọ cao hơn dác đơn vị này Điều này thể hiện khả năng đáp ứng của hệ thống CSHTcho khách của tình chưa phải là lợi thế so với các địa phương được đưa ra làm đối sánh Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ của tỉnh lại có sự vượt trội hơn so với các tỉnh lân cận, thể hiện ở số thuê bao điện thoại và thuê bao Internet khá cao: trên 2 triệu thuê bao điện thoại và gần 340.000 thuê bao Internet Vì vậy, nếu có những giải pháp mạnh mẽ để nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phối hợp với nền tảng công nghệ đang ngày cành phát triển thì yếu tố này cũng sẽ có đóng góp quan trọng trong việc pháp huy các lợi thế đã phân tích ở trên để phát triển du lịch b Thực trạng nhận diện các yếu tố lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ

Từ những phân tích để nhận diện lợi thế về du lịch của tỉnh Phú Thọ ở phần trước và theo các nguyên tắc đánh giá nêu trên, kết hợp với việc phỏng vấn sâu các chuyên gia, có thể xác định thứ tự quan trọng của các lợi thế du lịch và thực trạng nhận diện các lợi thế này của Phú Thọ như sau:

Bảng 2.8: Tổng hợp đánh giá lợi thế du lịch và thực trạng nhận diện các lợi thế của tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2015 – 2030 theo phương pháp chuyên gia

Kết quảđánh giá về tầm quan trọng và kết quảnhận diện các lợi thế du lịch của tỉnh Phú Thọ cụ thể như sau:

 Lợi thế (1): tỉnh đã bước đầu xác định đây là yếu tố thuận tiện, giúp gắn kết Phú

Thọ với các điạ phướng khác như sân bay quốc tế Nội Bài, hệ thống các hải cảng, cửa khẩu, tuy nhiên, việc khai thác trong 10 năm cho thấy Phú Thọ vẫn chưa tận dụng yếu tố này để tăng cường thu hút du khách Thêm vào đó, yếu tố lợi thế này sẽ không tồn tại vĩnh viễn, đặc biệt trong điều kiện hệ thống giao thông đang thuận tiện hơn từng ngày cùng với hệ thống đường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ của Đảng và Nhà nước Điều này đòi hỏi chính quyền tỉnh Phú Thọ cần có những biện pháp, chính sách để khai thác điểm mạnh về dấu hiệu lợi thế này

 Lợi thế (2): đây là yếu tố được Phú Thọ nhận diện và xác định là nhân tố chínhtrong 10 năm qua Các cấp chính quyềnđã và đang triển khai rất nhiều chính sách, chương trình quảng bá, phát triển du lịch dựa trên nền tảng tài nguyên ở lĩnh vực này Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra cho địa phương là phải tính toán kỹ lưỡng để sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn lợi thế này bởi một khi đã sử dụng sai phạm, lãng phí thì sẽ rất khó để khắc phục lại như ban đầu

 Lợi thế(3): Thực tế hiện nay cho thấy các cấp chính quyền của tỉnh Phú Thọ không coi hệ thống yếu tố này là một lợi thế Hầu như các chính sách của tỉnh không hề có dòng nào đề cập đến việc tận dụng CSVC-KT-CN hiện tại cho phát triển du lịch Đây là một hạn chế cần được địa phương khắc phục trong thời gian tới

2.2.2 Thực trạng khai thác lợi thế trong phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ

2.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ khai thác tài nguyên du lịch của Phú Thọ

* Số loại hình - sản phẩm du lịch đã khai thác tại tỉnh Phú Thọ

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, 2006. Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2005, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2005
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, 2011. Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2010, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2010
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
4. Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
5. Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Cục Thống kê tỉnh Yên Bái, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
7. Cục Thống kê tỉnh Sơn La, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Sơn La Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
8. Cục Thống kê tỉnh Hoà Bình, 2016. Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình Năm 2015, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình Năm 2015
Nhà XB: NXB Thống kê
9. Lê Thị Thanh Thuỷ, 2015. Nghiên cứu phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ. Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội, 185tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển du lịch cội nguồn ở tỉnh Phú Thọ
10. Nguyễn Thế Thảo, 2005. Phát huy lợi thế so sánh đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Đại học Kinh tế quốc dân, 187tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế so sánh đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh
11. Nguyễn Thế Vinh, 2016.Phát huy lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc. Viện Chiến lược phát triển, 195tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
12. Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam, Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, 2015. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2015. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2015
14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, 2012. Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030 (đã được UBNDtỉnh Phú Thọ phê duyệt) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2030 (đã được UBND
15. TS. Vũ Thành Tự Anh, 2013.Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương. Tài liệu Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương
13. Sở Thông tin và Truyền Thông tỉnh Phú Thọ, 2013. Báo cáo phát triển mạng lưới và hạ tầng bưu chính – viễn thông tại Phú Thọ Khác
18. UBND tỉnh Phú Thọ (2006b). Chương trình 987/CTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 về Phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w