1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn phân tích tác động của các nhân tố làm nên sự thành công của các chủ doanh nghiệp trẻ đến dự định khởi sự của thanh niên trên địa bàn tỉnh bắc ninh

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tác Động Của Các Nhân Tố Làm Nên Sự Thành Công Của Các Chủ Doanh Nghiệp Trẻ Đến Dự Định Khởi Sự Của Thanh Niên Trên Địa Bàn Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Đức Cương
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Huy Đức
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Hoạch Phát Triển
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện thất nghiệp của cử nhân cao hiện nay khởi sự đang là chủ trương lớn của Nhà nước và được khuyến khích thì việc nghiên cứu đề tài "Phân tích tác động của các nhân tố làm n

Trang 1

* * * * *

NGUYỄN ĐỨC CƯƠNG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ LÀM NÊN

SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP TRẺ ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ CỦA THANH NIÊN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

* * * * *

NGUYỄN ĐỨC CƯƠNG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ LÀM NÊN

SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP TRẺ ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ CỦA THANH NIÊN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HUY ĐỨC

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

* * * * *

NGUYỄN ĐỨC CƯƠNG

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ LÀM NÊN

SỰ THÀNH CÔNG CỦA CÁC CHỦ DOANH NGHIỆP TRẺ ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ CỦA THANH NIÊN TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI - 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu là hoàn toàn chính xác, các kết quả phân tích và lý

luận rút ra kết quả thực nghiệm được thực hiện một cách trung thực và nghiêm túc

Bài luận văn này là kết quả lao động và là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Cương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Huy Đức, người đã định hướng cho tác giả đề lựa chọn đề tài nghiên cứu, đồng thời, nhiệt tình hướng dẫn, tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế Phát triển, quý Thầy, Cô nhà trường đã quan tâm và giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Cương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH CÔNG KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ 13

1.1.Tổng quan về sự thành công của doanh nghiệp trẻ khởi sự 13

1.1.1.Doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp 13

1.1.2.Quan điểm về sự thành công của doanh nghiệp trẻ khởi sự 16

1.2.Tổng quan về dự định khởi sự kinh doanh 20

1.2.1 Lý thuyết khởi sự kinh doanh 20

1.2.2 Ý định khởi sự kinh doanh 29

1.3.Về mô hình nghiên cứu các nhân tố làm nên sự thành công khởi sự 38

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Thiết kế nghiên cứu 41

2.1.1 Nghiên cứu định tính về các nhân tố làm nên sự thành công khởi sự DN .44

2.2 Khảo sát các doanh nghiệp khởi sự thành công để xác định nhân tố .51

2.3 Xây dựng phiếu điều tra 56

2.3.1 Quy trình xây dựng phiếu điều tra 56

2.3.2 Nội dung phiếu điều tra chính thức 57

2.4 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu 57

2.4.1 Kích thước mẫu 57

2.4.2 Thu thập dữ liệu 58

Trang 7

2.5 Phương pháp phân tích số liệu 58

2.5.1 Hồi quy mô hình Probit 58

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61

3.1 Thống kê mô tả 61

3.2 Ước lượng và kiểm định mô hình Probit 63

3.2.1 Kiểm định mối tương quan giữa các biến 63

3.2.2 Ước lượng mô hình Probit 65

3.3 Phân tích kết quả hồi quy 68

CHƯƠNG 4 BÌNH LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 71

4.2 Các hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu 74

4.2.1 Đề xuất với các cơ quan quản lý vĩ mô 74

4.2.2 Đề xuất với địa phương 76

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 84

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

FPT – Công ty cổ phần FPT

GDP – Tổng sản phẩm quốc nội

KH&CN – Khoa học và Công nghệ

LPM – Mô hình xác suất tuyến tính (Linear Probability Models)

ML – Maximum lilekihood

OLS – Ước lượng bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square)

T.Ư – Trung ương

TNCS – Thanh niên cộng sản

USD - United States dollar

VCCI - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of Commerce and Industry)

VN – Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả tổng hợp khảo sát doanh nghiệp trẻ thành công 54

Bảng 3.1 Bảng ma trận hệ số tương quan 64

Bảng 3.2 Bảng kết quả ước lượng mô hình Probit 65

Bảng 3.3 Bảng dự báo – kỳ vọng 66

Bảng 3.4 Kiểm định sự phù hợp Andrews và HL 67

Bảng 3.5 Kết quả chạy mô hình Probit 68

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quá trình khởi sự kinh doanh 24Hình 1.2 Lý thuyết nhận thức xã hội 31Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 41Hình 2.2 Mô hình lý thuyết các nhân tố tác động đến sự thành công của doanh

nghiệp 52Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh

của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 55Hình 2.4 Sơ đồ quy trình xây dựng phiếu điều tra 56

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thực tế hiện nay đã có rất nhiều người trẻ khởi sự thành công ở những lĩnh vực khởi sự khác nhau, nhưng họ có điểm chung là những người mang đầy ý tưởng sáng tạo, bản lĩnh đối mặt vượt qua thất bại và họ tin làm giàu không chỉ bằng con đường vốn tài chính dồi dào mà bằng những cái mới, lạ đáp ứng nhu cầu thị trường

mà họ tạo ra Đối mặt với những cơ hội, những khó khăn thách thức cũng có doanh nghiệp trẻ thành công, có những doanh nghiệp thất bại nhưng ngọn lửa khởi sự trong họ luôn bùng cháy Các chủ doanh nghiệp trẻ thành công ở lĩnh vực khác nhau nhờ vào các nhân tố khác nhau, ảnh hưởng của chúng ở những mức độ khác nhau đến dự định khởi sự của thanh niên Việc phát hiện và đánh giá tác động của các nhân tố đó giúp các bạn trẻ trang bị hành trang khởi sự tốt nhất để có thể khởi

sự thành công Trong điều kiện thất nghiệp của cử nhân cao hiện nay khởi sự đang

là chủ trương lớn của Nhà nước và được khuyến khích thì việc nghiên cứu đề tài

"Phân tích tác động của các nhân tố làm nên sự thành công của các chủ doanh nghiệp trẻ đến dự định khởi sự c ủa thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" nhằm đưa ra các khuyến nghị chính sách là rất cần thiết Từ đó làm rõ các nhân tố tác động đến sự thành công của các chủ doanh nghiệp và dự định khởi sự của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Với đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các bạn thanh niên trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi Về nội dung tác giả nghiên cứu toàn

diện các nhân tố có ảnh hưởng đến dự định khởi sự của thanh niên và đánh giá mức

độ ảnh hưởng của chúng Các doanh nghiệp trẻ thành công theo tiêu chí của nghiên cứu là doanh nghiệp có hoạt động ổn định bình thường từ 2 năm trở lên tính đến nay và chủ của doanh nghiệp có tuổi đời 30 tuổi trở xuống Để loại đi một số ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế đến hoạt động khởi sự cũng như hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu sẽ lựa chọn các doanh nghiệp trẻ vừa và nhỏ bắt đầu đăng

kí kinh doanh hoạt động từ năm 2011-2016

Việc nghiên cứu luận văn cần đạt được các mục đích tìm ra những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp trẻ tỉnh Bắc Ninh Xem các

nhân tố đó ảnh hưởng như thế nào đến dự định khởi sự của thanh niên trên địa bàn

tỉnh Bắc Ninh Và đưa ra kiến nghị giải pháp nhằm tạo tiền đề thuận lợi đẩy mạnh

quá trình khởi sự ở tỉnh Bắc Ninh, hình thành nhiều doanh nghiệp, góp phần giải

Trang 12

quyết việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội địa phương.Giúp các bạn trẻ chuẩn bị hành trang và định hướng để khởi sự thuận lợi

hơn

Nghiên cứu này đặt trọng tâm là nghiên cứu định lượng với mục tiêu xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố - biến độc lập tới biến phụ thuộc rồi kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu Tuy nhiên, trước khi thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức tác giả thực hiện thêm nghiên cứu sơ bộ kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

đó tới dự định khởi sự của thanh niên, bài nghiên cứu dùng mô hình hồi quy probit trên phần mềm Eviews 7 với biến độc lập là các nhân tố và biến phụ thuộc là dự định khởi sự của thanh niên nhận giá trị có là 1 và không là 0 để xem mức độ tác động của từng nhân tố tới dự định khởi sự của thanh niên

Y i = α 0 + 𝑟 𝛼

𝑚=1 im X im + ε i (I)

Trong đó: Y nhận giá trị 1 hoặc 0

Chúng ta kỳ vọng các nhân tố góp phần ảnh hưởng lên xác suất xảy ra như sau:

X1: trình độ giáo dục – đào tạo: Đo bằng số năm đi học Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X2: Số năm đi làm: Là số năm tham gia hoạt động kinh tế sau khi nghỉ học,

có thể là làm thuê, làm ở nhà, tự làm gì đó…để có thu nhập Kì vọng tác động dương mang dấu (-)

X3: Tổng tài sản của gia đình (đo bằng giá trị, có thể là triệu đồng hay tỷ đồng) Cần định nghĩa thế nào là tài sản của gia đình: gồm tiền, đất đai, nhà cửa, phương tiện, tài sản khác quy đổi thành tiền theo ước tính Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X4: Năng lực lãnh đạo, tổ chức: bao gồm đã từng đảm nhiệm chức vụ nào đó trong các lớp học ( Lớp trưởng , lớp phó, cán bộ đoàn, tổ đội, ở bất kỳ tổ chức sinh hoạt nào) Tham gia các hoạt động ngoại khóa Đây là biến nhị phân Có năng lực lãnh đạo thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X5: Sở thích kinh doanh: Hứng thú với các hình mẫu danh nhân, chủ doanh nghiệp Có thần tượng về doanh nhân thành đạt Đây là biến nhị phân Có sở thích kinh doanh thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

Trang 13

X6: Truyền thống gia đình Kinh doanh Nhị phân Có thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X7: Có kiến thức khởi sự: Đã được học ở trường, tự nghiên cứu, nghe thuyết trình, tham gia tổ chức nghề nghiệp….có hiểu biết nhất định về khởi sự Biến nhị phân Có thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X8: Hiểu biết về chính sách và thị trường Luôn theo dõi tin tức, sự kiện đọc sách báo, tìm hiểu thông tin kinh tế xã hội đất nước, biến động kinh tế và kinh doanh…Biến nhị phân Có thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X9: Giới tính nếu là nam thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

X10: Thành thị, nông thôn Nếu ở thành thị thì nhận giá trị 1, nếu không nhận giá trị là 0 Kì vọng tác động dương mang dấu (+)

Để kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy probit, chúng ta còn có thể thông qua kiểm định Andrews và kiểm định Hosmer – Lemeshow

Theo từ điển Merriam-Webster định nghĩa “thành công” là "việc dành lấy hoặc đạt được sự giàu có, sự kính trọng hay danh tiếng," Phải chăng “thành công”

là mình đạt được những gì mình muốn, tức là bạn có nhiều tiền, có địa vị trong xã hội và mọi người phải cảm thấy ngưỡng mộ bạn Có rất nhiều cách để đo lường thành công của các doanh nghiệp Một số thành công có thể đánh giá qua thu nhập, lợi nhuận, doanh thu, sức mạnh thị trường trong khi một số khác được đánh giá bằng những gì họ để lại cho xã hội

Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy đ ặc điểm cá nhân có ảnh hưởng đến thành công của chủ doanh nghiệp̛: tính sáng ta ̣o, mức độ chấp nhận rủi ro, nền tảng gia đình

có kinh doanh, khả năng chịu đựng sự mơ hồ , và xu hướng chấp nh ận ma ̣o hiểm c ó ảnh hưởng đến thành công kh ởi sự (Koh, 1996; Eda Gurel et al., 2010; Anabela Dinis et al., 2013), Mueller và Thomas, 2001 chỉ ra thêm rằng khả năng tự chủ bản thân càng cao thì khả năng khởi sự thành công cũng cao hơn Mặt khác, các nghiên cứu thực chứng trước đây còn chứng minh rằng giáo dục và yếu tố nền tảng gia đình kinh doanh có ảnh hưởng đến thành công khởi sự doanh nghiệp (Koh, 1996)

Từ các tài li ệu và các mô hình nghiên cứu lý thuyết có liên quan cũng như tổng hơ ̣p nh iều phương pháp phân tích , tôi nhận thấy m ột mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến thành công kh ởi sự được chấp nhận rộng rãi là

Trang 14

không tồn ta ̣i Hơn nữa , dữ li ệu minh chứng cho mô hình nghiên cứu lý thuyết thường được điều tra ở nước ngoài trong khi ở Vi ệt Nam còn khá ít Tuy tất cả nghiên cứu đều đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến thành công khởi sự nhưng chỉ tập trung ở những yếu tố đặc điểm cá nhân về tâm lý , hành vi và giáo du ̣c, ít chú trọng đến các nhân tố như khả năng tài chính , nền tảng gia đình, sự ham muốn kinh doanh, chính sách hỗ trợ của nhà nước , địa phương vào nghiên cứu Điều này dường như làm hạn chế khả năng giải thích của mô hình nghiên cứu

Có một điểm chung của các nghiên cứu về vấn đề khởi sự chỉ mới dừng lại ở việc tìm hiểu, xác định có đạt được thành công hay không khởi sự của các doanh nghiệp trẻ, các nhân tố tác động với đối tượng nghiên cứu là các bạn giới trẻ đặc biệt là các bạn sinh viên với mục địch khơi dậy tinh thần khởi sự Vẫn chưa đưa ra được bài học kinh nghiệp giúp các bạn trẻ khởi sự thành công.Vì vậy, bài nghiên cứu sẽ tập trung vào nghiên cứu các doanh nhân trẻ khởi sự thành công.Qua đó đem lại bài học kinh nghiệm, những điều bổ ích giúp giới trẻ khởi sự thành công cũng như khuyến nghị những chính sách hỗ trợ khởi sự

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đề tài đặt ra, tác giả quan niệm doanh nghiệp thành công trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là doanh nghiệp có đăng kí hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2 năm (trên 24 tháng) trở nên, có trụ sở chính ổn định, kinh doanh những sản phẩm dịch vụ rõ ràng, không nằm trong danh sách nợ đọng thuế của chi cục thuế Bắc Ninh Đặc biệt chủ doanh nghiệp có độ tuổi từ 35 tuổi trở xuống

Nguyên nhân dẫn tới hành vi khởi sự kinh doanh được các nhà nghiên cứu trên thế giới lý giải bằng nhiều quan điểm khác nhau Trong nghiên cứu của Drucker, Knight cho rằng khởi sự kinh doanh là chức năng của thị trường , khi cung

và cầu thị trường chênh lệch tạo ra cơ hội kinh doanh thì các cá nhân bất kể người nào, đã có sự chuẩn bị hay chưa sẽ tận dụng cơ hội đó và hoạt động khởi sự kinh doanh sẽ diễn ra Nhiều học giả khác như Baron lại cho rằng khởi sự kinh doanh là một quá trình, là kết quả của một loạt sự kiện, hành động có trình tự nhất định và chịu tác động bởi nhiều yếu tố bối cảnh Để hoạt động khởi sự kinh doanh được diễn ra, các cá nhân phải có sự chuẩn bị về kiến thức,tinh thần và nhiều điều kiện khác, không phải cá nhân nào có thể nắm bắt và tận dụng cơ hội thị trường để khởi

sự kinh doanh.Như vậy, khởi sự kinh doanh là kết quả của một quá trình hoạt động của một cá nhân Theo đó, khởi sự kinh doanh là một quá trình gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Các chủ doanh nghiệp tương lai là những doanh nhân ẩn – những người chưa hề có hành vi nào liên quan tới hoạt động khởi sự kinh doanh

Trang 15

nhưng họ có khả năng khởi sự kinh doanh cao hơn những người khác trong xã hội;

họ có một số đặc điểm hoặc có tính cách cá nhân riêng biệt hoặc họ đã thích khao khát khởi sự kinh doanh, có niềm tin về khả năng thành công của bản thân nếu khởi

sự kinh doanh và có ý định khởi sự kinh doanh trong vòng 3-5 năm tới

- Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu mới thành lập – bắt đầu tìm kiếm cơ hội kinh doanh, đánh giá cơ hội, huy động nguồn lực và thành lập doanh nghiệp Trong đó

có giai đoạn mới ra đời trong vòng 3 tháng sau khi thành lập và nghiên cứu về doanh nghiệp trẻ thành lập tới 3,5 năm

- Giai đoạn 3: Điều hành doanh nghiệp trẻ nhỏ

- Giai đoạn 4: Sauk hi chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, các chủ doanh nghiệp với kinh nghiệm khởi sự kinh doanh lại có thể thành lập doanh nghiệp khác hoặc sử dụng kinh nghiệm và nguồn lực của họ tư vấn, hỗ trợ các chủ doanh nghiệp mới khác

Như vậy, khởi sự kinh doanh không phải là quyết định của một thời điểm mà

là kết quả của một quá trình

Khởi sự góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững trên 3 phương diện: tăng cường đổi mới và chuyển giao tri thức, tăng cạnh tranh và tăng mức độ đa dạng hoá trong ngành và trong doanh nghiệp

Thứ nhất, thanh niên khởi sự thúc đẩy quá trình truyền bá, khai thác, phát triển các tri thức mới đặc biệt ở loại hình khởi sự tận dụng cơ hội Nghiên cứu của Audretsch (2004) khẳng định rằng tri thức mới có mối quan hệ dương với phát triển kinh tế vùng và tri thức mới có tác động gián tiếp tới phát triển kinh tế vùng thông qua các hoạt động tạo lập doanh nghiệp mới Thành lập doanh nghiệp mới là cơ sở cho gia tăng việc khai thác vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn Lý thuyết về truyền bá tri thức mới qua khởi sự cũng cho rằng, tri thức mới là kết quả của các hoạt động đầu tư đổi mới của một tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động

Thứ hai, việc gia nhập mới của các doanh nghiệp trong ngành làm gia tăng

sự cạnh tranh Cạnh tranh gia tăng sẽ đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn do các doanh nghiệp mới chịu sức ép phải tạo ra các ý tưởng, sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu riêng biệt của một nhóm khách hàng hoặc thị trường ngách Các thị trường mới mang tính chuyên biệt được hình thành lại tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp mới gia nhập Do vậy có tác động cải thiện sự phát triển của vùng và thúc đẩy tự do thương mại

Thứ ba, khởi sự tạo ra doanh nghiệp mới có tác động tích cực tới năng suất

Trang 16

Những ngành nào có nhiều doanh nghiệp mới gia nhập thị trường thường có sự tăng lên trong năng suất lao động và đổi mới trong dài hạn, đặc biệt đúng trong ngành dịch vụ Doanh nghiệp mới gia nhập không nhất thiết là doanh nghiệp dẫn đầu hoạt động đổi mới và có năng suất lao động cao hơn, mà việc gia nhập của các doanh nghiệp mới là có tác động tới kết quả hoạt động của ngành nói chung Tăng số lượng doanh nghiệp mới thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường và có tính chất đào thải của cạnh tranh sẽ làm gia tăng năng suất, hiệu quả của chính các doanh nghiệp trong nỗ lực cải thiện vị thế thị trường; thúc đẩy đổi mới đặc biệt tạo ra những thị trường mới đa dạng hoá về sản phẩm, dịch vụ Theo Ghulam và Linan(2011), khởi

sự tạo ra doanh nghiệp mới đồng thời hình thành cơ chế tự làm giảm tính hiệu quả của nền kinh tế

Thứ tư, thành lập nhiều doanh nghiệp mới tạo ra thêm nhiều việc làm Đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay, khi tỉ lệ thất nghiệp của các trẻ thanh niên tốt nghiệp đại học, cao đẳng đang rất lớn, tạo ra sự lãng phí cho xã hội Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra hàng triệu việc làm trên thế giới Ở Việt Nam vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã hội công nhận bằng việc đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước, với GDP chiếm khoảng 45% tổng GDP của cả nước, hàng năm thu hút hơn 90% lao động mới vào làm việc Đặc biệt, ở các nước đang phát triển khởi sự góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh

tế, giảm đói nghèo đặc biệt trong bối cảnh ở Việt Nam các doanh nghiệp nhà nước dần chuyển sang vai trò kiến tạo, Doanh nghiệp vừa và nhỏ là xương sống của khu vực kinh tế tư nhân, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào ngân sách, cải thiện cơ

sở hạ tầng Đó là lý do hiện này chính phủ các nước đều chú trọng quan tâm tới đào tạo định hướng tinh thần khởi sự, xây dựng các cộng đồng khởi sự, tăng cường hỗ trợ hoạt động khởi sự và nghiên cứu về khởi sự có ý nghĩa to lớn và là một hướng nghiên cứu được nhiều sự quan tâm thời gian gần đây

Theo Shapero và Sokol (1982) những người có dự định khởi sự kinh doanh

là những cá nhân sẵn sàng tiên phong trong việc năm bắt các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà họ nhận biết được Quan điểm này được Krueger và Brazeal ủng hộ, hai tác giả cho rằng các doanh nhân có dự định khởi sự là những người sẽ chấp nhận rủi ro

và tiến hành các hành động cần thiết khi họ nhận thấy tín hiệu của một cơ hội kinh doanh Theo Begley và Tan (2001), những cá nhân có dự định khởi sự kinh doanh

là những người chưa thực hiện hành vi nào để khởi sự kinh doanh Họ chưa tìm kiếm cơ hội, chưa huy động vốn hay bất cứ hoạt động xúc tiến cơ hội kinh doanh

Trang 17

nào nhưng họ khao khát và có niềm tin tích cực vào khả năng thành công khi khởi

sự kinh doanh H

Trường phái nghiên cứu tính cách cá nhân, theo các học giả theo trường phái nghiên cứu này như Begley and Boyd, Mueller, Mc Celland các cá nhân có dự định khởi sự kinh doanh là những cá nhân trong xã hội không những nhận biết được các cơ hội kinh doanh mà phải sở hữu một số đặc điểm cá nhân riêng biệt Quan điểm này những người có sở hữu một số đặc điểm cá nhân, tính cách nhất định thì mới tiềm năng dự định khởi sự kinh doanh như tính cách không sợ rủi ro, sang tạo, mạo hiểm, tự kiểm soát hành vi…Những người không có tố chất của chủ doanh nghiệp thì không bao giờ trở thành doanh nhân Các cá nhân có đặc tính khác nhau thì sẽ có ham muốn khởi sự kinh doanh khác nhau Trường phái này cho rằng con người sinh ra để làm doanh nhân Tuy nhiên sau một thời gian nở rộ các nghiên cứu

về đặc tính cá nhân của doanh nhân thì bộc lộ một số nhược điểm Mỗi nghiên cứu của một tác giả mới lại đưa ra them bằng chứng về một tính cách mới khác biệt về các nghiên cứu trước, các nghiên cứu khác nhau đưa ra quá nhiều bằng chứng thực nghiệm về đặc tính cá nhân của doanh nhân dẫn tới việc có quá nhiều tính cách cá nhân có thể làm đặc trưng cho doanh nhân, không đạt được thống nhất về đặc tính đăch trưng điển hình của doanh nhân Bên cạnh đó, một cá nhân đứng trước quyết định khởi sự kinh doanh bên cạnh tố chất cá nhân còn bị tác động bởi nhiều nhân tố bên ngoài như văn hoá, xã hội, kinh tế, chính trị, các nhân tố môi trường bối cảnh

Vì vậy nghiên cứu theo trường phái này không mang nhiều ý nghĩa

- Trường phái nghiên cứu về đặc điểm nhân khẩu học, một số nhà nghiên cứu lại cho rằng các doanh nhân có tiềm năng khởi sự kinh doanh là những người

có một số đặc điểm nhân khẩu học nhất định Bird(1993) đã tổng kết về cách tiếp cận nhân khẩu học trong khởi sự kinh doanh là việc lựa chọn những đặc điểm điển hình trong cuộc sống giúp phân biệt doanh nhân với những người khác trong xác hội Các đặc điểm bao gồm tuổi, giới tính, tôn giáo, đặc điểm gia đình, kinh nghiệm thực tế, am hiểu thị trường, kiến thức khởi sự, trình độ học vấn Tuy nhiên cách tiếp cận này cũng bị nhiều nhà phê phán do độ giải thích không cao

- Trường phái nghiên cứu về dự định khởi sự kinh doanh, xuất phát từ các

lý thuyết về nhận thức xã hội và lý thuyết về hành vi hợp lý, các học giả bandura (1986), Ajzen(1991) cho rằng trước khi thực hiện một hành vi thì con người phải có

dự định về hành vi đó Theo Krueger và cộng sự (2000), khởi sự kinh doanh là một hành vi có kế hoạch Mặc dù các doanh nhân khởi sự kinh doanh là để nắm bắt,khai

Trang 18

thác, tận dụng một cơ hội của thị trường nhưng trước khi đi tới quyết định thành lập doanh nghiệp, một doanh nhân đã phải nghỉ tớivaf có ý định khởi sự kinh doanh từ

đó mới tìm kiếm cơ hội, tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính và tìm cho mình đối tác Về bản chất, khởi sự kinh doanh hay lựa chọn nghề nghiệp là kết quả nhận thức của con người Hành động diễn ra nếu một cá nhân có thái độ tích cực, có suy nghĩ, dự định về hành động đó Để giải thích về quá trình khởi sự kinh doanh, các nhà nghiên cứu đã xây dựng và kiểm chứng nhiều mô hình dự định khởi sự kinh doanh

Mong muốn khởi sự kinh doanh thể hiện suy nghĩ của một cá nhân về tính hấp dẫn của việc khởi sự kinh doanh Đây là cảm nghĩ được hình thành từ văn hoá, gia đình, đồng nghiệp, người thân … Văn hoá sẽ hình thành giá trị của các cá nhân

ví dụ một cá nhân sống trong xã hội đánh giá cao về doanh nhân thì thích và hứng thú trở thành doanh nhân

Cảm nhận về tính khả thi – tự tin thực hiện thành công khởi sự kinh doanh thể hiện suy nghĩ của cá nhân về khả năng thực hiện các hành vi tương ứng Hỗ trợ tài chính, ảnh hưởng của thần tượng doanh nhân, đối tác và sự hỗ trợ tư vấn của các thể chế trong quá trình lập và vận hành có thể tăng cảm nhận của cá nhân về tính khả thi

Giữa hai khái niêm này có sự tương tác với nhau: nếu nhận thức rằng việc khởi sự kinh doanh là không khả thi thì cá nhân có thể không thấy hấp dẫn hoặc mong muốn khởi sự kinh doanh Hai yếu tố mong muốn khởi sự kinh doanh và cảm nhận về sự tự tin khởi sự kinh doanh này chính là tiền đề cho quan niệm tiềm năng khởi sự kinh doanh sau này được Krueger và Brazeal đưa ra

Tổng kết lại, các lý thuyết nghiên cứu về khởi sự kinh doanh các mô hình lý thuyết nói trên đã được các nhà nghiên cứu phát triển, kiểm định thực tế và trở thành phương pháp tiếp cận được chấp nhận rộng rãi hơn, có khả năng giải thích cao hơn và đáng tin cậy hơn so với cách tiếp cận theo từng đặc điểm như đặc điểm

cá nhân, đặc điểm nhân khẩu học Tuy cách tiếp cận khác nhau nhưng các mô hình

dự định đều cho phép kết hợp phân tích 3 nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới khởi sự kinh doanh gồm cá nhân, môi trường và nguồn lực Và lý giải nguyên nhân dẫn tới khởi sự kinh doanh.Do vậy trong luận án này, tác giả sẽ kết hợp cả 3 đặc điểm đó

để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng – tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Quá trình thu thập dữ liệu bẳng bảng hỏi kết quả thu được 160 phiếu trả lời hợp lệ, trong đó có 92 phiếu trả lời trực tuyến (online qua google docs) và 68 phiếu

Trang 19

trả lời bằng bản cứng Sau khi kiểm tra sàng lọc, tác giả loại 16 phiếu trả lời không hợp lệ do bị thiếu nhiều dữ liệu quan trọng hoặc do người trả lời không đọc kỹ, không muốn hợp tác Cuối cùng có 144 phiếu được sử dụng để đưa vào phân tích

dữ liệu Để có tính khách quan cũng như đại diện tác giả có thực hiện khảo sát đối tượng nghiên cứu ở cả 10 huyện, thành phố của Tỉnh Bắc Ninh với mọi lứa tuổi trong, giới tính, trình độ văn hoá trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

Để đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tác động lên dự định khởi sự kinh doanh, tác giả chạy mô hình hồi quy Probit với biện phụ thuộc là xác suất khởi sự kinh doanh, và là biến nhị phân nhận 2 giá trị là 1 hoặc 0 và các biến độc lập là các nhân tố có kỳ vọng ảnh hưởng lên hành vi khởi sự kinh doanh kết quả đã phản ánh mức độ chính xác của dự báo Tỉ lệ dự báo đúng thanh niên có dự định khởi sự là 86,08% còn 78,46% là tỉ lệ dự báo đúng thanh niên không có dự định khởi sự kinh doanh Như vậy, tỉ lệ dự đoán đúng của toàn bộ mô hình là 82,64%, một con số cao, phản ánh mức độ chính xác của dự báo cũng như sự phù hợp của mô hình

Các kết quả trong nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mà tác giả đề xuất đưa vào mô hình nghiên cứu đều có tác động tới dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Kết quả phân tích dữ liệu của nghiên cứu cũng cho thấy có những điểm tương đồng với các nghiên cứu khác trên thê giới về những nhân tố tác động đến dự định khởi sự đối với tầng lớp thanh niên Cụ thể:

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tác động của các nhân tố Thông tin

và các đặc điểm về nhân khẩu tới dự định khởi sự của thanh niên

Trình độ học vấn càng cao thì xác suất dự định khởi sự sẽ tăng Điều này thế hiện thanh niên có trình độ học vấn càng cao thì họ có kiến thức sâu rộng đa dạng,

họ dễ dàng hơn trong việc nhìn nhận, đánh giá và nắm bắt cơ hội, họ được trang bị nhiều kỹ năng, kiến thức giúp việc khởi sự kinh doanh trở lên dễ dàng hơn

Về số năm đi làm qua phân tích, ta thấy tác động ngược chiều với dự định khởi sự kinh doanh Người đi làm lâu năm, sẽ cảm thấy yên phận, họ ngại và không muốn đương đầu với rủi ro của việc khởi sự kinh doanh Sẽ khiên họ không có động lực khởi sự kinh doanh Điều này cũng phù hợp với thực tế hiện nay

Về giới tính, các bạn nam sẽ có xác suất khởi sự lớn hơn so với các bạn nữ qua phân tích với nhân tố giới tính nam nhận giá trị là 1 còn nữ nhận giá trị là 0

Các bạn nam có xu hướng khởi sự kinh doanh để trở thành “ông chủ” và để chứng tỏ, thử thách bản thân,có ham muốn kinh doanh, ưa thích rủi ro họ cũng chấp nhận rủi ro tốt hơn Còn các bạn nữ bắt đầu kinh doanh để thử thách bản thân và tìm

Trang 20

cách dung hòa giữa công việc và gia đình thế nên động lực cũng như ham muốn nhỏ hơn

Thứ hai, kết quả nghiên cứu đã khẳng định sự tác động của các nhân tố môi trường sống tới dự định khởi sự kinh doanh

Khác với các nghiên cứu trước đây được thực hiện ở các nước khi mà mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu nhân tố “ý kiển và sự ủng hộ của người xung quanh”

mà không tìm được bằng chứng chứng minh tác động tới mong muốn và tự tin khởi

sự như nghiên cứu trên các bạn thanh niên Tây Ban Nha của Linan& Chen (2006)

Vì vậy ở nghiên cứu với bối cảnh Bắc Ninh, tác giả đã thay đổi thành biến “ Tổng tài sản gia đình” cho phù hợp hàm ý rằng các bạn trẻ khởi sự chỉ kêu gọi được sự ủng hộ tài chính từ gia đình Và tác động thuận chiều tới quyết định khởi sự kinh doanh, gia đình nào có tài sản lớn thì xác suất khởi sự kinh doanh sẽ tăng lên do có thể nhận được sự ủng hộ về tài chính của gia đình

Nhân tố truyền thống kinh doanh cũng tác động mạnh tới quyết định khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên Điều này thể hiện sự cảm nhận của cá nhân về tính hấp dẫn của khởi sự kinh doanh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tư tưởng, quan niệm và truyền thống về kinh doanh của gia đình – những người thân gần gũi nhất với mình Giúp bạn có kiến thức về kinh doanh, có các trải nghiệm liên quan tới kinh doanh hay việc truyền cảm hứng từ gia đình

Sự khác biệt về môi trường sống giữa thành thị và nông thôn cũng ảnh hưởng đến quyết định khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Cụ thể hơn, qua nghiên cứu thì các bạn sống ở thành thị sẽ làm giảm quyết định khởi sự của các bạn thanh niên Điều này không phù hợp với thực tế, các bạn ở thành thị dễ dàng tiếp cận thông tin, nhiều cơ hội hơn giúp dễ dàng khởi sự kinh doanh so với các bạn ở nông thôn Xem xét loại khỏi mô hình nghiên cứu để tăng ý nghĩa cho nghiên cứu

Thứ ba, các kỹ năng và kiến thức có tác động tích cực tới quyết định khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên Bắc Ninh Năng lực khởi sự kinh doanh của thanh niên thể hiện bằng việc đã từng và đang tham gia các vai trò lãnh đạo trong truòng, lớp , câu lạc bộ, các tổ chức đoàn thể ở địa phương có tham gia các hoạt động ngoại khoá tác động đến tiềm năng khởi sự kinh doanh trên cả hai khía cạnh là mong muốn và tự tin khởi sự kinh doanh Kết quả phân tích hồi quy probit thì hoàn toàn đồng nhất với nghiên cứu trước đây như của tác giả Krueger(1993), Obschonka và cộng sự (2010) Kết quả nghiên cứu một lần nữa khẳng định bạn nào

Trang 21

thể hiện năng lực khởi sự sớm như đã từng trải qua nhiều hoạt động lãnh đạo thì càng tự tin về năng lực khởi sự kinh doanh của bản thân và càng mong muốn khởi

sự kinh doanh Còn về kiến thức thì việc am hiểu thị trường và kiến thức khởi sự sẽ thúc đẩy khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên Đăc biệt là kiến thức khởi sự tác động lớn nhất trong các nhân tố

Thứ tư, có sở thích kinh doanh là bạn đam mê công việc kinh doanh và hứng thú với các hình mẫu doanh nhân, chủ doanh nghiệp, có thần tượng là doanh nhân thành đạt hay một hình mẫu doanh nghiệp tác động tích cực đến dự định khởi sự kinh doanh Và cũng đã được nhiều nghiên cứu trước đây khẳng định như nghiên cứu của Linan và Chen, Laviolette, Nasurdin Kết quả nghiên cứu của tác giả cũng khẳng định lại lần nữa trong bối cảnh nghiên cứu ở Bắc Ninh, các cá nhân nào có sở thích kinh doanh thì cũng thể hiện ưa thích khởi sự kinh doanh và tự tin hơn so với những bạn không có sở thích kinh doanh

Cuối cùng, có thể thấy nhân tố “kiến thức khởi sự” có tác động mạnh nhất tới quyết định khởi sự trong khi nhân tố “ số năm đi làm” lại làm cản trở quyết định khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất một số giải pháp với các cơ quan quản lý vĩ mô, trước hết cần phải hình thành tinh thần khởi sự cho giới trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Bài học từ các quốc gia phát triển trên thế giới cho thấy, ý chí tự làm chủ của con người phải được tôi luyện trong hệ thống giáo dục và xã hội ngay từ khi còn nhỏ Đưa môn học khởi sự kinh doanh vào chương trình đào tạo, đồng thời, cần xây dựng chương trình, lộ trình cụ thể để nâng cao nhận thức, khơi dậy tinh thần khởi

sự cho người dân nói chung trong tất cả các định chế xã hội

Thứ hai là cần có các chính sách nhất quán và đồng bộ từ chính phủ và các cấp chính quyền, tạo môi trường thuận lợi nhất cho hoạt động khởi sự Hiện nay, các chính sách, mô hình hỗ trợ khởi sự tại Việt Nam vẫn còn quá thiếu và yếu kém Theo số liệu công bố của nhà nước, trong những năm gần đây, số lượng các công ty mới thành lập bình quân khoảng 80.000 doanh nghiệp/năm riêng năm 2016 tăng đến gần 100.000 công ty; nhưng cũng đã có bình quân khoảng 50.000 công ty ngừng hoạt động/mỗi năm Điều này chứng tỏ tinh thần khởi sự của giới trẻ Việt Nam có tiềm năng phát triển, thị trường khởi sự Việt Nam đang có sức sống nhưng vẫn còn thiếu cơ chế, chính sách và sự đầu tư đúng mức, hỗ trợ cần thiết từ nhà nước và xã hội nên những doanh nghiệp mới hoạt động, những người khởi sự không trụ lại được với tỷ lệ khá lớn

Trang 22

Thứ ba là trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang gặp khó khăn,

đã bộc lộ những dấu hiệu phát triển thiếu bền vững, khu vực kinh tế nhà nước đã lộ

rõ sự yếu kém nghiêm trọng, đóng góp của doanh nghiệp FDI vào quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế nước nhà còn nhiều vấn đề phải xử lý Đã quá chậm để ban hành đầy đủ các chính sách thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân trong nước tăng trưởng Nhà nước phải thực sự xem kinh tế tư nhân là động lực phát triển xã hội Cùng với đó, cần nhanh chóng và kiên quyết cải cách thể chế theo hướng giảm mạnh thủ tục hành chính, triệt bỏ tệ nạn sách nhiễu doanh nghiệp từ các cơ quan công quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình khởi sự, quá trình sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp được thông suốt và hiệu quả

Với địa phương cần tăng cường hoạt động truyền cảm hứng Khơi dậy tinh thần khởi sự kinh doanh cho các bạn thanh niên trên địa bàn tỉnh nhà Đặc biệt tập trung vào các bạn trẻ có trình độ học vấn cao và từ lúc các bạn còn đang ngồi trên ghế nhà trường

Đối với chương trình giáo dục , địa phương cần chú tro ̣ng xây dựng n ội dung chương tr ình giáo du ̣c khởi nghi ệp cho các bạn trẻ bởi giáo du ̣c đã được xem là nhân tố quan tro ̣ng hình thành nên tư duy l ập nghiệp và khơi d ậy lòng ham muốn kinh doanh Hơn nữa, phần lớ n các chương trình đào ta ̣o thường hướng đến trang bi ̣ kiến thức và đ ộng cơ để trở thành người làm thuê thay vì làm chủ , do vậy việc xây dựng các môn ho ̣c liên quan về kh ởi sự ở các trường phổ thông là cấp thiết trong bối cảnh tình tra ̣ng thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng gia tăng

Đối với gia đình, cần ta ̣o điều kiện thuận lợi cho con cái trong việc ho ̣c hành, khuyến khích và ủng h ộ con cái trong việc khởi nghi ệp Đặc biệt, đối với các gia đình đã có truyền thống kinh doanh , cần ta ̣o điều kiện cho con cái tiế p cận với công việc củ a gia đình để ho ̣ có trải nghi ệm trong việc kinh doanh từ đó khơi d ậy tinh thần khởi nghiệp sau này

Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương , cần có những chính sách ưu đãi trong kinh doanh cho các doanh nghiệp Đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập như miễn giảm thuế thu nh ập doanh nghiệp, thuế suất ưu đãi, hỗ trơ ̣ nguồn vốn Bên ca ̣nh đó, cơ chế pháp lý cho vi ệc khởi sự doanh nghi ệp cần phải thông thoáng , các thủ tu ̣c hành chính phải đơn giản tránh rườm rà dễ dẫn đến sự quấy nhiễu gây ra sự bất mãn, nản chí đối với người khởi sự doanh nghiệp

Đối với cá nhân , cần chủ đ ộng phát huy khả năng , sở trường của bản thân Nắm bắt cơ hội kinh doanh, phát huy tinh thần “tư duy làm chủ thay cho tư duy làm

Trang 23

thuê”, cố gắng theo đuổi ước mơ làm giàu cho bản thân , gia đình và xã hội Cần trang bị đầy đủ hành trang kiến thức về thị trường, về khởi sự, kỹ năng lãnh đạo để con đường khởi sự kinh doanh được dễ dàng dàng hơn

Bên ca ̣nh đó, cần thành lập vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ, tư vấn về khởi sự ở địa phương để giúp đỡ các đối tượng khởi nghi ệp nắm bắt được những chủ trương, chính sách, pháp luật, thông tin về thi ̣ trường và tư vấn , góp ý những ý tưởng khởi sự cũng như tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ cho đối tượng khởI nghiệp

Trang 24

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu nghiên cứu

Khi đề cập đến lý thuyết bàn về vấn đề khởi sự kinh doanh và những kết quả thực tế trong quá trình khởi sự tại Việt Nam hiện nay, luận văn này tổng kết các yếu

tố tác động lên thành công của doanh nghiệp trẻ khởi sự Thông qua 2 góc tiếp cận định tính và chạy mô hình định lượng, nghiên cứu này mang lại cái nhìn toàn diện nhằm định hướng cho các thanh niên trẻ đang trong quá trình tự xây dựng cho mình một kế hoạch khởi sự riêng

Luận văn sử dụng số liệu điều tra bằng cách tiếp cận bảng hỏi đến 100 doanh nghiệp trẻ đang thành công tại tỉnh Bắc Ninh và thanh niên trên đi ̣a bàn tỉnh Các nhân tố được nghiên cứu bao gồm các nhân tố có đặc thù như: giáo dục, kinh nghiệm, sáng tạo, giới tính, tiềm lực tài chính, truyền thống kinh doanh của gia đình, am hiểu thị trường, kiến thức khởi nghiệp, tố chất lãnh đạo… Tác giả tìm ra nhân tố kiến thức khởi nghiệp có tác động mạnh nhất đến dự định khởi sự kinh doanh còn nhân tố số năm đi làm lại làm giảm dự định khởi sự kinh doanh

Từ kết quả của luận văn mang lại, tác giả chỉ ra các thuận lợi, thách thức đối với quá trình khởi sự của các thanh nhiên trẻ Việt Nam nói chung và tại tỉnh Bắc Ninh nói riêng Qua đó, gợi ý những yếu tố cơ bản cần trang bị để trở thành 1 doanh nhân khởi sự thành công cho các bạn thanh niên đang trong quá trình định hình công việc Ngoài ra, đóng góp của luận văn còn khuyến nghị cho hệ thống giáo dục cần trú trọng nâng cao đào tạo kỹ năng và kiến thức về khởi nghiệp cho các bạn trẻ

để thúc đẩy tiềm năng khởi sự kinh doanh và giúp khởi sự kinh doanh dễ dàng thành công hơn

2 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn

Khởi sự kinh doanh qua việc tạo lập các doanh nghiệp mới là động lực cho phát triển kinh tế Một nền kinh tế phát triển được là nhờ sự phát triển về cả số

Trang 25

lượng và chất lượng của các doanh nghiệp Các nghiên cứu trên thế giới của Malecki(1997), Reynolds(1994) đã chỉ ra rằng có mối quan hệ chặt chẽ giữa việc khởi sự kinh doanh với tăng trưởng kinh tế vùng và địa phương Những nơi có tỷ lệ thành lập doanh nghiệp cao thường có tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững Các doanh nghiệp mới thành lập ngoài việc đóng góp vào GDP của nền kinh tế còn tạo ra nhiều việc làm cho xã hội và làm giàu cho bản thân chủ doanh nghiệp Chính

vì lẽ đó chính phủ các nước phát triển cũng như đang phát triển đều dành nhiều chính sách hỗ trợ và nỗ lực để thức đẩy việc khởi sự kinh doanh trong giới trẻ, khuyến khích tự tạo việc làm, khuyến khích khởi sự kinh doanh gia tăng số lượng doanh nghiệp nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng Lý do có sự quan tâm đặc biệt đến thúc đẩy tinh thần doanh nhân trong giới trẻ - thanh niên bởi vì các nhà nghiên cứu

hy vọng rằng những doanh nhân trẻ đầy nhiệt huyệt, được trang bị kiến thức và qua đào tạo sẽ tạo ra các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh và mạnh hơn doanh nghiệp của những đối tượng khác

Ở Việt Nam, vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được xã hội công nhận bằng việc đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước với GDP, hàng năm thu hút hơn 90% lao động mới vào làm việc Chính phủ cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của định hướng tinh thần doanh nhân cho giới trẻ - nhân

tố chính trong công cuộc xây dựng nền kinh tế năng động và bền vững Hàng loạt các chương trình hỗ trợ và khuyến khích người dân, sinh viên và thanh niên khởi nghiệp đã được tổ chức như chương trình khởi nghiệp của VCCI (qua 8 năm huy động được 15000 thanh niên tham gia), Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam, cuộc thi “ Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ”, chương trình truyền hình làm giàu không khó Chính phủ cũng đã có chính sách khuyến khích và thúc đẩy thành lập doanh nghiệp, trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như sự tích cực triển khai các hoạt động trợ giúp doanh nghiệp như việc thành lập các quỹ hỗ trợ phát triển, quỹ tín dụng nhân dân ở một số địa phương nhằm tạo điều kiện cho các doanh nhân vay vốn để khởi sự kinh doanh và phát triển Ngoài ra, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội cũng có các chương trình tư vấn hỗ trợ, đào tạo quản

Trang 26

trị doanh nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm thúc đẩy và khuyến khích thành lập doanh nghiệp Việt Nam sở hữu một môi trường kinh doanh thuận lợi cho khởi sự kinh doanh do có nền kinh tế tăng trưởng nhanh, dân số đông – thị trường lớn và đang hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới Tuy nhiên, khởi sự kinh doanh ở thanh niên còn thấp, phần lớn có xu hướng vào làm thuê tại các doanh nghiệp, rất ít người muốn khởi sự kinh doanh

Lý giải cho tình trạng chỉ thích làm thuê, không thích làm chủ của thanh niên, có ý kiến cho rằng, chương trình giáo dục hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu kiến thức về khởi nghiệp, nặng về lý thuyết ít thực hành không gắn với thực tiễn Trên thị trường cũng vắng bóng những đơn vị đào tạo về khởi nghiệp dành cho giới trẻ và các dịch vụ, công cụ hỗ trợ khởi nghiệp Chính vì những lý do đó, thanh niên thiếu kiến thức, thiếu tầm nhìn và dẫn đến thiếu tự tin để khởi sự kinh doanh

Vậy thì câu hỏi được đặt ra với các nhà hoạch địch chính sách, các nhà quản

lý, gia đình và xã hội cần làm gì để thanh niên có đam mê và tự tin để khởi sự kinh doanh Xuất phát từ câu hỏi này thì nghiên cứu về các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên là rất cần thiết

Xuất phát từ khoảng trống lý thuyết

Khởi sự kinh doanh là kết quả của dự định, hành động của các cá nhân dũng cảm được các nhà nghiên cứu mô tả là những hành động của anh hùng thời hiện đại Quyết định thành lập doanh nghiệp mới ẩn chứa nguy cơ nhiều điều không chắc chắn về tương lai và đòi hỏi doanh nhân phải có một mức nhất định kỹ năng, kiến thức và động cơ Khởi sự kinh doanh là một phạm trù phức tạp liên quan tới nhiều hoạt động như nhận biết và đánh giá cơ hội, động cơ, tìm kiếm và phân bổ nguồn lực, chấp nhận rủi ro, sáng tạo giải quyết vấn đề, quản trị doanh nghiệp Chính sự phức tạp của quá trình và các hoạt động khởi sự kinh doanh làm hạn chế hiểu biết của chúng ta về lý do cá nhân mở công ty trong khi những người khác thì không Lowell(2003) trong nghiên cúu của ông đã cho rằng “ chúng ta biết rất ít về lý do tại sao người ta lại khởi sự kinh doanh, các nhân tố ủng hộ, các nhân tố ngăn cản việc khởi sự kinh doanh” Lĩnh vực nghiên cứu về khởi sự kinh doanh là đề tài đang nổi

Trang 27

trong thập kỷ vừa qua với số lượng bài viết ngày càng gia tăng Các nghiên cứu về khởi sự kinh doanh rất đa dạng có thể chia thành 4 lĩnh vực khác nhau: (a) nghiên cứu về quá trình phát triển khai thác cơ hội kinh doanh, (b) nghiên cứu về đặc điểm

cá nhân và nhóm quá trình hình thành vốn tri thức và vốn con người cho khởi sự (c) lĩnh vực nghiên cứu về các phương thức khởi sự kinh doanh (d) lĩnh vực nghiên cứu

về các nhân tố văn hoá, thể chế và môi trường tạo thuận lợi và cản trở khởi sự kinh doanh Trong số đó, một lĩnh vực được các học giả đặc biệt quan tâm là nghiên cứu

về lý do, nhân tố tác động tới và dẫn đến việc một cá nhân tiến hành các hoạt động

để khởi sự kinh doanh và tạo lập doanh nghiệp mới Đây là lĩnh vực nghiên cứu rất

có ý nghĩa thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý khi mà nhu cầu tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế dẫn tới việc khởi sự kinh doanh để từ đó có các giải pháp chính sách tác động phù hợp để phát triển hệ thống doanh nghiệp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là yêu cầu của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam

Trong nghiên cứu về tâm lý học hành vi, thì dự định là chỉ báo chính xác nhất các hành vi có kế hoạch Đặc biệt khi những hành vi đó khó quan sát, diễn ra trong khoảng thời gian không dự kiến trước Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng khởi sự kinh doanh là một loạt hành vi có kế hoạch Krueger và Brazeal (1994) trên

cơ sở này cho rằng một cá nhân trước khi đi tới hành vi khởi sự kinh doanh cần phải

có tiềm năng khởi sự kinh doanh, tức là phải có thái độ tích cực và tự tin về khả năng khởi sự kinh doanh của mình; tiềm năng sẽ dẫn tới dự định và hành vi khởi sự kinh doanh trong tương lai Thanh niên là những người đang ở thời kỳ quyết định lựa chọn định hướng nghề nghiệp tương lai, cho nên muốn khuyến khích họ khởi sự kinh doanh thì cần tác động vào tiềm năng khởi sự kinh doanh của thanh niên ngay

từ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường

Thập kỷ qua có thể nói là thập kỷ nở rộ các nghiên cứu theo lý thuyết dự định khởi sự kinh doanh với nhiều góc nhìn khác nhau Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tập trung tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, các hệ thống của kinh tế thị trường được hình thành đồng bộ và vận hành hiệu quả, môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh doanh; (2) thiếu nghiên cứu kết hợp

Trang 28

tác động của các yếu tố môi trường với trải nghiệm cá nhân và trải nghiệm qua hoạt động học tập, trải nghiệm tác động tới tiềm năng khởi sự kinh doanh của thanh niên; (3) các nhân tố tác động tới dự định khởi sự kinh doanh còn nhiều tranh cãi và chưa có nghiên cứu định lượng nào đo lường rồi kiểm định các nhân tố đó ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh

Bối cảnh nghiên cứu ở Việt Nam là nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường và đang trong quá trình hội nhập với kinh tế thế giới, các nguồn hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp mới không phong phú rất khó tiếp cận, các điều kiện về văn hoá và xã hội cũng khác biệt so với các nước phát triển và các nước trong khu vực Môi trường kinh doanh và thể chế cũng như nhận thức có đặc trưng của nước đang phát triển và đang chuyển đổi từ tư duy bao cấp sang cơ chế thị trường Các nghiên cứu về khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh doanh được thực hiện ở các nền kinh tế chuyển đổi nói chung và Việt Nam nói riêng rất ít trong khi rõ ràng có sự khác biệt rất lớn về môi trường, hoàn cảnh khởi sự kinh doanh ở nền kinh tế chuyển đổi Theo Chen(2009), thanh niên ở các nền kinh tế đang nổi – đang phát triển thường mong muốn tạo dựng sự nghiệp tương lai của mình thành doanh nhân cháy bỏng hơn thanh niên ở các nền kinh tế đã phát triển mặc dù động cơ khởi sự kinh doanh là như nhau Giá trị xã hội của doanh nhân ở các nước phương Tây không được nhìn nhận giống như ở các nước phương Đông Do vậy, nhân tố tác động thúc đẩy, tác động đến khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam có thể có sự khác biệt nhất định so với các nước phát triển khác

Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu theo lý thuyết dự định khởi sự kinh doanh nhưng mới chỉ nghiên cứu về tác động của tính cách cá nhân tới dự định khởi

sự kinh doanh hoặc nghiên cứu trên các đối tượng không phải thanh niên như phụ

nữ, sinh viên Một số nghiên cứu về môi trường kinh doanh Việt Nam và tìm hiểu các yếu tố cản trở với khởi sự kinh doanh như nghiên cứu của VCCI (2007) Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào về các tác động của các nhân tố tới dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên được thực hiện tại Việt Nam

Trang 29

Để có được một lực lượng doanh nhân mới không phải thực hiện trong thời gian ngắn là có được, mà cần phải có khoảng thời gian đầu tư cho công việc đó Bên cạnh các chính sách hỗ trợ tạo môi trường kinh doanh tốt để kích thích thế hệ trẻ đưa ra những ý tưởng, sáng kiến của mình vào cuộc sống thì chúng ta phải có trách nhiệm khơi dậy tinh thần doanh nhân, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp ở cộng đồng thanh niên nhằm hình thành những doanh nhân tài năng tương lai, có khả năng quản trị doanh nghiệp và tạo ra những doanh nhân trẻ thành công Để có được cách thức hỗ trợ, những chính sách phù hợp hiệu quả thì đề tài nghiên cứu về “ các nhân

tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên” là rất cần thiết

Thực trạng về khởi sự kinh doanh của nước ta hiện

Khở i sự kinh doanh – hay cách go ̣i khác khởi nghiê ̣p , là thành l ập doanh nghiệp cho riêng mình là một vấn đề đang đu ̛ợc Nhà nước và xã hội quan tâm, đơn giản vì khởi sự được xem như là một giải pháp cơ bản để giải quyết các vấn đề như: cải thi ện kinh tế , giảm tỷ l ệ thất nghiệp, nâng cao mức sống ngu ̛ời dân, giảm đói nghèo Hiện nay , nền kinh tế đang còn nhi ều khó khăn, nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ phá sản, việc cắt giảm lao động của các doanh nghiệp là vấn đề gây trở nga ̣i cho m ột số người đang tìm việc Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê cho thấy, trong 6 tháng đầu năm 2016 tổng số người thất nghiệp của Việt Nam là hơn 1,12 triệu người, chiếm khoảng 2.23%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp của lao động có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3.96% (cao hơn 1.73 điểm phần trăm so với tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi) và số liệu này đặc biệt cao

ở khu vực thành thị Ở nhóm thanh niên, tỷ lệ thất nghiệp trên toàn quốc là 6,47%, cao gấp 5 lần thống kê chung dành cho những người trên 25 tuổi Với mức thất nghiệp cao như vậy cần đến đóng góp quan trọng từ những cá nhân tham gia khởi

sự, cụ thể là những khởi sự hiệu quả

Có rất nhiều lý do dẫn đến quyết định khởi sự của bộ phận giới trẻ tham gia khởi sự, trong đó có tác nhân xuất phát từ vấn đề không tìm được môi trường việc làm phù hợp Khi so sánh các năm gần đây, ta thấy rõ tỷ lệ thất nghiệp của sinh viên tốt nghiệp đa ̣i ho ̣c ta ̆ng ma ̣nh cả về tỉ lệ phần trăm và con số tuyệt đối Năm 2010,

Trang 30

người có trình độ đa ̣i ho ̣c ở độ tuổi 21-29 thất nghiệp chưa đầy 60.000 người (chiếm 6,84%), nhưng đến năm 2016, con số này ở độ tuổi dưới 30 đã tăng lên thành khoảng 300.000 người, trong đó số người ở độ tuổi 20-24 lên đến 162.400 năm

2014, người (chiếm 20%) Số lượng này còn liên tục tăng qua các năm Theo báo cáo chỉ số về doanh nhân toàn cầu ta ̣i Việt Nam năm 2013 (Global Entrepreneurship Monitor – GEM) được công bố bởi Phòng Thương ma ̣i và Công nghiệp VN (VCCI) vào ngày 27/4/2014 cho thấy chỉ số lo sơ ̣ thất ba ̣i và lo nga ̣i rủi ro trong kinh doanh của người Việt Nam cao ở mức cao (56,7%) Ngoài ra, tỷ lệ người cóýđịnh khởi sự kinh doanh trong 03 năm tới tại Vi ệt Nam đứng ở mức khá thấp (24,1%) Báo cáo

đã chỉ ra rằng, trong năm 2013, cứ trong 100 người trưởng thành được hỏi mới có 4 người dự đi ̣nh thực hi ện khởi sự kinh doanh Điều này ch o thấy kh ởi sự doanh nghiệp thành công có vai trò quan trọng trong vi ệc giải quyết vấn đề vi ệc làm, giảm bớt áp lực về vấn đề thất nghiệp cho xã hội

Ngoài việc giải quyết vấn đề về công việc, các bạn trẻ còn có lý do thúc đẩy lớn là theo đuổi đam mê Tự mình có một công việc kinh doanh riêng, muốn tự làm, quản lý và tự kiếm thu nhập cho mình cũng như bắt đầu ý tưởng sáng tạo hoặc ý tưởng mới chưa ai làm…Tại sao các bạn trẻ đam mê khởi sự? Thứ nhất, người trẻ

có tinh thần đầy nhiệt huyết Ở họ tràn ngập đam mê, sáng tạo và khao khát tự lập, hơn thế nữa là làm giàu, khẳng định bản thân Thứ hai, họ mong muốn góp sức trẻ vào sự phát triển kinh tế đất nước, cải thiện vấn đề lao động cho xã hội Thứ ba, ở khởi sự có sức mạnh lan tỏa, khao khát theo đuổi lí tưởng, khao khát khẳng định mình,…được lan truyền, là nguồn truyền cảm hứng đến những thanh niên trẻ

Thuận lợi đối với khởi sự của nước ta hiện nay

“Chưa bao giờ Chính phủ dành nhiều quan tâm, tạo nhiều cơ hội cho khởi sự như lúc này Các điều kiện khởi sự đã sẵn sàng Tôi đề nghị các Bộ, Ban, ngành T.Ư cũng như địa phương phối hợp chặt chẽ cùng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giúp

đỡ thanh niên trong vấn đề khởi sự”, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc có một phát biểu trong lễ phát động phong trào thanh niên khởi sự Đảng và chính phủ xác định đội ngũ doanh nhân trẻ là nguồn lực, là động lực mạnh mẽ của phát triển kinh tế

Trang 31

Cần quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp cộng đồng doanh nghiệp trẻ phát triển Điều

đó cho thấy tầm nhìn xa, thực tiễn của các nhà quản lý; cho thấy cơ hội rõ ràng để các bạn trẻ xây dựng một “sự nghiệp” của riêng mình trên nền tàng một môi trường chính trị an toàn và một môt trường kinh tế cởi mở như vậy

Hiện nay, các ý tưởng, dự án Start up được các doanh nghiệp lớn trong nước

và nước ngoài quan tâm, đầu tư Điển hình như doanh nghiệp FPT, mỗi năm doanh nghiệp sẽ đầu tư vào quỹ 3 triệu USD FPT Ventures sẽ tập trung hỗ trợ vốn, kỹ năng về công nghệ và kinh nghiệm quản lý cho các dự án khởi sự quy mô dưới một triệu USD Không chỉ các tổ chức lớn như FPT hào hứng với việc đầu tư vào các dự

án khởi sự, nhiều cá nhân khác cũng bỏ vốn để tìm kiếm các dự án tiềm năng, bởi với họ, đây chính là khoản đầu tư sinh lời lớn trong tương lai Theo các chuyên gia,

kể từ sau bong bóng dotcom, cơn sốt khởi sự đang bùng nổ trên thế giới, đặc biệt ở Đông Nam Á Trong đó, Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường khởi sự phát triển mạnh nhất khu vực, có cơ hội đón nhận dòng vốn đầu tư mạo hiểm lớn chưa từng có,nhiều doanh nghiệp khởi sự trong nước đã nhận được hàng triệu USD từ các nhà đầu tư nước ngoài Cụ thể, tháng 3/2015, Cốc Cốc - một công

ty khởi sự của 3 lập trình viên Việt Nam đã nhận được khoản đầu tư 14 triệu USD

từ tập đoàn truyền thông Hubert Burda (Đức) Trong đó, Hubert Burda đầu tư 10 triệu USD, số còn lại đến từ các nhà đầu tư khác, trong đó có cả các nhà quản lý cao cấp của Burda với tư cách cá nhân.Quỹ CyberAgent (Nhật Bản) mới đây cũng rót thêm tiền vào Công ty cổ phần VeXeRe - một dự án start-up trong lĩnh vực công nghệ vận hành hệ thống đặt vé xe khách trực tuyến Tuy không công bố chi tiết số tiền đầu tư, song CyberAgent là tên tuổi khá quen thuộc ở Việt Nam khi đã có nhiều khoản đầu tư cho cá,c công ty trong giai đoạn mới hình thành như Tiki, NCT - đơn

vị sở hữu website nghe nhạc trực tuyến Nhaccuatui.com

Những thách thức đối với khởi sự

Kinh tế thị trường, nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng tạo ra nhiều cơ hội khởi sự nhưng cũng tạo ra không ít thách thức to lớn cho các nhà sáng lập Khó khăn về nguồn vốn, mặc dù khởi sự được nhận một nguồn vốn đầu tư không nhỏ từ

Trang 32

các tổ chức tập đoàn lớn trong nước và nước ngoài nhưng việc tiếp cận các nguồn vốn đó cũng gặp phải những khó khăn Về thông tin: phần lớn ai khởi sự đều nắm bắt được rất ít thông tin chính thống từ các quỹ đầu tư, họ chủ yếu huy động vốn

từ các nguồn tự có như gia đình, người thân, bạn bè hoặc ngân hàng, các tổ chức tài chính Và những nguồn này hoặc không đủ hoặc chịu áp lực về lãi suất, chi phí tài chính Tiếp là những điều kiện để đáp ứng được việc nhận tài trợ vốn là tương đối khắt khe, chặt chẽ Những cá nhân ngoài việc có một ý tưởng độc đáo còn phải lên một kế hoạch chi tiết, một lộ trình chiến lược cụ thể và hơn hết là phải đạt được tính hiệu quả trên phương diện tài chính hoặc xã hội Một môi trường cạnh trạnh khốc liệt cũng khiến ý tưởng khởi sự gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn Vì các nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn hơn đồng nghĩa với khả năng dự án của bạn được lựa chọn ít hơn

Rồi hạn chế về hiểu biết về luật pháp, về thị trường về đối thủ cạnh tranh… chưa bao giờ là đủ đối với một người muốn làm chủ Nó cần được trang bị kỹ càng

và cập nhập hằng ngày Nó sẽ thể hiện rõ ràng thông qua việc bạn đối mặt với nhưng khó khăn từ biến động của thị trường, từ nhu cầu thay đổi của khách hàng hay tình hình kinh tế xã hội Vì vậy thách thức của những ai muốn khởi sự là phải trau rồi nền tảng kiến thức đủ lớn để bắt đầu, để duy trì và để bứt phá

Bên cạnh đó, còn có những khó khăn về mặt môi trường vĩ mô làm chậm làn sóng khởi sự Việc môi trường pháp lý chưa rõ ràng, đầy đủ làm nhiều người muốn khởi sự chưa mạnh dạn sáng tạo, các nhà đầu tư cũng không an tâm rót vốn Cụ thể, các kết quả khảo sát doanh nghiệp thời gian gần đây do VCCI thực hiện cho thấy,

để thúc đẩy khởi sự, cần thiết có những chính sách đơn giản hóa thủ tục đăng ký sở hữu trí tuệ; hỗ trợ tín dụng cho các ý tưởng khởi sự táo bạo cũng như đưa ra những chương trình hỗ trợ chính thức đối với hoạt động khởi sự

Đặt vấn đề nghiên cứu

Thực tế đã có rất nhiều người trẻ khởi sự (hay gọi cách khác là khởi sự) thành công ở những lĩnh vực khởi sự khác nhau, nhưng họ có điểm chung là những người mang đầy ý tưởng sáng tạo, bản lĩnh đối mặt vượt qua thất bại và họ tin làm

Trang 33

giàu không chỉ bằng con đường vốn tài chính dồi dào mà bằng những cái mới, lạ đáp ứng nhu cầu thị trường mà họ tạo ra Đối mặt với những cơ hội, những khó khăn thách thức cũng có doanh nghiệp trẻ thành công, có những doanh nghiệp thất

bại nhưng ngọn lửa khởi sự trong họ luôn bùng cháy Đặt ra vấn đề: Nhân tố nào

giúp họ thành công ?Những nhân tố đó tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như thế nào? Câu hỏi mà bài

nghiên cứu cần giải quyết

Các chủ doanh nghiệp trẻ thành công ở lĩnh vực khác nhau nhờ vào các nhân tố khác nhau, ảnh hưởng của các nhân tố đó cũng khác nhau và các nhân tố đó cũng có tác động ở những mức độ khác nhau đến dự định khởi sự của thanh niên Việc phát hiện và đánh giá tác động của các nhân tố đó giúp các bạn trẻ trang bị hành trang khởi sự tốt nhất để có thể thành công Trong điều kiện, tỉ lệ thất nghiệp của giới trẻ hiện nay rất cao khởi sự đang là chủ trương lớn của Nhà nước và được

khuyến khích thì việc nghiên cứu đề tài "Phân tích tác động của các nhân tố làm nên sự thành công của các chủ doanh nghiệp trẻ đến dự định khởi sƣ̣ của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” Đây là chủ đề nghiên cứu rất có ý nghĩa

thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý khi mà nhu cầu tìm hiểu các nhân tố và đánh giá tác động của nó đến dự định khởi sự kinh doanh Từ

đó có các giải pháp chính sách phù hợp để gia tăng khởi nghiệp, phát triển hệ thống doanh nghiệp nhằm nâng cao tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương cũng như nước ta

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Việc nghiên cứu luận văn cần đạt được các mục đích sau đây:

- Luận giải về cơ sở lý luận của khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh

Trang 34

thế nào đến dự định khởi sự của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Kiến nghị giải pháp nhằm tạo tiền đề thuận lợi đẩy mạnh quá trình khởi sự

ở tỉnh Bắc Ninh, hình thành nhiều doanh nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội địa phương Giúp các bạn trẻ chuẩn bị hành trang và định hướng để khởi sự thuận lợi dễ dàng hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có độ tuổi từ 18 đến

30 tuổi

Phạm vi:

Về nội dung: Nghiên cứu toàn diện các nhân tố có ảnh hưởng đến dự định

khởi sự của thanh niên và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng Các doanh nghiệp trẻ thành công theo tiêu chí của nghiên cứu là doanh nghiệp có hoạt động ổn định bình thường từ 2 năm trở lên tính đến nay và chủ của doanh nghiệp có tuổi đời 30 tuổi trở xuống (Tính đến hết 2016 theo báo cáo của Hội doanh nghiệp trẻ Bắc Ninh)

Về thời gian: Để loại đi một số ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế đến

hoạt động khởi sự cũng như hoạt động của doanh nghiệp, nghiên cứu sẽ lựa chọn các doanh nghiệp trẻ vừa và nhỏ bắt đầu đăng kí kinh doanh hoạt động từ năm 2011-2016

Về không gian: Các doanh nghiệp dân doanh và các bạn thanh niên trên địa

bàn tỉnh Bắc Ninh

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để xác định các nhân tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của các bạn thanh niên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu tổng quan trên cơ sở đó thực hiện phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so

Trang 35

sánh để làm rõ các vấn đề về cơ sở lý thuyết cũng như thực trạng của vấn đề cần nghiên cứu Nhằm xác định các nhân tố và mối quan hệ giữa chúng để tìm một mô hình lý thuyết phù hợp với bối cảnh và điều kiện của tỉnh

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Áp dụng mô hình Probit,dưới sự hỗ trợ phần mền Eview/SPSS nhằm đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng

Trang 36

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH CÔNG

KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP VÀ Ý ĐỊNH KHỞI SỰ

1.1 Tổng quan về sự thành công của doanh nghiệp trẻ khởi sự

1.1.1 Doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm

Theo luật doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệplà một tổ chức kinh tế, có tài sản

và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trường Trong đó, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Chủ doanh nghiệp là một người sở hữu và kiểm xoát hệ thống kinh doanh

của mình Một ông chủ doanh nghiệp hoặc 1 người khởi sự cần thiết phải là người

có khả năng lãnh đạo, tầm nhìn chiến lược và khả năng quản trị doanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu

Dựa trên hình thức tổ chức kinh tế và giới hạn trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp – chủ sở hữu thì doanh nghiệp được chia ra làm 3 loại hình chính dựa trên hình thức Bao gồm:

• Doanh nghiệp tư nhân

• Doanh nghiệp hợp danh

• Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn

Hiện nay, ở nước ta số doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng số các doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất về doanh thu, đặc biệt trong các lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn như sản xuất hàng hóa, tài chính,…

Trang 37

Số liệu thống kê ở Việt Nam từ năm 2006 đến 2009 cho thấy số lượng doanh nghiệp tăng nhanh từ khoảng 110.000 lên hơn 200.000; và tính đến năm 2016, đã là 400.000 doanh nghiệp Trong đó tỷ trọng doanh nghiệp tư nhân giảm dần từ khoảng hơn 31% xuống hơn 21%, trong khi tỷ trọng doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tăng từ hơn 58% lên 68% Tỷ trọng doanh nghiệp hợp danh không đáng kể

Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2014 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp

mà các thành viên trong công ty phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty đã đăng ký

• Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

• Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung được gọi là thành viên hợp danh Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

• Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi

cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu

tư nước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định

Ngoài ra, có thể phân loại doanh nghiệp dựa trên căn cứ vào chế độ trách

Trang 38

nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế

độ trách nhiệm hữu hạn Việc phân loại cụ thể các doanh nghiệp ngoài mục đích quản lý hiệu quả và hợp lý của cơ quan chức năng, còn có tác dụng định hướng một

cơ chế hoạt động cụ thể cho các bạn trẻ hiện đang có ý định khởi sự

1.1.1.3 Điều kiện hình thành và hoạt động của doanh nghiệp

a Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp đăng ký không được trùng hoặc gây ra sự nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố phải đáp ứng các điều kiện theo quy định điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp 2014

b Trụ sở doanh nghiệp sau khi thành lập

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định cụ thể gồm số nhà, tên phố - ngõ phố hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện

tử

c Ngành nghề kinh doanh

Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh, hay như một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần có giấy phép của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp mới được phép hoạt động…

Trang 39

1.1.2 Quan điểm về sự thành công của doanh nghiệp trẻ khởi sự

Các doanh nghiệp trẻ bắt đầu khởi sự hiện nay có số lượng khá lớn và hầu hết đều kỳ vọng sẽ đạt được tiêu chí “thành công” Hàng năm, có hàng nghìn các doanh nghiệp trẻ được thành lập, tuy nhiên chỉ có một tỷ lệ phần trăm khá thấp trong số các công ty đó học được cách duy trì, tồn tại trong một vài năm đầu mới hoạt động và dần gặt hái các thành công trong kinh doanh

Sự thành công của doanh nghiệp luôn gắn liền với lợi ích của chủ doanh nghiệp Việc đánh giá doanh nghiệp có thành công hay không phụ thuộc vào mục đích thành lập và kỳ vọng của chủ doanh nghiệp khi bắt đầu khởi sự Đối với các doanh nghiệp mở ra với mục đích kinh tế thì lợi nhuận cao, gia tăng đều, bền vững luôn là điều quyết định đến việc doanh nghiệp đó có thành công hay không Đối với doanh nghiệp hoạt động xã hội, cộng đồng thì việc xây dựng hệ thống, tạo dựng thương hiệu và mức độ đóng góp xã hội là điều đánh giá mức độ thành công của doanh nghiệp đó

Từ điển Merriam-Webster định nghĩa “thành công” là "việc dành lấy hoặc đạt được sự giàu có, sự kính trọng hay danh tiếng" Phải chăng “thành công” là mình đạt được những gì mình muốn, tức là bạn có nhiều tiền, có địa vị trong xã hội và mọi người phải cảm thấy ngưỡng mộ bạn nhưng cách hiểu này chưa thực sự đầy đủ

Theo quan điểm của riêng tác giả, “thành công” sẽ được định nghĩa dưới con mắt của những người khác nhau từ đó sẽ đưa ra những khái niệm khác nhau nhưng

nó không khó định nghĩa đến như vậy Thành công chỉ đơn giản là “Ngày mai, bạn làm tốt hơn ngày hôm nay”, như vậy tức là bạn cũng đã thành công

Có rất nhiều cách để đo lường và đánh giá thành công của các doanh nghiệp Một số thành công có thể đánh giá qua thu nhập, đánh giá qua lợi nhuận, doanh thu hay một số đánh giá qua sức mạnh thị trường trong khi một số khác được đánh giá bằng những gì họ để lại cho xã hội

Đa số nhận định rằng, thành công với một doanh nghiệp, lợi nhuận là yếu tố quan trọng nhất Theo tác giả nhận định này không hoàn toàn chính xác nó phụ

Trang 40

thuộc vào chiến lược cũng như mục tiêu phát triển của doanh nghiệp tuỳ từng thời điểm Nếu một doanh nghiệp bắt đầu công việc kinh doanh và coi kiếm tiền là mục đích duy nhất thì doanh nghiệp đó khó có thể mở rộng kinh doanh, phát triển thị trường dần dần sẽ đối diện với nhiều khó khăn

Hãy luôn nhớ rằng, con số doanh thu là một phần quan trọng để đánh giá thành công của doanh nghiệp nhưng chiến lược kinh doanh mới là thứ quyết định mức độ thành công của doanh số và danh tiếng của công ty

Mỗi thành viên trong công ty của bạn cần nắm rõ về tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của công ty để giới thiệu cho khách hàng mục tiêu hiểu về doanh nghiệp Nếu một trong 3 yếu tố này không được truyền tải đến khách hàng, thì công ty bạn

có nguy cơ thất bại hoàn toàn Khi mục tiêu của công ty được ghi nhớ và tôn trọng, điều này sẽ đảm bảo cho thành công lâu dài

Các doanh nghiệp trẻ tiến hành khởi sự có thể tạm hiểu là sự cam kết của một hoặc nhiều người thành lập ra công ty, phát triển một sản phẩm hay di ̣ch vu ̣, có thể mua lại một công ty đang hoa ̣t đ ộng hoặc bất kỳ hoa ̣t đ ộng sinh lợi nào Doanh nhân có thể đi ̣nh nghĩa là ngu ̛ời làm kinh doanh, là chủ thể lãnh đạo, sáng lập và quản trị doanh nghi ệp, tìm kiếm lơ ̣i nhu ận, tìm kiếm cơ hội, sẵn sàng chấp nh ận rủi

ro và chi ̣u trách nhiệm trước xã hội và pháp luật

Mặc dù, nhiều tác giả nu ̛ớc ngoài đãđưa ra nhiều lý thuyết lý giải về thành công của khở i nghi ệp, tuy nhiên một trong những mô hình lý thuyết đu ̛ợc biết đến nhiều nhất sử dụng phổ biến nhất đó là mô hình nhận thứ c hành vi xã hội hay còn gọi là lý thuyết hành vi kế hoạch của Ajzen (1991) Vấn đề tro ̣ng tâm của lý thuyết này cho rằng thành công c ủa doanh nghiệp khởi sự ban đầu phụ thuộc lớn vào hành

động cu ̣ thể là sự sẵn sàng thực hi ện một hành vi nhất đi ̣ nh của một cá nhân và thành công được giả định là có tương quan cao với hành động thực tế Khởi sự kinh doanh trong nghiên cứu này đu ̛ợc định nghĩa là sự tự cam kết và thấu hiểu của một

cá nhân khi cá nhân này dự đi ̣nh thành lập mới ngành nghề kinh doanh và chủ động thực hi ện nó trong tương lai Thật vậy, ý đi ̣nh khởi nghi ệp đã được chứng minh

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Sỹ Hùng (2009), “ Hình thành và phát triển vườn ươm doanh nghiệp mới”, Tạp chí kinh tế - Dự báo, số 12, tháng 6/2009, trang 9 – 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành và phát triển vườn ươm doanh nghiệp mới”, "Tạp chí kinh tế - Dự báo
Tác giả: Hồ Sỹ Hùng
Năm: 2009
2. Lê Ngọc Thông (2013), “ Thực trạng và phát triển tinh thần doanh nhân của sinh viên học chương trình tiên tiến chất lượng cao tại Đại học kinh tế quốc dân”Tạp chí kinh tế và phát triển, số 181, tháng 8/2013 trang 22- 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và phát triển tinh thần doanh nhân của sinh viên học chương trình tiên tiến chất lượng cao tại Đại học kinh tế quốc dân” "Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Lê Ngọc Thông
Năm: 2013
3. Lê Quân (2007), “ Nghiên cứu quá trình khởi nghiệp của doanh nhân trẻ Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế, tháng 7/2007 trang 21-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình khởi nghiệp của doanh nhân trẻ Việt Nam”, "Tạp chí Phát triển kinh tế
Tác giả: Lê Quân
Năm: 2007
4. Ngô Quỳnh An(2011), “ Một số yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam”, Tạp trí kinh tế phát triển, số 166, tháng 4/2011, trang 15- 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng đến tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam”, "Tạp trí kinh tế phát triển
Tác giả: Ngô Quỳnh An
Năm: 2011
5. Nguyễn Ngọc Nam (2011), Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của phụ nữ Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, Đại học Bách khoa TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của phụ nữ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nam
Năm: 2011
6. Nguyễn Thu Thuỷ và Nguyễn Thành Độ (2012), “ KSKD, các mô hình lý thuyết và định hướng nghiên cứu tương lai”, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 181, tháng 7/2012, trang 119 – 123.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: KSKD, các mô hình lý thuyết và định hướng nghiên cứu tương lai”, "Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Nguyễn Thu Thuỷ và Nguyễn Thành Độ
Năm: 2012
3. Aldrich,H., & Zimmer, C. (1986), “ Entrepreneurship through social networks” in Sexton, D.L. & Smilor, R.W. (Eds), The art and science of Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurship through social networks
Tác giả: Aldrich,H., & Zimmer, C
Năm: 1986
4. Audretsch D. And Keilbach M.(2004), “ Entrepreneurship capital and its impact on knowledge diffusion and economic performance” Journal of business venturing, 23(6), pp 687-698 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurship capital and its impact on knowledge diffusion and economic performance
Tác giả: Audretsch D. And Keilbach M
Năm: 2004
5. Bandura A.(1997), “ Self-efficacy: The exercise of control”, New York, Freeman Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-efficacy: The exercise of control
Tác giả: Bandura A
Năm: 1997
6. Begley, T.M, Tan, W.L. (2005), “ Entrepreneurship Education Research Revisited: The Case of Higher Education”, Academy of Management Learning& Education, 4(1), pp 22-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurship Education Research Revisited: The Case of Higher Education
Tác giả: Begley, T.M, Tan, W.L
Năm: 2005
7. Bird, B. (1988), “Implementing entreprencurial ideas: the case for intention” Academy of Management Reviw, 13(3), pp. 442-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementing entreprencurial ideas: the case for intention
Tác giả: Bird, B
Năm: 1988
12. Krueger N.F(2009), “ Entrepreneurial intention are dead: long live entrepreneurial intentions” , Journal of Business Venturing 15 (5/6), 411- 432 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurial intention are dead: long live entrepreneurial intentions
Tác giả: Krueger N.F
Năm: 2009
13. Kuckertz, A., Wagner, M.,(2010), “The influence of sustainability orientation on entrepreneurial intention – Investigating the role of business experience”, Journal of Business Venturing, 25,524-539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The influence of sustainability orientation on entrepreneurial intention – Investigating the role of business experience
Tác giả: Kuckertz, A., Wagner, M
Năm: 2010
15. MacMillan, I. C., and Katz, J.(1992), “Idiosyncratic milicus of entrepreneurship scholars” Journal of Business Venturing, 6, pp:83-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Idiosyncratic milicus of entrepreneurship scholars
Tác giả: MacMillan, I. C., and Katz, J
Năm: 1992
16. Mueller, S và Goic S.(2001), “Entrepreneurial potential in tránition economies: a view from tomorrow leaders” Journal of developmental entrepreneurship, 7(4), 399-414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entrepreneurial potential in tránition economies: a view from tomorrow leaders
Tác giả: Mueller, S và Goic S
Năm: 2001
18. Shapero, A, & Sokol, L.(1982), “ Social dimensions of entrepreneurship” in C.A. Kent, D.L. Sexton, & K.H Vesper (Eds.), Encyclopedia of entrepreneurship, Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall, pp 72-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social dimensions of entrepreneurship
Tác giả: Shapero, A, & Sokol, L
Năm: 1982
1. Abdullah Azhar et al., 2010. Entrepreneurial Intentions among Business Students in Pakistan. Journal of Business Systems, Governance and Ethics, Vol.5, No. 2, pp.13 Khác
2. Ajzen, I., 1991. The theory of planned behaviour. Organizational Behavior and Human Decision Processes, Vol. 50, pp. 179-211 Khác
8. Davidsson, P., 1995. ”Small Firms: Has Their Role as Job Creators Been Exaggerated?” Paper presented at the 40th ICSB World Conference, Sydney, June 18-21 Khác
9. Hair J. F., Black WC., Babin BJ., Anderson RE. & Tatham, RL., 2006. Multivariate data analysis. Auflage, Upper Saddle River Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w