Tuy nhiên sự phát triển và khả năng thu hút khách của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bàn Thùa Thiên Huế chưa tuóng xứng vdi tiềm năng của một di sản văn hóa thế giỗi.. Vì vậy, tôi đã
Trang 2BỘ G IÁ O DỤ C VÀ ĐÀO T Ạ O TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C KINH tẾ Q U ổ C d â n
PHAN T R Ọ N G AN
N H Ữ N G G Ỉ Ả ĩ PHẤP NHĂM THU HỦT KHÁCH
D U L Ị C H CỦA CẤC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÙA THIÊN - HUE
C H U Y Ê N NGÀNH :KINH TẾ, QUẢN LÝ VÀ KẾ HOẠCH IIOÁ
KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN ÁN TIIẠC s ĩ KHOA IIỢC KINH TẾ
Ngủời hiíớng dân khoa học :Pho Giáo sú - Phó Tiểu sĩ Nguyễn Van Đính
THÔNG TIN THƯ VIỆN
HÀ NỘI I W 7 '
Trang 3MIL- ị'ÁL í - l L /l uLhj. Jtatiff 1
MỤC LỤC
T r a n g
Chương ỉ. N h ữ n g vấn dề cớ'bản về k i n h d o a n h du lịch v à t hu h ú t kh á ch 5
1.3.1 Chính sách tuyên truyền quảng cáo
1.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
1.3.4 Chính sách phân phối
Chương 2. T h ụ c t r ạ n g k i n h d o a n h d u l ị c h v à c á c h o ạ t d ộ n g t h u h ú t 17
k h á c h t r ê n d ị u h à n T h ù a T h i ê n - H u e
du lịch trên dịa bàn Thừa Thiên - Huê.
2.3.1 Tài nguyên du lịch của Thừa Thiên - Huế Ọ4
2.3.2 Các chính sách về phát triển du lịch vả thu hút khách của 25Thừa Thiên - Huế
2.3.3 Hoạt dộng thu hút khách du lịch của các doanh nghiệp khách
san và lừ hành trên dĩa bàn Thửa Thiên - Huế
Trang 42 3 4 Đ á n h g i á h o ạ t đ ộ n g t h u h ú t k h á c h d u l ị c h c i í a c á c d o a n h 2 1
n g h i ệ p d u l ị c h t r ê n đ ị a b à n T h ử a T h i ê n - H u ế
Chương 5 Nhũng giai pháp líliằm thn hút khách du lịch dĩa các
Trang 5‘W ẨỈỈL l'J(, Í'ft l ố I f a } I t i d p Trang 3
LỜI N Ó I Đ Ầ u
- T í n h c ô p t l ỉ i ê t c ủ a dề t à i l u ậ n á n : Tỉnh Thửa Thiên - Huế có tài
nguyên du lịch dổi dào, giàu bản sắc văn hóa, trong dó có quần thế di tích Huế dã dược UNESCO công nhận là di sản vfln hóa thế gioi Dây chính là tài nguyên du lịch có giá trị thu hút khách cao Tuy nhiên sự phát triển và khả năng thu hút khách của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bàn Thùa Thiên Huế chưa tuóng xứng vdi tiềm năng của một di sản văn hóa thế giỗi Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nhắm thu hút khách là một vẩn dề
vô cùng quan trọng dổi với các doanh nghiệp trên địa bàn Thùa Thiên - Huế
Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài : "Những giải pháp nhâm thu hút khách du
lịch của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bàn Thửa Thiên - line" lảm đề
tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh tống họp
- M ụ c đ í c h d iu dè tải : Làm rõ trong thòi gian qua, dể thu hút khách,
các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thừa Thiên - Huế đẩ sủ dụng các giải pháp gì ; thục hiện các giải pháp này nhu’ thế nào, kết quả dạt được, nguyên nhân và nhùng trồ ngại khi thực hiện các giải pháp nảy Trên có sổ dó dề ra các giải pháp nhằm thu hút khách cho các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thừa Thiên - Huế
- Đổi t ư ợ n g vù p h ạ m v i n g h i ê n c ứ u c ủ a l u ậ n Ún : Do khuôn khổ hạn
chế, luận án chỉ tập trung nghiên cứu khả năng, nhũng giải pháp thu hút khách của các doanh nghiệp du lịch quốc doanh thuộc lĩnh vực kinh doanh khách sạn, lừ hành trên dịa bản Thừa Thiên - Huể
- P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ù u d í u l u ậ n Ún : Luận án SIỈ dung phương
pháp duy vật biện chúng, phương pháp hệ thống khoa học kinh tế, chú trọng các phương pháp : phân tích, thống kê, so sánh tổng hợp và thực tiễn
- N h u n g d ó n g g ó p d i u l u ậ n Ún : Hệ thống hóa cơ sỗ lý luận dể thu hút
khách du lịch của các doanh nghiệp du lịch ; phân tích thực trạng hoạt dộng
Trang 6‘í#- J á ií fiJ( i /Ví' 7( > 7 t u p x a ỹ p T ta n g -1
thu hút khách của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thừa Thiên - Huế ;
dề ra những giải pháp có bản nhăm thu hút khách du lịch của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bản Thùa Thiên Huế
- Kêt câu luận án : Ngoài phần mổ đầũ, kết luận và phụ lục, luận án
Clỉùưng 111 : Những giải pháp nhằm thu hút khách du lịch của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bản Thửa Thiên - Huế
Trang 7Trany 5 Ểtt Ji IL ,i'J( L i )( 70 7 <m Mũỹp
" Du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh
từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhá kinh doanh du lịch, chính quyền sổ tại vả cộng dồng CLÍ dân địa phương trong quá trình thu hút vả lưu giữ khách du lịch"
Các chủ thể trên tác dộng qua lại lần nhau trong mối quan hệ của họ dối với hoạt động du lịch
- Dối vối khách du lịch, du lịch mang lại cho họ một sụ hải lòng vì dược thuổng thúc một khoảng thòi gian thú vị, dáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngói, thăm viếng, của họ
- Dối vdi các don vị kinh doanh du lịch, họ xem du lịch nhu là một có hội kinh doanh nhầm thu lọi nhuận qua việc cung ung nhũng hàng hóa và dịch vụ du lịch cho khách du lịch
- Dối voi chính quyền sổ tại, du lịch đuợc xem nhu là một nhân tố thuận lợi đối voi nền kinh tế trong lãnh thổ của mình Chính quyền quan tâm đến
số công việc mà du lịch tạo ra, thu nhập của dân cư, nhũng khoản thuế nhận duợc tù hoạt dộng kinh doanh du lịch và tù khách du lịch
- Dối vdi cộng dồng cu’ dân dịa phiíóng, du lịch dược xem nhu là một cơ hội dể tìm việc làm, lạo thu nhập, nhưng dồng thòi họ cũng là nhân tổ hấp dẫn khách du lịch hổi lòng hiếu khách và trình độ văn hóa của họ
1 1 2 K h á i n i ệ m k h á c h ( I I I l ịch
Trang 8Ể s z J iiL m ấ i t l ó ư Q tíịàU Q ỹp Ttanạ 6
1 1 5 / Nhu cẩu và cầu trong tiu lịch.
- Nhu cầu du lịch : Nhu cầu du lịch lá nhu cầu ctĩa con ngúỏi ròi khỏi nói cư trú thuỏng xuyên của mình một cách tạm thòi theo nhiều kiểu du hành khác nhau ngoài mục đích làm việc hay làm một hoạt dộng nào dó có hưdng thù lao
- Các loại nhu cầu trong du lịch : Nhu cầu du lịch được chia làm 3 loại.+ Nhu cầu thiết yếu : Là nhu cầu cần thiết, bắt buộc dối vối mồi con ngũòi, nhu cầu này không phải là dộng cơ mục đích của chuyến di Trong kinh doanh du lịch cụ thể là kinh doanh khách sạn, ăn uống dế đáp ứng như cầu này
+ Nhu cầu d<Ịc trung : Là mực dích của chuyển di du lịch Khách di du lịch vái nhiều mục đích khác nhau Có thể là tham quan, giải trí, tìm hiểu cơ hội kinh doanh,
+ Nhu cầu bổ sung : Là nhu cầu nảy sinh trong qưá trinh di du lịch Nó không phải là thiết yểu nhưng nó có một vai trỏ quan trọng trong việc thực
Trang 9T tan g 7
* w MIL ị Hi i'il ãÓ7ĩ<Híj:Hũỹp
hiện một chuyến hanh trình hắp dẫn
- Cầu là nhu cẩu có khả năng thanh toán
- Cầu du lịch : Là số lượng hàng hóa và dịch vụ du lịch dang và sẽ được mua voi một giá nhắt định trong một khoảng thòi gian xem xét Do sản phẩm du lịch được họp thành bổi nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau cho nên, dể phản ánh cầu du lịch chúng ta không thể dưa ra một con số phản ánh một cách tổng hộp Do dó chỉ có thể phản ánh cầu thông qua một chỉ tiêu : Số lượng tiền khách du lịch dã chi tiêu (chi tiêu cho vận chuyển, lưu trú, ăn uống, dịch vụ,-hàng hóa)
Nhu cầu du lịch rắt đa dạng, tập họp tắt cả nhu cầu di du lịch ta có thị trưòng gửi khách
Trang 101.1.3.3 Sun phâni du lịch và cúc loại hình kỉnh doanh trong du lịch.
Sán p h ẩ m d u lịc h
" Sản phẩm du lịch là sự kết họp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sổ khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cap cho du khách một khoảng thòi gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sụ hài lòng".Sản plìẩni du lịch có các dặc diêm sau : sản phẩm du lịch chỉ thỏa mãn những nhu cầu thứ yếu của con người, bổi vì nhu cầu du lịch là nhu cầu thứ yểu, nhu cầu cao cấp ; sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, tính không cụ thể được thể hiện dudi hình thức dịch vụ ; sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đăc biệt như nhu cầu tìm hiểu ván hóa lịch sử, nhu cầu thuổng thúc cảnh đẹp thiên nhiên ; việc tiêu dùng sản phẩm du lịch
có tính thòi vụ ; việc tiêu dùng sản phârn du lịch xảy ra cùng một thòi gian
và địa điểm với việc sản xuất ra chúng ; sản phẩm du lịch dược tạo ra bổi sự tổng họp của các ngành kinh doanh khác nhau Như vậy phải kết hợp giữa các ngành, các loại hình kinh doanh trong du lịch để tạo ra sẩn phẩm phù hợp voi nhu cầu của khách du lịch
Các loại hình kinh doanh trong du lịch.
- Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các dịch
VII du lích nhằm nine dích sinh lơi
Trang 11T tau g 9
1 w MtL Ị1H c / 7( >7 HC, ic ũ ỳ l>
- Kinh doanh dll lịch bao gồm các loại hình : Kinh doanh vận chuyển
trong du lịch ; kinh doanh lưu trú ; kinh doanh ăn uống;' kinh doanh lữ hành; kinh doanh khác: quảng cáo, thông tin,bán hàng lun niệm
+ Doanh nghiệp lữ hành là đơn vị hoạt động nhàm mục đích sinh lợibằng việc giao dịch, kí kết các hợp đồngdu lịch và tổ chức thực
hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách Du lịch lữ hành quốc
tế có hoạt động phục vụ khách nước ngoài, dặt đại diện ớ nước ngoài
+ Doanh nghiệp khách sạn: là đơn vị hoạt dộng sinh lợi bằng kinh doanh phục vự lưu trú, ăn nống, vui chơi giải trí, bán hàng và các dịch
vụ cần thiết khác cho khách du lịch
H Ú T K H Á C H
1 2 1 C á c y e n tổ c h u n g
- Sự phong phú và hấp dẩn cua tải nguyên du lịch : Tài nguyên du lịch
bao gồm tài nguyên tụ nhiên và tài nguyên nhân tạo có sức hẩp dẫn và thu hút khách Tài nguyên du lịch lả một yếu tố quan trọng quyết định khả năng cung của có sổ kinh doanh du lịch Một cơ sổ có thể tổ chức đón khách tối
du lịch khi ổ đó có tải nguyên du lịch tạo điều kiện phát triển các loại hình
du lịch
- Cơ ché kinh lể và sự ôn dinh chính trị của quôc gia, dịa phương nơi
doanh nghiệp dang hoạt dộng kinh doanh.
- Định hướng phát triển chính sách của nhà nưdc và ngành du lịch : Các
định hưđng phát triển chính sách của nhà nưdc có tác dụng hưdng dẫn và chỉ dạo du lịch phát triển
1 2 2 C á c y ể u tổ á n h h i K Í n g đ ế n k h á n ă n g t h u h ú t k h á c h t h u ộ c về
c ác d o a n h n g h i ệ p k h á c h sạn v à l i ĩ h à n h
Trang 12T ranạ 1D
‘â r MIL h< < h i 7ÌÓ1<KíPCŨỘ'p
Chất lining phục vụ là gì ‘? Chắt lifting phục VII du lịch , dó là sụ nghiên cứu vả xác định múc dộ tuyệt vồi khi nó đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng (khách du lịch) mục tiêu Mức độ tuyệt vòi được xác định trên có sổ những chò đợi của ngiĩỏi tiêu dùng, nhung không phải là bat cú khách háng nào Doanh nghiệp cẩn quan tâm trước hết đến việc tạo sa?n phẩm dáp ứng như cầư khách hảng mực tiêu
- Chắt lượng sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành : dược thể hiện thông qua chắt lượng thiết kế chương trình du lịch vả chất lượng thực hiện chương trình du lịch Chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp lữ hành phụ thuộc vảo tài nguyên du lịch, tổ chức thực hiện' hướng dần viên dư lịch
và phự thuộc vào chất lượng sản phẩm cuả các nhà cung ứng khác
Tính hấp dẫn của chương trình du lịch được thể hiện trong việc xây dựng
vả thực hiện các chương trình du lịch
Một chương trình du lịch hấp dẫn thì diều kiện đầu tiên trong quá trình xây dựng chương trình làm sao cho việc sứ dựng các tuyến diểm du lịch phải phù họp vối chủ dề chính và chủ đề bổ sung Các tuyến điểm tham quan trong chương trinh mang nội dung chủ dề chính phải xuyên suốt và dóng vai trò trung tâm
Tiếp theo, tính hấp dẫn của chương trình du lịch còn phụ thuộc vào sự phù hợp giũa các tuyế.n diểm tham quan voi tổng thòi gian của chương trình,
dó là sự chi tiết hóa chương trình du lịch theo từng ngày, từng giờ dể có được thỏi gian tham quan, nghỉ ngơi hợp lý
- Chất lượng phục vự (sẩn phẩm) cửa các doanh nghiệp khách sạn được thể hiện thông qua chắt lượng cơ sổ vật chắt kỹ thuật ; chắt lượng dội ngũ lao dộng ; tính đa dạng phong phú của dịch vụ hàng hóa ; chất lượng tổ chức cưng úng d ịc h VII.
Chắt lượng sản phẩm dược coi như là một nhân tố không thể thiếu dược trong việc tạo ra St i c hắp dần dể thu hút khách, tăng khả nàng cạnh tranh
Trang 13‘W MUíậụ lế u &Ớ3Q(ỊÍfflaỹll T ta n g 11
trên thị triíòng du lịch Vì vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc nâng cao chắt luợng phục vụ
Nâng cao chắt luting phục vụ phụ thuộc vào 4 nhân tổ sau :
- Chát lượng cơ sà vút chất kỹ thuật.
Có sổ vật chắt kỹ thuật phải đa'm hảo tính họp lý theo chức năng hoạt dộng của các doanh nghiệp du lịch (hãng, công ly, khách sạn có loại hạng phù họp vdi nhu cầu thị truồng trong vùng)
Trang bị co sổ vật chẩt kỹ thuật hiện dại, dồng bộ phù họp với loại hạng khách sạn, nhà hảng vả nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch Dồng thòi phải phù họp voi môi truồng vá loại hình du lịch
- Chất lượng dội ngũ lao dộng.
+ Quá trình cung úng dịch vụ du lịch là quá trình tiếp xúc trực tiếp giũa khách hàng và nhân viên cung ứng, vì vậy vấn dề chất lượng lao dộng trong các doanh nghiệp du lịch rất quan trọng, nó sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh và chất lượng phục vụ
+ Mỗi nhân viên trong các bộ phận khác nhau đền có nghiệp vụ riêng theo chức năng riêng của mình Các nhân viên phải nắm vững nghiệp vụ và phải được dào tạo dũng chuyên môn của mình, dồng thòi phải nâng cao trình
độ ngoại ngữ, trình độ văn hóa, xã hội nhất là hưdng dẫn viên du lịch và nhân viên lễ tân dể nâng cao chất lượng phục vự khách
+ Trong du lịch, ổ bộ phận tiếp xức trực tiếp với khách cần dội ngũ nhân viên trẻ, có sức khỏe tốt, ngoại hình khá, có kỳ năng kỹ xảo, ngoại ngứ
dể nâng cao hiệu quả công việc
Văn minh phục vụ.
Ngiíồi phục vụ là ngưòi trực tiếp tiếp xúc vdi khách Khách sẽ đánh giá sản phẩm thông qua cách thức phục vụ của nhân viên Nhân viên trong các doanh nghiệp du lịch cần có một nghệ thuật giao tiếp ứng xứ, có khả năng
Trang 14Trang 12
dóan truck, nắm bắt tâm lý của khách để làm hài lòng khách vả gcây được ẩn tượng tốt dẹp trong lọng khách Văn minh phục vự dược thể hiện qưa các yến tổ san: Tinh thần thái dộ phục vụ khách, khả năng thuyết phục khách, kha' năng nắm bắt tâm lý khách, khả năng làm chủ qui trình phục vụ, mối quan hệ ứng xử giữa các nhân viên vdi nhau
- Tính da dạng, phong phú dộc dáo cứa sô lượng, chủng loại sán phàm,
dịch vụ.
Nguồn khách dư lịch thường đa dạng, đầy dử mọi thánh phần và lứa tuổi
• dồng thỏi xuất phát từ các quốc gia khác nhau Sự khác biệt về trình dộ vãn hóa, khả năng kinh tế cửa khách dư lịch ổ từng vùng, tửng quốc gia là những vấn dề mà các doanh nghiệp dư lịch cần phải quan tâm Da dạng hóa các sẩn phẩm, các dịch vụ về lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung vả các chướng trình dư lịch là vấn dề hết sức cắp bách trong kinh doanh lữ hành cũng như kinh doanh khách sạn
Đe nâng cao lính cạnh tranh, các doanh nghiệp còn dưa ra các sản phẩm, dịch vụ dộc đáo, dạc trưng, dế thu hút khách
1 2.2.2 Uv tín cứa doanh nghiệp.
Trong hoạt dộng kinh doanh du lịch có tính cạnh tranh cao thì ưy tín, niềm tin dối vói doanh nghiệp khách sạn, lữ hành lả vô cùng quan trọng
Uy tín cửa doanh nghiệp là niềm tin của khách đối vdi sản phẩm, đối vdi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có ưy tín cao thì lượng khách quen dến với doanh nghiệp càng nhiều hơn Khách dư lịch biết đến tiếng tăm của khách sạn qưa bạn bè, qua các hãng lữ hành có quan hệ với khách sạn cung cấp
Uy tín cửa doanh nghiệp là một trong những điều kiện thu hút khách Măt khác nó còn là tiêu chuẩn để các nhà cung cấp nguồn khách lựa chọn bạn hàng
1.2 2.3 Giá c d sd n phâin, dịch vụ.
‘W M l L ị l í í h ( 70 7 > u p ( ~jộp
Trang 15T ta a g 13
‘W M'/li ị i tí c i'H lO J HQ H i i j P
Giá cả của sản phẩm, dịch vụ là nhân tố mà du khách rất quan tâm khi quyết định mua sản pham, dịch vụ Nhưng giá cả phải tương xứng vdi chắt lượng Doanh nghiệp có chính sách giá linh hoạt áp dụng cho các đối tượngkhách và có chế độ ưu dãi khác nhau thì khả năng thu hút khách sè cao hơn
'
1.2 2.4 Hoạt dộng nghiên cứu thị trường cữu cúc doanh nghiệp.
Dây là hoạt dộng quan trọng mả bắt kỳ một doanh nghiệp du lịch nào cũng phải tiến hành thực hiện trong quá trình kinh doanh cha mình Nghiên cứu thị trương giúp cho doanh nghiệp nắm dược thông tin về nhu cầu, động
cơ đạc điểm tâm lý của khcách Nghiên cứu thị trưòng giúp cho doanh nghiệp tìm ra các giải pháp thu hút khách hữu hiệu nhất
Ngoái các yếu tố trên, vị trí và cắp hạng của khách sạn cũng a?nh hưỗng đến khả nâng thu hút khách của các doanh nghiệp khách sạn Vị trí địa lý của khách sạn cùng góp phần tạo nên sức hấp dẫn đổi với khách, bdi vì khách du lịch hoác các doanh nghiệp lữ hành khi xây dựng các chương trình
du lịch đều cố lựa chọn những khách sạn có vị trí thuận lợi (cho chuyến tham quan, du lịch) có Ccảnh quan đẹp Thứ hạng của khách sạn dược coi là tiêu chuẩn quốc tế dể đánh giá chất lượng dịch vụ khách sạn
Từ phân tích, đánh giá các yếư tố ảnh hưổng đến khả năng thu hút khách, các doanh nghiệp du lịch đề ra các giải pháp họp lý dể thu hút khách
Trang 16:;* k MIL.ịítc «m l ĩ ủ i i a p c a à í ) T ranạ 14
Quảng cáo không chỉ dửng lại ỏ việc chuyển tải thông tin má còn phải
có sức hấp dần thuyết phục khách, khiến cho khách tin tưổng vào sản phẩm
vả quyết định mua sản phẩm Các doanh nghiệp du lịch có thể sử dụng các hình thức vá phương tiện quảng cáo khác nhau như : Quảng cáo trên các phương tiện thông tin dại chúng ; quảng cáo trên các tạp chí, tập gấp, quảng cáo tren các vật phẩm ; quảng cáo qua các hội chợ, Quảng cáo là một trong nhũng công cụ dắc lực dê khai thác thị trưòng khách Quảng cáo dể thu hút khách dã khó, nhung dê giữ dược khách hàng lại càng khó hơn Muốn ghì dtiọc khách doanh nghiệp pha'i nàng cao chất lượng sản phẩm
1.3.2 Nâng cao chắt liíợng sản pliẩni, dịch VIỊ.
Biện pháp dẩy mạnh hoạt dộng thu hút khách có hiệu quả nhất, lâu dài nhất chính là đảm bảo vả nâng cao chắt lưọng phục vụ khách hàng Đê? nâng cao chất lượng phục vụ các doanh nghiệp du lịch cần phải :
- Hoàn thiện cơ sổ vật chắt kỹ thuật trong các lĩnh vực vận chuyên, lưu trứ, ăn uống Dảrn bảo tính dồng bộ, hiện đại và đáp ưng được yêu cẩu cửa khách hàng mục tiêu
- Nâng cao chắt lượng đội ngữ lao động thông qua việc tuyên chọn và sứ dựng lao động, nhắt là dội ngữ huống dẫn viên dư lịch, nhân viên lễ tân, phục vụ bàn Thuồng xuyên tố chức dào tạo nâng cao trình dộ chuyên môn nghiệp vụ và trình độ ngoại ngữ, trình dộ văn hóa cho dội ngữ lao dộng dể đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao cửa khách dư lịch Tùy theo tửng nghiệp
vụ mả doanh nghiệp có các yêu cầu cự thể đối với nhân viên phục vụ
- Đảm bảo văn minh trong phục vụ, hướng dẫn khách :
Trang bị cho nhân viên phục vụ một thái độ thận trọng, ân cần niềm nổ dối vối khách, tận tình chư đáo trong hưdng dẫn, phục vụ khách vả thực hiện dầy dử, chính xác hệ thống qui trình, qui phạm, hạn chế sai sót nhầm lẫn
Trang 17Ttatig 15
MIL ị!He h i m X3<iUil(3&U
- Da dạng hóa sản phẩm, dịch vụ dể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách Dể thu hút đuợc khách, các doanh nghiệp đưa ra các sản phẩm đăc thủ, có sức hấp dần cao Dối với các doanh nghiệp lữ hành, dể xây dựng dược các chương trình du lịch hắp dẫn cần phải tiến hành các công việc chính sau đây : Nghiên cứu nhu cầu của khách, nghiên cứu nguồn cung, tố chức xây dựng và thực hiện chương trình dư lịch
1.3 3 H o à n t h i ệ n về c h í n h s á c h g i á cá.
Giá cả có quan hệ biện chứng vdi chất lượng Doanh nghiệp du lịch xác định giá sản phẩm trên cơ sổ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưổng như: chất lượng dịch vụ, tính dộc đáo của sản phẩm du lịch, mức độ hấp dẫn của tái nguyên tham gia vào chương trình dư lịch, mức giá bán trên thị trưòng du lịch Việt Nam, khu vực và quốc tế Doanh nghiệp nên có chính sách giá linh hoạt, qui định giảm giá cho từng dối tượng khách và từng thòi kỷ kinh doanh
Voi doanh nghiệp lữ hành, giá thánh của sản phẩm được xác dịnh dựa trên chi phí vận chuyển, lưn trú, ăn uống và các chi phí khác Các doanh nghiệp du lịch căn cứ vào sự biến dộng của thị trưòng dế dtía ra mức giá bán sản phẩm sao cho vừa bừ dắp được chi phí, vừa lôi cuốn được khách du lịch
1.3 4 C l í í u l i sác h p h â n p h ổ i
Thực chắt của việc tạo lập duy trì kênh phân phối là- xây dựng quan hệ lâu dài vòi du khách, các trung gian, các hãng du lịch có uy tín Xác định lợi ích kinh tể cho các kênh phân phói trung gian
Với mỗi loại thị truồng khác nhau thì có một kênh phân phối khác nhau.Nhìn chung, các doanh nghiệp dư lịch sử dựng các kênh phân phổi sau :
- Kênh phân phối trực tiếp : Doanh nghiệp du lịch bán sản phẩm của mình trực tiếp cho khách dư lịch Việc thu hút khách du lịch mua sản phẩm của doanh nghiệp cỏn phụ thuộc vảo uy tín của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị truồng
Trang 18‘W M IL t u , h í 7 0 7 'Hlỉ7MOỢP Tranạ 16
- Kênh phân phối gián tiếp (một cấp hay nhiều cấp) : sản phẩm của doanh nghiệp được phân phối tối khách du lịch thông qua các trung gian, các trung gian có thể là các doanh nghiệp lừ hành trong nước, các hãng lữ hành mĩdc ngoài, các dại lý bán lẻ, sủ' dụng kênh phân phối này thỉ kha' năng thu hút khách ngày càng cao và tương dổi ổn định Tuy nhiên, để sứ dụng kênh phân phổi này, các doanh nghiệp du lịch phải thắt chạt mối quan
hệ vđi các hãng du lịch, các tô? chức trung gian thông qua việc đảm ba'o chất lượng sản phẩm và siì dụng tỉ lệ hoa hồng thỏa dáng cho bạn hàng.Tóm lại : Thu hút khách hàng và nâng cao chat lượng phục vụ trong hoạt động du lịch là những giải pháp dảm ba'o sự sống còn và phát triển của các doanh nghiệp du lịch trong giai đoạn mdi
Trang 19du lịch được xây dựng thêm để phục vụ lính Mỹ vả sĩ quan ngụy.
Sau chiến tranh, năm 1976 công ty du lịch Thừa Thiên - Huế là tiền thân cửa ngành du lịch Thừa Thiên - Huế ngày nay dược thành lập vdi cơ sổ vật chẩt kỹ thuật nghèo nàn, lúc dó chí có khách sạn Hương Giang 30 phòng và dội ngũ cán bộ nhân viên 20 người Qua nhiều bưđc phát triển thăng trầm,
dế 11 nay du lịch Thừa Thiên - Huế đã di vào thế phát triển ổn định vá ngày càng có nhiều hứa hẹn Dến cuối năm 1997, ngành du lịch Thửa Thiên - Huế
có 66 doanh nghiệp kinh doanh du lịch, trong đó có 52 khách sạn (voi 1.84Sphòng) ; 14 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, trong dó có 5 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế vả 9 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa ; 1870 lao động
2 1 2 C ơ sổ v ậ t c l i ẩ t k ỹ t h u ậ t
Trong quá trình phát triển của mình, ngành du lịch đã sử dụng các phương tiện cơ sổ hạ tầng chung của xã hội như mạng lưới giao thông, mạng lưđi điện, niídc, thông tin liên lạc và cơ sd vật chất kỹ thuật của bản thân ngành du lịch
- Cơ sổ hạ tầng chung của xã hội phục vụ du lịch : Lả một tỉnh không
Trang 20‘4 r M lL.L'K t i'K 7Ó 7')(lị7M O ậ() T ta a g 1 8
lớn nhưng Thủa Thiên Huê có hê thông giao thông thuận lợi, khách co the đến Huế bằng đúồng bộ, đưòng sắt, đuòng hàng không vả đường biển một cách thuận lội Tuy nhiên, một số tuyến đưòng tới các điểm du lịch vẫn còn
ổ mức lạc hậu chua được nâng cấp kịp thòi, ảnh hưdng đến việc đi lại của
du khách Hệ thống điện, 1UÍỚC, thông tin liên lạc tương đối ổn định, đảm bảo cung cắp diện, nơđc cho phát triển du lịch ổ trung tâm thành phố Dối với các điếm tham quan nẳm ổ ngoai ô I hành phô kha nfing cung câp điện nước còn hạn chế
- Cơ sổ vật chắt kỹ thuật của bản thân ngành du lịch : số lượt khách du lịch đến Thừa Thiên Huế tăng vdi nhịp độ cao trong giai đoạn 1992 đến
1994 nhu cầu về cơ sổ vật chất kỹ thuật của ngành cũng tăng nhanh Tính đến cuối năm 1997 trên địa bản Thừa Thiên - Huế có 52 khách sạn (trong 52 khách sạn, có 6 khách sạn 1 sao, 4 khách sạn 2 sao, 2 khách sạn 3 sao) Nếu năm 1992 toàn tĩnh có 715 phòng khách sạn thì đển tháng 6/1997 đã có 1.845 phòng (xem phụ lục 1) Cùng với việc phát triển khách sạn, sổ thuyền
vả xe vận chuyển khách du lịch cũng tang khá nhanh Hiện nay trên địa bản tỉnh có trên 100 thuyền và hơn 200 xe vận chuyển khách du lịch các loại Các nhả hàng ăn uổng, các của hàng lưu niệm phát triển mạnh gần các cơ sổ lưu trú và các diếm tham quan
2.1 3 Hệ thống tổ clníc quản lý ngành du lịch Thùa Thiên - Huế.
Từ tháng 3/1994 trổ về triĩdc, công tác quản lý nhả midc đối voi hoạt dộng du lịch thuộc chúc năng của sổ Thương mại - Du lịch Song trên thục
tế hoat dông du lích trên dia bàn chưa dươc quan ly, dan den sụ phat tnen
vả cạnh tranh không lành mạnh trên thị truồng Trưdc tình hình dó, tháng 3/1994 Sổ du lịch Thừa Thiên - Huế dược thành lập, song song với việc hình thảnh bộ máy quản lý và kiện toàn tổ chức, Sổ du lịch dã tiến hành triển khai ngay công lác quan lý nha nũóc ve du hch
Nhìn chung quản lý nhà mídc về du lịch dã di theo hướng dô?i mới quản
lý vả phát triển du lịch, từng bước giải quyết được tình trạng cạnh tranh
Trang 21Huê đã giữ dược sụ ốn định và bưdc đầu phát triển : Cơ sỗ vật chất kỹ
thuật và lao động tăng dáng kể cả về số lượng và chất lượng ; tong số khách
quốc tế và nội địa được thu hút đến địa phương đạt tốc độ phát triển bình
quân lá 157,6% và 106,8% ; hiệu quả kinh doanh du lịch đạt tổc độ tăng triíỏng cao, thu nhập của nguôi lao dộng năm sau cao hơn năm trước ; công tác quản lý nhà nước về du lịch được tăng cưỏng một bưdc ; cảnh quan, môi trường vả phong tục, tập quán địa phương dược giữ gìn vá phát huy tổt
2 2 D Ặ C M R I Y I N Ỉ Ỉ U Ồ N K H Á C H C Ủ A T H Ừ A T H I Ê N - H U E
2 2 1 X u l i m i n g h i ế n d ộ n g n g u ồ n k h á c h d u l ị c h c ủ a T h ử a T h i c n -
H u ế
• Từ năm 1991 đến nay, thị trưởng khách du lịch của Thừa Thiên - Huế đã
có nhiều thay dổi Nam 1990 trố về trước, thị trưởng khách du lịch quốc tế của Thủa Thiên Huế là khách từ các nước xã hội chủ nghĩa Sau năm 1991, thị trường khách quốc tể đã phát triển mạnh sang các ntídc thuộc Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ và châu Á Thái Bình Dương
Khách du lịch dến Thừa Thiên - Huế chủ yếu di theo doán từ 20 - 30 -
40 người do các công ty lữ hành, dại lý du lịch, văn phòng dại diện nưdc ngoải và của các doanh nghiệp, cơ quan gái đến
Từ năm 1992 1996, số lượt khách dến Thùa Thiên - Huế tăng vdi tốc dộ bình quân hàng mím là 17,3% (xem phụ lục 2) Năm 1995, 1996 tốc dộ tilng
Trang 22Tuy nhiên, nếu xét trên tung năm, chúng ta thấy rầng, năm 1995 số lượt khách quốc tế chỉ tdng 5% so voi năm 1994, năm 1996 so vối năm 1995 chỉ tăng 2,6% Lượng khách quốc tế dển Thừa Thiên - Huế tù năm 1995 dến nay chững lại Nguyên nhân là do năm 1995 và năm 1996 sân bay Phú Bài phải dóng cứa dể nâng cắp nên không đón dược khách quốc tế dến Huế bằng dường hàng không Nhung theo tác giả, nguyên nhân của sự chững lại này không phải là sự cổ của từng năm mà nằm trong bản thân hoạt động của các doanh nghiệp du lịch trên dịa bàn Thừa Thiên - Huế Thật vậy, sản phẩm du lịch của Thừa Thiên Huế trong những năm qua chỉ đon thuần lả những sản phâ?m văn hóa Những sản phẩm du lịch nảy nằm trong loại hình du lịch khám phá một dắt ntídc ổ Huế, khách du lịch chỉ đến dể khám phá, tìm hiểu một nền văn hóa Vậy mả, trong một thỏi gian dài các doanh nghiệp chưa đưa ra đitọc các sản phcâ?m mồi, trong khi dó chất lượng phục vụ, dặc biệt là chắt lượng đón tiếp còn yếu kém Do đó, sau một vài năm tăng nhanh, hai năm trổ lại dây lượng khách quốc tê chững lại hoàn toàn phù họp với qui luật vòng dổi của một sản phẩm nếu các doanh nghiệp không có các giải pháp thu hút khách thích hợp.
Xét theo quốc tịch, từ năm 1994 1996, khách châu Âu chiếm tỉ trọngcao nhắt, bình quân 73,7% năm, trong dó khách Pháp chiếm cao nhất (37,6%), thứ hai lả khách Anh (8,32%) (xem phụ lục 4) Khách châu Á chiếm 1 1,7%, khách châu Mỹ 10%
Trang 23T ta u ỹ 2 1
‘i r J4.1L ị j ( c Í'H JO J H lpC O Ộ D
Khách du lịch nội địa đến Thừa Thiên - Huế có tốc dộ tăng chậm hon khách du lịch quốc tế và tỉ trọng trong tống số khách cũng giảm Thị trưòng khách du lịch nội dịa chủ yếu đến từ các thành phổ Idn như thành phố Hồ Chí Minh, Hả Nội và Dà Nắng Tốc dộ tăng chậm và không ổn dịnh của khách nội dịa đến Thùa Thiên - Huế, một phần do các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thùa Thiên - Huế chỉ quan tâm dến việc thu hút khách du lịch quốc tế, chưa chứ ý dến việc khai thác nguồn khách du lịch nội địa
2 2 2 Thòi g i a n lún lại bình quân của khách du lịch tại Thùa Thiên - Huế.
Thòi gian lưu lại bình quân của khách năm 1992 là 1,7 ngày ; năm 1995
là 1,88 ngày ; năm 1996 lả 1,62 ngày giảm 14% so vdi năm 1995 Trong đó, khách quốc tế có số ngày lưu lại bình quân 1,88 ngày trong năm 1995 và
1 81 ngày năm 1996 Khách nội địa có số ngày lưu lại binh quân là 1,89 ngày trong năm 1995 và 1,47 ngày trong năm 1996, năm 1996 giảm 22,3%
so vdi năm 1995 Nguyên nhân là do sản phẩm du lịch của Thừa Thiên - Huế chưa hấp dẫn dể kéo dài thỏi gian lưu lại cửa khách Khách tới Huế chủ yếu
di theo tour, thỏi gian dửng chân d Huế thưòng trong vòng một đến hai ngày
Chứng ta thấy, năm 1996 mặc dừ số lượng khách tăng 12,9% so vdi năm
1995, nhưng số ngày khách lại giảm 1,2% là do độ dài thòi gian lưu lại bình quân cửa khách du lịch năm 1996 ngắn hơn nám 1995, nhắt là khách du lịch nội địa Các doanh nghiệp cần có biện pháp thu hút khách, kéo dài thòi gian lưu lại của khách, (dug công suất buồng phòng, tăng doanh thu cho doanh nghiệp, chú trọng khách thương nhân và khách du lịch thuần túy
2 2 3 C h i t i ê n c ú a k h á c h (III l ị c h
- Doanh thu bình quân của một ngày khách tăng lên qua các năm
Năm 1992 là 79,9 ngàn đồng thì năm 1996 con só này là 187,3 ngàn đồng, 6 tháng dầu năm 1997 lả 220 ngàn đồng Nhu vậy so voi năm 1992,
Trang 24Ttatig 2 2 4*r> ^ / 4 Ệ ầiiÁ ii ư ớ lQ íd ìíũ ỹ P
năm 1996 chi tiêu bình quân của một ngày khách tăng 2,34 lần, đây là một
cố gắng ldn của các doanh nghiệp du lịch trong việc nâng cao chắt lượng phục vụ để khuyến khích chi tiêu của du khách, lảm tăng dáng kể tổng doanh thu (xem phụ lục 5)
+ Doanh thu bình quân một ngày khách quốc tế tăng lên không đáng kể (338.000 năm 1992 lên 350.000đ năm 1996)
+ Doanh thu bình quân một ngày khách nội địa tăng nhanh ( từ 29.000đ lên 486000)
So với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh thì chi tiêu bình quân của khách du lịch ở Thừa Thiên Huế còn quá thấp Đê' nghiên cứu kỹ hơn ta phân tích cơ cấu chi tiêu của khách
- Về cơ cấu chi tiêu của khách: khách du lịch đến Thừa Thiên Huế dành phần lớn chi tiêu của mình cho Ill'll trú và ăn uống ( chiêm 52%) ; phần còn lại dùng cho mua sẵm hàng Ill'll niệm ( 19%), di lại (7%) , tham quan (12%) và các dịch vụ bổ sung khác (10%) Trong những năm tới việc chuyên dịch cơ câú chi tiêu của khách là một yếu tố lất quan trọng để tăng doanh thu của du lịch Thừa Thiên Huế Muốn tăng nguồn doanh thu thì cần hướng cho khách chi tiêu nhiều hơn vào mua sẩm hàng hoá và các dịch vụ khác Nhu' vậy đa dạng hoá các dịch vụ bổ sung
và định hướng xây dựng các khu vui chơi giải trí ; đầu tư cho việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm cho khách là rất cần thiết
2 2 4 D ặ c d i e tu t iêu ( l ù n g c ủ a k h á c h d u l ị c h t ạ i T l n í a T h i c u - H u ế
- Khách du lịch quốc tế :
+ Khách du lịch thuần túy chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng số khách
du lịch đến Thừa Thiên - Huế Họ lả những ngưòi vui vẻ, thích nói chuyện,
có khả năng thanh toán trung bình và thấp, thích sản phẩm du lịch văn hóa ồ Huế rắt thích mua hàng lưu niệm mang đậm bản sắc dân tộc Họ rắt thích các dịch vụ vui choi giải trí như xem ca múa cung đình, cò vua, dancing,
Trang 25• 4 r M IL t l i c i'K TÓ ĩ t a í IC Q ỳp. Trang 2 3
karaoke, thích các món ăn đcịc sản Nhạy cảm vdi giá cả Quan tâm nhiều dển chất lượng hường dẫn viên và thuyết minh tại các di tích Vì vậy các doanh nghiệp, nhắt là các doanh nghiệp lữ hành phải quan tâm tới giá sản phẩm, chất lượng đội ngũ hưđng dẫn viên du lịch để thu hút loại khách này.+ Khách thương nhân chiếm tỉ trọng thấp hơn, thường là khách quốc tế đến Việt Nam công lác ỉ lọ là thương gia, chuyên gia kinh tế, khoa học kỳ thuật tìm hiểu thị truồng Việt Nam Mục đích chính của chuyển di là tìm hiểu cơ hội kinh doanh Tham quan du Ị ịch chỉ là kết họp trong chuyến di cửa họ
Họ rắt chú Irọng đến dịch vụ bố sưng có liên quan dến công việc: dịch
vụ tel, fax, thông tin, máy tính, Thích phỏng thoáng mát, yên tĩnh, đầy dtỉ tiện nghi; khách thương nhân đòi hỏi chắt lượng phục vụ cao, phục vụ nhanh nhưng cũng có khả năng thanh toán cao
- Khách nội địa : Khách nội dịa có khả năng thanh toán thắp hơn khách quốc tế, thích ăn uống ổ các nhả hàng bên ngoài khách sạn vì giá rẻ hơn Họ
lả khách dề tính, không khắt khe về chắt lượng dịch vụ, nhạy cảm vdi giá
Vì vậy, ứng với mồi loại khách, các doanh nghiệp du lịch đưa ra các biện pháp thu hút khách khác nhau dể không chỉ tăng về số lượng khách mà còn khuyến khích họ lưu trú lâu hơn, tiêu dùng nhiều dịch vụ hơn
2 2 5 T í n h t h ờ i v ụ c i ỉ a n g u ồ n k h á c h
Qua số liệu về lượng khách du lịch đến Thừa Thiên - Huế các tháng trong những năm vừa qua (xem phụ lục 6) chúng ta thấy khách du lịch đến Thừa Thiên - Huế có tính thòi vụ rõ rệt
- Khách quốc tê: các tháng 3, 8, 11 là những tháng đông khách ; các tháng 5, 6, 9 là những tháng ít khách, do đây lả thòi gian khí hậu châu Âu
ấm áp, khô ráo thuận tiện cho di du lịch trong nưdc nên lượng khách quốc tể dến Huế giảm mạnh
Trang 26Ĩ m tíạ 2 \
‘í*- MIL t i t t i l / 0 7 J(tjK Q ỹ n
- Khách nội địa: tháng 1, 6, 7,12 là những tháng đông khách; các tháng
2, 9, 10 là những tháng vắng khách Phải chăng tháng 2 thòi tiết lạnh, Tết nên khách nội địa không thích đi dn lịch ; tháng 9, 10 lả những tháng Huế
có mưa nhiều ảnh hưởng đến lượng khách đen Huế
- Tính thỏi vụ của tống số khách đến Thừa Thiên - Huế : Tháng 2, 5, 9,
10 là các tháng ít khách ; tháng 7, 8, 11, 12 là những tháng dông khách.Qui luật thỏi vụ của các doanh nghiệp khách sạn có cắp hạng khác nhau
có qui luật thòi vụ cũng khác nhau
Qui luật thòi vụ của khách quốc tế và khách nội địa cũng trái ngược nhau, do dó các doanh nghiệp thu hút khách nội địa cũng góp phần hạn chế tính thòi vụ Mạt khác, vào các tháng trái vụ, các doanh nghiệp có thể chủ dộng trong việc hoàn thiện cơ sổ vật chắt kỹ thuật và dào tạo nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho nhân viên
- Tài nguyên du lịch Thửa Thiên Huế tương dổi phong phú vá da dạng bao gồm cả núi, hồ, rung, bãi biển, các di tích văn hóa - lịch sLỈ nối tiếng với cố đô Huế - di sản văn hóa thế gioi, Đây lá một lợi thế hết sức quan trọng trong việc tạo nên tiền dề phát triển một số loại hình du lịch thích họp như du lịch văn hóa, tham quan, sinh thái, nghĩ dương, góp phần dấy mạnh ngành du lịch phát triển với nhịp độ nhanh hơn trong những năm toi
- Tài nguyên du lịch Thừa Thiên - Huế được phân bô tương đối tập trung
ổ một số khu vực chính như thành phố Huế và vùng phụ cận, cảnh Dương
Trang 277 ta u g 2 5 ]É k - MIL i i ( c i< u Ầ /1 w iia ỹ iẰ
Bạch Mã - Lăng Cô Hải Vân, A Lưđi - điiồng mòn Hồ Chí Minh Dây là một lợi thế trong việc hình thành một khu du lịch lớn có súc thu hút khách
- Tải nguyên nhân văn của Thừa Thiên - Huế dược coi lả sản phẩm chủ yếu của du lịch Huế Voi một quần thể di tích phong phú, dạc sắc, dã dược UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới củng vdi một nền văn hóa dân gian dộc dáo vả sự phong phú cửa các nghề thủ công truyền thống, Thừa Thiên Huế dã và sẽ là một trong những điểm du lịch hẩp dẫn vào loại hảng dầu của nước ta Các tài nguyên nhân văn, đăc biệt là các di tích lịch sứ văn hóa, kiến trúc lả những tài nguyên vô giá của cổ đô Huế có tầm quan trọng đăc biệt trong việc tạo ra SIÍC hấp dẫn của dư lịch Thừa Thiên - Huế Các tài nguyên nảy hiện nay đang dược khai thác phục vụ du lịch Tuy nhiên việc bảo vệ, đầu tư tôn tạo nguồn tải nguyên nảy còn găp nhiều khó khăn do kinh phí hạn chế
- Các tải nguyên thiên nhiên, nhắt là các bãi tắm biển hiện đang khai thác phục vụ du lịch như bãi biển Thuận An, bâi biển cảnh Dương, Lăng Cô
dã có chứ ý đển việc tổ chức quản lý Tuy nhiên, các bãi biển này chưa dược thực hiện theo qui hoạch phát triển dể có thể tăng tính hấp dẫn vả nâng cao hiệu qưả khai thác
2.-3 2 Các eliíiih sách về phát triển du lịch và thu hút khách của Thửa Thiên - 11 uế.
- Theo tinh thần nghị quyết Dảng bộ tỉnh Thừa Thiên - Huế lần thứ X là từng bưdc đưa dư lịch Thừa Thiên - Hưể thực sự trổ thành một ngành kinh tế mũi nhọn cửa tỉnh.UBND tỉnh, sổ du lịch đã ban hành các nghị quyết, chỉ thị .hồ trọ cho sự phát triển và thư hút khách trên dịa bàn tỉnh Dầu tư cải tạo nâng cắp sò sd hạ tầng phục vụ chọ dư lịch, tôn tạo các di tích lịch sil, phục hồi các lễ hội truyền thống, xây dựng và hoàn thành qui hoạch tong thể phát triển du lịch của tỉnh đến năm 2010
- Có chính sách dầu tư thích họp dể khuyển khích, thu hút dầu tư trong
vả ngoái nưdc vào lĩnh vực du lịch ( kể cả khu vực nhả nước vả tư nhân)
Trang 28MIL KM < k it J O l 'HciMClỢn 7mng2b_
- Chỉ dạo xày dụng chiến luộc thị trường trong giai đoạn 1995 - 2000 dể
có kế hoạch tuyên truyền quảng cáo, giao lưu ra bên ngoài, có chính sách tiếp cận vdi các thị trưòng như các nưđc Dông Bắc A, Uc và Bác Mỹ
- Chính sách đào lạo, bồi dưỡng nguồn nhãn lực cho ngành du lịch
Các chính sách trên dã tạo dà cho sụ phát triển vùng chắc cửa ngành du lịch Thừa Thién lluế
2 3 3 I l o ạ l đ ộ n g l i m l u l l k h á c h (lu l ị ch c ủ a c ác ( l o a n h n g h i ệ p k h á c h
s ạ n v à III h à n h t r ê n ( lị a b à n T h ù a T l i i c n - H u e
Trong thỏi gian vừa qua, các doanh nghiệp khách sạn và lữ hành trên dịa bản Thừa '1 hiên 11uế dà có các biện pháp thu hút khách nhu sau :
2 3 3 1 NíhtỊỊ cao chat lượng sun pit âm - dịch vụ.
Biện pháp thu hút khách du lịch có hiệu quả nhắt cửa các doanh nghiệp khách sạn vả lừ hành là nâng cao chất lượng sản phẩm, chắt lượng phục vụ khách hảng Trong thòi gian qua các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Thừa Thiên - Huế dã chu trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ thông qua các hoạt dộng như :
- Hoàn thiện và nàng cao chát lượng của cơ sà vật chat kỹ thuật.
Cùng vdi sự gia táng lượng khách, các doanh nghiệp du lịch trên dịa bàn Thừa Thiên - Huế dã chứ trọng việc dầu tư nâng cấp, mổ rộng qui mô cửa khách sạn Nhỏ vậy, từ năm 1992 đến tháng 6 năm 1997 toàn ngành dã tăng dược 1 130 phòng (tủ 715 phòng năm 1992 lên 1845 phòng vảo cuối tháng 6 năm 1997), trong đó phòng dạt tiêu chuẩn quốc tế tăng từ 371 phòng năm
1992 lên 1050 phòng vào cuối tháng ó năm 1997 Như vậy, hiện nay số phòng đạt tiêu chuẩn quốc tể chiếm 57% Trong 1845 phỏng có 229 phòng khách sạn 3 sao (chiêm 12,4%), có vị trí thuận lợi, cảnh quan đẹp có sức hẩp dẫn dối vdi khách du lịch quốc tế (xem phụ lục 7)
Trang 29‘4 r M IL L U í LU h n ' l a p t a ỳ l l 7 m a g 2 1
Song song vdi việc phát triển khách sạn, số thuyền, xe vận chuyển khách du lịch cùng tang nhanh Hiện nay, trên dịa bàn tỉnh có trên 200 xe và trên 100 thuyền chồ khách du lịch các loại Dặc biệt là dội xe taxi du lịch dã dược thảnh lập vối 20 xe mdi, tiện nghi
Các nhá hàng dn uống và của hànu Ill'll niệm cũng phát triến mạnh lại các có sổ kill trú va gần các điếm tham quan Hầu hết các khách sạn, nhà khách trong thành phố đều có nhà hàng voi các món ăn Ầu, Á, dăc sản mang sắc thái riêng của Hue Các khách sạn như Century, Hương Giang,
Ngô Quyền, Thuận Hóa dã có phòng ồn cung dinh thu hút dược nhiều khách
1996 : 45,6% ; 6 tháng dầu năm 1997 : 43% Trong khi dó ỏ các khách sạn 3
sao công suẩt bình quân hàng năm vần dạt trên 70%
Việc thu hút vốn đầu tư liên doanh xây dựng các khu du lịch, các khách sạn có qui mô lớn tiến triển chậm, chưa có dự án đầu tư xây dựng các khu
vui chơi giải trí Các khách sạn dược xây dựng chỉ tập trung chủ yếu ỏ trong
thành phố
- Chài lượng dội ngũ lao dộng.
Cùng vối sụ tăng truổng về lượng khách, về buồng giiíỏng khách sạn và các dịch VII du lịch, số lao dộng được thu hút vào các doanh nghiệp cũng gia tăng liên tục Nclm 1992 toàn ngành chỉ có 770 cán bộ công nhân viên Đến
Trang 30triíòng dạy nghề ; di tham quan bồi duồng ngắn hạn ổ nưdc ngoái và trong
nưdc ; mỏi chuyên gia ntídc ngoài và trong ruídc đến trực tiếp giảng dạy tại các khách sạn lớn như Hương Giang, Century ; gứi cán bộ tham dự các lớp bồi dưồng ngắn hạn về quản lý kinh doanh du lịch, về marketing du lịch, Tuy nhiên chắt lượng lao dộng chưa dáp ứng dược yêu cầu Công nhân
kỹ thuật tay nghề vững chưa nhiều, đăc biệt lá lao dộng làm việc tại các khách sạn (lao dộng chưa qua dào tạo chiếm trên 50%) Trình độ ngoại ngữ cửa lao dộng còn thắp, chưa dáp ứng được yêư cầư phục vụ khách quốc tể, làm ảnh hưổng đến chất lượng dịch vụ Dội ngữ hưdng dẫn viên hiện dang hành nghề lả trên 100 trong dó mdi có 68 hướng dẫn viên dược cắp thẻ, số cỏn lại trình độ thắp nhưng vẫn hành nghề lảm suy giảm chất lượng sản phẩm Một số doanh nghiệp Idn đã có qui định tiêu chuẩn tuyển dụng, thi nâng bậc, có qui hoạch cán bộ, có kể hoạch dào tạo, bồi dường cho từng dối tượng khá cự thể Nhỏ vậy, tỉ lệ lao dộng có trình dộ chuyên môn vả ngoại ngữ tuy chưa đáp líng dược yêu cầu nhung đã tăng hơn nhiều so với năm 1992
- Văn minh phục vụ.
Với phương châm khách hàng là thượng dể, các doanh nghiệp khách sạn, lữ hành trên dịa bàn Thừa Thiên - Huế yêu cầu nhân viên phục vụ, hướng dẫn viên du lịch phải nhã nhăn, cổi mổ, nhiệt tình thỏa mãn tối da nhu cầu của khách, thực hiện đầy dủ, chính xác qui trình hướng dẫn, phục
vụ khách Tuy nhiên, nhân viên trong một số khách sạn do khả năng giao
Trang 31'ÊằL m L Ậ U iẢ U lO líU T U O C /p Trang!'')
Trang 32‘W MIL l i t < i'H 7Ò7'Hit i c o ỳ p T r a n g 3 0