V ào thời điểm này, do các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển cộng thêm với sự cấm vận của Mỹ X N LD đã chọn mổ hình sản xuat khep kin từ khâu thăm dò, khai thác cho tđi các dị
Trang 2L U Ậ N V Ã N T H Ạ C S Ỹ Q U Ả N T R Ị K I N H D O A N H
Đ Ạ I H O C K T Q D
TRUNG TÂM THÒNG TIN~ỊT|lỊffilậN li ỹ, 5 ^
C h u y ê n n g à n h : Q U Ả N T R Ị K I N H D O A N H T ổ N G H Ơ P
G i ả n g v i ê n h ư ở n g d ẫ n : P G S T S Đ ồ N G X U Â N N I N H
H À N Ộ I- 2 0 0 3
Trang 5M ỤC LỤC
C h ư ơ n g 1 C ơ s ở lý l u ậ n c ủ a v i ệ c m ở r ộ n g d ị c h v ụ k h ả o s á t đ ịa v ậ t lý g i ế n g
1 1 2 V a i t r ò , v ị t r í c ủ a d ị c h v ụ k h ả o s á t đ ịa v ậ t lý g i ế n g k h o a n 4
dầu khí
phát triển của ngành công nghiệp dầu khí
vật lý giếng khoan
1.1.2.7 Những kết luận và kinh nghiệm rút ra từ hoạt động dịch vụ khảo sát 19
địa vật lý giếng khoan
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ và mở rộng dịch vụ khảo sát 21
địa vật lý giếng khoan
không gian và thời gian, kinh tế và xã hội v.v.v)
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan 29
Trang 62.1 Giới thiệu về XNLD Vietsovpetro và XN Địa vật lý giếng khoan thuộc XNLD 32
Vietsovpetro
2.2 Những đặc điểm tụ nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến công tác dịch 40
vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan
2.3 Dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan ở XNLD Vietsovpetro qua các thời kỳ 44
2.5-Những tồn tại và kết luận về hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng 59
khoan trong thời gian qua
khoan phải gắn liền vđi nâng cao hiệu quả dịch vụ
địa vật lý giếng khoan
viên mọi nguồn lực để thực hiện tốt các yêu cầu về dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan
C h ư ơ n g 2 T h ự c t r ạ n g h o ạ t đ ộ n g d ịc h v ụ k h ả o s á t đ ịa v ậ t lý g iế n g k h o a n ở 32
X N L D V i e t s o v p e t r o
Trang 73.3.1 C ác g iả i pháp v ề kỹ thuật và công nghệ 72
3 3 N h ữ n g g i ả i p h á p c h ủ y ê u m ở r ộ n g d ị c h v ụ k h ả o s á t đ ịa v ậ t lý g i ê n g k h o a n 7 2
ở X N L D V i e ts o v p e tr o t r o n g g i a i đ o ạ n tớ i
Trang 8BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIET TAT
2 XNLD Vietsovpetro Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro
của dự án)
ở thời điểm bắt đầu dự án)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, s ơ Đ ồ DỪNG TRONG LUẬN VĂN I- Bảng
dụng dịch vụ trong nội bộ XNLD Vietsovpetro
giếng khoan tại XNLD Vietsovpetro
15
Trang 10PH Ầ N MỞ Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
X N L D V ietsovpetro là m ột đơn vị liên doanh giữa CHXHCN V iệt Nam
và L iên bang N ga hoạt động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí được thành lập năm 1981 V ào thời điểm này, do các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển cộng thêm với sự cấm vận của Mỹ X N LD đã chọn mổ hình sản xuat khep kin từ khâu thăm dò, khai thác cho tđi các dịch vụ dầu khí trong đó dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan là một trong những khâu dịch vu của mô hình đó.
Dịch vụ khảo sát địa vật lý giến g khoan luôn gắn liền với g iến g khoan từ khâu th iết k ế g iế n g khoan, trong giai đoạn thi công và quá trình sử dụng giếng khoan đ ể khai thác dầu khí C ác s ố liệu thu được từ kết quả khảo sát địa vật lý
g iến g khoan c<5 vai trò h ết sức quan trọng trong v iệ c đánh giá trữ lượng của mỏ xây dựng sơ đồ công nghệ khai thác, tính toán tuổi thọ cua mỏ làm cơ sở chỏ
v iệ c xác định quy mô hoạt động của một X í nghiệp dầu khí Tuy nhiên trong
những năm đầu (1 9 8 1 -1 9 8 3 ) do chưa có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật và nguồn lực
đ ể đảm b ảo sớm phát hiện ra Dầu khí đưa vào khai thác phục vụ cho phát trien’ kinh t ế chung của đất nưđc, công tác khảo sát địa vật lý tìm k iếm thăm dò dau khí của X N L D V ietsovpetro đã được L iên đoàn địa chất V iễn Đ ôn g L iên Xô thực h iện K ể từ ngày X N L D V ietsovpetro thành lập XN Địa vật lý g ien g khoan (0 2 /0 6 /1 9 8 3 ) côn g tác khảo sát địa vật lý g iến g khoan ở X N LD V ietsovpetro đã từng bước do chính X N L D Vietsovpetro đảm nhận Đ ến nay X N Đ ịa vật lý giếng khoan thuộc X N L D V ietsovpetro đã đảm nhận được trên 80% khối lượng cong
v iệ c khảo sát địa vật lý giên g khoan ở những g iến g khoan của XNLD
V ietsovpetro, gân 20% khôi lượng công v iệc còn lại (những phương pháp khảo sát khó, khảo sát ở những g iên g khoan cổ độ phức tạp cao hoặc X NLD
V ietsovpetro chưa có đủ thiết bị, trình độ chuyên gia chưa đáp ứng được yêu cầu công v iệ c) X N L D V ietsovpetro vẫn đang phải thuê các công ty nước ngoài khảo sát.
? T heo sơ đồ cô n ỗ nghệ khai thác của các mỏ do X N LD V ietsovpetro quản
lý, sản lượng khai thác dầu thô của X N LD V ietsovpetro sẽ đạt đến đỉnh vào những năm 2 0 0 0 đên 2003 Sau đó sản lượng sẽ giảm dần, nhu cầu giến g khoan mơi v e khoan thăm dò và khoan khai thác giảm , khối lượng công tác sửa chữa các g iê n g khoan cũ có độ phức tạp cao (khoan thân hai, khoan cắt ô cửa sổ khoan x iê n ) cũng như khối lượng công v iệ c khảo sát các g iến g đang khai thác tăng (do g iên g đã có tuổi thọ cao) Vì vậy, công tác khảo sát địa vạt lý giêng
Trang 11khoan g ia i đoạn tới là h ết sức phức tạp và khó khăn M ặt khác, theo hiệp định sửa đ ổi L iên Chính phủ giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa V iệt nam và L iên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa X ô V iết ký ngày 16/07/1991 thì thời hạn hiệu lực hoạt động của X N L D V ietsovpetro sẽ kết thúc vào năm 2010.
Đ ể có định hướng cho sự phát triển các loại hình dịch vụ khảo sát địa vật
lý g iế n g khoan của X N L D V ietsovpetro trong giai đoạn tđi không những sẽ tiến
tới đảm nhận 100% khôi lượng công v iệ c khảo sát địa vật lý g iến g khoan ở các
g iến g khoan của X N L D V ietsovpetro và mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý
g iến g khoan ra n goài X N LD Vietsovpetro (các C ông ty dầu khí đang hoạt động tại V iệt N am ), với m ục đích g iả i quyết công ăn v iệ c làm cho cán bộ công nhân viên của X í ngh iệp và đảm bảo cho XN Đ ịa vật lý g iến g khoan có thể đứng vững trong nền kinh t ế thị trường khi hiệp định L iên Chính phủ h ết hiệu lực vào năm 20 1 0 thì v iệ c ngh iên cứu đề tài “Những giải pháp chủ y ế u mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan của X N L D V ietso v p etro ” là hết sức cần thiết và cấp bách.
Đ ánh giá tình hình thực hiện các hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật lý
g iến g khoan của X N L D V ietsovpetro trong thời gian qua.
Đ e ra những giải pháp chủ yếu mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan của X N L D V ietsovpetro trong giai đoạn tới.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những giải pháp chủ yếu nhất về mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan dầu khí của X N L D Vietsovpetro trong phạm vi dịch vụ cho các Xí nghiệp trong nội bộ của X N L D Vietsovpetro
và các C ông ty dầu khí đang hoạt động tại V iệt Nam.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thông k ê, phân tích tông hợp, phương pháp so sánh đ ể xử lý sô" liệu
và minh chứng cho các phần lý luận và phân tích.
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
Hệ thống lại toàn bộ cơ sở lý luận về dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan, phân tích và luận chứng rõ chủ yếu từ góc độ kinh tế xã hội, khuyến nghị một sô' giải pháp chủ y ếu nhằm mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan của X N L D V ietsovpetro trong giai đoạn tới nhằm giúp Ban tổng giám đốc
Trang 12X N L D V ietsovpetro và Ban giám đôc X N Đ ịa vật lý g iến g khoan đánh giá được thực trạng hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan của XNLD
V ietsovpetro từ đó xây dựng những định hướng mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật
lý g iến g khoan của X N L D Vietsovpetro giai đoạn tđi.
6 Bô" cục của luận văn
N g o à i phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn
được trình bày theo ba chương:
Chương I Cơ sở lý luận của v iệ c mở dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan
Chương II Thực trạng hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan
ở X N L D V ietsovpetro
Chương III Những giải pháp chủ yếu mở rộng dịch vụ khảo sát địa vật lý
g iến g khoan ở X N L D V ietsovpetro
Trang 13CHƯƠNG 1
Cơ s ở LÝ LUẬN CỦA VIỆC MỞ RỘNG DỊCH v ụ KHẢO SÁT
ĐỊA VẬT LÝ GIẾNG KHOAN
1.1 Dầu khí và dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan dầu khí
1.1.1 Dầu khí và ngành công nghiệp dầu khí.
1.1.1.1 Khái niệm về dầu khí
D ầu khí là từ gọ i tắt của dầu mỏ và khí đ<ốt Trong th iên nhiên, dầu mỏ có
dạng chất lỏn g, nhờn, ở nhiệt độ thường có thể chảy lỏng hoặc đông đặc có màu
từ vàng sáng đ ến đen, còn khí đốt thường ở dạng hòa tan trong các mỏ dầu (khí đồng hành) hoặc ở dạng bị nén ép trong các mỏ khí (khí thiên nhiên).
1.1.1.2 Sơ lược về ngành công nghiệp dầu khí th ế giởi
Lịch sử ra đời của ngành công nghiệp dầu khí th ế giđi được xem như bắt đầu từ năm 1854, là năm mà Edwin Drake thực hiện thành công v iệ c khai thác
dầu mỏ ở T itusville (M ỹ) từ một giến g khoan sâu 23m vđi cần khoan bằng sắt,
lượng dầu thô khai thác được m ỗi ngày lúc bấy giờ chỉ có 1500 lít M ột thời gian sau đó không lâu nhiều g iến g khoan m ới xuất h iện không những ở Mỹ mà còn ở nhiều nơi khác trên th ế giới, sản lượng dầu thô khai thác được đã tăng lên nhanh chóng, nhất là từ những thập kỷ sau ch iến tranh th ế giới lần thứ hai (thể
h iện ở bảng sô 1.1 và 1.2) V đi mục tiêu chủ y êu là g iả i qu yết nhu cầu nhiên liệu động cơ và nh iên liệu công nghiệp, nhiên liệu sử dụng cho sản xuất công nghiệp từ dầu khí có giá thành rẻ, thuận tiện đ ể sử dụng ở quy mô công nghiệp
h iện đại, dễ bảo quản và vận chuyển Do v ậy, phần năng lượng trong các sản phẩm dầu khí đã chiếm đến 70% trong toàn bộ năng lượng tiêu thụ trên th ế giới hiện nay N g o à i mục đích sử dụng như một dạng năng lượng, dầu khí còn là nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp hóa h ọc và ngày càng có vai trò q u yêt định trong sự phát triển của ngành công nghiệp hóa học N gày nay trên 70% sản phẩm hữu cơ là có nguồn gốc từ dầu - khí và tỷ lệ dầu - khí sử dụng v ào m ục đích này càng tăng trong khi tỷ lệ sử dụng vào mục đích năng lượng sẽ giảm dân Do đó dầu khí trong m ột tương lai còn dài vẫn chiếm giữ một địa vị quan trọng trong lĩnh vực năng lượng và nguyên liệu hóa học mà không có tài n gu yên thiên nhiên nào có thể cạnh tranh nổi.
Trang 14B ả n g s ố 1.1 S ả n lượng dầu thô k h a i thác trên t h ế giới
Trang 151.1.1.3 L ịch sử hình th à n h và p h á t tr iể n cô n g n g h iệp dầu khí ở V iệ t N am
Ở V iệ t N am , côn g tác thăm dò dầu khí được triển khai từ đầu những năm
60 Từ đó tđi nay ngành công nghiệp dầu khí V iệt N am ngày càng phát triển và
có thể chia thành 4 giai đoạn như sau:
a G ia i đ o ạ n trư ớc 1 9 7 5 (g ia i đ o ạ n k h ở i đ ầ u c ủ a n g à n h c ô n g n g h iệ p D ầ u K h í
h a i m iề n đ ấ t nư ớc ch ư a th ố n g n h ấ t)
Ở m iền Bắc: cồng tác tìm kiếm thăm dồ dầu - khí đã được tiến hành từ những năm đầu thập kỷ 60 và đã phát hiện có dầu, khí và condensate, song trữ lượng không đáng k ể N ăm 1975 đã phát hiện m ột mỏ khí nhỏ nằm trên địa phận T iền H ải- Tỉnh Thái Bình và đưa vào khai thác từ năm 1981 với sản lượng khai thác hàng năm khoảng 25 triệu m3.
ở m iền Nam: công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí của chính quyền Sài Gòn đã bắt đầu vào cuối thập kỷ 60 và đã phát hiện được 3 bồn trầm tích có khả năng chứa dầu khí quan trọng : bồn Cửu Long, B ồn Sài G òn - Brunây, bồn vịnh Thái Lan C ác tổ hợp các công ty: Pecten, M obil, E sso, Sunningdale, Union
T exas, M arathon đã trúng thầu thăm dò, khai thác một s ố Lô đây Đ ến 4-1975
phải bỏ dở hoạt động vì m iền Nam giải phóng.
b G ia i đ o ạ n 1 9 7 5 — 1 9 8 0 (T h à n h lậ p T ổ n g c ụ c D ầ u m ỏ và K h í đ ố t V iệt N a m và
C ô n g ty D ầ u - K h í q u ố c g ia (P etro V ietn a m ) ra đời)
T háng 9-1975 Chính phủ quyết định thành lập T ổng cục Dầu mỏ và Khí đốt V iệt N am v ề sau này, được đổi thành Tổng C ông ty Dầu khí V iệt Nam , trực thuộc Thủ Tướng Chính phủ và mang tên gọi Petro V iet N am N ăm 1978, Petro
V iet N am ký những hợp đồng đầu tiên vđi Công ty D en im ex (CHLB Đ ức), Cty Agip (Italia), Cty B om V alley (Canada) C ác công ty này đã tiến hành khoan thăm dò với chi phí khoảng 100 triệu đôla M ỹ K ết quả đã phát h iện nhiều lô có dấu h iệu có dầu và khí, nhưng không có giá trị thương m ại do đó các công ty này đều tuyên bô" rút khỏi hợp đồng vào năm 1981.
c G ia i đ o ạ n 19 8 1 đ ế n 1 9 8 7 (R a đ ờ i X N L D V ietso vp etro )
Tháng 7-1 9 8 0 , hai Chính phủ V iệt N am và L iên Xô chính thức ký kết
hiệp định hợp tác thăm dò và khai thác dầu - khí ở V iệt N am Tháng 6-1981, Xí
“V ietso v p etro ” N gày 24.05.1984 phát hiện dòng dầu công nghiệp đầu tiên tại mỏ Bạch Hổ N gày 2 6 -6 -1 9 8 6 đã khai thác tân dầu thô đầu tiên cho Tổ quốc Đ ến nay, V ietsovpetro đã khai thác tổng cộng hơn 100 triệu tấn dầu thôvà toàn ngành
đã khai thác được trên 150 triệu tân dầu quy đổi.
Trang 16M ột đóng góp có giá trị khoa học đáng chú ý là X N L D V ietsovpetro đã phát h iện ra dầu trong tầng đá m óng hang hốc- nứt nẻ, m ột trường hợp hiếm gặp trên th ế giới.
d Giai đoạn từ 1988 đến nay ( Giai đoạn phát triển mới sau khi han hành Luật đầu tư nước ngoài và Luật dầu k h í Việt Nam)
Đ ến nay, Petro V ietnam đã ký kết trên 45 hợp đồng theo k iểu hỢp đồng phân chia sản phẩm vđi các công ty dầu khí quốc t ế (bảng sô" 1.3), các công ty này đã đầu tư v ào V iệ t Nam trên 4 tỷ U SD (bảng sô" 1.4) và hoạt động theo"Luật đầu tư nước ngoài" ban hành vào tháng 12-1987 và "Luật dầu khí V iệt Nam" ban hành vào tháng 7-1993 N goài ra, tháng 12-1993, PetroV ietN am đã ký hợp đồng với C ông ty Hyundai H eavy Industries Co Ltd (Hàn Q uốc) thực hiện xây dựng công trình hệ thống thu gom khí đồng hành từ các g iến g khai thác của mỏ dầu Bạch H ổ, đưa vào đất liền Nhà m áy lọc dầu sô" 1 công suất 6,5 triệu tâ"n/ năm tại khu vực Dung Quất (Quảng N gãi), hiện đang xúc tiến xây dựng và khoảng năm
200 5 - 200 7 sẽ đi vào hoạt động H iện nay đang đã và đang xây dựng nhà máy sản xuất khí hóa lỏng tại Long Hải, nhà máy điện Phú M ỹ, nhà máy Khí- Đ iện -
Đ ạm Cà M au, dự án nhà máy lọc sô" 2 tại Thanh Hóa đang được triển k h a i .
Bảng sô' 1.3: Hợp đồng dầu k h í đã ký hoạt động trên thềm lục địa Việt Nam
h iện
Phát hiện thương mại H iện trạng
Dầu Khí Kết thúc Phát triển Khai thác
Trang 18Nguồn: Tạp chí Dầu khí sô' 6- 2002
1.1.2 Vai trò, vị trí của dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan
I.I.2 I Khái niệm về địa vật lý và địa vật lý giếng khoan
Trang 19Là ngành khoa h ọc địa vật lý sử dụng các phương pháp vật lý khác nhau (điện, xạ, hạt nhân, âm học, nhiệt) khảo sát (đo) liê n tục dọc thành g iến g khoan
đ ể ngh iên cứu câu trúc lát cắt địa chất, đặc tính vật lý của đất đá, thành phần chất lưu trong cá c thành hệ chứa, vẽ các lđp đất đá có tính chất vật lý khác nhau, phát h iện ra các tầng chứa dầu, khí, quặng, nước khảo sát đường kính, độ ngh iên g, chất lượng, trạng thái kỹ thuật, hướng đi của giến g khoan trong không gian.
G iếng khoan là một công trình thăm dò, khai thác có hình dáng và câu trúc riêng không giốn g các loại công trình khác Khoan m ột g iến g khoan dù nhằm m ục đích g ì nhưng trước h ết là tạo ra m ột v ết lộ nhân tạo ở đoạn lát cắt địa chất được ngh iên cứu Trên v ế t lộ địa chất còn “tươi n g u y ên ” đó, người ta sẽ thu thập và ngh iên cứu các thông tin cần thiết cho nghiên cứu địa chất hay lập
hồ sơ khai thác V iệ c thu thập khai thác những thông tin cần thiết cho nhiều mục đích ngh iên cứu khác nhau có thể thực hiện theo nhiều cách: lấy mẫu lõi, mẫu mùn khoan
Đ ể lấy m ẫu lõ i phải có công nghệ khoan đặc biệt mà không bao giờ đạt tới 100%, còn theo mẫu mùn khoan thì có nhiều sai số' và cũng không thể thực hiện được liên tục Như vậy cả hai phương pháp nghiên cứu trên đều đắt tiền và
không liên tục dẫn đến sai s ố lớn.
V ậy phải làm gì đ ể cho các nhà địa vật lý thăm dò có đủ căn cứ trong biến đổi lát cắt thời gian sang lát cắt chiều sâu khi xử lý tài liệu địa chấn, các nhà địa chất liên k ết lát cắt các g iến g khoan, các kỹ sư dầu khí có thể xác định
độ rỗng, độ sét, độ bão hòa, các kỹ sư khoan hình dung ra chất lượng và kiểm
b K h á i niệm về địa vật lý g iến g khoan
Trang 20soát hướng đi của g iến g khoan trong không gian, các kỹ sư khai thác có thể tính toán được thể tích mỏ và bức tranh khai thác ?
Câu trả lời h iện nay là: Tất cả đều phải dựa v ào khảo sát và xử lý tài liệu địa vật lý g iến g khoan.
Cùng với sự phát triển của các ngành cơ khí, đ iện tử, tin học địa vật lý
g iến g khoan đang không ngừng phát triển v ề s ố lượng các phương pháp khảo
sát, côn g nghệ đo ghi và kỹ thuật xử lý số’ liệu Sự phát triển nhanh chóng đó tạo
ra những khả năng m đi để cho ngành kỹ thuật này đáp ứng những y êu cầu ngày càng cao của công tác tìm kiếm , thăm dò và khai thác đặt ra cho nó.
1.1.2.3 Vai trò của công tác khảo sát địa vật lý giêng khoan đôì với sự phát
triển của ngành công nghiệp dầu khí
C ác sô" liệ u thu được từ công tác khảo sát địa vật lý giến g khoan là cơ sở cho v iệ c đánh giá trữ lượng, xác định quy mô của vùng mỏ và đặc biệt nó là tiền
đề cho v iệ c xây dựng chiến lược phát triển chung của toàn ngành.
độ sâu của các vỉa sản phẩm để bắn mìn thừ vỉa, gọi dòng.
Công tác địa vật lý cung cấp toàn bộ các thông tin trong và sau khi khoan
N ó đóng vai trò như các ra đa định hướng cho công tác khoan thăm dò và khoan khai thác:
Cung cấp thông tin kiểm soát và điều chỉnh khoan khi khoan tới vùng có biếu hiện dầu, khí, tiến trình và tốc độ khoan.
Cung cấp dữ liệu để xác minh trữ lượng công nghiệp.
Xác định trạng thái kỹ thuật giếng khoan để xử lý (sửa chữa ống bị rò, rỉ, thủng, hẹp, sự cô ống trong khi khai thác), đo các vỉa (khoảng cho dầu)
Chất lượng các tài liệu khảo sát và kết quả phân tích, xử lý tài liệu địa vật lý
g iến g khoan có vai trò hết sức quan trọng trong v iệ c nâng cao hiệu quả công tác thăm dò, khai thác dầu khí.
N g à y nay địa vật lý giến g khoan đang không ngừng phát triển về sô' phương pháp đ ổi mới, công nghệ đo ghi và kỹ thuật xử lý số' liệu Sự phát triển nhanh chóng đó tạo ra những khả năng mđi đ ể cho ngành kỹ thuật này đáp ứng những y ê u cầu ngày càng cao của công tác tìm kiếm , thăm dò và khai thác đặt
Trang 21/ í
/Ong chống c D178 mm @3273 M //<
Trang 22Ta thây dịch vụ khảo sát địa vật lý giến g khoan có thể được chia thành những loại hình dịch vụ sau:
Khảo sát địa vật lý tổng hợp trong các giếng đang khoan.
Khảo sát địa vật lý trong các giếng đang khai thác và bơm ép.
Khảo sát trạng thái kỹ thuật ống chống.
Đo carota khí và đo cảnh giới qúa trình khoan các giếng tìm kiếm-thăm dò, khai thác.
Bắn mìn mở vỉa, xác định điểm kẹt, bắn mìn cứu kẹt, đặt nút cầu, packer ngăn vỉa
T iến hành thử vỉa.
Xử lý và phân tích tổng hợp các tài liệu đo địa vật lý nghiên cứu giếng khoan với mục đích xây dựng giếng, x á c định vỉa sản phẩm, kiểm tra công nghệ khai thác, kiểm tra trạng thái ống chống và xác định các thông số địa chất-kỹ thuật của giếng.
Tuy nhiên, tùy theo mục đích nghiên cứu và đôi tượng nghiên cứu cụ thể của người đặt hàng mà có thể sử dụng các lo ạ i hình dịch vụ khác nhau, trong từng loại hình dịch vụ có thể sử dụng một hoặc nhiều phương pháp đo khác nhau.
b Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ khảo sát địa vật lý giếng khoan
Tùy theo từng y ê u cầu dịch vụ mà sản phẩm dịch vụ khảo sát địa vật lý
g iến g khoan có th ể là:
Số’ liệu và chất lượng số’ liệu dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan.
C ác k ết quả xử lý, phân tích số' liệu khảo sát địa vật lý g iến g khoan.
Sản phẩm dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan có đặc điểm sau:
Là lo ạ i sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, không dùng đ ể phục vụ đại chúng mà chỉ phục vụ cho những đ ốì tượng cụ thể nhất định (m ục đích nghiên cứu của người đặt hàng khác nhau thì cần các dạng sản phẩm khác nhau).
V iệ c tạo ra sản phẩm được thực h iện trong m ôi trường g iến g khoan hết sức khắc nghiệt vđi các điều k iện nhiệt độ và áp suất cao (nhiệt độ tối đa 175°c,
áp suẫt tố i đa 140at), g iến g khoan có độ nghiêng lđn, điều kiện địa chất phức tạp
T hiêt bị đ ể tạo ra sản phẩm là các thiêt bị đo lường công nghệ cao đòi hỏi phải tuân thủ theo quy trình chặt chẽ và chính xác.
c Hoạt động kinh doanh trong tĩnh vực dịch vụ khảo sát dm vật lý giếng khoan
Cũng như cá c dạng dịch vụ khác, m ọi hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật
lý g iến g khoan đều thông qua cá c hợp đồng dịch vụ (hoặc các đơn đặt hàng), xét theo địa đ iểm dịch vụ thì dịch vụ khảo sát địa vật lý giến g khoan có thể phân
Trang 23chia thành hai loại: dịch vụ đốì với các giếng khoan trên đất liền và dịch vụ đốì với các g iế n g khoan trên biển Dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan đốì với các g iê n g khoan trên đâ't liền thì thuận lợi hơn, đơn giản hơn, chi phí thâ'p hơn đối vđi c á c g iến g khoan trên biển.
Đô'i với các g iế n g khoan trên đất liền thì qui trình dịch vụ tổng quát gồm
có các bước như sau:
N hận đặt hàng của khách hàng (hoặc tham gia đâu thầu và thắng thầu).
Ký k ết hợp đồng dịch vụ.
Chuẩn bị thiết bị và chuyên gia, chuyển thiết bị và cử chuyên gia tới địa điểm g iến g khoan.
T iền hành công v iệc khảo sát.
Thu thập và chuyển trực tiếp sô" liệu về Trung tâm xử lý số’ liệu.
Xử lý và phân tích sô" liệu thu được.
C huyển k ết quả phân tích & xử lý sô" liệu cho khách hàng
Thanh toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ
Đô"i với các g iến g khoan trên biển thì qui trình dịch vụ tổng quát gồm có các bước như sau:
N hận đặt hàng của khách hàng (hoặc tham gia đâu thầu và thắng thầu).
Ký k ết hợp đồng dịch vụ.
Chuẩn bị th iết bị và chuyên gia, chuyển thiết bị và cử chuyên gia tđi địa điểm g iên g khoan.
T iền hành công v iệ c khảo sát.
Thu thập sô" liệu
T ruyền sô" liệ u v ề Trung tâm thông tin trên biển.
T ruyền sô' liệu từ Trung tâm thông tin trên b iển v ề Trung tâm thông tin trên đât liề n (hoặc Trung tâm Trung tâm xử lý sô" liệu ) thông qua vệ tinh.
Xử lý và phân tích sô" liệu thu được.
C hu yển k ết quả phân tích & xử lý sô" liệu cho khách hàng
Thanh toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ
Đ ô i với công tác dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan của XN Địa vật
lý g iến g khoan X N L D V ietsovpetro h iện này thì chủ y ếu là dịch vụ khảo sát đối vổi các g iến g khoan trên biển (m ỗi năm chỉ có m ột hoặc hai hợp đồng dịch vụ đốì với cá c g iế n g khoan trên đâ"t liền cho X N Dầu khí I Thái bình) và qui trình dịch vụ tổng quát gồm có các bước như đô'i vđi dịch vụ khảo sát các giến g khoan
trên b iển (như đã trình bày ở trên) và được thể hiện ở sơ đồ 2.2.
Trang 24S ơ đ ổ sô' 2 2 : H o ạ t đ ộ n g d ịc h vụ k h ả o s á t đ ịa v ậ t lý g iế n g k h o a n củ a X N
Đ ịa v ậ t lý g iê n g k h o a n tạ i X N L D V ietso vp etro
Trang 251.1.2.5 Những yêu cầu cơ bản đôi với các hoạt động dịch vụ khảo sát địa vật
lý giếng khoan
a Đ á p ứ n g n g h iê m n g ặ t c á c y ê u c ầ u v ề k ỹ th u ậ t và a n to à n
L uôn phải tiếp cận và nắm bắt kịp thời sự thay đổi của công nghệ.
Tuân thủ ngh iêm ngặt quy trình khảo sát, quy c h ế kỹ thuật của từng loại máy và lo ạ i trạm (bao gồm những quy định bắt buộc về thiết bị như: định tâm, lệch tâm , nguồn xạ, nguồn nuôi, dấu m ét từ ) Tất cả những thay đổi (máy vưđng, nguồn đ iện không ổn định, nhiễu thông tin ) phải được ghi nhận đầy đủ.
M áy g iến g dùng đ ể khảo sát phải được chuẩn đúng định k ỳ, sử dụng đúng loại mẫu chuẩn và thực h iện chuẩn phải đúng theo quy định.
T ài liệu khảo sát dùng để phân tích phải là tài liệu gốc, không có bất cứ
sự thay đổi, h iệu chỉnh nào và bao gồm đầy đủ các phần bắt buộc sau: s ố liệu
chuẩn và k iểm tra m áy m óc trước khi đo, tài liệu đo chính, tài liệu đo lặp, tài liệu k iểm tra tĩnh (khi máy đứng y ên ), tài liệu kiểm tra máy trước và sau khi đo, đầu băng.
B ảo đảm tuân thủ tu yệt đốì các quy tắc bảo hộ lao động, kỹ thuật an toàn, các b iện pháp phòng chông cháy nổ và bảo vệ m ôi trường Đ ặc b iệt phải tuân thủ n gh iêm ngặt cá c quy định của Chính phủ về an toàn và sử dụng các nguồn
xạ, sử dụng chất nổ trong quá trình sản xuất.
Hệ thông quản lý phải đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc t ế ISO 9001:2000.
b Đ ả m b ả o th ờ i g m n và c h ấ t lư ợ n g d ịc h vụ
Trong hoạt động tìm kiếm , thăm đò, khai thác dầu khí biển , y ếu tố thời gian đóng vai trò rất quan trọng M ột công ty dầu khí muốrì khoan m ột giếng thăm dò h o ặ c khai thác, phải ký rất nhiều hợp đồng dịch vụ (dịch vụ khảo sát địa vật lý , dịch vụ tàu thuyền, dịch vụ bay ), do dó, v iệ c ph ôi hợp giữa các
nhà thầu dịch vụ ở từng công đoạn phải thật nhịp nhàng và đúng tiến độ đã vạch
ra, nếu m ột nhà thầu làm chậm một khâu thì sẽ làm ảnh hưởng toàn bộ tiến độ thi công và chi phí sẽ râ't lđn (ví dụ: hiện nay X N LD V ietsovpetro đang thuê tàu khoan O cean G eneral khoan giến g khoan lO X-Đại Hùng, chi phí thuê tàu khoan
01 ngày là 7 5 0 0 0 U S D ) cũng như làm chậm tiến độ khoan và khai thác Vì vậy khi m ột trong những khâu dịch vụ nào đó không đáp ứng đúng tiến độ v ề mặt thời gian thì sẽ dẫn tđi sự gia tăng chi phí thi công g iến g khoan và giảm hiệu quả
kỹ thuật Đ ặc b iệt đôi với công tác dịch vụ khảo sát địa vật lý g iến g khoan vấn
đề thời gian và chât lượng dịch vụ giữ vai trò h ết sức quan trọng trong quá trình khoan V iệ c đảm bảo đúng tiến độ và châl lượng dịch vụ khảo sát địa vật lý
Trang 26k h ô n g n h ữ n g t i ế t k i ệ m c h i p h í c h o q u á trìn h k h o a n v à k h a i t h á c m à c ò n c u n g c â p
k ịp th ờ i c á c t h ô n g tin k ỹ th u ậ t c h ín h x á c , g iú p c h o c á c c ô n g ty k h o a n q u y ế t đ ịn h
c á c q u á tr ìn h k h o a n t i ế p t h e o ( k h o a n t i ế p h a y đ ó n g g i ế n g , h ư ớ n g đ i t i ế p t h e o c ủ a
g i ế n g k h o a n , đ ộ s â u c ủ a đ á y g i ế n g k h o a n .), g iú p c h o c á c c ô n g ty k h a i th á c
d ầ u đ ư a ra c á c b i ệ n p h á p th íc h h ợ p đ ể tă n g h iệ u q u ả k h a i th á c g i ế n g , g iú p c h o
c á c n h à đ ịa c h ấ t x á c đ ịn h c h ín h x á c trữ lư ợ n g c ủ a m ỏ , g iú p c h o c á c n h à q u ả n lý
x â y d ự n g c h i ế n lư ợ c p h á t tr iể n v à q u y m ô c ủ a d o a n h n g h iệ p
Trang 27k h í V i ệ t N a m T ổ n g g iá trị đ ầ u tư c h o tìm k iế m t h ă m d ò d ầ u k h í c h i ế m tớ i tr ê n
Trang 32v i ê n tr o n g x ã h ộ i , d ự a tr ê n c ơ s ở k h a i t h á c v à s ử d ụ n g đ ầ y đ ủ h ợ p l ý , t i ế t k iệ m
c á c n g u ồ n lự c s ả n x u â t c ủ a x ã h ộ i T h ự c c h â t c ủ a v â n đ ề n â n g c a o h iệ u q u ả k in h
t ế đ ư ợ c t h ể h i ệ n ở c h ỗ tr o n g m ỗ i đ ơ n v ị c h i p h í c ủ a n g ư ờ i s ả n x u ấ t đ ã c h i ra p h ả i
Trang 34tư ơ n g q u a n c ả v ê lư ợ n g v à c h â t c ủ a c á c y ê u tô tr o n g q u á trìn h k in h d o a n h : la o
đ ọ n g , tư l i ệ u l a o đ ộ n g v à đ ô i tư ợ n g l a o đ ộ n g H iệ u q u ả c h u n g c ủ a d o a n h n g h iệ p
Trang 35b C h ỉ tiê u h iệ u q u ả s ử d ụ n g v ậ t tư
H i ệ u q u ả s ử d ụ n g v ậ t tư đ ư ợ c đ ặ c trư n g b ở i c h ỉ t i ê u h iệ u s u ấ t v ậ t tư (N )
C h ỉ t i ê u n à y c h o b i ê t k h ô i lư ợ n g s ả n p h ẩ m s ả n x u ấ t ra (Q ) tr ê n m ộ t đ ơ n v ị
v ậ t tư t i ê u h a o
v đ i M k h ô i lư ợ n g v ậ t tư t i ê u h a o (đ ơ n v ị h iệ n v ậ t h o ặ c g i á trị) Đ ạ i lư ợ n g n g h ịc h
đ ả o c ủ a c h ỉ t i ê u n à y là s u ấ t t i ê u h a o v ậ t tư, n ố c h o b i ế t lư ợ n g v ậ t tư t i ê u h a o đ ể
s ả n x u ấ t 0 1 đ ơ n v ị s ả n p h ẩ m
c C h ỉ tiê u h iệ u q u ả s ử d ụ n g vốn s ả n x u ấ t
H i ệ u q u ả s ử d ụ n g v ô n s ả n x u â t ( v ô n cô' đ ịn h v à v ố n lưu đ ộ n g ) đ ư ợ c đ ặ c trư ng b ở i c h ỉ t i ê u h iệ u s u ấ t đ ồ n g v ố n (V ); c h ỉ t i ê u n à y c h o b iế t k h ố i lư ợ n g s ả n
Trang 36n h a u C h ỉ t i ê u h iệ u q u ả s ử d ụ n g v ố n đ ầ u tư c ơ b ả n đ ư ợ c đ ặ c trư n g b ở i h a i c h ỉ
t i ê u s a u đ ầ y : th ờ i h ạ n th u h ồ i v ố n đ ầ u tư b ỏ t h ê m v à h ệ sô' th u h ồ i vô'n đ ầ u tư b ỏ
Trang 37K : C h ỉ sô' tă n g s ả n lư ợ n g k ỳ k ế h o ạ c h s o v đ i k ỳ b á o c á o
d C h i tie u tiê t k iệ m tư ơ n g đ ô i v ô n lưu đ ộ n g d ù n g v à o s ả n x u ấ t
Hiđ — ( V Iđl X K ) - V jd2
v đ i: V lđl: g iá trị v ố n lưu đ ộ n g b ìn h q u â n k ỳ b á o c á o
V Id2: g iá trị v ô n lư u đ ộ n g b ìn h q u â n k ỳ k ế h o ạ c h
K : C h ỉ sô' tă n g s ả n lư ợ n g k ỳ k ế h o ạ c h s o v đ i k ỳ b á o c á o
e C h ỉ t i ê u d o a n h l ợ i