Câu trả lời có được sẽ là những dẫn chứng quan trọng cho việc đề xuất các chính sách liên quan tới y tế để khuyến khích sự tham gia lao động của cá nhân trong bối cảnh Việt Nam.. - Chi t
Trang 3T ô i x in c a m đ o a n đ â y là c ô n g trình n g h iê n c ứ u đ ộ c lập c ủ a tô i s ố liệ u
đ ư ợ c n ê u tro n g lu ậ n v ă n là tru ng th ự c v à c ó trích n g u ồ n K ế t quả n g h iê n cứ u tron g lu ận v ă n là tru ng th ự c v à ch ư a đ ư ợ c c ô n g b ố tro n g bất k ỳ c ô n g trình
n g h iê n c ứ u n à o k h á c.
T Á C G IẢ L U Ậ N V Ă N
Vũ Thu H uệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
E m x in ch ân thành cảm ơn các Q uý thầy c ô T rư ờ n g Đ ạ i h ọ c K inh tế Q u ố c dân H à N ộ i đã tận tâm g iả n g dạy, truyền đạt n h ữ n g k iế n th ứ c quý báu c h o em trong
su ốt thời g ia n e m h ọ c tập tại trường Đ ặ c b iệt, em x in ch ân thành cảm ơn PG S.T S
Lê Q uang C ảnh đã tận tình chỉ b ảo, h ư ớ n g dẫn c h o em h o à n thành luận v ăn này.
Trang 8d ụ n g là m ô h ìn h đ o lư ờ n g /đ á n h g i á g iữ a g iá o d ụ c v à s ự th a m g i a la o đ ộ n g c ủ a c á
Trang 9lao động của cá nhân ở Việt Nam”
C ủa học viên : V ũ T h u H uệ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
V iệ c h ọ c v i ê n V ũ T h u H u ệ lự a c h ọ n v ấ n đ ề “ Nghiên cứu tác động của chi tiêu cá nhăn cho y tế đến sự tham gia lao động của cá nhân ở Việt Nam”làm
đ ề tài c h o lu ậ n v ă n th ạ c s ĩ k in h tế là sự lự a c h ọ n p h ù h ợ p v ớ i c h u y ê n n g à n h đào tạo củ a tá c g iả v à m a n g tín h cấ p th iế t c ả v ề lý lu ậ n v à y ê u c ầ u c ủ a th ự c tiễ n củ a
V iệ t N a m h iệ n n ay.
2 v ề phương pháp nghiên cứu và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu:
C á c p h ư ơ n g p h á p tá c g iả sử d ụ n g tro n g n g h iê n c ứ u c ủ a lu ậ n v ă n như: M ô hình n g h iê n c ứ u tá c đ ộ n g c ủ a c h i tiê u c á n h â n c h o y tế tớ i sự th a m g ia lự c lư ợ n g
la o đ ộ n g M ô h ìn h đ o lư ờ n g y ế u tố ch i c á n hân c h o y tế ảnh h ư ở n g đ ến x á c suất tham g ia la o đ ộ n g c ủ a c á nhân M ô h ìn h h ồ i q u y đa n h â n tố đ ể đ o lư ờ n g ch i tiê u
C á c p h ư ơ n g p h á p n h ư trên đ ề u p h ù h ợ p v ớ i y ê u c ầ u n g h iê n c ứ u c ủ a lu ận văn
S ố liệ u đ ư ợ c sử d ụ n g tro n g lu ận v ă n đ ều c ó n g u ồ n tríc h d ẫn rõ ràng C á c
p hân tíc h , k ế t lu ậ n m à tá c g iả đã n ê u tro n g lu ậ n v ă n n h ìn c h u n g là m a n g tính
th ự c tiễ n v à ch ấ p n h ậ n đ ư ợ c.
5 Các kết quả nghiên cứu của luận văn đã đạt được là:
Trang 10V ớ i q u y m ô 7 8 tra n g A 4 n g o à i p h ầ n m ở đầu, k ế t lu ậ n , d a n h m ụ c tài liệ u tham k h ả o , n ộ i d u n g c h ín h củ a lu ậ n v ă n đ ư ợ c k ế t cấu th àn h 3 c h ư ơ n g
C h ư ơ n g 1: C ở sở lý luận về m ối quan hệ giữ a ch i tiêu cá nhân cho y
tế và sự tham gia lao đ ộ n g của cá nhân.
về
k h á i n iệ m , tá c g iả đ ã là rõ s ự k h á c b iệ t giữ a: C h i tiê u c ô n g c h o y tế bao g ồ m ch i N g â n sá c h N h à n ư ớ c c h o y t ế (k h ô n g tín h c h i N g â n s á c h N h à n ư ớ c cấp qua b ả o h iể m y tế , c h i q u ỹ b ả o h iể m y tế x ã h ộ i, v à c h i từ n g u ồ n O D A C hi tiêu tư n h ân c h o y t ế b a o g ồ m c h i c h o y tế trự c tiế p c ủ a h ộ g ia đ ìn h , c h i b ở i cá ctổ ch ứ c từ th iệ n , d o a n h n g h iệ p (k h ô n g tín h đ ó n g g ó p c ủ a d o a n h n g h iệ p c h o b ảo
h iểm y tế x ã h ộ i), v à c h i b ả o h iể m y tế tư nhân.
về
lý luận, c h ư ơ n g n à y c ũ n g đã c ố g ắ n g lý g iả i m ộ t s ố v ấ nđề
như : C ác chỉ tiê u p h ả n ánh c h i tiê u c á n h â n c h o y tế; V a i trò c ủ a c h i tiê u c á n h â n c h o y tế-Sự th a m g ia la o đ ộ n g c ủ a cá nhân; S ự tham g ia lự c lư ợ n g la o đ ộ n g ; C á c y ế u tố tác đ ộ n g tớ i sự th a m g ia la o đ ộ n g c ủ a c á nhân; S ự th a m g ia la o đ ộ n g c ủ a cá nhân; C h i c á n h â n c h o y t ế v à s ự th a m g ia la o đ ộ n g ;
V ớ i k ế t q u ả tổ n g q u a n n g h iê n c ứ u c h o th ấ y c h i y t ế c ó tá c đ ộ n g tớ i sự tham g ia la o đ ộ n g c ủ a c á nhân , tro n g đ ó c h i c á n h ân c h o y tế là m ộ t tro n g n h ữ n g
Trang 11V ê s ự tham g ia la o đ ộ n g c ủ a c á nhân: H iệ n n a y , ở V iệ t N a m đ a n g hình thành 2 n g u ồ n n h ân lự c: n hân lự c p h ổ th ô n g v à n h â n lự c c h ấ t lư ợ n g ca o N h â n
lự c p h ổ th ô n g h iệ n v ẫ n c h iế m s ố đ ô n g , tro n g k h i tỷ lệ n h â n lự c ch ấ t lư ợ n g ca o lại c h iế m tỷ lệ rất thấp; L ự c lư ợ n g la o đ ộ n g v ẫ n tập tru n g ở c á c n g à n h n ô n g lâm
sứ c k h ỏ e đ ịn h k ỳ v à q uan tâm đ ế n sứ c k h ỏ e n h iề u h ơ n V í dụ
về
c h i c á n h â n c h o y t ế v à c u n g la o đ ộ n g ở V iệ t nam : N g ư ờ i lao đ ộ n g ởth àn h th ị c ó x u h ư ớ n g là m v i ệ c n h iề u h ơ n ở n ô n g th ô n , n g ư ờ i k h ô n g n g h è o c ó
x u h ư ớ n g là m v i ệ c n h iề u h ơ n n g h è o , n g ư ờ i la o đ ộ n g c ó g iớ i tín h n ữ là m v iệ c
n h iề u h ơ n n g ư ờ i la o đ ộ n g c ó g iớ i tín h n a m ở tất c ả c á c m ứ c c h i tiê u c á n h â n ch o
y tế tu y n h iê n m ứ c độ c h ê n h lệ c h th e o g iớ i tín h k h ô n g n h iều
N h ìn c h u n g , c á c n ộ i d u n g đạt đ ư ợ c củ a c h ư ơ n g 2 là x á c th ự c v à p h ù hợ p
v ớ i đ iề u k iệ n c ủ a V iệ t N a m
C h ư ơ n g 3: M ô h ìn h , k ết qu ả ư ớc lư ợ n g và đề x u ấ t kiến nghị.
S ố liệ u đ ư ợ c s ử d ụ n g tr o n g m ô h ìn h đ ư ợ c trích từ Đ iề u tra m ứ c s ố n g dân
cư c á c n ă m 2 0 0 2 , 2 0 0 4 , 2 0 0 6 , 2 0 0 8 , 2 0 1 0 c ủ a T ổ n g c ụ c T h ố n g k ê V ớ i v iệ c sử
d ụ n g m ô h ìn h -đ o d ư ờ n g y ế u tố c h i c á n h â n c h o y tế ảnh h ư ở n g đ ến x á c suất tham g ia la o đ ộ n g c ủ a c á n h â n đã c h o k é t q u ả “ S ự th a m g ia lự c lư ợ n g la o đ ộ n g
củ a m ộ t c á n h â n p h ụ th u ộ c v à o rất n h iề u y ế u tố k h á c nhau T r o n g đ ó c ó m ộ t số
y ế u tố tá c đ ộ n g như: s ứ c k h ỏ e , g iá o d ụ c , c á c đ ặ c đ iể m m a n g tín h c á n h â n củ a
n g ư ờ i la o đ ộ n g , đ ặ c đ iể m c ủ a h ộ g ia đ ìn h , th ị trư ờ n g la o đ ộ n g c ủ a đ ịa p h ư ơ n g .
T rên c ơ s ở c ủ a k é t q uả p h â n tíc h lu ận v ă n đã đ ề x u ấ t k h u y ế n n g h ị như:
G ia m c h i tie u trự c tiê p từ tiê n tú i củ a h ộ g ia đ ìn h c h o y tê; T ă n g c h i N g â n sá ch
N h à n ư ớ c c h o y tế; Đ iề u c h ỉn h c h ín h s á c h đ ể m ở r ộ n g d iệ n b a o p h ủ b ả o hiểm ' y
3
Trang 13LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CÁ NHÂN CHO Y TÉ VÀ s ụ THAM GIA LAO ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN 5
1.1 Chi tiêu cá nhân cho y t ế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chi tiêu cá nhân cho y tế 6
1.1.3 Vai trò của chi tiêu cá nhân cho y t ế 7
1.2 Sự tham gia lao động của cá nhân 9
1.2.1 Sự tham gia lực luợng lao động 9
1.2.2 Cung lao động 11
1.2.3 Các yếu tố tác động tới sự tham gia lao động của cá nhân 14
1.3 Tổng quan về chi cá nhân cho y tế và sự tham gia lao động 17
1.3.1 Tổng quan sự tham gia lao động của cá n hân 17
1.3.2 Chi cá nhân cho y tế và sự tham gia lao động 18
1.3.3 Khoảng trống và khung nghiên cứ u 18
CHƯƠNG 2: CHI TIÊU CÁ NHÂN CHO Y TÉ VÀ s ự THAM GIA LAO ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 20
2.1 Tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực 20
2.1.1 Giới thiệu chung TO 2.1.2 Tỷ lệ người có khám chữa bệnh hàng năm 22
2.1.3 Lý do đến cơ sở y tế 29
Trang 142.1.4 Chi phí y tế của cá nhân tại Việt Nam 37
2.2 Sự tham gia lao động của cá nhân tại Việt N am 48
2.2.1 Nguồn lao động 4g 2.2.2 Lực lượng lao động 50
2.3 Chi cá nhân cho y tế và sự tham gia lao động ở Việt nam 51
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH, KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐÈ XUẤT KIÊN NGHI ~ 60
3.1 SỐ liệu và mô hình ước lượng 00
3.1.1 Số liệu sử dụng 00
3.1.2 Mô hình ước lượng 00
3.2 Kết quả phân tích thực nghiệm 04
3.2.1 Chi tiêu cá nhân cho y tế tác động tới quyết định tham gia lao động 64
3.2.2 Chi tiêu cá nhân cho y tế tác động tới cung lao động 68
3.3 Một số khuyến nghị 73
3.3.1 Các kết quả thực nghiệm chính 73
3.3.2 Một số khuyến nghị chính sách 74
KÉT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15LLLĐ Lực lượng lao động
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ người có khám chữa bệnh chia theo giới tính và khu vực
2002-2 0 1 0 2002-23
Bảng 2.2: Tỷ lệ người có khám chữa bệnh chia theo khu vực (% ) 25
Bảng 2.3: Khoảng cách (km) từ nhà đến cơ sở y tế theo vùng địa lý ?6
Bảng 2.4: Lượt khám ngoại trú và điều trị nội trú phân theo loại bệnh viện năm 2010 28
Bảng 2.5: Tình trạng ngộ độc thực phẩm tại Việt Nam, 2007-2010 34
Bảng 2.6: Cơ cấu chi y tế từ tiền túi của hộ gia đình (% ) 41
Bang 2.7: Chi tiêu y tê bình quân 1 người có khám chữa bệnh trong năm 41 Bảng 2.8: Chi phí khám chữa bệnh phân theo nội trú, ngoại trú và theo hình thức cơ sở y tế, 2012 42
Bảng 2.9: Thực trạng chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế tại Việt Nam giai đoạn 2002-2010 46
Bảng 2.10: Tỷ lệ chi phí thảm họa theo một số đặc tính của hộ gia đình (% ) 47
Bảng 2.11: Lao động đang làm việc tại thời điểm 1/7 hàng năm thời kỳ 2001-2010 50
Bảng 2.12: Chi cá nhân cho y tế và tỷ lệ (%) sự tham gia lao động ở Việt Nam 2010 52
Bảng 2.13: Chi y tế và sự tham gia lao động theo địa điểm, giới tính và nghèo 2010 52
Bảng 2.14: Chi cá nhân cho y tế và số giờ làm việc trong ngày theo địa điểm giới tính và nghèo, 2010 58
Bảng 3.1: Giải thích các biến được sử dụng trong ước lượng 63
Bang 3.2: Tác động của chi tiêu cá nhân cho y tế tới xác suất tham gia lao động ở Việt Nam phân theo giới tính 65
Bang 3.3: Tác động của chi tiêu cá nhân cho y tế tới xác suất tham gia lao động ở Việt Nam phân theo nghèo - không nghèo, thành thị - nông thôn 67
Bảng 3.4: Tác động của chi tiêu cá nhân cho y tế tới cung lao động ở Việt Nam phân theo giới tính 69
Bảng 3.5: Tác động của chi tiêu cá nhân cho y tế tới cung lao động ở Việt Nam phan theo nhom nghèo — không nghèo, thành thị - nông thôn 71
Trang 17Hình 1.1: Cung lao động của trường phái cổ điển 12
Hình 1.2: Cung lao động của Keynes 13
Hình 1.3: Cung lao động của trường phái Tân cổ điển 13
Hình 1.4: Khung nghiên cứu tác động của chi tiêu cá nhân cho y tế tới sự tham gia lao động của cá nhân Ị ọ Hình 2.1: Tỷ lệ người có khám chữa bệnh chia theo nhóm tuổi (% ) 24
Hình 2.2: Điều trị nội trú và ngoại trú giai đoạn 2002-2010 27
Hình 2.3: Cơ cấu tử vong phân theo nhóm bệnh (%) 36
Hình 2.4: Cơ cấu bệnh tật theo nhóm bệnh (% ) 36
Hình 2.5: Tỷ trọng các nguồn tài chính y tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2010 39
Hình 2.6: Tỷ lệ chi từ tiền túi trong tổng chi y tế của một số quốc gia 2011 40
Hình 2.7: Mức chi tiêu y tế ngoại trú/ lần năm 2010 44
Hình 2.8: OOP/khả năng chi trả (%), 2002-2010 45
Hình 2.9: OOP/chi tiêu (%), 2002-2010
Hình 2.10: Chi cá nhân cho y tê trung bình và số giờ làm việc trong ngày của cá nhân, 2010 57
Trang 18TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ QUỐC DÂN
VŨ THU HUỆ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÁ NHÂN CHO Y TÉ ĐÉN s ự THAM GIA LAO ĐỘNG CỦA
CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ N Ộ I-2 0 1 3
Trang 19Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong các mô hình tăng trưởng và là yếu
tố quyết định tới sự đóng góp của các nguồn lực khác Theo các nhà kinh tế nghiên cứu mô hình tăng trưởng nội sinh, yếu tố chất lượng của nguồn nhân lực là quan trọng để phá vỡ trạng thái “lợi thế quy mô không thay đổi” trong mô hình tăng trưởng Theo lý thuyết kinh tế nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giáo dục, đào tạo, sức khỏe, thái độ lao động, trong đó tình trạng sức khỏe là một trong các biến quyết định tới chất lượng nguồn nhân lực
Vê mặt lý thuyêt, sức khỏe của cá nhân có tác động tích cực tới sự tham gia lực lượng lao động và cung lao động của cá nhân Các cá nhân có sức khỏe tốt (thể lực va tri lực — có cả vai trò của giáo dục) sẽ có thu nhập cao, và khi thu nhập cao
điển) Trong các nghiên cứu thực nghiệm, chi cá nhân cho y tế được sử dụng như mọt bien đại diẹn cho sưc khỏe Chi cá nhân cho y tê càng cao thì có nghĩa sức khỏe càng có vấn đề và do đó là giảm chất lượng của lao động do cá nhân cung cấp và do
đó ảnh hưởng tới sự tham gia lao động của cá nhân
Ve mạt thực te, trong bôi cảnh của Việt Nam liệu môi quan hệ này như thế nào? Y tế có tác động tới sự tham gia lao động của cá nhân hay không và tác động như thế nào? Câu trả lời có được sẽ là những dẫn chứng quan trọng cho việc đề xuất các chính sách liên quan tới y tế để khuyến khích sự tham gia lao động của cá nhân trong bối cảnh Việt Nam Một đề tài nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của chi
cá nhân cho y tế tới sự tham gia lao động của cá nhân là đề tài có nhiều ý nghĩa trong thực tiễn
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung trả lời bốn câu hỏi chính sau:
- về
mặt lý thuyết, y tế có vai trò như thế nào trong sự tham gia lao động của cá nhân? Trang 20- Chi tiêu cá nhân cho y tế có tác động như thế nào tới quyết định tham gia lực lượng lao động của cá nhân tại Việt Nam?
- Chi tiêu cá nhân cho y tế có tác động như thế nào tới cung lao động của cá nhân tại Việt Nam?
- Những đề xuất có thể nào khuyến khích sự tham gia lao động của các nhân ở Việt Nam?
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn này sử dụng mô hình nghiên cứu tác động của chi tiêu cá nhân cho y
tế tới sự tham gia lực lượng lao động được đề xuất bới Bbaale (2007) và Boheim (2000) Mô hình Probit nhằm đo lường yếu tố chi cá nhân cho y tế ảnh hưởng đến xác suất tham gia lao động của cá nhân
Trong đó, Y là biến phụ thuộc chỉ nhận 2 giá trị là 0 và 1 như đã định nhĩa ở trên X là biến chi tiêu cá nhân cho y té;
c
là vector các biến mô tả đặc điểm cá nhân; F là các biến mô tả đặc điểm của hộ gia đình; s là vector các biến mô tả thị trường lao động ở địa phưong và các biến tác động khác; u là biến động ngẫu nhiênLuận văn sử dụng mô hình hôi quy đa nhân tố để đo lường chi tiêu cá nhân cho y tê tác động như thê nào đến cung lao động của cá nhân Tuy nhiên, khác so với sự tham gia vào lực lượng lao động của cá nhân là yếu tố định tính thể hiện quyêt định tham gia hay không tham gia lao động Do đó, Y chỉ nhận giá trị 0 hoặc
1 Trong khi đó, cung lao động là yếu tổ định lượng có thể xác định được bằng biến liên tục Mô hình hồi quy đa nhân tố được thể hiện bởi nhiều biến độc lập tác động đên sự thay đôi của biên phụ thuộc, hay nói cách khác biến phụ thuộc bị chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố theo quan hệ tuyến tính Mô hình hồi quy đa nhân tổ được
sử dụng để đo lường sự tác động của chi cá nhân cho y tế tới cung lao động/ thời gian làm việc của cá nhân Mô hình này được mô tả như sau:
Trang 21Trong mô hình này, các biến độc lập và biến phụ thuộc đã được định nghĩa ởtrên
Chi p h ỉy tế của cá nhân tại Việt Nam
Các hoạt động y tê tại Việt Nam đang được bảo đảm bởi 5 nguồn tài chính bao gôm: Ngân sách Nhà nước, Bảo hiêm y tê, tài trợ nước ngoài, chi phí từ tiền túi của hộ gia đình và một số nguồn tài chính tư khác Trong số đó, chi phí từ tiền túi của hộ gia đình luôn luôn chiếm tỷ trọng cao Mặc dù tỷ trọng này đang có xu hướng giảm nhưng vẫn luôn đạt trên 50%
Tỷ trọng chi phí từ tiền túi của hộ gia đình trong tổng chi cho y tế ở Việt Nam tương đối cao so với một số quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới và cao hơn nhiều so với mức 30-40% được WHO khuyến cáo
Tỷ lệ hộ gia đình phải gánh chịu chi phí y tế quá mức (lớn hơn 25% khả nang chi trả ngoài lương thực của hộ gia đình) của Việt Nam đang ở mức khá cao (đạt 12 % năm 2008) so với nhiều nước đang phát triển Trong tổng chi ngoài túi của cá nhân và hộ gia đình cho y tế, chi tiền cho mua thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất (khoảng 40%), tỷ lệ chi trả cho cơ sở y tể công lập và ngoài công lập tương đương khoảng 30% Các nghiên cứu gân đây về vai trò của bảo hiểm y tế trong việc bảo vệ người có thẻ bảo hiểm y tế trước các rủi ro tài chính khi đau ốm cho thấy bảo hiểm
y tê có tác động giảm chi phí bình quân khi sử dụng dịch vụ nội và ngoại trú nhưng hâu như không có tác động đôi với việc chi tiêu cho việc tự mua thuốc và thậm chí con tăng mức chi cho mua vật tư y tê Như vậy, vai trò của bảo hiểm y tế đối với việc giảm chi tiền túi của hộ gia đình cho y tế còn ở mức hạn chế
Theo nội dung chi, chi cá nhân cho y tế được sử dụng vào trả phí dịch vụ cho các cơ sở y tế công lập, ngoài công lập và mua thuốc điều trị Trong đó, tỷ trọng chi cho thuôc cao nhất do giá thuốc ở Việt Nam tương đối cao
Chi tiêu từ tiền túi của hộ gia đình (OOP) cho y tế chiếm khoảng 8,3-11%% khả năng chi trả của hộ gia đình (OOP/khả năng chi trả) và khoảng 4,6-6,0% tổng
Trang 22chi tiêu của hộ gia đình (OOP/chi tiêu) Mặc dù đã có xu hướng giảm trong những năm gân đây song tỷ lệ này ở Việt Nam vẫn đang ở mức cao.
Tỷ lệ chi phí thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế tại Việt Nam là tương đối cao so với các nước trong khu vực Năm 2008, chi phí thảm họa (5,5%) và nghèo hóa do chi phí y tế (3,5%) của Việt Nam tuy thấp hơn so với Trung Quốc (14% và 6,8%), nhưng lại cao hơn hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Ả: Campuchia (4,3% và 2,5%); Lào (1,7% và 1,1%); Philipin (1,2% và 1,0%)
Số liệu thống kê cho thấy mặc dù có mức chi phí từ tiền túi thấp hơn nhưng các hộ không có thẻ bảo hiểm y tế, các hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn và các
họ gia đinh ngheo lại co chi phí y tê thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế cao hơn Chi phí thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế vẫn xảy ra ở các hộ gia đình có các thanh vien có bảo hiêm y tê Tỷ lệ chịu chi phí thảm họa cao nhất ở các nhóm nghèo nhât Tỷ lệ nghèo hóa do chi phí y tê tuy có giảm bớt ở nhóm nghèo nhất song lại đặc biệt cao ở nhóm cận nghèo Chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế vẫn xảy ra ở các hộ gia đình thuộc nhóm thu nhập trung bình
Sự tham gia lao động của cá nhân
Xét theo độ tuổi thì nước ta đang trong thời kỳ cơ cấu dân số tối ưu hay còn gọi là cơ cấu “dân số vàng” Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, thời kỳ cơ cấu dân
số tối ưu là thời kỳ có tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi chiếm dưới 30% và tỷ trọng người già từ 65 tuôi trở lên chiếm dưới 15%, tức là tỷ trọng dân số phụ thuộc (dưới
15 tuổi và trên 65 tuổi) ở mức dưới 45%
Nguồn nhân lực chủ yếu ở Việt Nam được cấu thành từ nông dân, cône nhân, trí thức, doanh nhân, dịch vụ và nhân lực của các ngành nghề Tính riêng cho năm 2010, nguồn nhân lực nông dân có gần 62 triệu người, chiếm hơn 70% dân số; nguôn nhân lực công nhân là 9,5 triệu người (gần 10% dân số); nguồn nhân lực trí thức, tôt nghiệp từ đại học, cao đẳng trở lên là hơn 2,5 triệu người, chiếm khoảng 2,15% dân sô; nguôn nhân lực từ các doanh nghiệp khoảng 2 triệu người, trong đó,
Trang 23Hiện nay, ở Việt Nam đang hình thành 2 nguồn nhân lực: nhân lực phổ thông
và nhân lực chất lượng cao Nhân lực phổ thông hiện vẫn chiếm số đông, trong khi
tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ rất thấp
Lực lượng lao động vẫn tập trung ở các ngành nông lâm, thủy sản Công nghiệp và xây dựng lại chiếm tỷ lệ nhỏ
Chi cá nhân cho y tế và sự tham gia lao động ở Việt nam
Ca nhưng ngươi co lao động và không lao động ở thành thị đều có mức chi tieu ca nhan cho y tê nhiêu hơn những người không lao động và người dân ở thành thị có mức chi tiêu cá nhân cho y tế cao hơn ở nông thôn Bởi vì mặt bằng dân trí ở thành thị cao hơn nên người dân có ý thức chăm sóc,giữ gìn bảo vệ sức khỏe hơn
Họ có ý thức khám sức khỏe định kỳ và quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn Ví dụ khi co dau hiẹu cua bệnh hoặc cảm thây sức khỏe không tốt, họ thường có xu hướng
đi đên các bệnh viện hoặc cơ sở y tế để khám bệnh Ở nông thôn thường không để ý qua nhieu đen sưc khoe va nêu có bệnh thì thường hay đê tự khỏi hoặc chữa theo kiểu truyền thống, chữa mẹo theo kiểu truyền miệng
Những người lao động ở cả nông thôn và thành thị, nam hay nữ, nghèo hay không nghèo đều có mức chi tiêu cá nhân cho y tế cao hơn những người không tham gia lao động Bởi lẽ những người lao động phải chịu nhiều rủi ro liên quan trực tiêp và những rủi ro liên quan gián tiếp đến công việc như: tai nạn giao thông nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm Trong quá trình lao động sản xuất, người lao động thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp và có thể mắc các bẹnh nghê nghiệp Việc tô chức lao động không họp lý có thể gây ra rất nhiều tác hại lên sự cân bằng trạng thái sinh lý, sinh hóa của cơ thể người lao động, từ đó sinh
ra các rối loạn bệnh lý Đa phần các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, không ngừng tăng ca, tăng cường độ và thời gian lao động với tư thế làm việc gò bó, kém thoải mái— Các chủ doanh nghiệp bỏ qua hoặc chưa quan tâm đúng mức đến các
khối doanh nghiệp trung ương gần 1 triệu n g ư ờ i S ự xuất hiện của giới doanh nghiệp trẻ được x em n h ư 1 nhân tố m ới trong nguồn nhân lực.
Trang 24vấn đề chăm sóc sức khỏe cho người lao động Thời gian lao động quá lâu dài có thể gây nên sự căng thẳng về thần kinh, thể chất bởi sự đáp ứng quá ngưỡng: lao động trong khoảng thời gian dài, năng lượng bị cạn dần, gây đau mỏi, mất khả năng hoạt động Do lao động quá khẩn trương, tư thế lao động không phù hợp, các cơ quan bị căng thẳng do hoạt động không đồng bộ, sự phối hợp giữa các nhóm cơ, các
bộ phận không họp lý dễ gây nên tai nạn lao động hoặc tăng nhanh quá trình mệt mỏi Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, các yếu tố tác hại nghề nghiệp mang đặc trưng vật lý hóa, vi sinh vật có thể phát sinh hoặc tăng tác dụng xấu lên cơ thể người lao động Các yếu tố vật lý như vi khí hậu, bức xạ, áp lực không khí khôngbình thường thường xuyên tác động lên cơ thể làm ảnh hưởng đến sự cân bằng các phản ứng sinh lý, sinh hóa
Nhóm giới tính nam kể cả lao động và không lao động đều có chi tiêu cá nhân cho y tế lớn hơn nhóm lao động nữ Đối với những người lao động giới tính nam thường có mức chi y tế cao hơn vì tính chất công việc của nam giới nguy hiểm hơn nữ giới Những người lao động giới tính nữ thường có xu hướng làm nghề nông hoặc dịch vụ trong khi nam giới chủ yếu làm trong các ngành công nghiệp
Chi cá nhân cho y tế và cung lao động ở Việt nam
Người lao động ở thành thị có xu hướng làm việc nhiều hơn ở nông thôn người không nghèo có xu hướng làm việc nhiều hơn nghèo, người lao động có giới tính nữ làm việc nhiêu hơn người lao động có giới tính nam ở tất cả các mức chi tiêu cá nhân cho y tế tuy nhiên mức độ chênh lệch theo giới tính không nhiều Chênh lệch lớn nhất là chênh lệch giữa thành thị và nông thôn Người lao động ở nông thôn có số giờ làm việc trung bình 1 ngày khoảng 8,8 giờ Người lao động ở thành thị có số giờ làm việc trung bình 10,3 giờ 1 ngày Điều này có thể được giải thích do đặc thù công việc ở nông thôn và thành thị Công việc ở nông thôn thường chỉ bận vào lúc ngày mùa, còn bình thường công việc cũng khá nhàn rỗi Ngược lại
ở thành thị, với nhiều loại hình nghề nghiệp và áp lực công việc cũng như áp lực kiếm tiền cao hơn nên thời gian làm việc 1 ngày cũng nhiều hơn Đối với cả ở thành
Trang 25việc nhiều nhất Những người không nghèo thường làm việc nhiều hơn những người nghèo vì người nghèo thường tập trung ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nơi mà tính chất công việc cũng đơn giản (thường là làm nghề nông) và cũng không
có quá nhiều việc để làm Những người không nghèo thường tập trung ở các vùng
đô thị, nơi có nhiều loại hình nghề nghiệp Từ bảng trên, ta cũng nhận thấy mối qua
hệ chi tiêu cá nhân cho y tế càng nhiều thì thời gian làm việc 1 ngày càng nhiều
• s ố liệu sử dụng
SỐ liệu được sử dụng trong mô hình được trích từ Điều tra mức sống dân cư các năm 2002, 2004, 2006, 2008, 2010 của Tổng cục Thông kê Đối với số liêu dùng cho ước lượng đo lường sự tác động của chi cá nhân cho y tế tới sự tham gia lao động được lấy từ Khảo sát Mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2010 Mâu nghiên cứu này bao gồm các cá nhân trong nguồn nhân lực, trong đó nam từ 16 đến
60 và nữ từ 16 đên 55 số đối tượng quan sát trong mẫu nghiên cứu gồm 16.070 cá nhân, trong đó nam là 8188 quan sát, nữ và 7882 quan sát số quan sát thuộc nhóm nghèo bao gồm 1549, còn nhóm không nghèo là 14.517 số quan sát thuộc khu vực sinh sống thành thị là 4416, còn ở khu vực nông thôn gồm 11.654 quan sát Biến phụ thuộc là 1 biên nhị phân thể hiện tình trạng làm việc của cá nhân nhận giá trị băng 1 nếu cá nhân có làm việc và được trả tiền công trong vòng 12 tháng vừa qua (không tính những người kinh doanh riêng và những lao động không được trả lương) Còn cung lao động của các nhân được đo bằng số giờ làm việc trong ngày
K ết quả phân tích th ự c nghiệm
Hẹ so cua chi cá nhân cho y tê là -0.000002 có nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% có nghĩa là khi chi cá nhân cho y tế tăng thêm 1 nghìn đồng thì xác suất tham gia lao động giảm đi 0.0002% với mức tin cậy 5% trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi Đây là một tỷ lệ giảm không đáng kể Điều này cho thấy chi tiêu cá nhân cho y tê có tác động nghịch nhưng không đáng kể tới xác suất tham gia lao động của cá nhân tại Việt Nam Kết quả này phản ánh đúng như lý thuyết và kỳ vọng của các nhà kinh tế Nguyên nhân dẫn đến việc chi cá nhân cho y tế không có ảnh hưởng quá lớn đối với xác suất tham gia lao động của cá nhân bởi lẽ những
Trang 26người trong độ tuổi lao động thường chi tiền đi khám những căn bệnh không ảnh hưởng quá lớn đên khả năng tham gia lao động của bản thân Mặt khác, mức sống trung bình của người dân Việt Nam vẫn chưa cao nên kể cả khi có bệnh họ vẫn cố gắng đi tham gia lao động vì vấn đề thu nhập.
Với mức ý nghĩa 5% , khi chi tiêu cá nhân cho y tế của nhóm không nghèo tang len 1 nghìn đông thì xác suât tham gia lao động của cá nhân giảm 0.0002% (mức giảm tương đương với mức giảm chung) trong khi nhóm nghèo không bị ảnh hưởng Như vậy, chi tiêu cá nhân cho y tế tác động tới nhóm không nghèo nhiều hơn là nhóm nghèo Tuy nhiên mức độ tác động rất nhỏ
Kết quả ước lượng bằng 0,00002 với mức ý nghĩa 1% cho thấy chi phí cá nhân cho y tế có tác động tỷ lệ thuận tới số giờ làm việc của người lao động Cụ thể khi chi tiêu cá nhân cho y tế tăng lên 1 nghìn đồng thì người lao động sẽ làm việc dài hơn 0,00002 tiếng/ngày (0,0006 giờ/tháng) Kết quả này ngược lại với kỳ vọng ban đâu là chi phí càng tăng lên thì cá nhân sẽ càng làm việc ít hơn vì sức khỏe về the lực và trí lực đêu có thê kém hơn ơ Việt Nam, do mức sống và thu nhập thấp nên người lao động ít quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh định
kỳ Và chỉ khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh tật, nghĩa là bệnh tật đã ở giai đoạn nạng thi mơi đi khám, chưa bệnh Khi đó, chi phí cho việc khám chữa bệnh sẽ cao
bệnh
Một số khuyến nghị chính sách
Khuyến nghị 1: Giảm chi tiêu trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho y tếPhát triển các hình thức chi trả trước cho tất cả các loại đối tượng, đặc biệt là hình thức bảo hiểm y tế Nhà nước phân bổ đủ kinh phí để hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác Tăng mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo và cận nghèo để phù hợp với chi phí dịch vụ ngày càng gia tăng Điều chỉnh mức thanh toán bảo hiểm y tế theo hướng chi trả nhiều hơn cho người nghèo và cận nghèo
Trang 27Khuyến nghị 2: Tăng chi Ngân sách Nhà nước cho y tế
Tăng Ngân sách Nhà nước cho y tế Tỷ lệ tăng chi cho y tế cao hơn so với mức tăng chi ngân sách bình quân Đặt mục tiêu chi thường xuyên cho y tế đạt 10% tông chi ngân sách hàng năm Xây dựng định mức chi tiêu tối thiểu cho một số lĩnh vực cơ bản trong ngành y tế Thiết lập cơ chế theo dối, giám sát để đảm bảo chủ trương tăng chi tiêu ngân sách cho y tê được thực hiện ở cả tuyến trung ương lẫn địa phương
Khuyến nghị 3: Điều chỉnh chính sách để mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y
tỏ một cách bền vững, đặc biệt chú ý nhóm người ở nông thôn và nhóm người nghèo Đây là hai nhóm đối tượng chịu sự tác động mạnh bởi chi phí y tế tới sự tham gia lao động Nhóm người này càng phải làm việc nhiều khi mà sức khỏe của
họ cang yeu (chi phí cho y tê càng cao) Chính vì vậy, các giải pháp làm hạn chế được vấn đề này sẽ đảm bảo động lực phát triển của khu vực nông thôn vì đây là nguồn lực quan trọng cho tăng trưởng và phát triển ở nông thôn Khuyến khích hình thức bảo hiểm y tế tự nguyện cho đối tượng ở khu vực nông thôn và mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm y tế cho người nghèo
Trang 28TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VŨ THƯ HUỆ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHI TIÊU CÁ NHÂN CHO Y TÉ ĐÉN s ự THAM GIA LAO ĐỘNG CỦA
CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
LUẬN VẪN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUANG CẢNH
HÀ N Ộ I-2 0 1 3
Trang 29LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong các mô hình tăng trưởng và là yếu
tố quyết định tới sự đóng góp của các nguồn lực khác Theo các nhà kinh tế nghiên cứu mô hình tăng trưởng nội sinh, yếu tố chất lượng của nguồn nhân lực là quan trọng để phá vỡ trạng thái “lợi thế quy mô không thay đổi” trong mô hình tăng trưởng Theo lý thuyêt kinh tế nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiêu yêu tô như giáo dục, đào tạo, sức khỏe, thái độ lao động, trong đó tình trạng sức khỏe là một trong các biến quyết định tới chất lượng nguồn nhân lực
Vê mặt lý thuyết, sức khỏe của cá nhân có tác động tích cực tới sự tham gia lực lượng lao động và cung lao động của cá nhân Các cá nhân có sức khỏe tốt (thể lực và trí lực - có cả vai trò của giáo dục) sẽ có thu nhập cao, và khi thu nhập cao
điển) Trong các nghiên cứu thực nghiệm, chi cá nhân cho y tế được sử dụng như một biến đại diện cho sức khỏe Chi cá nhân cho y tế càng cao thì có nghĩa sức khỏe càng có vân đê và do đó là giảm chất lượng của lao động do cá nhân cung cấp và do
đó ảnh hưởng tới sự tham gia lao động của cá nhân
Vê mặt thực tê, trong bối cảnh của Việt Nam liệu mối quan hệ này như thế nào? Y tê có tác động tới sự tham gia lao động của cá nhân hay không và tác động như thế nào? Câu trả lời có được sẽ là những dẫn chứng quan trọng cho việc đề xuất các chính sách liên quan tới y tê đê khuyến khích sự tham gia lao động của cá nhân trong bôi cảnh Việt Nam Một đề tài nghiên cứu thực nghiệm về sự tác động của chi
cá nhân cho y tê tới sự tham gia lao động của cá nhân là đề tài có nhiều ý nghĩa trong thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu của luận văn này là nghiên cứu tác động của y tế, thông qua chi tiêu
cá nhân cho y tê, tác động như thê nào tới sự tham gia lao động của cá nhân ở Việt
N am T heo đó, luận v ăn sẽ phân tích và đo lường sự tác động của chi cá nhân cho y
Trang 30tế tới sự tham gia lực lượng lao động và cung lao động Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn sẽ có những đề xuất liên quan tới chính sách y tế nhằm khuyến khích sự tham gia lao động của cá nhân tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên đây, luận văn đi vào trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
- về mặt lý thuyết, y tế có vai trò như thế nào trong sự tham gia lao động của cá nhân?
- Chi tiêu cá nhân cho y tế có tác động như thế nào tới quyết định tham gia lực lượng lao động của cá nhân tại Việt Nam?
- Chi tiêu cá nhân cho y tế có tác động như thế nào tới cung lao động của cá nhân tại Việt Nam?
- Những đề xuất có thể nào khuyến khích sự tham gia lao động của các nhân ở Việt Nam?
3 Số liệu và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích kinh tế thông thường được sử dụng để phân tích tình hình chi tiêu cá nhân cho y tế (đại diện cho biến y tế) của lực lượng lao động ở Việt Nam Các phương pháp này còn được sử dụng để phân tích thực trạng tham gia lực lượng lao động và cung lao động của cá nhân trong bói cảnh của Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong luận văn này bao gồm hai mô hình chính:
Mô hình Probit nhằm đo lường yếu tố chi cá nhân cho y tế ảnh hưởng đến xác suất tham gia làm việc của cá nhân, hay tham gia lực lượng lao động của các nhân Mô hình này được tiến hành thông qua ước lượng mô hình Probit
và sau đó tính toán ảnh hưởng biên của chi tiêu cá nhân cho y tế tới xác suất tham gia lực lượng lao động của người dân
Mô hình hôi quy đa nhân tố được sử dụng để đo lường chi tiêu cá nhân cho y
tê tác động như thế nào đến cung lao động của cá nhân Trong mô hình này, luận văn cố gắng tìm hiểu xem có sự khác biệt về sự tham gia lao động giữa nam và nữ, khu vực thành thị và nông thôn, và dân tộc
Trang 31- Tỷ lệ người có khám chữa bệnh trước thời điểm phỏng vấn (chia ra tỷ lệ
có khám chữa bệnh nội trú và tỷ lệ có khám chữa bệnh ngoại trú)
- Tỷ lệ lượt người khám chữa bệnh nội trú tại bệnh viện nhà nước và bệnh viên tư nhân
- Chi phí bình quân 1 người có khám chữa bệnh năm 2010
- Chi tiêu cho y tê, chăm sóc sức khỏe bình quân 1 người 1 tháng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong chi tiêu đời sống
- Chi Ngân sách nhà nước, chi tư nhân cho y tế
- Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động chia theo nhóm tuổi thành thị, nông thôn, vùng, 5 nhóm thu nhập, trình độ học vấn
- Số việc làm mới tạo ra trong năm
- Số ngày làm việc bình quân trong 1 tháng, số giờ làm việc bình quân trong 1 ngày
4 Tổng quan nghiên cứu
ơ Việt Nam tính đến thói điểm hiện tại chưa có các nghiên cứu chuyên sâu
về vấn đề: “Tác động của chi y tế tới sự tham gia lao động của cá nhân” Trên thế giơi cac nghiên cưu vê vân đê trên cũng không nhiêu Một trong những nghiên cứu đay đu va cụ thê vê vân đê trên là tài liệu: “Effect of Health and Education on Labour Fource Participation” của Productivity Commission of Australian Government Trong nghiên cứu này, các tác giả sử dụng Mô hình xảy ra đồng thời (SEM), phưong pháp Multinominal logit models và phưong pháp ước lượng ảnh hưởng biên để xác định tác động của việc ngăn ngừa hoặc điều trị thành công 6 tình trạng sức khỏe điển hình (ung thư; các bệnh liên quan tới tim mạch; tình hĩnh sức khoe than kinh, tinh thân; chân thương lớn, bệnh tiêu đường và bệnh viêm khớp)
Số liệu sử dụn g trong luận văn này đuợc trích từ Đ iều tra m ức sống dân cư năm các năm 2002, 2004, 2006, 2008, 2010 của T ổng cục T hống kê Các chỉ số được sử dụng bao gồm :
Trang 32đến việc tham gia vào lực lượng lao động ở ú c giai đoạn 2001 - 2004 Kết quả nghiên cứu, hiệu ứng biên của việc điều trị hoặc phòng ngừa các vấn đề về sức khỏe than kinh, tinh than đoi VỚI cả nam và nữ là lớn nhât (khả năng tham gia vào lực lượng lao động tăng 26 điểm % đối với nam và 22 điểm % đối với nữ) Tiếp đó là đến việc ngăn ngừa các chấn thương lớn (khả năng tham gia vào lực lượng lao động tăng 14 điểm % đối với nam và 16 điểm % đối với nữ)
Các nghiên cứu trên thế giới về vấn đề chi y tế vẫn đang có các kết luận khác nhau Theo nghiên cứu của Australian Institute of Health and Welfare 2004, chi phi
y tế gián tiếp (các chi phí nằm ngoài hệ thống y tế) hầu như không đáng kể Nhưng trong các nghiên cứu của Begley, Annegers et al (2001); Taylor, Pezzullo et al.(2006), chi phí gián tiếp lớn hơn chi phí trực tiếp cho hệ thống y tế
5 Kết cấu của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận vê môi quan hệ giữa chi tiêu cá nhân cho y tế và sự tham gia lao động của cá nhân
Chương 2: Chi tiêu cá nhân cho y tê và sự tham gia lao động của cá nhân ở Việt Nam
Chương 3: Mô hình, kết quả ước lượng vè đề xuất kiến nghị
Trang 33an sinh xã hội, các cơ quan phi Chính phủ và các quỹ ngoài ngân sách khác.
Chi tiêu công cho y tế bao gồm chi Ngân sách Nhà nước cho y tế (không tính chi Ngân sách Nhà nước câp qua bảo hiểm y tế, chi quỹ bảo hiểm y tế xã hội và chi
từ nguôn ODA Chi tiêu tư nhân cho y tế bao gồm chi cho y tế trực tiếp của hộ gia đinh, chi bơi các tô chức từ thiện, doanh nghiệp (không tính đóng góp của doanh nghiệp cho bảo hiểm y tế xã hội), và chi bảo hiểm y tế tư nhân
Chi tư nhân cho y tế là các khoản chi do cá nhân, hộ gia đình trả trực tiếp cho nhà cung ứng dịch vụ khi ốm đau và sử dụng dịch vụ, khi mua thuốc và các vật tư thiet bi hen quan đên sức khỏe Ngoài ra chi tư còn bao gồm các khoản chi cho Bảo hiểm y tế tư nhân, các khoản tài trợ của các tổ chức xã hội, từ thiện và các khoảng chi tra trực tiep cua chủ sử dụng lao động cho các dịch vụ y tế nhưng quy mô thường nhỏ Chi từ bảo hiểm y tế tư nhân vì lợi nhuận cũng được tính là chi tư
Chi tieu ca nhan cho y tê bao gôm chi tiêu cho y tê trực tiếp từ túi tiền của các nhân (out of pocket expenditures), các chương trình bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nghề nghiệp Trong đó chi tiêu y tế trực tiếp của các nhân/hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhât Chi tiêu y tế trực tiếp cho chăm sóc sức khỏe bao gồm chi tiêu trực tiep cua người tiêu dùng cho tât cả các mặt hàng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe cụ thê như chi cho phí, lệ phí khám chữa bệnh, tiền mua thuốc, vật tư y tế và tiền trả cho các dịch vụ bệnh viện Chi phí từ tiền túi cho y tế không bao gồm các khoản chi
Trang 34đã được bảo hiêm y tê thanh toán và thường không tính chi cho đi lại và ăn uống đặc biệt Chi phí từ tiền túi cho y tế của hộ gia đình thuộc nhóm chi tư cho y tế, tức
la chi trực tiêp của từng hộ gia đình riêng biệt, phụ thuộc vào khả năng chi trả của
hộ gia đình, không có sự chia sẻ rủi ro như các nguồn chi công , nguồn tài chính từ chi trả trước đã được tập họp thành quỹ (Ngân sách Nhà nước, quỹ Bảo hiểm y tế
xã hội)
Khái niệm về chi tiêu công và tư cho y tế giúp trả lời câu hỏi: “Ai là người trả tiên cho dịch vụ y tê” chứ không liên quan đến “Ai là người cung ứng dịch vụ y tê” Trên thực tế, chi tiêu công thường được dùng chủ yếu để trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ công, nhưng cũng có thể được dùng để trả tại đơn vị cung ứng tư (bảo hiểm y tế xã hội thanh toán cho bệnh viện tư) Tương tự, chi tiêu tư có thể được trả
Tren the giơi hau het cac quôc gia đêu có một hệ thông cung ứng dịch vụ công tư hon họp, đong thời quôc gia nào cũng có một hệ thông tài chính dựa vào chi công
và chi tư Tuy nhiên, về mặt chiến lược, để đạt được mục đích công bằng trong cham soc sưc khoe, cac nước thường có xu hướng nâng tỷ trọng chi tiêu công cao giảm tỷ lệ người dân phải tự chi trả cho y tế bằng tiền túi Chi tiêu công thường công bằng hơn trong đóng góp, mang tính chia sẻ hơn trong hưởng thụ Chi tiêu tư đạc biệt là chi từ tiên túi của cá nhân và hộ gia đình khi ốm đau được coi là mất công bằng, là lý do đẩy người dân vào hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhất là đối với các hộ gia đình, các nhân có thu nhập thấp
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chi tiêu cá nhăn cho y tế
Có rất nhiều các chỉ tiêu phản ánh chi tiêu cá nhân cho y tế Sau đây là một
số các chỉ tiêu quan trọng nhất:
Tong so chi phi cho dich vụ y tê mà cá nhân phải bỏ ra trả cho dịch vụ chăm soc y te trong một thời gian nhât định, ví dụ một tháng hoặc quý hay một năm ;
Trang 35- Tỷ lệ giữa chi tiêu cá nhân cho y tế và tổng chi tiêu cho y tế: Chỉ tiêu này cho biết chi tiêu cá nhân cho y tế chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng chi tiêu cá nhân cho y tế.
- Tỷ lệ chi tiền mặt cho y tế và chi tiêu cá nhân cho y tế
- Chi tiêu cá nhân bình quân đầu người cho y tế: Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trung bình một người đã bỏ ra để tiêu dùng và tham gia vào các sản phẩm cũng như dịch vụ y tế
Chi phí thảm họa: Khi chi phí từ tiên túi của hộ gia đình bằng hoặc lớn hơn 40% khả năng chi trả của hộ gia đình (là phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã trừ đi khoản chi cho lương thực, thực phẩm) thì trở thành chi phí y tế thảm họa
1.1.3 Vai trò của chi tiêu cá nhân cho y tế
Có hai luông tài chính cho y tế là luồng tài chính công và luồng tài chính tư
Có hai luồng tài chính công lớn để cung cấp tài chính cho y tế ở Việt Nam, đó là nguồn từ Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ, thông qua
Bộ Y tế và Sở Y tế/SỞ Tài chính và luồng từ quỹ Bảo hiểm xã hội Bên cạnh hai luồng tài chính công này, còn có một nguồn tài chính rất lớn nữa, đó là nguồn tài chính do cá nhân, hộ gia đình chi trả trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ y tế hoặc mua thuôc điêu trị khi ôm đau Tài chính y tế ở Việt Nam hiện tại phụ thuộc khá nhiều váo các khoản chi trả trực tiếp này
Quy mô và vai trò của khu vực tư nhân trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chăm sóc sức khỏe là khác nhau giữa các quốc gia cũng như giữa các vùng miên trong cùng một quốc gia Sự tham gia của khu vực tư nhân vào lĩnh vực y tế giúp tăng hiệu quả, chất lượng, khả năng đáp ứng nhu cầu và làm phong phú thêm các sự lựa chọn khi có nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân Ở Việt Nam khoản chi tiêu cho y tê của Chính phủ còn rât hạn chê Vai trò của chi cá nhân cho y tế có những vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay, thể hiện:
Trang 36Là nguồn tài chính quan trọng bổ sung cho các nguồn chi tiêu y tế từ khu vực công Y tê tư nhân góp phần huy động nguồn vốn nhàn rỗi tham gia vào lĩnh vực y tế, góp phần chia sẻ gánh nặng tài chính với khu vực y tế công
Giúp thực hiện được chủ trương xã hội hóa trong cung cấp các dịch vụ công
mà các quốc gia đang cố gắng đẩy mạnh
Sự nghiẹp y te đong vai trò ngày càng quan trọng trong việc chăm sóc sức khoe, khám chữa bệnh cho người dân nên đòi hỏi phải có sự đóng góp tích cực từ cả phía Nhà nước cũng như nhân dân vào các hoạt động y tế Theo Nghị quyết về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tê, văn hóa ngày 21 tháng 8 năm 1997, xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y te, văn hóa là vận động và tô chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân của toàn xã hội vào các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể chất và tinh thần của người dân Sự nghiệp y tế nếu chỉ được bảo đảm từ phía Nhà nước sẽ không
hội hóa đối với sự nghiệp y tế là thực sự cần thiết bởi xã hội hóa đối với sự nghiệp y tế góp phần tạo điều kiện lồng ghép các yêu cầu bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong các chính sách vĩ mô về kinh tế, xã hội các chương trinh, dự an phat tnên sản xuât, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo Hơn nưa, xã hội hóa y tê cũng góp phân đa dạng hóa các loại hình chăm sóc sức khỏe, tìm kiếm và khai thác các nguồn đầu tư khác nhau cho y tế như: bảo hiểm y tế tự nguyện, viện trợ nước ngoài Việc thành lập các bệnh viện ban cong, bẹnh viện tư đã góp phân đáp ứng đây đủ hơn cả về số lượng và sự
đa dạng ve nhu cau khám chữa bệnh của người dân, góp phần giúp giảm tải tình trạng quá tải tại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công
Chi y tế là động lực giúp duy trì và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng
và thể lực, tăng năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội
Trang 371.2 Sự tham gia lao động của cá nhân
Sự tham gia lao động của cá nhân thể hiện trên hai phương diện Các cá nhân phải thực hiện trả lời hai câu hỏi chính liên quan đến cung ứng lao động Đó là có làm việc hay không (có tham gia vào thị trường lao động không?) và làm việc bao nhiêu (Ví dụ: làm việc bao nhiêu tiếng 1 ngày? Bao nhiêu ngày 1 tuần?) Quyết định
có làm việc hay không là 1 sự lựa chọn giữa có hoặc không, và chỉ có 1 trong 2 khả năng được đưa ra Còn câu hỏi làm việc bao nhiêu có thể có nhiều khả năng Ví dụ làm việc 1,2, 8, 9, tiếng 1 ngày hoặc làm việc 1,2, 6,7 ngày 1 tuần
Như vậy sự tham gia lao động ở đay đưuọc hiểu theo hai giác độ Một là, cá nhân đó có tham gia lao động hay không và hai là khi tham gia lao động thì mức độ làm việc như thế nào Trong các nghiên cứu trước đây thường sử dụng hai khái niệm tham gia lực lượng lao động và cung lao động
1.2.1 Sự tham gia lực lượng lao động
Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) bao gôm những người từ 15 tuôi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)
Có một số chỉ tiêu được dùng để đo lực lượng lao động (mức độ tham gia hoạt động kinh tế) như sau:
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô): là chỉ tiêu tương đối, biểu hiện bằng số phần trăm những người hoạt động kinh tế (lực lượng lao động) chiêm trong tông dân số, tỷ lệ này bị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc tuổi của dân số
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung (tỷ lệ hoạt động chung): là trường họp đặc biệt của “Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô” khi chỉ tính những người trong độ tuôi có khả năng lao động Ví dụ, Luật Lao động quy định giới hạn tuổi tối thiểu là 15 tuổi, thì cả mẫu số và tử số của tỷ lệ trên được giới hạn bởi dân số từ 15 tuổi trở lên
Trang 38Do giới hạn tuổi tối thiểu quy định khác nhau giữa các nước, nên người sử dụng số liệu phải chú ý tới khả năng một số lượng đáng kể trẻ em hoạt động kinh tế
bị loại ra không được thu thập do quy định tuổi giới hạn tối thiểu quá cao
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao động): là số phần trăm những người trong độ tuổi lao động tham gia lao động chiếm trong tổng dân số trong độ tuổi lao động Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy Định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn"), số còn lại là "ngoài tuổi lao động"
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới tính: Cả ba số đo về tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế (tỷ lệ hoạt động thô, tỷ lệ hoạt động chung và tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao động) thường tính tách riêng cho nam và nữ Khi đó, các tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (tỷ lệ hoạt động kinh tế) đặc trưng theo giới tính
- Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi (tỷ lệ hoạt động kinh
tế đặc trưng theo tuổi): là tỷ lệ hoạt động tính cho một độ/nhóm tuổi xác định
Tỷ lệ này có thể tính cho chung cả hai giới và nam, nữ riêng
Theo quan điểm của Tổng cục Thống kê Việt Nam lực lượng lao động hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên
có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)
Những người đang có việc làm là những người làm việc trong khoảng thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình được trả công hoặc tạm thơi nghi việc do bị đau ôm, tai nạn, tranh châp lao động, nghỉ lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu hay do trang thiết bị gặp trục trặc
Trên thế giới, có rất nhiều định nghĩa về thất nghiệp Tại Pháp, thất nghiệp
có nghĩa là không có việc làm, có điêu kiện làm việc và đang đi tìm việc làm Trung Quoc đinh nghĩa: Thât nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
Trang 39động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm và đăng ký tại cơ quan giải quyết việc làm Định nghĩa của tổ chức Lao động quốc tế ILO: “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một sô người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền lương phổ biến” Nhìn chung, các định nghĩa về thất nghiệp trên thê giới tuy có khác nhau vê mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc) nhưng đều thống nhất người thất nghiệp phải có 3 đặc trưng: có khả năng lao động, đang không có việc làm và đang đi tìm việc làm Ở Việt Nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
cơ chê thị trường Định nghĩa thât nghiệp ở Việt Nam: “Thất nghiệp là những người trong độ tuôi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm nhưng đang không có việc làm”
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ giữa lực lượng lao động và toàn bộ những người trong độ tuổi lao động (dân số một quốc gia trong độ tuổi lao động)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là chìa khóa, nhân tố quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tê, tương tự như yếu tố năng suất hay hiệu quả trong sản xuất
1.2.2 Cung lao động
Cung lao động là tông nguôn sức lao động do người lao động tự nguyện đem
ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội, tức tổng số nhân khẩu trong độ tuổi lao động, có năng lực lao động, và cả tông sô nhân khẩu không nằm trong độ tuổi lao động, nhưng trong thực tế chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội
Thông thường, khi nói đến cung trên thị trường lao động, người ta thường phân biệt rõ thành hai phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng
- Cung thực tế về lao động: bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp;
- Cung tiềm năng về lao động: bao gồm những người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, những người thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ, hoặc không có nhu cầu làm việc
Trang 40Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến cung lao động là: quy mô và tốc độ tăng dân số, quy định về độ tuổi lao động, tình trạng tự nhiên của người lao động, tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thị trường lao động và một số nhân tố khác
Trong kinh tê học và kinh tê lao động tồn tại các quan niệm khác nhau về đường cung lao động và mối quan hệ của cung lao động với tiền lương
Kinh tế học cổ điển cho rằng mức tiền công thực tế càng cao thì lượng cung
vê lao động càng tăng Vì thê, đường cung của lao động là 1 đường thẳng dốc lên
N g u ồ n : G iáo trìn h kinh tế v ĩ mô
Hình 1.1: Cung lao động của trường phái cổ điển
Kinh tế học Keynes cho rằng trong ngắn hạn, người lao động ít điều kiện tìm được viẹc lam va do đó ít điêu kiện mặc cả tiên công Do đó, trong ngắn hạn lượng lao đọng can băng là lượng do nhà sản xuât quy định Người lao động phải chấp nhận lượng đó bất kể mức tiền công ra sao Nói cách khác, trong ngắn hạn lượng cung lao động không phản ứng với mức tiên công thực tế, nên đường cung nằm ngang hoàn toàn Trong dài hạn, đường cung sẽ dốc lên